1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng

162 384 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu đề Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh Bình Thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua Soffell kết hợp với màn Permanet 2.0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng Tác giả: Chế Ngọc Thạch Chuyên ngành: Khoa học tự nhiên Sinh học Nguồn phát hành: Viện sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng Trung ương Sơ lược: THÔNG TIN ĐƯA LÊN MẠNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ CÁC KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: “Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh Bình Thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua Soffell kết hợp với màn Permanet 2.0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng”. Chuyên ngành: Côn trùng học Mã số: 62420106 Họ tên của nghiên cứu sinh: Chế Ngọc Thạch Họ tên người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Hồ Đình Trung 2. . PGS. TS. Nguyễn Văn Châu Cơ sở đào tạo: Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 1. Kết quả chính của luận án Tình hình sốt rét tại tỉnh Bình Thuận (1991 – 2010) Sau 20 năm can thiệp, tỷ lệ mắc sốt rét1000 dân giảm từ 8,001000 (1991) dân xuống còn 0,581000 dân (năm 2010). Vùng SRLH IV và V đều có mặt An. dirus (chiếm tỷ lệ 2,13% và 10,8%). Cả 3 vùng SRLH đều có mặt An. minimus và giảm dần từ vùng từ vùng III đến vùng V. Những người đi rừng, ngủ rẫy có nguy cơ mắc sốt rét cao gấp 5,03 lần so với những người không đi rừng, ngủ rẫy. Hiệu lực của kem xua kết hợp với màn Permanet 2.0 và tác dụng diệt tồn lưu của hóa chất trên màn Permanet 2.0 Màn Permanet 2.0 đã sử dụng 7 tháng chưa giặt ở thực địa vẫn còn hiệu lực diệt tồn lưu. Màn Permanet 2.0 chỉ làm giảm số muỗi An. dirus đốt người trong đêm (hiệu lực chống muỗi đốt là 80 %). Hiệu lực của kem xua Soffell (13 % DEET) có thể chống muỗi An. dirus đốt là 89 % trong khoảng thời gian 6 – 7 giờ. Kết hợp kem xua Soffell và màn Permanet 2.0 làm tăng hiệu lực ngăn cản muỗi An. dirus tiếp xúc với người (hiệu lực chống muỗi An. dirus đốt là 92 %). Sự chấp nhận của cộng đồng khi sử dụng kem xua Soffell và màn Permanet 2.0 Tỷ lệ người dân sử dụng màn Permanet 2.0 là 87,8 %, trong đó có 82,0% sử dụng màn Permanet 2.0 ngủ trong rừng, trong rẫy ban đêm. Phỏng vấn 100 người tình nguyện sử dụng màn Permanet 2.0 có một số biểu hiện: mẩn ngứa (3 %), kích thích mắt (6 %). Tỷ lệ người dân sử dụng kem xua Soffell là 81,5%, trong đó 71,1 % sử dụng trong rừng, trong rẫy ban đêm. Phỏng vấn 100 người tình nguyện sử dụng kem xua Soffell, tất cả đều cho rằng kem xua Soffell không có biểu hiện triệu chứng nào. 2. Các kết luận mới của luận án Ý nghĩa khoa học Đề tài đã tổng kết một cách đầy đủ về tình hình SR tại tỉnh Bình Thuận từ năm 1991 đến 2010. Đồng thời đã phát hiện được những yếu tố khách quan và kỹ thuật làm tình hình SR giảm rõ rệt, nhưng chưa bền vững. Từ đó đã bổ sung một số biện pháp PCSR tích cực, trong đó có biện pháp phòng chống vector tại vùng SRLH nặng góp phần kiểm soát và đẩy lùi bệnh SR tại địa phương. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài đã đề xuất và áp dụng biện pháp bảo vệ cá nhân khỏi muỗi đốt khi đi rừng, ngủ rẫy bằng kem xua Soffell kết hợp với màn Permanet 2.0 đã góp phần làm giảm tỷ lệ mắc SR ở tỉnh Bình thuận và góp phần vào sự thành công của chương trình PCSR Quốc gia. Đóng góp mới của luận án Đây là lần đầu tiên tổng kết, đánh giá tình hình SR tại tỉnh Bình Thuận sau 20 năm (1991 – 2010) và đánh giá thực trạng mắc SR của đối tượng đi rừng, ngủ rẫy. Đồng thời đã chỉ ra những khó khăn hiện nay trong việc áp dụng biện pháp phòng chống vector cho những người đi rừng, ngủ rẫy. Lần đầu tiên nghiên cứu bổ sung giải pháp phòng chống vector SR bằng sử dụng kem xua muỗi kết hợp với màn Permanet 2.0 tại một số địa phương SRLH nặng. Giải pháp này có tính kế thừa nhưng đã nâng cao hơn khi kết hợp giữa kem xua và màn Permanet 2.0 để tạo ra một nét mới về nội dung.

Trang 1

T V N

B nh s t rét (SR) là b nh truy n nhi m nguy hi m i v i con ng i, do

m t s loài ký sinh trùng thu c gi ng Plasmodium (P.) gây ra; m i n m trên

th gi i có hàng tr m tri u ng i m c b nh và hàng tr m nghìn ng i ch t do

SR Ký sinh trùng s t rét (KSTSR) c truy n t ng i b nh sang ng i

lành b i các loài mu i thu c gi ng Anopheles (An.) B nh SR phân b trên

th gi i t 64 v B c n 32 v Nam, c bi t các n c thu c châuPhi, khu v c Nam M và khu v c châu Á- Thái Bình D ng

Vi t Nam là m t trong nh ng qu c gia có ch ng trình phòng ch ng s trét (PCSR) thành công T n m 1991, chi n l c PCSR b t u c th c

hi n, kh i ngu n t ch ng trình Tiêu di t s t rét , Thanh toán s t rét ,chuy n sang Phòng ch ng s t rét và ã t c m t s k t qu rõ r t: N m

2010 b nh nhân s t rét (BNSR) gi m 94,0 %, KSTSR gi m 90,7 % và tvong do SR gi m 99,5 % so v i n m 1991 t c k t qu trên, vi c l a

ch n, áp d ng bi n pháp phòng ch ng vector SR phù h p và hi u qu là m ttrong các bi n pháp góp ph n quan tr ng cho thành công c a ch ng trìnhPCSR Vi t Nam [89]

Các xã SRLH n ng c a t nh Bình Thu n là a bàn sinh s ng c a nhi u

ng bào dân t c thi u s v i các t p quán lao ng s n xu t khác nhau; trong

ó có i m chung là canh tác nông nghi p trên n ng r y và có th coi ây làngu n thu nh p ch y u c a ng bào dân t c ây Do canh tác n ng r y

xa nhà, nên ng i dân th ng làm nhà r y t m b , s sài ngay trên t r y

ho c n m ven r ng, g n n i canh tác Tình hình SR t i Bình Thu n hi n nay

n i c m lên v n t l m c SR cao nh ng ng i i r ng, ng r y T ng

k t công tác PCSR 5 n m (2006 2010) t i t nh Bình Thu n cho th y: BNSR

n m 2010 so v i n m 2006 ch gi m 6,22 %, KSTSR n m 2010 so n m 2006

t ng 18,24 % BNSR n m 2009 so v i n m 2008 t ng 60 % (720/450).BNSR, KSTSR th ng t p trung 5 xã s t rét l u hành (SRLH) n ng (theophân vùng d ch t SR can thi p 2009) Trong n m 2010, s BNSR t i huy n

Trang 2

B c Bình chi m g n 45 % so v i toàn t nh (323/720 BNSR), t l m c SR ch

y u t p trung i t ng i r ng, ng r y S BNSR t i 2 xã Phan S n vàPhan Ti n (huy n B c Bình) trong n m 2010 chi m t l 52,4 % so v i 5 xãSRLH n ng (121/231 BNSR) và chi m 17,8 % so v i toàn t nh (121/678BNSR) Các bi n pháp phòng ch ng vector c ti n hành liên t c trongnhi u n m t i các xã SRLH n ng, nh ng m t vector truy n b nh SR chính

là An dirus t i khu v c nhà r y v n còn cao: N m 2010 i u tra m t mu i

An dirus t i khu v c nhà r y c a hai xã Phan S n và Phan Ti n cho th y,

Hi n nay, phun t n l u và t m màn v i hóa ch t di t mu i là các bi npháp chính phòng ch ng vector SR Vi t Nam Hai bi n pháp này có hi u

qu cao trong PCSR cho nh ng ng i sinh s ng c nh khu v c dân c(thôn, b n ) Ng c l i, phòng ch ng vector SR cho nh ng ng i th ngxuyên ho t ng và ng trong r ng, r y thì c hai bi n pháp phun t n l u và

t m màn u r t khó th c hi n vì nhà trong r y th ng làm t m b , s sài,vách có nhi u khe h nên tác d ng t n l u c a hóa ch t phun trên vách

th p, màn t m hóa ch t theo ph ng pháp truy n th ng c ng ít hi u qu , vìmàn b b n nhanh nên th ng xuyên ph i gi t, tác d ng di t t n l u c a hóa

Trang 3

ch t trên màn th p Các nghiên c u cho th y, t i khu v c nhà r y m t

vector truy n b nh SR chính nh An dirus, An minimus cao, có t p tính t

ng i và trú u ngoài nhà nên hi u qu phun t n l u hóa ch t th p Các loài

mu i An dirus, An minimus ây ho t ng t ng i t ch p t i, lúc ng idân còn sinh ho t ngoài tr i và ch a buông màn i ng , nên màn t m hóa ch tkém phát huy c tác d ng kh c ph c các h n ch trên, vi c nghiên c u

s d ng màn t m hóa ch t t n l u lâu (LLINs) v i kh n ng ch u gi t nhi u

s i m s t rét l u hành n ng V i m c tiêu:

1 ánh giá tình hình s t rét t i t nh Bình Thu n (1991 2010)

2 ánh giá hi u l c c a kem xua Soffell k t h p v i màn Permanet 2.0

và tác d ng di t t n l u c a hóa ch t trên màn Permanet 2.0

3 Xác nh s ch p nh n c a c ng ng khi s d ng kem xua Soffell vàmàn Permanet 2.0

Trang 4

- L n u tiên nghiên c u b sung gi i pháp phòng ch ng vector SR

b ng s d ng kem xua k t h p v i màn Permanet 2.0 t i m t s a ph ngSRLH n ng, có th xem là m t óng góp m i c a lu n án Gi i pháp này cótính k th a nh ng ã nâng cao h n khi k t h p gi a kem xua và màn K t

qu nghiên c u cho th y, hi u l c c a màn Permanet 2.0 làm gi m m t An dirus t ng i trong nhà su t êm, hi u l c b o v 80% Hi u l c c a kem

xua Soffell ch ng An dirus t ng i 89% trong kho ng th i gian 6 7 gi

Hi u l c c a kem xua k t h p v i màn Permanet 2.0 ch ng An dirus t

Ý ngh a th c ti n

nh ng a ph ng có SRLH và l u hành n ng là vùng sâu, vùng xa

c a t nh Bình Thu n, dân di bi n ng, dân i r ng, ng r y, nh ng bi n phápphòng ch ng vector truy n th ng nh phun t n l u trong nhà và t m màn

b ng hoá ch t di t côn trùng kém hi u qu Do v y tài ã xu t và áp

d ng bi n pháp b o v cá nhân kh i mu i t khi i r ng, ng r y b ng kemxua Soffell k t h p v i màn Permanet 2.0 ã góp ph n làm gi m t l m c SR

t nh Bình thu n và góp ph n vào s thành công c a ch ng trình PCSR

Qu c gia, là m t óng góp có ý ngh a th c ti n c a lu n án

Trang 5

CH NG 1

T NG QUAN TÀI LI U 1.1 Tình hình s t rét và phòng ch ng vector s t rét trên th gi i

1.1.1 Tình hình s t rét trên th gi i

N m 1956, T ch c Y t th gi i (WHO) phát ng chi n d ch Thanhtoán s t rét trên quy mô toàn c u Tuy nhiên n n m 1969, WHO bu c ph inhìn nh n là không th thanh toán SR trên ph m vi toàn c u m c dù chi n

d ch ã em l i l i ích to l n, c u s ng hàng tri u ng i, c bi t t i Á Châu

và Nam M T 1970 1978, tình hình tiêu di t SR trên th gi i g p thêmnhi u khó kh n Có thêm nhi u loài vector truy n b nh SR kháng hóa ch t

di t mu i và a kháng và s vector SR trú n ngoài nhà c ng t ng lên; m t

s n i nh n , Pakistan, Sri Lanca, Th Nh K , các o Salomon m t

Sau 36 n m ti n hành thanh toán và PCSR (t 1955 1991) trên toàn

th gi i v n còn trên 2 t ng i s ng trong vùng SR (g n 50% dân s th

gi i) 100 n c, t vong do SR hàng n m t 1 n 2 tri u ng i, s m c SR

m i hàng n m là 110 tri u ng i) [36]

Theo s li u th ng kê c a WHO n n m 2009, b nh SR v n l u hành

108 qu c gia c tính có kho ng 225 tri u ng i m c và 781 nghìn ng i

t vong do SR, riêng châu Phi chi m 91%; ông Nam Á chi m 6% [162]

V i s n l c c a các c p chính quy n, c ng ng và các T ch c Y t

Th gi i, b nh SR ngày nay ã c kh ng ch và y lùi m t cách áng k

so v i nh ng n m c a th p k 90 Tuy v y, SR v n còn là m t b nh có m c

Trang 6

l u hành cao, gây t l m c và t vong cao nhi u qu c gia trên th gi i vàtrong khu v c Theo WHO, n m 2010 có 219 tri u tr ng h p m c SR trong

ó có kho ng 80,00% s ca m c ch trong 17 qu c gia, 660.000 tr ng h p tvong trong ó 80,00% s ca ch t ch trong 14 qu c gia [159]

N m 2012, trên th gi i có kho ng 207 tri u tr ng h p m c b nh SR và

c tính có kho ng 627.000 ca t vong do SR, 80% là Châu Phi c tính3,4 t dân trên th gi i ch y u Châu phi và ông Nam Á v n b SR e d a.WHO c nh báo tr ng i này có th s khi n m c tiêu thanh toán b nh SRcác n c phát tri n vào cu i n m 2015 khó th c hi n c [90]

n cu i th k 19, con ng i m i bi t n nguyên nhân gây b nh SR,

c ch truy n KSTSR và chu k phát tri n KSTSR trong c th mu i N m

1880, Alphonse Laveran là m t bác s quân i ng i Pháp l n u tiên ãphát hi n và mô t KSTSR th giao bào trong h ng c u ng i t i Algerie

N m 1897, Ronal Ross, m t bác s quân i ng i Anh s ng ã khám phánoãn bào (Oocyte) trong c th mu i t i n n n m 1898, ông m i xác

Trang 7

nh c mu i Anopheles là trung gian truy n b nh SR ng i N m 1898,

Grassi, Bignami, Bastianelli thí nghi m toàn b chu k phát tri n c a KSTSR

mu i và ng i, h ã kh ng nh k t qu nghiên c u c a Ronald Ross [94]

* Nghiên c u v phân lo i h c và khu h mu i Anopheles

Theo Ralph Harbach (2008), h mu i Culicidae Meigen 1818, thu cphân b Nematocera (râu dài), b Diptera (hai cánh), c chia thành haiphân h : Anophelinae (g m 3 gi ng) và Culicinae (g m 92 gi ng) [122].Riêng phân h Anophelinae Grassi, 1990 hi n nay ã xác nh c 547

loài thu c 3 gi ng trên th gi i, bao g m: 1 Gi ng Anopheles Meigen, 1818:

Có 464 loài và h n 50 thành viên ch a c nh danh c a các ph c h p loài,

chia ra 7 phân gi ng là Anopheles (189 loài), Baimaia (1 loài), Cellia (217 loài), Kerteszia (5 loài) 2- Gi ng Bironella Theobald, 1905: Có 8 loài, chia ra

3 phân gi ng là Bironella (2 loài), Brugella (3 loài) và Neobrionella (3 loài).

3 Gi ng Chagasia Cruz, 1906: Có 5 loài.

Christophers (1930) công b khu h Anopheles n , bao g m c

Xrilanca và Myanma Gould và CS (1960) công b khu h mu i Anopheles vùng ông Nam Á Bhatia và Kalra (1961) mô t Anopheles n Feng

(1958) mô t mu i Anopheles Trung Qu c Harrison và Klein (1975) nghiên

c u mu i Anopheles Indonexia Peyton và Scanlon (1960) công b và mô t

mu i Anopheles Thái Lan (d n theo Tr n c Hinh, 1996) [21]

Ngày nay, nh s phát tri n c a sinh h c phân t , ã cung c p các kthu t tin c y xác nh loài m t cách rõ ràng h n Các nhà nghiên c u ã

ng d ng các k thu t nh : Nhi m s c th , i n di men, AND Probe, PCRvào nghiên c u nh lo i sâu h n các ph c h p loài ng hình và ã t c

nh ng k t qu kh quan

Trang 8

Baimai và Green (1984) ã ghi nh n có 4 d ng c a An maculatus: A, B,

C và G [102] D a trên so sánh chi ti t các m u v t Thái Lan v i loài An balabacensis t Balabac và Palawan, Philippines và B c Borneo, Peyton và

Harrison k t lu n s khác nhau v hình thái các d ng tr ng thành, qu ng, b

g y ã ch ng t r ng các m u Thái Lan là m t loài khác và công nh n ây

là m t loài m i, l y tên Latin là dirus (ngh a là tàn kh c ) ch vai trò

truy n SR c a nó N m 1979, An dirus c công nh n là m t loài m i trong

nhóm An leucosphyrus, mà tr c ó nó c x p vào loài An balabacensis

Sallum (2005) và Obsomer, Defourny, Coosemans (2007) ã làm sáng t

vi c phân lo i ph c h p này, t t c các loài này ã c mô t v hình thái,

t tên chính th c và l p b n phân b c a chúng vùng ông Nam Á: An dirus (=An dirus A); An cracens ( = An dirus B); An scanloni (=An dirus

Trang 9

C); An baimaii (=An dirus D); An elegans (=An dirus E); An nemophilous (=An dirus F) và An takasagoensis [154] Nh ng thành viên này có vùng

phân b không gi ng nhau c tìm th y Tây n , ông Nam Á, o

H i Nam, ài Loan An dirus A có m t vùng trung tâm và ông B c Thái

Lan An dirus D có biên gi i Thái Lan Myanmar An dirus E th y n

và An dirus F ch có m t biên gi i Thái Lan Malaysia [101].

Harbach và CS (2007) ã xác nh ph c h p Minimus bao g m 2 loài có

tên chính th c là An minimus (loài A) và An harrisoni (loài C) và m t loài có tên g i ch a chính th c là An minimus E [121].

R t nhi u công trình nghiên c u v An minimus th y loài này có vùng

phân b r ng ông ph ng: n , Bangladesh, Nepal, Sri Lanka,Myanmar, Malaysia, Thái Lan, Lào, Campuchia, Vi t Nam, Malaysia,Indonesia, Philippin, Trung Qu c, ài Loan, Nh t B n [112], [117], [123]

G n ây Foley (2008) ã t p h p k t qu i u tra c a nhi u tác gi và

v b n phân b c a An minimus và An harrisoni (loài m i c nh

tên trong ph c h p minimus) khu v c ông Nam Á [117].

thích h p cho m i loài (theo Foley và c ng s , 2008).

Trang 10

Sukowati, Baimai et al (1999) [158] Xác nh có 3 thành viên trong

ph c h p loài An sundaicus Indonexia Linton và Harbach (2005) ã xác

nh các thành viên trong ph c h p loài Sundaicus và phân b c a chúngkhu v c ông Nam Á [137]

* Nghiên c u v sinh h c, sinh thái h c c a mu i Anopheles

Bên c nh nhi u công trình nghiên c u v phân lo i, khu h mu i

Anopheles, vi c nghiên c u sinh h c, sinh thái, t p tính c a mu i Anopheles,

nh t là nh ng nhóm loài có kh n ng truy n b nh SR r t c chú tr ng và

c ti n hành nhi u vùng khác nhau

Faust (1929) [116], nghiên c u và ch ra m i liên quan gi a mu i v i các

d ch b nh ng i Chiristophers (1911) nghiên c u s phát tri n c a tr ngtrong c th mu i Beklemishev (1940) nghiên c u sinh h c c a mu i

Anopheles, xác nh 3 giai o n c a chu k sinh th c c a mu i Rusell

(1946), Gilles (1961), Gilles và Wilkes (1965) nghiên c u tu i th c a mu i

và các y u t nh h ng Carneval (1978), Bryan và Smaley (1978) nghiên

c u t p tính v t ch và các y u t h p d n mu i Klein (1977) nghiên c u s

l a ch n n i c a mu i (trích d n theo Tr n c Hinh, 1996) [21]

Polodova và Detinova (1949), nghiên c u xác nh tu i sinh lý c a

mu i, s nh h ng c a nhi t môi tr ng n KSTSR và ã xác nh chu

k KSTSR trong c th mu i [146]

Reids (1961) nghiên c u s h p d n c a ng i hay súc v t liên quan n

s truy n b nh c a mu i [148] Bruce Chwatt (1966), nghiên c u v s l a

ch n v t ch c a mu i [107]

Gilles và De Meillon (1993) nghiên c u chu k s ng c a mu i tùy ctính c a t ng loài, i u ki n sinh thái, khí h u, c ng nh tình tr ng sinh lý c a

mu i [119]

Trang 11

Peyton and Harrison (1979), nh n xét n i c a An dirus thay i,

th ng nh ng v ng n c m a t m th i, các v ng chân ng i, súc v t hay

su i c n có bóng cây B g y An dirus c ng b t c các dòng su i ch y

ch m d i tán cây, các th y v c có b g y An dirus th ng có chi u r ng

không quá 2 mét, sâu không quá 30 cm [145]

An dirus c coi là loài có phân b g n li n v i r ng, a t máu

ng i, trú u tiêu máu ngoài nhà N i c a An dirus th ng là các v ng

nh trong r ng nh v t chân ng v t, v t bánh xe trên ng, h c á, v ng

su i c n [61]

B i vì có phân b g n li n v i r ng nên nh ng s thay i sinh c nh nh

r ng b tàn phá c ng kéo theo s thu h p di n tích phân b c a An dirus

ho c có s phân b tr l i khi r ng c ph c h i (Kondrashin, 1991) [133].Harbach, Garros, Manguin (2007) ã xác nh ph c h p Minimus bao

g m 2 loài có tên chính th c là An minimus (loài A) và An harrisoni (loài

C) V m t hình thái thì không phân bi t c gi a hai loài này, nh ng vsinh h c, sinh thái h c có m t s khác bi t t ng i rõ ràng An minimus

a trú u trong nhà, a t máu ng i, t l nhi m KSTSR cao h n, còn

An harrisoni a trú u ngoài nhà, a t máu gia súc, t l nhi m

KSTSR th p h n K t qu này ã xác nh An minimus ch phân b t i 260

v b c còn An harrisoni t i 3205 v b c [121]

T i Bangladest, Mianma, Thái Lan SR vùng r ng núi, vùng sâu và vùng

biên gi i chi n t l cao do s có m t c a hai vector SR An dirus và An minimus và s di bi n ng dân c c i thi n và nâng cao hi u qu PCSR

r ng, t i các n c này ã ti n hành các nghiên c u v c i m sinh h c c avector SR trong r ng, các y u t sinh thái h c và t p quán ng i dân áp

d ng các bi n pháp phòng ch ng thích h p v i tình hình th c t c a t ng a

ph ng (d n theo H ình Trung, 2008) [70]

Trang 12

* Nghiên c u v vai trò truy n b nh s t rét c a mu i Anopheles

Theo Mac Donald (1957) thì m t loài Anopheles c xác nh vector

SR c n có i u ki n sau: Có thoa trùng tuy n n c b t, ái tính v i máu

ng i ( a t ng i), t n s t ng i cao, tu i th dài và có m t caomùa SR [140] Nh v y, ch ng minh vai trò truy n b nh c a m t vector

ng i ta ph i ch ng minh c chúng có mang m m b nh Có nhi u ph ngpháp nh m mu i ho c gây nhi m th c nghi m T n m 1901, Ronal Ross

ã phát hi n thoa trùng SR trong mu i Anopheles và sau ó c ng ã có nhi u công trình nghiên c u v vai trò truy n b nh SR c a mu i Anopheles ã áp

d ng ph ng pháp c b n này (d n theo Nguy n Th H ng Bình, 2009) [4]

Bên c nh k thu t m mu i t nhiên [140], ngày nay nh có k thu tELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay) h tr m nh cho vi c xác

nh mu i Anopheles nhi m KSTSR K thu t ELISA phát hi n kháng nguyên thoa trùng P falciparum, P vivax 210, P vivax 247 theo quy trình

c a Wirtz et al (1985, 1987) [171],

[172]

(Ngu n: C m nang k thu t phòng ch ng b nh s t rét, Vi n S t rét Ký sinh trùng Côn trùng T , 2011)

An dirus ã c xác nh là vector truy n b nh SR quan tr ng vùngông Nam Á, nh t là vào mùa m a M c nguy hi m c a loài này cao do

Trang 13

chúng a t máu ng i, d nhi m KSTSR và có tu i th cao cho nên ch c n

m t qu n th nh c ng có th duy trì lan truy n SR trong c ng ng [127]

T l nhi m thoa trùng c a An dirus c ng thay i theo mùa, ch ng h n

m t i m mi n nam Myanmar t l thoa trùng gi a mùa m a là 3%, cu i mùa

m a là 5%, và mùa khô l nh là 8,3% [128] Tuy r ng v mùa khô l nh t l thoa

trùng trong mu i An dirus cao nh ng ng c l i m t qu n th c a chúng l i

SR c a An minimus nhi u n c ông Nam Á và Nam Á [127].

n m t s nghiên c u t lâu nh Muirhead Thomson (1941),

Chacrabakti (1957) ã kh ng nh vai trò truy n SR c a An minimus nhi uvùng thu c n c này T i bang Orissa (mi n trung ông n ) theo nghiên

c u t 2001-2005 c a Shahu và CS (2008) cho th y r ng An minimus ch chi m 9% trong thành ph n 19 loài mu i Anopheles nh ng t l nhi m thoa trùng c a loài này là 1,4% và An fluviatilis (c ng thu c series Myzomia) là

0,9% [153]

Cho n nay trên th gi i trong gi ng Anopheles ã xác nh kho ng 70

loài là vector truy n KSTSR cho ng i (H ình Trung, 2005) [69]

Nh ng vector truy n b nh SR chính m i vùng d ch t trên toàn th gi i

c ng là i t ng nghiên c u ch y u cho các nhà côn trùng trong l nh v c

SR các vùng a lý khác nhau có nh ng loài mu i truy n SR khác nhau

Châu Phi vector truy n SR chính là An gambiae, An funestus, An arabiensis; Trung M có An albimanus; v nh R p có An stephensi; Th

Trang 14

Nh K có An sacharovi và ông Nam Á có An dirus, An minimus, An epiroticus Bên c nh các vector SR chính còn nhi u vector ph óng vai trò

th y u truy n b nh SR c ng làm t ng thêm kh n ng lan truy n b sungcho vector chính [131]

* nh y c m c a mu i Anopheles v i hóa ch t di t côn trùng

N m 1946 m i ch có hai loài Anopheles kháng DDT, n n m 1991 ã

phát hi n 55 loài mu i kháng hoá ch t, trong ó có 53 loài kháng DDT, 27loài kháng Phospho h u c , 17 loài kháng carbamate, 10 loài khángpyrethroid t ng h p [129]

N m 1992 WHO ã công b 72 loài mu i kháng hoá ch t, trong ó 69loài kháng DDT, 38 loài kháng phospho h u c , 17 loài kháng c 3 lo i hoá

ch t trên S kháng hoá ch t c a mu i ngày càng t ng c v s l ng loài, n

n m 2000 ã có kho ng 100 loài mu i kháng hoá ch t trong ó h n 50 loài

Anopheles [125].

1.1.2 Nghiên c u các bi n pháp phòng ch ng vector s t rét trên th gi i

1.1.2.1 Các bi n pháp phòng ch ng vector s t rét

Nh ng n m u c a th k 20 ng i ta ã phòng ch ng mu i t b ngcách n m màn, t m p; l p ao h , v ng n c ng, kh i thông dòng ch y

di t b g y c a mu i Anopheles.

Các bi n pháp khác nh bi n pháp v t lý, sinh h c, sinh thái h c c ng ã

c nghiên c u nhi u n i Vinod (1991) ã nghiên c u vi c qu n lý môi

tr ng trong phòng ch ng vector An culicifacies và An stephensi n ,Gorgas ã thành công trong vi c s d ng nh ng bi n pháp qu n lý môi tr nglàm gi m i b nh SR cho công nhân trên kênh ào Panama [160]

T i Brazil, s d ng rèm t m deltamethrin (25 mg ho t ch t/m2) bao b cxung quanh lán c a th khai thác m có hi u l c xua mu i kéo dài t i 120ngày (Cavalcante, 1996) [109] M t nghiên c u khác c ng t i Brazil cho th y,

Trang 15

sau m t n m s d ng rèm t m deltamethrin treo xung quanh lán, t l m c

b c võng c a ng i dân a ph ng n i ti n hành nghiên c u [156]

Binka và CS (1996) nghiên c u t i Ghana cho th y, sau 2 n m s d ngmàn t m permethrin, t l ch t tr em t 6 tháng n 4 tu i gi m 17 %[105] K t qu c ng c ghi nh n Gambia: Sau 1 n m s d ng màn t mpermethrin, t l ch t tr em t 1 9 tu i gi m 25 % và tình tr ng dinh

d ng c a tr em s ng trong khu v c s d ng màn t m hóa ch t c ng c

K t qu nghiên c u Thái Lan, Luxemburger và CS (1994), cho th ynghiên c u m t c ng ng c PCSR b ng màn t m permethrin nh n nh

bi n pháp t m màn làm gi m t l ng i m c SR 60 % [138]

Theo Alongso và CS (1993), tr em Tây Phi c b o v kh i SR trongcác làng có s d ng màn t m hóa ch t [98]

Trang 16

Trong nghiên c u t i Assam, phía Tây B c n v màn Permanet 2.0

cho th y màn v n gi hi u l c c a hóa ch t t i 15 l n gi t, cho t l mu i An minimus ch t trung bình sau 24 gi b ng ph ng pháp th t n l u 3 phút ti p

xúc trong ph u th là 72,5 % l n gi t th 15 [147]

K t qu nghiên c u trong 9 tháng ánh giá hi u qu c a màn t m hóa

ch t t n l u lâu permanet làng Chekereni, phía ông B c Tanzania cho

th y, màn Permanet 2.0 sau 18 l n gi t v i xà phòng gi t t l mu i An gambiae Sensulato và An gambiae Gieswere ch t sau 24 gi t 95

100% [144]

M t th nghi m a qu c gia d i s giám sát c a WHOPES c ti nhành trong giai o n 2007 2008 t i 6 n c (Angola, Ghana, Kenya,Madagascar, Togo và Zambia) ánh giá hi u l c sinh h c (Bio efficacy)

và b n c a màn Permanet 2.0 K t qu th nghi m cho th y 57 % s mànsau 3 n m s d ng t tiêu chí c a WHOPES v màn t m hóa ch t t n l ulâu, t c là t l mu i ch t trong th nghi m sinh h c 80 % Màn Permanet2.0 c ánh giá là có hi u l c trong 3 n m (k t qu th nghi m, phân tíchchung c a 6 n c) [161]

K t qu nghiên c u th nghi m trong nhà b y ánh giá hi u l c mànPermanet 2.0 c ti n hành m t a ph ng Benin có mu i An gambiae

nh y c m v i pyrethroid Các lo i màn th nghi m bao g m: Màn Permanet2.0 không gi t, ã gi t 10 l n và 20 l n, màn t m deltametthrin li u 25 mg

ho t ch t/m2 theo cách thông th ng và màn không t m hóa ch t làm i

ch ng Màn Permanet 2.0 không gi t và ã gi t làm gi m t l mu i An gambiae s.l vào nhà t 25 28 %, t l này th p h n có ý ngh a so v i màn

t m deltamethrin thông th ng (54 %) T l mu i bay ra kh i nhà i ch ng

là 21 % và t l này th p h n có ý ngh a so v i các nhà b y s d ng màn cóhóa ch t, tr nhà b y s d ng màn Permanet 2.0 ã gi t 20 l n T l mu i

Trang 17

ch t cao t t c các nhà b y s d ng màn có hóa ch t (> 60 %) và th p nhà

b y i ch ng (23 %) Hi u l c ng n c n mu i vào nhà khác nhau có ý ngh a

gi a màn có hóa ch t so v i màn i ch ng T l mu i ch t nhà b y s

d ng màn Permanet 2.0 gi m khi s l n gi t màn t ng lên [99]

Dabire và CS (2006) nghiên c u t l mu i vào nhà t i Nam Burkina,Tây Phi cho bi t, l ng mu i bay vào nhà i ch ng cao h n m i l n so v inhà có s d ng màn t m hóa ch t t n l u lâu T l mu i ch t trong nhà t mhóa ch t t n l u lâu là 36 %, trong khi ó nhà i ch ng là 0 % [150]

M t nghiên c u võng g n màn t m hóa ch t t n l u lâu có hi u qu

phòng ch ng mu i An minimus trong r ng Pailin và Pusat c a Campuchia.

Hi u l c di t t n l u c a hóa ch t trên màn sau khi gi t c ánh giá b ng

th nghi m sinh h c K t qu màn t m hóa ch t theo cách thông th ng sau 1

n 2 l n gi t t l mu i ch t sau 24 gi là 70%, trong khi ó võng g n mànPermanet sau 20 l n gi t t l mu i ch t sau 24 gi là 85% ây là m t trong

nh ng gi i pháp c a ni m hy v ng tiêu di t b nh SR trên toàn c u là c p mi nphí màn t n l u lâu cho toàn b cho ng i dân trong vùng nguy c SR [100].Nghiên c u khác ti n hành t i tr m Yakoffikro, trung tâm Côte

d'Ivoire, mu i An gambiae ã kháng v i nhóm pyrethroid nh ng có th s

d ng màn Permanet 2.0 có hi u qu xua và di t mu i An gambiae t i i m

Trang 18

tu n u tiên s d ng màn (nh ng tri u ch ng t m th i và ng n) a s c ng

ng u ch p nh n s d ng màn này và cho r ng ã giúp h trong vi c gi m

b mu i t trong êm [144]

K t qu nghiên c u Guatemala, s d ng DEET 15 % có tác d ng xua

92 % i v i mu i An darling trong vòng 4 gi Peru s dung DEET 15 %

có tác d ng xua 95 % trong sáu gi sau khi s d ng [142]

Theo k t qu nghiên c u c a Durrheim và CS (2002), dùng kem bôi có

ch a DEET có th làm gi m 69 % s l ng mu i An arabiensis t máu

ng i và có th ng n ch n s bùng phát c a b nh SR t i Nam Phi [114]

M t th nghi m ng u nhiên h gia ình c th c hi n trong m t nghiên

c u 127 gia ình (25 %) trong m t ngôi làng ng i t n n AfghanistanPakistan s d ng kem xua có ch a DEET 20 %, sau 6 tháng th nghi m cho

th y nh ng ng i dùng kem xua DEET 20 % thì t l nhi m KSTSR

P falciparum là 3,7 %, trong khi lô i ch ng là 8,9 % Theo báo cáo, s

d ng kem xua DEET 20 % ít x y ra tác d ng ph [152]

T i làng Balingo và Banjul c a Malaisiasau, Yap (1996) ã so sánh hi u

qu xua và di t mu i khi s d ng các lo i xà phòng có ch a DEET 20 % vàpermethrin 0,5 %; xà phòng ch có DEET 20 % và xà phòng ch cópermetrhin 0,5 % K t qu cho th y, lo i xà phòng có ch a DEET vàpermethrin làm gi m trung bình 62 % s l ng mu i t; (P < 0,001) Xàphòng ch ch a DEET làm gi m trung bình 70 % s l ng mu i t; (P

< 0,001) Xà phòng ch có ch a permethrin làm gi m trung bình 29 % s

l ng mu i t; (P < 0,05) [175]

K t qu nghiên c u t i m t ngôi làng mi n ông Afghanistan cho th y,

s d ng Mosbar (xà phòng ch ng th m có ch a DEET) làm gi m 45 % t l

m c SR, m t khác vi c k t h p gi a Mosbar và màn t m hóa ch t (ITNs) làm

gi m 69 % t l m c SR S d ng Mosbar ã ng n ch n An stephensi và An.

Trang 19

nigerimus t trong su t th i gian t sau khi hoàng hôn n sáng s m ánhgiá c a ng i dân cho bi t, 74 % hài lòng khi s d ng s n ph m Mosbar và

ch có 8 % hài lòng khi s d ng ITNs [152]

khu v c Amazon, n i vector chính là An darlinggi có nh ho t ng

t ng i cao trong êm x y ra tr c khi m i ng i i ng , nên vi c k t h p

s d ng kem xua mu i và n m màn t m hóa ch t làm gi m m c SR t i 80 %

ã có nhi u công trình nghiên c u v hi u qu di t c a các hóa ch t này, c ng

nh v n kháng hóa ch t c a côn trùng

Hóa ch t thu c nhóm pyrethroid u tiên c Standinger và Ruziofaphát hi n tác d ng là pyrethrine thiên nhiên (biollethrine) n m 1924 N m

1973, Elliott và Onwaris ã t ng h p thành công permethrine Cu i th p k

70 sang th p k 80, nh ng ng d ng c a ICON, deltamethrine, Fendonaphun t n l u trên t ng; deltamethrine, permethrine, Fendona t m màn

ch ng mu i SR trên th gi i b c u có hi u qu ã có nhi u công trìnhnghiên c u hi u qu s d ng phun t n l u trên t ng vách c a các lo i hóa

ch t này [108]

Trang 20

Nhóm pyrethroid t ng h p là nhóm t ng i phong phú v ch ng lo i

và t ra có nhi u u i m trong phòng ch ng vector SR Pyrethroid là d n

xu t c a este cacboxylat (còn g i là este pyrethrum ho c este pyrethrin) có

ngu n g c t nhiên t cây h cúc Chrysanthemum cinerariefolium và C roseum, ch a nhi u ho t ch t pyrethrin có c tính cao i v i côn trùng

nh ng có c tính th p v i ng v t máu nóng

Chính nh tính ch t quý báu ó c a pyrethrin, ã thúc y quá trìnhnghiên c u t ng h p các ng ng c a nó v i hi u l c di t cao h n và

b n quang hóa t t h n, nh m a vào s d ng r ng rãi thay th cho nh ng

ch t di t côn trùng nhóm clo h u c , phospho h u c và cacbanat Mô ph ng

c u trúc c a pyrethrin b ng con ng hóa h c, ng i ta thay i các nhóm

th t ng h p nên các ch t m i có hi u l c di t côn trùng m nh h n

Hi n nay, các hóa ch t thu c nhóm pyrethroid (alpha cypermethrin,lambda cyhalothrin, deltamethrin, permethrin ) ang c s d ng r ng rãitrong ch ng trình PCSR nhi u n c trên th gi i trong ó có Vi t Nam

1.2 Tình hình s t rét và phòng ch ng vector s t rét Vi t Nam

1.2.1 Tình hình s t rét Vi t Nam

Ch ng trình tiêu di t SR c áp d ng mi n B c t n m 19611975: Sau 3 n m t n công tiêu di t b nh SR mi n B c, t l KSTSR/lam phát

hi n n m 1964 gi m 20 l n so v i n m 1958 (5,6%) n n m 1975, t l b nhnhân nhi m KSTSR là 5/10.000 dân s

Ch ng trình thanh toán b nh SR c tri n khai trên toàn qu c t n m

1976 1990: T n m 1976 do h u qu c a chi n tranh và nhi u nguyên nhânkhác nh khó kh n v ngu n nhân l c, v kinh t - xã h i, m ng l i y t c s

xu ng c p, di bi n ng dân r t l n gi a các vùng mi n, bên c nh là các khó

kh n v k thu t (KSTSR kháng thu c, mu i truy n b nh s ng ngoài nhà )

B nh SR ã t ng cao nhi u n i N m 1980, b nh SR gia t ng nhi u t nh

Trang 21

vùng r ng núi và vùng ven bi n, có 1.138 ng i TV do SR và 511.557 ng i

m c trên toàn qu c [94]

Trong nh ng n m 1980 1990, n c ta v n ti p t c th c hi n ch ngtrình thanh toán SR không h n nh th i gian trong b i c nh t n c g pnhi u khó kh n v kinh t - xã h i, m ng l i y t c s ngày càng xu ng c p

B nh SR ã d n d n quay tr l i h u h t các t nh vùng r ng núi, trung du và

ng b ng ven bi n N m 1991 c n c ã x y ra 144 v d ch SR, trên 1 tri u

N m 2010, không có d ch x y ra, c n c ghi nh n 20 ng i t vong do SR,53.876 tr ng h p m c SR T l t vong do SR/100.000 dân là 0,02, gi m89,5% so v i n m 2000 (148 ng i) T l m c SR/1000 dân là 0,61 gi m84,1% so v i n m 2000 (293.016 ng i) T l nhi m KSTSR/1.000 dân là0,19 [7]

S li u trên ã kh ng nh s t ng c ng ch o và u t c a Nhà n c,các c p chính quy n a ph ng và chi n l c PCSR trong nh ng n m qua có

m c tiêu, ch tiêu và các gi i pháp PCSR phù h p, úng n, có hi u qu cao

và t c các m c tiêu ra Tuy nhiên, theo báo cáo tình hình SR c n ctrong n m 2012, s ng i t vong do SR là 08 tr ng h p (gi m 42,9% so

Trang 22

v i n m 2011), s BNSR là 43.717 ng i (gi m 4,1% so v i n m 2011), ch

gi m 5/7 khu v c Hai khu v c tr ng i m có tình hình SR n ng nh t trongtoàn qu c là ven bi n mi n Trung - Tây Nguyên có s BNSR t ng t ng ng7% và 12% M c dù, s ng i t vong do SR và s BNSR có gi m so v i

nh ng n m tr c, nh ng nguy c SR quay tr l i và nguy c bùng phát d ch

SR v n còn cao nhi u a ph ng nh t là vào th i i m mùa m a và mùatruy n b nh SR [90]

Theo báo cáo ánh giá k t qu phòng ch ng và lo i tr SR n m 2013

t i khu v c mi n Trung Tây Nguyên so sánh cùng k n m 2012, s BNSR

gi m 10,52% S SR ác tính gi m 46,91%, s t vong do SR là 02 tr ng h p(cùng k có 06 tr ng h p) Nhi u nghiên c u c ng ch ra r ng, m t s a

ph ng thu c khu v c mi n Trung Tây Nguyên t l nhi m KSTSR cao

th ng t p trung i t ng i r ng, ng r y: T l nhi m KSTSR trong

c ng ng dân c i r ng, ng r y t i xã Khánh Th ng, huy n Khánh V nh,

t nh Khánh Hòa là 8,16% (tháng 05/2004); t l nhi m KSTSR t i xã Ea Sô,huy n Eakar, t nh k L k là 8,33% (tháng 11/2005), t l nhi m KSTSR là6,8% t i xã k Rin, t nh Kon Tum (tháng 03/2003), t i xã S n Thái, t nhKhánh Hòa t l nhi m KSTSR là 29,77% [75] T l nhi m KSTSR ng idân ng r y t i xã V nh Kim, huy n V nh Th nh, t nh Bình nh n m 2010 là6,73% [27]

Trong n m 2013, s BNSR gia t ng t i m t s t nh khu v c mi n TrungTây nguyên:

Qu ng Nam: BNSR so v i cùng k t ng 15,47% ch y u t i huy n NamTrà My ph n l n là l a tu i ng i l n và có ho t ng i r ng, ng r y, bên

c nh ó m t s khác nhi m ngo i lai t các n i khác v nh Tây Nguyên,Lào [87]

Phú Yên: BNSR so v i cùng k t ng 27,13% ch y u t p trung i

t ng i r ng, ng r y Bên c nh ó, tình hình di c i vào vùng SRLH n ng

Trang 23

làm kinh t nh làm thuê các t nh Tây Nguyên, i tìm tr m, l y g , côngnhân làm th y i n làm chính quy n a ph ng và y t r t khó qu n lý góp

ph n gia t ng SR trong th i gian qua [87]

Khánh Hòa: T i th tr n Tô H p, huy n Khánh S n trong 7 tháng n m

2013 có s gia t ng t bi n, t ng s BNSR c phát hi n là 70 tr ng h p(t n m 2009 2012 BNSR t i Tô H p m i n m ch có t 5 14 BNSR/n m)

Nh ng ca b nh phát hi n u tiên u có ho t ng i r ng, làm r y [87]

Gia Lai: Tình hình SR t i xã Ch Rc m, huy n Krong Pa trong n m

2011 t ng i n nh (82 BNSR phát hi n trong n m 2011), t n m 2012BNSR t ng lên 210 tr ng h p 9 tháng u n m 2013 ã phát hi n 119 tr ng

h p BNSR

K t qu i u tra d ch t tháng 10/2013 cho th y, t l KSTSR là 4,9%,nhóm tu i m c cao là trên 16 tu i (56,3%) [87] K t qu phân tích cho th y,BNSR ch y u là nhóm i t ng có ho t ng canh tác r y, i r ng khai tháclâm th s n và ng l i qua êm t i ó trong th i gian dài, vi c ki m soát nhóm

i t ng này r t khó kh n Kho ng cách t nhà vào nhà r y t ng i xa, i

l i khó kh n, nhà r y g n su i và g n r ng n i SR v n còn l u hành

Qua phân tích có nh ng khó kh n và thách th c c a ch ng trìnhPCSR hi n nay: Dân s s ng vùng SRLH ch y u là dân nghèo, s ng cácvùng r ng núi, vùng các dân t c thi u s , vùng sâu vùng xa, vùng biên gi i

Di bi n ng dân gi a các a ph ng theo mùa v t vùng không còn b nh

SR vào vùng SRLH n ng làm kinh t hàng n m r t l n, ngoài t m ki msoát c a Y t làm cho tình hình SR không n nh và có nguy c bùng phát

d ch SR T p quán c a ng i dân i làm r ng, làm n ng r y và ng l i qua

êm t i n i làm vi c Nh ng i t ng này có t l s d ng màn và các bi npháp b o v cá nhân khác r t th p d n n nguy c m c b nh SR cao [7]

Trang 24

i r ng, ng r y là thói quen hi n nay c a ng bào dân t c thi u s

ti n vi c làm n ho c thu ho ch trong mùa r y Nhà trong r y th ng làm t m

b , s sài, vách có nhi u khe h nên tác d ng t n l u c a hóa ch t phun trênvách th p, màn t m hóa ch t theo ph ng pháp truy n th ng c ng ít hi u qu ,

vì màn b b n nhanh nên th ng xuyên ph i gi t, tác d ng di t t n l u c ahóa ch t trên màn th p, di n tích nhà r y nh không có ch treo màn, bi npháp qu n lý i u tr c ng r t khó th c hi n vì nhà r y r i rác kh p n i trong

a Nghiên c u v khu h mu i Anopheles

Vi t Nam, t u th k 20 ã có nhi u công trình nghiên c u v mu i

s t rét c công b Trong ó, áng k nh t là m t s công trình c a tác gi

n c ngoài nh Laveran (1901 1904) nghiên c u mu i SR Nam B ,Bonet (1906) nghiên c u mu i SR ông D ng, Mesnard, 1934, nghiên

c u mu i SR n i n cao su Nam K , Staton (1926), Borel (1930),Mesnard (1934) nghiên c u mu i SR các n i n cao su, Farinaud (1938),

Trang 25

nghiên c u mu i SR ng b ng Nam b và Côn o (d n theo Nguy n

c M nh, 1988) [43] Mi n Nam tr c 1975, theo công b c a Nguy n

Th ng Hi n (1968) có 43 loài mu i SR M t s tác gi n c ngoài nhSantana (1967), Parish (1969), Holway (1970) c ng nghiên c u v mu i SR

Mi n Nam Vi t Nam: N m 1966, Stojanovich và Scott công b 41 loài

Anopheles [157] Sau 1975, vi c i u tra c b n v mu i SR c ti n hành

ng b trong c n c (1976 1977) Sau giai o n này, ã có nhi u côngtrình nghiên c u v khu h mu i SR ã c công b Nguy n c M nh(1988) nghiên c u v mu i SR Tây Nguyên [43] Tr ng V n Có (1996)nghiên c u v mu i SR Trung Trung b và Tây Nguyên [10]; Nguy nLong Giang (1996) nghiên c u v mu i SR Nam B - Lâm ng [17]

N m 1996, Tr n c Hinh ã xác nh c 58 loài và m t d ng sp thu c

gi ng Anopheles Vi t Nam [21] Nguy n c M nh, Tr n c Hinh và

CS (2002) b sung d n li u và xác nh Vi t Nam có trên 60 loài

Anopheles N m 2005, H ình Trung ã th ng kê Vi t Nam phát hi n

c 59 loài Anopheles, ch a k m t s là ph c h p loài bao g m nhi u loài thành viên nh : An maculatus có ít nh t 10 loài thành viên, An minimus v i

2 loài thành viên [69] N m 2008, Vi n S t rét Ký sinh trùng Côn trùngTrung ng xu t b ng nh lo i mu i Anophelinae Vi t Nam bao g m 63

Trang 26

tên nh trong b ng nh lo i mu i Anophelinae Vi t Nam n m 2008, còn 08

thành viên khác ch a xác nh chính xác v trí phân lo i [3], [4]

V ph c h p Sundaicus, Nguy n c M nh và CS (2006) [42] ã xác

nh An sundaicus Nam B chính là An epiroticus trong ph c h p loài

Sundaicus

Hi n nay, v i vi c áp d ng k thu t ph n ng chu i PCR (Polymerase

chain reaction), hai loài An minimus A và An minimus C ã có th phân bi t.

An minimus C a t trâu bò, a t ng i và trú u ngoài nhà Ng c l i,

An minimus A a t ng i và trú u trong nhà Do m c a t máu

ng i khác nhau gi a minimus A và C cho nên r t có th vai trò truy n b nh

SR c a chúng là không nh nhau [69] Nguy n Th H ng Ng c và CS (2008)

[46], Nghiên c u a hình di truy n c a các thành viên trong nhóm loài An minimus và v s cây quan h h hàng trên c s phân tích các b ng ADN

V c Chính và CS (2006) ã i u tra 31 i m mi n B c theo 3 sinh

c nh r ng: R ng r m nguyên sinh, r ng r m th sinh và r ng th a- cây b i

K t qu cho bi t An minimus ss thích h p v i sinh c nh r ng r m th sinh

và r ng th a- cây b i, còn An minimus C (An harrisoni) chi m t l cao h n

r ng r m nguyên sinh [6]

b Nghiên c u v sinh thái h c c a An dirus và An mimimus vector s t rét

ch y u Vi t Nam

Nghiên c u Vân Canh, Bình nh cho th y, s lan truy n b nh SR

t ng lên trong nh ng tháng có nhi t trên 250C và m không khí t

Trang 27

70 % tr lên, nh ng sinh c nh ven r ng có tán là n i các vector SR An dirus

và An minimus có s l ng cá th l n Qu n th An dirus r t thích hút máu

ng i, k t qu ph n ng ng ng k t cho th y t l t ng i là 91,67 % [61]

T i xã Khánh Phú, Khánh Hòa cho th y, khu v c g n r ng, mu i An dirus có s l ng t ng i cao nh t > 95 % trên t ng s loài An dirus tìm

m i t máu ng i t u êm và b t u ngay khi m t tr i l n, An dirus có

th i gian rình m i, u trên t ng vách c m t trong và ngoài nhà, t l nomáu t ng d n theo nh ng gi v sáng và t i sáng h u nh 100 % u no máu

M t t ng i trung bình n m c a An dirus trong các khu r ng là 8,3

con/ng i/ êm [19]

T l t máu ng i so v i t máu ng v t thay i theo t ng a

ph ng; Khánh phú (Khánh Hòa) t l An dirus t máu ng i so v i tmáu ng v t là 6/1 [53], Tây Nguyên là 11/1 [43]

M t t ng i c a An dirus cao c trong và ngoài nhà; t l mu i vào

nhà tìm m i t máu cao; ho t ng t ng i c a mu i cao ngoài tr i êm

An dirus xu t hi n quanh n m, t p trung cao nh t vào các tháng mùa m a (t

tháng 7 11) So sánh m t t ng i khi m i ng i su t êm trong nhà,ngoài nhà và nhà r y cho th y, m t t ng i nhà r y cao nh t [15], [61]

Ho t ng t m i c a An dirus x y ra su t êm và nh ho t ng thay

i theo vùng và theo mùa T i Vi t Nam, nh ho t ng t m i c a An dirus ph bi n là t 20 24 gi m t s a ph ng kho ng 85% An dirus

b t c tr c 24 gi Ho t ng t ng i s m c a An dirus ph n nào h n

ch tác d ng c a màn t m hóa ch t vì m t t l áng k An dirus t ng itrong lúc ch a i ng và do ó màn t m hóa ch t không phát huy tác d ng(H ình Trung, 2002) [73]

Nghiên c u khu v c Mi n Trung Tây Nguyên cho th y, An minimus

phát tri n quanh n m, có nh phát tri n th nh t vào tháng 4 5, nh pháttri n th hai vào tháng 9 11, phân b r ng t vùng g n r ng, phát tán ra

Trang 28

vùng savan c b i, vector này có u th vùng g n r ng, m t gi m vùng

r ng và r ng r m An minimus ho t ng t máu su t êm và có m t cao

nh t t 22 24 gi Các nghiên c u thí i m t i Vân Canh tr c ây cho th y

An minimus có ái tính v i máu ng i, song v n còn m t t l t gia súc (10

30 %) và ph n ng ng ng k t là 61 % [61] Lê Khánh Thu n, nghiên c umùa truy n b nh SR xã Iako, Ch Sê, Gia Lai (giai o n 1994 2000) xác

nh, m t An minimus trú tiêu máu trong nhà r t cao t i 5 7con/gi /ng i Nh ng n n m 2000, sau khi áp d ng bi n pháp t m màn,

m t mu i trú trong nhà gi m xu ng x p x b ng 0 [61] Nh v y, sau nhi u

n m s d ng hóa ch t phun t m An minimus ã có nh ng thay i t p tính,

nh trú u ngoài nhà, t máu ngoài nhà ho c vào nhà t máu r i bay rangoài nhà trú u Tuy nhiên, nh ng n i ng ng áp d ng bi n pháp phòng

ch ng vector b ng hóa ch t thì An minimus là loài có kh n ng ph c h i vào

nhà t máu ng i, trú u trong nhà ngày v i m t cao [29]

n c thích h p cho An minimus tr ng và b g y phát tri n là cáccon su i nh có n c trong, ch y ch m, th c v t th y sinh mép n c và có

ánh sáng m t tr i M t s qu n th An minimus có vùng phân b cách ly v i

các qu n th khác th ng có th y v c c tr ng riêng, ch ng h n qu n th

An minimus m t s a ph ng vùng ng b ng sông H ng có athích là các b ch a n c sinh ho t và n c n [84], ho c th y v c a thích

c a An minimus vùng ven bi n thu c xã Bình Th nh (huy n Tuy Phong,

t nh Bình Thu n) là các h n c và rãnh n c nh ch a n c t i cây trong

v n cây n qu (ch y u là cây chanh, na) [62]

c Vai trò truy n b nh c a mu i Anopheles

vùng SRLH n ng, vi c xác nh vai trò truy n SR c a m t loài mu inào ó ch y u d a trên k t qu m mu i tìm thoa trùng trong tuy n n c

b t vùng SRLH nh , do t l nhi m KSTSR trong qu n th vector th p,

Trang 29

nên m tuy n n c b t tìm thoa trùng là không hi u qu Trong tình hu ngnày th ng áp d ng k thu t ELISA - ph n ng mi n d ch liên k t enzym(Enzym-Linked Immunosorbent Assay) ho c k thu t PCR - ph n ng chu ipolyme (Polymerase Chain Reaction) phát hi n KSTSR trong c th mu i.Cho n nay, Vi t Nam ã xác nh 3 loài vector SR chính, 6 loàivector SR ph , và 5 loài nghi ng có kh n ng truy n SR [127], c th

nh sau:

+ Vector chính:

- An dirus phân b vùng r ng r m, ven r ng r m, r ng th a t v

20o(Thanh Hóa) tr vào

- An minimus phân b ven r ng r m, r ng th a, savan c b i trêntoàn qu c

- An epiroticus phân b vùng ven bi n n c l Phan Thi t tr vào

+ Vector ph :

- An aconitus, An jeyporiensis, An maculatus, An sinensis, An vagus.

phân b vùng r ng núi toàn qu c

- An subpictus phân b vùng ven bi n

+ Vector nghi ng :

- An interruptus phân b t èo Ngang tr vào .

- An culicifacies phân b mi n B c, mi n Trung và Tây Nguyên

- An lesteri phân b t èo H i Vân tr ra

- An nimpe, An campestris phân b vùng ven bi n Nam B

Nguy n c M nh, Tr n c Hinh, Lê ình Công và CS (2002) [45],cho th y trong giai o n 1996 2000, t t c các t nh có r ng núi (39 t nhtrong c n c) u b t c mu i An minimus; mu i An dirus b t c 21

t nh t mi n Trung Vi t Nam tr vào Trong t ng s 12.867 mu i th

nghi m ELISA ch m i th y 2 loài mu i nhi m KSTSR là An minimus (1,59 6,0%) và An dirus (2,78 6,97%) và t p trung mi n Trung TâyNguyên và Nam B

Trang 30

T l nhi m thoa trùng phát hi n b ng ph ng pháp m tuy n n c b t

An dirus cao nh t c ghi nh n các th i i m t 1993 n 1995 là 3,98%

và vào tháng 2/2004 t l này là 4,5% t i Khánh V nh (t nh Khánh Hoà) Phát

hi n b ng ph ng pháp ELISA th y An dirus có t l nhi m trùng là 8,53%

(1993-1995) [53], [141]

Theo dõi kh n ng truy n b nh các sinh c nh khác nhau t i xã KhánhPhú, huy n Khánh V nh, t nh Khánh Hoà t n m 2002 n 2004, các tác gi ãtính c ch s lan truy n côn trùng n m (Annual Entomological Inoculation

Rate - AEIR) c a An dirus trong r ng là 46,4 43,69; bìa r ng là 18,1 28,12

và thôn b n ch là 0,32 1,95 [141]

T i k (Bù Gia M p, Bình Ph c), ch s ch s AEIR c a An dirus là 51,33 trong r ng; 17,28 bìa r ng và 4,34 khu v c thôn b n[110]

T i Ninh Thu n ch s AEIR c a An dirus không cao b ng ch s AEIR c a An dirus Khánh Phú và k , nh ng có cùng chi u h ng

t ng d n t khu dân c (0,00) n khu v c bìa r ng (1,90) t i trong r ng(2,89) [72] i u này càng ch ng t m c lan truy n SR trong r ng do

An dirus cao.

Tr ng V n Có và CS ã t ng k t k t qu ELISA trong kho ng th i

gian 2001-2003 th y t l nhi m KSTSR c a An dirus Vân Canh (t nh Bình

nh) thay i theo mùa và cao nh t trong các tháng 10 và 11 t ng ng là2,06 % và 2,94% [12]

i v i An minimus, t l nhi m thoa trùng trong t nhiên m t s

i m là 2,98 % [85] T l nhi m thoa trùng trong c th mu i An minimus

t i Ch Sê Gia Lai (1999 2000) trung bình n m là 2,84 % Khánh Phú

tr c n m 1999, An minimus óng vai trò truy n b nh SR chính, chúng

chi m h n 84 % t ng s mu i có thoa trùng t ng i và t l nhi m thoatrùng t nhiên trong n m là 3,51 % (ELISA là 8,7 %) [61]

Trang 31

Nguy n S n H i và CS (2009), ã nghiên c u so sánh c i m sinh h c

gi a An minimus và An harrisoni, k t qu cho th y ch a có b ng ch ng

ch ng t An harrisoni có vai trò truy n SR, m t nhiên 517 cá th An harrisoni nh ng không th y tr ng h p nào nhi m thoa trùng Trong khi ó

t l nhi m thoa trùng trung bình n m c a An minimus lên t i 7,07% và ch

s truy n nhi m n m cao nh t là 10,3 [20]

d nh y c m c a mu i Anopheles v i hóa ch t di t côn trùng

Hi n nay, các hóa ch t thu c nhóm pyrethroid (alpha cypermethrin,lambda cyhalothrin, deltamethrin, permethrin ) ang c s d ng r ngrãi trong ch ng trình PCSR nhi u n c trên th gi i trong ó có Vi t Nam

Vì v y, s phát tri n tính kháng c a vector SR v i các hóa ch t này có th gây

tr ng i cho s thành công c a ho t ng PCSR

T i Vi t Nam, m t s k t qu nghiên c u m c nh y c m v i hóa ch tnhóm pyrethroid c ng ã c công b Theo Nguy n Tu n Ruy n (1997)

[56], m t s qu n th An minimus Gia Lâm (Hà N i), Khánh V nh (Khánh

Hòa), An jeyporiensis Võ Nhai (B c Thái); An aconitus, An philipppinensis Chiêm Hóa (Tuyên Quang), An aconitus Na Hang (Tuyên Quang), An sinensis Sóc Tr ng ã t ng s c ch u ng v i pyrethroid [56].

Th sinh h c ánh giá nh y c m v i m t s hóa ch t di t côntrùng thu c nhóm pyrethroid 36 a i m t mi n B c t i mi n Trung TâyNguyên ông Nam B th y r ng s l ng i m An minimus còn nh y

chi m t l th p d i 50% so v i t ng s th nghi m ã xu t hi n m t s

qu n th An minimus kháng 3 hóa ch t alpha cypermethrin, lambdacyhalothrin và permethrin, trong ó alpha cypermethrin, lambdacyhalothrin hi n ang s d ng PCSR trên toàn qu c ã phát hi n 5 i m có

An minimus kháng lambda cyhalothrin, 3 i m kháng v i alphacypermethrin và 2 i m kháng v i permethrin [71]

Trang 32

ánh giá m c nh y kháng c a An dirus v i hóa ch t di t ang s

d ng trong ch ng trình PCSR Qu c gia khu v c mi n Trung TâyNguyên giai o n 1996 2005 cho th y, An dirus còn nh y v i 5 hóa ch t

ang s d ng là permethrin, alpha cypermethrin, lambda cyhalothrin,vectron, deltamethrin [14] Cho n nay, Vi t Nam c ng nh các n c khác

có An dirus phân b , ch a th y nghiên c u nào thông báo loài này ã kháng

v i các hoá ch t di t côn trùng s d ng trong PCSR Tuy nhiên, m t snghiên c u ã a ra b ng ch ng v s tránh hoá ch t c a loài mu i này [71].Nghiên c u vector SR kháng hóa ch t ti u vùng sông Mê Kông ã xác nh

m t s vector SR ã t ng s c ch u ng, kháng v i hóa ch t; trong ó xác

nh An epiroticus mi n Nam Vi t Nam ã kháng v i hóa ch t nhómpyrethroid [106]

1.2.2 Nghiên c u các bi n pháp phòng ch ng vector s t rét Vi t Nam

1.2.2.1.Các bi n pháp phòng ch ng vector s t rét

Các bi n pháp phòng ch ng vector c áp d ng nh m di t mu i ho c

b g y làm gi m m t mu i, ho c xua mu i, hay ng n tr mu i ti p xúc v i

ng i t c m c tiêu cu i cùng là h n ch kh n ng truy n b nh c avector Các bi n pháp phòng ch ng vector ph i c xây d ng d a trên

nh ng hi u bi t v c i m sinh h c, sinh thái h c vector (thành ph n loài,phân b , kh n ng truy n b nh, mùa sinh s n và phát tri n, t p tính t

m i )

T x a, khi ch a bi t mu i có th truy n b nh, con ng i ã ngh ra các

bi n pháp phòng ch ng mu i h n ch nh ng phi n toái do mu i gây ra dù

có th ch là bi n pháp r t n gi n T khi phát hi n mu i có th truy n m t

s b nh nguy hi m thì các nhà khoa h c càng t p trung nghiên c u các bi npháp phòng ch ng, nh ng bi n pháp m i ngày càng c c i ti n hoàn thi n,

hi u qu ngày càng cao M i bi n pháp u có nh ng u, nh c i m riêng

và c áp d ng sao cho phù h p v i m i vùng Có th phân lo i các bi n

Trang 33

pháp phòng ch ng thành 3 lo i theo cách s d ng là: V t lý môi tr ng;sinh h c và hoá h c.

* Các bi n pháp v t lý và môi tr ng:

Các bi n pháp v t lý có t c x a khá n gi n nh m xua, di t, ng n

mu i ti p xúc t ng i d i các hình th c c h c nh p, xua b ng cành lá,hun khói, óng kín c a, m c qu n áo dài Các bi n pháp m i h n nh l i

ch ng mu i cho c a nhà ho c n m màn tránh mu i t Trong nh ng n m

g n ây là v t tích i n, b y èn Các bi n pháp c i t o môi tr ng nh phátquang b i r m, kh i thông c ng rãnh, d u, th h t x p, bèo che m t n c

Các bi n pháp hóa h c phòng ch ng vector SR c l a ch n trong

ch ng trình qu c gia PCSR là phun t n l u và t m màn b ng hóa ch t.Ngoài ra c ng có m t s nghiên c u bi n pháp b o v cá nhân nh : T m t m

p, t m b c võng, t m rèm b ng hóa ch t di t mu i, s d ng ch t xua côntrùng

- Bi n pháp phun t n l u:

Phun t n l u hóa ch t trên t ng vách có tác d ng phòng ch ng mu icao vì hóa ch t có kh n ng gây c cho mu i b ng con ng ti p xúc B icác c i m sinh thái c a vector sau khi bay vào nhà tìm m i u có m tkho ng th i gian u rình m i trong nhà tr c khi t m i ho c ngh sau khi

t máu tr c khi bay ra kh i nhà M t s loài mu i u trong nhà trong su t

Trang 34

th i gian tiêu máu và phát tri n tr ng Khi u trên t ng vách ã c phunhóa ch t, mu i ti p xúc v i hoá ch t và mu i b ng c a s mu i u trên

t ng vách ch cao t 2 mét tr xu ng cho nên vi c phun hóa ch t c ng

c ch nh phun trên t ng vách t 2 mét tr xu ng ti t ki m kinh phí

nh ng v n t c hi n qu

Ch ng trình qu c gia PCSR Vi t Nam ã a vào th nghi m nhi u

lo i hóa ch t phòng ch ng vector b ng phun t n l u thay cho DDT M t shóa ch t thu c nhóm Pyrethroid ã c ch n và s d ng phun nh ng s

d ng r ng rãi nh t hi n nay là lambda cyhalothrin (ICON 10 WP) và alphacypermethrin (Fendona 10 SC) phun v i li u 30mg/m2 Lê Khánh Thu n,

Tr ng V n Có và CS (1997) [62], nghiên c u áp d ng m t s bi n phápphòng ch ng vector SR mi n Trung Tây Nguyên: phun ICON 10 WP li u30mg/m2 có th i gian t n l u trên t ng vách trung bình 6 tháng Tri uNguyên Trung và CS (2009) [76]

- Bi n pháp t m màn:

Bi n pháp t m màn v i hóa ch t di t côn trùng nh m ng n c n và làm

gi m m c ti p xúc gi a mu i và ng i Bi n pháp này thiên v b o v cánhân h n là b o v c ng ng Tuy v y, nh ng con mu i sau khi ti p xúc v ihoá ch t t m trên màn có th b ch t cho nên bi n pháp này c ng có tác d ng

b o v c ng ng, nh t là khi màn t m hóa ch t c s d ng trên di n r ng

v i t l ng i ng trong màn cao Ng i s d ng màn t m hóa ch t di t côntrùng hàng êm ng trong màn ph i ti p xúc tr c ti p v i hóa ch t trên mànnên các hóa ch t c l a ch n t m màn ph i có tiêu chu n v an toàn,không gây nh ng tác d ng ph không mong mu n và không có mùi khó ch u.Hóa ch t t m màn hi n nay h u h t các n c c l a ch n là hóa ch tICON 2,5 CS v i li u 20 mg ho t ch t/m2 và Fendona 10 SC v i li u 25 mg

ho t ch t/m2

Trang 35

Tr ng V n Có và CS (2007) [8] nghiên c u Tây Nguyên xác nhICON t m màn li u 20 mg ho t ch t/m2có th i gian t n l u t 9 10 tháng.Tác ng c a màn t m hóa ch t là xua và ng n không cho mu i hút máu

ng i, t t c m i ng i dùng màn u c b o v Màn ã t m hóa ch t s

có tác d ng di t ch t ho c xua u i mu i bay i, không vào màn t ng i

c (Lê Xuân Hùng và Nguy n M nh Hùng, 2010) [35] Tuy nhiên, nh c

i m c a màn t m hoá ch t là tác d ng di t t n l u gi m d n (ho c h t tác

d ng) sau m t vài l n gi t và ph i t m l i hàng n m, sau khi t m xong ph i

ph i khô màn trong bóng râm, vì n u ph i ngoài n ng hóa ch t s b phân h ykhông còn tác d ng xua di t mu i M t khác, khi s d ng màn t m hóa ch t

di t côn trùng trên di n r ng thì vi c tri n khai t m và t m l i màn có th g p

m t s khó kh n, vì các ho t ng này òi h i c v k thu t, nhân l c, v t t

và kinh phí (d n theo H ình Trung, 2009) [74]

kh c ph c v n này, WHO khuy n khích các Nhà s n xu t mànnghiên c u, tìm ki m ph ng th c, công ngh g n hoá ch t lên màn hóa

ch t trên màn không b m t (ho c m t không áng k ) sau m i l n gi t Lo imàn này c g i v i tên chung là "màn t m hóa ch t di t côn trùng t n l ulâu" (Long Lasting Insecticidal Treated Nets - LLINs) Hi n nay, các lo i mànLLINs ã c s d ng t ng i r ng rãi trong ch ng trình PCSR nhi u

n c S d ng màn LLINs có th gi m b t c chi phí cho vi c t ch c t mmàn hàng n m ng th i c ng gi m b t l ng hoá ch t s d ng [161]

Màn t m hóa ch t di t côn trùng t n l u lâu có th gi t trong quá trình s

d ng (ít nh t ch u c 20 l n gi t) và hóa ch t trên màn v n có hi u l ctrong quá trình s d ng t i 3 n m (Lê Xuân Hùng và Nguy n M nh Hùng,2010) [35]

Hi u l c t n l u c a màn Permanet 2.0 sau 20 l n gi t i v i mu i

An.dirus, t l mu i ch t chung sau 24 gi t i 3 v trí trên màn ( nh, thân,

chân màn) t 95 100 % (Ph m Th Khoa, 2008) [41]

Trang 36

Nghiên c u s d ng màn Permanet 2.0 PCSR t i hai thôn c a xã KhánhPhú, huy n Khánh V nh trong h n m t n m (thôn S n Thành dùng màn

Permanet 2.0; thôn Giang M ng s d ng màn t m ICON 2,5 CS) K t qu

cho th y, hi u qu b o v c a màn Permanet 2.0 không khác so v i màn t mhóa ch t bình th ng Tuy nhiên, màn Permanet 2.0 có th i gian t n l u t t

h n màn th ng r t nhi u (> 12 tháng), màn t m ICON th c t ch cho th igian t n l u 2 3 tháng [50]

- Bi n pháp b o v cá nhân b ng s d ng ch t xua côn trùng:

Hóa ch t xua c s d ng t ng i ph bi n ng n ng a các loàicôn trùng hút máu Các ch t này c xoa tr c ti p lên da, ho c c xoa,

t m vào qu n áo, màn, l i ch ng côn trùng Hi u qu và th i gian b o vtùy thu c vào lo i hóa ch t, cách s d ng, i u ki n môi tr ng (nhi t ,

m gió ), m c nh y c m c a côn trùng v i hóa ch t thông th ng,

th i gian hi u l c c a các ch t xua kéo dài t 15 phút n 10 gi khi xoalên da, còn khi s d ng trên qu n áo, v i vóc thì th i gian tác d ng có thdài h n Hóa ch t xua r t có giá tr trong nh ng tình hu ng mà các bi npháp khác không có ho c kém tác d ng Hóa ch t xua th ng c s d ng

b o v cho nh ng ng i th ng xuyên ho t ng ban êm ngoài nhà và

l i ban êm trong r ng, r y Tuy nhiên, có th s d ng khi nhà vào th igian lúc s m trong êm tr c khi buông màn i ng ng n c n mu i

Anopheles t ng i

Các ch t dùng bôi ngoài da có hi u qu v i nhi u loài côn trùng c

s n xu t trong nh ng n m 1940 ph i k n là dimethylphtalat, indalone vàethylhexanedrriol S ra i c a diethyltoluamide (DEET) vào n m 1954

c xem là m t b c t phá c a các s n ph m xua côn trùng Cho n nay,DEET v n c xem là s n ph m t t nh t, xua c nhi u lo i côntrùng và th i gian tác d ng lâu [16]

Trang 37

th kéo dài tác d ng Trong m t vài s n ph m có ch a DEET, tác d ng xua

có th kéo dài lên n 12 gi nh ng trung bình th ng là t 4 6 gi Trên

th tr ng có bán nhi u d ng kem xua: kem xua Soffell có ch a 13 %DEET s n xu t t Indonesia hay m t s kem xua dành cho tr em c aJohson & Johnson c a M [16]

1.2.2.2.Nghiên c u phòng ch ng vector s t rét

Hi n nay, bi n pháp phun t n l u và t m màn v i hóa ch t di t mu i có

hi u qu PCSR cho nh ng ng i sinh s ng t i thôn, b n c nh, nh ngkhông phát huy c hi u qu b o v cho nhóm ng i ng r ng, ng r y, do

Công th c hóa h c: C12H17NO

Trang 38

ó không c t t c lan truy n và hi u qu b o v không b n v ng [67],[68].

Nguy n Tuyên Quang và CS (2001), nghiên c u t i Khánh Phú, Khánh

V nh, t nh Khánh Hòa xác nh qu n th An.minimus t i xã Khánh Phú ã

gi m s l ng xu ng r t th p sau 3 n m (1997 2000) áp d ng bi n pháp t mmàn Màn t m hóa ch t ã làm gi m m t mu i An dirus vào nhà t

ng i, t ó gi m ch s truy n nhi m trong khu v c K t qu cho th y sau 2

n m t m màn toàn dân (9/1997 7/1998), ch s truy n nhi m trong 3 thôn cóSRLH n ng ã gi m c trên 60 % thôn có SRLH v a, sau 2 n m t mmàn toàn dân, ch s này còn x p x b ng 0 Nh v y, màn t m hóa ch tkhông ch gi m s lan truy n b nh mà còn có th gi m c m c l u hành b nh.Tuy nhiên, bi n pháp này ch có tác d ng b o v cho ng i dân s ng n nhtrong khu v c b o v [51]

Lê Khánh Thu n, Tr ng V n Có và CS (1994) nghiên c u các làngK6, K7, N3 thu c xã V nh Kim, huy n V nh Th nh cho th y, t t c các i m

nghiên c u u có vector SR chính là An minimus và An dirus; các vector

ph nh An aconitus, An jeyporiensis, An maculatus c ng có m t cao.Các bi n pháp phun t n l u b ng ICON 10WP li u 30 mg/m2 c áp d ng

t i làng K6, t m màn b ng permethrine 50 EC li u 0,2g/m2 áp d ng t i làngK7 và làng N3 c th nghi m dùng kem xua DEET PCSR Sau m t n mnghiên c u, m t mu i vào nhà tìm m i gi m, t l b nh nhân nhi mKSTSR gi m m nh các làng có s d ng hoá ch t (làng K6 gi m 3,48 l n;làng K7 gi m 9,66 l n; làng N3 gi m 7,44 l n) [63]

Tr ng V n Có và CS (2007) ánh giá hi u qu t m màn hóa ch t ICON2,5 CS t i xã Iacor, huy n Ch Sê, t nh Gia Lai c ng nh n th y, m t mu itruy n b nh SR trú u trong nhà và vào nhà tìm m i t máu gi m M t

mu i Anopheles b t c b ng b y èn tr c và sau khi t m màn gi m áng

k có ý ngh a th ng kê (t 15,5 con/b y/ êm xu ng còn 1,75 con/b y/ êm)

Trang 39

Nh ng tháng sau ó, m t mu i t ng tr l i nh ng v n th p h n h n so v i

tr c khi t m màn [8]

Hi n nay, vi c PCSR cho ng i dân i r ng, ng r y r t khó kh n vì các

lý do sau: Khu v c nhà r y th ng có m t vector truy n b nh SR cao; nhà

r y n m r i rác trên núi cao nên vi c i phun, t m hóa ch t r t khó kh n;

ng i dân ch a có ý th c t PCSR, h không mang màn theo khi ng r y;

ng i dân ch a màn mang i ng t i nhà r y; y t c s không qu n lý

c ng i i ng r y vì nhà r y quá xa b n làng; khi b SR, ng i dânkhông c phát hi n và i u tr k p th i (Nguy n Th Duyên, 2009) [15]

Nh ng ng i ng r ng, ng r y là m t trong s các nguyên nhân d n

n phát sinh các v d ch SR N m 2003 t i huy n T ng D ng, t nh Ngh

An x y ra 2 v d ch SR kh i phát t i r y, sau ó lan v khu thôn b n D ch

x y ra vào th i v tr a lúa r y nên t l ng i ng r y cao và không mangmàn theo ng trong nhà r y [65]

Theo k t qu nghiên c u t i xã V nh Kim, huy n V nh Th nh c a

Tr ng V n Có, Nguy n Th Duyên và CS (2011) cho th y, hi u qu c a bi npháp phòng ch ng vector cho i t ng có t p quán ng r y, có th cánh giá b ng m t mu i An dirus vào nhà r y tìm m i t máu sau khi áp

d ng bi n pháp phun t n l u (Fendona 10 SC) và t m màn (ICON 2,5 CS)

i m i ch ng là 2,14 con/gi /ng i, i m th nghi m (phun t n l u và

t m màn) là 0,75 con/gi /ng i Hi u qu b o v chung ng n c n mu i An dirus vào nhà c a bi n pháp phun t n l u và t m màn là 65 % [9].

Nghiên c u v các bi n pháp phòng ch ng vector SR t i khu v c mi nTrung Tây Nguyên nh : Phun t n l u trên t ng vách (ICON 10WP li u30mg/m2), t m màn b ng permethrin 50 EC và kem xua mu i DEET ã làm

gi m KSTSR c ng ng dân c có t p quán ng r y [62]

Trang 40

Nghiên c u tình hình SR nhóm dân i r ng, ng r y và m t s bi npháp can thi p t i xã S n Thái, huy n Khánh V nh, t nh Khánh Hòa cho th y,

b ng truy n thông PCSR k t h p phun nhà r y và t m màn ã làm gi m t lKSTSR nh ng ng i ng r y t 29,77 % xu ng còn 7,71 % [83]

Trong n m 1999 2000 phun t n l u ICON 10WP (30mg/m2) 1 l n/n m

và t m màn v i permethrin (400 mg/m2) 2 l n/n m c tri n khai t i hai xã

n m trong vùng SRLH n ng thu c t nh kL k C hai bi n pháp nói trên ulàm gi m thành ph n loài và m t các loài Anopheles nh ng không c t clan truy n SR Phun ICON 10 WP làm gi m 64 % t l KSTSR, gi m 84 % t

l m c m i và gi m 39% t l m c m i nhóm ng i ng r y [31]

Nguy n Xuân Thi n và CS (2005) nghiên c u Huy n V nh Linh, t nh

Qu ng Tr cho th y, i v i nhóm nh ng ng i i r ng sau khi áp d ng bi npháp qu n lý b nh nhân SR k t h p v i t m võng, b c võng và màn thì làm

gi m 64 % BNSR và gi m 78 % KSTSR [60]

S d ng t m choàng t m Fendona 10 SC li u 25mg/m2 cho công nhân

c o m cao su khi làm vi c trong r ng cao su t i t nh Gia Lai ã làm gi m t

l m c SR t 3,07 % xu ng còn 0,32 % S d ng t m choàng t m Fendona

10 SC có tác d ng phòng ch ng mu i Anopheles t ng i khi làm vi c ban

êm trong r ng cao su và có tác d ng t n l u 3 tháng [81]

H ình Trung (2008), ánh giá hi u qu di t t n l u c a võng b c làm

b ng màn Permanet 2.0 PCSR cho nh ng ng i ng r ng, ng r y t ihuy n Ea Kar, t nh k L k cho th y, t l ch t c a An dirus ch ng phòng

thí nghi m sau khi ti p xúc v i b c võng Permanet 2.0 ã s d ng ngoài th c

a 4 tháng là 98,7 % và 7 tháng là 94,0 % Sau 4 tháng s d ng võng có b cvõng permanet 2.0 t l KSTSR nhóm can thi p là 0,51 % so v i 4,44 %

tr c can thi p (P < 0,001), còn nhóm i ch ng là 1,48 % so v i 3,11 %

tr c can thi p (P = 0,1) Sau 7 tháng can thi p, t l KSTSR nhóm canthi p là 0,24 %, nhóm i ch ng là 0,5 % u gi m có ý ngh a so v i tr c

Ngày đăng: 30/12/2014, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân b c a 7 thành viên thu c ph c h p Dirus - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 1.1. Phân b c a 7 thành viên thu c ph c h p Dirus (Trang 8)
Hình 1.2. B n  phân b An. minimus, An. harrisoni và vùng sinh thái thích h p cho m i loài (theo Foley và c ng s , 2008). - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 1.2. B n phân b An. minimus, An. harrisoni và vùng sinh thái thích h p cho m i loài (theo Foley và c ng s , 2008) (Trang 9)
Hình 1.5. Công th c c u t o c a DEET - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 1.5. Công th c c u t o c a DEET (Trang 37)
Hình 1.6. B n  phân b vùng s t rét can thi p n m 2009 t nh Bình thu n - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 1.6. B n phân b vùng s t rét can thi p n m 2009 t nh Bình thu n (Trang 45)
Hình 2.1. Màn t m hóa ch t t n l u lâu Permanet 2.0 và kem xua Soffell 2.2.  a  i m th i gian nghiên c u - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 2.1. Màn t m hóa ch t t n l u lâu Permanet 2.0 và kem xua Soffell 2.2. a i m th i gian nghiên c u (Trang 50)
Hình 2.2. a  i m nghiên c u (xã Phan Ti n và Phan S n  c  ánh d u ) 2.2.2. Th i gian nghiên c u - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 2.2. a i m nghiên c u (xã Phan Ti n và Phan S n c ánh d u ) 2.2.2. Th i gian nghiên c u (Trang 51)
Hình 2.3. Ng i b t mu i c nh màn Permanet 2.0 - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 2.3. Ng i b t mu i c nh màn Permanet 2.0 (Trang 53)
Hình 2.4. S   b t mu i Anopheles t i  i m nghiên c u - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 2.4. S b t mu i Anopheles t i i m nghiên c u (Trang 55)
Hình 3.2. B nh nhân s t rét và ký sinh trùng s t rét t i 5 xã s t rét l u - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.2. B nh nhân s t rét và ký sinh trùng s t rét t i 5 xã s t rét l u (Trang 66)
Hình 3.3. B nh nhân s t rét t i hai xã Phan S n và Phan Ti n c a huy n - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.3. B nh nhân s t rét t i hai xã Phan S n và Phan Ti n c a huy n (Trang 67)
Hình 3.4. T l (%) vector truy n b nh s t rét chính và ph theo phân - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.4. T l (%) vector truy n b nh s t rét chính và ph theo phân (Trang 70)
Hình 3.5. L ng hóa ch t s d ng  phun t n l u và t m màn (1991 2010) - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.5. L ng hóa ch t s d ng phun t n l u và t m màn (1991 2010) (Trang 75)
Hình 3.6. T l b nh nhân s t rét theo nhóm tu i/t ng s b nh nhân xét nghi m giai  o n (2007 2009) t i 3 xã Phan S n, Phan Lâm, Phan Ti n - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.6. T l b nh nhân s t rét theo nhóm tu i/t ng s b nh nhân xét nghi m giai o n (2007 2009) t i 3 xã Phan S n, Phan Lâm, Phan Ti n (Trang 80)
Hình 3.7. M t  mu i An. dirus và An.maculatus b t  c - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.7. M t mu i An. dirus và An.maculatus b t c (Trang 84)
Hình 3.8. Th i gian ho t  ng  t ng i trong  êm c a An. dirus - Đánh giá tình hình sốt rét tại tỉnh bình thuận (1991 – 2010) và nghiên cứu sử dụng kem xua soffell kết hợp với màn permanet 2 0 tại một số điểm sốt rét lưu hành nặng
Hình 3.8. Th i gian ho t ng t ng i trong êm c a An. dirus (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w