1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).

191 745 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - DÂN SỐ LÀNG NGHỀ Nghiên cứu về cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi trong lao ñộng và tổ chức sản xuất làng nghề, tác giả Bùi Xuân Đính trong công trì

Trang 1

NGUYỄN NGỌC ANH

CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY

( Nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín,

thành phố Hà Nội)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

NGUYỄN NGỌC ANH

CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY

( Nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín,

thành phố Hà Nội)

Chuyên ngành: Xã hội học

Mã số : 62 31 30 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ

ràng và ñược trích dẫn ñầy ñủ theo quy ñịnh

Tác giả luận án

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 4

1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 14

1.1 Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - dân số làng nghề 14 1.2 Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - gia ñình làng nghề 18 1.3 Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - nghề nghiệp làng nghề 22 1.4 Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - dân số làng nghề 26

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ

3.5 Phân tích mô hình công ty nghề và mô hình gia ñình nghề của làng

nghề gỗ Vạn ñiểm và làng nghề sơn mài Hạ thái 107

Chương 4: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC XÃ HỘI

CƯ DÂN LÀNG NGHỀ VÀ GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP 125

4.1 Một số yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội cư dân làng nghề 125 4.2 Một số vấn ñề ñặt ra và gợi ý một số giải pháp 144

Trang 5

THPT: Trung học phổ thông

Trang 6

Bảng 3.1: Cấu trúc kinh tế - ngành theo giá trị và tỉ trọng sản lượng của

xã Vạn Điểm, năm 2013

77

Bảng 3.2: Cấu trúc kinh tế - ngành theo giá trị và tỉ trọng sản lượng của

xã Duyên Thái, năm 2013

Trang 7

Bảng 4.4: Thu nhập của hộ gia ñình theo số năm làm nghề 129 Bảng 4.5: Quy mô gia ñình, theo số lao ñộng làm nghề truyền thống 131 Bảng 4.6: Số thế hệ trong gia ñình, theo ñộ tuổi của chủ hộ gia ñình 132 Bảng 4.7: Giới tính của chủ hộ gia ñình với loại nghề của hộ gia ñình 133 Bảng 4.8: Độ tuổi của chủ hộ gia ñình với loại nghề của hộ gia ñình 135 Bảng 4.9: Yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội với thu nhập

theo ñịa bàn khảo sát

137

Bảng 4.10: Yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội với loại nghề của hộ

gia ñình, theo ñịa bàn khảo sát

139

Bảng 4.11: Chủ trương, chính sách với thu nhập và loại nghề

của hộ gia ñình theo ñại bàn khảo sát

142

Trang 8

Biểu 3.1: Cấu trúc xã hội - ñộ tuổi của người dân trong làng 82

Biểu 3.3: Cư dân làng nghề phân nhóm theo nghề nghiệp của hộ gia ñình 99 Biểu 3.4: Biểu ñồ các nguồn lực của công ty nghề 122

Trang 9

1 Tính cấp thiết của ñề tài

1.1 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn

Các làng nghề ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế -

xã hội ñất nước nói chung và ñối với nền kinh tế - xã hội nông thôn nói riêng Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng,

ñề cập: “Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng theo các bước ñi cụ thể, vững chắc trong từng giai ñoạn; giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hoá tốt ñẹp của nông thôn Việt Nam” [14, tr.197]

Các làng nghề phát triển ñã thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng “ly nông bất ly hương” Sự lan tỏa của các làng nghề ñã mở rộng quy mô và ñịa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao ñộng, kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề khác, góp phần làm tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ

Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu ñời, nơi diễn ra sự phát triển mạnh mẽ của văn minh lúa nước - nền nông nghiệp truyền thống của dân tộc Việt Nam Do vậy, làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng có ñiều kiện khách quan ñể hình thành và phát triển Các làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng từ xa xưa ñã có vai trò quan trọng trong việc sản xuất hàng hóa phục vụ ñời sống của nhân dân Với những lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa, nhiều làng nghề ñồng bằng sông Hồng ñược khôi phục và phát triển khá nhanh so với các ñịa phương khác

Thành phố Hà Nội là vùng ñất ñịa linh nhân kiệt, có bề dày văn hóa lâu ñời trong lịch sử dân tộc Hà Nội tập trung nhiều làng nghề như: làng gốm Bát Tràng; làng lụa Vạn Phúc; làng gỗ mỹ nghệ Sơn Đồng; làng nghề Chàng Sơn Hà Nội trở thành ñất “trăm nghề” và vẫn ñang trong xu thế phát triển

Trang 10

sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

Huyện Thường Tín có nhiều làng nghề truyền thống, với những sản phẩm nổi tiếng như: Tiện gỗ ở xã Nhị Khê, sơn mài ở xã Duyên Thái, thêu ở

xã Quất Động, mây tre ñan ở xã Ninh Sở, ngoài ra còn có một số nghề mới phát triển mấy chục năm như: làm xương sừng ở Thụy Ứng xã Hòa Bình, ñồ

gỗ ở xã Vạn Điểm, bông len ở Trát Cầu xã Tiền Phong, Đến nay, huyện có

46 làng trên tổng số 126 làng có nghề ñược UBND thành phố Hà Nội công nhận là làng nghề

Thường Tín hội tụ khá ñầy ñủ các ñặc ñiểm của làng nghề nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng, bởi vì làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng nói chung và huyện Thường Tín nói riêng ñang bị tác ñộng mạnh mẽ bởi quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Mặt khác, huyện Thường Tín mới sát nhập vào thành phố Hà Nội, nên quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp - nông thôn của huyện chịu tác ñộng mạnh từ sự phát triển kinh tế - xã hội của thủ ñô Hà Nội Do vậy, làng nghề ở huyện Thường Tín chứa ñựng nhiều ñặc ñiểm, tính chất của cấu trúc xã hội làng nghề truyền thống, nhưng ñang có những ñặc ñiểm mới của quá trình ñô thị hóa, hiện ñại hóa

1.2 Tính cấp thiết về mặt lý luận

Để duy trì và phát huy các thế mạnh của các làng nghề, cũng như ñáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập quốc tế, ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn và phát triển làng nghề theo hướng bền vững, thì cần có những nghiên cứu xã hội học về cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề

Cấu trúc xã hội là một nội dung cơ bản ñược nghiên cứu xuyên suốt trong lịch sử xã hội học Từ năm 1840 ñến cuối những năm 1880, K.Marx ñã chú trọng phân tích cấu trúc xã hội và xem xét cấu trúc xã hội trên nền tảng của cấu trúc kinh tế Đầu thế kỷ XX, nhà xã hội học người Đức là M.Weber

Trang 11

xã hội trong sự phân chia xã hội thành giai tầng trên dưới, cao thấp khác nhau Trên thế giới, nhiều nhà xã hội học quan tâm nghiên cứu nguyên nhân

và các biểu hiện của cấu trúc xã hội Ở Việt Nam ñã có một số công trình nghiên cứu có giá trị quan trọng về lý luận và thực tiễn vấn ñề cấu trúc xã hội, phân tầng xã hội trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước

Cấu trúc xã hội không chỉ ñược xem xét như một cấu trúc ít thành phần gồm hai giai cấp, một tầng lớp và dường như ñồng ñều nhau, ngang bằng nhau hoặc chỉ ñơn tuyến phát triển theo hướng tiến dần ñến sự thuần nhất, ñồng nhất xã hội như quan niệm thời kỳ trước ñổi mới, mà ñang diễn ra một quá trình phân tầng xã hội mạnh mẽ trên cơ sở của nền kinh tế nhiều thành phần

Theo cách nhìn nhận này, cấu trúc xã hội nước ta vừa có cấu trúc

"ngang", vừa có cấu trúc "dọc" [trích theo 77] Cấu trúc “ngang”, ñó là một tập hợp các giai cấp, tầng lớp, các nhóm nghề nghiệp, các tổ chức trong xã hội mà trong ñó khó có thể chỉ rõ giai cấp nào, tầng lớp nào có vị thế ở trên giai cấp, hay tầng lớp nào Trong ñó bao hàm các giai cấp công nhân, nông dân, tiểu thương, doanh nhân, trí thức Cấu trúc "dọc", cấu trúc phân tầng xã hội, tức là cấu trúc tầng bậc cao thấp trong xã hội, ñược xem xét và biểu hiện

ở ba dấu hiệu cơ bản khác nhau: Địa vị kinh tế (tài sản, thu nhập), ñịa vị chính trị (quyền lực), ñịa vị xã hội (uy tín) Dưới hai lát cắt cấu trúc "ngang" và

"dọc" này ñan kết vào nhau rất phức tạp tạo thành cấu trúc xã hội của cả một

hệ thống xã hội, cộng ñồng xã hội hay “giai tầng xã hội” [trích theo, 77] Tuy nhiên, các nghiên cứu cấu trúc xã hội làng nghề chưa nhiều, nhất là nghiên cứu cấu trúc xã hội với tư cách là một hệ thống các quan hệ xã hội của các thành phần xã hội trong cư dân làng nghề Một cách tiếp cận nữa trong nghiên cứu cấu trúc xã hội là xem xét cấu trúc xã hội trong từng lĩnh vực của ñời sống xã hội Khi ñó cấu trúc xã hội có thể ñược xem xét dưới các hình thức

Trang 12

trúc xã hội - nghề nghiệp và các phân hệ cấu trúc xã hội khác

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và trước sức ép của tốc ñộ ñô thị hóa, nhiều làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng phải ñối mặt với những thách thức như: mặt bằng sản xuất rất hạn chế, các cơ sở sản xuất chủ yếu sử dụng ngay nơi ở làm nơi sản xuất dẫn ñến môi trường sống bị ô nhiễm, mật ñộ dân cư trong các làng nghề ñông, số lao ñộng ở một số làng nghề giảm Tuy nhiên, một số làng nghề vẫn ñứng vững, là do chính các cơ sở sản xuất ở làng nghề

ñã biết liên kết lại với nhau ñể thành những mạng lưới hộ gia ñình, những công ty, doanh nghiệp sản xuất thành lập ở ngay trong làng nghề Mạng lưới

xã hội làng nghề, quan hệ xã hội làng nghề như thế nào thì cần phải nghiên cứu về cấu trúc xã hội của làng nghề Nói cách khác làng nghề hoạt ñộng, biến ñổi và phát triển ra sao, phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc xã hội của nó

Đã có nhiều nghiên cứu về làng nghề từ góc ñộ kinh tế học và văn hóa học Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu chuyên sâu từ góc ñộ xã hội học về làng nghề và nhất là cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ở Việt Nam

Với những lý do ñã nêu ra ở trên, tác giả lựa chọn ñề tài Cấu trúc xã

hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay (Nghiên cứu

tr ường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội) làm luận

án tiến sĩ xã hội học

2 Mục ñích nghiên cứu

Từ góc ñộ xã hội học, luận án tìm hiểu những vấn ñề lý luận và ñánh giá thực trạng các phân hệ của cấu trúc xã hội cư dân làng nghề; phân tích những yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề Trên cơ sở

ñó, nhận ñịnh một số vấn ñề ñặt ra và gợi ý một số giải pháp nhằm phát huy những thế mạnh của cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng trong thời kỳ ñổi mới ñất nước

Trang 13

Để thực hiện mục ñích nghiên cứu, ñề tài tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

Th ứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận, các khái niệm nghiên cứu cấu trúc xã

hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay

Th ứ hai, khảo sát thực ñịa, phân tích thực trạng các phân hệ của cấu

trúc xã hội cư dân làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm xã Vạn Điểm và làng nghề sơn mài Hạ Thái xã Duyên Thái ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Th ứ ba, phân tích các yếu tố tác ñộng ñến các phân hệ cấu trúc xã hội

cư dân làng nghề

Th ứ tư, nhận ñịnh một số vấn ñề ñặt ra và gợi ý một số giải pháp nhằm

hoàn thiện cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các phân hệ cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông

Ph ạm vi thời gian: Từ năm 2012 ñến năm 2014

Ph ạm vi không gian: Làng Vạn Điểm, xã Vạn Điểm (làng nghề ñồ gỗ

Vạn Điểm) và làng Hạ Thái, xã Duyên Thái (làng nghề sơn mài Hạ Thái) huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Đề tài lựa chọn nghiên cứu trường hợp làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm và làng nghề sơn mài Hạ Thái ở huyện Thường Tín, trong số các làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng với những tiêu chí sau:

Trang 14

tập trung nhiều làng nghề tiêu biểu trong Đồng bằng sông Hồng Tác giả lựa chọn làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm ở cuối huyện Thường Tín và làng nghề sơn mài Hạ Thái ở ñầu huyện Thường Tín (giáp Trung tâm thành phố Hà Nội)

V ề lịch sử: Làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm xuất hiện gần 50 năm và phát

triển mạnh trong thời kỳ ñổi mới; làng nghề sơn mài Hà Thái ñã có từ trước thời kỳ ñổi mới với lịch sử hơn 200 năm Như vậy, có thể so sánh ñược cấu trúc xã hội của hai làng nghề này

V ề kinh tế - xã hội: Cả hai làng nghề này thuộc hai xã trong cùng một

huyện, do vậy nghiên cứu ñể xem xét sự khác nhau về nghề nghiệp có thể tạo

ra những sự khác nhau trong cấu trúc xã hội; ñồng thời có thể xem xét mối tương quan giữa các phân hệ cấu trúc xã hội, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp của hai làng nghề này

5 Cơ sở lý luận, mẫu và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Nghiên cứu này dựa trên quan ñiểm lý luận, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, ñường lối, quan ñiểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển làng nghề

Là một ñề tài thuộc chuyên ngành xã hội học, nghiên cứu này vận dụng

lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons và lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens làm cơ sở lý luận cho việc xem xét, ñánh giá thực trạng cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm (xã Vạn Điểm) và làng nghề sơn mài Hạ Thái (xã Duyên Thái) ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích tài li ệu: Thu thập, phân tích số liệu, các nghiên cứu ñã có về

cấu trúc xã hội và cấu trúc xã hội làng nghề Việt Nam Thu thập, phân tích các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội, về cấu trúc xã hội làng nghề

Trang 15

+ Phương pháp quan sát thực ñịa tại một số cơ sở sản xuất - kinh doanh

và hộ gia ñình Tác giả luận án nhiều lần ñến thăm, nghiên cứu, quan sát tham

dự ñời sống của cư dân làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm và làng nghề sơn mài Hạ Thái, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

+ Ph ương pháp ñịnh lượng: Tác giả thu thập thông tin về cấu trúc xã

hội của cư dân làng nghề qua phiếu thu thập thông tin, do chính chủ hộ gia ñình trả lời bằng cách trực tiếp ghi, ñiền vào bảng hỏi ñiều tra Chủ hộ gia ñình trong nghiên cứu này là người ñại diện hộ gia ñình, có vai trò quyết ñịnh

về kinh tế của gia ñình, ñược các thành viên trong gia ñình thừa nhận

+ Ph ương pháp phân tích số liệu

Số liệu của cuộc ñiều tra ñược xử lý bằng chương trình SPSS và ñược phân tích tần suất, tương quan hai chiều

Phân tích t ần suất, phân tích thực trạng các phân hệ cấu trúc xã hội của

cư dân làng nghề hiện nay (thống kê mô tả: tần suất, trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất)

Phân tích t ương quan hai chiều, kiểm nghiệm mối quan hệ giữa từng

yếu tố xác ñịnh là biến ñộc lập với các phân hệ cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề thông qua công cụ thống kê Chi-Square Tests ñược sử dụng ñể xem xét ý nghĩa thống kê mối quan hệ giữa các biến số ñó

Trang 17

Từ 530 phiếu ñiều tra ñược phát ra, kết quả thu ñược 515 phiếu ñưa vào

xử lý Trong 515 hộ gia ñình, gồm 425 hộ gia ñình, cơ sở sản xuất làm nghề truyền thống và 90 hộ không làm nghề truyền thống

Trang 18

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay biểu hiện như thế nào qua các phân hệ cấu trúc xã hội?

- Phân hệ cấu trúc xã hội nào là nổi bật nhất trong cấu trúc xã hội của

cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay?

- Cấu trúc xã hội với các phân hệ của nó chịu tác ñộng như thế nào từ các yếu tố nào ở làng nghề ñồng bằng sông Hồng?

6.2 Giả thuyết nghiên cứu

Gi ả thuyết thứ nhất: Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng

sông Hồng hiện nay gồm các phân hệ cơ bản cấu trúc xã hội - dân số, cấu trúc

xã hội - gia ñình, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp, cấu trúc xã hội - mức sống

Gi ả thuyết thứ hai: Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay nổi bật nhất là phân hệ cấu trúc xã hội - nghề nghiệp theo

mô hình gia ñình nghề và mô hình công ty nghề

Gi ả thuyết thứ ba: Các phân hệ cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng chịu tác ñộng chủ yếu từ ñặc ñiểm nhân khẩu - xã hội của chủ hộ gia ñình và loại nghề của hộ gia ñình

Trang 19

Đặc ñiểm nhân khẩu -

xã hội của chủ hộ gia ñình

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI

CỦA LÀNG-XÃ

Cấu trúc xã hội - gia ñình

Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp

Cấu trúc xã hội - mức sống

Cấu trúc xã hội - dân số

ĐƯỜNG LỐI, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

Trang 20

+ Cấu trúc xã hội - mức sống: thu nhập, chi tiêu

- Các y ếu tố môi trường kinh tế - xã hội

+ Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà

nước về phát triển làng nghề;

+ Môi trường: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của làng-xã

7 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

7.1 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons

và lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens vào việc tìm hiểu cấu trúc xã hội

cư dân hai làng nghề ñồng bằng sông Hồng, ñể làm rõ các ñặc trưng của các phân hệ cấu trúc xã hội làng nghề

Luận án vận dụng và góp phần phát triển thêm một số khái niệm như cấu trúc xã hội, các phân hệ cấu trúc xã hội, cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề, gia ñình nghề, công ty nghề

Trang 21

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Luận án phát hiện cấu trúc xã hội - nghề nghiệp của cư dân làng nghề gồm: Mô hình gia ñình nghề và mô hình công ty nghề ñang ñược cấu trúc hóa thông qua hành ñộng ở các thành phần của cấu trúc xã hội cư dân làng nghề trong quá trình ñổi mới kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay

- Luận án góp phần bổ sung thêm thông tin cần thiết trong nghiên cứu cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng nói riêng và nghiên cứu về làng nghề nói chung ở Việt Nam

- Luận án gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo cho chủ ñề này, cung cấp

số liệu, cứ liệu phong phú, ña dạng khi nghiên cứu cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay

- Luận án có thể gợi ra những suy nghĩ cho việc ñề xuất những giải pháp ñối với những vấn ñề ñặt ra, nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội

- Luận án có thể sử dụng làm tài liệu trong nghiên cứu, giảng dạy về cấu trúc xã hội

8 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án gồm 4 chương, 14 tiết

Trang 22

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - DÂN SỐ LÀNG NGHỀ

Nghiên cứu về cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi trong lao ñộng và tổ

chức sản xuất làng nghề, tác giả Bùi Xuân Đính trong công trình Làng nghề

th ủ công huyện Thanh Oai (Hà Nội) truyền thống và biến ñổi ñã mô tả khung

tổ chức lao ñộng trong làng nghề, với mô hình “gia ñình” Thành phần lao ñộng bao gồm tất cả các thành viên trong gia ñình từ lớn tuổi nhất ñến nhỏ tuổi nhất và nam giới vẫn giữ vị trí quan trọng trong các công việc chủ chốt, còn nữ giới giữ vị trí quan trọng trong các công việc ñòi hỏi sự tinh xảo, khéo léo Trong sản xuất nghề làm quạt “khâu ñơn giản là xếp các nan ñã ñược chẻ thành bộ, trẻ em từ 12 tuổi ñã có thể làm ñược Trẻ 14 tuổi chốt ñinh ñầu (chốt nhài), 16 tuổi phất quạt (song việc này phụ nữ làm là chính, chính vì sự nhẹ nhàng, nếu làm mạnh tay, giấy sẽ bị rách) Các công ñoạn còn lại chủ yếu

là do nam giới” [24, tr.176] Trong phân công lao ñộng theo giới ở làng nghề thì phần lớn nam giới ở ñộ tuổi thanh niên hoặc trung niên tham gia gián tiếp, tập trung ở công ñoạn: liên hệ mua nguyên vật liệu, tìm thị trường tiêu thụ và thực hiện các giao dịch mua bán [24, tr.175-177] Nghiên cứu này của tác giả

là gợi ý thú vị cho luận án tìm hiểu nhóm xã hội theo ñộ tuổi, theo giới tính trong cấu trúc xã hội - dân số làng nghề

Báo cáo của Bộ Tài nguyên và môi trường về môi trường làng nghề Việt Nam, năm 2008 ñã ñưa ra thống kê cụ thể về các biểu hiện thay ñổi số lượng lao ñộng thủ công và các hiệp hội làng nghề cho thấy sự thay ñổi tích cực về số lượng cũng như thành phần tham gia sản xuất, thúc ñẩy mô hình sản xuất làng nghề với quy mô lớn hơn về nhân công Báo cáo cho biết làng nghề

ñã thu hút nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, trong ñó kinh tế tập thể chiếm 18%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 10% và kinh tế cá thể chiếm 72%;

Trang 23

không chỉ thu hút nhiều thành phần tham gia mà ngành thủ công mỹ nghệ còn thu hút số lượng lao ñộng cũng ñã tăng lên tới 11 triệu lao ñộng chiếm 30% lao ñộng nông thôn Tỷ lệ thời gian làm việc sử dụng lao ñộng trong ñộ tuổi của khu vực nông thôn năm 2005 chiếm 80% Các làng nghề cũng ñã dần xuất hiện chuyên môn hóa với các hội như: hội nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn hoặc các trung tâm giao lưu buôn bán, cụm dân cư [trích theo 9, tr.11-12]

Về trình ñộ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay cho thấy trong cấu trúc lao ñộng về mặt chuyên môn kỹ thuật phần lớn là lao ñộng chân tay, thủ công Theo kết quả ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “chất lượng lao ñộng và trình ñộ chuyên môn kỹ thuật ở các làng nghề nhìn chung còn thấp, chủ yếu là lao ñộng phổ thông, số lao ñộng chỉ tốt nghiệp cấp I, II chiếm trên 60%” [9, tr15] Điều này gợi ý tác giả luận án tiếp tục nghiên cứu về nguồn nhân lực của làng nghề

Qua cấu trúc lao ñộng về chuyên môn kỹ thuật như vậy có thể thấy phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất trong các làng nghề nông thôn còn lạc hậu, tính cổ truyền chưa ñược chọn lọc và ñầu tư khoa học kỹ thuật ñể nâng cao chất lượng sản phẩm còn thấp, do ñó chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường và khó có thể nâng cao sức cạnh tranh

Nghiên cứu về chất lượng lao ñộng làng nghề, tác giả Trần Minh Yến

với nghiên cứu về Làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam ñã ñưa ra

bức tranh tổng quan về chất lượng lao ñộng ở làng nghề Trong ñó số người

có trình ñộ học vấn cao chiếm một tỉ trọng thấp, còn ña số lao ñộng có trình

ñộ học vấn trung học cơ sở trở xuống Cụ thể nghiên cứu này cho thấy cần có

sự quan tâm hơn về trình ñộ học vấn của lao ñộng làng nghề, bởi tính chất làng nghề nên trình ñộ học vấn chưa ñược coi trọng không chỉ trong ñối tượng thợ, mà ngay cả ñối tượng là các chủ doanh nghiệp thì trình ñộ và kiến thức

Trang 24

quản lý vẫn cịn hạn chế [109] Cấu trúc lao động về trình độ học vấn là một trong những điểm yếu cĩ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ mơi trường trong hoạt động của các làng nghề

Về đặc trưng các mối quan hệ trong làng nghề: Trong bài viết Phong

trào khơi ph ục tập quán - tín ngưỡng cổ truyền ở một số làng xã vùng châu

th ổ sơng Hồng của Lê Mạnh Năm [trích theo 69, tr.60-66], và bài viết Người

nơng dân đồng bằng sơng Hồng và quan hệ cộng đồng trong thời kỳ đổi mới

của Nguyễn Đức Truyến [trích theo 96, tr.45-51] đều cùng nhấn mạnh mối quan hệ làng - xã chủ yếu dựa trên truyền thống, vận hành theo những nguyên tắc tổ chức, các nhĩm xã hội khác nhau, các tác giả đã phân tích làm rõ thêm

mơ hình họ hàng, thơn xĩm như một đơn vị kinh tế, với các hoạt động nghi lễ thờ cúng tổ tiên, các sự kiện quan trọng trong hộ gia đình, sự giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau, tương tự các vị trí quan trọng, chủ chốt trong làng cũng sẽ được phân chia theo dịng họ nào cĩ đơng người hơn trong làng, xĩm Các nghiên cứu này giúp tác giả hình dung ra những hoạt động của các nhĩm xã hội trong nơng thơn đồng bằng sơng Hồng

Tương tự, nhĩm tác giả Mai Văn Hai và cộng sự viết về Bản sắc làng

vi ệt trình bày tính cộng đồng làng xã với chế độ cơng điền, cơng thổ đã hình

thành tâm lý bám làng, tập trung quần tụ và chia sẻ cơng việc cho tất cả mọi người [31]

Cùng nghiên cứu về vấn đề này, tác giả Nguyễn Thị Phương Châm

trong tác phẩm Biến đổi văn hĩa ở các làng quê hiện nay với trường hợp làng

Đồng Kỵ, Trang Liệt và Đình Bảng thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã đưa ra những đặc trưng biến đổi văn hĩa làng trong sự phát triển kinh tế hiện nay Cụ thể là “quan hệ làng xĩm trong các làng vẫn giữ được tính chất của làng quê xưa: đồn kết, tình nghĩa Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển hiện nay sự đồn kết, nghĩa tình này cịn được củng cố hơn trước”

Trang 25

[12, tr.305-306] Song “cũng không quá khó ñể nhận ra một số những mâu thuẫn ñã nảy sinh trong quan hệ làng xóm và ñã xuất hiện những cạnh tranh mang tính chất thể diện trong cộng ñồng” Đặc biệt những làng buôn, làng nghề tiểu thủ công nghiệp có tốc ñộ sản xuất và phát triển không ngừng nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước [12] Công trình này, giúp tác giả nhận diện và có ý tưởng nghiên cứu sự kết nối cấu trúc xã hội giữa truyền thống và hiện ñại ở các làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay

Trong quá trình chuyển ñổi về cấu trúc xã hội - dân số của làng nghề tại nông thôn ñã xuất hiện sự phân tầng xã hội trên tất cả các mặt, ñặc biệt phân tầng trong các yếu tố của dân số như lao ñộng, mức sống, trình ñộ, v.v, theo như Talcott Parsons, sự phân tầng chính là kết quả trực tiếp của sự phân công lao ñộng xã hội và sự phân hóa giữa các nhóm xã hội khác nhau [120, tr 841-

843] Nghiên cứu về vấn ñề này, tác giả Tô Duy Hợp khi bàn về Thực trạng

và xu h ướng chuyển ñổi cơ cấu xã hội nông thôn ñồng bằng Bắc Bộ hiện nay

ñã trình bày các mô hình phân tầng trong làng - xã, như xuất hiện các tầng gia ñình giàu, khá giả, trung bình và nghèo Trong ñó có sự phân tầng của những làng nghề truyền thống, sự phân hóa rõ rệt của từng làng về mức thu nhập tạo

ra ñặc trưng thu nhập cho các hộ tại từng làng, góp phần hTnh thành nên các cấu trúc xã hội kiểu mới [42, tr 20-26]

Tóm l ại, các nghiên cứu về cấu trúc xã hội - dân số có ý nghĩa về mặt

thực tiễn hết sức to lớn ñối với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa công nghiệp nông thôn Việt Nam Thông qua quá trình nghiên cứu tài liệu của các tác giả như Bùi Xuân Đính, Trần Minh Yến, Lê Mạnh Năm, Mai Văn Hai và cộng sự, Nguyễn Thị Phương Châm, Tô Duy Hợp và báo cáo của Bộ Tài nguyên và môi trường về Môi trường làng nghề Việt Nam ñã giải quyết ñược nhiều vấn ñề về dân số ñang tồn ñọng tại các làng nghề của nông thôn Việt

Trang 26

Nam như thất nghiệp, tệ nạn, nghèo ñói, ñào tạo Tuy nhiên, bên cạnh ñó, các làng nghề vẫn không tránh khỏi những biến ñổi tiêu cực trong quá trình biến ñổi cấu trúc xã hội - dân số, ñiều ñó ñòi hỏi cần có sự nghiên cứu khoa học và lâu dài ñối với các ñối tượng của cấu trúc xã hội - dân số làng nghề nhằm phát triển làng nghề nói chung và phát triển cấu trúc xã hội - dân số bền vững trong các làng nghề nói riêng

1.2 HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - GIA ĐÌNH LÀNG NGHỀ

Sự phân tầng xã hội ở nông thôn nói chung ñã dẫn ñến sự phân tầng trong từng ñơn vị của làng - xã, trong ñó có các gia ñình Về ñiều này, tác giả

Trương Xuân Trường với Một số biến ñổi kinh tế - xã hội ở nông thôn vùng

châu th ổ sông Hồng hiện nay ñã ñưa ra các chỉ số sinh hoạt gia ñình dưới tác

ñộng của nền kinh tế thị trường, từ ñó dẫn ñến sự biến ñổi trong cấu trúc gia ñình về quy mô, vai trò gia ñình, vị thế chủ hộ và các mối quan hệ thứ bậc - trên dưới, quan hệ giới trong gia ñình Điều ñó thể hiện rõ trong quan ñiểm về việc lập gia ñình Nghiên cứu này chỉ rõ rằng quan ñiểm lập gia ñình giờ ñã thay ñổi so với trước Thành viên trong gia ñình lập gia ñình là tự bản thân quyết ñịnh, khác với truyền thống chủ yếu là do sự sắp xếp của cha mẹ Ngoài

ra kinh tế hộ gia ñình ñã ñược coi trọng, cấu trúc gia ñình hạt nhân hai thế hệ dần thay thế gia ñình nhiều thế hệ; quy mô trung bình có từ 4 - 5 nhân khẩu Đặc biệt, quan ñiểm về chủ hộ ñã dần thay ñổi với vai trò chính là người chỉ huy và ñiều phối thực sự trong gia ñình, với ñầu óc tổ chức sản xuất - kinh doanh và mang lại thu nhập nhiều nhất cho gia ñình sẽ ñược coi là chủ hộ Đó

là những biểu hiện ñặc trưng cho sự biến ñổi của cấu trúc gia ñình trong làng, xóm hiện nay [93, tr.28-41] Bài viết này giúp tác giả có hướng nghiên cứu quy mô gia ñình, vị thế, vai trò của từng thành viên trong gia ñình làng nghề

Tác giả Nguyễn Đức Truyến với bài viết Lịch sử hình thành và phát

tri ển của làng ở ñồng bằng Sông Hồng nhìn từ kinh tế hộ gia ñình ñã ñưa ra

Trang 27

những dấu hiệu nhằm cảnh báo về tính cấu kết cộng ñồng dưới tác ñộng của nền kinh tế thị trường qua các mối quan hệ gia ñình, họ hàng, làng xóm, mối quan hệ giữa nam giới và nữ giới, giữa vợ và chồng “Tổ chức kinh tế hộ ñòi hỏi tăng cường sự cấu kết giữa các thành viên trong hộ gia ñình, tôn trọng vai trò ñiều hành của người chủ gia ñình, sự phối hợp giữa các thành viên trong phân công lao ñộng và sản xuất và sự nhất quán trong tiêu dùng và sử dụng sản phẩm trong gia ñình” [94, tr.23] Tuy nhiên, “vẫn là mô hình dân chủ và bình ñẳng giữa các thành viên trong gia ñình, giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ

và con cái”[94, tr.23]

Trong cuốn Làng nghề thủ công huyện Thanh Oai (Hà Nội) truyền

th ống và biến ñổi, tác giả Bùi Xuân Đính ñã phân tích những ñặc trưng về cấu

trúc xã hội - gia ñình thông qua sự chuyên môn hóa nghề, tính chất truyền nghiệp và quy ñịnh truyền nghề trong các gia ñình làng nghề Điều ñó, cho thấy rằng, cấu trúc xã hội - gia ñình ñã tạo nền tảng vững chắc, kết nối bản sắc và duy trì các ñặc trưng truyền thống của làng nghề Tác giả ñã trình bày

về mô hình làng nghề, với cách nhìn hoàn toàn khác biệt về mô hình làng nghề mới với mô hình nền công nghiệp gia ñình luôn khởi ñầu từ cấu trúc xã hội của gia ñình, với nghĩa là chủ hộ luôn là người khởi nghiệp và các thành viên của gia ñình như vợ của chủ hộ, con trai, con gái của chủ hộ luôn ñược thu hút vào làm việc và trở thành những người có vị trí quan trọng, then chốt trong nền công nghiệp gia ñình [24, tr.58-65], hoặc có thể tìm thấy mô hình

của Phan Gia Bền trong nghiên cứu về Sơ khảo lịch sử phát triển thủ công

Vi ệt Nam, cũng ñã trình bày tính chất “thủ công gia ñình” trong các làng nghề

và sự phân công vai trò của nam giới và nữ giới, sự phân công giữa các lứa tuổi trong làng nghề [101, tr.42-45]

Cùng bàn về tính cấu kết trong cộng ñồng, tác giả Lê Hồng Lý trong

nghiên cứu Nghề thủ công mỹ nghệ ñồng bằng Sông Hồng, tiềm năng, thực

Trang 28

tr ạng và một số khuyến nghị ñã ñưa ra những hình ảnh chân thực và ñáng

quan tâm về thực trạng của thế hệ nghệ nhân tương lai Đó là, trong các làng nghề tình trạng trẻ em ñi học trung học phổ thông, ñại học, sau ñại học còn ít,

có xu hướng giảm và có sự gia tăng về tệ nạn xã hội như nghiện hút, trộm cắp, ñánh bài … [105, tr.168-170]

Trong một nghiên cứu của tác giả Mai Văn Hai và cộng sự trong tác

phẩm Bản sắc làng Việt trong tiến trình toàn câu hóa hiện nay, có thể tìm

hiểu rõ hơn về tính cấu kết cộng ñồng thông qua các quy ñịnh nghiêm ngặt trong cấu trúc xã hội - gia ñình của làng nghề thông qua chế ñộ “nội hôn” và

“bí mật nhà nghề” như mỗi một làng nghề ñều phải giữ bí mật về nghề của mình, con gái lấy chồng nơi khác không ñược làm nghề ở nguyên quán của mình hoặc có nơi cấm con gái lấy chồng ngoài mà phải lấy chồng trong làng

và cùng làm nghề, hoặc chỉ dạy, truyền nghề cho ñàn ông, ñàn bà có con chứ không truyền và dạy nghề cho con gái [31, tr 95-100]

Sự biến ñổi của kinh tế thị trường ñã khiến cho cấu trúc xã hội - gia ñình bị biến ñổi theo, ñặc biệt là về vị thế và vai trò của từng thành viên trong gia ñình Khi ñược cho phép sản xuất, kinh doanh những gì mà Nhà nước không cấm, nhiều hộ gia ñình ñã mạnh dạn mở rộng hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh nghề những mặt hàng nghề truyền thống với sự tham gia của các thành viên gia ñình tùy theo sức khỏe và năng lực Nhiều phụ nữ vừa làm vợ, vừa làm nội tướng trong gia ñình và vừa cùng chồng tham gia quản lý cơ sở sản xuất của hộ gia ñình Sự biến ñổi ñó ñược phát triển theo quy luật mà Marx ñã từng nói khi bàn về cấu trúc xã hội, với sự kiểm soát về quyền lực kinh tế sẽ kiểm soát ñược quyền lực chính trị và chi phối về mặt tư tưởng, tinh thần Ngoài ra, có thể thêm một số tác phẩm viết về nông thôn Việt Nam trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu xã hội tác ñộng ñến vị thế và vai trò trong gia ñình,

trong làng - xã như Sự chuyển ñổi cơ cấu xã hội ở nông thôn ñồng bằng Bắc

Trang 29

B ộ trong ñiều kiện kinh tế mới của Viện Xã hội học Nghiên cứu này ñã ñưa

ra cái nhìn tổng quan về sự biến ñổi của nông thôn Việt Nam từ sau “khoán sản” và “khoán hộ” [trích theo 103, tr.1-14], từ hệ thống kinh tế hợp tác xã chuyển sang hệ thống kinh tế hộ gia ñình xã viên, quy mô diễn ra không chỉ trong hộ gia ñình mà còn họ mạc và làng, tạo ra sự thay ñổi về cấu trúc xã hội trong tất cả các lĩnh vực như dân số, nghề nghiệp, việc làm, lao ñộng, cho ñến các thiết chế, quy phạm ñiều chỉnh quan hệ và vai trò xã hội của người dân ở nông thôn Sự biến ñổi cấu trúc xã hội nông thôn, tác giả Tô Duy Hợp trong

nghiên cứu Về thực trạng và xu hướng chuyển ñổi cơ cấu xã hội nông thôn ñồng bằng Bắc Bộ hiện nay cho rằng sự chuyển ñổi cơ cấu xã hội nông thôn

ñang ngày càng ăn nhập và thích nghi với sự chuyển ñổi của nền kinh tế thị trường, ñể thấy rõ sự biến ñổi tác giả ñã ñưa ra sự phân loại các hộ gia ñình như hộ gia ñình vượt trội, chủ ñộng giàu có, hộ gia ñình trung bình và hộ gia ñình yếu kém, thụ ñộng hoặc có làng - xã vượt trội, chủ ñộng giàu có; làng -

xã trung bình và làng - xã yếu kém, thụ ñộng Tác giả cũng trình bày về sự xuất hiện của nhóm hộ gia ñình chuyển sang kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa hơn và quy mô hơn như các “hộ chuyên doanh” [42, tr 21-30] Ngoài ra, có thể tìm hiểu những biến ñổi cấu trúc xã hội trong các bài viết của

các tác giả như: Vũ Tuấn Anh Về sự chuyển biến cơ cấu xã hội và ñịnh hướng

giá tr ị ở nông thôn trong quá trình ñổi mới kinh tế [3], Phí Văn Ba Sự biến ñổi của các truyền thống gia ñình nông thôn trong quá trình hiện ñại hóa:

phác th ảo theo kết quả ñiều tra xã hội học gần ñây [6], Đỗ Thái Đồng với bài viết Những vấn ñề cơ cấu xã hội và sự phát triển ở một xã nông thôn Nam Bộ [26], hay phân tích cơ cấu nội tại, chức năng trong các loại hộ gia ñình của Mai Huy Bích với nội dung Một ñặc trưng về cơ cấu và chức năng, gia ñình

Vi ệt Nam ở ñồng bằng sông Hồng [7],

Trang 30

Tóm l ại, các kết quả nghiên cứu khoa học này ñã cung cấp nhiều thông

tin, nhiều dữ liệu về các mô hình cấu trúc xã hội - gia ñình trong chiều dài lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác ñịnh nguồn gốc và ñặc trưng của các phân hệ cấu trúc xã hội - gia ñình, từ ñó góp phần làm rõ những tác ñộng của các chính sách, thể chế, hệ thống giá trị văn hóa, phong tục tập quán cổ truyền của các làng nghề qua từng giai ñoạn phát triển khác nhau

1.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP LÀNG NGHỀ

Tại các làng nghề, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp có thể ñược nhìn nhận thông qua các hình ảnh về giá trị văn hóa trong làng nghề ở nông thôn Cấu trúc xã hội gắn liền với văn hóa, cấu trúc văn hóa của cộng ñồng xã hội nhất ñịnh Thuật ngữ Kultur trong thuật ngữ cổ ñiển Đức ngụ ý về văn hóa mang nghĩa “tình anh em” [113, tr.41-42] và trong tiếng Anh, khái niệm văn hóa ñề cập thường xuyên ñể ñại diện cho tính nghệ thuật tinh túy và cách cư xử của giới tinh hoa giáo dục [trích theo 119, tr.241-258] Do ñó, trong một nền văn hóa, ý nghĩa ñơn giản nhất cấu trúc xã hội ñặc trưng sẽ ñược thể hiện thông qua các hoạt ñộng của con người Tương tự, ñối với cấu trúc xã hội của làng nghề tại các cộng ñồng luôn hình thành các hình thức khác nhau ñể tạo ra công việc, quy ñịnh thông qua một loạt nguồn lực có sẵn và với các chỉ tiêu

có sẵn như truyền thống gia ñình, dòng họ, phong tục, kiến thức truyền thống, các yếu tố tôn giáo và tinh thần sáng tạo ñể ñáp ứng mục tiêu sinh kế hằng ngày và áp dụng ñối với các thành viên tham gia [trích theo 113, tr.1082-1087] Faulkner mô tả nền văn hóa làng nghề như là một “cấu trúc” với các tiêu chí ñặc trưng bao gồm niềm tin, chuẩn mực, phong tục, nghi lễ, thái ñộ, hành vi, các kỹ năng, kiến thức, biểu tượng, ngôn ngữ, tôn giáo [trích theo

114, tr.27-52] Các cấu trúc xã hội làng nghề thể hiện cách sống của người

Trang 31

dân làng nghề, giống như một thiết chế cho cuộc sống ñảm bảo sự gắn kết của

cả hệ thống

Khi nghiên cứu về cấu trúc xã hội làng nghề, các tác giả thường gắn với các nghiên cứu về cấu trúc xã hội của nông thôn như: tác giả Tô Duy Hợp trình bày về sự chuyển ñổi cấu trúc xã hội thông qua các mô hình hoạt ñộng sản xuất của các hộ [42, 20-26], tác giả Trương Xuân Trường cũng bàn về biến ñổi kinh tế - xã hội ở nông thôn châu thổ sông Hồng thông qua các tiêu chí như ñời sống sinh hoạt, thu nhập, chuyển ñổi lao ñộng nghề nghiệp và sự phân tầng xã hội trong làng [93, tr.30 - 39]

Làng nghề là một trong những hình ảnh biểu trưng gắn liền với nông

thôn Việt Nam trong các công trình nghiên cứu như Làng xã An Nam ở Bắc

k ỳ của P Ory, ñặc biệt trong tác phẩm Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ của

P.Gourou, P.Gourou cho rằng ngành công nghiệp Việt Nam, cụ thể là các hoạt ñộng của làng nghề giống như một ngành “phụ”, “kiếm thêm” lúc nông nghiệp nhàn rỗi của người nông dân Việt Nam với quy mô nhỏ, máy móc thủ công và làm theo phương pháp truyền thống, hầu như không có sự hỗ trợ của

kỹ thuật P.Gourou viết: “Người thợ thủ công không có vốn ñể trả công và

kh ấu hao, họ chỉ mong mỗi ngày lao ñộng kiếm ñược vài hào bạc” [74, tr

465-466] Tương tự, tác giả Mai Văn Hai, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Đức

Chiện, Ngô Thị Thanh Quý trong cuốn Bản sắc làng việt ñã trình bày về tính

bảo mật trong nghề của người làng nghề trong quan hệ với người ngoài làng, người khác Quy ñịnh bất thành văn của một số làng nghề là chỉ truyền nghề cho con trai hoặc con dâu chứ không truyền nghề cho con gái vì lo ngại con gái ñi lấy chồng, theo chồng sẽ mang bí mật nghề nghiệp cho người khác, làng khác [trích theo 31, tr.98]

Tác giả Hoàng Kim Giao trong tác phẩm Làng nghề truyền thống, mô

hình làng ngh ề và phát triển nông thôn và tác giả Nguyễn Kế Tuấn trong

Trang 32

công trình nghiên cứu Một số vấn ñề tổ chức sản xuất ở các làng nghề thủ

công ñã ñưa ra các loại mô hình làng nghề theo từng giai ñoạn phát triển nhằm khắc phục ñược những hạn chế của mô hình truyền thống, phát triển mô hình hiện ñại và năng suất cao bằng sự chuyên môn hóa thay máy móc vào các công ñoạn sản xuất tay chân, chuyên môn hóa về vai trò của từng người trong hộ gia ñình trong các công ñoạn hoặc sự phát triển cao ñộ của mô hình công ty chuyên sản xuất - kinh doanh ở làng nghề, ñặc trưng cho sự phát triển làng nghề chuyên nghiệp hơn [105, tr.54-67] Nghiên cứu này gợi cho tác giả luận án ý tưởng tìm hiểu mô hình “công ty nghề” trong cấu trúc xã hội nghề nghiệp của làng nghề hoặc sự xuất hiện của “phố nghề” trong nghiên cứu của

tác giả Vũ Quốc Tuấn với công trình nghiên cứu Làng nghề, phố nghề Thăng

Long - Hà N ội trên ñường phát triển ñã ñại diện cho sự phát triển của thành

thị, phố xá sầm uất [105, tr.481-490]

Ngoài ra, có thể nghiên cứu các công trình khoa học ñã ñề cập khá sâu sắc về các vấn ñề chuyển ñổi cơ cấu nghề nghiệp và phân tầng xã hội tại các

vùng nông thôn Việt Nam như: tác giả Đỗ Thiên Kính với nghiên cứu Tìm

hi ểu phân tầng xã hội trong lịch sử và áp dụng vào nghiên cứu phân hóa giàu

nghèo ở nước ta hiện nay [49], tác giả Mai Huy Bích với nghiên cứu Lý

thuy ết phân tầng xã hội và những phát triển gần ñây [8], Trịnh Duy Luân và Bùi Thế Cường với nghiên cứu về Phân tầng xã hội và công bằng xã hội ở

n ước ta hiện nay [55], v.v Các tác giả ñã phân tích những xu hướng biến ñổi

của nông thôn Việt Nam thông qua sự chuyển dịch về cơ cấu lao ñộng và sự phân tầng xã hội trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường Các nhóm lao ñộng ñược phân chia rõ ràng hơn thông qua các mức thu nhập, sự khác biệt về dụng cụ sinh hoạt trong gia ñình và phương tiện ñi lại, v.v

Có thể thấy, mặc dù bị tác ñộng bởi nền kinh tế thị trường, lợi nhuận kinh tế ñến từng cá nhân khiến cho cấu trúc xã hội - nghề nghiệp thay ñổi

Trang 33

Tuy nhiên theo Max Weber ñã phân tích, kinh tế không phải là yếu tố duy nhất giải thích cấu trúc xã hội là ñộng lực cho sự thay ñổi, bởi nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như ñịa vị chính trị, hay quyền lực, ñịa vị xã hội hay uy tín [116, tr.15 - 25] Chính vì vậy, mặc dù các làng nghề phát triển và biến ñổi sâu sắc có thể bắt nguồn từ yếu tố kinh tế nhưng ñể duy trì, phát triển

và có mối liên kết khăng khít với môi trường làng nghề, thì ñòi hỏi cần có sự kết hợp giữa các yếu tố khác ngoài yếu tố kinh tế như yếu tố dân số, truyền thống và văn hóa nghề nghiệp, yếu tố ñổi mới tư duy và chính sách phát triển nghề

Có thể thêm một số công trình khác nữa nhằm có cái nhìn tổng quan về cấu trúc tổ chức của các làng xã nông thôn Việt Nam nói chung, ñể từ ñó phản ánh những tác ñộng của cấu trúc làng xã trong các cấu trúc nghề nhiệp

của làng, như tác giả Bùi Quang Dũng với nghiên cứu Nghiên cứu làng Việt:

các v ấn ñề và triển vọng [27], Trần Từ với nghiên cứu Cơ cấu tổ chức của

làng Vi ệt cổ truyền ở Bắc bộ [97], Công trình nghiên cứu Sự biến ñổi của

làng - xã Vi ệt Nam ngày nay (ở ñồng bằng sông Hồng) ñã chỉ ra sự biến

chuyển về cơ cấu kinh tế trong quá trình chuyển ñổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường Đó là, sự biến ñổi của xã hội nông thôn cổ truyền, trong ñó có cấu trúc xã hội như là: các quan hệ sở hữu, quan hệ huyết thống và những quan hệ xã hội khác, ñời sống văn hóa, xã hội, phong tục, tập quán, v.v, ñồng thời diện mạo của ñời sống văn hóa xã hội ở nông thôn nước

ta hiện nay ñược phác họa tương ñối toàn diện [38] Đặc biệt cuốn sách do tác

giả Tạ Ngọc Tấn (chủ biên), (2010), “Một số vấn ñề về biến ñổi cơ cấu xã hội

Vi ệt Nam hiện nay”, (kết quả nghiên cứu thuộc ñề tài khoa học trọng ñiểm cấp Nhà nước KX.04.14/06-10 “Biến ñổi cơ cấu xã hội ở Việt Nam”) Công trình

này nêu tổng thể về biến ñổi cơ cấu xã hội Việt Nam trong giai ñoạn ñổi mới, thể hiện trên năm phân hệ cơ bản nhất, ñó là cơ cấu xã hội - giai cấp, cơ cấu xã hội -

Trang 34

nghề nghiệp, cơ cấu xã hội - dân số, cơ cấu xã hội - dân tộc và cơ cấu xã hội - tôn giáo [89] Đây thực sự là công trình có giá trị lý luận và thực tiễn, giúp cho tác giả luận án học hỏi ñể nghiên cứu các phân hệ của cấu trúc xã hội cư dân làng nghề

Tóm lại, các kết quả nghiên cứu của nhóm công trình khoa học này giúp

ích cho tác giả luận án tiếp cận, học hỏi, kế thừa nhất là về phương pháp nghiên cứu xã hội học nông thôn, ñồng thời ñã cung cấp một hệ thống các lý luận và bằng chứng thực tiễn về sự hình thành, phát triển làng nghề truyền thống Việt Nam, tạo ñiều kiện cho việc hình thành tư duy và nhận thức về làng nghề, ñặc biệt là quá trình hình thành và phát triển các mô hình sản xuất của làng nghề với các cấu trúc xã hội - nghề nghiệp mang ñặc trưng cho từng giai ñoạn, từng mô hình Đây sẽ là cơ sở lý luận khoa học cho các nhà nghiên cứu khi xem xét vấn

ñề làng nghề truyền thống ở Việt Nam phát triển qua các thời kỳ

1.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - MỨC SỐNG LÀNG NGHỀ

Liên quan tới cấu trúc mức sống làng nghề, có thể tìm hiểu sự hình thành và phát triển cấu trúc này thông qua các mô hình phân tầng về mức sống tại nông thôn Việt Nam nói chung và làng nghề tại nông thôn nói riêng Mức sống luôn là một trong những tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá sự biến ñổi cấu trúc thông qua sự phân tầng giữa các nhóm thu nhập Nghiên cứu về phân

tầng mức sống của tác giả Lưu Hồng Minh với nghiên cứu Tính năng ñộng

c ủa người dân nông thôn ñồng bằng Bắc Bộ với phân tầng xã hội, ñã xét tính

năng ñộng của người dân thông qua sự chuyển ñổi lao ñộng nghề nghiệp tại chỗ và di dân ñể ñánh giá về chất lượng cuộc sống Từ ñó phân chia nhóm lao ñộng tại nông thôn theo các mức thu nhập khác nhau và theo tính chất nghề nghiệp khác nhau Tác giả cũng chỉ ra rằng các ngành nghề trong nông nghiệp ngày càng ña dạng, chiếm phần lớn thời gian và nhân công tại các vùng nông thôn, trong ñó có các ngành nghề thủ công truyền thống Tuy nhiên, vẫn chưa

Trang 35

có dấu ấn rõ nét bởi còn bị ảnh hưởng nặng nề từ tư duy truyền thống ñối với

nông nghiệp [60, tr 84-90] Tác giả Đỗ Thiên Kính với nghiên cứu Tìm hiểu

phân t ầng xã hội trong lịch sử và áp dụng vào nghiên cứu phân hóa giàu

nghèo ở nước ta hiện nay, ñã trình bày các hệ thống phần tầng xã hội khác

nhau và ñặc trưng về các giai cấp tại các nước trên thế giới và ở Việt Nam qua các thời kỳ [49, tr.51-58] Cùng nghiên cứu về nội dung phân tầng, tác giả

Mai Huy Bích với nghiên cứu Lý thuyết phân tầng xã hội và những phát triển

g ần ñây [8] cũng bổ sung sự ña dạng về lý thuyết phân tầng và sự phát triển

của lý thuyết phân tầng trong thời gian gần ñây, thông qua các quan ñiểm của các nhà xã hội học như E Duirkheim, Erik Olin Wright, Coleman Bài viết

của Trịnh Duy Luân và Bùi Thế Cường Về phân tầng xã hội và công bằng xã

h ội ở nước ta hiện nay, các tác giả ñã trình bày những ñặc trưng cơ bản về thực trạng phân tầng xã hội và thực hiện công bằng xã hội của Việt Nam, tìm

ra nguyên nhân và ñưa ra những giải pháp hạn chế các tác ñộng tiêu cực của phân tầng xã hội ñang diễn ra tại Việt Nam [55, tr.3-11] Các tác giả phân chia mức sống của làng, xã thành các nhóm ñặc trưng, thể hiện những biến ñổi rõ ràng của các cấu trúc trong làng - xã Một phát hiện nổi bật trong các nghiên cứu trên là sự phân tầng xã hội thành các tầng lớp gia ñình giàu, khá giả, trung bình và nghèo luôn gắn liền với hoạt ñộng nghề nghiệp Trong ñó, những gia ñình có mức sống khá giả trở lên thường dựa vào nghề phi nông nghiệp và những gia ñình có mức sống nghèo thường dựa vào nghề nông nghiệp với diện tích ñất nhỏ hẹp

Tác giả Trịnh Xuân Thắng trong nghiên cứu Bảo tồn và phát triển làng

ngh ề truyền thống một cách bền vững ñã phản ánh sự thay ñổi về mức thu

nhập của người lao ñộng làng nghề và những tác ñộng tích cực trong các hoạt ñộng xuất nhập ñạt năng suất cao [90], có thể thấy rằng việc phát triển làng nghề ñúng hướng sẽ tạo ra hiệu quả to lớn trong việc nâng cao thu nhập cho

Trang 36

người dân làng nghề về mọi mặt Tương tự, trong tác phẩm Làng nghề thủ

công truy ền thống Việt Nam của Bùi Văn Vượng, tác giả ñã tập trung trình bày các loại hình làng nghề truyền thống trong quá trình hình thành, phát triển

và thích ứng với nền kinh tế thị trường như: ñúc ñồng, kim hoàn, rèn, gốm, trạm khắc ñá, dệt, thêu ren, giấy dó, tranh dân gian, dệt chiếu, quạt giấy, mây tre ñan, ngọc trai [108]

Với khởi nguồn từ học thuyết Marx coi cấu trúc xã hội là cấu trúc giai cấp với mối quan hệ chủ yếu là ñấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị, với sự quyết ñịnh bởi phương thức sản xuất và trao ñổi, Anthony Giddens

ñã tiếp tục phát triển với học thuyết về cấu trúc hóa Theo học thuyết của Giddens cấu trúc xã hội ñược tạo ra và liên tục ñược tái tạo bởi các hành ñộng của con người và cấu trúc xã hội biến ñổi kéo theo chức năng biến ñổi với tính hai mặt tốt hoặc xấu Từ ñó ñể thấy rằng sự biến ñổi trong cấu trúc - mức sống làng nghề là kết quả hoạt ñộng nghề nghiệp của người dân và các chủ thể hoạt ñộng nghề nghiệp nhằm ñáp ứng chức năng của môi trường kinh tế của làng nghề sao cho tương thích với các yêu cầu ñặt ra từ ñổi mới kinh tế sang cơ chế thị trường [43, tr 82-91]

Ngoài ra, có thể thêm ñề tài như ñề tài Nghiên cứu về quy hoạch phát

tri ển làng nghề thủ công theo hướng công nghiệp hoá, nông thôn ở nước Cộng

hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hợp

tác cùng với tổ chức JICA của Nhật, ñã ñiều tra nghiên cứu tổng thể các vấn ñề

có liên quan ñến làng nghề thủ công nước ta về tình hình phân bố, ñiều kiện kinh

tế - xã hội của làng nghề, nghiên cứu ñánh giá 12 mặt hàng thủ công của làng

nghề Việt Nam Đặc biệt chú ý tới ñề tài Góp phần tìm hiểu biến ñổi xã hội ở

Vi ệt Nam hiện nay: Kết quả nghiên cứu của ñề tài KX.02.10 của tác giả Bùi Thế

Cường Có thể tìm thấy trong nghiên cứu này cơ sở lý luận và phương pháp luận

về biến ñổi cơ sở xã hội, khung phân tích về thực trạng xã hội Việt Nam, những

Trang 37

biến ñổi về xã hội, dân số, văn hóa và bất bình ñẳng xã hội, phúc lợi xã hội cùng các mô hình xã hội và quản lý xã hội với yếu tố xuyên suốt ñó là công nghiệp hóa, hiện ñại hóa tại Việt Nam Từ ñó có thể phân tích trên cơ sở khoa học về thực trạng mức sống của người dân làng nghề, nguyên nhân của sự thay ñổi và

dự báo sự thay ñổi tiếp tục trong tương lai [13]

Một nghiên cứu của Bùi Xuân Đính về Làng nghề thủ công huyện Thanh

Oai (Hà N ội) truyền thống và biến ñổi ñã phân chia mức sống của người dân

làng nghề theo tổ chức của làng nghề thủ công theo ñặc trưng chuyên và không chuyên ñể từ ñó thấy rõ ñược tầm quan trọng của sự phát triển một làng nghề chuyên sâu dưới tác ñộng của thị trường nhất là thị trường ñầu ra của sản phẩm

[24, tr 65 - 69] Giống như P Gourou ñã nhận ñịnh: “Với nền kinh tế tiểu nông,

n ền ñại công nghiệp không có chỗ ñứng trong xứ này vì không có thị trường tiêu

thụ” [ 74, tr.487]

Tác giả Nguyễn Thu Minh, Trần Văn Lạng trong tác phẩm Khái quát

m ột số nét về làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Giang ñã ñưa ra những dấu

hiệu căn bản thể hiện sự thay ñổi tích cực ñối với cuộc sống của các làng nghề dưới tác ñộng của các cơ sở vật chất trong từng gia ñình và các ñiều kiện của thị trường, cụ thể là chợ của từng làng nghề [105, tr 411-417]

Các tác giả ñã ñưa ra cái nhìn khách quan về cấu trúc xã hội - mức sống trong các làng nghề, cho thấy cấu trúc mức sống chịu tác ñộng của các yếu tố khác nhau và cả các phân hệ cấu trúc xã hội khác của làng nghề

Có thể thấy nhóm các công trình khoa học vừa nêu ở trên ñã tập trung phân tích thực trạng và những biến ñổi của cấu trúc xã hội trong làng nghề ở Việt Nam Các nghiên cứu về cấu trúc xã hội - mức sống cho thấy các hệ thống của phân tầng xã hội về mức sống gắn liền với hoạt ñộng nghề nghiệp của các cá nhân và gia ñình Các nghiên cứu cũng chỉ ra tác ñộng của các yếu

tố như ñiều kiện vật chất, ñặc ñiểm gia ñình, yếu tố văn hóa, truyền thống

Trang 38

nghề nghiệp, yếu tố kinh tế thị trường và cả yếu tố chính sách ñối với cấu trúc

xã hội - mức sống của cư dân làng nghề Các nghiên cứu này gợi mở nhiều ý tưởng cho việc tiếp tục tìm hiểu quá trình phát triển cấu trúc xã hội làng nghề tại Việt Nam Từ sự thay ñổi cấu trúc xã hội qua từng thời kỳ có thể nắm bắt ñược quy luật và xu hướng phát triển của nó Từ ñó có những ñịnh hướng chính sách sao cho phù hợp và có tác ñộng thúc ñẩy các hoạt ñộng, sản xuất

và các yếu tố của cấu trúc xã hội trong làng nghề truyền thống tại Việt Nam

Tóm l ại, kết quả tổng quan các nghiên cứu ở trên tác giải rút ra một số

nhận xét về tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận án như sau:

V ề mặt lý luận, một số khái niệm về làng nghề ñã ñược nêu ra và làm rõ

từ các góc ñộ khoa học khác nhau như khái niệm cấu trúc xã hội với các phân

hệ của nó Chẳng hạn khái niệm cấu trúc xã hội - dân số với quy mô, mật ñộ, tuổi, giới tính và trình ñộ học vấn, cấu trúc xã hội - gia ñình thông qua quy

mô gia ñình, các thế hệ và các mối quan hệ trong gia ñình, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp thông qua ñặc trưng quy mô của các mô hình làng nghề như mô hình gia ñình, tổ sản xuất, hợp tác xã Một số khái niệm có thể là mới ñã ñược ñưa ra phân tích như công ty nghề, phố nghề Một số yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội ñã ñược chỉ ra và ñánh giá như yếu tố truyền thống văn hóa, yếu tố

cơ chế thị trường, yếu tố chính sách của Đảng và Nhà nước giành cho các làng nghề Tuy nhiên, các khái niệm nghiên cứu này cần ñược xem xét, phân tích từ nhiều góc ñộ tiếp cận khoa học khác nhau Do vậy, ñiều này ñặt ra sự cần thiết phải xem xét các khái niệm về cấu trúc xã hội một cách khoa học chuyên ngành từ góc ñộ tiếp cận lý thuyết nhất ñịnh mà luận án này muốn thể hiện rõ, ñó là cách tiếp cận lý thuyết xã hội học

V ề mặt phương pháp, ña số các nghiên cứu ñều triển khai thu thập các

dữ liệu từ thực tiễn, qua khảo sát từng ñịa phương cụ thể, nhưng có thể thiếu tính hệ thống và tập trung nghiên cứu từ cách tiếp cận xã hội học Mặc dù vậy,

Trang 39

các nghiên cứu chưa nói nhiều ñến di ñộng xã hội hoặc chưa nghiên cứu về sự nối tiếp giữa các thế hệ trong làng nghề, hoặc sự biến ñổi cấu trúc trong làng nghề cũng như sự tương tác giữa các phân hệ cấu trúc xã hội trong làng nghề

Về nội dung nghiên cứu, tất cả những công trình nêu trên ñã tiến hành nghiên cứu làng nghề, làng nghề truyền thống tập trung ở các lĩnh vực chính sau:

M ột là, nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt ñộng của công nghiệp

nông thôn; thực trạng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Hai là, nghiên cứu về tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và những vấn ñề môi trường tác ñộng ñến làng nghề;

Ba là, nghiên cứu về tình hình sản xuất kinh doanh của làng nghề, làng nghề truyền thống từ lao ñộng, công nghệ, vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm… trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển nghề, làng nghề và làng nghề truyền thống không ñặt ra vấn ñề nghiên cứu về các phân hệ của cấu trúc xã hội làng nghề Một vài nghiên cứu có thể

ñã ñặt ra vấn ñề phân tích một số phân hệ cấu trúc xã hội nhưng chưa ñầy ñủ

và nhất là chưa ñược tiếp cận chuyên sâu từ góc ñộ xã hội học

Các nghiên cứu ñã phân tích một số yếu tố tác ñộng khác nhau ñến cấu trúc xã hội làng nghề nhưng thiếu những nghiên cứu xem xét toàn bộ các yếu

tố ñó theo cách tiếp cận liên cấp từ ñặc ñiểm cá nhân ñến ñặc ñiểm gia ñình

và ñặc ñiểm của cộng ñồng làng - xã ñến ñặc ñiểm của kinh tế thị trường và chính sách phát triển kinh tế xã hội

Một hạn chế có thể cần nhấn mạnh từ góc ñộ xã hội học là các nghiên cứu vừa trình bày ở trên mặc dù ñã phân tích khái niệm cấu trúc xã hội ở nông thôn và làng nghề Nhưng rất ít nghiên cứu xem xét kỹ cấu trúc xã hội từ góc

ñộ lý thuyết xã hội học nhất ñịnh Do vậy, luận án này ñặt ra nhiệm vụ tìm

Trang 40

hiểu và áp dụng lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons và lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens ñể xem xét các phân hệ cấu trúc xã hội trong mối quan hệ với các ñặc ñiểm xã hội từ vi mô ñến vĩ mô của làng nghề Luận

án sử dụng quan niệm: cấu trúc xã hội là kiểu quan hệ tương ñối ổn ñịnh, bền vững của các thành phần tạo nên hệ thống xã hội nhất ñịnh ñể tìm hiểu các phân hệ của nó Áp dụng cách tiếp cận lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons, luận án xem xét cấu trúc xã hội với tính cách là kiểu quan hệ của các thành phần tạo nên các hệ thống xã hội từ vi mô ñến vĩ mô Hệ thống xã hội

vi mô là hệ thống bao gồm các cá nhân do ñó cấu trúc xã hội của hệ thống xã hội vi mô là kiểu quan hệ tương ñối bền vững của các cá nhân tạo nên gia ñình, hộ gia ñình, cơ sở sản xuất kinh doanh nghề, tổ chức nghề nghiệp

Các nghiên cứu hiện có về cấu trúc xã hội ở Việt Nam thường tập trung vào cấu trúc xã hội - mức sống thể hiện ở phân tầng xã hội theo mức sống Trên cấp ñộ vi mô, luận án này sẽ tìm hiểu cấu trúc xã hội - dân số, cấu trúc

xã hội - gia ñình, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp, cấu trúc xã hội - mức sống của làng nghề Đồng thời, luận án này cũng sẽ tập trung nghiên cứu cấu trúc

xã hội - nghề nghiệp: mô hình gia ñình nghề và mô hình công ty nghề

Cùng với cách tiếp cận lý thuyết hệ thống xã hội, luận án áp dụng cách tiếp cận lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens ñể xem xét và ñánh giá

sự hình thành, vận ñộng, biến ñổi và phát triển, tức là quá trình tái cấu trúc, quá trình cấu trúc hóa của từng loại cấu trúc xã hội Như ñã trình bày ở trên,

lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens cho rằng một cấu trúc xã hội ñược hình thành, vận ñộng và liên tục ñược “cấu trúc hóa” thông qua quá trình huy ñộng, sử dụng các nguồn lực của các chủ thể hành ñộng theo các quy tắc nhất ñịnh của hệ thống xã hội Do vậy, việc áp dụng lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens sẽ giúp phân tích các nguồn lực cùng các quy tắc pháp quy dưới hình thức các quy ñịnh pháp luật và các quy tắc phi chính thức

Ngày đăng: 29/12/2014, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chung Á, Nguyễn Đình Tấn (chủ biên), (1996), Nghiên cứu xã hội học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u xã h"ộ"i h"ọ"c
Tác giả: Chung Á, Nguyễn Đình Tấn (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
2. Đặng Nguyờn Anh (2000), ”Cấu trỳc hộ gia ủỡnh và sức khỏe trẻ em: những phát hiện qua khảo sát nhân khẩu học và sức khỏe 1997”, Tạp chí Xã hội học (số 4), tr 61-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Xã h"ộ"i h"ọ"c
Tác giả: Đặng Nguyờn Anh
Năm: 2000
3. Vũ Tuấn Anh (1990), “Về sự chuyển biến cơ cấu xó hội và ủịnh hướng giỏ trị ở nụng thụn trong quỏ trỡnh ủổi mới kinh tế”, Tạp chớ Xó hội học, (số 4), tr.9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về sự chuyển biến cơ cấu xó hội và ủịnh hướng giỏ trị ở nụng thụn trong quỏ trỡnh ủổi mới kinh tế”, "T"ạ"p chớ Xó h"ộ"i h"ọ"c
Tác giả: Vũ Tuấn Anh
Năm: 1990
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011): Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Nghị ủịnh 66/2006/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" 5 n"ă"m th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị ủị"nh 66/2006/N"Đ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
5. Ban Chấp hành Đảng bộ xã Duyên Thái (2009): Lịch sử cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Duyên thái (1945-2005), Nxb Hà Nội. tr18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" cách m"ạ"ng c"ủ"a "Đả"ng b"ộ" và nhân dân xã Duyên thái (1945-2005)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ xã Duyên Thái
Nhà XB: Nxb Hà Nội. tr18
Năm: 2009
6. Phớ Văn Ba (1990), “Sự biến ủổi của cỏc truyền thống gia ủỡnh nụng thụn trong quỏ trỡnh hiện ủại húa: phỏc thảo theo kết quả ủiều tra xó hội học gần ủõy”, Tạp chớ Xó hội học (số 3), tr.1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến ủổi của cỏc truyền thống gia ủỡnh nụng thụn trong quỏ trỡnh hiện ủại húa: phỏc thảo theo kết quả ủiều tra xó hội học gần ủõy”," T"ạ"p chớ Xó h"ộ"i h"ọ"c
Tác giả: Phớ Văn Ba
Năm: 1990
7. Mai Huy Bớch (1989), “Một số ủặc trưng về cơ cấu và chức năng, gia ủỡnh Việt Nam ở ủồng bằng sụng Hồng”, Tạp chí Xã hội học, (số 2), tr 53-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc trưng về cơ cấu và chức năng, gia ủỡnh Việt Nam ở ủồng bằng sụng Hồng"”, T"ạ"p chí Xã h"ộ"i h"ọ"c
Tác giả: Mai Huy Bớch
Năm: 1989
8. Mai Huy Bích (2006), “Lý thuyết phân tầng xã hội và những phát triển gần ủõy”, Tạp chớ Xó hội học, (số 3), tr.106-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết phân tầng xã hội và những phát triển gần ủõy”", T"ạ"p chớ Xó h"ộ"i h"ọ"c
Tác giả: Mai Huy Bích
Năm: 2006
9. Bộ Tài nguyên và môi trường (2008): Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi tr"ườ"ng qu"ố"c gia 2008 - Môi tr"ườ"ng làng ngh"ề" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2008
11. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1994, t13, tr 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn t"ậ"p
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
12. Nguyễn Phương Chõm (2009), Biến ủổi văn húa ở cỏc làng quờ hiện nay, Nxb. Văn hóa -Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bi"ế"n "ủổ"i v"ă"n húa "ở" các làng quê hi"ệ"n nay
Tác giả: Nguyễn Phương Chõm
Nhà XB: Nxb. Văn hóa -Thông tin
Năm: 2009
13. Bựi Thế Cường (2010), Gúp phần tỡm hiểu biến ủổi xó hội ở Việt Nam hiện nay - Kết quả nghiờn cứu của ủề tài KX.02.10 (2001 - 2005), Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gúp ph"ầ"n tỡm hi"ể"u bi"ế"n "ủổ"i xó h"ộ"i "ở" Vi"ệ"t Nam hi"ệ"n nay - K"ế"t qu"ả" nghiờn c"ứ"u c"ủ"a "ủề" tài KX.02.10
Tác giả: Bựi Thế Cường
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2010
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại ủại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "Đạ"i "ủạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
15. Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng: Phương hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế, xã hội trong 5 năm 1986-1990. Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngu"ồ
16. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 05-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về "Tiếp tục ủổi mới và phát triển KT-XH nông thôn". Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục ủổi mới và phát triển KT-XH nông thôn
18. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 15/NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị khóa VIII về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ ủụ trong thời kỳ 2001-2010. Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t 15/NQ/TW ngày 15/12/2000 c"ủ"a B"ộ" Chính tr"ị" khóa VIII v"ề" ph"ươ"ng h"ướ"ng, nhi"ệ"m v"ụ" phát tri"ể"n Th"ủ ủ"ụ trong th"ờ"i k"ỳ" 2001-2010. Ngu"ồ
19. Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng. Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính tr"ị" c"ủ"a Ban Ch"ấ"p hành Trung "ươ"ng "Đả"ng khóa VIII t"ạ"i "Đạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" IX c"ủ"a "Đả"ng. Ngu"ồ
20. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX số 15-NQ/TW, ngày 18/3/2002 về ủẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010. Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t H"ộ"i ngh"ị" l"ầ"n th"ứ" n"ă"m Ban Ch"ấ"p hành Trung "ươ"ng "Đả"ng khóa IX s"ố" 15-NQ/TW, ngày 18/3/2002 v"ề ủẩ"y nhanh CNH, H"Đ"H nông nghi"ệ"p, nông thôn th"ờ"i k"ỳ" 2001-2010. Ngu"ồ
21. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ủẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện ủại húa ủất nước. Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t s"ố" 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 c"ủ"a B"ộ" Chính tr"ị" v"ề" b"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng trong th"ờ"i k"ỳ ủẩ"y m"ạ"nh cụng nghi"ệ"p húa, hi"ệ"n "ủạ"i húa "ủấ"t n"ướ"c. Ngu"ồ
22. Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khúa X tại Đại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.Nguồn www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính tr"ị" c"ủ"a Ban Ch"ấ"p hành Trung "ươ"ng "Đả"ng khúa X t"ạ"i "Đạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" XI c"ủ"a "Đả"ng. Ngu"ồ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Cấu trúc v ị thế - vai xã h ội  của các thành viên trong - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.4 Cấu trúc v ị thế - vai xã h ội của các thành viên trong (Trang 91)
Bảng 3.5: Cấu trúc xã hội - học vấn của cư dân làng nghề - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.5 Cấu trúc xã hội - học vấn của cư dân làng nghề (Trang 94)
Bảng 3.6: Cấu trỳc xó hội - gia ủỡnh theo quy mụ của làng nghề - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.6 Cấu trỳc xó hội - gia ủỡnh theo quy mụ của làng nghề (Trang 97)
Bảng 3.9: Cấu trỳc xó hội - nghề nghiệp của cỏc hộ gia ủỡnh - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.9 Cấu trỳc xó hội - nghề nghiệp của cỏc hộ gia ủỡnh (Trang 106)
Bảng 3.12: Mức chi tiờu trung bỡnh một thỏng của chủ hộ gia ủỡnh, - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.12 Mức chi tiờu trung bỡnh một thỏng của chủ hộ gia ủỡnh, (Trang 111)
Bảng 3.14: Tỉ lệ tự ủỏnh giỏ mức ủộ thay ủổi một số khớa cạnh của - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.14 Tỉ lệ tự ủỏnh giỏ mức ủộ thay ủổi một số khớa cạnh của (Trang 113)
Bảng 3.16: Một số ủặc trưng cơ bản của mụ hỡnh gia ủỡnh nghề và - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 3.16 Một số ủặc trưng cơ bản của mụ hỡnh gia ủỡnh nghề và (Trang 128)
Bảng 4.1: Thu nhập trung bình một tháng của chủ cơ sở sản xuất  theo giới tính chủ hộ*                                                                Đơn vị tính: % - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 4.1 Thu nhập trung bình một tháng của chủ cơ sở sản xuất theo giới tính chủ hộ* Đơn vị tính: % (Trang 133)
Bảng 4.2: Thu nhập của hộ gia ủỡnh theo ủộ tuổi* - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 4.2 Thu nhập của hộ gia ủỡnh theo ủộ tuổi* (Trang 134)
Bảng 4.4: Thu nhập của hộ gia ủỡnh theo số năm làm nghề * - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 4.4 Thu nhập của hộ gia ủỡnh theo số năm làm nghề * (Trang 137)
Bảng 4.5 cho biết, tỷ lệ trả lời  ở hộ gia ủỡnh cú 5 người nhưng lại cú 3  lao ủộng làm nghề truyền thống chiếm cao nhất, với 41,3%; tỷ lệ trả lời ở hộ  gia ủỡnh cú 5 hoặc 6 người trở lờn thỡ tương ủối ủồng ủều ở cả 2 nhúm hộ gia  ủỡnh cú 4 người làm nghề - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 4.5 cho biết, tỷ lệ trả lời ở hộ gia ủỡnh cú 5 người nhưng lại cú 3 lao ủộng làm nghề truyền thống chiếm cao nhất, với 41,3%; tỷ lệ trả lời ở hộ gia ủỡnh cú 5 hoặc 6 người trở lờn thỡ tương ủối ủồng ủều ở cả 2 nhúm hộ gia ủỡnh cú 4 người làm nghề (Trang 139)
Bảng  4.7:  Giới  tớnh  của  chủ  hộ  gia  ủỡnh  với  loại  nghề  của  hộ  gia  ủỡnh* - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
ng 4.7: Giới tớnh của chủ hộ gia ủỡnh với loại nghề của hộ gia ủỡnh* (Trang 141)
Bảng 4.8: Độ tuổi của chủ hộ gia ủỡnh với loại nghề của hộ gia ủỡnh - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 4.8 Độ tuổi của chủ hộ gia ủỡnh với loại nghề của hộ gia ủỡnh (Trang 143)
Bảng 4.9, trong mối quan hệ giữa yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã  hội với thu nhập ở hai làng ủồ gỗ Vạn Điểm và sơn mài Hạ Thỏi thấy rằng, tỷ - cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề đồng bằng sông hồng hiện nay (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội).
Bảng 4.9 trong mối quan hệ giữa yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội với thu nhập ở hai làng ủồ gỗ Vạn Điểm và sơn mài Hạ Thỏi thấy rằng, tỷ (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w