Nhà nước chỉ giao những chỉ tiêu mangtính định hướng với mục đích tăng cường quản lý công tác xuất nhập khẩu.Còn các doanh nghiệp tự quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá ngày càng lan rộng làm cho nênkinh tế thế giới dần tiến đến một chỉnh thể thống nhất Các quốc gia, các nềnkinh tế có khuynh hướng mở và đan xen lẫn nhau, dựa vào nhau cùng pháttriển
Mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia, các nền kinh tế thể hiện thôngqua hai công cụ chính là xuất khẩu và nhập khẩu Trong hai công cụ đó, xuấtkhẩu thường được coi là hoạt động mục tiêu chiến lược có vai trò quyết định,định hướng đến sự phát triển lâu dài của nền kinh tế trong tương lai Đồngthời, hoạt động xuất nhập khẩu tạo tiền đề cho các nước đang phát triển thựchiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Nhận thức được điều này trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nướchết sức chú trọng đến hoạt động xuất khẩu của Việt nam Việt nam chủ yếu cóthế mạnh trong xuất khẩu các sản phẩm nông lâm sản, một trong số đó là mặthàng quế Đây là mặt hàng có tiềm hàng có tiền năng phát triển do sản lượng
và kim ngạch xuất khẩu tương xứng với tiền năng cung ứng quế của thịtrường trong nước và nó đang là mặt hàng được thế giới quan tâm Tuy nhiên,
do những hạn chế nhất định về chất lượng, chủng loại nên kim ngạch xuấtkhẩu quế chưa cao Vì vậy, để tăng cường hoạt động xuất khẩu quế phát triển
và đạt hiệu quả cao là việc rất được quan tâm hiện nay đối với các công ty thìđòi hỏi phải có những nguồn quế xuất khẩu đảm bảo chất lượng, số lượng,chủng loại Nên hoạt động tạo nguồn quế cho xuất khẩu là hết sức quan trọng,trong quá trình thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I, từ định hướng
và nhận thức : “trong quy trình hoạt động xuất khẩu, tạo nguồn là khâu cơ bản
mở đầu và hết sức quan trọng đem lại thắng lợi cho hoạt động xuất khẩu quế”,
em quyết định chọn đề tài : “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tạo nguồn quế cho xuất khẩu ở Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I” với hy
vọng sử dụng những kiến thức đã được học ở trường kết hợp với tình hìnhhoạt động tạo nguồn thực tế ở Công ty để có thể học hỏi nghiên cứu và đóng
Trang 2góp một số ý kiến nhỏ cho hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động tạonguồn nói riêng của Công ty trong thời gian tới
Với mục tiêu trên, trong chuyên đề này không có tham vọng trình bàytất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động tạo nguồn và mua hàng của Tổngcông ty, mà chỉ tập trung trình bày các khâu, công việc cơ bản trong tiến trìnhthực hiện hoạt động tạo nguồn cho xuất khẩu
Kết cấu của chuyên đề bao gồm:
• Chương I Những vấn đề cơ bản về hoạt động tạo nguồn hàng
cho xuất khẩu của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
• Chương II Thực trạng hoạt động tạo nguồn quế cho xuất khẩu
của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
• Chương III Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động tạo nguồn quế cho xuất khẩu của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
Trang 3Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hệ thống các nghiệp vụ tạo nênvòng quay kinh doanh khép kín từ nghiệp vụ tổ chức tạo nguồn đến xuất khẩuhàng hoá ra nước ngoài Do vậy, mỗi doanh nghiệp đều có một vị trí quantrọng nhất định trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mỗi Công ty Khâuđầu tiên để tiến hành kinh doanh xuất khẩu là khâu tạo nguồn hàng cho xuấtkhẩu Nếu chưa có nguyên vật liệu, doanh nghiệp sản xuất chưa thể tiến hànhsản xuất, còn doanh nghiệp thương mại chưa thể tìm được nguồn hàng cungứng thì chưa thể nói đến việc mua bán, trao đổi
Trong những năm gần đây Nhà nước tạo nhiều điều kiện thuận lợi đểkhuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, dẫn đến
sự cạnh tranh gay gắt giữa các khu vực kinh tế Các doanh nghiệp khôngngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính linh hoạt của hoạt động xuất nhậpkhẩu, chủ động tìm kiếm thị trường Chính vì vậy nghiệp vụ tạo nguồn hàng
Trang 4càng trở nên đặc biệt quan trọng Nghiệp vụ này được thể hiện trên nhiều mặtnhư giá cả, chất lượng, thông tin về giá cả thị trường, các nguồn cung ứnggiao dịch Công tác tạo nguồn hàng tốt trước tiên sẽ đáp ứng được mục tiêukinh doanh là cung cấp đáp ứng những hàng hoá và dịch vụ có chất lượng caophù hợp với nhu cầu khách hàng, tạo uy tín cho doanh nghiệp Công tác nàynếu được chú trọng đúng mức sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh bởi nếu khối lượng hàng hoá mua vào quá nhiều sẽ bị chiếm dụng vốn,tăng lượng tồn đọng, tăng chi phí lưu kho Ngược lại, nếu số lượng không đủbán, sẽ bỏ qua mất cơ hội kinh doanh, tăng chi phí vận chuyển đặt hàng vìphải vận chuyển nhiều lần, hơn nữa phải chịu nguy cơ bị ép mua giá caohơn Đây chính là lý do để các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩuphải có kế hoạch, chất lượng cụ thể để tạo nguồn hàng tốt mối đảm bảo đượchoạt động kinh doanh ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ, giảm chi phí và tăng lợinhuận
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nguồn hàng xuấtkhẩu ổn định, còn là tiền đề quan trọng cho việc phát triển kinh tế, là điềukiện cần thiết cho hoạt động kinh doanh phát triển Công tác tạo nguồn hàng
có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng xuất khẩu, tiến độ giao hàng, đếnviệc thực hiện hợp đồng, uy tín doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh Dovậy, có thể khẳng định công tác tạo nguồn có ý nghĩa rất quan trọng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
2 Các nguồn hàng xuất khẩu của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1 Khái niệm về nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một Công ty hoặc một địa phương, một vùng hoặc một quốc gia có khả năng và bảo đảm điều kiện cho xuất khẩu
Như vậy, nguồn hàng cho xuất khẩu không thể là nguồn hàng chungchung, mà phải được gắn với một địa danh cụ thể Ví dụ: phải nói rằng nguồn
Trang 5gạo cho xuất khẩu của Việt nam là 2 triệu tấn Nguồn tỏi xuất khẩu của HảiDương là 50.000 tấn
Mặt khác, nguồn hàng cho xuất khẩu phải bảo đảm những yêu cầu vềchất lượng Do vậy, không phải toàn bộ khối lượng hàng hoá của một đơn vị,một địa phương, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu, mà chỉ có mộtphần hàng hoá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu
2.2 Phân loại nguồn hàng xuất khẩu
Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu là cần thiết cho sự lựa chọn và ưutiên của các doanh nghiệp đối với từng loại hàng hoá đó
Các nguồn hàng xuất khẩu được phân loại theo một số tiêu thức sauđây:
a Phân loại theo chế độ phân cấp quản lý
+ Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước phân bổ: Đây là nguồnhàng được Nhà nước cam kết giao cho nước ngoài trên cơ sở các Hiệp định(Hiệp định thương mại, Hiệp định hợp tác sản xuất, Hiệp định hợp tác khoahọc, viện trợ ), hoặc các Nghị định thư hàng năm Sau khi ký kết các Hiệpđịnh hoặc các Nghị định thư với nước ngoài, Nhà nước phân bổ chỉ tiêu chocác đơn vị sản xuất, để các đơn vị này giao hàng cho tổ chức kinh doanh hàngxuất nhập khẩu thực hiện Vì thế, đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩunguồn hàng này khá đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và thời gian giaohàng
Ngày nay, chuyển sang nền kinh tế thị trường thì nguồn hàng thuộc chỉtiêu kế hoạch Nhà nước giảm nhiều Nhà nước chỉ giao những chỉ tiêu mangtính định hướng với mục đích tăng cường quản lý công tác xuất nhập khẩu.Còn các doanh nghiệp tự quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamình thông qua việc nghiên cứu thị trường và kí kết các hợp đồng kinh tế
+ Nguồn hàng ngoài kế hoạch: Nguồn hàng ngoài kế hoạch là nguồnhàng được trao đổi buôn bán trên tất cả các thị trường trong nước Các tổ
Trang 6chức kinh doanh xuất khẩu căn cứ vào các hợp đồng đã được kí kết với nướcngoài mà tiến hành sản xuất, thu mua, chế biến theo số lượng, chất lượng vàthời gian giao hàng được thoả thuận với khách hàng nước ngoài trong hợpđồng kinh tế
Cùng với việc giảm nguồn hàng trong chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước
là việc tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu ngoài kế hoạch, phong phú và đadạng về chủng loại, ngày càng lớn về khối lượng và giá trị Việc giao dịchtrao đổi nguồn hàng này phần lớn là mua bán trao tay hoặc hợp đồng ngắnhạn Trong tương lai, cần tăng tỷ trọng giao dịch thông qua hợp đồng mua bándài hạn
b Phân loại nguồn hàng theo đơn vị giao hàng
Các doanh nghiệp có thể thu mua, huy động (như đổi hàng, gia công,đại lí thu mua ) từ:
+ Các xí nghiệp công nghiệp (gồm cả chế biến nông, lâm, thuỷ sản) củatrung ương và địa phương
+ Các xí nghiệp nông, lâm nghiệp của trung ương và địa phương
+ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
+ Các cơ sở công tư hợp doanh
Với việc quy định khu vực của doanh nghiệp, tuy ngăn chặn tình trạng
“tranh mua”, hạn chế giá mua hàng xuất khẩu tăng cao, song dẫn đến độcquyền của một số tổ chức ngoại thương ở địa phương Việc khống chế giá dễ
Trang 7gây thiệt hại cho người sản xuất, và về lâu dài kìm hãm sự phát triển của sảnxuất
d Phân loại nguồn hàng theo khối lượng hàng hoá thu mua bao gồm:
+ Nguồn chính (chủ yếu) là nguồn hàng có khối lượng thu mua lớn nhấtcủa doanh nghiệp
+ Nguồn phụ là nguồn chiếm một khối lượng nhỏ trong tổng số hàngxuất khẩu thu mua được của doanh nghiệp
e Phân loại nguồn hàng theo mối quan hệ kinh tế bao gồm:
+ Nguồn hàng truyền thống lâu dài, là nguồn hàng mà doanh nghiệp cómối quan hệ giao dịch mua bán từ lâu, thường xuyênliên tục Với nguồn hàngnày, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đảm bảo ổn định
+ Nguồn hàng mới, là nguồn hàng mà doanh nghiệp mới có quan hệgiao dịch và mới khai thác Nguồn hàng này giúp các doanh nghiệp khôngngừng mở rộng phạm vi và phát triển kinh doanh
+ Nguồn hàng vãng lai, là nguồn hàng mà doanh nghiệp chỉ giao dịchmua bán một đôi lần hoặc mua bán hàng trôi nổi trên thị trường
3 Vai trò của nguồn hàng xuất khẩu.
Sự ổn định cũng như khả năng chi phối, kiểm soát nguồn hàng được coinhư một thước đo để đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp Đặc biệt, đối vớidoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thì nguồn hàng xuất khẩulại giữ một vai trò vô cùng quan trọng
Trước hết, nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh Vớidoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, xét một cách đơn giản là nó cũngthực hiện hoạt động mua để bán, mua hàng không phải là để tiêu dùng chochính mình mà mua để bán lại cho người tiêu dùng trên thị trường quốc tế.Như vậy, các doanh nghiệp cần phải tăng cường hoạt động trên thị trường đầuvào nhằm chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinhdoanh như vốn, sức lao động và đặc biệt là hàng hoá dịch vụ để thoả mãn nhucầu khách hàng Do vậy, có nguồn hàng ổn định, đạt yêu cầu là một nhân tố
Trang 8không thể thiếu được trong quá trình kinh doanh Nguồn hàng xuất khẩu đượccoi là đạt yêu cầu khi đáp ứng được 3 yếu tố cơ bản:
Số lượng : Đáp ứng đầy đủ yêu cầu kinh doanh
Chất lượng : Đảm bảo chất lượng quốc tế
Thời gian và địa điểm : Phải hợp lý nhằm giảm bớt tối đa chi phí phải
bỏ ra cho hoạt động thu mua
Trong trường hợp xảy ra tình trạng khan hiếm một số loại hàng hoá màcác doanh nghiệp khác không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng,một nguồn hàng ổn định sẽ giúp cho doanh nghiệp xây dựng thêm mối quan
hệ kinh doanh với nhiều khách hàng mới, củng cố uy tín với khách hàng cũ,
sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng bán hàng
Hai là, nguồn hàng tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các chiếnlược kinh doanh Các chiến lược cũng như các kế hoạch kinh doanh thườngđược xây dựng theo tình hình kinh doanh, doanh nghiệp tại thời điểm xâydựng Tuy có tính đến biến động của thị trường, song không vượt quá một tỷ
lệ nào đó
Sự thay đổi quá mức của các yếu tố đầu vào sẽ ảnh hưởng đến giá cả,chi phí, thời điểm giao hàng, khối lượng cung cấp đã được tính đến tronghợp đồng đầu ra Không kiểm soát, chi phối hoặc không đảm bảo được sự ổnđịnh, chủ động về nguồn hàng cho doanh nghiệp có thể phá vỡ chiến lược, kếhoạch kinh doanh
Ba là, nguồn hàng tốt còn cho hoạt động tài chính của doanh nghiệpthuận lợi Bởi vì, khi đó hàng hoá sẽ được bán ra có chất lượng tốt, phù hợpvới yêu cầu của khách hàng về khối lượng, thời gian và địa điểm giao hàng.Điều này khiến cho doanh nghiệp bán được hàng nhanh, đẩy nhanh tốc độ lưuchuyển hàng hoá, cung ứng hàng diễn ra liên tục, tránh đứt đoạn Mặt khác,còn hạn chế bớt tình trạng thừa, thiếu, ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kémphẩm chất Nó sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp chiphí kinh doanh, thu lợi nhuận để duy trì và phát triển kinh doanh, tăng thunhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 9Chính vì vậy, công tác tạo nguồn hàng được làm tốt sẽ có tác động tíchcực theo nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại nói chung và doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng
II NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN CHO XUẤT KHẨU Ở DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1 Các hình thức của hoạt động tạo nguồn:
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu tư,sản xuất kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, ký kết hợpđồng, thực hiện hợp đồng, bảo quản, sơ chế phân loại nhằm tạo ra nguồn hàngđầy đủ tiêu chuẩn cần thiết cho xuất khẩu
Để tạo nguồn cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hìnhthức tạo nguồn chủ yếu sau:
1.1 Tự sản xuất, khai thác hàng hoá: Do có tiềm năng lớn về máy
móc, lao động, thiết bị và vốn kinh doanh, các doanh nghiệp thường tự tổchức sản xuất khai thác nguồn hàng Bằng cách đầu tư các dự án sản xuất, cácdoanh nghiệp sản xuất nhà máy, mở rộng phạm vi kinh doanh và tạo ra mộtnguồn hàng tương đối ổn định, chủ động Tuy nhiên không phải bất kỳ doanhnghiệp nào cũng thực hiện theo hình thức này bởi nó đòi hỏi doanh nghiệpphải có khả năng tài chính lớn, hoạt động xuất khẩu hàng phải đủ lớn, tươngxứng với khả năng sản xuất ra nguồn hàng đó
1.2 Liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất chế biến, nhà cung
ứng: Việc đầu tư cho liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất, chế biến sẽgiúp cho doanh nghiệp tạo được nguồn hàng ổn định, giá thành và chất lượngphù hợp với đầu ra, tạo được ưu thế cho doanh nghiệp trong tình hình cạnhtranh trên mọi lĩnh vực kinh doanh như hiện nay Đặc biệt đối với những mặthàng cung nhỏ hơn cầu, doanh nghiệp xuất khẩu bị phụ thuộc rất nhiều vàonguồn cung ứng thì việc tạo nguồn thông qua liên doanh, liên kết giúp chodoanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong mọi hoạt động kinh doanh của mình
1.3 Mua hàng: Xét tổng thể chung, đây là hình thức khá phổ biến mà
các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt nam áp dụng Nó tỏ ra phù
Trang 10hợp hơn cả với tình hình tài chính và các mặt khác của doanh nghiệp Cónhiều hình thức mua hàng khác nhau
* Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế: Đối với nhu cầu cótính chuyên biệt, đòi hỏi cao từ phái thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp muốnxuất khẩu phải đáp ứng được những yêu cầu đó Đặt hàng là một phương thứcchắc chắn nhất để có được những loại hàng hoá đáp ứng đúng các tiêu chuẩn
về kích cỡ, chủng loại, chất lượng, thời gian giao hàng, số lượng cần có Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được đúng nhu cầu củakhách hàng đồng thời phải biết rõ khả năng sản xuất của các đơn vị sản xuấtchế biến Hai bên đặt hàng và cung ứng, phải quy định trách nhiệm rõ ràng,
có sự tin cậy lẫn nhau Đơn hàng thường là căn cứ để ký kết hợp đồng, phụlục hợp đồng
* Mua hàng theo hợp đồng: Sau khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng xuấtkhẩu và tìm được đúng hàng cho xuất khẩu thì phải đàm phán với nhà cungứng về chất lượng, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán và một số điềukhoản khác rồi các bên đi đến ký kết các hợp đồng kinh tế Đây là cơ sở ràngbuộc trách nhiệm được áp dụng rộng rãi trong quan hệ mua và bán hàng
* Mua hàng thông qua hệ thống các đại lý, chi nhánh của doanh nghiệp
ở các địa phương, các vùng kinh tế có thế mạnh trong sản xuất mặt hàng màdoanh nghiệp cần Các đại lý, chi nhánh có đại diện được uỷ quyền sẽ trựctiếp ký kết hợp đồng tổ chức mua, bảo quản, vận chuyển, nghiên cứu thịtrường nguồn hàng kịp thời xử lý các biến động có thể xảy ra
Đối với hình thức tạo nguồn này không cần đòi hỏi doanh nghiệp phải
có vốn và các hoạt động đầu tư lớn khác Nó rất phù hợp đối với hình thứckinh doanh xuất khẩu theo thương vụ, linh hoạt đối với việc kinh doanh nhiềumặt hàng cùng một lúc, hay có thể giúp doanh nghiệp có được nguồn hàngkhi cấp thiết, đột suất phát sinh Tuy nhiên, nó cũng có hạn chế to lớn đó làkhông đảm bảo cho doanh nghiệp có được một nguồn hàng ổn định, chịu sựtác động lớn của biến động thị trường, chất lượng của nguồn hàng khôngđược đảm bảo, có thể làm tăng chi phí tạo nguồn của doanh nghiệp từ đó đẩy
Trang 11giá thành hàng hoá thu mua lên cao, ảnh hưởng lớn đến giá xuất khẩu và lợinhuận của Công ty
Nói chung, các hình thức tạo nguồn hàng rất phong phú Tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể, yêu cầu, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, của từng mặthàng, của quan hệ cung cầu trên thị trường mà lựa chọn áp dụng một hoặcmột vài hình thức tạo nguồn thích hợp
2 Nội dung của hoạt động tạo nguồn hàng
2.1 Nghiên cứu thị trường và xác lập phương án tạo nguồn
2.1.1 Nghiên cứu thị trường:
a Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sử dụng 2 phương pháp cơ bảnsau:
+ Phương pháp nghiên cứu tại văn phòng: Là việc nghiên cứu, thu thậpthông tin qua các tài liệu như sách, báo, tạp chí, đài phát thanh truyền hình,niên giám thống kê, mạng Interet, các tài liệu sẵn có của doanh nghiệp (báocáo của các phòng ban, báo cáo tổng kết hàng năm của doanh nghiệp ) Quanguồn tài liệu trên, doanh nghiệp có thể tìm hiểu được tình hình cung cầu củahàng hoá trên thị trường trong nước và thế giới, mức nhu cầu của hàng hoáđối với doanh nghiệp Đây là phương pháp tương đối dễ làm, thời gian tiếnhành nhanh, chi phí thấp nhưng đòi hỏi người nghiên cứu phải có chuyên mônvững vàng, biết cách thu thập, đánh giá và phân tích thông tin Tuy nhiên,phương pháp còn có hạn chế là dựa vào tài liệu đã được xuất bản nên có độtrễ hơn so với thực tế
+ Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Là việc trực tiếp cử nhânviên, cán bộ nghiên cứu đi khảo sát thị trường ngoài nước tiêu thụ hàng hoácủa doanh nghiệp và thị trường Hàng hoá cần cho nhu cầu xuất khẩu ở thịtrường nội địa Nghiên cứu tại hiện trường có thể thu thập được thông tin sinhđộng, thực tế, hiện đại và có độ chính xác cao hơn so vơi phương pháp nghiêncứu tại bàn Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi chi phí lớn, cán bộ thu thậpthông tin có chuyên môn vững và có đầu óc thực tế
Trang 12Như vậy, mỗi phương pháp nghiên cứu đều có những ưu và nhượcđiểm riêng Việc kết hợp cả 2 phương pháp nghiên cứu sẽ hạn chế đượcnhững hạn chế và phát huy được những điểm mạnh của từng phương pháp
b Nội dung nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu thị trường, doanhnghiệp cần xác định được những vấn đề cơ bản sau:
+ Khi nào người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm
+ Kích cỡ, mẫu mã, trọng lượng hàng hoá mà khách hàng yêu cầu + Giá cả mà người mua sẽ chấp nhận
+ Địa điểm giao hàng do khách hàng yêu cầu
+ Tổng nhu cầu của khách hàng về từng loại sản phẩm
+ Xu hướng biến động giá cả hàng hoá trên thị trường
Và còn nhiều nội dung khác nữa tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứucủa từng chương trình, dự án kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh hoạt động nghiên cứu thị trường cho xuất khẩu như trên, hoạtđộng nghiên cứu thị trường nguồn hàng cho xuất khẩu không kém phần quantrọng.Vì chỉ có trên cơ sở nghiên cứu và lựa chọn được nguồn cung cấp tối ưumới có thể tạo điều kiện và tiền đề cho việc thực hiện tốt các công việc tiếptheo của công tác tạo nguồn như xuất khẩu Nếu như doanh nghiệp khôngtiến hành hoặc tiến hành hời hơt, không khoa học sẽ làm cho hàng hoá muavào không có khả năng xuất khẩu do phẩm chất kém, giá cao ảnh hưởng tớidoanh thu và uy tín của doanh nghiệp
Nghiên cứu thị trường nguồn hàng xuất khẩu là nghiên cứu khả năngcung cấp hàng hoá thị trường như thế nào? khả năng cung cấp hàng hoá đượcxác định thong qua nguồn hàng tiềm năng và nguồn hàng thực tế Nguồn hàngtiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện trên thị trường, với nguồn hàng nàycác doanh nghiệp phải đầu tư, có đơn đặt hàng, có hợp đồng kinh tế thì nhàcung cấp mới tiến hành sản xuất Trong hợp đồng xuất khẩu nguồn hàng nàyrất quan trọng bởi hàng hoá xuất khẩu có mẫu mã riêng, tiêu chuẩn chất lượngcao, số lượng được định trước Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng có sẵn và
Trang 13đưa vào lưu thông, với nguồn hàng này chỉ cần phân loại, bao gói là có thểxuất khẩu được
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định mặt hàng kinhdoanh xuất khẩu có thể đáp ứng được những yêu cầu thị trường quốc tế haykhông? Hay để biết được chính xác sự quản lý của Nhà nước về mặt hàng đónhư thế nào? Từ đó doanh nghiệp có những hoạt động điều chỉnh cho phùhợp
Nghiên cứu thị trường nguồn hàng bao gồm những nội dung chính sau: + Chất lượng hàng hoá: chất lượng hàng hoá bao gồm những đặc tínhcủa hàng hoá thoả mãn được nhu cầu đã chọn
+ Giá mua của hàng hoá: trong điều kiện chất lượng và dịch vụ nhưnhau thì phải chọn mua ở đâu với giá rẻ nhất
+ Chi phí lưu thông: có ảnh hưởng lớn đến chi phí thu mua hàng do đóphải xem xét đến địa điểm, lựa chọn phương án sao cho chi phí lưu thông làthấp nhất
+ Số lượng nhà cung ứng trên thị trường và tình hình cạnh tranh củahàng hoá trên thị trường cung ứng
+ Các dịch vụ kèm theo của nhà cung ứng
Các yếu tố này đều ảnh hưởng đến thời gian nhập hàng, giá cả, chấtlượng hàng hoá Sau khi nghiên cứu các nội dung cơ bản, doanh nghiệp tiếnhành đánh giá và lựa chọn cho mình nguồn cung cấp tốt nhất
2.1.2 Nghiên cứu đánh giá hoàn cảnh môi trường kinh doanh và tiềm lực doanh nghiệp
a Môi trường kinh doanh: Nghiên cứu các nhân tố môi trường kinhdoanh là một công việc rất quan trọng trong hoạt động tạo nguồn cũng nhưhoạt động kinh doanh Sự biến động của môi trường kinh doanh sẽ tác độngmạnh mẽ tới mọi hoạt động của doanh nghiệp Để hoạt động tạo nguồn thíchứng được sự biến đổi đó cần phải nghiên cứu chúng một cách kỹ lưỡng
Các yếu tố của môi trường kinh doanh cần được nghiên cứu:
Trang 14* Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có rất nhiều nhưng quan trọnghơn là sự tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, các chính sáchtiền tệ, tín dụng, sự gia tăng đầu tư, các chính sách khuyến khích của Nhànước Tác động mạnh đến sức mua, dạng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, phảnánh chân thực tình hình thị trường, quyết định cách thức doanh nghiệp sửdụng các nguồn lực của mình
Dự báo về kinh tế là cơ sở để dự báo ngành kinh doanh: dự báo về hoạtđộng kinh doanh và hoạt động tạo nguồn của doanh nghiệp, để từ đó xác địnhảnh hưởng được chính xác và đầy đủ
* Chính trị pháp luật và hệ thống chế độ chính sách Nhà nước: Sự hoànthiện và hiệu lực thi hành của pháp luật tác động đến việc bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi các doanh nghiệp trong cạnh tranh, chốnglại sự tiêu cực trong kinh doanh như làm hàng giả, buôn lậu Chế độ chínhsách ưu đãi dành cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tác động của
hệ thống thuế vừa có tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
* Điều kiện cơ sở hạ tầng: Mức độ hiện đại và đầy đủ của cơ sở hạ tầngsản xuất kinh doanh như đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc ảnhhưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Các yếu tố khác như mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trongngành, những biến động bất thường khó dự báo trước của thị trường cả trong
và ngoài nước
b Tiềm lực của doanh nghiệp:
* Tiềm lực tài chính: là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh củadoanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy độngvào kinh doanh: khả năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn, khả
Dự báo về kinh
tế
(ảnh hưởng xa)
Dự báo ng nh àkinh doanh(ảnh hưởng xa)
Dự báo mại vụ (ảnh hưởng xa)
Trang 15năng quản lý có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh Tiềm lực tài chính có ảnhhưởng quan trọng trong việc xác lập các phương án và hình thức tạo nguồn,quy mô nguồn hàng
* Khả năng kiểm soát nguồn hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ: yếu
tố này tác động trực tiếp đến hoạt động tạo nguồn của hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó chi phối tới hình thức và phương án tạo nguồn, quy môkhối lượng nguồn hàng từ đó tác động tới các hoạt động khác trong doanhnghiệp
* Mức độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết của doanhnghiệp
* Trình độ quản lý, tổ chức cán bộ trong doanh nghiệp
* Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Tìm hiểu 3 nội dung chủ yếu này (bao gồm nghiên cứu thị trường, môitrường kinh tế, tiềm lực doanh nghiệp) để trả lời cầu hỏi có nên tiếp tục tạothêm nguồn hàng mới hay không và nếu có thì tạo nguồn hàng theo phương
án nào Từ những nghiên cứu các yếu tố trên doanh nghiệp sẽ phác thảo ramột số phương án tạo nguồn, rồi tiến hành phân tích từng phương án để lựachọn ra phương án tạo nguồn tối ưu đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cóthể sử dụng hình thức chấm điểm cho từng phương án, rồi lựa chọn phương
án có số điểm cao nhất
Cần lưu ý, trong mỗi lần nghiên cứu, để lựa chọn ra phương thức tạonguồn không nhất thiết người ta phải lựa chọn hoặc chỉ tự sản xuất hoặc chỉliên doanh, liên kết, hoặc chỉ mua hàng Ngược lại, người ta có thể có nhiềuphương án tạo nguồn, mỗi phương án lại có nhiều hình thức tạo nguồn khácnhau, tuỳ theo từng loại hàng hoá và điều kiện nhất định Hoàn toàn có thểđồng thời kết hợp nhiều hình thức tạo nguồn để tận dụng tối đa mọi điểmmạnh trong và ngoài doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào mỗi phương án tạo nguồn được lựa chọn sẽ có nhữngbước đi tiếp theo cho phù hợp
2.2 Thực hiện tạo nguồn theo phương án đã lựa chọn
Trang 16Phần này bao gồm 2 hoạt động chính: Lựa chọn nhà cung cấp và thựchiện đầu tư tạo nguồn Tuỳ theo từng hình thức tạo nguồn mà có bước đi thíchhợp, ví dụ như ở hình thức tự sản xuất tạo nguồn hàng, doanh nghiệp khôngcần phải thực hiện công tác lựa chọn cơ sở sản xuất và chế biến
2.2.1 Lựa chọn nhà cung cấp:
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp đưa radanh sách các nhà cung ứng có khả năng cung ứng hàng hoá cho doanhnghiệp, từ đó xác định, lựa chọn ra các nhà cung ứng tối ưu nhất cho mình.Nên khi xác định nhà cung ứng hàng hoá doanh nghiệp nên xem xét các yếu
tố chính sau của nhà cung ứng:
+ Uy tín của nhà cung ứng trên thị trường
+ Khả năng tài chính của nhà cung ứng
+ Khả năng cung ứng các dịch vụ kèm theo
Sau khi tìm hiểu các yếu tố trên của nhà cung ứng doanh nghiệp có thểsàng lọc và giới hạn được số lượng các nhà cung ứng nhất định tuỳ thuộc theoquy mô nguồn hàng và các yếu tố khác Khi lựa chọn nhà cung ứng đều cầnkèm theo các điều kiện cụ thể Để đi đến quyết định lựa chọn các doanhnghiệp cần tìm hiểu về điều kiện cung ứng của mỗi nhà cung ứng trên nhữngkhía cạnh sau:
+ Khối lượng hàng hoá nhà cung ứng có thể cung cấp cho doanhnghiệp
+ Chất lượng hàng hoá được cung cấp
+ Thời gian nhà cung ứng giao hàng
+ Phương thức thanh toán
+ Phương thức giao nhận
+ Các dịch vụ kèm theo (các dịch vụ trước, trong và sau khi giao hàng)
mà nhà cung ứng giành cho doanh nghiệp (nếu có) )
Sau khi tìm hiểu, phân tích và tổng hợp kết quả doanh nghiệp có thể điđến kết luận cuối cùng Doanh nghiệp nên ưu tiên cho những nhà cung ứng:
Trang 17+ Có thể cung cấp hàng hoá theo chất lượng, kiểu dáng hay mẫu mãtheo yêu cầu của doanh nghiệp
+ Có sẵn hàng với mức giá và những điều khoản mong muốn với sốlượng cần thiết
+ Mức độ tin cậy của doanh nghiệp đối với nhà cung ứng cao
+ Có sự bảo vệ hợp lý và hợp lệ cho những lợi ích của doanh nghiệp –người mua hàng như bảo đảm về chất lượng, khối lương hàng mua
+ Cung cấp dịch vụ tốt
Trong việc lựa chọn nhà cung ứng, doanh nghiệp cần phải xem xétquyết định hoạt động tạo nguồn từ một hoặc nhiều nhà cung ứng Thôngthường với doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn thì lựa chọn nhiều nhàcung ứng, bởi lẽ: thứ nhất, là với quy mô kinh doanh lớn thì khó có nhữngnhà cung ứng một mình đáp ứng được; thứ hai, tạo ra sự cạnh tranh giữa cácnhà cung ứng, để từ đó có lợi cho doanh nghiệp; thứ 3, là bảo vệ cho doanhnghiệp trước rủi ro nếu như đơn vị cung ứng quyết định chính sách đổi mặthàng kinh doanh, gây khó dễ cho doanh nghiệp, ép giá Tuỳ theo từng hìnhthức tạo nguồn là liên doanh, liên kết hay đầu tư cho cơ sở sản xuất và chếbiến để đàm phán thương lượng, tiếp đến xây dựng và ký kết hợp đồng tươngứng (ví dụ: nếu là hình thức liên doanh, liên kết thì sẽ ký hợp đồng liêndoanh, liên kết )
2.2.2 Xây dựng và đầu tư theo dự án
Sau khi đã xác định được hình thức tạo nguồn và danh sách các nhàcung ứng tương xứng, doanh nghiệp bắt tay vào xây dựng dự án đầu tư chocác phương án trên sao cho hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanhnghiệp Để làm được như vậy thì trước tiên doanh nghiệp phải tiến hànhnghiên cứu cơ hội đầu tư của dự án
a Nghiên cứu cơ hội đầu tư:
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằmxác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong
Trang 18chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành vàtrong chiếnlươcj phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước
Mục đích của công tác này là xác định nhanh chóng và ít tốn kémnhưng lại dễ nhận thấy các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ bảnđưa ra đủ để làm cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư cân nhắc, xem xét và
đi đến quyết định có triển khai tiếp giai đoạn nghiên cứu sau hay không?
Kết quả của nghiên cứu là doanh nghiệp xác định được các cơ hội đầu
tư nếu tiến hành đầu tư dự án
b Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là bước tiếp theo của các cơ hội đầu tư
có nhiều triển vọng được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹthuật, thời gian thu hồi vốn lâu dài, có nhiều yếu tố bất định tác động Bướcnày nghiên cứu saua hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấyphân vân, chưa chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tưhoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khảthi hay không?
c Nghiên cứu khả thi: Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọnđược dự án tối ưu Ở bước nghiên cứu này, mọi khía cạnh của vấn đề đượcxem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ratheo từng nội dung nghiên cứu Xem xét một cách chắc chắn có hay khôngcủa dự án trong điều kiện có những tác động của yếu tốt bất đinh, hoặc cần cócác biện pháp tác động như thế nào để đảm bảo cho dự án đạt hiệu quả cao
Kết quả của giai đoạn này là luận chứng kinh tế kỹ thuật (dự án đầu tư)
mà doanh nghiệp sẽ thực hiện trong thời gian tới trong hoạt động tạo nguồnhàng cho xuất khẩu
* Nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư
+ Xem xét khía cạnh kinh tế – xã hội tổng quát có liên quan tới việcthực hiện và phát huy tác dụng của dự án đầu tư
+ Nghiên cứu các vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hànhhoạt động dịch vụ của dự án
+ Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án
Trang 19+ Phân tích khía cạnh tổ chức, quản lý và nhân lực của dự án
+ Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
+ Phân tích khía cạnh kinh tế – xã hội của dự án
Sau khi đã lập được dự án, doanh nghiệp tiến hành thực hiện đầu tưtheo đúng quy trình của dự án đưa ra Trong quá trình thực hiện dự án, luôngiám sát, quản lý việc thực hiện dự án của các bên và đánh giá hiệu quả, hiệuquả của dự án đem lại, so sánh với mục tiêu ban đầu của dự án đã đề ra Từ đó
có sự điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết Nếu kết quả do giai đoạn thực hiệnđầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến
độ, tại địa điểm thích hợp với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động củakết quả này là mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổchức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Thực hiện tốt các công việc củagiai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổchức quản lý, phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư
2.3 Tổ chức triển khai nguồn hàng:
Các bước trên doanh nghiệp đã tiến hành tạo nguồn trong thời gian dài
Để hoạt động tổ chức khai thác nguồn hàng đạt hiệu quả hơn doanh nghiệpcần thiết hành một số hoạt động như:
+ Lập bảng biểu ghi rõ năng lực cung cấp sản phẩm của từng nhà cungcấp theo thời gian để từ đó có sự đánh giá và điều chỉnh chính xác đối vớitừng nhà cung ứng
Trang 20+ Lên kế hoạch tổ chức vận chuyển sản phẩm đến các kho hoặc cácđiểm quy định, các thủ tục cần thiết để thuê phương tiện vận chuyển thíchhợp, thuê bốc dỡ với chi phí hợp lý, chuẩn bị kho bãi tốt để bảo quản, tiếp tụcquá trình hoàn thiện sản phẩm trước khi xuất khẩu
+ Đưa các cơ sở chế biến hoạt động theo các phương án kinh doanh đãđịnh Tiến hành làm việc cụ thể với các cơ sở này để hạn chế vướng mắc phátsinh, duy trì quan hệ làm ăn lâu dài
+ Đánh giá việc khai thác nguồn hàng theo từng tháng, quý, năm saocho phù hợp để có thể rút kinh nghiệm cho thời gian sau
2.4 Tiếp nhận và bảo quản nguồn hàng:
a Tiếp nhận vào kho: hầu hết hàng hoá trước khi đến tay người tiêu thụđều trải qua một hoặc một số kho để bảo quản, phân loại, đóng gói, dự trữhoặc chờ làm thủ tục hải quan xuất khẩu Nghiệp vụ tiếp nhận gồm các nộidung sau:
+ Trước tiên phải chuẩn bị kho chứa hàng, tức là căn cứ vào loại hàng
sẽ nhận như số lượng, đặc điểm về bảo quản phẩm chất, kích cỡ , bao bì củahàng để chuẩn bị mặt hàng, bến bãi, vị trí cho phù hợp với quy cách của kho
+ Chuẩn bị các phương tiện bốc dỡ, phương tiện vận chuyển cho phùhợp với từng loại hàng
+ Chuẩn bị thiết bị cân đong đo đếm cho phù hợp
+ Phân công tác cán bộ, nhân viên tiếp nhận trên cơ sở khối lượng vàđặc điểm của hàng Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khác
b Nhận hàng: Việc nhận hàng được tiến hành căn cứ trên các cơ sở vềkhối lượng và chất lượng của hàng hoá
+ Nhận theo số lượng cân đong đo đếm, đối chiếu với chứng từ mô tảđặc điểm hàng hoá kèm theo
+ Nhận theo chất lượng và xác định hàng hoá có đúng phẩm chất quycách kích cỡ theo quy định hay không
Trang 21c Bảo quản hàng hoá trong kho: Bảo quản hàng hoá trong kho là nhiệm
vụ quan tọng đòi hỏi cán bộ kho hàng phải có tinh thần trách nhiệm cao, làmtốt các công việc sau:
+ Sắp xếp bố trí hợp lý hàng hoá trong kho Lựa chọn loại kho có kiếntrúc phù hợp với tính chất của từng loại hàng Sắp xếp hàng hoá một cáchkhoa học, hợp lý Thực hiện vệ sinh kho thường xuyên Phòng chống thiêntại, mất cắp, phá hoại Quản lý hao hụt theo định mức Xuất kho giao hàng.Chỉ xuất kho giao hàng khi có hoá đơn hợp lệ
+ Hướng dẫn công nhân bốc xếp để tránh nhầm lẫn, hư hỏng Cùng vớingười nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng, hình dáng bề ngoài của hànghoá Người giao nhận hàng phải cùng ký vào phiếu xuất kho hoặc giấy giaohàng
2.5 Gia công chế biến hàng trước khi xuất khẩu
Sau khi đã tập kết đủ hàng về kho, do các yêu cầu khác từ khách hàngđòi hỏi doanh nghiệp cần sơ chế hàng trước khi xuất khẩu như phân loại,đóng gói, làm sạch ,
Các hoạt động này nếu như chưa được tiến hành ở nơi người cung cấp(đặc biệt đối với hình thức thu mua gom hàng) thì sẽ được doanh nghiệp trựctiếp tiến hành tại các kho hoặc xí nghiệp riêng của doanh nghiệp Đây là mộthoạt động làm gia tăng giá trị hàng hoá xuất khẩu, đồng thời làm tăng chấtlượng và các yêu cầu khác từ phía khách hàng
Tóm lại, hoạt động tạo nguồn có thể mô phỏng tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Nghiên cứuthị trường
Nghiên cứu môi trường kinh doanh
v tià ềm lực của doanh nghiệp
Xác lập phương ánTạo nguồnThực hiện tạonguồn
Trang 223 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động tạo nguồn ở doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Sau một thời kỳ nhất định cần phải tổ chức đánh giá lại toàn bộ hoạtđộng tạo nguồn, đưa ra những kết luận về ưu điểm, hạn chế để có thể kịp thờiđiều chỉnh Mặt khác, nó còn là cơ sở quan trọng để quyết định có nên tiếp tụcvxây dựng dự án đầu tư tạo nguồn hay không, xác định hình thức tạo nguồnphù hợp với thời kỳ mới Đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động tạonguồn hàng xuất khẩu có thể thông qua một số nhóm chỉ tiêu sau:
3.1 Chỉ tiêu phản ánh về mặt khối lượng.
Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất của quá trình thu mua hàng hoá về doanhnghiệp Nó thể hiện tổng khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp mua về trong
kỳ kế hoạch từ tất cả các nguồn khác nhau
Chúng ta sẽ phân tích đánh giá về mức độ hoàn thành kế hoạch củatừng loại hàng hoá theo số lượng và ảnh hưởng của từng nguyên nhân đếnviệc không hoàn thành kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp
Mức hoàn thành kế hoạch được xác định bằng thương số giữa khốilượng thực tế mua về của một loại hàng hoá mua về trong kỳ báo cáo so với
kế hoạch lập ra Nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch có thể là do ngườicung ứng không hoàn thành kế hoạch hoặc hàng đã mua nhưng đang trênđường đi chưa về đến doanh nghiệp
Trang 23sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc bán hàng, đến giá thành của hàng hoá và khảnăng cạnh tranh trên trường quốc tế Đồng thời ảnh hưởng tới uy tín củadoanh nghiệp với khách hàng Vì vậy, khi mua hàng doanh nghiệp cần cóphương pháp kiểm tra chất lượng, đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật củakhu vự và thế giới, đối chiếu với các hợp đồng kinh tế Có thể sử dụng một sốchỉ tiêu sau:
+ Chỉ số chất lượng: là chỉ số giữa giá bán và giá bán buôn bình quâncủa hàng hoá thực tế mua so với giá bình quân theo dự kiến
+ Hệ số loại: Là tỷ số giữa tổng giá trị các loại hàng hoá mua so vớitổng giá trị các loại hàng hoá mua tính theo giá hàng có chất lượng cao nhất
3.3 Chỉ tiêu phản ánh về mua đồng bộ:
Trong quá trình thu mua hàng hoá cũng cần phải đảm bảo tính đồng bộcủa hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng Vì nếu không đảm bảo đồng bộthì khách hàng muốn mua về sản xuất sẽ không tiến hành được và do đó họ sẽkhông mua nữa Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra tìnhtrạng ứ đọng hàng hoá ở doanh nghiệp, từ đó làm ứ đọng vốn, ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.4 Chỉ tiêu phản ánh tính kịp thời:
Điều kiện quan trọng để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàngđúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng, tạo niềm tin và uy tín cho doanhnghiệp Doanh nghiệp phải đảm bảo mua đủ những hàng hoá cần mua mộtcác kịp thời trong một thời gian quy định theo đúng yêu cầu của khách hàng
Rõ ràng nếu khách hàng cần một loại hàng hoá nào đó vào đầu tháng màdoanh nghiệp lại mua vào cuối tháng thì doanh nghiệp sẽ không có hàng đểbán cho cho họ và có thể họ sẽ tìm người khác có khả năng cung cấp hàngcho họ kịp thời
3.5 Các phương pháp xác định các chỉ tiêu:
Để xác định các chỉ tiêu này, có thể dùng nhiều phương pháp khácnhau Việc lựa chọn các phương pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trang 24mục đích của việc đánh giá tình hình, tình hình tổ chức công tác thu mua tạonguồn, tình hình hạch toán và báo biểu thống kê
Người ta thường sử dụng các phương pháp sau đây để tiến hành đánhgiá và xác định các chỉ tiêu:
+ Phương pháp so sánh chỉ tiêu của doanh nghiệp: so sánh các chỉ tiêu
kế hoạch và thực hiện , so sánh kết quả thực hiện của năm nay so với nămnăm trước Từ đó xác định được mức độ hoàn thành kế hoạch hay so sánhđược kết quả tăng giảm giữa các năm Ví dụ, khi xác định chỉ tiêu phản ánh
về mặt số lượng ta có thể dùng phương pháp này
+ Phương pháp phân nhóm các chỉ tiêu và các yếu tố có liên quan đếnnhau Từ đó có thể xác định được anh hưởng của chúng tác động đến nhaunhư thế nào
+ Phương pháp xây dựng các chỉ số: khi xác định các chỉ tiêu, ta có thểdùng chỉ số sao cho có thể phán ánh được đúng chỉ tiêu và qua đó đánh giáđược tình hình tạo nguồn của đơn vị Ví dụ, phân tích về mặt chất lượng tadùng chỉ số chất lượng để xác định
Ngoài ra, khi xác định các chỉ tiêu, để có kết quả tốt còn phải dựa trêncác tài liệu chính xác như các báo cáo thống kê, số liệu hạch toán của doanhnghiệp , dùng các tài liệu kiểm tra, kiểm kê, chứng từ và các tài liệu theo dõi
có liên quan khác
III CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN QUẾ CHO XUẤT KHẨU:
1 Điều kiện tự nhiên:
Như mọi cây trồng khác, sự phát triển của cây quế chịu ảnh hưởng trựctiếp của điều kiện tự nhiên và nhất là điều kiện khí hậu Quế là cây nhiệt đới,sinh trưởng tốt ở đất có tầng dày, thích nghi với các loại đất đỏ, đất giàu clo
và canxi sẽ cho năng suất vỏ và hàm lượng tinh dầu cao Cây thích nghi vớinhiệt độ bình quân là 22- 27C, lượng nước là 1500- 2000mm, cần ánh sáng.Nên điều kiện tự nhiên của Việt nam rất thuận lợi cho cây quế phát triển.Chính vì vậy nghề trồng quế đã có từ lâu đời ở Việt nam
Trang 252 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật:
Đây cũng là một yếu tố tác động lớn hoạt động tạo nguồn Do nhữngvùng trồng quế nằm dải dác từ Bắc vào Nam, thường tập trung ở các tỉnhmiền núi nên điều kiện cơ sở hạ tầng còn rất nhiều hạn chế Nhiều vùng cómạng lưới giao thông, đường xá thấp kém, hệ thống thông tin liên lạc thôsơ Điều này không những gây khó khăn cho hoạt động tạo nguồn mà cònảnh hưởng đến chất lượng quế khi vận chuyển
3 Hệ thống chính sách pháp luật:
Đây cũng là nhân tố đặc biệt ảnh hưởng mạnh đến hoạt động tạonguồn của doanh nghiệp Những ưu đãi về thuế, về tín dụng và các chính sáchđãi ngộ khác đối với mặt hàng nông lâm sản xuất khẩu của nhà nước Cácđiều kiện này tác động đến quyết định duy trì và phát triển kinh doanh xuấtkhẩu các mặt hàng trong doanh mục kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ nhất định sao cho tận dụng được tối đa các ưu đãi của Chính phủ vàhạn chế đên smưchính sách tối thiểu các trở ngại mà các quy định trên đemlại Ngoài ra còn có chính sách, chương trình của Chính phủ, các Bộ ngànhliên quan trong việc quy hoạch các khu vực trồng quế cho xuất khẩu, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động trồng rừng và sản xuất của các hộ nông dân, cácđịa phương tham gia sản xuất Từ đó tạo thuận lượi lớn cho công tác tạonguồn hàng của doanh nghiệp xuất khẩu , giúp doanh nghiệp có nguồn hàng
ổn định, lâu dài, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra, nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu cho doanh nghiệp
4 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp:
Tiềm lực tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đối với mọi mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tạo nguồn nói riêng của bất kìdoanh nghiệp nào Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp quyết định đến cácphương án tạo nguồn Mặt khác, với nguồn vốn kinh doanh dồi dào còn giúp
có được các nguồn hàng đáp ứng kịp thời trong những trường hợp cần thiết,nhưgx hợp đồng lớn, có thời hạn giao nhận ngắn Tài chính tốt còn giúp
Trang 26doanh nghiệp đa dạng hoá các hình thức tạo nguồn nhằm tận dụng tối đa các
ưu điểm của chúng, đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động tạo nguồn
5 Trình độ quản lý tài chính:
Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động tạo nguồn và hiệuquả của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tạonguồn đạt hiệu quả cao như nó có thể song lại tách riêng với các hoạt độngkhác thì chưa chắc toàn bộ hoạt động kinh doanh sẽ đạt được hiệu quả như nó
có thể Như ta đã biết, hoạt động tạo nguồn được coi là có hiệu quả chỉ khiđặt nó trọng mối quan hệ với toàn bộ hoạt động kinh doanh khác để đem lạihiệu quả chung cho toàn bộ các mặt hoạt động Muốn vậy thì doanh nghiệpcần phải có đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý cao, bao quát, tập trung vàomối quan hệ tương tác của tất cả các mặt hoạt động để mang lại hiệu quả caonhất cho doanh nghiệp
IV- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN HÀNG QUẾ XUẤT KHẨU:
Việt nam có nhiều loại quế, trong đó có 3 loại quế chính được trồng vàmọc hoang có số lượng lớn là quế thanh ( quế quỷ – tên khoa học làCinnaomon Loreirli Gare EBI ), quế quan (quế Srilanca- tên khoa họclàCinamunon Zeylanicum Gare EXBI) và quế đơn( quế Trung Quốc- tên khoahọc là Cinnanmon Cassa Ness EXBI) Tuy nhiên, hiện nay loại quế thanh vàquế quan tuy cũng có nhưng số lượng không nhiều như quế đơn Trong hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu chủ yếu là quế đơn
Quế là cây nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng tốt ở đất có tầng dầy,thích nghi với các loại đất đỏ, đất giầu clo và canxi sẽ cho năng suất vỏ vàhàm lượng tinh dầu cao Cây thích nghi với nhiệt độ bình quân là 22°C-27°C, lượng nước thích hợp là 1500-2000mm, cây ưa ánh sáng Nghề trồngquế ở Việt nam có từ lâu đời Đến nay, diện tích trồng quế ở Việt nam khôngngừng tăng lên qua các năm Do đó, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công táctạo nguồn hàng cho xuất khẩu quế trên khắp cả nước
Bảng1: Diện tích trồng rừng quế ở Việt nam tính đến năm 1999.
Địa phương Diện tích trồng (ha)
Trang 27Yên Bái 26000Quảng Nam- Đà Nẵng 20000
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I
1 Sự hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I:
1.1 Sự hình thành :
Đầu những năm 80, khi Nhà nước ban hành chủ trương chính sáchnhắm đẩy mạnh công tác xuất khẩu , trong đó việc mở rộng quyền xuất nhậpkhẩu cho các ngành , các địa phương, quyền được sử dụng các ngoại tệ thuđược do xuất khẩu các mặt hàng vượt chỉ tiêu hoặc ngoài chỉ tiêu giao nộp thìcông tác xuất nhập khẩu ở các địa phương trở nên sôi động, phong phú hơn.Bên cạnh những kết quả thu được thể hiện trong nhịp độ tăng kim ngạch lạiphát sinh hiện tượng tranh mua, tranh bán ở các thị trường trong nước vàngoài nước gây ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh làm phá giá thịtrường dẫn đến nguy cơ mất thị trường
Trang 28Trước tình hình trên, vấn đề đặt ra cho các cấp chính quyền đặc biệt làNhà nước là phải làm thế nào chấm dứt tình trạng tranh mua, tranh bán, giảmthiểu sự tự do buôn bán ngoài kiểm soát của Nhà nước phá hoại thị trườngđảm bảo nền kinh tế trong nước không chệch hướng XHCN, mặt khác cũngkhuyến khích công tác xuất khẩu của các địa phương.
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I ra đời trong hoàn cảnh đó, nhậnnhiệm vụ trước Bộ Ngoại giao (nay là Bộ Thương mại) góp phần giải quyếtvấn đề trên bằng các biện pháp kinh tế để thu hút được các đầu mối đã bung
Việt Nam National General – Import Coporation
Quá trình phát triển của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I :
Công ty ra đời và phát triển trong tình hình kinh tế đất nước có nhiềubiến đổi và phân cách bởi quyết định chuyển đổi nền kinh tế từ một nền kihn
Trang 29tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước năm 1986 Do quá trình hoạt động
và phát triển của Công ty có thể chia thành 2 giai đoạn lớn :
Giai đoạn 1982- 1986:
Đây là giai đoạn đầu của Công ty , với biên chế gồm 50 cán bộ côngnhân có trình độ nghiệp vụ không cao , cơ sở vật chất nghèo nàn với số vốnban đầu được Nhà nước cấp 139.000 đồng Hơn nữa trong thời gian này với
cơ chế chính sách quản lý kinh tế quan liêu Đường lối đổi mới đang là tưduy , chưa được cụ thể hoá bằng văn bản , nhất là đối với quản lí về kinh tế
Từ những khó khăn trên , Công ty đã dần khắc phục từng vấn đề mộtcách rõ ràng :
Đối với vốn : Công ty chủ động kiến nghị để lãnh đạo 2 cơ quan liên bộ(Ngân hàng và ngoại thương) họp , ra được văn bản được nêu rõ nhữngnguyên tắc riêng về hoạt động của Công ty trong phương thức kinh doanh ,các tài khoản được mở , vấn đề sử dụng vốn ngoại tệ , vấn đề lập quỹ hànghoá làm cơ sở cho việc hoạt động kinh doanh của Công ty như thế này Đồng thời Công ty xây dựng cho mình một số vốn đảm bảo cho hoạt độngngày một phát triển hơn Từ việc vay vốn nước ngoài và xây dựng một quỹhàng hoá phong phú và đa dạng
Đối với đội ngũ cán bộ : Công ty chú trọng bồi dưỡng cán bộ đi vàođào tạo ở nước ngoài khi có chỉ tiêu chấn chỉnh lại tư tưởng ỷ lại theo lối mòncủa kinh doanh bao cấp
Trong thời kì này , Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm đẩymạnh xuất khẩu theo hướng đổi mới , nhưng hoàn toàn chưa có thực tế để xâydựng thành các quy định chính thức , nề nếp suy nghĩ trong công tác quản lícủa cơ chế bao cấp chưa dễ thay đổi Do đó Công ty cần vận dụng cơ chếthích hợp với thực tế , vừa an toàn vừa hiệu quả
Đối với những cố gắng trên , Công ty đã đạt được những kết quả nhấtđịnh , điều này đã chứng minh được hướng đi đúng đắn của Công ty cũng nhưkhả năng phát triển trong tương lai
Bảng 2: Kim ng ch xu t nh p kh u c a Công ty (1982-1986) ạ ấ ậ ẩ ủ
Trang 30Kim ngạch XNK (USD) Hoàn thành Đóng góp
Nguồn : Báo cáo 20 năm phát triển của GENERAXIM.
Qua bảng II.1 ta thấy rằng trong suốt 5 năm Công ty đều hoàn thành vàvượt mức kế hoạch Đặc biệt có sự tăng đột biến về kim ngạch xuất nhậpkhẩu năm 1985 so với năm 1984 tăng gần gấp đôi Đó là dấu hiệu mở ra mộtthời kì mới của Công ty
Giai đoạn 2 (1987-2001):
Từ 1987-1989 : Đây là thời kì Công ty phát triển về mọi mặt , đã được
bộ kinh tế đối ngoại cũng như bộ nội vụ tặng 5 bằng khen , 2 lá cờ đơn vị thiđua xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động của mình
Bảng 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty từ 1987-1989 :
(VNĐ)
1988 42.832.000 49.257.000 115% 2.294.617.070
1989 40.751.000 44.428.000 109% 2.084.271.142
Nguồn : Báo cáo 20 năm phát triển của GENERAXIM.
Kim ngạch xuất khẩu uỷ thác lên 18 triệu USD tăng gấp 45 lần so vớinăm 1982 là 400.000 USD Công ty đã có một đọi ngũ cán bộ có năng lực vàchuyên môn cao hơn thời kì đầu rất nhiều Thời kì này Công ty tập trung xâydựng tiếp một số vấn đề được xem là trọng điểm , là nhân tố thắng lợi tronghoạt động của Công ty đó là :
Trang 31- Vấn đề phương thức kinh doanh , quan hệ hữu cơ giữa công tyvới các cơ sở Kể cả mối quan hệ với thị trường nước ngoài
- Vấn đề xây dựng quỹ hàng hoá , cơ sở vật chất phục vụ cho quátrình kinh doanh
- Cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
Từ 1990-1992: Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có những biếnđộng lớn ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế trong đó có lĩnh vực phânphối và lưu thông hàng hoá bị tác động mạnh mẽ Đây là giai đoạn cơ chế thịtrường ngày càng rõ nét , vấn đề cạnh tranh xảy ra giữ dội , các khách hàng
cũ của Công ty trong nước không còn như trước nữa , hầu hết các đơn vị tỉnh
đã trực tiếp xuất nhập khẩu chính vì vậy mà thị trường xuất khẩu và thịtrường nhập khẩu bị thu hẹp , mất thị trường các nước XHCN , khu vực thịtrường TBCN bắt đầu bị các đơn vị khác cạnh tranh Các mặt xuất khẩu uỷthác lớn của Công ty không còn nhiều , tình trạng thiếu vốn và chiếm dụngvốn lẫn nhau tổ chức kinh doanh khá phổ biến
Tóm lại giai đoạn này Công ty hoạt động trong tình hình chung diễnbiến phức tạp , nên việc giữ vững được và phát triển thoát khỏi vòng bế tắc làmột nỗ lực lớn
Bảng4: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty từ 1990-1992:
Năm
Kim ngạch xuất nhập khẩu(USD)
Hoàn thành
% kế hoạch
Đóng góp ngân sách VNĐ
Trang 32doanh Triển khai kinh doanh gia công xuất nhập khẩu, khai thác việc nhậphàng phi mậu dịch phục vụ cho đối tượng người Việt nam công tác, lao động,học tập tại nước ngoài được hưởng chế độ miễn thuế, xây dựng kho chứahàng xuất nhập khẩu
Nhờ hàng loạt các biện pháp kịp thời, đúng lúc có hiệu quả nên công tyvẫn đứng vững và phát triển
Trang 33Bảng 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ 1993-2001:
Nguồn : Báo cáo 20 năm phát triển của công ty.
Điều nổi bật trong 4 năm qua là công ty đã mở rộng được quan hệ muabán với hai thị trường lớn nhất thế giới là Mĩ và Trung Quốc Về đối tác Công
ty hiện quan hệ giao dịch với hơn 100 thương nhân và tổ chức nước ngoài , 60đối tác nội địa với tổng 215 hợp đồng nội ngoại mỗi năm.Về phương thứckinh doanh , ngoài hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thông qua
LC năm 1997 Công ty còn mở 2 hình thức mới đó là hàng đổi hàng với TrungQuốc và tạm nhập tái xuất
1 Tổ chức bộ máy của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I:
2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I là doanh nghiệp trực thuộc BộThương Mại ra đời với nhiệm vụ ban đầu là thực hiện trực tiếp xuất nhậpkhẩu hoặc xuất nhập khẩu uỷ thác mọi mặt hàng ngoài chỉ tiêu giao nộp củacác địa phương, các ngành, các xí nghiệp từ Quảng Bình trở ra Ngoài ra,Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I còn được Bộ giao cho một số nhiệm vụtheo từng giai đoạn cụ thể
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I có các chức năng cơ bản sau:
Trang 34- Trực tiếp xuất khẩu, nhận uỷ thác xuất khẩu tất cả các mặt hàng nhưnông sản, lâm sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ, gia công chế biến của các tổchức thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài kế hoạch.
- Trực tiếp nhập khẩu, nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng về tư liệusản xuất và hàng tiêu dùng cho nhu cầu về sản xuất và đời sống theo kế hoạchcũng như yêu cầu của các địa phương, các ngành, xí nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế theo qui định hiện hành của Nhà nước
- Cung ứng vật tư hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng sản xuất trong nướcphục vụ cho các địa phương, các ngành, các xí nghiệp thanh toán bằng tiềnhoặc bằng hàng do các bên thoả thuận theo hợp đồng kinh tế
2.1.2 Quyền hạn:
- Được đề xuất với Bộ Thương Mại về việc xây dựng các chỉ tiêu
kế hoạch liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
- Được ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước
- Được vay vốn bằng tiền Việt nam và các ngoại tệ tại các ngânhàng Việt Nam và nước ngoài nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh củaCông ty Công ty đảm bảo tự do trang trải nợ đã vay, thực hiện các quy định
về ngoại hối của Nhà nước
- Được mở các cửa hàng buôn bán sản phẩm do Công ty kinh doanhtheo quy định của Nhà nước
- Được tự do hội chợ triển lãm, giới thiệu các sản phẩm của Công ty ởtrong và ngoài nước, cử cán bộ Công ty ra nước ngoài để đàm phán kí kết hợpđồng, trao đổi nghiệp vụ kỹ thuật
- Được đặt chi nhánh của Công ty ở trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại
- Được quyền tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật các cán
bộ công nhân viên trong Công ty theo sự phân cấp quản lý của Bộ
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trang 35Cơ cấu tổ chức của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I được xây dựngtheo mô hình trực tuyến chức năng, là đơn vị hạch toán độc lập, có đủ tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch mang tên “Công ty xuất nhập khẩutổng hợp I” và có tài sản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ ở ngân hàng
* Ban giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty, Ban giámđốc ngoài giám đốc ra còn có 3 phó giám đốc phụ trách một số lĩnh vực côngtác và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về lĩnh vực công tác đượcgiao
* Khối quản lý:
+ Phòng tổ chức cán bộ: Có 18 người nắm toàn bộ nhân lực trongCông ty, tham mưu cho giám đốc, sắp xếp tổ chức bộ máy, lực lượng laođộng của mỗi phòng ban cho phù hợp bổ sung theo yêu cầu kinh doanh
+ Phòng tổng hợp: có 8 người, thực hiện xây dựng kế hoạch kinhdoanh hàng năm và chiến lược kinh doanh dài hạn, lập báo cáo từng tháng,quý, năm trình giám đốc Tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, giao dịch,đàm phán, lựa chọn khách hàng
+ Phòng hành chính quản trị: có 15 người, phục vụ nhu cầu về vănphòng phẩm, tiếp khách và quản lý toàn bộ tài sản của Công ty
+ Phòng kế toán tài vụ: có 12 người với nhiệm vụ đảm bảo vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra và giám sát phương ánkinh doanh Đảm bảo toàn bộ số vốn phục vụ cho các hoạt động của cácphòng ban trong Công ty, điều tiết vốn nhằm mục tiêu kinh doanh có hiệu quảcao nhất, vốn quay vòng nhanh Quyết toán với cơ quan cấp trên và các cơquan hữu quan, tổ chức tài chính, ngân hàng hàng năm
+ Phòng kho vận: quản lý kho và phương tiện cho thuê, chuyên chởđảm bảo kho hàng và xuất, nhập kho chính xác
* Khối kinh doanh:
Các phòng nghiệp vụ:
Trang 36+ Phòng nghiệp vụ: 1,5,6,7 chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu tổnghợp
+ Phòng nghiệp vụ 2: chuyên nhập khẩu
+ Phòng nghiệp vụ 3: chuyên gia công hàng xuất khẩu
+ Phòng nghiệp vụ 4: chuyên lắp ráp xe máy
+ Xí nghiệp may ở Hải Phòng
+ Xưởng lắp ráp xe máy ở Tương Mai – Hà Nội
+ Xưởng sản xuất và chế biến gỗ tại Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội Công ty còn có một bộ máy tổ chức khá hoàn chỉnh, có tương đối đầy
đủ các phòng ban Tuy nhiên phân công chuyên môn hoá chưa được rõ rệt nhà
là các phòng nghiệp vụ 1,5,6,7 không có sự chỉ đạo thống nhất dẫn đến hiệuquả chưa cao
Trang 37* Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
P VỤ 6, 7
C C Á
PHÒNG NGHIỆ
P VỤ 1,2,3,4,5
PHÒNG NGHIỆP VỤ 8
Trang 383 Tiềm lực của Công ty:
3.1 Tiềm lực về vốn:
Tại thời điểm thành lập Công ty có tổng số vốn là 139.000 đ Trongsuốt quá trình hoạt động Công ty đã luôn phải nỗ lực đấu tranh để nâng caonguồn vốn kinh doanh Công ty đã sử dụng các biện pháp như tiết kiệm, huyđộng vốn nhàn rỗi ở cán bộ công nhân viên, vay thêm vốn ở ngân hàng và các
tổ chức tín dụng, liên doanh với nước ngoài để có thêm nguồn vốn mở rộngsản xuất kinh doanh Công ty đã tự mình vươn lên sau 20 năm hoạt động với
số vốn pháp định hiện nay là hơn 50 tỉ đồng, một con số lớn đảm bảo duy trì
và phát huy tốt khả năng sản xuất kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu đượcgiao, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần nanag caođời sống công nhân viên trong toàn Công ty
Bảng 6 : Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Đvt: triệu đồng
Năm Chỉ tiêu
Nguồn: Báo cáo 20 năm phát triển của Công ty
Nhìn vào bảng ta thấy Công ty luôn giữ ổn định và phát triển nguồnvốn cố định cũng như vốn lưu động, năm 1998 vốn lưu động là 37.731 triệuđồng, năm 1999 là 38.569 triệu đồng và tiếp tục tăng lên vào năm 2000 là39.417 triệu đồng Điều đó chứng tỏ Công ty đã làm ăn rất có hiệu quả, tuynhiên năm 2001 mức vốn lưu động có giảm do tình hình biến động của thịtrường nhưng vẫn đạt ở mức cao hơn mức vốn lưu động năm 1998
3.2 Tiềm lực về nhân công, lao động
Trang 39Bảng 7: Cơ cấu lao động của Công ty
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Phân theo giới
tính
+ Nam
+ Nữ
198266
42,657,4
219301
42,157,9
272375
42,058,0
320403
44,255,8
Phân theo độ tuổi
+ 18 –ố35
+ 36 –ố50
+ Trên 50
149212103
32,145,622,4
163257100
31,349,419,3
25429697
19845,715
29733195
41,045,713,3Trình độ văn hoá
01990
053467
010,289,8
067580
010,389,7
073650
01090
Nguồn: Báo cáo đề nghị khen thưởng của Công ty năm 2001
Nhìn vào cơ cấu lao động của Công ty ta thấy số lao động nữ lớn hơnlao động nam Công ty đã chú trọng công tác trẻ hoá đội ngũ cán bộ côngnhân viên Tỉ lệ lao động trong độ tuổi từ 18- 35 tuổi tăng và tỉ lệ lao độngtrên 50 giảm qua các năm Tuy vậy độ tuổi người lao động từ 36- 50 vẫnchiếm tỉ lệ cao nhất trong Công ty Họ là những người mặc dù đã có cố gắngnhiều song vẫn chịu ảnh hưởng của cơ chế tập trung quan liêu, đây chính làmột hạn chế lớn của doanh nghiệp trong kinh doanh
Thời gian qua Công ty không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộcông nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Cụ thể là người có trình
độ PTTH và cao đẳng (CĐ) chiếm tỉ lệ nhỏ trong khi người tốt nghiệp đại họctăng mạnh, đặc biệt số người có trình độ sau đại học tuy không nhiều nhưngcũng tăng qua các năm, đây thực sự là nỗ lực lớn của Công ty
Trang 403.3 Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty
Trụ sở tại 46 Ngô Quyền- Hà Nội với hệ thống trang thiết bị đầy đủ và
sơ sở kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty một cáchthuận lợi
Công ty có một văn phòng cho thuê ở số 7 Triệu Việt Vương và toà nhàliên doanh 53 Quang Trung Mạng lưới cơ sở vật chất của các chi nhánh ởnhiều thành phố từ Bắc vào Nam, các cửa hàng bán lẻ Hệ thống thông tingồm các máy điện thoại, telex, fax, computer, đến tất cả các phòng ban và chinhánh, cửa hàng có thể liên tục liên lạc được với nước ngoài đã góp phần đưalại các thông tin một cách hợp lý, kịp thời
Ngoài ra, Công ty còn có một số cơ sở sản xuất, gia công, chế biến vànhững kho hàng sân bãi, phương tiện vận tải Cần cẩu, xe nâng hàng đáp ứngđầy đủ cho công việc kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty
3.4 Cách thức và công nghệ tổ chức quản lý
Đối với các phòng nghiệp vụ, Công ty tiến hành giao chỉ tiêu, nhiệm vụcho từng phòng theo kế hoạch để thực hiện và giao nộp đúng tháng, quý, kỳ.Mức lương các phòng được hưởng sẽ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành kếhoạch Điều này khiến các đơn vị luôn phải nỗ lực làm việc hết mình
Đối với lao động quản lý, Công ty tiến hành thực hiện nghiêm túc chế
độ một thủ trưởng, khuyến khích phát huy tính năng động của cán bộ bằngcác hình thức lương kết hợp với thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với các xí nghiệp và chi nhánh sản xuất áp dụng chế độ hạch toánnội bộ căn cứ vào quy chế hoạt động và quản lý với các chi nhánh thì Công tytrích trả lương từ doanh thu của các chi nhánh đó
Công ty cũng thường xuyên áp dụng các chế độ khen thưởng về vậtchất và tinh thần, chăm lo đời sống vật chất tinh thần của từng cán bộ côngnhân viên trong Công ty để tạo động lực làm việc đối với mọi thành viên củamình