ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ THOẠI IP (VoIP) TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
-o0o -Bài tiểu luận :
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ THOẠI IP (VoIP) TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP
Bộ môn: Phương pháp luận sáng tạo khoa học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
SV thực hiện: Hồ Thanh Bình 06520027 Lớp: MMT&TT01
Khóa: 2006
Tp Hồ Chí Minh - Tháng 12 Năm 2009
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên,em xin chân thành cám ơn thầy Hoàng Kiếm đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong môn Phương pháp luận sáng tạo khoa học để em hoàn thành bài tiểu luận này
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong trường ĐH Công Nghệ Thông Tin đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian học vừa qua
Do kiến thức có hạn, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp quí báu của các thầy cô
TpHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lớp MMT&TT01
Sinh viên thực hiện
Hồ Thanh Bình
Trang 3NHẬT XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động sáng tạo gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người Từ việc tìm ra lửa, chế tạo công cụ bằng đá thô sơ đến việc sử dụng năng lượng nguyên tử, chinh phục vũ trụ…
Nội dung của bài tiểu luận bao gồm các phần chính sau:
PHẦN 1 – TRIỂN KHAI VOIP TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP: Giới thiệu
việc triển khai trên thực tế công nghệ VoIP cho doanh nghiệp
PHẦN 2 – ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO: Phân tích những
ứng dụng của phương pháp luận sáng tạo trong việc triển khai công nghệ VoIP
PHẦN 3 – ĐÁNG GIÁ VÀ HƯƠNG PHÁT TRIỂN: Nhận định những ưu điểm,
nhược điểm của VoIP và hướng phát triển trong tương lai
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 2
NHẬT XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
MỤC LỤC 5
PHẦN 1:TRIỂN KHAI VOIP TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP 7
1.1 LỜI MỞ ĐẦU 7
1.2 THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI DỰA TRÊN NỀN TẢNG IP: MÁY TÍNH CÁ NHÂN VÀ ĐIỆN THOẠI HỘI NGHỊ 8
1.3 TỔNG ĐÀI RIÊNG IP, TỔNG ĐÀI IP TRUNG TÂM, VÀ LIÊN KẾT IP CỦA TỔNG ĐÀI RIÊNG 10
1.4 MẠNG RIÊNG ẢO 18
1.5 ĐIỆN THOẠI TRÊN NỀN WEB VÀ TRUNG TÂM LIÊN LẠC 20
1.6 TRUY CẬP KHÔNG DÂY 24
1.7 QUẢN LÝ MẠNG DOANH NGHIỆP 25
1.8 LỜI KẾT 26
PHẦN 2:ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO 30
2.1 Tổng quan 30
2.2 Nguyên tắc phân nhỏ 30
2.2.1 Nội dung 30
2.2.2 Phân tích tính ứng dụng 30
2.3 Nguyên tắc kết hợp 30
2.3.1 Nội dung 30
2.3.2 Phân tích tính ứng dụng 30
2.4 Nguyên tắc “chứa trong” 31
2.4.1 Nội dung 31
2.4.2 Phân tích tính ứng dụng 31
Trang 62.5 Nguyên tắc vạn năng 31
2.5.1 Nội dung 31
2.5.2 Phân tích tính ứng dụng 31
2.6 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 32
2.6.1 Nội dung 32
2.6.2 Phân tích tính ứng dụng 32
2.7 Nguyên tắc dự phòng 33
2.7.1 Nội dung 33
2.7.2 Phân tích tính ứng dụng 33
2.8 Nguyên tắc sử dụng trung gian 33
2.8.1 Nội dung 33
2.8.2 Phân tích tính ứng dụng 33
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33
3.1Đánh giá 33
3.1.1 Ưu điểm 33
3.1.2 Khuyết điểm 34
3.2Hướng phát triển 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 7PHẦN 1:TRIỂN KHAI VOIP TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP
1.1 LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là những người đầu tiên hưởng lợi từ việc sử dụng dịch vụ thoại thời gian thực và các dịch vụ khác liên quan qua mạng IP Trước khi ứng dụng VoIP, các doanh nghiệp sử dụng đường dây điện thoại để thực hiện các cuộc gọi thời gian thực, dịch vụ fax, kết nối mạng truyền số liệu dựa trên cơ chế quay số (dial – up), X.25, Frame Relay (FR), ATM, IP… cùng với giao thức tiêu chuần 802.3 của IEEE.Chúng ta có thể hiểu về các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn như sau:
•Các doanh nghiệp nhỏ thường lắp đặt từ 8 – 16 đường dây điện thoại, và một mạng nội bộ hỗ trợ đến 32 cổng kết nối LAN Chi nhánh của các doanh nghiệp này chỉ giới hạn trong khoảng 4 khu vực
•Các doanh nghiệp cỡ vừa thường lắp đặt vài chục đường dây điện thoại, một router, và Ethernet switch (32 hoặc 64 cổng) cho mỗi chi nhánh (khu vực) Thông thường,các doanh nghiệp này có nhiều chi nhánh ở nhiều khu vực khác nhau
•Các doanh nghiệp lớn tầm cỡ quốc gia thường cần hàng chục đến hàng trăm đường dây điện thoại, lắp đặt các mạng nội bộ dựa trên switch và router Thông
thường, chúng bao gồm hàng chục văn phòng tại nhiều khu vực địa lý khác nhau
Việc ứng dụng VoIP vào doanh nghiệp không những thúc đẩy phát triển truyềnthông hợp nhất, mà còn mở ra tiềm năng phát triển các ứng dụng và dịch vụ trên nền
IP, góp phần năng cao năng suất làm việc Các dịch vụ này bao gồm fax trên nền IP, hội nghị truyền hình, thư điện tử hợp nhất, find-me/follow-me, dịch vụ thoại dựa trên nền web, thương mại điện tử, dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhân viên làm việc từ xa…
Ngoài mục đích sử dụng và tiết kiệm chi phí cơ sở hạ tầng là động lực thúc đẩycho sự kết hợp các dịch vụ VoIP trong các doanh nghiệp, thì còn có một số nhân tố khác:
-Chọn ra một dịch vụ làm nền tảng xuyên suốt trong doanh nghiệp
-Linh hoạt trong việc thiết lập và duy trì các dịch vụ thông qua giao diện web.-Đơn giản hóa trong việc quản lý các máy trạm, thiết bị đầu cuối
Mạng IP của công ty hoặc các mạng nội bộ phải được thiết kế sao cho đáp ứng được các tiêu chuẩn về độ trễ, mất gói Điều này sẽ đảm bảo được yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy, và sẵn sàng của các dịch vụ VoIP của doanh nghiệp
Trang 8Chương này thảo luận ngắn về một số yêu cầu về các thiết bị đầu cuối trong mạng, các giao tiếp, và các thành phần mạng cần thiết để triển khai VoIP trong doanh nghiệp Đồng thời chương này cũng trình bày một số giải pháp giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ cung cấp các dịch vụ thoại dựa tổng đài chuyển mạch truyền thống (PBX…) sang cung cấp các dịch vụ trên nền IP và VoIP (ứng dụng thương mại điện).
1.2 THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI DỰA TRÊN NỀN TẢNG IP: MÁY TÍNH CÁ NHÂN
VÀ ĐIỆN THOẠI HỘI NGHỊ.
Điện thoại IP có kiểu dáng giống điện thoại truyền thống, tuy nhiên được trang
bị thêm bộ vi xử lý thông minh, được vận hành bởi một hệ điều hành, cùng với một sốphần mềm hệ thống khác Các thiết bị này được sử dụng để truy cập các dịch vụ truyền thông thoại thời gian thực từ nhà cung cấp, giúp vận chuyển tín hiệu âm thanh thời gian thực trong mạng chuyển gói trên nền tảng IP Phiên bản điện thoại IP đầu tiên chỉ hỗ trợ mã hóa tiếng nói dựa trên G.711 sử dụng chuẩn H.323 hoặc MGCP để điều khiển cuộc gọi và truyền tín hiệu Ngày nay, các điện thoại IP mới xuất hiện đang
hỗ trợ các tùy chọn mã hóa G.729, G.726, và G.723, và phần lớn chủ yếu sử dụng giaothức SIP cho điều khiển cuộc gọi và truyền tín hiệu Các điện thoại IP thường được tích hợp sẵn các hub với nhiều cổng ethernet để hỗ trợ khả năng kết nối liền mạch trong mạng LAN, đồng thời sử dụng cáp ethernet (cat 5) để truyền năng lượng, phục
vụ cho các hoạt động của máy
Bảng 6.1 Những đặc trưng và chức năng cơ bản của điện thoại IP
• Quay số trực tiếp ra ngoài
• Chuyển tiếp cuộc gọi
• Không làm phiền (DND)
• Hội nghị truyền hình (bốn bên hoặc nhiều hơn)
• Chuyển cuộc gọi tới tư vấn
• Gọi chuyển nhượng mà không tham khảo ý kiến
• Chờ cuộc gọi
• Loa với các tùy chọn tắt tiếng
• Cổng hồng ngoại
• Điều chỉnh và tuỳ chỉnh chuông
• Điều chỉnh âm lượng
Trang 9• Điều khiển âm lượng độc lập
• Gọi lại số lần trước
• Điều khiển tương phản
• Chuyển tiếp cuộc gọi
• Chặn cuộc gọi người Chưa xác định
• G.711, G.729 và codec Wideband
• Bộ hỗ trợ
• Tính năng cắm và nói chuyện
• Đăng ký trạm bằng cách sử dụngproxy
• VCard trao đổi qua điện thoại
• Quét / kiểm tra e-mail
Trang 10• Hiển thị hình ảnh gọi điện
Gần đây điện thoại IP hỗ trợ thêm tính năng hội nghị và các chức năng mà thường chỉ có sẵn trong điện thoại PBX đắt tiền truyền thống hoặc trong điện thoại màchỉ có thể được mua như một phần của hệ thống điện thoại chính (KTSs) Các điện thoại IP cung cấp âm thanh song công, các chức năng hiển thị, và các tính năng như truy cập vào hộp thư thoại và thư mục tên, gọi thêm, hủy, và chuyển cuộc gọi, và kết nối các hội nghị đa phương Ngoài ra, các điện thoại hội nghị IP có thể được sử dụng như là một máy khách đến TỔNG ĐÀI IP ( sẽ mô tả trong phần kế tiếp) trong mạng tích hợp thoại (TDM) và dữ liệu (chủ yếu là IP) bằng cách đơn giản là cắm chúng vàomạng LAN, hoặc mạng Ethernet [ 1,2] cắm vào bất kỳ phòng họp nào trong văn phòng
Nhiều công ty hiện nay (Cisco, Pingtel, Polycom, Siemens…) đã bắt đầu tiếp thị máy tính để bàn của họ cùng với các điện thoại IP đến dân công nghệ và thị trườngdành cho doanh nghiệp
1.3 TỔNG ĐÀI RIÊNG IP, TỔNG ĐÀI IP TRUNG TÂM, VÀ LIÊN KẾT IP CỦA TỔNG ĐÀI RIÊNG
Tổng đài riêng IP (IP-PBX) là những tổng đài riêng có các thiết bị hỗ trợ các tính năng như sau:
-Cung cấp các chức năng đa dạng của VoIP
-Xử lý/điều khiển cuộc gọi và cung cấp các dịch vụ tương tự tổng đài chuyển mạch truyền thống
-Tích hợp nhiều loại điện thoại như: analog, digital, ISDN-BRI, IP…
Trang 11-Hỗ trợ nhiều liên kết T1/E1-CAS/PRI, cùng với đường thuê bao kỹ thuật số (xDSL) kết nối đến bộ chuyển mạch PSTN và đường trung kế IP (IP trunks) trong mạng nội bộ (mạng diện rộng) Các IP trunk được dùng để kết nối các IP - PBX thôngqua mạng riêng ảo (VPN) của công ty.
Việc triển khai IP-PBX trong doanh nghiệp không chỉ giúp giảm chi phí, tăng cường thêm các tính năng, và khả năng truyền thông của truyền thông doanh nghiệp,
mà còn đơn giản hoá việc nâng cấp và quản lý tích hợp thoại, hạ tầng cơ sở dữ liệu của phần mềm Ngoài ra các liên kết IP hoặc đường IP trung kế có thể được sử dụng
để kết nối các IP-PBX trên các vị trí địa lý khác nhau Việc sử dụng các liên kết IP này có thể áp dụng chức năng điều khiển cuộc gọi nâng cao cho trụ sở chính của công
ty, hỗ trợ cho nhân viên làm việc tại các chi nhánh ở xa; cho phép thực hiện các cuộc gọi hội nghị trên một vùng địa lý rộng, giảm được một khoản lớn chi phí cho một cuộc gọi đường dài thông thường
IP-PBX có thể cung cấp các dịch vụ truyền thống tương tự tổng đài analog hoặc ISDN cung cấp Trong các tổng đài trung tâm analog hoặc ISDN, chức năng điềukhiển cuộc gọi có trong bộ chuyển mạch Class-5 được đặt trong tỏa nhả văn phòng trung tâm (CO) , ví dụ, một đường chuyên dụng T1cho mỗi 23 (cho T1-PRI) hoặc 24 (cho T1-CAS) thiết bị đầu cuối điện thoại cho yêu cầu của khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ, như trong hình 6-1a Hệ thống này không chỉ tốn kém chi phí duy trì, mà còn chỉ có thể cung cấp một cách hạn chế một số tính năng độc quyền cho tổng đài trung tâm
Trang 12Hình 6-1a Dịch vụ thoại truyền thống dựa trên tổng đài trung tâm cung cấp cho doanhnghiệp.
Trong tổng đài PBX truyền thống hoặc tổng đài IP-PBX, các chức năng này thường có trong các thành phần mạng đặt ở phía khách hàng, sử dụng đường T1 hoặc DSL để kết nối đến tổng đài PSTN (hình 6-1b) Đường truyền DSL có thể truyền cả thoại và dữ liệu lưu thông trên cùng một liên kết, thường ít tốn kém và đáng để duy trìhơn so với kết nối T1 Ngoài ra, từ khi chức năng điều khiển cuộc gọi có thể thực hiệncục bộ và tổng đài IP-PBX hỗ trợ kết nối internet, thì nó không cần thiết có một đường dây T1 cho mỗi 23 (cho T1-PRI) hoặc 24 (cho T1-CAS) kết nối từ thiết bị điện thoại đầu cuối ở phía khách hàng(được thảo luận chi tiết trong bối cảnh hình 6-3 tại cuối phần này)
Cùng với sự ra đời của VoIP và sự phổ biến luôn sẵn có của mạng IP, tổng đài trung tâm analog và ISDN được phát triển hướng theo các tổng đài trung tâm dựa trên nền IP Để cung cấp các dịch vụ tổng đài trung tâm trên nền IP, các nhà cung cấp dịch
vụ cần hỗ trợ một chất lượng cao kết nối IP (ví dụ, với bảo đảm QoS – Quality of Services) băng thông rộng (trên DSL, T1, Ethernet…) đến trang web của khách hàng,thay vì cung cấp cho các đường T1 chi phí cao mà chỉ có hỗ trợ các cuộc gọi thoại
Các doanh nghiệp có thể sử dụng liên kết IP băng rộng để truyền đồng thời âm thoại và dữ liệu để cung cấp một loạt các ứng dụng và dịch vụ nâng cao cho nhân viên Để hỗ trợ các điện thoại đời cũ và máy fax, doanh nghiệp chỉ cần một IP-PSTN
GW (Gateway) ở đầu ra của hệ thống này GW (Gateway) này cung cấp sự chuyển đổitín hiệu và đường truyền (bộ truyền tin) từ các hệ thống TDM kiểu cũ ở phía khách hàng vào các hệ thống IP ở phía nhà cung cấp dịch vụ Sự chuyển đổi này hỗ trợ truyền thông với các thành phần mạng khác như IP-PSTN GW, VoIP CC,
Softswitch…
Các tổng đài riêng IP và tổng đài trung tâm IP cung cấp tất cả dịch vụ của các tổng đài trung tâm analog và ISDN truyền thống, thể hiện trong bảng 6-2 Bảng 6-3 trình bày điện thoại IP đặc trưng và các tính năng liên quan đến VoIP được mong đợi
ở tổng đài trung tâm IP và IP PBX Thêm vào đó các hệ tự động phục vụ và các tính năng có liên quan đến CC được chờ đợi sẽ hỗ trợ bởi tổng đài IP-PBX được hiển thị trong bảng 6-4 và thảo luận trong phần tiếp theo
Trang 13Hình 6-1b Dịch vụ điện thoại dựa trên tổng đài PBX truyền thống cung cấp cho doanh nghiệp.
Khi sử dụng tổng đài IP – PBX, doanh nghiệp có thể lắp đặt các thành phần mạng hoặc các thiết bị thoại IP vào cơ sở hạ tầng mạng mạng dữ liệu, giảm dây nối, đơn giản hóa quản lý và các yêu cầu về mặt vật lý Tổng đài IP-PBX không chỉ hỗ trợlinh hoạt và hiệu quả đối với điện thoại IP, mà còn hỗ trợ các kết nối VoIP ngang hàng(peer-to-peer) qua mạng LAN và WAN.Đồng thời, ta có thể sử dụng giao diện web đểđiều khiển cuộc gọi, và các dịch vụ quản lý khác
Bảng 6-2 Đặc trưng điều khiển cuộc gọi thông thường và các chức năng của tổng đài trung tâm và PBX
-• Tự động gọi lại
• Giữ tin nhắn và / hoặc âm nhạc
• Hiển thị cuộc gọi Bridged
• Gọi lại số cuối
• Tìm chỗ tự do
• Tin nhắn chỉ dẫn chờ(sử dụng
ánh sáng và / hoặc giọng nói)
• Thời gian-của-ngày (ví dụ, ban đêm) dựa trên dịch vụ
• Thời gian trong ngày(bên trong
và bên ngoài)
• Bắt cuộc gọi
• Cuộc gọi xuất hiện nhiều lần
• Hệ thống tốc độ quay số
Trang 14• Hiển thị ID người gọi và chặn
ID người gọi
• Tắt âm thanh
• Thư thoại
• Quay số nhanh với một nút
• Theo dõi cuộc gọi
• Phân biệt chuông
• Chuyển cuộc gọi
• Ngắt cuộc gọi
• Điều chỉnh âm thanh
• Cuộc gọi hội nghị
• Giữ cuộc gọi và chờ đợi
• Tự động tìm đường thay thế
• Đừng làm phiền (DND)
• Tự động quay số lại và tự động gọi lại
• Tự động lựa chọn đường (đối với bên Ngoài hoặc 6+, 7+, 8+, 9+) và
• Gọi tham gia ngã ba stack , vv,
• Tự động phát hiện âm thanh fax
• Xử lý các cuộc gọi bị chặn
Cả nhà cung cấp tổng đài truyền thống lẫn các nhà sản xuất router Internet hiệnđang phát triển và tiếp thị tổng đài IP-PBX với tính năng GW và các máy chủ ứng dụng Một vài trong số đó là Avaya, Nortel, Siemens, NEC, Mitel, Cisco Ngoài hỗ trợ các dịch vụ truyền thống tương tự như ở tổng đài chuyển mạch truyền thống PBX, các tổng đài IP-PBX có trên thị trường hiện nay đã thêm vào nhiều dịch vụ mới, cùng hàng chục tính năng khác
Trang 15Hình 6-2 Công nghệ giúp tổng đài truyền thống có thể cung cấp các dịch vụ
nền tảng IPHình 6-2 cho thấy các kiến trúc khả thi cho việc chuyển đổi từ tổng đài trung tâm truyền thống sang tổng đài IP,cần sự đầu tư lớn của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, và chỉ thay đổi một ít ở phía khách hàng đầu cuối Chi tiết về các chi phí phụ thuộc vào yêu cầu của giao tiếp và dịch vụ, phạm vi triển khai, tuổi thọ của thiết bị,
cơ sở hạ tầng mạng IP đã được triển khai, từ đó có thể đưa ra các đánh giá tùy vào từng trường hợp Doanh nghiệp chỉ cần thay thiết bị đầu cuối mới (điện thoại) mà không cần phải lắp đặt thêm đường dây điện thoại mới từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; đồng thời có thể đưa vào nhiều dịch vụ mới, cao cấp hơn, dựa trên nền IP
Các nhà sản xuất bộ chuyển mạch viễn thông hiện nay đang phát triển card tíchhợp với các thiết bị hiện có để hỗ trợ cho các giao tiếp hoặc thiết bị GW để hỗ trợ tính năng và dịch vụ tương tác vận chuyển giữa mạng IP và PSTN và thành phần cung cấp dịch vụ
Bảng 6-3 Đặc trưng của VoIP,tính năng và chức năng được mong đợi từ tổng đài PBX và tổng đài trung tâm IP
-• Đồng thời hỗ trợ cả điện thoại
IP và POTS (analog, kỹ thuật số,
ISDN-BRI)
• Hỗ trợ điện thoại VoIP cho cả truy cập (điện thoại IP) và vận chuyển (qua đường trung kế IP PBX )
Trang 16• Hỗ trợ một số lượng lớn các
điện thoại IP (hàng chục, hàng trăm,
hàng ngàn)
• Hỗ trợ tự cấu hình và cả thông
qua Web.cung cấp khả năng quản lý hồ
sơ người sử dụng,dễ dàng thêm / di
chuyển / thay đổi, tìm-me / theo tôi , và
các dịch vụ khác
• Hỗ trợ dòng card VoIP GW
• Hỗ trợ QoS trong cả truy cập
vận chuyển bằng cách sử dụng và kiểm
soát truy cập bằng cách đánh dấu các
gói VoIP như các gói ưu tiên cao
của ENUM, RFC 2915 / 16) cho phép
quay số sử dụng địa chỉ e-mail, URI, URL…
• Hỗ trợ tự động trở về PSTN trunks khi mà liên kết IP tắc nghẽn
• Hỗ trợ của tin nhắn thống nhất bao gồm cả thời gian thực và lưu trữ dịch vụ
• chuyển tiếp fax
• Hỗ trợ về bảo mật, khả năng mở rộng, độ tin cậy, và định tuyến cuộc gọikhẩn cấp
• Hỗ trợ của IP-VPN và dịch vụ thoại VPN
• Hỗ trợ nhanh Nhắn tin, me/follow-me trong hội nghị(âm thanh
meet-và video), vv
• Doanh nghiệp ảo, tích hợp quản
lý các thư diện tử hiện thời (MS Outlook, MS Exchange, Lotus Notes…)
Hình 6-3 mô tả cách chuyển đổi từ hạ tầng tổng đài chuyển mạch hiện có thànhmột tổng đài IP bằng cách nhúng thêm một VoIP CC và card GW vào tổng đài hiện
có Một tùy chọn khác để chuyển đổi có thể là sử dụng một thiết bị vật lý riêng biệt
mà với chức năng như là một bộ tích hợp VoIP GW và điều khiển cuộc gọi hoặc là proxy của một CC riêng biệt, tùy thuộc vào kiến trúc của hệ thống
Bảng 6-4 Những đặc trưng và chức năng hệ thống mong đợi sẽ được hỗ trợ trong tổng đài IP-PBX
-
Trang 17• Tự động phân phối cuộc gọi
(ACD)- dựa trên điều khiển cuộc gọi
(bao gồm cả hàng đợi ưu tiên)
• Hiển thị khoảng thời gian gọi và
phân phối
• Cuộc gọi và chuyển cuộc gọi
giữa các chỗ (vị trí)
• Tự động định vị lại trạm
• Giám sát và kiểm tra cuộc gọi
• Gọi trực tiếp nội bộ và bên
ngoài
• hiển thị cuộc gọi và dịch vụ dựa
trên ANI / DNIS
• Gọi lại một cuộc gọi
• Ghi âm chi tiết cuộc gọi (CDR)
• Tự động chọn nhóm đường và đường trung kế (tự động hoặc bằng tay)
• Hỗ trợ tích hợp máy tính và điệnthoại (CTI)
• Truy cập Khẩn cấp và dịch vụ ban đêm
• Thư Fax (đơn hoặc nhóm, nội
bộ hay bên ngoài, vv)