1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)

27 679 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 321,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THANH XUÂN NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, MARKER VIÊM Ở BỆNH NHÂN... Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Oanh Oanh, Lê

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN THANH XUÂN

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN

GIỮA TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH VỚI MỘT

SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, MARKER VIÊM Ở BỆNH NHÂN

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Oanh oanh

2 PGS.TS Lê Văn Đông

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Học viện Quân y

Trang 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Oanh Oanh, Lê Văn Đông, “Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thương

động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ tim mạch”, Tạp chí Y Dược học Quân sự, 39 (1), tr 88-93

2 Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Oanh Oanh, Đỗ Khắc Đại, Lê Văn Đông, “Nghiên cứu nồng độ và mối liên quan

của interleukin 6, interleukin 10 với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn

tính”, Tạp chí Y Dược học Quân sự, 39 (2), tr 222-226

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh động mạch vành (ĐMV) là bệnh thường gặp ở các nước phát triển, bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Các yêú tố nguy cơ bao gồm: tuổi cao, nam giới, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và đái tháo đường Các yếu tố này tăng trong máu, chúng tác động vào lớp nội mạc mạch máu, gây rối loạn chức năng nội mạc, kích hoạt các tế bào viêm giải phóng ra các marker viêm Chính nó kích hoạt giải phóng hàng loạt các marker viêm khác và gây phản ứng viêm tại chỗ hình thành vữa

xơ thành động mạch Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu đề cập đến vai trò các marker viêm với các YTNC bệnh ĐMV Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể đến bức tranh toàn cảnh của các marker tiền viêm, chống viêm với tổn thương vữa xơ ĐMV Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là liệu có mối liên quan nào giữa các marker viêm với mức độ tổn thương khác nhau của bệnh ĐMV, có mối liên hệ gì giữa các YTNC và marker viêm trong bệnh ĐMV? Để giải quyết câu hỏi này, cần tiến hành nghiên cứu cùng lúc nhiều marker viêm (tiền viêm và chống viêm), đánh giá mối liên quan giữa các marker viêm và YTNC truyền thống trong tổn thương ĐMV Từ đó đề tài

“Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính” được thực hiện với hai mục tiêu:

1) Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm một số yếu tố nguy cơ tim mạch, nồng độ một số marker viêm huyết tương ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính tại Bệnh viện Quân y 103

Trang 5

2) Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm tổn thương động mạch vành trên hình ảnh chụp động mạch với một số yếu tố nguy cơ tim mạch và marker viêm

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Xác định được đặc điểm và mối liên quan của các yếu

tố nguy cơ, các marker tiền viêm (IL-2, IL6, IL-8) và chống viêm (IL-10) Những kết luận của luận án là những đóng góp mới cho thực tiễn tim mạch học Việt nam, giúp cho các nhà lâm sàng nắm rõ hơn về cơ chế bệnh sinh vữa xơ động mạch, giúp cho chẩn đoán và điều trị, dự phòng bệnh động mạch vành nói riêng, bệnh tim mạch nói chung

* Cấu trúc của luận án

Luận án có 119 trang, đặt vấn đề 2 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang, và gồm 4 chương: chương 1 Tổng quan

31 trang, chương 2 Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu 20 trang, chương 3 Kết quả nghiên cứu 30 trang, chương 4 Bàn luận 33 trang

Luận án có 45 bảng, 10 hình, 9 biểu đồ và 131 tài liệu tham khảo (23 tiếng Việt, 108 tiếng Anh)

CHỮ VIẾT TẮT

AHA: American Heart Association BMI: Body mass index ĐMV: động mạch vành ĐTĐ: đái tháo đường CRP: C- Reactive Protein IL:interleukin

HDL-c: High density lipoprotein cholesterol

LDL-c: Low density lipoprotein cholesterol

RLLM: rối loạn lipid máu THA: tăng huyết áp TNF: Tumor Necrosis Factor Th: helper T cell VXĐM: vữa xơ động mạch YTNC: yếu tố nguy cơ

Trang 6

1.1.2.2 Các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành

Cùng với sự phát triển của bệnh động mạch vành, các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành được phát hiện và danh sách các yếu tố nguy cơ của bệnh ngày càng dài

Các yếu tố nguy cơ không thể can thiệp được: tuổi, giới, Yếu

tố di truyền

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: tăng huyết áp, rối

loạn lipid máu, hút thuốc lá, béo phì, đái tháo đường và kháng insulin

1.2 QUÁ TRÌNH VIÊM VÀ VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

1.2.2 Vai trò của viêm trong hình thành vữa xơ động mạch

* Vai trò các đại thực bào trong sự phát triển mảng vữa xơ

Ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu, lượng LDL-c tăng xâm lấn và tích tụ ở lớp nội mạc động mạch, các sản phẩm chuyển hóa, các yếu tố khác tác động làm tổn thương thành mạch gây phá hủy lớp tế bào nội mô Các đại thực bào, các bạch cầu đơn nhân di chuyển đến, thực bào các mảnh vụn, giọt cholesterol và chuyển thành các tế bào bọt, kích hoạt phản ứng viêm và phá hủy mô (Goran K, Hansson, 2005)

Trang 7

* Vai trò tế bào lympho T và quá trình viêm thành mạch máu

Trong thành phần tổn thương vữa xơ thấy các tế bào miễn dịch, bao gồm tế bào T, tế bào tua, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, tế bào mast, các tế bào bạch cầu khác Trong đó loại

tế bào Th1 chế tiết các cytokine tiền viêm, kích hoạt các đại thực bào, gây ra phản ứng viêm (Elisabetta Profumo, 2012)

* Các yếu tố chống viêm

Tế bào Th2 chế tiết các cytokine chống viêm, ức chế quá trình viêmcó thể thúc đẩy quá trình miễn dịch chống vữa xơ động mạch, sự cân bằng các cytokine viêm và chống viêm có thể quyết định đến sự phát triển của mảng xữa xơ (Frostegard J, 1999; Shimizu K, Shichiri M, 2004; Uyemura K, Demer LL, 1996) Đại diện cho marker chống viêm là IL(interleukin)-10, yếu tố kích thích tăng trưởng β (TGF-β) Larisa (2009), tỷ lệ IL-6/IL-10 cao trong nhóm bệnh động mạch vành có biến chứng nhồi máu cơ tim so với nhóm bệnh động mạch vành mạn tính

* Mối liên quan giữa viêm và các yếu tố nguy cơ

Sự xâm nhập của LDL-c, các cytokine của mô mỡ, bao gồm leptin, adiponectin, và resistin có thể gây tổn thương lớp nội bào và kích hoạt tăng sản xuất các marker tiền viêm và gây phản ứng viêm lớp dưới nội mạc và hình thành vữa xơ động mạch (Antonino Tuttolomondo, 2010) Nhiều nghiên cứu, cho thấy mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ truyền thống (béo phì, hút thuốc lá, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tăng glucose máu) với các marker viêm, chúng có liên quan, tương quan có ý nghĩa lâm sàng trong bệnh động mạch vành do vữa xơ (Raul Altman, 2003) Mahinda Y (2009), Peter Libby (2002), Ying Yin (2013) Việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể làm cho

Trang 8

giảm các marker viêm trong huyết tương, và làm giảm các biến chứng của bệnh động mạch vành (Esposito K, 2003; Weihong Tang, 2007)

* Nhóm marker tiền viêm: IL-1, IL-2, IL-6, IL-7, IL-8, IL-15,

IL-17, IL-18, TNF-α, GM-CFS, IFN-γ (Enrique Z Fisman,

2003)

* Nhóm marker chống viêm: IL-4, IL-10, IL-11, IL-12, Il-13

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ MARKER VIÊM TRONG BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

Tchernof A (2002), nghiên cứu 61 bệnh nhân nữ béo phì (BMI: 35,6 ± 5 kg/m2), trọng lượng cơ thể giảm 15,6% thì nồng độ CRP huyết tương giảm 32,3% (từ 3,06 ± 0,69 mg/ml xuống còn 1,63 ±0,75 mg/ml), p< 0,0001

Alan D Simon, M.D (2001) Kết quả nhóm bệnh động mạch vành có nồng độ IL-2 huyết tương cao hơn nhóm chứng, với p< 0,05

Hassanzadeh Mehdi và cộng sự (2006) nhóm bệnh mạch vành mạn tính có nồng độ IL-6, TNF-α huyết tương cao hơn nhóm chứng p<0,05

Larisa (2009), cho thấy IL-10 thấp hơn đáng kể trong nhồi máu cơ tim so với đau thắt ngực ổn định Có sự tương quan thuận giữa IL-6 và IL-10

Mustafa Aydin (2009), tại thổ nhĩ kỳ bệnh nhân bệnh động mạch vành có nồng độ TNFα huyết tương cao hơn so với nhóm không mắc bệnh mạch vành, p<0,05

Thomas B Martins (2006) Tác giả nghiên cứu phức bộ

8 cytokine với kết quả giữa nhóm bệnh động mạch vành và nhóm chứng, IL-2 (p<0,05), IL-6 (p<0,001), IL-8 (p>0,05), IL-

Trang 9

10 (p>0,05), và TNF-α (p>0,05), IFN-γ (p>0,05) và CRP (p>0,05)

Nguyễn Kim Lưu (2012), Kết quả cho thấy nhóm chứng có nồng độ IL-10 huyết tương cao hơn, nồng độ TNF-α thấp hơn so với người béo phì và nhóm bệnh nhân đái tháo đường (p<0,05)

Lê Thị Bích Thuận (2005), có sự tương quan thuận giữa CRP với các yếu tố nguy cơ truyền thống khác như cholesterol, đường máu, huyết áp trung bình

Lê Thị Thu Trang, năm 2011, thấy răng nồng độ trung bình của CRP (mg/l) và IL-6 (pg/ml) ở người tăng huyết áp cao hơn hẳn người không tăng huyết áp, p< 0,0001

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Gồm 109 bệnh nhân, kết quả chụp động mạch vành chia làm 02 nhóm

2.1.1 Nhóm I: 31 bệnh nhân có kết quả hẹp < 50% đường kính

lòng động mạch vành (nhóm chứng)

2.1.2.Nhóm II: 78 bệnh nhân có kết quả hẹp ≥ 50% đường kính

lòng động mạch vành (nhóm bệnh động mạch vành mạn tính)

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân vào viện với cơn đau thắt ngực Bệnh nhân

có yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc

lá, thừa cân, đái tháo đường, tuổi cao Điện tim, siêu âm tim có hình ảnh thiếu máu cơ tim hoặc nghi ngờ thiếu máu cơ tim Kết

Trang 10

quả chụp động mạch vành có hẹp động mạch do vữa xơ, hoặc hẹp không ý nghĩa

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

Nhồi máu cơ tim trong giai đoạn cấp, loạn nhịp tim nặng Dị tật bẩm sinh động mạch vành, cầu cơ Do thuyên tắc ĐMV (cục máu đông, khí, mảng sùi ) Các bệnh hệ thống làm viêm động mạch (bệnh Kawasaki, Takayasu, lupus ban đỏ hệ thống ) Tổn thương động mạch vành do xạ trị Chấn thương hoặc tai biến mạch máu não dưới 3 tháng Các bệnh nhiễm trùng, viêm khớp, bệnh ngoại khoa kèm theo

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có so sánh với

nhóm chứng

2.2.2 Các bước tiến hành chọn đối tượng nghiên cứu

Bước 1: Khám lâm sàng, làm bệnh án, chẩn đoán sơ bộ là bệnh

động mạch vành mạn tính (cơn đau thắt ngực ổn định)

Bước 2: Xét nghiệm sinh hóa, điện tim, siêu âm tim

Bước 3: Lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu

Bước 4: những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được lấy máu, tách

huyết tương và bảo quản mẫu ở âm 70ºC cho đến khi xét nghiệm

Bước 5: Chụp động mạch vành chọn lọc theo chỉ định

2.2.4 Phương pháp khám cận lâm sàng

* Phương pháp thực hiện một số xét nghiệm sinh hóa

+ Định lương các thành phần lipid máu: Định lượng triglycerid,

cholesterol LDL-c, huyết tương theo phương pháp enzym Định

lượng HDL-c theo phương pháp miễn dịch huỳnh quang

Trang 11

+ Định lượng glucose máu: theo phương pháp enzym quang

học (GOD- PAP)

+ Định lượng nồng độ các cytokines: tiến hành xét nghiệm phát

hiện 8 cytokines bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang kiểu sandwich (interferon [INF-γ], IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, TNF-α, GM-CFS) Đơn vị tính: pg/ml

+ Định lượng nồng độ CRP: tại khoa Sinh hóa bệnh viện Quân

y 103 Đơn vị tính: mg/l

2.3 Một số tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu

2.3.1 Chẩn đoán cơn đau thắt ngực: theo AHA/ACC xác định

CĐTN điển hình do bệnh ĐMV bao gồm cả 3 yếu tố: (1) Đau thắt, chẹn sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình (2) Xảy ra khi gắng sức hoặc xúc cảm (3) Đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitrat

2.3.2 Chẩn đoán tăng huyết áp: Theo JNC VII (Joint National

Committee – 2003) Bệnh nhân có tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg, và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90

mmHg

2.3.3 Chẩn đoán thừa cân: Theo đánh giá BMI áp dụng cho

người Châu Á, thừa cân được tính BMI ≥ 23 kg/m2

2.3.4 Chẩn đoán đái tháo đường: theo Tổ chức Y tế Thế giới

năm 2006: (1) Glucose máu lúc đói (tối thiểu là 8 giờ sau ăn) >

7 mmol/L, ít nhất 2 lần làm xét nghiệm liên tiếp (2) Xét nghiệm một mẫu glucose máu bất kỳ trong ngày > 11 mmol/L (3) Xét nghiệm glucose máu 2 giờ sau khi uống 75 gam glucose

≥ 11 mmol/L (nghiệm pháp dung nạp glucose)

2.3.5 Chẩn đoán rối loạn lipid máu: theo hội Tim mạch Việt

Nam

Trang 12

2.3.6 Tiêu chuẩn phân tầng nguy cơ nồng độ CRP huyết tương với bệnh tim mạch: theo hướng dẫn của hội Tim mạch

Mỹ 2003: Nồng độ CRP huyết tương < 1 mg/l nguy cơ thấp, từ 1-3 mg/l nguy cơ vừa, > 3 mg/l nguy cơ cao với bệnh tim mạch

2.3.7 Chẩn đoán thiếu máu cơ tim bằng điện tim: Thiếu máu

dưới nội tâm mạc với đoạn ST chênh xuống, đi ngang hoặc

chếch xuống ≥ 1mm, kéo dài 0,06-0,08s

2.3.8 Một số tiêu chuẩn khác

* Chẩn đoán rối loạn nhịp: bắt mạch không đều, điện tim thấy

rối loạn nhịp các mức độ

* Chẩn đoán Suy tim: theo NYHA

* Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp: đau ngực, điện tim, men tim,

kết quả chụp động mạch vành

* Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cũ: điện tim dạng sóng Q sâu,

rộng Kết quả chụp động mạch vành có hình ảnh tắc động mạch mạn tính, có tuần hoàn bàng hệ

2.3.9 Chẩn đoán tổn thương động mạch vành qua chụp mạch

Trang 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm chung

Bảng 3.1 Đặc điểm giới, tuổi của đối tượng nghiên cứu

Giới, Tuổi (năm) Nhóm I

3.2 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, NỒNG ĐỘ

CRP VÀ CÁC MARKER VIÊM NHÓM ĐỐI TƯỢNG

RLLM, tăng BMI, hút thuốc lá, THA, ĐTĐ, tỷ lệ kết hợp nhiều

yếu tố nguy cơ cao hơn nhóm chứng (p<0,05)

Trang 14

Bảng 3.14 Nồng độ các marker viêm huyết tương giữa nhóm

bệnh động mạch vành mạn tính và nhóm chứng

Marker Nhóm I (n=31) Nhóm II (n= 78) p

IL-6 pg/ml 3,6 ± 3,3 9,3 ± 13,9 p<0,05

IL-10 pg/ml 14,7 ± 42,4 4,3 ± 1,8 p<0,05 IL6/IL10 0,7 ± 0,3 2,5 ± 3,8 p<0,01Bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính có nồng độ IL-6 và tỷ lệ IL-6/IL-10 huyết tương cao hơn, nồng độ IL-10 huyết tương thấp hơn nhóm chứng p<0,05

Bảng 3.15 Điểm cắt tỷ lệ nồng độ IL-6/IL-10 huyết tương giữa

nhóm bệnh động mạch vành mạn tính và nhóm chứng

Các chỉ số

AUC (95%

CI)

Điểm cắt

Độ nhạy

%

Độ đặc hiệu

%

p

IL-6/IL-10 0,897 0,870 82,05 93,55 p<0,0001

AUC: diện tích dưới đường cong; 95% CI: độ tin cậy 95%

Điểm cắt được đề nghị đối với tỷ lệ IL-6/IL-10 có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, p<0,0001

Bảng 3.16 Bảng 3.17 Tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ giữa

cơ cao hơn nhóm hẹp từ 50-74% đường kính, với p<0,05

Trang 15

Bảng 3.18 Bảng 3.19 So sánh một số yếu tố nguy cơ giữa các

≥ 4 YTNC 18 60,0% 44 91,7% p < 0,05 Nhóm hẹp nhiều nhánh chính ĐMV có tỷ lệ tuổi ≥ 60 tuổi, đái tháo đường, tỷ lệ kết hợp nhiều yếu tố nguy cơ cao hơn

Type C (n=21) (3) p

(χ 2 )

n % n % n %

thuốc lá 10 45,5 19 54,3 14 66,7 p1-3< 0,05 ĐTĐ 6 27,3 17 48,6 10 47,6 p1-2,3< 0,05

Nhóm type C có tỷ lệ người hút thuốc, đái tháo đường

cao hơn nhóm type A, p<0,05

Bảng 3.21 So sánh nồng độ marker viêm huyết tương với

mức độ hẹp động mạch vành

Marker Hẹp 50 -74% Hẹp ≥ 75%

p (X ± SD) (X ± SD)

CRP (mg/l) 2,3 ± 1,7 4,9 ± 5,0 p < 0,05IL-8 (pg/ml) 4,6 ± 2,8 24,6 ± 60,1 p< 0,05Nhóm hẹp ≥ 75% đường kính lòng ĐMV có nồng độ CRP, IL-6 huyết tương cao hơn nhóm hẹp 50-74%, p<0,05)

Trang 16

Bảng 3.22 Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm huyết tương

theo mức độ hẹp động mạch vành

Giá trị so sánh Hẹp 50 -74% Hẹp ≥ 75% p CRP > 3** (mg/l) 3 18,8% 33 53,2% p <0,05 IL-2 ≥ 1,3* (pg/ml) 0 0% 16 25,8% p <0,05 IL-6 ≥ 3,6 * (pg/ml) 3 18,8% 53 85,5% p <0,01

* Giá trị so với giá trị trung bình nồng độ marker viêm huyết tương của nhóm hẹp động mạch < 50% đường kính lòng động mạch vành ** Giá trị nồng độ CRP huyết tương mức nguy cơ cao đối với bệnh động mạch vành

Hẹp động mạch vành mức độ nặng có tỷ lệ nồng độ

CRP, IL-2, IL-6 huyết tương cao hơn hẹp mức độ vừa, p<0,05

Bảng 3.25 Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm huyết tương theo

Type C (n=21) p IL-6 4,4±2,8 10,6±18,2 12,1±11,7 p1-3<0,05IL-6 ≥

Ngày đăng: 30/12/2014, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.15. Điểm cắt tỷ lệ nồng độ IL-6/IL-10 huyết tương giữa  nhóm bệnh động mạch vành mạn tính và nhóm chứng - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.15. Điểm cắt tỷ lệ nồng độ IL-6/IL-10 huyết tương giữa nhóm bệnh động mạch vành mạn tính và nhóm chứng (Trang 14)
Bảng 3.18. Bảng 3.19. So sánh một số yếu tố nguy cơ giữa các  nhóm hẹp một hay nhiều nhánh chính động mạch vành - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.18. Bảng 3.19. So sánh một số yếu tố nguy cơ giữa các nhóm hẹp một hay nhiều nhánh chính động mạch vành (Trang 15)
Bảng 3.22. Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm huyết tương - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.22. Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm huyết tương (Trang 16)
Bảng 3.26. Bảng 3.27. So sánh một số nồng độ marker viêm  huyết tương theo phân type tổn thương động mạch vành (pg/ml) - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.26. Bảng 3.27. So sánh một số nồng độ marker viêm huyết tương theo phân type tổn thương động mạch vành (pg/ml) (Trang 16)
Bảng 3.30. Liên quan giữa nồng độ marker viêm huyết tương - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.30. Liên quan giữa nồng độ marker viêm huyết tương (Trang 17)
Bảng 3.32. Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm theo nhóm - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.32. Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm theo nhóm (Trang 17)
Bảng 3.34. Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm theo - Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương động mạch vành với một số yếu tố nguy cơ, marker viêm ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính (tt)
Bảng 3.34. Tỷ lệ tăng nồng độ marker viêm theo (Trang 18)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w