ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Mô hình sơ khai của TĐKT, Tổng công ty nhà nước được hình thành từ Nghị quyết Trung ương 3, khoá IV của Đảng với tên gọi: Liên hiệp các xí nghiệp, Lần đầu tiên cụm từ tập đoàn kinh tế được xuất hiện trong Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII(1991): Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích và thực hiện từng bước vững chắc, phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế, việc đổi mới các liên hiệp xí nghiệp, các tổng công ty theo hướng tổ chức các tập đoàn kinh tế, khắc phục tính chất hành chính trung gian.
Trang 1ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM CÁC TẬP
Nhóm 7
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 7
Nguyễn Văn Hoàn
Nguyễn Cao Quý
Nguyễn Xuân Vĩnh
Nguyễn Văn Nam (Nhóm trưởng)
Nguyễn Sơn Thịnh
Hồ Thị Thu Hằng
Đỗ Tuấn Anh
Phan Quốc Đông
Trang 3CÁC NỘI DUNG CHÍNH
1 Nguyên nhân ra đời
2 Vai trò, vị trí
3 Đặc điểm kinh doanh
4 Những bất cập
5 Đề xuất chính sách, giải pháp
Trang 4NGUYÊN NHÂN RA ĐỜI
Mô hình sơ khai của TĐKT, Tổng công ty nhà nước được hình thành từ
Nghị quyết Trung ương 3, khoá IV của Đảng với tên gọi: "Liên hiệp các xí
nghiệp",
Lần đầu tiên cụm từ "tập đoàn kinh tế" được xuất hiện trong Nghị quyết
đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII(1991): "Nhà nước hỗ
trợ, khuyến khích và thực hiện từng bước vững chắc, phù hợp với yêu
cầu phát triển của nền kinh tế, việc đổi mới các liên hiệp xí nghiệp, các
tổng công ty theo hướng tổ chức các tập đoàn kinh tế, khắc phục tính chất
hành chính trung gian"
Đầu thập niên 90 xuất hiện các tổng công ty 90/91(tiền thân của các tập
đoàn kinh tế Nhà nước) với mục đích cạnh tranh ngang ngửa với các tập
đoàn lớn trên thế giới, không chỉ chinh phục thị trường trong nước mà còn
vươn ra các nước khu vực và thế giới trong xu thế hội nhập
Được xem là “quả đấm thép” của nền kinh tế VN
Trang 5VAI TRÒ, VỊ TRÍ
1 Thành lập tập đoàn kinh tế cho phép các doanh nghiệp huy
động nguồn lực vật chất, lao động và vốn trong xã hội vào quá
trình sản xuất kinh doanh
2 Việc thành lập tập đoàn kinh tế là giải pháp khắc phục hạn chế
về vốn của từng công ty để bảo vệ sản xuất trong nước
3 Thành lập tập đoàn kinh tế có ý nghĩa tăng cường hiệu quả
quản lý, sử dụng lợi thế về quy mô và kết hợp các ưu thế của
chuyên môn hoá với hoạt động kinh doanh
Vai trò
Trang 6 Tập đoàn kinh tế nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế, quy mô vốn liên tục tăng và là một trong những khu vực dẫn đầu trong nộp
ngân sách Nhà nước
Là công cụ điều tiết vĩ mô hiệu quả của Nhà nước
Góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước
Thực hiện vai trò chi phối, bảo đảm việc sản xuất, cung ứng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế
Tạo dựng được hình ảnh và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới
Là lực lượng chủ lực cùng Chính phủ và xã hội thực hiện các chương trình
an sinh xã hội vì cộng đồng
VAI TRÒ, VỊ TRÍ
Vị trí
Trang 7DANH SÁCH CÁC TẬP ĐOÀN KT NNVN
Hiện nay, tại Việt Nam đang có 12 tập đoàn kinh tế Nhà nước hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế trọng yếu của đất nước
Tập đoàn Bảo Việt
Tập đoàn Bưu chính
viễn thông Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Than
- Khoáng sản Việt Nam
- Khoáng sản Việt Nam
Tập đoàn
Dệt-May Việt Nam
May Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam Tàu thủy Việt Nam
Tập đoàn Điện lực
Việt Nam
Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia
Quốc gia
Tập đoàn Công nghiệp
Cao su
Cao su
Tập đoàn Viễn thông
quân đội
quân đội
Tập đoàn Hóa chất
Việt Nam Việt Nam
Tập đoàn Phát triển nhà
và đô thị Việt Nam và đô thị Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam
Xây dựng Việt Nam
Trang 8ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH
CỦA CÁC TẬP ĐOÀN
Tính đến nay, Việt Nam đã thí điểm 12 tập đoàn kinh tế Nhà nước đi vào hoạt động, sau một thời gian đi vào hoạt động hầu hết các tập đoàn kinh tế
Nhà nước đã bộc lộ sự yếu kém, hiệu quả chưa đạt theo kế hoạch 20 năm
đã qua từ ngày tổng công ty Nhà nước ra đời, được coi là “quả đấm thép”
của nền kinh tế đất nước mà tới nay vẫn không thể vung nổi quả đấm
Các tập đoàn chậm đổi mới, nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào ngân sách, với những khoản đầu tư không đúng ngành, đúng nghề của một loạt
tập đoàn, tổng công ty như Dầu khí Việt Nam (PVN), Điện lực Việt Nam
(EVN), Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV)…,
Trang 9ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH
CỦA CÁC TẬP ĐOÀN
Tình trạng đầu tư dàn trải không hiệu quả
Tính tới 2009, tám tập đoàn kinh tế Nhà nước cùng với 96 Tổng công ty,
công ty lớn của Nhà nước sở hữu gần 400.000 tỷ đồng, chiếm hầu hết vốn
của Nhà nước có tại các doanh nghiệp Nhà nước, song các tập đoàn kinh tế Nhà nước chỉ tạo ra được khoảng 40 % tổng sản phẩm trong nước chưa kể trong 40% GDP ấy, phần lớn có được nhờ đặc quyền khai thác các tài
nguyên quốc gia Khối doanh nghiệp này lại có những khoản nợ trong và
ngoài nước khổng lồ, mà cuối cùng ngân sách Nhà nước cũng phải gánh
chịu, làm giảm lòng tin tín dụng quốc tế và gây ra rủi ro nợ quốc gia
Trang 10ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH
CỦA CÁC TẬP ĐOÀN
Riêng đối với PVN – đầu tư ngoài ngành 6.690 tỉ đồng – chiếm 3,76% vốn điều lệ
Tập đoàn Công nghiệp cao su, dù tài chính không mạnh và năm 2009 việc trồng, chế biến, xuất khẩu cao su thu lãi cao nhưng vẫn đầu tư ra ngoài 3.700 tỉ đồng, chiếm tới 19,8% vốn điều lệ của tập đoàn
Tập đoàn EVN được coi là “Quả đấm thép” lỗ vốn nặng , phải tăng giá điện đợt hai trong năm nhưng vẫn đầu tư ngoài lĩnh vực chính 2.100 tỉ đồng (2,8% vốn điều lệ)
Đã có hơn 10.700 tỉ đồng được 13 tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng rót vào các lĩnh vực mạo hiểm, nhạy cảm như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm mà nhiều nhất
là PVN với 5.626 tỉ đồng
Có 13 tập đoàn, tổng công ty đã mua chứng khoán với số vốn 1.300 tỉ đồng Có tám đơn vị đầu tư vào bất động sản, khu công nghiệp, xây lắp với số vốn 3.754 tỉ đồng, trong đó nhiều nhất là tập đoàn Công nghiệp cao su với số tiền 1.500 tỉ
Ví dụ cụ thể(các số liệu năm 2009)
Trang 11 Sự yếu kém, buông lỏng trong quản lý, thua lỗ trong tài chính, lợi nhuận
Hậu quả thua lỗ đó có phần nhiều do sự đầu tư dàn trải, trái ngành trong các năm
Một số tập đoàn tuy vẫn duy trì lợi nhuận cao nhờ những lợi thế kinh doanh nhất định như tập đoàn Dầu khí, tập đoàn than khoáng sản Viêt Nam là nhờ bán rẻ tài nguyên thô của đất nước…
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của hầu hết các đơn vị đều giảm qua
các năm
Chưa tạo ra được sức mạnh là quả đấm thép khi ra nhập WTO, có chăng
chỉ là “cù” các tập đoàn kinh tế nước ngoài khi tham gia vào môi trường
cạnh tranh quốc tế
ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH
CỦA CÁC TẬP ĐOÀN
Tổng quát
Trang 12ĐÁNH GIÁ
Đóng góp
Bước đầu đã hình thành được cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và khá đồng bộ cho nền kinh tế
Huy động được các nguồn lực vật chất, lao động và vốn trong xã hội vào quá trình sản xuât kinh doanh, tạo sự hỗ trợ trong việc cải tổ cơ cấu sản
xuất, hình thành những công ty hiện đại
Từng bước tạo ra sự chuyên môn hóa và phân công lao động trong nước
Trang 13ĐÁNH GIÁ
Nếu để tình trạng tập đoàn như hiện nay tồn tại sẽ dẫn đến việc thẩm quyền kinh doanh vượt quá mức, nhất là khi đó lại là một tập đoàn nhà nước dựa
trên tổng công ty lớn hình thành Như vậy, phạm vi kinh doanh của họ có thể
mở rộng quá mức, vô hình chung bó co các công ty tư nhân
Được thành lập, liên kết bằng các quyết định hành chính, một số tập đoàn là biến thể của mô hình tổng công ty cũ, nên chưa thực hiện được mục tiêu đề
ra là trở thành tập đoàn kinh tế mạnh
Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của các tập đoàn kinh tế chưa được hoàn thiện, chưa tách bạch rõ chức năng quản lý hành
chính nhà nước với chức năng của chủ sở hữu nhà nước đối với các tập
đoàn kinh tế, cơ chế quản lý tập đoàn còn nhiều bất cập
Thiếu một “nhạc trưởng” chỉ huy nên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước đã mặc sức thành lập rất nhiều các công ty thành viên để cùng đầu tư hoặc liên doanh liên kết đầu tư vào các dự án ngoài lĩnh vực chuyên môn cốt
Bất cập
Trang 14ĐÁNH GIÁ
Thực hiện nhiều dự án đầu tư ngoài ngành, dàn trải: Các tập đoàn kinh tế nhà
nước ngoài việc thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh ngành nghề chính của
mình còn thực hiện nhiều dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư ngoài ngành, đầu
tư dàn trải để tìm kiếm lợi nhuận dẫn đến lúng túng trong công tác quản lý và xử
lý kinh doanh
Yếu kém trong công tác quản lý: Năng lực quản trị doanh nghiệp và dự báo yếu kém, trình độ cán bộ lãnh đạo quản lý chưa đáp ứng yêu cầu; xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp quá
nhanh, quá nóng, không phù hợp với nguồn vốn, năng lực quản lý và quy hoạch phát triển được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Báo cáo không đúng thực trạng về sử dụng vốn, về đầu tư, về phát triển thêm
doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh
Trang 15ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP
Thành lập một cơ quan Nhà nước để thực hiện quyền chủ sở hữu Nhà
nước đối với vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp nên phải tập trung và
thống nhất, nghĩa là chỉ có một cơ quan, cơ quan đó là duy nhất thực hiện
tất cả các quyền chủ sở hữu chứ không thể phân tán như hiện nay
Cần có một khuôn khổ về mặt pháp lý cho rõ ràng về tiêu chí của tập đoàn
là như thế nào, đòi hỏi về quy mô, cách làm ăn và đặc biệt là mặt quản trị
phải như thế nào
Hoạt động của tập đoàn là phải có hệ thống quản trị thật tốt và tính minh
bạch trong thông tin
Nhà nước không nên tham gia sâu vào việc phát triển của các tập đoàn
Nhà nước nên hạn chế mình trong một số lĩnh vực thôi
Sớm hoàn thiện và kịp thời có những hứng dẫn cụ thể các căn cứ pháp lý đảm bảo cho hoạt động của các tập đoàn kinh tế, có các chính sách linh
hoạt, phù hợp với từng thời kỳ để tạo điều kiện cho các tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động bình đẳng trong sân chơi cạnh tranh
Trang 16www.themegallery.com