1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mở rộng cho vay của chi nhánh NHNN & PTNT Thăng long

94 261 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Mở Rộng Cho Vay Của Chi Nhánh NHNN & PTNT Thăng Long
Tác giả Nguyễn Hữu Nam
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng mở rộng cho vay của chi nhánh NHNN & PTNT Thăng long

Trang 1

Lời nói đầu

Luật doanh nghiệp ra đời (Quốc hội thông qua Ngày 12/6/1999) đã mở đờng cho kinh tế ngoài quốc doanh phát triển Sau gần 4 năm kể từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực, cả nớc đã có thêm gần 72.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) mới đợc thành lập Một con số gần gấp đôi số DNNQD đã có trớc đó Đó là một dấu hiệu tốt đẹp đối với kinh tế Việt Nam nói chung và đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng.

Tuy nhiên, hầu hết các DNNQD đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ

lệ khoảng 95%, số doanh nghiệp có số vốn dới 500 triệu chiếm đến 95%, số doanh nghiệp có số vốn trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm có khoảng 1,4% Để các DNNQD tồn tại và phát triển mạnh trong kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp này cần một lợng vốn rất Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn trong đó có nguồn vốn rất quan trọng vay từ ngân hàng của các DNNQD hiện nay là rất khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.

Sau gần 4 năm học tập tại Khoa Ngân hàng Tài chính, Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và một thời gian ngắn thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam

Chi nhánh Thăng Long, em viết đề tài này với mục đích làm sáng tỏ một số

những nguyên nhân làm các DNNQD gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng ở Chi nhánh Thăng Long

Đề tài này gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Vài nét về các DNNQD và Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

- Thực trạng mở rộng cho vay của Chi nhánh Thăng Long đối với các DNNQD

- Nguyên nhân và đề nghị một số giải pháp thực hiện.

Sinh viên : Nguyễn Hữu Nam

Trang 2

Nội dung

Chơng I: Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh.

1.1.Vài nét về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.Khái niệm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn

định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật doanh nghiệp – Quốc hội thông qua 12/6/1999)

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là doanh nghiệp có tính chất t hữu (Không kể

các đơn vị đầu t nớc ngoài) Bao gồm : Các doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã

1.1.2.Đặc điểm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nớc ta.

Do hoàn cảnh lịch sử đất nớc và tình hình kinh tế xã hội nớc ta mà các DNNQD ở nớc ta có nhiều nét đặc biệt, thể hiện ở những điểm sau :

Thứ nhất, Các DNNQD rất đông về số lợng và có tốc độ độ gia tăng cao.

Nếu nh năm 1991, sau khi luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân ra đời 1 năm,

cả nớc mới có 414 DNNQD, đến năm 1999, con số này đă tăng lên 39.501

DNNQD và đến trớc khi luật doanh nghiệp ra đời ( năm 1999), cả nớc mới có

39501 doanh nghiệp Bình quân trong giai đoạn 1991 – 1999 tốc độ tăng khoảng 30% năm Đến nay - Sau gần 4 năm kể từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực, cả nớc đã có gần 72.000 DNNQD đợc thành lập mới gần gấp đôi con số doanh nghiệp đã tồn tại trớc đó Bình quân trong giai đoạn này tốc độ tăng đến 40% năm

Đó là những con số phản ánh mức độ phát triển ngày một mạnh mẽ của các DNNQD góp phần không nhỏ vào sự tăng trởng và phát triển chung của kinh tế

đất nớc

Trang 3

Thứ hai, đa số các DNNQD đều mới đợc hình thành.

Trớc đây trong thời kỳ kế hoạch hoá, tập trung thì Nhà nớc độc quyền trong mọi lĩnh vực kinh tế, các thành phần kinh tế phi Nhà nớc đều bị coi là bất hợp pháp nên không có một DNNQD chính thức đợc hoạt động Cùng với sự phát triển đi lên của kinh tế xã hội thì Đảng và Nhà nớc đã khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển nhất là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Khi đó các DNNQD mới

có điều kiện để phát triển mạnh mẽ Nh phần trên đã nói, chỉ trong vòng 4 năm gần đây con số các DNNQD đợc thành lập mới là khoảng 72000 doanh nghiệp, gần gấp đôi so với số doanh nghiệp thành lập trớc đó Nh vậy, hầu hết các doanh nghiệp này dới 4 tuổi, doanh nghiệp lớn tuổi nhất mới chỉ là 15 năm Một con số quả nhỏ bé nếu so với các doanh nghiệp ở nớc ngoài có những doanh nghiệp đợc thành lập từ hàng trăm năm nay

Thứ ba, các DNNQD tuy đông về số lợng nhng quy mô vốn và lao động nhỏ.

Mặc dù có số lợng lớn và có tốc độ tăng trởng cao nh đã nêu ở trên

nhng đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( Chiếm khoảng 95% ), số doanh nghiệp có số vốn dới 500 triệu chiếm đến hơn một nửa (51 %), còn số doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm 1,4% Do các doanh nghiệp ít vốn

nh vậy nên các doanh nghiệp này hoạt động rất khó khăn nhất là khó khăn trong chống đỡ với các biến động bất lợi trong sản xuất, kinh doanh Do đó khả năng phá sản của các này là rất lớn

Quy mô lao động thì nhỏ bé, trung bình mỗi DNNQD sử dụng khoảng 20 lao

động, số doanh nghiệp sử dụng trên 100 lao động chỉ từ 600 đến 700 doanh nghiệp

mà đa số lao động này cha có trình độ chuyên môn, kỹ thuật (Chiếm đến 83%)

Thứ t, trình độ công nghệ và quản lý lạc hậu.

Theo điều tra ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thì chỉ có 17% thiết bị hiện

đại, 52% thiuết bị trung bình còn lại là các thiết bị lạc hậu Riêng ngành công nghiệp sản xuất, chế tạo thì có đến 62% máy móc, thiết bị lạc hậu từ những năm

50, 60 Công nghệ lạc hậu dẫn đến sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có giá thành cao, chất lợng mẫu mã không đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng nên sản phẩm rất khó cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng

Trang 4

Cùng với công nghệ lạc hậu là trình độ quản lý yếu kém, có thể nói 100% các chủ doanh nghiệp t nhân ở ta kiêm luôn giám đốc điều hành hoặc có ngời thân làm giám đốc điều hành chứ không có doanh nghiệp nào thuê giám đốc bên ngoài Các chủ doanh nghiệp thì chỉ có số ít là có năng lực chuyên môn và kinh nghiệp kinh doanh thực sự còn đa số họ thiếu kinh nghiệp quản lý và kinh doanh Thực tế có rất nhiều doanh nghiệp đợc thành lập từ các cơ sở sản xuất Do cơ chế thông thoáng mà Luật doanh nghiệp mang lại và chính sách u đãi của Nhà nớc nên nhiều cơ sở sản xuất đợc nâng cấp thành doanh nghiệp Tuy đợc gọi là doanh nghiệp nh-

ng doanh nghiệp vẫn không có thay đổi gì đáng kể, doanh nghiệp vẫn quản lý theo phơng pháp kiểu gia đình nh cở sở sản xuất trớc đây

Thứ năm, các DNNQD tuy hoạt động linh hoạt song thờng kém hiệu quả

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động năng động, thích nghi cao với thị

trờng, dễ dàng chuyển đổi đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng Tuy nhiên, hầu hết

các doanh nghiệp này thờng làm ăn kiểu “manh mún”, “chộp giật” mà không tính đến các lợi ích lâu dài của doanh nghiệp mình Nhiều doanh nghiệp khi có cơ hội thì họ tận dụng, khai thác tối đa nhất, triệt để nhất các tới ích trớc mắt mà không có các tính toán chiến lợc Điều đó làm cho họ luôn bị động, lúng túng khi gặp khó khăn, nhất là các khó khăn đến một cách bất ngờ Nhiều các DNNQD không thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê Nhiều doanh nghiệp lại có biểu hiện làm ăn phi pháp nh : Trốn thuế, lừa đảo, làm hàng giả, hàng kém chất l-ợng Điều đó làm cho xã hội có tâm lý thiếu tin tởng gây khó khăn trớc hết cho chính loại hình doanh nghiệp này

Trên đây là một số đặc điểm cơ bản nhất của các DNNQD ở nớc ta Đặc điểm này xuyên suốt và có ảnh hởng lớn đến việc mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp này của ngân hàng

1.1.3.Vài nhận xét về các DNNQD ở nớc ta.

Qua phân tích đặc điểm và những ảnh hởng của các DNNQD đến kinh tế xã hội nớc ta những năm gần đây, ta có những nhận xét trên 2 góc độ u điểm và nhợc

điểm sau :

Trang 5

1.1.3.1.Những u điểm.

Thứ nhất, các DNNQD có những đóng góp lớn vào phát triển kinh tế đất nớc.

Các DNNQD hoạt động trong hầu hết những nghành, những lĩnh vực kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ Các DNNQD hoạt động linh hoạt, thích ứng nhanh, đáp ứng nhanh những nhu cầu của thị trờng góp phần làm cho các hoạt động kinh tế trở lên linh

động, làm thay đổi diện mạo nền kinh tế Theo các nhà kinh tế ớc tính thì thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hiện nay đóng góp đến 42% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP ) và đóng góp vào tăng trởng GDP cao hơn so với thành phần kinh

tế Nhà nớc Đặc biệt từ năm 2001 trở lại đây, chỉ số đóng góp vào GDP của các DNNQD trung bình hàng năm tăng hơn 10%

104,8

102,6103,2106,2

106,8

107,7108,1111,0

106,8

107,44113,22113,59

107,4

106,88113,89114,35

Trang 6

nắm giữ độc quyền, còn lại hầu hết các ngành các lĩnh vức sản xuất kinh doanh

đều có sự tham gia của các thành phần kinh tế khác Điều này bắt buộc khu vực kinh tế Nhà nớc phải tổ chức, sắp xếp lại, đầu t đổi mới công nghệ, đổi mới ph-

ơng thức sản xuất, kinh doanh nếu muốn tồn tại và phát triển Các DNNQD vừa

là đối tác làm ăn, vừa là đối thủ cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nên nó là nhân tố quan trọng thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển

Thứ ba, các DNNQD góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Thứ t, các DNNQD phát huy tốt các nguồn lực của nền kinh tế.

Kinh tế Nhà nớc không thể bao quát tất cả, không thể phát huy hết mọi nguồn lực của nền kinh tế

- Có thể nói tiềm lực đầu tiên mà các DNNQD huy động đó chính là nguồn vốn rất lớn trong dân c ở nớc ta lợng vốn trong dân c rất lớn mà thành phần kinh tế Nhà nớc không thể huy động hết, trong những năm gần đây cùng với sự gia tăng mạnh mẽ số DNNQD là số vốn đăng ký thêm rất lớn Chỉ trong 4 năm gần

số vốn đăng ký thêm của các DNNQD là 144.000 tỷ đồng, cha kể số vốn vay của các doanh nghiệp này

- Tiềm lực thứ 2 mà các doanh nghiệp này khơi dậy đó chính là lực lợng lao

động Trớc đây có đến 80% lực lợng lao động là trong lĩnh vực nông nghiệp, làm việc chủ yếu là thủ công, năng suất thấp, con số thất nghiệp thực tế là rất lớn Trong khi đó khu vực kinh tế Nhà nớc lại chậm phát triển, khu vực công

Trang 7

nghiệp và dịch vụ không thúc đẩy đợc nông nghiệp phát triển Ngày nay, các DNNQD đợc khuyến khích phát triển mạnh ở cả các thành phố lớn và các địa phơng không những góp phần giải quyết việc làm mà còn góp phần nâng cao trình độ của lực lợng lao động.

Những u điểm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là rất lớn do đó khuyến khích loại hình doanh nghiệp vày phát triển là một yêu cầu tất yếu và là nhiệm vụ của toàn xã hội

1.1.3.2.Những hạn chế của các DNNQD.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng có nhiều hạn chế cần khắc phục

Thứ nhất, Các DNNQD chỉ mới đạt đợc sự phát triển về bề rộng chứ cha đạt đợc

sự phát triển về chiều sâu

Thời gian vừa qua, chúng ta ghi nhân sự tăng lên mạnh mẽ của các DNNQD trong nhiều lĩnh vực nhng có đến 95% các doanh nghiệp này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; trình độ quản lý và công nghệ yếu kém, lạc hậu; Làm ăn theo kiểu manh mún, chộp giật Đó là những hạn chế lớn, là trở lực cản trở sự phát triển cả về chất và về lợng của loại hình doanh nghiệp này

Thứ hai, rất nhiều doanh nghiệp có biểu hiện làm ăn mờ ám.

Các hiện tợng làm ăn trái pháp luật nh : Trốn thuế, làm hàng giả, hàng nhái, kinh doanh trái phép diễn ra phổ biến đối với các DNNQD Ngoài ra còn có nhiều các doanh nghiệp có hành vi lừa đảo gây mất ổn định xã hội Nguy hiểm hơn khi các hành vi lừa đảo này có sự tiếp tay của một bộ phận công chức Nhà nớc, một bộ phận những cán bộ làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nớc Khi đó hành vi lừa

đảo trở lên khó lờng hơn, gây hậu quả nghiêm trọng hơn

Tất cả những điều đó làm suy giảm uy tín của các DNNQD, làm cho xã hội thiếu tin tởng đối với các doanh nghiệp này Muốn cho các doanh nghiệp này phát triển một cách bền vững đúng với vai trò của nó thì những hạn chế trên cần phải dần khắc phục Đồng thời cần phải phát huy những mặt tích cực vốn có của thành phần kinh tế này

Trang 8

1.2.Mở rộng cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh.

1.2.1.Quan niệm về mở rộng cho vay.

Cho vay, là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho khách hàng sử

dụng một khoản tiền vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Mở rộng cho vay của ngân hàng đối với các DNNQD chính là phản ánh sự gia

tăng khối lợng cho vay đối vớ các DNNQD cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

- Mở rộng theo chiều rộng tức là sự tăng lên về quy mô của đối tợng, của các khoản vay nh: số d nợ tăng lên, số khách hàng tăng lên

- Mở rộng theo chiều sâu là sự thay đổi về tính chất, cơ cấu theo hớng hợp lý của các khoản vay nh: Cơ cấu của các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn hợp lý;

Tỷ trọng d nợ của các DNNQD so với các thành phần kinh tế khác

1.2.2.Nội dung của mở rộng cho vay các DNNQD

Nội dung của mở rộng đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu về d nợ (số d nợ, tỷ trọng d nợ, cơ cấu của d nợ, tốc độ tăng d nợ, sự thay đổi cơ cấu, tỷ trọng d nợ và chỉ tiêu về nợ quá hạn); về số doanh nghiệp có quan hệ vay vốn với ngân hàng; về

sự đa dạng các hình thức cho vay, sự đa dạng các hình thức bảo đảm

1.2.2.1.Các chỉ tiêu về d nợ.

- Số d nợ của các DNNQD phản ánh số tiền mà ngân hàng đã và vẫn đang còn cho vay các DNNQD Số d nợ mà càng lớn phản ánh mức độ mở rộng cho vay các đối tợng là DNNQD càng cao Tuy nhiên, nghiên cứu mở rộng cho vay ta phải đặt trong mối quan hệ với các thành phần khác, đặt trong mối quan hệ về thời gian Chính vì vậy mà số d nợ không thể phản ánh hết thực chất của việc mở rộng cho vay các DNNQD của ngân hàng mà phải xem xét đồng thời các chỉ tiêu, các khía cạnh khác nhau của mở rộng cho vay

- Tốc độ tăng d nợ là tỷ lệ số d nợ năm sau cao hơn năm trớc so với số d nợ năm trớc Tốc độ này phản ánh mức độ mở rộng cho vay nhanh hay chậm của ngân hàng Nếu tỷ lệ này dơng có thể kết luận rằng thời điểm sau đã có sự mở rộng cho vay so với thời điểm trớc, và nếu qua thời gian tỷ lệ này tăng dần thì có thể kết

Trang 9

luận đợc rằng tốc độ mở rộng ngày một tăng Tuy nhiên, cần so sánh với các thành phần kinh tế khác qua đó mới có thể biết đợc việc mở rộng cho vay có đầy đủ hay không Nếu tốc độ tăng d nợ cũng dơng nhng lại nhỏ hơn tốc độ tăng của các thành phần kinh tế khác thì sự mở rộng đó không phải là thực chất, đó chỉ là sự tăng lên đơn thuần của số d nợ theo xu hớng chung.

- Tỷ trọng d nợ của các DNNQD là tỷ lệ phần trăm của số d nợ của các DNNQD

so với tổng số d nợ Tỷ trọng d nợ phản ánh sự mở rộng của cho vay các DNNQD

so với các thành phần khác Nếu tỷ trọng này cao chứng tỏ các DNNQD có quan

hệ vay mợn nhiều hơn các thành phần khác có u thế hơn các thành phần khác Tỷ

lệ này tăng theo thời gian phản ánh ngân hàng đã ngày càng coi trọng cho vay các DNNQD Có thể số d nợ không tăng theo thời gian nhng tỷ trọng cho vay các DNNQD tăng lên so với các thành phần kinh tế khác đã chứng tỏ sự thực sự quan tâm của ngân hàng đối với các doanh nghiệp này, đó cũng là sự mở rộng cho vay

- Cơ cấu d nợ của các DNNQD Tuỳ từng cách phân loại d nợ của các DNNQD mà

ta có các loại cơ cấu d nợ khác nhau Chẳng hạn nếu phân các khoản vay của các DNNQD theo kỳ hạn thành d nợ ngắn hạn, d nợ trung hạn và d nợ dài hạn thì ta sẽ

có cơ cấu về kỳ hạn của các khoản vay Ta không thể kết luận tỷ lệ các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo tỷ lệ nào mới là sự mở rộng mà tuỳ từng thời

điểm, tuỳ từng điều kiện mà sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng hợp lý là sự mở rộng cho vay Hợp lý ở đây chính là nhu cầu vay của các doanh nghiệp đợc ngân hàng

đáp ứng đầu đủ, vừa có lợi cho ngân hàng, vừa có lợi cho cho doanh nghiệp Có những trờng hợp thì cơ cấu dịch chuyển từ d nợ ngắn hạn sang d nợ trung và dài hạn là sự mở rộng, lại có những trờng hợp cơ cấu dịch chuyển từ d nợ trung và dài hạn sang d nợ ngắn hạn mới là mở rộng Bởi vì: Tỷ trọng d nợ ngắn hạn tăng chứng tỏ nhu cầu vốn cho mua sắm tài sản lu động lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đạt năng suất và hiệu quả; còn tỷ trọng d nợ trung và dài hạn tăng chứng tỏ các doanh nghiệp có nhu cầu lớn về đầu t cho các dự án mở rộng sản xuất, kinh doanh, có nhu cầu lớn cho đầu t đổi mới công nghệ Nhu cầu vốn nào tăng cũng là dấu hiệu tốt đối với các DNNQD Miễn là, các doanh nghiệp

sử dụng loại vốn nào có hiệu quả, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và ngân hàng

Trang 10

thì tỷ trọng d nợ ngắn hạn tăng hay tỷ lệ d nợ trung và dài hạn tăng cũng đều hợp

lý và là sự mở rộng cho vay các DNNQD Chẳng hạn, do đầu t mở rộng sản xuất nên các doanh nghiệp có hiệu quả cao nên nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp này tăng cao làm tỷ trọng d nợ trung và dài hạn tăng cao, mặc

dù có thể tổng d nợ không tăng nhng có sự chuyển dịch theo nhu cầu của các DNNQD từ vay ngắn hạn sang vay dài hạn thì đó cũng là sự mở rộng cho vay

- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn của các DNNQD là toàn bộ số d nợ (cả gốc và lãi) của các DNNQD đã đến hạn thanh toán nhng các doanh nghiệp này không thanh toán mà cha đợc xử lý cho gia hạn nợ, xoá nợ Tỷ lệ nợ quá hạn của…các DNNQD là tỷ lệ giữa số d nợ quá hạn trên tổng d nợ của các doanh nghiệp này Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn không trực tiếp phản ánh sự mở rộng cho vay các DNNQD nhng nó rất quan trọng trong đánh giá sự an toàn và hiệu quả của mở rộng cho vay Mục tiêu của hoạt động ngân hàng là an toàn và hiệu quả do đó việc

mở rộng cho vay cũng cần phải đảm bảo hiệu quả nên ngời ta thờng khống chế mức nợ quá hạn dới một mức nào đó chứ không phải là mở rộng bằng mọi giá

1.2.2.2.Số DNNQD vay vốn ở ngân hàng.

Đó chính là số lợng các DNNQD có quan hệ vay vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định thờng là một năm Số lợng các doanh nghiệp là con số cụ thể nhất phản ánh quá trình mở rộng cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng Nghiên cứu quá trình mở rộng thông qua số doanh nghiệp cũng cần phải xem xét quá trình gia tăng của số doanh nghiệp vay vốn, đồng thời cũng phải xem sự biến

động về số tiền mỗi làn vay vốn Qua đó có thể đánh giá một cách bao quát việc

mở rộng cho vay của ngân hàng

1.2.2.3.Đa dạng các hình thức cho vay.

Đa dạng các hình thức cho vay chính là việc ngân hàng sử dụng nhiều hình thức cho vay Việc đa dạng các hình thức cho vay đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng, cũng

nh từng điều kiện của điều kiện của khách hàng Ngân hàng cần nghiên cứu nhu cầu của khách hàng qua đó phát triển hoặc đổi mới các phơng thức cho vay cho phù hợp

Trang 11

Có nhiều cách phân loại, nếu phân theo đặc điểm của món vay các doanh nghiệp thờng sử dụng thì có các hình thức cho vay sau:

Cho vay từng lần

Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn từng lần Đây là phơng pháp cho vay phổ biến nhất Mỗi lần vay vốn, khách hàng phải gửi đến ngân hàng các tài liệu :

- Phơng án, dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Chứng từ liên quan đến nhu cầu vay : Hợp đồng mua, bán, giấy báo giá Ngân hàng xác định mức cho vay theo công thức :

Vốn tự có đợc xác định là vốn có thực tham gia trực tiếp vào phơng án , dự án hoặc từng lần rút vốn vay của doanh nghiệp : Vốn bằng tiền, tài sản là vật t, hàng hoá

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận hợp đồng tín dụng cho cả phơng án vay.Phát tiền vay : Nói chung phơng pháp cho vay từng lần thì phát tiền vay một lần Tuy nhiên cũng có trờng hợp phát làm 2 lần trở lên trờng hợp này kèm theo hợp

đồng tín dụng có thêm giấy nhận nợ

Phơng án này có nhợc điểm là mỗi lần vay vốn, khách hàng phải lập đủ các thủ tục vay và hợp đồng tín dụng do vậy phơng pháp này còn gây phiền hà cho khách hàng

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng Hạn mức đó chính là số d tối đa tại một thời điểm

Phơng thức này áp dụng đối với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn ờng xuyên, sản xuất, kinh doanh ổn định

th Xác định hạn mức tín dụng

Ngân hàng sau khi nhận đủ các tài liệu của doanh nghiệp, nếu đồng ý thì ngân hàng xác định hạn mức tín dụng:

Trang 12

Nhu cầu vốn Doanh thu hoặc chi phí sản xuất kinh doanh (KH)

Tổng doanh thu thuần

- Phát tiền vay: Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời gian hiệu lực của hợp đồng

tín dụng, mỗi lần vay vốn doanh nghiệp và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng Việc theo dõi phát tiền vay trên giấy nhận nợ phải cùng đồng thời theo dõi trên phụ lục hợp đồng tín dụng

- Lãi suất cho vay: Căn cứ vào quy định lãi suất của Tổng giám đốc

NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long và khách hàng thoả thuận để ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng

- Quản lý hạn mức tín dụng :

-Chi nhánh Thăng Long phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức cho vay không vợt quá hạn mức đã ký kết

Trang 13

-Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thấy đổi và doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, doanh nghiệp phải làm giấy đề nghị xác nhận lại hạn mức tín dụng và Chi nhánh Thăng Long nếu thấy hợp lý thì cùng doanh nghiệp thoả thuận bổ sung hợp đồng tín dụng

- Ký kết hợp đồng mới: Trớc 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực doanh

nghiệp phải gửi cho Chi nhánh Thăng Long phơng án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo Chi nhánh Thăng Long sẽ xem xét nếu đủ điều kiện sẽ xác định hạn mức tín dụng và thời hạn tín dụng mới

Trờng hợp hạn mức tín dụng kỳ này thấp hơn hạn mức tín dụng kỳ trớc thì doanh nghiệp phải giảm d nợ thấp hơn hạn mức tín dụng kỳ này mới đợc vay tiếp theo hợp đồng tín dụng mới

- Xác định thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay đợc xác định trên hợp đồng tín dụng hoặc xác định trên giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, nguồn vốn của Chi nhánh Thăng Long Nếu doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh tổng hợp thì chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài nhất hoặc chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn vay

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho cả ngân hàng và doanh nghiệp do thủ tục vay vốn đơn giản sau lần vay đầu tiên, ngân hàng và doanh nghiệp chủ động hơn trong việc cân đối và sử dụng vốn

Cho vay trả góp

Khi vay vốn, Chi nhánh Thăng Long và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải cộng với số gốc phải chia ra để trả nợ làm nhiều kỳ hạn trong thời gian vay

Hình thức này chủ yếu dùng trong cho vay đời sống của cá nhân, hộ gia đình, còn

đối với các doanh nghiệp việc cho vay trả góp thờng phát sinh khi có các nhu cầu vay vốn nh: Xây dựng các công trình phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên (Nhà mẫu giáo, nhà văn hoá )

Do hình thức này là vay trung và dài hạn nên ngân hàng cần phải chú ý cân đối ngồn vốn trung và dài hạn

Trang 14

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Phơng thức này hiện cha đợc NHNo&PTNT Việt Nam quy định chi tiết nên Chi nhánh Thăng Long có nhu cầu thì phải lập đề án trình tổng giám đốc thì mới đợc thực hiện

Phơng thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay theo hạn mức thấu chi, có thu nhập ổn định và có tín nhiệm với ngân hàng

- Tài khoản thấu chi: Muốn vay theo hình thức này khách hàng phải mở tài khoản

thấu chi tại ngân hàng

-Số d trên tài khoản thấu chi có thể d nợ hoặc d có D có có nghĩa là khách hàng đang gửi tiền vào ngân hàng và đợc hởng lãi theo lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn, d nợ tài khoản thấu chi có nghĩa là khách hàng đang vay tiền ngân hàng và phải chịu lãi tiền vay theo thoả thuận

-Khách hàng phải có cam kết chuyển thu nhập của mình vào tài khoản thấu chi

-Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung vầ tính hợp pháp của các khoản chi của khách hàng trên tài khoản thấu chi

-Trong phạm vi hạn mức thấu chi, mỗi lần rút vốn khách hàng chỉ cần mang

đến ngân hàng các chứng từ : Phiếu chuyển khoản, giấy lĩnh tiền mặt Căn cứ vào hạn mức thấu chi, kế toán lập thủ tục cho khách hàng rút vốn theo quy

định

Trang 15

- Quản lý hạn mức thấu chi.

-Kế toán phải quản lý chặt chẽ hạn mức thấu chi, bảo đảm mức cho vay không vợt quá hạn mức đã ký kết

-Trong quá trình vay vốn, trả nợ nếu khách hàng có nhu cầu chỉnh hạn mức thì phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức thấu chi Ngân hàng xem xét nếu thấy hợp lý, chấp thuận thì cùng khách hàng thoả thuận, bổ sung hợp

đồng tín dụng

- Xác định thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay theo hình thức này tối đa không vợt quá 12 tháng

Cho vay theo dự án đầu t

Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn và tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về

số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định

-Ngân hàng có thể cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu t, phục vụ đời sống.-Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn

đầu t duy trì cho cả thời gian đầu t của dự án, phân định các kỳ hạn nợ, xác

định lãi suất

Trang 16

Mức Tổng nhu cầu Vốn tự có vốn khác

Thời hạn cho vay = Thời gian XDCB + Thời gian trả nợ

Mức cho vay

KH để trả nợ khác + LN +Nguồn

- Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện của dự án

- Mỗi lần rút vốn vay, doanh nghiệp lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức cho vay đã thoả thuận, kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng

- Lãi suất cho vay: Căn cứ thao quy định của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long và khách hàng thoả thuận ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng

- Việc cho vay theo dự án đầu t, ngân hàng cần phải kết hợp với các hình thức cấp tín dụng khác nh: Thực hiện bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, có nh vậy ngân hàng mới thu đợc doanh thu cao nhất

- Cho vay theo phơng thức này thờng là các dự án lớn cần có nguồn vốn lớn, ngân hàng cần có thời gian huy động và trả lãi huy động do vậy ngân hàng và khách hàng thoả thuận mức phí trả trong trờng hợp khách hàng trả trớc hạn, phí cam kết trả một phần chi phí huy động của ngân hàng, trong trờng hợp khách hàng đã ký hợp đồng tín dụng nhng thực tế không vay

Cho vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn là việc nhiều tổ chức tín dụng cùng cho vay một dự án của khách hàng Cho vay hợp vốn thờng xảy ra trong các trờng hợp sau:

Trang 17

- Nhu cầu xin vay của khách hàng vợt quá giới hạn cho vay của tổ chức tín dụng.

- Khả năng tài chính và nguồn vốn của tổ chức tín dụng không đáp ứng đủ nhu cầu vay của một dự án

- Nhu cầu phân tán rủi ro của tổ chức tín dụng

- Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau.Chi nhánh Thăng Long cùng với các thành viên đồng tài trợ thống nhất với nhau

về phơng thức thẩm định là một trong các phơng thức sau:

- Thành lập tổ thẩm định chung

- Các tổ chức tín dụng tham gia hội đồng tài trợ thẩm định độc lập

- Thống nhất giao cho tổ chức tín dụng đầu mối thực hiện thẩm định

Do nhu cầu chia sẻ rủi ro nên phơng pháp này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng d nợ của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các dự án dầu t lớn Do có lợi thế về vốn tự có mà NHNo&PTNT Việt Nam thờng đợc mời với t cánh là thành viên

đồng tài trợ

Đó là các hình thức cho vay mà các doanh nghiệp đã thực hiện ở Chi nhánh Thăng Long

1.2.2.4.Đa dạng hoá các hình thức bảo đảm.

Việc đa dạng hoá các hình thức bảo đảm cũng đảm bảo phù hợp hơn với nhiều doanh nghiệp Bởi vì, mỗi một hình thức bảo đảm mang những đặc trng riêng và phù hợp khác nhau với từng doanh nghiệp Tuỳ từng điều kiện của mình mà các DNNQD lựa chọn hình thức bảo đảm cho phù hợp với doanh nghiệp mình Điều đó làm nhiều doanh nghiệp có thể vay vốn đợc của ngân hàng hơn, qua đó nâng cao

đợc d nợ các DNNQD hơn

Hình thức bảo đảm do doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận nhng phải theo quy

định của pháp luật Theo các quy định ở nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay, Nghị định 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 178/1999/NĐ-CP và các hớng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam về bảo đảm tiền vay thì NHNo&PTNT Việt Nam có thể cho vay có bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm theo các hình thức sau:

Trang 18

• Các hình thức bảo đảm bao gồm:

Thứ nhất, Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: Tài sản cầm cố thế

chấp phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý của doanh nghiệp

Đồng thời, tài sản phải là tài sản dễ phát mại

Cầm cố: Cầm cố là hình thức theo đó doanh nghiệp phải chuyển quyền kiểm soát

tài sản sang cho ngân hàng trong thời hạn cam kết (thờng là thời hạn vay)

Cầm cố thờng áp dụng với những tài sản dễ kiểm soát, dễ bảo quản, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ánh hởng đến hoạt động bình thờng của doanh nghiệp

Nh các loại chứng khoán, các hợp động, sổ tiết kiệm, kim loại quý, ngoại tệ mạnh Ngân hàng yêu cầu cầm cố khi xét thấy việc khách hàng nắm giữ tài sản bảo đảm là không an toàn cho ngân hàng, đó thờng là các tài sản thanh khoản cao.Khi thực hiện cho vay theo hình thức bảo đảm cầm cố ngân hàng kiểm tra tính tính hợp pháp, hợp lệ, tính an toàn của vật cầm cố nh quyền sở hữu của khách hàng, khả năng chi trả của ngời cam kết (công ty phát hành chứng khoán, công ty bảo hiểm ) Ngân hàng và khách hàng thoả thuận định giá vật cầm cố, thoả thuận

và ký hợp đồng cầm cố Trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ đối với các bảo

đảm cầm cố nh chuyển giao vật cầm cố, nghĩa vụ quản lý vật cầm cố, quyền phát mại vật cầm cố khi khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng tài trợ

Thế chấp : Là hình thức theo đó doanh nghiệp vay vốn phải chuyển các giấy tờ

chứng nhận quyền về tài sản bảo đảm sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết

Các tài sản bảo đảm theo hình thức này thờng là tài sản tham gia vào quá trính sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (máy móc, thiết bị, hàng hoá ) Những tài sản này thờng cồng kềnh, phân tán, bán hoặc chuyển nhợng khó khăn

Bảo đảm bằng phơng pháp này doanh nghiệp có thể sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nên quá trình sử dụng có thể làm biến dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của ngân hàng gặp nhiều hạn chế nên ngân hàng có thể gặp nhiều rủi ro hơn so với phơng pháp cầm cố Do đó khi tài trợ ngân hàng phải xem xét thật kỹ vật thể chấp, trong hợp đồng thế chấp phải có phàn mô tả vật thế chấp

và ngân hàng chỉ cho vay theo tỷ lệ nào đó giá trị vật thế chấp

Trang 19

Thứ hai, Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên bảo lãnh phải có các điều kiện

sau: Có năng lực pháp luật dân sự; có khả năng về vốn; có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Việc bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp tài sản hoặc không cầm cố thế chấp tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là do ngân hàng và bên bảo lãnh thoả thuận

Bên thứ ba ở đây thờng là các công ty mẹ bảo lãnh vay vốn cho các công ty thành viên Bên thứ ba ở đây có thể là các tổ chức tài chính, tiền tệ có uy tín, có khả năng tài chính thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn Trong trờng hợp này thì doanh nghiệp muốn đợc bảo lãnh phải có thế chấp tài sản hoặc

ký quỹ đồng thời phải trả phí bảo lãnh Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp vay vốn do tốn kém, việc ký quỹ làm ứ đọng vốn…

Thứ ba, Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Trờng hợp này khách hàng

phải có tín nhiệm với ngân hàng (theo quy định khách hàng tối thiểu phải xếp loại B), có mức vốn tự có tham gia tối thiểu theo quy định, có dự án đầu t hoặc phơng

án sản xuất, kinh doanh hiệu quả, có khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết Tài sản hình thành từ vốn vay trong quá trình sản xuất, kinh doanh thờng làm tài sản hao mòn, biến dạng, làm giảm giá trị của tài sản nh máy móc, thiết bị Do đó chỉ…những khách hàng có uy tín với ngân hàng mới đợc bảo đảm tiền vay theo cách này Cũng có trờng hợp khi sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay lại tăng giá trị

nh đầu t vào gia súc, cây trồng Việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay…rất có lợi cho doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp không phải thế chấp mà có thể sử dụng cho mục đích khác, trong nhiều trờng hợp không làm ứ đọng vốn của doanh nghiệp

• Ngân hàng cũng áp dụng các biện pháp cho vay không cần tài sản bảo đảm

Thứ nhất, Các doanh nghiệp có quan hệ truyền thống với ngân hàng; sản xuất,

kinh doanh có hiệu quả; tình hình tài chính đảm bảo yêu cầu trả nợ; có dự án,

ph-ơng án sản xuất, kinh doanh hợp lý; cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích thì

có thể đợc ngân hàng cho vay không cần bảo đảm bằng tài sản

Thứ hai, tổ chức tín dụng cho vay không có bảo đảm do sự chỉ định của chính

phủ Đây là hình thức u tiên, trợ cấp của Nhà nớc đối cới các thành phần kinh tế

Trang 20

kếm phát triển, cần khuyến khích phát triển nh : Hộ nông dân nghèo, các đối tợng vùng sâu, vùng xa, các lĩnh vực công ích Do đó, các DNNQD th… ờng không nằm trong đối tợng u tiên trên.

1.2.3.ý nghĩa của mở rộng cho vay các DNNQD của ngân hàng.

1.2.3.1.Đối với các DNNQD

Mở rộng cho vay có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với các DNNQD :

Thứ nhất, Mở rộng cho vay giúp các DNNQD có cơ hội huy động vốn, làm tăng

quy mô vốn của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nh đã nói ở trên các DNNQD hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần rất nhiều vốn cả vốn ngắn hạn lẫn vốn trung và dài hạn để duy trì sản xuất, kinh doanh ; để đầu t mở rộng sản xuất; đầu t công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm Trớc hết ta xem các nguồn mà các DNNQD có thể huy động hiện nay là:

-Nguồn vốn chủ sở hữu.

Vốn tự có ban đầu: Đây là số vốn mà chủ sở hữu hoặc các thành viên chủ sở hữu góp lại với nhau khi thành lập doanh nghiệp hình thành nên vốn điều lệ ban đầu

Nh đã nói, trên một nửa các DNNQD có số vốn này dới 500 triệu

Vốn từ lợi nhuận để lại: Đây là nguồn vốn chủ sở hữu đợc bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp Nguồn vốn này không đáng kể bởi vì: Thứ nhất, muốn có nguồn vốn này thì doanh nghiệp phải có lãi, trong khi đó các doanh nghiệp thờng bị lỗ hoặc lãi rất ít trong những năm đầu hoạt động mà các DNNQD ở ta hầu hết mới

đợc thành lập trong vòng 4 năm qua Thứ hai, đây là vấn đề nhạy cảm, lợi nhuận

để lại đồng nghĩa với số lợi nhuận đợc chia ít hơn cho các thành viên Điều này mâu thuẫn với lợi ích trớc mắt của các thành viên và dễ làm tính hấp dẫn của cổ phiếu giảm (đối với các công ty cổ phần) làm ảnh hởng xấu đến doanh nghiệp Vốn từ phát hành cổ phiếu: Có thể nói đây là ngồn vốn quan trọng và chiếm tỷ lệ cao ở nhiều nớc Tuy nhiên ở Việt Nam, nguồn vốn này các doanh nghiệp nhất là các DNNQD rất khó tiếp cận vì: Không phải DNNQD nào cũng đợc phát hành cổ phiếu, theo Luật Doanh nghiệp quy định chỉ có công ty cổ phần thì mới đợc phát hành cổ phiếu, công ty TNHH thì chỉ đợc phát hành trái phiếu, còn doanh nghiệp

t nhân và công ty hợp danh thì không đợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 21

Hầu hết các DNNQD đều không đủ các tiêu chuẩn, điều kiện niêm yết trên TTKH chính thức còn thị trờng phi chính thức (Thị trờng OTC) cha đợc thành lập Do đó các chứng khoán của các DNNQD khó lu thông trên thị trờng (tính thanh khoản không cao) cộng với tính rủi ro cao của các cổ phiếu này do vậy mà đợc rất ít nhà

đầu t, kinh doanh

Nguồn vốn vay từ phát hành trái phiếu: Việc phát hành trái phiếu thì đòi hỏi các

điều kiện ngặt nghèo về pháp lý, thủ tục phát hành, tài sản bảo đảm Hiện nay cha một DNNQD nào phát hành đợc do các điều kiện của việc phát hành trái phiếu.Hầu hết các nguồn có thể huy động đợc của các DNNQD đều rất khó khăn Vậy thì nguồn tín dụng của ngân hàng là một giải pháp thích hợp và hiệu quả để các DNNQD có thể huy động để phục vụ cho hoạt động của mình

Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng giúp các doanh nghiệp giả quyết những vấn đề sau:

- Nguồn huy động từ các tổ chức tài chính – tín dụng có thể nói đây là nguồn vốn cho sản xuất , kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp Có những doanh nghiệp có vốn hình thành từ ngân hàng chiếm đến 80% tổng vốn kinh doanh Vốn này sử dụng để mua, sắm NVL, CC-DC, trả tiền công, tiền lơng thông qua các khoản vốn vay ngắn hạn

- Nguồn vốn từ ngân hàng đã góp phần giúp doanh nghiệp đầu t mở rộng sản xuất, kinh doanh ; đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để giành lợi thế trớc đối thủ cạnh tranh Các doanh nghiệp ở nớc ta hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ sử dụng lạc hậu, hầu hết các máy móc, thiết

Trang 22

bị đã lỗi thời Do đó sản phẩm làm ra khó cạnh tranh Do vậy nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao trình độ công nghệ của các doanh nghiệp ngày càng trở lên cấp thiết Với việc mở rộng cho vay các doanh nghiệp DNNQD thì ngân hàng có thể hỗ trợ vốn giúp các doanh nghiệp từng bớc nâng cao khả năng công nghệ thông qua vốn vay trung và dài hạn.

Thứ hai, Mở rộng cho vay khuyến khích các DNNQD sử dụng vốn hiệu quả hơn.

Hầu nh doanh nghiệp cũng sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng vì nó không những giúp doanh nghiệp đủ vốn để sản xuất, kinh doanh mà còn làm giảm chi phí vốn Lãi tiền vay đợc tính là chi phí hợp lý nên khi tính thuế thu nhập do đó doanh nghiệp sẽ đợc hởng một phần lợi từ thuế Mặt khác, vay ngân hàng thì doanh nghiệp không những phải trả gốc mà còn phải trả lãi tiền vay trong thời gian nhất

định Điều đó buộc các doanh nghiệp phải tính toán phơng án sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả để có thể sau khi trả lãi ngân hàng thì vẫn còn lợi nhuận cho mình

Thứ ba, Vai trò quan trọng nữa là giúp doanh nghiệp có thể chớp nhanh cơ hội

mà thị trờng mang lại Những cơ hội không phải lúc nào cũng có mà chỉ xuất hiện

ở từng thời điểm nếu doanh nghiệp không tận dụng hoặc không nhanh chân thì cơ hội đó sẽ qua đi Sự t vấn và nguồn vốn của ngân hàng có thể giúp doanh nghiệp chớp đợc cơ hội và giành đợc hiệu quả cao

Vai trò của ngân hàng đối với các doanh nghiệp là rất lớn, nó không cụ thể để có thể liệt kê đầy đủ ra đợc Càng mở rộng quan hệ cho vay thì vai trò của ngân hàng

đối với doanh nghiệp càng thể hiện rõ ràng

1.2.3.2.Đối với ngân hàng

Ngân hàng tiến hành mở rộng cho vay thì chắc chắn ngân hàng phải có lợi Những lợi ích mà ngân hàng có đợc từ mở rộng cho vay các DNNQD là:

Thứ nhất, Chính là doanh thu và lợi nhuận từ lãi vay và phí dịch vụ khác.

Số d nợ tăng là chỉ tiêu quan trọng của mở rộng cho vay, khi mà có số d nợ tăng

sẽ là cơ sở để tăng doanh thu và lợi nhuận Khi ngân hàng không gặp rủi ro lớn từ các khoản vay này thì chắc chắn doanh thu và lợi nhuận sẽ tăng Hơn nữa, các doanh nghiệp vay vốn thì tỷ trọng vay vốn trung và dài hạn sẽ tơng đối cao do đó

Trang 23

các khoản thu từ lãi tăng nhanh do lãi suất vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất vay ngắn hạn Cùng với các khoản thu từ lãi là các khoản thu về dịch vụ nh: Dịch

vụ thanh toán, dịch vụ t vấn, dịch vụ bảo lãnh

Thứ hai, mở rộng cho vay giúp ngân hàng và khách hàng có quan hệ tốt hơn, qua

đó mà ngân hàng có thể có nhiều khách hàng tốt, khách hàng truyền thống Điều

đó làm cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả trớc mắt cũng nh lâu dài

Thứ ba, mở rộng cho vay làm cho ngân hàng trở lên hoàn thiện hơn, có kinh

nghiệm hơn trong phân tích khách hàng, thông thạo hơn trong nhiều nghiệp vụ, có nhiều thông tin hơn để phục vụ kinh doanh có hiệu quả

1.2.3.3.Đối với nền kinh tế.

Khi mà các DNNQD và ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì đơng nhiên lợi ích kinh tế chung sẽ đợc nâng cao

Ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ làm sôi động thị trờng tài chính, tiền tệ; tăng ờng huy động vốn trong nền kinh tế; phát huy tốt vai trò dẫn vốn từ những ngời có vốn đến những ngời cần vốn;…

c-Khi các DNNQD hoạt động tốt thì vai trò tích cức của nó đợc thể hiện: Nâng cao tính cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích các thành phần kinh tế khác phát triển; Các doanh nghiệp sẽ đóng góp vào tốc độ phát triển chung của nền kinh tế cao hơn; góp phần giải quyết việc làm, nâng cao khả năng của ngời lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; góp phần làm tăng ngân sách Nhà nớc thông qua thuế và lệ phí

1.3.Các nhân tố ảnh hởng tới mở rộng cho vay của ngân hàng với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh

Quan hệ cho vay của ngân hàng đối với các khách hàng là một quan hệ kinh tế chịu chi phối, tác động của nhiều nhân tố Có thể chia làm 2 loại nhân tố tác động

đến quan hệ này là các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan

1.3.1 Các yếu tố khách quan

Đây là các nhân tố vĩ mô có tác động rãi đến cả ngân hàng, cả khách hàng đợc, có

ảnh hởng lớn đến các quan hệ này Cụ thể nh sau :

Trang 24

1.3.1.1.Môi trờng kinh tế, chính trị , xã hội kinh tế, luật pháp.

• Môi trờng kinh tế

Một môi trờng kinh tế phát triển ổn định thể hiện ở:

- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và đều đặn

- Có sự ổn định của các chỉ số căn bản: Chỉ số giá, chỉ số về thu nhập, lãi suất, tỷ giá

- Sự hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế

- Trình độ về công nghệ, việc làm

Các chỉ số và diễn biến từ nền kinh tế có tác động rất lớn đến lĩnh vực nhạy cảm

nh hoạt động ngân hàng Hoạt động ngân hàng là một lĩnh vực cực kỳ nhạy cảm bởi vì: Thứ nhất, tài sản của ngân hàng chủ yếu hình thành từ tiền gửi, tiền vay (thuộc sở hữu của nhiều chủ thể ) Do đó bất kỳ một thông tin nào có ảnh hởng

đến tài sản của họ thì họ sẽ có phả ứng ngay lập tức Trờng hợp của Ngân hàng á châu (ACB) là một ví dụ điển hình Khi khách hàng có “tin đồn” về Tổng giám

đốc ngân hàng này bỏ trốn khách hàng đã túc trực ngày đêm để xin rút tiền ra khỏi ACB, điều đó đã gây khó khăn rất lớn cho ACB và nếu không có sự giúp đỡ của NHNN, UBND Thành phố Hồ Chí Minh và các NHTM khác thì hậu quả sẽ còn rất lớn Thứ hai, Các tài sản của ngân hàng hầu hết là tài sản tài chính và có tính thanh khoản cao , dễ chuyển đổi nên nó phản ứng nhanh với những biến động nhỏ của nền kinh tế

Kinh tế mà ổn định sẽ giúp các DNNQD phát triển mạnh và các ngân hàng kinh doanh có hiệu quả thì các doanh nghiệp có nh cầu vốn nhiều hơn, có khả năng đáp ứng yêu cầu của ngân hàng tốt hơn; các ngân hàng hàng cũng có đủ các điều kiện

về nguồn vốn và các điều kiện khác để sẵn sàng cho vay Do đó việc mở rộng cho vay đối với các DNNQD trở lên dễ dàng hơn Ngợc lại, khi có sự bất ổn từ nền kinh tức thì việc cho vay các DNNQD trở lên rất khó khăn

Sự hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực chính là sự tham gia của kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới thể hiện qua kim ngạch thơng mại quốc tế Sự hoà nhập kinh tế quốc tế là điều kiện tốt cho cả ngân hàng và doanh nghiệp, cả hai đều có cơ hội

Trang 25

hợp tác, tìm kiếm khách hàng, tiếp cận công nghệ tiên tiến và phơng pháp quản lý hiện đại Các ngân hàng có thể mở rộng cho vay bằng ngoại tệ để các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá, trang bị máy móc, kỹ thuật công nghệ Đồng thời, phát triển các dịch vụ nh: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế

Trong những năm qua kinh tế Việt Nam có sự hội nhập mạnh mẽ có thể kể ra nh: Việt Nam đã tham gia thị trờng tự do thơng mại Asian (AFTA); diễn đàn kinh tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC); kí hiệp định thơng mại Việt Nam – Hoa Kỳ

Và mục tiêu đến năm 2005 sẽ chính thức ra nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Đó là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và ngân hàng nhất là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Ngân hàng tăng thêm khả năng huy động vốn và cho vay bằng ngoại tệ, đồng thời có cơ hội phát triển nhiều dịch vụ trong kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

• Môi trờng an ninh, chính trị, xã hội

Một môi trờng mà chính trị, an ninh, xã hội ổn định thể hiện ở:

- Không có sự tranh giành quyền lực trái hiến pháp và pháp luật

- An ninh quốc phòng đợc giữ vững

- Pháp luật đợc mọi ngời tôn trọng

- Những tệ nạn xã hội phải đợc đấu tranh và dần bài trừ, xoá bỏ

Yếu tố này không thể tác rời yếu tố ổn định và phát triển kinh tế, không một quốc gia nào mất ổn định về an ninh chính trị lại có thể có kinh tế phát triển Nớc ta hiện nay có thể nói là có chính trị ổn định, an ninh quốc phòng đợc giữ vững, đợc thế giới đánh giá là có độ an toàn cao Đó là hai điều kiện hết sức căn bản để phát triển kinh tế đất nớc Tuy nhiên, ở nớc ta, tệ nạn xã hội thực tế còn nhiều nhất là nạn tham nhũng, quan liêu, cửa quyền, sự hiểu biết pháp luật của ngời dân rất hạn chế Điều đó là một trở lực đáng ngại của con đờng phát triển kinh tế đất nớc nói chung và mối quan hệ giữa ngân hàng và các DNNQD

• Môi trờng luật pháp

Luật pháp đợc coi là môi trờng cho mọi hoạt động, pháp luật chặt chẽ và sự tôn trọng pháp luật của các thành viên trong xã hội là những điều kiện cơ bản cho mọi mối quan hệ diễn ra tốt đẹp Luật pháp điều chỉnh mọi hành động do đó tác động

Trang 26

trực tiếp dến các mối quan hệ trong đó có mối quan hệ giữa ngân hàng với các khách hàng là DNNQD Hệ thống các văn bản pháp luật sẽ quy định điều chỉnh mọi họat động trong quan hệ đó, chẳng hạn quy định của pháp luật Việt Nam là các tổ chức tín dụng cho vay đối với 1 khách hàng không vợt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Do vậy pháp luật có mạnh, có hợp lý thì mối quan hệ đó sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện.

Trong những năm qua, Nhà nớc ta đã ban hành, bổ sung, chỉnh sửa nhiều văn bản pháp luật có liên quan đến quan hệ cho vay của ngân hàng với các DNNQD Có thể kể ra là Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp, Luật phá sản doanh nghiệp, Luật thơng mại cùng hàng loạt các nghị định, quyết định, thông t và các văn bản pháp luật khác của chính phủ, các bộ nghành Tất cả các văn bản pháp luật này điều chỉnh theo hớng khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi Đó là điều kiện tốt để ngân hàng mở rộng cho vay các đối tợng này

1.3.1.2.Hiệu quả hoạt động và khả năng của các DNNQD

Các doanh nghiệp là ngời đi vay vốn, ngân hàng có cho họ vay tiền hay không là tuỳ thuộc vào nhu cầu của họ, tình hình hoạt động của họ và khả năng của họ.Mục tiêu của ngân hàng là an toàn và lợi nhuận, chính bản thân các DNNQD sẽ là yếu tố chủ yếu để ngân hàng xem xét chính sách của mình Nếu các DNNQD hoạt

động có hiệu quả, họ có kế hoạch sản xuất, kinh doanh hợp lý có khả năng tài chính cũng nh đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo tiền vay thì đơng nhiên sẽ đợc vay vốn Ngợc lại, các DNNQD hoạt động yếu kém, rủi ro cao thì ngân hàng có muốn

mở rộng cho vay các đối tợng này cũng khó có thể thực hiện đợc Chính vì vậy, bản thân các DNNQD là một trong những nhân tố quyết định việc mở rộng cho vay này

1.3.2.Các yếu chủ quan.

1.3.2.1.Quy mô, phạm vi, địa bàn hoạt động của ngân hàng.

- Thứ nhất, Địa bàn hoạt động của ngân hàng là nơi mà ngân hàng có trụ sở và chi

nhánh Điều này rất quan trọng vì nếu các ngân hàng không hoạt động ở địa bàn

đợc tập chung nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì rất khó cho mở rộng cho vay với các DNNQD dẫn đến số d nợ và tỷ trọng d nợ của các DNNQD thấp Vì

Trang 27

địa phận có nhiều doanh nghiệp thì nhu cầu vay thờng cao hơn, số doanh nghiệp

có quan hệ với ngân hàng thờng sẽ nhiều hơn

- Thứ hai, Quy mô, phạm vi hoạt động của ngân hàng là độ rộng của mạng lới

ngân hàng đó, phạm vi về lĩnh vực hoạt động, quy mô về vốn Phạm vi và quy…mô hoạt động càng lớn, càng rộng thì sẽ có nhiều doanh nghiệp có khả năng tiếp cận đợc với ngân hàng, nhu cầu vốn sẽ cao hơn Đồng thời, ngân hàng cũng có khả năng huy động vốn dễ dàng hơn, có khả năng cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn nên việc mở rộng cho vay các DNNQD sẽ thuận lợi hơn rất nhiều

Nhiều ngân hàng có nhu cầu cho vay của các doanh nghiệp lớn nhng do quy mô huy động vốn nhỏ nên không đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng do có những quy đinh giới hạn của pháp luật nh: Các ngân hàng chỉ đợc cho vay tối đa 15% vố

tự có của ngân hàng đối với 1 khách hàng; hoặc không có khả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cần

1.3.2.2 Công nghệ ngân hàng.

Ngày nay công nghệ ngân hàng cũng ảnh hởng lớn đến việc mở rộng cho vay Nếu ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, các giao dịch diễn ra nhanh gọn, chính xác, thuận tiện thì sẽ có nhiều khách hàng đến với ngân hàng đó hơn do đó việc mở rộng cho vay sẽ nhanh chóng và hiệu quả hơn Công nghệ ngân hàng cũng góp phần vào việc phát triển đa dạng các sản phẩm cho vay; đa dạng hoá các hình thức huy động vốn phục vụ tốt cho quá trình mở rộng cho vay các DNNQD

1.3.2.3.Các yếu tố khác

Các yếu tố nh: Uy tín của ngân hàng, khả năng của cán bộ tín dụng, sự cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn cũng ảnh hởng nhiều đến vấn đề này Một ngân hàng có uy tín tốt đơng nhiên đợc các doanh nghiệp tin tởng nên dễ dàng mở rộng cho vay, khả năng của cán bộ nhất là cán bộ thẩm định sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả mở rộng cho vay Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng cũng có ảnh h-ởng rất lớn đến vấn đề này, nếu các tổ chức tín dụng trên địa bàn có sự cạnh tranh quyết liệt thì thị trờng hoạt động của ngân hàng mình bị thu hẹp qua đó rất khó khăn cho việc thực hiện mở rộng cho vay các DNNQD

Trang 28

Chơng II: Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở NHNo&PTNT Việt Nam - Chi

nhánh Thăng Long 2.1.Vài nét khái quát về chi nhánh Thăng Long

2.1.1.Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Thăng Long

Trớc đây, chi nhánh Thăng Long chính là Sở giao dịch I của NHNo&PTNT Việt Nam Quá trình phát triển của chi nhánh đợc tóm lợc qua các mốc thời gian sau:

- Ngày 24/5/1990, Chính phủ ban hành quyết định công nhận NHNo&PTNT Việt

Nam là một doanh nghiệp nhà nớc đợc xếp hạng đặc biệt, là một bớc ngoặt để NHNo&PTNT Việt Nam thực sự là một ngân hàng thơng mại có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính

- Ngày 6/3/1991,Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ban hành quyết định

15/QĐ-NHNo thành lập sở giao dịch I trực thuộc Trung tâm điều hành NHNo&PTNT Việt Nam

- Ngày 1/4/1991, sở giao dịch đã khai trơng hoạt đông tại C7, Trung Tự, quận

Đống Đa, Hà Nội với 20 cán bộ, nhân viên đợc điều động từ các chi nhánh trong

hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam về sở làm việc với 3 phòng: Phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Ngân quỹ và tổ Hành chính

Hoạt động với 3 nhiệm vụ chính đợc Tổng giám đốc đề ra là:

Một là, sở giao dịch là nơi triển khai và hoạt động thí điểm các văn bản hớng dẫn

nghiệp vụ, thực hiện các thể lệ, chế độ mới ban hành của NHNo&PTNT Việt Nam trớc khi áp dụng cho toàn hệ thống

Hai là, trực tiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng (Phần nội tệ) trên địa bàn thủ đô Hà

Nội

Ba là, thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

giao

Kết quả đạt đợc bớc đầu là: Sau 21 tháng hoạt động đến 31/12/1992, Tổng d nợ

đạt 13 tỷ đồng, đạt d nợ bình quân 650 triệu đồng/ nhân viên; Tổng nguồn huy

động đợc là 33,6 tỷ đồng, đạt bình quân 1,7 tỷ đồng/ nhân viên

- Tháng 1/1993 , ngoài 3 nhiệm vụ ban đầu,sở giao dịch I còn đợc Tổng giám đốc

NHNo&PTNT Việt Nam giao thêm nhiệm vụ quản lý 23 tỉnh phía bắc (Từ Hà

Trang 29

Tĩnh trở ra) Sở giao dịch I đợc làm đầu mối thanh toán, điều chuyển vốn trong hệ thống quyết toán kế hoạch tín dụng và tài chính với các chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam Do nhiệm vụ phức tạp nên số cán bộ ở sở đã tăng đến 40 ngời.

- Đến tháng 9/1994, sở giao dịch I đợc Tổng giám đốc giảm nhiệm vụ quản lý khu

vực phía Bắc để tập trung vào nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh, đợc nhận khoán tài chính nh các đơn vị thành viên khác, đồng thời là nơi nhận các lệnh của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về: Hạch toán vốn quỹ của NHNo&PTNT Việt Nam, hạch toán điều chuyển vốn nội tệ, đầu mối thanh toán với các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội và một số công việc khác

Từ giữa năm 1998, sở giao dịch I đợc Tổng giám đốc cho phép kinh doanh ngoại

tệ, thanh toán quốc tế

- Hết quí I năm 2001, sở giao dịch đã kỷ niệm 10 năm ngày thành lập với những

kết quả rất đáng tự hào: Tổng d nguồn đạt 2264 tỷ đồng, bình quân 29 tỷ/nhân viên tăng 65 lần so với thời điểm 31/12/1992

D nợ đạt 403 tỷ đồng, đạt bình quân 5,5 tỷ/ nhân viên tăng 31 lần so với thời điểm 31/12/1992

Bình quân mỗi cán bộ làm ra 1tỷ lãi ròng mỗi năm

(Số liệu tính đến 31/12/2002)

- Tháng 4/2003, NHNo&PTNT Việt Nam đã cơ cấu lại các đơn vị thành viên, qua

đó sở giao dịch I đợc chuyển thành chi nhánh Thăng Long Nh vậy, đến 4/2003

chi nhánh Thăng Long mới chính thức ra đời với chức năng và nhiệm vụ mới Đến

Trang 30

31/12/2003 (Tức là cha đầy 1 năm hoạt động ), chi nhánh đã đạt đợc những thành tích rất tốt trong năm 2003:

• Tổng nguồn đạt 6798 tỷ đồng (Trong đó nguồn uỷ thác

là 950 tỷ đồng)

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh.

Chi nhánh Thăng Long là chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam, trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thăng Long bao gồm 9 phòng nghiệp

vụ, 9 chi nhánh và một phòng giao dịch đợc cơ cấu theo sơ đồ sau:

Chi nhánh Thăng Long

Phòng

Tổ chức cán bộ

& Đào tạo

Phòng

Vi tính

Phòng Hành chính

Phòng Thanh toán quốc tế

Phòng Ngân quỹ

Phòng Kiểm tra , Kiểm toán nội bộ

Phòng Tín dụng

Định Công

Chi nhánh

Lê Văn Hưu

Chi nhánh Tây Sơn

Chi nhánh Trung Yên

Chi nhánh Láng Thượng

Chi nhánh Nguyễn Khuyến

Chi nhánh Phan

Đình Phùng

Trang 31

2.1.3.Vài nét về tình hình hoạt động của chi nhánh

2.1.3.1.Tình hình huy động vốn.

Chi nhánh Thăng Long là chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam - một ngân hàng thơng mại lớn của Nhà nớc có uy tín lâu năm Hơn nữa Chi nhánh Thăng Long là một chi nhánh lớn, có mạng lới rộng lại hoạt động trên địa bàn thủ

đô - một trung tâm tài chính, tiền tệ lớn của cả nớc nên việc huy động vốn gặp nhiều thuận lợi Điều đó thể hiện rõ qua kết quả huy động vốn những năm vừa qua :

Tổng nguồn huy động (1999-2003)

Đơn vị : Triệu đồng.

Tổng nguồn huy động 2.053.158 1.664.034 2.049.157 4.589.414 5.848.597Nội tệ 1.837.914 1.221.962 1.194.112 4.042.062 4.946.118Ngoại tệ quy đổi 215.244 442.132 555.045 547.352 901.971

Nguồn : Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Ngoài ra Chi nhánh Thăng Long còn đợc NHNo&PTNT Việt Nam giao cho nguồn vốn để thực hiện cho vay uỷ thác rất lớn chiếm khoảng 20% tổng nguồn vốn (cả vốn huy động và vốn uỷ thác) Nguồn vốn uỷ thác của Chi nhánh Thăng Long cụ thể nh sau :

Nguồn vốn uỷ thác của Chi nhánh Thăng Long (1999-2003)

Đơn vị : Triệu đồng.

Nguồn uỷ thác 500.000 600.000 1.300.000 1.350.000 950.000

Nguồn : Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Nh vậy, nguồn vốn của Chi nhánh Thăng Long là tơng đối lớn và phong phú, cả ngoại tệ và nội tệ, cả nguồn huy động và uỷ thác Đồng thời có tốc độ phát triển nguồn tơng đối cao Biểu đồ sau cho ta hình dung dễ dàng hơn về tốc độ phát triển nguồn vốn của chi nhánh:

Biểu đồ biểu thị sự phát triển nguồn vốn ( Từ 1999 đến 2003 )

Tổng nguồn(Triệu đồng)

Trang 32

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000

1999 2000 2001 2002 2003

Năm

Nhìn vào biểu đồ ta thấy: Chỉ năm 2000 là nguồn vốn bị thu hẹp còn từ năm 2001 trở lại đây nguồn vốn có sự tăng trỏng nhanh chóng và mạnh mẽ (Năm 2002 tăng trởng nguồn vốn là: 23,97%; năm 2003 là 27,43%) Kế hoạch năm 2004 của Chi nhánh Thăng Long là nguồn huy động tăng từ 20% - 30% so với năm 2003 Nh vậy, khả năng huy động vốn của Chi nhánh Thăng Long là rất lớn cả huy động nội

tệ và huy động ngoại tệ có thể đáp ứng tốt nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh

Để đi sâu vào phân tích nguồn vốn chúng ta xem xét cơ cấu của nguồn vốn theo

kỳ hạn huy động Chi nhánh Thăng Long phân loại nguồn theo kỳ hạn nguồn những năm qua trong bảng dới đây:

Trang 33

Nguồn huy động phân theo kỳ hạn(1999-2003)

Đơn vị : Triệu đồng

Nguồn : Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Từ các số tuyệt đối trên bảng trên ta tính đợc tỷ trọng của từng loại nguồn, kết quả cho ở bảng dới đây:

Tỷ trọng nguồn huy động phân theo kỳ hạn (1999-2003)

Nguồn : Từ báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Kết quả cho thấy: Nguồn vốn không kỳ hạn và ngắn hạn của chi nhánh vẫn là chủ yếu (chiếm từ 80% trở lên), đặc biệt năm 2000, tỷ trọng nguồn trung và dài hạn chiếm đến 96% tổng nguồn huy động nội tệ Điều này gây khó khăn cho chi nhánh trong việc sử dụng vốn nhất là nhu cầu vay vốn cho vay trung và dài hạn

997.152173.12851.622

966.752208.127319.233

2.564.533735.489742.040

3.286.5811.017.116642.421

44.956100.398296.778

37.785153.548363.739

28.739156.452361.927

393445204.778303.756

Trang 34

của các khách hàng luôn cao Kết quả cũng cho thấy, đối với nguồn ngoại tệ thì lại khác Nguồn trung và dài hạn luôn chiếm tỷ lệ khá cao Điều đó là do sự ổn định của đồng ngoại tệ khuyến khích ngời gửi tiền gửi dài hạn để vừa hởng lãi suất cao, vừa hởng chênh lệch tỷ giá Nguồn ngoại tệ này, đáp ứng tốt cho yêu cầu kinh doanh ngoại tệ và cho vay xuất nhập khẩu của Chi nhánh Thăng Long

Tóm lại, khả năng huy động vốn của chi nhánh là tơng đối lớn cả về nội tệ lẫn ngoại tệ Vấn đề chính của chi nhánh là có những biện pháp thích hợp để nâng cao

tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ tốt cho việc kinh doanh của mình

Nguồn : Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Nhìn vào kết quả d nợ trên ta thấy: Số d nợ còn rất thấp nếu đem so với nguồn huy

động Ta có thể tính toán đợc tỷ lệ nguồn vốn đợc sử dụng để cấp tín dụng bằng cách lấy số d nợ chia cho nguồn vốn huy động trong năm tơng ứng Kết quả tính toán đợc trình bày ở bản dới đây:

Tỷ lệ nguồn vốn huy động đợc sử dụng dể cấp phát tín dụng

Đơn vị : Triệu đồng ,%

Tổng nguồn huy động 2.053.158 1.664.034 2.049.157 4.589.414 5.848.097Tổng d nợ 156.934 524.544 964.941 1.180.579 2.337.380

Nguồn : Tính toán từ các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Trang 35

- Kết quả cho thấy, tỷ lệ nguồn sử dụng để cấp tín dụng là rất thấp, một phần vốn lớn của chi nhánh đợc NHNo&PTNT Việt Nam điều chuyển đến các chi nhánh khác trong hệ thống Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này là trớc tháng 4 năm

2003, Chi nhánh Thăng Long là Sở giao dịch I của NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện chức năng chủ yếu là thanh toán, điều chuyển vốn và thực hiện các chơng trình thí điểm của NHNo&PTNT Việt Nam Chính vì vậy mà dẫn đến việc cấp tín dụng cha đợc quan tâm đúng mức nên số d còn ở mức thấp so với nguồn vốn nh trên

- Kết quả trên cũng cho thấy tốc độ tăng trởng của d nợ là khá cao Biểu đồ sau sẽ mô tả rõ hơn tốc độ đó :

Biểu đồ biểu thị tốc độ tăng d nợ

D nợ (Triệu đồng)

0 500000

sẽ cao hơn các con số trên do có hiện tợng đảo nợ, giãn nợ NHNo&PTNT Việt

Trang 36

Nam coi chỉ tiêu nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng trong việc xét thởng, phụ cấp,

tăng lơng cho cán bộ nhân viên của mình Do vậy, họ luôn tìm cách che dấu, làm

sai lệch chỉ tiêu nợ quá hạn Phơng pháp thờng dùng là gia hạn nợ, cho vay món

này để trả món kia

Nghiên cứu sâu hơn về tình hình sử dụng vốn, ta xem xét đến kỳ hạn của các

khoản tín dụng và đối tợng khách hàng của Chi nhánh Thăng Long thông qua 2

cách phân loại tín dụng theo kỳ hạn và theo thành phần kinh tế

- Nếu phân theo kỳ hạn, Chi nhánh Thăng Long đã tổng hợp số d nợ tín dụng theo

kỳ hạn những năm qua ở bảng dới đây:

97%

3%

0%

396686 6292 0

98%

2%

0%

428728 35759 0

92%

8%

0%

578398 65017 45059

84%

9%

7%

1141560 426042 277073

62% 2% 15%

Tổng d nợ 156934 100 402978 100 464487 100 688474 100 1845275 100

Nguồn : Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

- Kết quả cho thấy các chỉ tiêu d nợ theo kỳ hạn đều tăng qua các năm Nhng, tỷ

trọng các khoản tín dụng ngắn hạn chiếm chủ yếu, có năm lên đến 98%, còn các

khoản tín dụng mới chỉ xuất hiện từ năm 2002 Cũng cần nhận thấy rằng từ năm

2002 thì tỷ lệ tín dụng trung và dài hạn tăng lên nhanh chóng từ chỗ cha có tý tín

dụng dài hạn nào thì đến năm 2003 tín dụng dài hạn đã đạt 15%, tín dụng trung

và dài hạn đạt tổng số đến 36% Tỷ lệ này tuy vẵn còn thấp nhng với xu hớng trên

thì tỷ lệ tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh Thăng Long sẽ tăng lên rất

nhanh trong thời gian tới

- Nếu xét d nợ tín dụng theo thành phần kinh tế thì kết quả thực hiện đợc qua các

năm của Chi nhánh Thăng Long thể hiện ở bảng sau:

Phân loại d nợ theo thành phần kinh tế (1999 2003)

Đơn vị : Triệu đồng

Trang 37

Thành phần kinh tế 1999 2000 2001 2002 2003

DNNN 149.314 392.527 437.842 586.149 1.046.666

Hộ sản xuất 6.377 4.675 12.093 6.136 130.955Cho vay tiêu dùng 0 0 11.131 55.143 214.174

Tổng 156.934 402.978 464.478 688.474 1.845.275

Nguồn : Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Và tỷ trọng d nợ của các thành phần kinh tế cho ở bảng sau:

Nguồn : Từ báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của chi nhánh (1999-2003)

Từ các số liệu ở trên (cả số tơng đối và số tuyệt đối) có thể nhận xét rằng: Tỷ trọng tín dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn, có nhiều năm ở mức trên 90%, thậm chí năm 2000 tỷ lệ này còn chiếm đến 97,41% Số d

nợ của tất cả các thành phần kinh tế đều có xu hớng tăng nhng tốc độ tăng này không giống nhau Tốc độ tăng d nợ của các doanh nghiệp Nhà nớc chậm hơn so với các thành phần kinh tế khác nên xu hớng tỷ trọng d nợ của các doanh nghiệp Nhà nớc giảm dần còn của các thành phần kinh tế khác tăng dần Đây cũng phản

ánh xu thế chung của nền kinh tế nớc ta hiện nay khi các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhánh chóng và mạnh mẽ

2.1.3.3.Các hoạt động khác của Chi nhánh Thăng Long

Các hoạt động khác của Chi nhánh Thăng Long nh : Hoạt động bảo lãnh, hoạt

động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động ngân quỹ của chi nhánh cũng đồng thời diễn ra và kết quả thu đợc rất đãng kể Cụ thể nh sau:

- Hoạt động bảo lãnh.

Trang 38

Đây là dịch vụ tín dụng mới phát triển trong những năm gần đây của Chi nhánh Thăng Long Đây đợc xác định là lĩnh vực dịch vụ mũi nhọn trong chiến lợc kinh doanh của chi nhánh.

Trong năm 2003, doanh số bảo lãnh trong năm: 76.942 tỷ đồng; số d bảo lãnh cuối năm : 6.554 tỷ đồng

Trong đó: Bảo lãnh dự thầu : 1.709 tỷ đồng

Bảo lãnh thực hiện HĐ : 3.348 tỷ đồngBảo lãnh khác : 2.442 Tỷ đồngPhí từ hoạt động bảo lãnh đã góp phần vào thu nhập từ hoạt động dịch vụ là 3,9 tỷ

đồng chiếm 1% tổng thu Đó là một con số rất khiêm tốn song cũng phải có sự nỗ lực rất lớn của các cán bộ, nhân viên Chi nhánh Thăng Long Kế hoạch dài hạn của Chi nhánh Thăng Long là thu từ dịch vụ đến năm 2010 là đạt 15% tổng thu

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Từ năm 1998, Chi nhánh Thăng Long mà trớc đây là Sở giao dịch I đã bắt đầu đi vào kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế Năm 2002, tổng doanh số mua vào

là 103 triệu USD; tổng doanh số bán ra là 107 triệu USD Song năm 2003, tỷ giá giữa VND và USD có nhiều biến động theo chiều hớng tăng liên tục, tuy nhiên những tháng cuối năm mức tăng đã đợc kiểm soát và giảm dần ở mức chấp nhận Chi nhánh Thăng Long đã bám sát tỷ giá trên thị trờng để điều hành nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ Kết quả đạt đợc:

Trang 39

-Tổng doanh số mua vào : 70 triệu USD giảm 33 triệu (-33%) so với năm 2002.

-Tổng doanh số bán ra : 80 triệu USD giảm 27 triệu USD (-26%) so với năm 2002

Cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của kinh tế đất nớc, hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh thì hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh Thăng Long cũng có những tăng trởng nhất định:

- Doanh số thanh toán hàng xuất: Gồm 56 món bằng 1,6 triệu USD tăng 0,172 triệu USD (12%) so với năm

- Doanh số thanh toán hàng nhập: 256 món bằng 116 triệu USD tăng 30,7 triệu USD (36%) so với năm 2002

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Chi nhánh Thăng Long cũng gặp những khó khăn nhất định Trong báo cáo tổng kết năm 2003 chi nhánh cũng thừa nhận: Việc tăng trởng trong hoạt động thanh toán quốc tế đã gây khó khăn cho cán bộ trong

xử lý nghiệp vụ do trình độ về thanh toán quốc tế còn hạn chế; việc cha cập nhật

đợc tỷ giá gây phản ứng cho khách hàng

- Hoạt động trích lập dự phòng rủi ro và xử lí rủi ro.

Kết quả hoạt động ngân quỹ trong năm qua nh sau:

- Tổng thu tiền mặt trong năm2003 : 10.020 tỷ đồng tăng 5.768 tỷ đồng (135%)

so với 2002

- Tổng chi trong năm: 9.924 tỷ đồng tăng 5.670 tỷ đồng (133%) so với năm 2002

- Trả tiền thừa cho khách hàng: 134 món với 81 triệu đồng bằng VND, 10 món bằng 7500 USD

- Phát hiện tiền giả và thu giữ tiền giả là: 15,3 triệu đồng

Trang 40

- Luôn chấp hành nghiêm túc chế độ quản lý kho quỹ:

+ Ra vào kho

+ Kiểm quỹ hàng ngày

+ Thu chi, giao nhận tiền

+ Vận chuyển tiền

+Trang bị phơng tiện để đảm bảo an toàn kho quỹ

Trên đây là những hoạt động chính của Chi nhánh Thăng Long trong những năm vừa qua Trong đó có nhiều thành công song cũng không ít thách thức cần vợt qua

nh đã đánh giá ở từng phần trên Và kết quả cho những hoạt động trên thể hiện thông qua kết quả hoạt động tài chính năm 2003 sau :

Kết quả hoạt động tài chính năm 2003

Đơn vị : Triệu đồng

Nguồn : Báo cáo tổng kết năm 2003

2.2.Thực trạng mở rộng cho vay của chi nhánh đối với các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh

Mở rộng cho vay các DNNQD của Chi nhánh Thăng Long đợc xem xét dới các góc độ: Số d nợ, tốc độ tăng số d nợ, tỷ trọng d nợ, tốc độ tăng tỷ trọng d nợ, số hợp đồng tín dụng, nợ quá hạn, sự đa dạng các hình thức cho vay, sự đa dạng các

Ngày đăng: 29/03/2013, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Ngân hàng thơng mại quản trị và nghiệp vụ – TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo / NXB Thống Kê - 2002 Khác
2.Tạp chí Ngân hàng – Số 1/2004 Khác
3.Tạp chí Khoa học Ngân hàng – Số 2/2004 Khác
5. Luật các Tổ chức tín dụng Khác
6.Tài liệu hớng dẫn nghiệp vụ của NHNo&PTNT Việt Nam Khác
7.Nghị định 178/1999/NĐCP, Nghị định 85/2002/NĐCP, Nghị định 08/2000/NĐCP, Quyết định 1627/2000/QĐ-NHNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bảo đảm tiền vay: Không bảo đảm/có bảo đảm: - Thực trạng mở rộng cho vay của chi nhánh NHNN & PTNT Thăng long
Hình th ức bảo đảm tiền vay: Không bảo đảm/có bảo đảm: (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w