1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên VNPT vĩnh phúc 2014

34 508 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phúc Yên là một thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Cơ cấu kinh tế của thị xã Phúc Yên được xác định là: công nghiệp dịch vụ, du lịchnông, lâm nghiệp. Trên địa bàn thị xã có trên 500 cơ quan, doanh nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của trung ương, của tỉnh Vĩnh Phúc và của Hà Nội, dân số tập trung ở thành thị chiếm khoảng 60%, là thị trường rộng lớn để cung cấp dịch vụ viễn thông. Sau khi được các thầy cô trong bộ môn Kinh Tế Bưu Chính Viễn Thông trường Đại học Giao Thông Vận Tải giảng dạy và trang bị cho những kiến thức lý luận về bưu chính viễn thông. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đăng Quang và thời gian thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Phúc YênVNPT Vĩnh phúc (sau đây gọi tắt là Trung Tâm Viễn Thông Phúc Yên) , được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị là cán bộ công nhân viên làm việc tại đây, em đã chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động SXKD tại Trung Tâm Viễn Thông Phúc Yên’’. Ngoài phần mở đầu, kết thúc và tài liệu tham khảo, nội dung của báo cáo thự

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bưu chính viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của

nền kinh tế quốc dân Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của nước ta và

là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và Nhà nước, là một ngành không thể thiếu trong

nền kinh tế thị trường, xu hướng hội nhập và nhu cầu trao đổi thông tin trong cuộc sống

hàng ngày Bưu chính viễn thông được coi là cơ sở hạ tầng quan trọng của đất nước, cần

phải phát tiển nhanh, vững chắc, hiện đại và bao phủ khắp cả nước, kể cả vùng sâu, vùng

xa, biên giới, hải đảo đồng thời góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng

Đảng và Nhà nước ta nhận định: “ Phát triển bưu chính viễn thông nhằm đáp ứng nhu

cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao cuộc sống của nhân dân và đảm bảo an

ninh quốc phòng” Những năm gần đây, bưu chính viễn thông luôn có tốc độ tăng trưởng

mạnh, chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong GDP Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết

định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 về phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở

thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” Điều đó cho thấy viễn thông

đã, đang và sẽ tiếp tục trên đà phát triển, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội

của đất nước

Phúc Yên là một thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Cơ cấu kinh tế của thị xã Phúc Yên được

xác định là: công nghiệp- dịch vụ, du lịch-nông, lâm nghiệp Trên địa bàn thị xã có trên

500 cơ quan, doanh nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp,

dạy nghề của trung ương, của tỉnh Vĩnh Phúc và của Hà Nội, dân số tập trung ở thành thị

chiếm khoảng 60%, là thị trường rộng lớn để cung cấp dịch vụ viễn thông

Sau khi được các thầy cô trong bộ môn Kinh Tế Bưu Chính Viễn Thông trường Đại

học Giao Thông Vận Tải giảng dạy và trang bị cho những kiến thức lý luận về bưu chính

viễn thông Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo- PGS.TS Nguyễn Đăng

Quang và thời gian thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Phúc Yên-VNPT Vĩnh phúc (sau

đây gọi tắt là Trung Tâm Viễn Thông Phúc Yên) , được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh

chị là cán bộ- công nhân viên làm việc tại đây, em đã chọn đề tài: “Phân tích kết quả

hoạt động SXKD tại Trung Tâm Viễn Thông Phúc Yên’’

Ngoài phần mở đầu, kết thúc và tài liệu tham khảo, nội dung của báo cáo thực tập gồm

hai phần chính sau:

Phần 1: Tổng quan về trung tâm viễn thông Phúc Yên

Phần 2: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại trung tâm viễn thông

Phúc Yên

Trang 2

Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt

- 3G: Third Generation – Thế hệ thứ ba

- ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line-đường dây thuê bao số bất đối xứng

ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng, tốc độ cao hơn

nhiều so với giao thức truy cập qua đường dây điện thoại truyền thống theo phương

thức truy cập quay số (Dial up)

- BCVT: Bưu chính viễn thông

- BTS: Base Transceiver Station: trạm thu phát sóng di động, được dùng trong truyền

thông về các thiết bị di động trong các mạng viễn thông bởi các nhà cung cấp dịch vụ

- CBCNV: Cán bộ-công nhân viên

- CNTT: Công nghệ thông tin

- FTTx: Fiber to the x: Là một thuật ngữ chung cho kiến trúc mạng băng rộng sử dụng

cáp quang thay thế tất cả hay một phần cáp kim loại thông thường dùng trong mạch vòng

ở chặng cuối của mạng viễn thông Công nghệ này cho phép thực hiện tốc độ truyền tải

dữ liệu Internet download/upload ngang bằng nhau, điều mà công nghệ ADSL chưa thực

hiện được

- GDP: Gross Domectic Product- Tổng sản phẩm quốc nội

- G-mobile: Mạng điện thoại di động G-moblie, tiền thân là mạng Beeline

- HĐKD: Hoạt động kinh doanh

- IP: Internet Protocol- Giao thức Internet

- Mobifone: Mạng điện thoại di động Mobifone do công ty thông di động VMS quản lý

- TTVT: Trung tâm viễn thông

- Viettel: Tập đoàn viễn thông Quân đội

- Vinaphone: Mạng điện thoại di động Vinaphone (do Công ty Dịch vụ Viễn Thông-

GPC quản lý)

- VNN: dịch vụ MegaVNN của VNPT

- VNPT: Vietnam Posts and Telecommunications Corporation – Tập đoàn Bưu Chính

Viễn Thông Việt Nam

- VT-CNTT: Viễn thông- công nghệ thông tin

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN 5

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TTVT PHÚC YÊN 5

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN 5 1.2.1 Chức năng của trung tâm viễn thông Phúc Yên 5

1.2.2 Nhiệm vụ của trung tâm viễn thông Phúc Yên 6

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN 6

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm viễn thông Phúc Yên 7

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 7

1.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ NHÂN SỰ CỦA TTVT PHÚC YÊN 10

1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật 10

1.4.2 Cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông Phúc Yên 11

1.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN-VNPT VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN QUA 12

1.5.1 Đặc điểm, thị trường, đối thủ cạnh tranh của trung tâm viễn thông Phúc Yên 12

1.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của trung tâm viễn thông Phúc Yên 14

1.5.3 Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh tại trung tâm viễn thông Phúc Yên-VNPT Vĩnh Phúc 14

1.6 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN- VNPT VĨNH PHÚC 16

1.6.1 Mục tiêu 16

1.6.2 Phương hướng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 17

Trang 4

PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP:

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN- VNPT VĨNH PHÚC 18

2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG, DOANH THU CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHỦ YẾU TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN- VNPT VĨNH PHÚC 18

2.1.1 Số lượng thuê bao các dịch vụ viễn thông chủ yếu tại trung tâm viễn thông Phúc Yên 18

2.1.2 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng, doanh thu các dịch vụ viễn thông chủ yếu tại trung tâm viễn thông Phúc Yên 20

2.1.3 Tốc độ phát triển sản lượng, doanh thu các dịch vụ tại trung tâm viễn thông Phúc Yên- VNPT Vĩnh Phúc 25

2.2 Tình hình chất lượng một số dịch vụ viễn thông chủ yếu năm 2011 và 2012 của trung tâm viễn thông Phúc Yên 29

2.2.1 Độ khả dụng của một số dịch vụ viễn thông của trung tâm viễn thông Phúc Yên năm 2011 và 2012 29

2.2.2 Khiếu nại của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ viễn thông chủ yếu năm 2011 và năm 2012 tại trung tâm viễn thông Phúc Yên 29

2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN- VNPT VĨNH PHÚC 32

2.3.1 Những mặt tích cực đạt được 32

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 32

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TTVT PHÚC YÊN

Trước năm 2008, trung tâm viễn thông Phúc Yên thuộc Bưu điện thị xã Phúc Yên-

Vĩnh Phúc Sau khi chia tách viễn thông và bưu chính, Viễn thông Vĩnh Phúc được thành

lập theo quyết định số 699/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị

Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam Trung tâm viễn thông Phúc Yên, là đơn vị trực

thuộc viễn thông Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số: 137/QĐ- TCCB ngày 03

tháng 01 năm 2008 và trước đó có tên là Trung tâm viễn thông II- Vĩnh Phúc Từ ngày 02

tháng 10 năm 2012, trung tâm viễn thông II- Viễn thông Vĩnh Phúc được đổi tên thành

trung tâm viễn thông Phúc Yên theo quyết định số 1262/QĐ-VNPT-TCCB của tổng giám

đốc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

- Tên gọi: Trung Tâm Viễn Thông Phúc Yên-VNPT Vĩnh Phúc

- Địa chỉ: Số 28- đường Lạc Long Quân- phường Trưng Trắc- thị xã Phúc Yên- tỉnh

Vĩnh Phúc

- Điện thoại : 02113854360

- Fax : 02113872261

- Mã số thuế : 2500104508

- Tài khoản : 10201000052037 tại ngân hàng công thương Phúc Yên- Vĩnh Phúc

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN

1.2.1 Chức năng của trung tâm viễn thông Phúc Yên

Trung tâm viễn thông Phúc Yên là đơn vị trực thuộc viễn thông Vĩnh Phúc, có các

chức năng sau:

- Thiết lập, quản lý và khai thác phát triển mạng viễn thông công cộng trên địa bàn thị

xã Phúc Yên do viễn thông Vĩnh Phúc và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao

- Tổ chức, quản lý, khai thác, vận hành, lắp đặt và khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng

viễn thông trên địa bàn thị xã theo quyền và nhiệm vụ được viễn thông Vĩnh Phúc giao

- Tổ chức, quản lý, kinh doanh các dịch vụ viễn thông- công nghệ thông tin, cung cấp

các dịch vụ viễn thông trên địa bàn thị xã Phúc Yên

- Tổ chức, phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Đảng ủy, chính quyền địa

phương và viễn thông Vĩnh Phúc giao phó

- Kinh doanh các ngành nghề khác được sự cho phép của viễn thông Vĩnh Phúc và phù

hợp với quy định của pháp luật

Trang 6

1.2.2 Nhiệm vụ của trung tâm viễn thông Phúc Yên

Trung tâm viễn thông Phúc Yên mang đầy đủ tính chất của ngành viễn thông, là cơ

quan phục vụ cho sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, chính quyền và là nơi để trao đổi nhu

cầu công việc cũng như giao lưu tình cảm của nhân dân địa phương Đồng thời phải đảm

bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trọng tâm là hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của viễn

thông Vĩnh Phúc giao, cụ thể là:

- Chịu sự quản lý và điều hành của viễn thông Vĩnh Phúc, chủ động thực hiện kế hoạch

do viễn thông Vĩnh Phúc giao trong từng thời kỳ

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của viễn thông Vĩnh Phúc giao cho quản lý và khai

thác nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn cho viễn thông Vĩnh Phúc, cho tập đoàn

VNPT

- Xây dựng kế hoạch và chủ động bảo vệ trước viễn thông tỉnh về kế hoạch phù hợp với

chiến lược, mục tiêu phương hướng tăng tốc độ của Ngành và sự phát triển kinh tế của

địa phương

- Thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo quy định của viễn thông

Vĩnh Phúc và Tập Đoàn VNPT

- Đề xuất với viễn thông Vĩnh Phúc để thay thế, đổi mới, hiện đại hóa thiết bị công nghệ

trên cơ sở phương án đã được viễn thông Vĩnh Phúc phê duyệt

- Thực hiện chế độ kế toán trong phạm vi quyền hạn được giao, kết chuyển số liệu kế

toán lên viễn thông tỉnh để viễn thông tỉnh xác định lợi nhuận theo định kỳ

- Chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý của viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc cũng như cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền

- Có nghĩa vụ nộp các khoản ngân sách tại địa phương theo quy định của pháp luật

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG PHÚC YÊN

Trung tâm viễn thông Phúc Yên có đội ngũ quản lý, các phòng ban, bộ phận và 2 đài

viễn thông: đài viễn thông Phúc Yên và đài viễn thông Xuân Hòa, tiến hành hoạt động

sản xuất kinh doanh trên địa bàn 6 phường và 4 xã trên địa bàn thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh

Trang 7

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm viễn thông Phúc Yên

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm viễn thông Phúc Yên

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

1 Ban Giám đốc trung tâm

Ban Giám đốc trung tâm viễn thông Phúc Yên gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc:

- Giám đốc trung tâm viễn thông Phúc Yên là đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách

nhiệm trước viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc, trước tập đoàn VNPT và trước pháp luật về điều

hành hoạt động của trung tâm Giám đốc là người phụ trách chung, có quyền hạn quản lý

và điều hành cao nhất tại trung tâm viễn thông Phúc Yên

- Phó giám đốc: Là người tham mưu, giúp giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số

lĩnh vực của đơn vị theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và

pháp luật về nhiệm vụ được giao

BAN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

Phòng kế

toán

Tiếp thị

và bán hàng

Các đài viễn thông

Phòng hành chính tổng hợp

Đài Phúc Yên

Đài Xuân Hòa

Trang 8

2 Phòng kế toán

- Chức năng:

+ Tham mưu, giúp ban giám đốc trung tâm viễn thông Phúc Yên tổ chức, quản lý, giám

sát về công tác thống kê tài chính của đơn vị theo quy định của viễn thông Vĩnh Phúc,

của tập đoàn VNPT và pháp luật

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức và thực hiện công tác kế toán của trung tâm viễn thông Phúc Yên theo các

chức năng, nhiệm vụ đã được quy định

+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc, theo

chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

+ Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý và sử dụng tài sản, vốn, chế độ hạch toán kế toán,

kiểm toán theo quy định của viễn thông tỉnh và pháp luật

+ Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, giải quyết các vướng mắc về giao dịch với ngân

hàng, kho bạc

+ Thực hiện chế độ báo cáo kế toán theo quy định, tập hợp và kết chuyển số liệu kế toán

lên viễn thông tỉnh để viễn thông tỉnh xác định lợi nhuận

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ và giữ bí mật các tài liệu, số liệu kế toán của trung tâm

+ Trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy

định của pháp luật

+ Trích trả lương và các khoản tính theo lương cho người lao động tại trung tâm

- Tổ chức

Phòng kế toán do trưởng Phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về về mọi

hoạt động, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng Phòng có các chuyên viên, cán sự

chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực

3 Phòng hành chính tổng hợp

- Chức năng

+ Có chức năng tham mưu cho giám đốc trung tâm viễn thông Phúc Yên về công tác tổ

chức bộ máy hoạt động cho trung tâm, đề xuất bổ nhiệm cán bộ, cử đi đào tạo; tổ chức

định mức về nhân sự lao động, tiền lương, tiền thưởng và chế độ bảo hộ lao động cho

CBCNV để Giám đốc trung tâm trình viễn thông tỉnh phê duyệt

+ Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực công tác chăm lo đời sống về vật chất tinh thần

cho CBCNV

+ Tham mưu giúp Giám đốc trung tâm về công tác tổng hợp tình hình sản xuất kinh

doanh các dịch vụ viễn thông, quản lý và thực hiện công tác thi đua, thanh tra, pháp chế

- Nhiệm vụ

+ Soạn thảo các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng

Trang 9

+ Xây dựng công tác thi đua cấp đơn vị hàng năm cho trung tâm viễn thông Phúc Yên

+ Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của

phòng Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân đang công tác tại trung tâm theo quy định

+ Tổ chức công tác văn thư lưu trữ

- Tổ chức

Phòng hành chính tổng hợp do trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

về chức năng, nhiệm vụ được giao

4 Các đài viễn thông

Trung tâm viễn thông Phúc Yên gồm hai đài viễn thông:

+ Đài viễn thông Xuân Hòa: Phụ trách các thiết bị kỹ thuật, mạng ngoại vi phục vụ cho

việc cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn 2 phường: Xuân Hòa và Đồng Xuân

+ Đài viễn thông Phúc Yên: Phụ trách các thiết bị kỹ thuật, mạng ngoại vi phục vụ cho

việc cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn 4 phường còn lại và 4 xã của thị xã

Phúc Yên Trong các đài viễn thông có các nhân viên kỹ thuật thực hiện chức năng nhiệm

vụ cụ thể sau:

Chức năng

+ Là bộ phận có chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến phần kĩ thuật, mạng ngoại vi của

trung tâm viễn thông Phúc Yên

+ Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt , khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng

viễn thông trên địa bàn thị xã Phúc Yên

+ Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông – Công nghệ thông

tin trên địa bàn quản lý

- Nhiệm vụ

+ Quản lý, cập nhập, theo dõi số lượng, chủng loại, tình trạng các thiết bị viễn thông –

CNTT trên địa bàn thị xã Phúc Yên

+ Phối hợp tham mưu phát triển các dịch vụ mới, giám sát, lắp đặt, cung cấp, mở rộng,

nâng cấp, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị VT- CNTT

+ Hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm, kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Báo cáo kịp thời các vấn đề về quản lý chất lượng, số lượng thiết bị theo quy định

+ Phối hợp quản lý kỹ thuật thiết bị cơ sở hạ tầng BTS và đôn đốc điều hành ứng cứu

thông tin các thiết bị, máy nổ khi có sự cố xảy ra

+ Quản lý, cập nhập, theo dõi số lượng, chủng loại cáp, cột bê tông, tủ, hộp,…

+ Tham mưu đề xuất kế hoạch đầu tư, sữa chữa mạng ngoại vi để nâng cao chất lượng

mạng, chất lượng dịch vụ theo quy định

Trang 10

+ Hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm về ngoại vi

+ Kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Báo cáo kịp thời các vấn đề về mạng ngoại vi, chất lượng dịch vụ theo quy định

+ Phối hợp tham mưu phát triển các dịch vụ mới, giám sát lắp đặt, mở rộng, nâng cấp,

sửa chữa mạng ngoại vi

+ Phối hợp đôn đốc điều hành tuần tra cáp đảm bảo an toàn và ứng cứu thông tin khi có

sự cố xảy ra đối với mạng ngoại vi

+ Tham gia phối hợp với các bộ phận khác theo chức năng, nhiệm vụ được Giám đốc

Trung tâm giao

- Tổ chức

Các đài viễn thông do trưởng đài phụ trách, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt

động theo chức năng, nhiệm vụ được giao

5 Bộ phận tiếp thị và bán hàng

- Chức năng

Là tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo,

tiếp thị, khuyến mại, chăm sóc khách hàng, khuyến khích mở rộng kinh doanh các dịch

vụ viễn thông công nghệ thông tin của trung tâm viễn thông Phúc Yên

- Nhiệm vụ

+ Chủ trì nghiên cứu đề xuất lãnh đạo phương án xây dựng thương hiệu và văn minh của

viễn thông Vĩnh Phúc cũng như của trung tâm viễn thông Phúc Yên

+ Phối hợp với Phòng kế toán trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền

mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và

quy định của pháp luật hiện hành

+ Tiếp nhận và giải đáp thắc mắc của khách hàng, khiếu nại của khách hàng trong phạm

vi chức năng của mình về dịch vụ của trung tâm viễn thông Phúc Yên cung cấp

- Tổ chức

Bộ phận tiếp thị và bán hàng do tổ trưởng phụ trách, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

trung tâm về chức năng, nhiệm vụ được giao

1.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ NHÂN SỰ CỦA TTVT PHÚC YÊN

1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trung tâm viễn thông Phúc Yên tiến hành sản xuất kinh doanh, phục vụ trên địa bàn

thị xã Phúc Yên, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông của nhân dân và cơ

quan Đảng, chính quyền địa phương

Trang 11

Tất cả các phòng ban, bộ phận của trung tâm được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ

cho hoạt động sản xuất như: máy tính để bàn, máy in, điện thoại cố định, tủ lưu trữ…

Hai đài viễn thông Xuân Hòa và Phúc Yên đã lắp đặt xong toàn bộ các thiết bị

MiniDSLAM chuyển đổi đáp ứng nhu cầu phát triển khách hàng Trong năm 2012, trung

tâm viễn thông Phúc Yên đã chủ động trong công tác xử lý sự cố truyền dẫn tại các trạm

BTS Hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn hoạt động đảm bảo an toàn, đảm bảo đáp ứng

nhu cầu phát triển và phục vụ khách hàng Mạng ngoại vi các đài đã chủ động thay thế,

cải tạo và nâng cấp các tuyến cáp, tủ hộp không đảm bảo chất lượng, từng bước nâng cao

chất lượng mạng lưới trên toàn hệ thống Trung tâm viễn thông Phúc Yên có 22 trạm thu

phát sóng BTS phân bố rộng khắp địa bàn thị xã, 9 trạm miniDSLAM phục vụ cho việc

cung cấp và phát triển các dịch vụ viễn thông trên địa bàn

1.4.2 Cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông Phúc Yên

Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông Phúc Yên

Chỉ tiêu

Năm

2011

Tỷ trọng (%)

Năm

2012

Tỷ trọng (%)

4 Phân loại theo độ tuổi

( Nguồn: Phòng hành chính- tổng hợp)

Trang 12

 Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông Phúc Yên

được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Tổng số lao động của trung tâm năm 2012 tăng 3 người so với năm 2011 Năm 2011

số lao động trực tiếp là 33 người chiếm 78,57%, lao động gián tiếp là 9 người chiếm

21,34% Năm 2012, số lao động trực tiếp là 36 (tăng 3 người so với năm 2011) tương

ứng chiếm 80%, tỷ trọng lao động lao động gián tiếp là 9 người chiếm 20% Đây là cơ

cấu lao động hợp lý vì lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm

- Lao động nam chiếm vai trò chủ đạo trong trung tâm do đặc thù của ngành nên lao

động nam chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể năm 2011, lao động nam là 34 người chiếm tỷ trọng

80,95%, lao động nữ là 8 người tương ứng với 19,05% Năm 2012, lao động nam là 35

người chiếm 77,78%, lao động nữ là 10 người chiếm 22,22%

- Tại đơn vị trong 2 năm 2011 và 2012, không có lao động nào có trình độ trên đại học

Năm 2011, lao động có trình độ đại học là 19 người chiếm 45,24%, đến năm 2012 là 20

người chiếm 44,44% Lao động có trình độ cao đẳng năm 2011 là 7 người chiếm 16,67%,

năm 2012 là 9 người chiếm 20% Lao động có trình độ trung cấp năm 2011 và 2012 đều

là 16 người chiếm lần lượt 38,09% và 35,56% Như vậy, tất cả lao động tại trung tâm đều

có trình độ, kiến thức nhất định, 100% đã qua đào tạo gắn với chuyên môn

- Số lao động có độ tuổi từ 24-35 tại trung tâm trong 2 năm đều chiếm trên 73% tổng số

lao động Lao động có độ tuổi trên 35 tuổi trong 2 năm 2011 và 2012 chiếm trên 26%

Như vậy, cơ cấu lao động của đơn vị là tương đối trẻ

1.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM

VIỄN THÔNG PHÚC YÊN-VNPT VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN QUA

1.5.1 Đặc điểm, thị trường, đối thủ cạnh tranh của trung tâm viễn thông Phúc Yên

1 Đặc điểm

Trung tâm viễn thông Phúc Yên là đơn vị hạch toán trực thuộc Viễn thông Vĩnh Phúc,

tại trung tâm không tiến hành xác định lợi nhuận kinh doanh mà đơn vị chỉ tập hợp doanh

thu, chi phí để thanh toán với viễn thông Vĩnh Phúc Chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ của trung tâm viễn thông phúc Yên được Viễn thông Vĩnh Phúc cấp, phần doanh thu

đơn vị thu được sẽ nộp lên viễn thông Vĩnh Phúc Hoạt động sản xuất kinh doanh của

đơn vị được sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của Viễn thông Vĩnh Phúc Hiện nay, trung

tâm viễn thông Phúc Yên cung cấp đến khách hàng các dịch vụ như:

+ Dịch vụ điện thoại cố định có dây- VNPT

+ Dịch vụ điện thoại cố định không dây- Gphone

Trang 13

+ Dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao ADSL-VNN ( Mega-VNN)

+ Dịch vụ Internet FTTx

+ Dịch vụ truyền hình MyTV

+ Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone

+ Dịch vụ cho thuê kênh

+ Dịch vụ nhắn tin…

Ngoài ra, trung tâm viễn thông Phúc Yên còn tiến hành kinh doanh thiết bị viễn thông

như: Laptop, Iphone, bộ tích hợp ALO, USB 3G VinaPhone…

2 Thị trường

Thị trường của trung tâm viễn thông Phúc Yên là 6 phường: Đồng Xuân, Hùng

Vương, Phúc Thắng, Trưng Nhị, Trưng Trắc, Xuân Hòa và 4 xã: Cao Minh, Nam

Viêm, Ngọc Thanh , Tiền Châu của thị xã Phúc Yên- tỉnh Vĩnh Phúc Thị xã Phúc Yên

nằm ở phía Đông tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phố Hà Nội khoảng 30km, mật độ dân số

trung bình là 860 người/km², dân cư thành thị chiếm khoảng 60% Thị xã Phúc Yên có hệ

thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cung cấp dịch vụ tương đối hoàn chỉnh Trên địa bàn thị

xã có trên 500 cơ quan, doanh nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên

nghiệp, dạy nghề của trung ương, của tỉnh Vĩnh Phúc và của Hà Nội Cơ cấu kinh tế của

thị xã Phúc Yên được xác định là: công nghiệp- dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp

Đó là điều kiện thuận lợi để cung cấp các dịch vụ viễn thông của trung tâm viễn thông

Phúc Yên Trên địa bàn thị xã có các khu đô thị và khu công nghiệp như: Cụm đô thị

Phúc Thắng - Nam Viêm, cụm đô thị Hùng Vương, cụm đô thị Đầm Vạc, cụm đô thị

Đồng Sơn, khu công nghiệp Phúc Thắng - Kim Hoa Nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn

thông: Internet, MyTV… trên địa bàn thị xã Phúc Yên là tương đối lớn, đó là thị trường

rộng lớn và tiềm năng cho việc phát triển các dịch vụ viễn thông, đặc biệt là các khu đô

thị, khu công nghiệp

3 Đối thủ cạnh tranh

Trong xu thế hội nhập và mở cửa của nền kinh tế thị trường, cũng giống như các đơn

vị , doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung và trong ngành viễn thông nói riêng,

đều có sự cạnh tranh gay gắt, trung tâm viễn thông Phúc Yên cũng đứng trước những khó

khăn, thách thức trong việc cung cấp và phát triển các dịch vụ viễn thông

Đối thủ cạnh tranh của trung tâm viễn thông Phúc Yên-VNPT Vĩnh Phúc trong các

dịch vụ viễn thông chủ yếu có thể kể đến như: Viettel, FPT… trong đó Viettel là doanh

nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng là đối thủ cạnh tranh mạnh, những năm gần đây Viettel

cạnh tranh với VNPT Vĩnh Phúc trong hầu hết các dịch vụ viễn thông, cụ thể như sau:

+ Dịch vụ điện thoại cố định có dây: ngoài viễn thông Vĩnh Phúc còn có Viettel

Trang 14

+ Dịch vụ điện thoại di động không dây có: Gphone của VNPT Vĩnh Phúc, Homephone

của Viettel

+ Dịch vụ Internet có các nhà cung cấp: VNPT Vĩnh Phúc, FPT Telecome, Viettel

+ Dịch vụ điện thoại di động có các nhà cung cấp như: VinaPhone, Mobifone, Viettel,

Vietnammobile, G-mobile

+ Dịch vụ truyền hình tương tác: ngoài MyTV của VNPT Vĩnh Phúc còn có truyền hình

An Viên(AVG) của công ty cổ phần nghe nhìn Toàn Cầu, dịch vụ NetTV của Viettel

1.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của trung tâm viễn thông Phúc Yên

- Doanh thu phát sinh của trung tâm viễn thông phúc Yên giai đoạn 2008- 2012

- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố tại tâm viễn thông Phúc Yên năm 2011

Bảng 1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố tại trung tâm viễn thông Phúc Yên

Trang 15

Chỉ tiêu

Phát sinh trong kỳ

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung Chi phí bán

Trang 16

Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy chi phí của đơn vị chủ yếu được dùng cho sản

xuất trực tiếp như vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, khai thác nghiệp vụ: dây cáp,

quang… nên như vậy là hợp lý Phần chi phí báng hàng là chi phí dùng cho khuyến mãi,

quảng cáo, tiếp thị

1.6 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG

PHÚC YÊN- VNPT VĨNH PHÚC

1.6.1 Mục tiêu

- Trung tâm viễn thông Phúc Yên quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do viễn thông

Vĩnh Phúc giao năm 2013, phấn đấu vượt kế hoạch từ 2- 3%

- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, triển khai kinh doanh các dịch vụ

mới, dịch vụ có doanh thu cao, hiệu quả như dịch vụ: My TV, MegaVNN, FTTx

- Phát huy tối đa mọi nguồn lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật

mạng lưới, trang thiết bị, lao động, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn để đề nghị đầu tư cơ sở

vật chất kỹ thuật, công nghệ, nâng cấp máy tính, các trang thiết bị phục vụ quá trình sản

xuất kinh doanh tại trung tâm

- Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng

năng lực cạnh tranh, giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới trên địa bàn thị

xã Phúc Yên

- Đảm bảo kinh doanh hiệu quả và nâng cao chất lượng truyền dẫn trên cơ sở tiết kiệm

chi phí, hoàn thành và phấn đấu vượt kế hoạch do viễn thông Vĩnh Phúc giao

- Tiến hành triển khai nhanh và hiệu quả các dịch vụ mới theo chỉ đạo của viễn thông

Vĩnh Phúc

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, sản xuất kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu về viễn

thông phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, phòng chống

thiên tai

- Bảo đảm thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên trên cơ sở phấn đấu hoàn thành

kế hoạch sản xuất kinh doanh do viễn thông Vĩnh Phúc giao và tăng năng suất lao động

- Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp, lành mạnh trong toàn đơn vị cũng như

nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố hình ảnh uy tín của VNPT Vĩnh Phúc trên địa

bàn thị xã

Trang 17

1.6.2 Phương hướng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện đồng bộ, chặt chẽ quy chế khoán

doanh thu, sản lượng đến từng người lao động, gắn kết quả sản xuất kinh doanh với thu

nhập một cách công bằng, dân chủ, phát huy sức mạnh đoàn kết nhất trí cao trong thực

hiện nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch năm đảm bảo thu nhập cán bộ công nhân viên được ổn

định và tăng lên

- Nâng cao sự hợp tác trong công việc giữa các phòng ban, bộ phận chức năng tại đơn vị

- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đặc

biệt là đối với khách hàng lớn như Toyota Việt Nam, HonDa Việt Nam , khách hàng

tiềm năng tại các khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phúc Yên để có kế

hoạch triển khai cung cấp các dịch vụ

- Quy hoạch, nâng cấp mạng lưới viễn thông, mở rộng, cải tạo mạng cáp ngoại vi trên địa

bàn thị xã Phúc Yên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ

- Sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp nhằm tận dụng tối đa các nguồn thu, tiết kiệm chi phí

đảm bảo kinh doanh hiệu quả cao

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ công nhân viên, có kế hoạch cụ thể

đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể Thường

xuyên giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên đoàn kết,

vững mạnh đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong nền kinh tế thị trường theo định

hướng xã hội chủ nghĩa, trong xu thế hội nhập mở cửa

- Thực hiện và phát huy có hiệu quả quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và các

nhân người lao đông, qui định thưởng phạt nội bộ gắn với yêu cầu của qui chế dân chủ là

cơ sở tạo sự đoàn kết trong nội bộ đơn vị

- Đảm bảo thực hiện tốt công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh nơi làm

việc tại đơn vị

- Tranh thủ và phát huy có hiệu quả sự giúp đỡ của địa phương, của viễn thông Vĩnh

Phúc để tiến hành sản xuất kinh doanh trên địa bàn

Ngày đăng: 30/12/2014, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm viễn thông Phúc Yên - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm viễn thông Phúc Yên (Trang 7)
Bảng 1.1.  Cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông Phúc Yên - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông Phúc Yên (Trang 11)
Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu phát sinh của trung tâm viễn thông Phúc Yên   giai đoạn 2008-2012 - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Hình 1.2 Biểu đồ doanh thu phát sinh của trung tâm viễn thông Phúc Yên giai đoạn 2008-2012 (Trang 14)
Hình 2.1. Biểu đồ số lượng thuê bao một số dịch vụ viễn thông chủ yếu   tại trung tâm viễn thông Phúc Yên giai đoạn 2008- 2012 - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Hình 2.1. Biểu đồ số lượng thuê bao một số dịch vụ viễn thông chủ yếu tại trung tâm viễn thông Phúc Yên giai đoạn 2008- 2012 (Trang 19)
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch một số dịch vụ viễn thông chủ yếu năm 2012 của  trung tâm viễn thông Phúc yên- VNPT Vĩnh Phúc - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch một số dịch vụ viễn thông chủ yếu năm 2012 của trung tâm viễn thông Phúc yên- VNPT Vĩnh Phúc (Trang 20)
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu năm 2012 của trung tâm viễn thông  Phúc Yên - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu năm 2012 của trung tâm viễn thông Phúc Yên (Trang 22)
Bảng 2.3. Tốc độ phát triển các dịch vụ viễn thông tại trung tâm viễn thông Phúc Yên - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 2.3. Tốc độ phát triển các dịch vụ viễn thông tại trung tâm viễn thông Phúc Yên (Trang 25)
Bảng 2.4. Tốc độ phát triển doanh thu tại trung tâm viễn thông Phúc Yên - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 2.4. Tốc độ phát triển doanh thu tại trung tâm viễn thông Phúc Yên (Trang 27)
Bảng 2.4 : Độ khả dụng một số dịch vụ viễn thông chủ yếu năm 2011và năm 2012  của TTVT Phúc Yên - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 2.4 Độ khả dụng một số dịch vụ viễn thông chủ yếu năm 2011và năm 2012 của TTVT Phúc Yên (Trang 29)
Bảng 2.6  Khiếu nại của khách hàng tại trung tâm viễn thông Phúc Yên năm 2012 - đồ án Phân tích kết quả HĐKD tại TTVT phúc yên  VNPT vĩnh phúc  2014
Bảng 2.6 Khiếu nại của khách hàng tại trung tâm viễn thông Phúc Yên năm 2012 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w