Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/Với những nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu quả công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN QUY
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY VỐN ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÍ VĂN KỶ
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vặn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
NGUYỄN VĂN QUY
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài "Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ", tôi đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá
nhân và tập thể, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu nhà trường, phòng quản lý sau đại học và thầy giáo hướng dẫn TS Phí Văn Kỷ - người đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy, cô giáo Khoa Sau đại học cùng tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ, Ngân hàng CSXH huyện Thanh Thủy, phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh
và xã hội huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu
Tác giả
Nguyễn Văn Quy
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.3 Thời gian nghiên cứu 4
4 Những đóng góp mới của đề tài 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và vấn đề nghèo đói 5
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 5
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói 8
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng đối với hộ nghèo 13
1.2.4 Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo 14
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.5 Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 14
1.3 Tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới 15
1.4 Ngân hàng CSXH và hoạt động tín dụng của hộ nghèo ở Việt Nam 18
1.4.1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 18
1.4.2 Tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH và hiệu quả kinh tế xã hội 20
1.5 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng cho hộ nghèo 21
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 22
2.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu 22
2.1.2 Phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu 26
2.1.3 Phương pháp phân tích tài liệu 26
2.2 Phương pháp chuyên gia 27
2.3 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế đối với cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo 27
Chương 3: THỰC TRẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH THỦY 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.2 Một số kết quả đạt được năm 2011 30
3.1.3 Tình hình nghèo đói và đặc điểm các hộ nghèo 34
3.2 Đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH trên địa bàn huyện Thanh Thủy 41
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.1 Đánh giá sự phù hợp của phương pháp cho vay 41
3.2.2 Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu số hộ vay 42
3.2.3 Đánh giá mức độ đáp ứng về mức vốn cho vay 47
3.2.4 Đánh giá sự phù hợp thời hạn cho vay 57
3.2.5 Đánh giá về lãi suất cho vay 60
3.2.6 Đánh giá về mục đích sử dụng vốn vay 62
3.2.7 Đánh giá về sự hỗ trợ sau khi vay vốn 64
3.2.8 Đánh giá tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo huyện Thanh Thủy 66
3.2.9 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH CSXH trên địa bàn huyện Thanh Thủy 80
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ 91
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo của tỉnh và huyện 91
4.1.1 Quan điểm về hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo 91
4.1.2 Định hướng hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo 92
4.1.3 Mục tiêu cụ thể từ 2012 đến 2020 93
4.2 Một số giải pháp chủ yếu 93
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ
HCCB Hội Cựu chiến binh
HSSV Học sinh - sinh viên
GTTLSX Giá trị tư liệu sản xuất
LĐ-TB-XH Lao động - Thương binh - Xã hội
NH CSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
NHNN&PTNT Ngân hàng Nhà nước và Phát triển nông thôn NHNN Ngân hàng Nhà nước
NS&VS Nước sạch và vệ sinh
TLSX Tư liệu sản xuất
QTDDND Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng 12
Bảng 3.1 Đánh giá của hộ nghèo về thủ tục cho vay 42
Bảng 3.2 Cơ cấu các hộ nghèo điều tra vay vốn theo các nguồn vốn vay 45
Bảng 3.3 Doanh số cho vay đối với các hộ nghèo điều tra 49
Bảng 3.4 Mức vốn vay của các hộ nghèo điều tra có vay vốn tại NH CSXH 52
Bảng 3.5 Mức cho vay và đánh giá của hộ nghèo về mức cho vay 56
Bảng 3.6: Thời gian vay vốn của hộ nghèo có vay vốn tại Ngân hàng CSXH 58
Bảng 3.7 Thời hạn cho vay và đánh giá của hộ nghèo 59
Bảng 3.8 Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo về lãi suất cho vay ưu đãi 61
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo 62
Bảng 3.10 Tình hình đầu tư TLSX của hộ nghèo vay vốn tại NH CSXH 68
Bảng 3.11 Tác động của vốn tín dụng đến TLSX 69
Bảng 3.12 Tác động của vốn tín dụng đến công ăn việc làm 71
Bảng 3.13 Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo vay vốn 75
Bảng 3.14 Tác động của vốn tín dụng đến thu nhập 78
Bảng 3.15 Tác động của vốn tín dụng đối với thu nhập 79
Bảng 3.16 Một số chỉ tiêu phản ánh ve việc tiếp cận và tác động của vốn tín dụng tới hộ nghèo ở huyện Thanh Thủy 85
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu
Hiện nay, cùng với sự phát triển của đất nước, nền kinh tế của nước ta
đã có một sự tăng trưởng liên tục qua các năm Từ một nước nghèo đói những năm 80 của thế kỷ trước đã trở thành nước có nền kinh tế đang phát triển Đời sống của đại bộ phận nhân dân đã được nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, bên cạnh
đó, sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân, giữa miền ngược với miền xuôi, giữa người kinh và người dân tộc thiểu số ngày càng được thể hiện rõ nét Một bộ phận giàu không nhỏ dân cư, đặc biệt ở vùng cao, vùng sâu vùng xa đang chịu cảnh nghèo đòi, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề
xã hội cần được quan tâm hơn nữa Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu xuyên suốt của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta
Đói nghèo có rất nhiều nguyên nhân như thiếu đất sản xuất, thiếu kĩ năng lao động, ốm đau, chây lười, trong đó có một nguyên nhân quan trọng
đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng tín dụng Chính sách là một trong những giải pháp quan trọng trong
hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo của Việt Nam
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm
2002, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức tại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Thanh Thủy là một huyện thuần nông của tỉnh Phú Thọ, toàn huyện có
14 xã và 01 thị trấn, dân số đông, lao động nông nghiệp nhàn dỗi, tỷ lệ hộ
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghèo vẫn còn cao Theo chuẩn mới quy định thì diện nghèo của huyện Thanh Thủy đến cuối năm 2011 là 2.735 hộ chiếm 13,4% số hộ trong toàn huyện, trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh là 59.376 hộ chiếm 16,55% số hộ toàn tỉnh Được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị quan trọng là giúp người dân xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và an sinh xã hội Trong những năm qua, hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Thủy đã góp phần không nhỏ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế của toàn huyện Trong đó Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng chính thống
có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng vi mô cho xóa đói giảm nghèo Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn Nhưng trong quá trình thực hiện triển khai Quyết định số 131/2002/QDD-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên khi cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người nghèo Vì vậy, làm thế nào để chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay; một số vấn đề đã nảy sinh
cả từ phía Ngân hàng cho vay và người đi vay như cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; hiệu quả sử dụng vốn vay thấp, làm thế nào để tăng cường khả năng nguồn vốn đáp ứng cho vay của Ngân hàng CSXH trong giai đoạn tiếp theo
Tuy đã có một vài nghiên cứu về chuyên đề này song tác giả thấy rằng việc giải quyết vấn đề còn chưa thỏa đáng và còn cần phải bổ sung cho hoàn thiện
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Với những nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu quả công cụ tín dụng cho
hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo của cả nước nói chung, của huyện
Thanh Thủy nói riêng, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: "Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ" Nhằm nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạt động cho vay người nghèo
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH tại huyện Thanh Thủy, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc cho vay đối với hộ nghèo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động của NHCSXH tại địa bàn nghiên cứu kết quả hoạt động tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và chứng minh được chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo có hiệu quả thiết thực, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội, khẳng định chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước về chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo, đồng thời nêu bật tồn tại với các nguyên nhân cần tháo gỡ
- Góp phần đề xuất các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nghèo vay vốn tại Ngân hàng CSXH huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo của NH CSXH, kết quả sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay tới hộ nghèo
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ, mẫu chọn đại diện theo vùng ở 03 xã ở Xuân Lộc, Sơn Thủy và Yến Mao
3.3 Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2009 đến năm 2011 và định hướng đến năm 2020
4 Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ một số nội dung về lý luận và thực tiễn liên quan đến tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu
Thực trạng và giải pháp trong đề tài được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ, nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động này trong thời gian tới
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động vốn tín dụng cho vay vốn đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Thủy
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay vốn đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Thủy
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và vấn đề nghèo đói
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng
- Nội dung của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc HĐND cho người đi vay trong một thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay kèm theo một khoản lãi
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn dỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hàng hoá Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và gần đây tín dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo
- Bản chất của tín dụng
Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng và phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: Người sở hữu tiền, hàng hoá cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả với một giá trị lớn hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu Phần chênh lệch
đó gọi là lợi tức tín dụng Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín dụng để có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng động và đa dạng Quá trình hình thành và phát triển của tín
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức Mỗi hình thức gắn với một điều kiện kinh tế cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
1 - 5 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật
- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế
- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tín dụng chính thống và tín dụng không chính thống
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có đăng ký hoạt động công khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia
Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ cho cá nhân nằm ngoài các tổ chức tín dụng chính thống trên nguyên tắc nhất định giữa người cho vay và người đi vay để tránh những rủi ro về tín dụng
- Hoạt động tín dụng
Sự vận động của vốn tín dụng trải qua ba giai đoạn sau:
+ Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay (giai đoạn cho vay) Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy, khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hàng hoá thông thường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng giá trị thôi
+ Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất (giai đoạn sử dụng vốn vay) Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được sử dụng giá trị đó để thoả mãn mục đích của mình
Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền
sử dụng và người đi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu
+ Sự hoàn trả vốn tín dụng (giai đoạn hoàn trả) Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay (Tiền tệ và ngân hàng, PGS.TS
Lê Văn Tề, Nxb Thống kê, 2003)
Trên cơ sở sự vận động của vốn tín dụng, hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng được thể hiện thông qua các hoạt động sau:
+ Hoạt động cho vay: Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ chính như thẩm định các điều kiện cho người vay và tiến hành giải ngân khi hợp đồng vay được thiết lập Nội dung của hoạt động cho vay bao gồm: phương pháp cho vay (hình thức vay, thủ tục, quy trình vay), mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay
+ Hoạt động sử dụng vốn vay: Hoạt động này chủ yếu là quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người đi vay Trong quá trình này, ngân hàng cũng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người đi vay nếu cần thiết để đảm bảo hạn chế mức độ rủi ro của vốn tín dụng
+ Hoạt động thu hồi vốn vay: Ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi các khoản vốn tín dụng đến hạn, đề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhằm tránh tình trạng nợ đọng vốn tín dụng, không thu hồi được nợ Có những biện pháp kịp thời xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ì, không có khả năng thanh toán vốn tín dụng
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói
- Khái niệm và quan niệm về nghèo đói
Cho tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghèo đói, vì nghèo đói
là một trạng thái có tính động Nó thay đổi theo không gian và thời gian xuất phát điểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến động của xã hội
Ủy ban kinh tế khu vực châu Á Thái Bình Thắng (ESCAP) năm 1993 đã
đưa ra định nghĩa: "Nghèo đói là một tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thoả mãn nhu cầu của con người và đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương"
Tại hội nghị thượng đỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô đã nhận định
"Nghèo đói là nỗi bức xúc của thời đại" và đã đưa ra khái niệm chung về
nghèo đói như sau: Người nghèo đói là những người có mức sống nằm dưới
chuẩn mực nghèo đói của từng quốc gia kể từ dưới lên
Ngân hàng phát triển châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối
và nghèo đói tương đối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối
Nghèo đói tuyệt đói là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo đói (theo tiêu chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là:
"Một điều kiện sống được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh
tật đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý cho một con người"
Nghèo đói tương đối
Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó Nghèo
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đói tương đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định
Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những người khác trong xã hội được hưởng Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo đói tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng khác Nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng trong phân phối và thu nhập
Đánh giá về nghèo đói tương đối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính sách và giải pháp phát triển của từng nơi Ngày nay, nghèo đói tương đối còn được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người nghèo Ngoài ra, xem xét nghèo đói tương đối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển đối với những nhóm người khác nhau trong cộng đồng, những cộng đồng khác nhau trong một vùng
Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối và thu nhập Sự phân phối
và thu nhập không đồng đều thường dẫn tới sự tăng nghèo đói Do vậy, vấn đề XĐGN có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
Hiện nay có hai loại quan điểm về nghèo đói:
Một là, người nghèo đói là những người nghèo hèn kém, không biết
làm ăn nên qua bao đời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải
có cứu giúp họ Quan điểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, đưa tay cứu giúp họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế việc khai thác tiềm năng của họ
Hai là, người nghèo đói cũng là con người, cũng được sinh ra như
những người khác, chẳng qua họ không có cơ hội để làm được những điề mà người khá giả làm được Đói nghèo đã cướp đi quyền con người, do đó nếu tạo ra được cơ hội cho họ để họ vượt qua đói nghèo thì họ có thể làm được những điều mà người khác làm được
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quan điểm này tôn trọng người nghèo, đặt niềm tin vào họ nên đã giúp
họ phát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào đó khi những người này không có cơ hội, điều kiện làm ăn như những người khác hoặc có điều kiện nhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn đến mất vốn, tài sản nên xảy ra tình trạng nghèo đói
- Đặc điểm của những người nghèo đói
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, người nghèo đói có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp
và sống ở nông thôn Theo một số kết quả điều tra được công bố thì xác suất
là hộ nghèo của các hộ gia đình sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các
hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận
dân cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình
độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Điều này được giải thích rằng trình độ học vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao Theo một số điều tra của các tác giả thuộc viện nghiên cứu kinh tế, nếu tăng thời gian đi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm xuống 2%
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản
khác, chính điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn không tận dụng được các cơ hội có lợi từ bên ngoài
Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ
người ăn theo cao Các hộ gia đình đông con và ít lao động đa phần là nghèo Theo TS Đỗ Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất
có trung bình 3,5 con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn các
vùng xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác động, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương đối kém phát triển Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn định, họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể đương đầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai họa tiềm năng khác
- Tiêu chí để xác định nghèo đói
+ Theo quan niệm của thế giới
Việc xác định một công cụ để lượng hóa tỷ lệ nghèo đói, số lượng người nghèo đói phần nào mang tính chủ quan và có nhiều quan điểm khác nhau Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí giữa các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau
Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước đo cụ thể để lượng hóa tỷ lệ nghèo đói Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo đói dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 2 USD/ người/ ngày Một số nghiên cứu khác lại dùng thay đổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập như một thước đo gần đúng để đo sự thay đổi về nghèo đói
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo đói tùy theo đặc điểm của từng quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia đó, vùng đó là thích hợp nhất
+ Quan điểm của Việt Nam
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu đo lường và nhận biết mức độ
và quy mô nghèo đói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây dựng các chính sách, các chương trình dự án xóa đói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các địa phương nói riêng
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng được sử dụng như là một thước đo trong việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải pháp xóa đói giảm nghèo
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hiện nay, ở Việt Nam có hai chuẩn mực nghèo đói, việc lựa chọn chuẩn mực nào đang còn gây tranh cãi, chủ yếu giữa Bộ LĐ-TB-XH với tổ chức thống kê
Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu này, tác giả sử dụng chuẩn mực nghèo đói của Bộ LĐ-TB-XH phục vụ cho mục đích nghiên cứu của riêng mình Bộ LĐ-TB-XH đã 6 lần công bố chuẩn nghèo, bắt đầu từ năm 1993, đến năm 2011 chuẩn nghèo được quy định như sau:
Hộ nghèo: Vùng nông thôn miền núi dưới 400.000 đồng/ người/ tháng Vùng thành thị dưới 480.000 đồng/ người/ tháng
- Nguyên nhân của nghèo đói
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn và kiến thức, kinh nghiệm, bên cạnh đó còn có nguyên nhân rủi ro và tệ nạn xã hội
Theo số liệu báo cáo từ điều tra xác định hộ nghèo của Bộ LĐ-TB-XH, hiện nay tồn tại nhiều nguyên nhân nghèo, trong đó có 8 nguyên nhân chủ yếu được tập hợp trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng
Chỉ tiêu Thiếu
vốn
Thiếu đất
Thiếu lao động
Thiếu kinh nghiệm
Bệnh tật
Tệ nạn Rủi ro
Đông người
Cả nước 63,96 20,82 11,40 31,12 16,94 1,18 1,65 13,60
ĐB 55,20 21,38 8,26 33,45 7,79 2,30 1,26 12,08
TB 73,60 10,46 5,56 47,37 5,78 0,58 0,52 9,39 ĐBSH 54,96 08,54 17,50 23,29 36,26 1,46 2,39 7,30 BTB 80,95 18,90 14,60 50,65 14,42 0,80 1,92 16,61 DHNTB 50,84 12,59 10,80 17,57 31,95 0,83 1,34 20,71
TN 65,95 26,12 7,76 27,11 9,03 1,22 1,32 13,72 ĐNB 79,92 20,08 8,64 20,60 17,54 0,37 0,39 9,50 ĐBSCL 48,44 47,73 5,47 5,88 4,22 0,87 1,80 11,95
Nguồn: Bộ LĐ-TB-XH (2010)
Các số liệu trong bảng cho thấy trong cả nước nguyên nhân nghèo hàng đầu của sự nghèo đói là thiếu vốn, nguyên nhân này chiếm đến 63,69% ý kiến được hỏi Tiếp theo là các nguyên nhân thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
doanh (31,122%), thiếu đất (20,82%), bệnh tật (16,94%), đông người (13,6%), thiếu lao động (11,4%), Trình tự này đúng với hầu hết các vùng tuy có sự khác nhau về mức độ Sự khác nhau này phần nào phản ánh đặc điểm của từng vùng
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng đối với hộ nghèo
- Tín dụng đối với hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm Các ngân hàng thường cho rằng cho vay và tiết kiệm món nhỏ không có lãi, và vì thế họ không quan tâm tới các nhóm nhỏ này Điều này dành chỗ cho tín dụng tư nhân phát triển, nhất là ở nông thôn Dịch vụ thương mại tư nhân luôn sẵn có cho những chi phí cho vay lớn (vì lãi suất cao) cho người vay, nhất là người nghèo Các tổ chức phi Chính phủ và
và tổ chức tài chính phi ngân hàng đã có phương pháp cung cấp tín dụng phù hợp cho những người vay có thu nhập thấp
- Đối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có thu nhập thấp hay không có kế sinh nhai nhất định, nếu được cung cấp tài chính họ có thể vươn lên Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, buôn bán, tái chế, làm thuê
- Tổ chức cung cấp tín dụng cho xóa đói giảm nghèo là những tổ chức tài chính bền vững Sự bền vững tài chính được thể hiện ở sự bù đắp được chi phí, kể cả rủi ro, tăng nguồn thu, kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong
sử dụng vốn tín dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn Tổ chức này thường là tổ chức đa chức năng (của người vay kết hợp với các tổ chức ngân hàng xã hội và phát triển) Tài chính vi mô đã bù đắp được tất cả các chi phí
và rủi ro không cần trợ cấp, mang lại lợi nhuận cho tổ chức tham gia
- Phương pháp được xây dựng đáp ứng cho từng cá nhân hay nhóm khách hàng tham gia Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo thường được cung cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm hộ; cho từng hộ có điều kiện nhắt
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
định để tạo ra thu nhập, sẵn sàng trả những khoản vay và lãi vay, thường là những người nghèo kinh tế, cho nhóm khách hàng, nhất là những người cực nghèo, thông qua các nhóm tín dụng và tiết kiệm
- Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa bàn mà người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút được nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính sinh sống, thu hút được nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng đồng và tăng tính tiết kiệm
- Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo cung cấp lượng tài chính cho lượng khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp dịch vụ tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng
1.2.4 Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo thường là dịch vụ tài chính quy mô nhỏ của các tổ chức tín dụng bền vững - chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm được cung cấp cho những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ngành nghề, buôn bán và dịch vụ với quy mô nhỏ Thực tiễn cung cấp tài chính ở Bangladesh, Bolivia, Indonexia trong những năm 80 và 90 của thế kỷ trước đã chỉ ra rằng: Tín dụng là một công cụ quan trọng cho xóa đói giảm nghèo Hàng triệu hộ nghèo ở Bangladesh, Bolivia, Indonexia đã tiếp cận và vượt qua nghèo đói nhờ vay vốn tín dụng Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo là dịch
vụ phù hợp với đặc điểm về tài chính của người nghèo
1.2.5 Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
Xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo có những đặc điểm cơ bản sau:
- Phương pháp cho vay: Vì đối tượng cho vay là hộ nghèo, có trình độ thấp, ít tài sản nên cho vay thông qua các tổ chức đoàn thể ở địa phương có vai trò như một đại lý của tổ chức tín dụng Các tổ chức đoàn thể ơ địa phương có vai trò là cầu nối giữa hộ nghèo vay vốn và tổ chức tín dụng, vừa
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
là người giúp hộ nghèo tiếp cận được với tổ chức tín dụng, vừa là người giao dịch, giám sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của hộ vay
- Lượng vốn cho vay nhỏ, mức vốn vay/ lần chỉ khoảng vài triệu đồng
- Thời hạn vay chủ yếu trung và dài hạn
- Lãi suất vay thể hiện sự ưu đãi so với lãi suất thương mại
- Cách thu hồi nợ (bao gồm cả một phần gốc và lãi) được tiến hành thường xuyên vừa hạn chế rủi ro đối với tổ chức cho vay, giám sát được quá trình sử dụng vốn, có cơ chế hỗ trợ, đồng thời nâng cao ý thức của người đi vay trong việc sử dụng vốn, làm ăn và tạo thu nhập
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản mà bằng tín chấp thông qua các
tổ chức đoàn hội ở địa phương
- Hỗ trợ trước và sau khi vay rất quan trọng đối với hộ nghèo, việc cho vay thường phải gắn với các hỗ trợ như về kỹ thuật, công nghệ, vật tư và thông tin
1.3 Tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới
- Ở Bangladesh
Ngân hàng Grameen Bank (GB) là một định chế tài chính nổi tiếng trên thế giới về tín dụng nông nghiệp nông thôn nói chung và cho xóa đói giảm nghèo nói riêng Với mạng lưới tín dụng rộng khắp tận cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15-22 làng Đối tượng phục vụ là các gia đình có dưới 0,2 ha đất
Để vay được tín dụng, người trong gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh kinh tế xã hội giống nhau Thông thường mỗi gia đình chỉ được phép có một người tham gia một nhóm như thế Do đó, các thành viên trong gia đình hay thậm chí cả bà con thân thuộc không thể nằm chung trong cùng một nhóm Mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm được thành lập, một nhân viên của ngân hàng sẽ đến để kiểm tra tư cách của mỗi thành viên bằng cách đến thăm gia đình của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khoảng 5 hay 6 nhóm trong cùng một địa phương sẽ lập lên một trung tâm Trưởng trung tâm sẽ được bầu từ các nhóm trưởng, sẽ chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu kỹ về ngân hàng và chủ trì cuộc họp hàng tuần Tất cả các thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày 2 giờ Các nhấn viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của GB quyền và nghĩa
vụ của các thành viên Sau khi kết thúc khóa học và nếu đạt yêu cầu mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức
Trước khi đủ tiêu chẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng minh tính thành thực và tính đoàn kết bằng cách tham gia tất cả các cuộc họp trong nhóm trong 3 tuần liên tiếp Trong thời gian này nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về các quy định của ngân hàng và giải đáp các thắc mắc, các thành viên không biết chẽ được dạy cách ký tên Các thành viên không cần phải cần đến trụ sở của ngân hàng để giao dịch Nhân viên ngân hàng đến với họ trong những cuộc họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào sổ ngay tại trung tâm
Bằng các giao dịch tín dụng linh hoạt, ngân hàng GB đã rất thành công trong việc tiếp cận được với các tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi 100% và nâng cao vị thế kinh tế xã hội của khách hàng GB đặc biệt nhấn mạnh khía cạnh xã hội và con người trong quá trình phát triển của người nghèo, không chỉ dừng lại ở chương trình tiết kiệm thông thường Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng, GB cải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của hộ và đặc biệt giúp họ có thêm nguồn vốn để tạo công ăn việc làm mới, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống, vì thế có rất nhiều hộ gia đình Bangladesh đã thoát khỏi nghèo đói
và vươn lên làm giàu chính đáng
- Ở Indonesia
Năm 1984, ngân hàng quốc doanh chuyên về phát triển nông nghiệp nông thôn Bank Rajkayt Indonexia (BRI) thành lập hệ thống Uni Desa (UD)
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tức là ngân hàng làng xã Tuy trực thuộc BRI nhưng UD là đơn vị hạch toán độc lập và toàn quyền quyết định chủ trương hoạt động kinh doanh Hệ thống
UD hoạt động dựa vào mạng lưới chân rết là các đại lý tại các làng xã, họ hiểu biết rõ về địa phương và nắm bắt thông tin về các đối tượng vay Các đại
lý này theo dõi hành động của người đi vay và thi hành các hợp đồng vay Ngoài ra, các đối tượng đi vay phải được các nhân vật có uy tín tại địa phương (cha đạo, thày giáo, quan chức địa phương ) giới thiệu Phần lớn các khoản vay không còn thế chấp mà dựa trên uy tín tại địa phương chủ quản để đảm bảo tránh vỡ nợ
Kết quả là hệ thống UD đã tự lực được tài chính và bắt đầu có lãi lớn chỉ vài năm sau hoạt động Ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng tài chính
1997 - 1998, UD vẫn đứng vững, tăng doanh số tiền gửi trong khi tỷ lệ vỡ nợ hầu như không tăng Đến năm 1999, UD có khoảng 2,5 triệu khách hàng vay tiền và khoảng 29 triệu tài khoản tiết kiệm
Thành công của UD là có hệ thống các đại lý rộng khắp, đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, am hiểu đối tượng vay vốn đặc biệt là các
hộ nghèo; với phương thức cho vay linh hoạt, cho đến nay UD đã có mặt trên phạm vi toàn quốc với khoảng 3.700 ngân hàng làng xã
- Ở Philippin
Ngân hàng Land Bank tổ chức theo hình thức HTX Mỗi thành viên vào phải đóng góp cổ phần, lợi tức được chia hoặc giữ lại Các HTX có chức năng dẫn vốn từ ngân hàng đến các thành viên; nhận tiền từ các tầng lớp dân
cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và đầu vào, ký các hợp đồng với các công
ty chế biến để giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm
Biện pháp áp dụng đối với các thành viên nghèo không có tài sản thế chấp:
- Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo qản sản phẩm
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Hướng dẫn các hộ lập dự án, đơn xin vay, duyệt cấp đủ số lượng vốn đúng theo nhu cầu của dự án
- Cùng với đơn vị vay vốn theo hợp đồng bảo hiểm đã ký với công ty bảo hiểm (phí bảo hiểm nông nghiệp 5% tổng giá trị bảo hiểm) Thành viên chịu lãi suất 2,1-2,1%/tháng (cả bảo hiểm)
- Người vay vốn sử dụng vốn không đúng mục đích, thực hiện không đúng quy trình đã hướng dẫn mà bị thất bại thì ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất phạt trên khoản nợ quá hạn
Một số báo cáo đã nói rằng Land Bank đã đóng góp rất nhiều trong chiến lược xóa đói giảm nghèo của Philippin thông qua cung cấp vốn cho hộ nghèo thiếu vốn làm ăn và hướng dẫn, kiểm soát họ cách sử dụng vốn vay như thế nào để có hiệu quả nhất
1.4 Ngân hàng CSXH và hoạt động tín dụng của hộ nghèo ở Việt Nam
1.4.1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
* Về quá trình hình thành ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập với mục tiêu cho vay các đối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cụ xóa đói giảm nghèo, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội, thời gian hoạt động 99 năm bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 Ngân hàng CSXH trên cơ
sở cơ cấu lại hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo và thực hiện thêm các hoạt động tín dụng chính sách như cho vay sinh viên nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Ngân hàng CSXH ra đời nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Về đặc điểm chính của ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủ yếu là xóa đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của Ngân hàng CSXH thấp hơn nhiều so với lãi suất của Ngân hàng Thương mại
Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ Tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, chênh lệch lãi suất huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, sau khi bù đắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt động của Ngân hàng CSXH
sẽ được Bộ Tài chính cấp Như vậy, đây là một tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm tức là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của Ngân hàng CSXH
Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số
tổ chức chính trị xã hội (Hội nông dân, Hội Phụ nữ ); tại các tỉnh, thành phố, quận, huyện, có Ban đại diện Hội đồng quản trị do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND làm trưởng ban
* Về hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Hoạt động huy động vốn
+ Ngân hàng CSXH phải huy động tiết kiệm với mặt bằng chung của các NHTM khác trên địa bàn
+ Huy động tiền gửi của các tổ chức
+ Nguồn đóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện
+ Nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ và tổ chức tài chính
+ Tài trợ của các Chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế
- Hoạt động cho vay ưu đãi
- Thu hồi gốc và lãi
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4.2 Tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH và hiệu quả kinh tế
xã hội
Nhận thức được ý nghĩa của vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng trong công cụ xóa đói giảm nghèo nên trong thời gian qua nguồn vốn huy động để cho vay xóa đói giảm nghèo liên tục tăng lên Năm 1999 là 4.086 tỷ đồng, năm 2001 là 6.267 tỷ đồng và con số này năm 2003 là 8.400 tỷ đồng Đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn cho vay hộ nghèo là 32.402 tỷ đồng Nguồn vốn này có được từ các nguồn vốn như: vốn điều lệ, vay NHNN, NHTM, vay nước ngoài, các tổ chức tín dụng khác và huy động từ dân cư
Doanh số cho vay các hộ nghèo cũng tăng lên tương ứng, thông qua doanh số cho vay trong năm và dư nợ cuối năm qua các năm tăng lên
Số dư nợ năm 1999 là hơn 2,3 triệu hộ, năm 2001 là gần 2,8 triệu hộ và năm 2003 là 3 triệu hộ, đến năm 2009 là 3,7 triệu hộ
Bên cạnh đó dư nợ bình quân/ hộ cũng liên tục tăng qua các năm, nếu năm 1999 dư nợ bình quân/ hộ là 1,67 triệu đồng thì năm 2001 là 2,27 triệu đồng và năm 2003 tăng lên đạt 3,21 triệu đồng, đến năm 2009 dư nợ bình quân đạt 8,7 triệu đồng/ hộ
Trong 5 năm, từ 2010 - 2011, tổng dư nợ vốn tín dụng đối với hộ nghèo
và các đối tượng chính sách liên tục tăng trưởng tuy tỷ lệ không đều do nhiều nguyên nhân đặc biệt năm 2011, Chính phủ đã thực hiện một loạt các chính sách nhằm kìm chế lạm phát Nhưng nguồn vốn ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đặc biệt chú trọng hai chương trình: cho vay hộ nghèo và HSSV có hoàn cảnh khó khăn vẫn duy trì được sự tăng trưởng Đến 31/12/2009 tổng dư nợ cho vay đối với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng Chính sách Xã hội là 72.660 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch năm 2009, tăng 20.149 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2008; trong đó: cho vay hộ nghèo đạt 32.402 tỷ đồng, tăng 4.946 tỷ đồng so với 31/12/2008 chiếm 44,59% tổng dư nợ của toàn hệ thống
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo đánh giá, có khoảng 75,5% hộ nghèo được vay vốn, chiếm 15,8% tổng số hộ trong cả nước Để thực hiện chính sách cho vay ưu đãi, Nhà nước
đã cấp bù chênh lệch lãi suất với số tiền 1.782 tỷ đồng mỗi năm Phần lớn hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, trả đúng hạn cho ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp (4%) Chính sách tín dụng đã có tác động quan trọng tới giảm nghèo, hơn 2/3 số hộ cho rằng vốn vay có tác động tích cực đến công ăn việc làm, đến thu nhập và góp phần xóa đói giảm nghèo cho
hộ gia đình Nhiều hộ vay đã thoát nghèo, có điều kiện mua sắm thêm các phương tiện, công cụ sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất
1.5 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng cho hộ nghèo
Xuất phát những kinh nghiệm cho vay vốn nhằm XĐGN trên thế giới
và thực tiễn người nghèo ở Việt Nam, rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Xác định nguồn vốn huy động trong nước là chủ yếu, bên cạnh đó tranh thủ các nguồn tài chính viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Phương pháp cho vay phù hợp với người nghèo: vay nhỏ, tăng dần mức vay và tự nguyện
- Đào tạo cán bộ và có chính sách cán bộ tín dụng phù hợp để khuyến khích các cán bộ tham gia hiểu biết sâu sắc về thị trường tài chính tín dụng
- Lãi suất được xác định phù hợp cho từng thời kỳ, vừa trợ giúp vừa đảm bảo bù đắp được chi phí và mang lại lãi cho tổ chức tín dụng
- Có hệ thống quản lý và tổ chức rộng khắp để mang dịch vụ tín dụng đến người dân nghèo
- Không trợ cấp, cho không để người nghèo có ý thức trong việc sử dụng vốn có hiệu quả
- Nhân rộng điển hình, chia sẻ kinh nghiệm trong người nghèo về sử dụng vốn vay, quản lý vốn vay
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, cần phải có phương pháp nghiên cứu một cách phù hợp, cụ thể nhằm đạt được kết quả tốt nhất, phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp tổng hợp so sánh, phương pháp chuyên khảo, phương pháp chuyên gia; phương pháp thực nghiệm; phương pháp toán kinh tế trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
2.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Đây là phương pháp nghiên cứu đặc biệt quan trọng, sử dụng thường xuyên đối với nghiên cứu khoa học Sử dụng phương pháp này giúp cho nhà nghiên cứu có được tài liệu, số liệu về vấn đề nghiên cứu cũng như các vấn đề liên quan Từ đó, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, và phản ánh, phân tích tài liệu theo nhiều khía cạnh khác nhau
Phương pháp thống kê kinh tế bao gồm nhiều phương pháp khác nhau thích ứng cho từng giai đoạn thu thập, xử lý và phân tích tài liệu
2.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Những thông tin phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu được thu thập từ 2 nguồn tài liệu: tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp
a Đối với tài liệu thứ cấp
- Về nội dung của các tài liệu: Các tài liệu thu thập có thông tin phù hợp với các nội dung đề tài và các vấn đề liên quan phục vụ nghiên cứu như:
+ Thông tin về lý luận (khái niệm, vai trò, xu hướng, nhân tố ảnh hưởng, chủ trương chính sách )
+ Thông tin thực tiễn (trên thế giới, trong nước, các vùng, địa phương)
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thông tin về địa bàn nghiên cứu (tự nhiên, kinh tế xã hội, kết quả hoạt động kinh tế xã hội )
- Về nguồn tài liệu: Các tài liệu thu thập thông qua một số nguồn sau: + Đường lối chủ trương chính sách của Nhà nước
+ Sách lý luận (Giáo trình, sách chuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành) + Số liệu thống kê các cấp (Tổng cục thống kê, cục thống kê, phòng thống kê)
+ Công trình khoa học (của các cấp, luận văn, luận án)
+ Mạng internet
+ Báo cáo của các địa phương, cơ quan ban ngành, cơ sở
Các nguồn tài liệu này dùng để tham khảo và sử dụng mang tính kế thừa hợp lý trong luận văn tốt nghiệp
b Đối với tài liệu sơ cấp
- Số liệu thu thập được phản ánh những nội dung chủ yếu sau: Trình độ
nhân khẩu, lao động, đất đai, tài sản, tình hình vay vốn (vay hay không, nguồn nào, thông qua tổ chức đoàn hội nào, tại sao vay, vay bao nhiêu, được vay bao nhiêu, thời hạn vay, lãi suất vay, thời gian vay, mục đích vay, nợ ), thu nhập, nguyện vọng, các ý kiến đánh giá của hộ
- Phương pháp thu thập: để thu thập được các thông tin trên, chúng tôi
sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu của cuộc điều tra này là phương pháp chọn mẫu phân loại Huyện Thanh Thủy có 14 xã và 1 thị trấn ở 3 vùng sinh thái khác nhau là vùng thấp, vùng bán sơn địa, vùng miền núi, vì vậy để bảo đảm tính đại diện tôi chọn 03 địa phương là xã Xuân Lộc (xã vùng thấp), xã Sơn Thủy (vùng bán sơn địa) và xã Yến Mao (vùng miền núi và có dân tộc thiểu
số sinh sống nhiều) Các địa phương ở 3 vùng có những đặc thù về sinh thái, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên nó sẽ quyết định đến mục đích sử dụng vốn vay, tác động của vốn tín dụng đối với các hộ nghèo Địa phương vùng
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thấp và vùng bán sơn địa có điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở vật chất thuận lợi, trình độ dân trí tốt hơn (nhiều người được đi học nhiều hơn), đặc biệt là hệ thống giao thông thuận lợi, nhưng cũng chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết đặc biệt là lũ lụt Năm 2011, lũ lụt đã làm mất trắng hơn 400 ha lúa và hàng
1000 ha nuôi trồng thủy sản của bà con Địa phương vùng miền núi dân tộc có điều kiện đất đai kém mầu mỡ hơn, dân số ít hơn và trình độ dân trí thấp hơn, sản xuất chủ yếu là nghề nông, cơ sở hạ tầng kém hơn, giao thông không thuận lợi, chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết như hạn hán
Để chọn dung lượng của mẫu nghiên cứu, chúng ta cần chú ý một số nguyên tắc sau:
1 Độ tin cậy, chính xác cần thiết của kết quả
2 Số lượng biến số cùng phân tích
3 Mức độ có trong tập hợp tổng quát
4 Mức độ chính xác cần thiết của kết quả trong mẫu
- Nếu tập hợp tổng quát có nhiều dấu hiệu, thì dung lượng của mẫu sẽ tăng lên và ngược lại, mẫu sẽ nhỏ nếu tập trung tổng quát thuần nhất về mặt dấu hiệu Bên cạnh đó, khả năng tài chính và nguồn lực là yếu tố rất quan trọng để xác định cỡ mẫu tối đa mà nhà nghiên cứu có thể sử dụng được
Quy mô của mẫu cũng phụ thuộc vào những yếu tố khác được gọi là mẫu tối ưu Với những địa bàn đã chọn để nghiên cứu, tác giả sử dụng công thức sau để xác định số mẫu nghiên cứu:
Công thức xác định quy mô của mẫu:
n = N/(1+N×e2) Trong đó:
n: Quy mô mẫu
N: Quy mô số hộ nghèo của các xã chọn mẫu
e: mức sai lệch mong muốn (e = 0,05)
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Xã Xuân Lộc: Nằm ở cuối huyện Thanh thủy, tiếp giáp với huyện Tam Nông, có điều kiện tự nhiên thuận lợi về đất đai và dân số Qua báo cáo điều tra đến cuối năm 2011 xã có 1.554 hộ với tổng số nhân khẩu là 6.265 người (số nhân khẩu/ hộ là 4,03); tổng số hộ nghèo là 127 hộ, chiếm 8,1% tổng số hộ
+ Xã Sơn Thủy: Nằm ở vùng bán sơn địa, phía đông tiếp giáp với huyện Thanh Sơn, có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội Xã có 1.795 hộ với tổng số nhân khẩu là 6.921 người (số nhân khẩu/ hộ là 3,85); tổng số hộ nghèo theo điều tra mới là
169 hộ chiếm 9,4% tổng số hộ
+ Xã Yến Mao: Là miền núi có nhiều bà con dân tộc Mường sinh sống,
có diện tích tương đối lớn so với các xã trong huyện Tuy nhiên do là xã miền núi nên điều kiện giao thông còn nhiều khó khăn (các tuyến đường liên xã vẫn còn giải cấp phối, nhiều nơi đường sá đi lại rất khó khăn về mùa mưa Diện tích đất canh tác để trồng lúa chiếm tỷ lệ rất ít mà chủ yếu là đất rừng Hiện tại xã có 1.054 hộ với 4.202 nhân khẩu (số nhân khẩu/ hộ: 3,98); tổng số hộ nghèo là 158 hộ chiếm 14,9% tổng số hộ
Với tổng số hộ nghèo của 03 xã là 454 hộ, với sai số là 5%, kích mẫu ta chọn được là 212 hộ Với số lượng hộ chọn này sẽ đại diện cho toàn thể số hộ nghèo cần nghiên cứu tại 03 xã đại diện cho 3 vùng
Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng các phương pháp khác để thu thập thông tin sơ cấp như: phương pháp tổng kết hộ điển hình, phỏng vấn các đối tượng khác có liên quan đến việc cho vay đối với hộ nghèo nhằm tạo ra nhiều kênh thông tin hơn đối với nội dung nghiên cứu
- Về cách thức thu thập: Chúng tôi phỏng vấn trực tiếp đối với 212 hộ nghèo điều tra thông qua phiếu điều tra
- Nội dung điều tra
+ Thông tin chung về người được phỏng vấn
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thông tin chung về hộ phỏng vấn
+ Tình hình đầu tư và vay vốn của hộ
+ ý kiến của hộ điều tra đánh giá hoạt động cho vay của NHCSXH + Kết quả của việc vay vốn
+ Nguyện vọng của các hộ điều tra
2.1.2 Phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu
Sau khi điều tra, có rất nhiều thông tin thu thập được Để những thông tin này có tác dụng, cần phải xắp xếp chúng theo một trình tự nhất định Khi thông tin được xắp xếp theo một dạng thích hợp, mới có thể sử dụng để phân tích đánh giá một cách hiệu quả nhất
Việc xử lý và tổng hợp số liệu được tiến hành thông qua xắp xếp số liệu
và phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau, căn cứ trên các chỉ tiêu nghiên cứu đã đề ra trong bảng câu hỏi điều tra thông qua tiện ích của phần mềm EXCELL.a
2.1.3 Phương pháp phân tích tài liệu
Trên cơ sở tài liệu đã tổng hợp được, chúng tôi vận dụng các phương pháp thống kê đã được thiết lập để phản ánh và phân tích tài liệu, với các phương pháp cụ thể như sau:
+ Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng Trong phương pháp
này chúng tôi sử dụng một số chỉ tiêu rỗng hợp: Số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
+ Phương pháp phân tích sự biến động của hiện tượng: chúng tôi chủ
yếu sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển để phân tích sự biến động của hiện tượng (tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân)
+ Phương pháp phân tích mối liên hệ: sử dụng phương pháp phân tích
liên hệ tương quan nhằm phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan tới
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hoạt động cho vay đặc biệt là yếu tố mức vốn vay) tác động đến thu nhập của
hộ nghèo vay vốn
Ngoài ra, chúng tôi cũng sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu nêu trên để phân tích tổng quan các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên
quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài
2.2 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi sử dụng phương pháp thu
thập rộng rãi các ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; các ý kiến đóng góp - của các tổ chức đoàn hội ở địa phương, ý kiến của các đối tượng vay vốn luôn được chúng tôi đặc biệt lưu tâm Những ý kiến đóng góp đó là căn cứ đưa ra những kết luận một cách xác
đáng có căn cứ khoa học và phù hợp với địa bàn nghiên cứu; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật có tính khả thi và sức thuyết phục
2.3 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế đối
với cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
Đánh giá hoạt động cho vay vốn tín dụng và tác động của nó đến hộ nghèo yêu cầu cần phải làm rõ nhiều chỉ tiêu, nhiều vấn đề liên quan, kể cả các vấn đề chỉ mang tính định tính vì mỗi chỉ tiêu kinh tế hoặc một vấn đề định tính nêu ra chỉ đánh giá được một mặt hoặc một số khía cạnh của vấn đề nghiên cứu Do đó, sử dụng hệ thống chỉ tiêu đảm bảo được khắc phục sự phiến diện trong nghiên cứu Các chỉ tiêu sẽ bổ sung bổ trợ cho nhau, giúp cho việc đánh giá vấn đề nghiên cứu được đầy đủ, toàn diện hơn
Để phục vụ mục đích nghiên cứu, trong quá trình phân tích tôi sử dụng
hệ thống các chỉ tiêu và được phân nhóm theo từng nội dung như sau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh phương pháp cho vay, nhóm chỉ tiêu này bao
gồm các chỉ tiêu cụ thể: Hình thức, thủ tục cho vay, quy trình cho vay
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung cho vay: Mức vốn vay bình quân/hộ;
mức vốn vay bình quân/lao động; mức vốn vay bình quân/lượt vay; lãi suất cho vay; thời hạn cho vay; mục đích cho vay; mức độ hỗ trợ sau khi cho vay
Công thức tính:
- Mức vốn vay bình quân/hộ = Tổng dư ngưỡng sổ hộ vay vốn
- Mức vốn vay BQ/lao động = Tổng dư nội tổng số lao động
- Mức vốn vay bình quân/lượt vay = Doanh số cho vay/sổ hộ vay
- Nhóm chỉ tiêu phán ảnh kết quả của việc cho vay: Doanh số cho vay,
dư nợ, số lượt vay
Dư nợ cuối kỳ cho vay = Dư nợ Đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ
-Doanh số thu nợ trong kỳ
- Chỉ tiêu phởn ánh kết quả sử dụng vốn vay: Doanh số thu hồi nợ, nợ
quá hạn
Công thức:
Doanh số thu hồi nợ = Dư nợ cuối kỳ - Dư nợ đầu kỳ - Doanh số cho vay
trong kỳ
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động của vốn tín dụng đến hộ nghèo: Thu
nhập bình quân/hộ; giá trị TLSX bình quân/hộ; mức độ tạo công ăn việc làm
Công thức:
- Thu nhập bình quân/hộ - Tổng thu nhập/tổng số hộ
Để đánh giá mức độ tác động của vốn vay đến thu nhập tác giả dùng phương pháp phân tích hồi quy (Regression) trong công cụ DATA ANALYSIS của phần mềm EXCEL với công thức: y = a+bx
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Mức độ tạo công ăn việc làm:
Dùng công thức: Số ương đối kết cấu = Trị số của bộ phận/trị số của tổng thể
Chương 3 THỰC TRẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH THỦY 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Thanh Thủy là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ Vị trí địa lý huyện Thanh Thủy hiện nay là phía Bắc giám với huyện Tam Nông, phía Tây tiếp giám giáp với huyện Thanh Sơn của tỉnh Phú Thọ, phía nam giám với tỉnh Hòa Bình, phía Đông giáp với huyện Ba Vì của thành phố Hà Nội Thanh thủy không có đường sắt, Quốc lộ đi qua nhưng có hệ thống đường giao thông liên tỉnh, huyện, xã rất thuận lợi với tổng chiều dài trên 650 km Ngoài tuyến Tỉnh lộ 316 (Trung Hà - Bến Ngọc), Tỉnh lộ 317 (Trung Hà - Hòa Bình); đường liên huyện Thanh thủy - Thanh Sơn - TamNoong… Những con đường này huyết mạch giao thông trong việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các địa phương trong và ngoài huyện rất thuận lợi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, ổn định an ninh - quốc phòng
Về tài nguyên, khoáng sản: Thanh Thủy là vùng đất dốc, nguồn tài nguyên khoáng sản khá như: Than bùn, than nâu ở Phượng Mao, Tu Vũ, Trung Nghĩa; mỏ sắt ở Đào Xá; Caolin, penspat ở tân Phương, thị trấn Thanh Thủy, Sơn Thủy, Hoàng Xá; nước khoáng nóng ở thị trấn Thanh Thủy; đất sét
ở Yến Mao Qua khảo sát, nghiên cứu của các nhà nghiên cứu khoa học đã đánh giá khu nước khoáng nóng Thanh Thủy là một trong 7 mỏ nước khoáng
có chứa hàm lượng nguyên tố vi lượng cao và có khả năng chữa một số bệnh Các yếu tố này là tiền đề để huyện phát triển
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Về di tích lịch sử văn hóa: Thanh Thủy có bề dày lịch sử văn hóa lâu đời xen lẫn các truyền thuyết của dân tộc thể hiện qua các di tích lịch sử văn hóa còn lại đến ngày nay Trong đó nổi bật là các di tích Đền Lăng Sương ở Trung Nghĩa (di tích cấp Quốc Gia), Đền Và ở Yên Mao, Tượng đài chiến thắng Tu Vũ, đình Đào xá… gắn liền với đó là các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và tính nhân văn sâu sắc
3.1.2 Một số kết quả đạt được năm 2011
Về sản xuất nông nghiệp:
- Giá trị ngành trồng trọt: 85.810 triệu đồng, đạt 114,1% kế hoạch năm, tăng 2,5% so với năm 2010
- Giá trị ngành chăn nuoi: 66.590 triệu đồng, đạt 102.8% kế hoạch năm, tăng 6,8% so với năm 2010
- Giá trị ngành dịch vụ nông nghiệp: 9.328 triệu đồng, đạt 124,4% kế hoạch năm, tăng 9,8% so với năm 2010
* về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt: 7.191 ha đạt 101,7% kế hoạch, giảm 0,5% so với năm 2010
- Diện tích tồng lúa đạt: 3.830,6 ha, đạt 102,1% kế hoạch, giảm 1,1%
so với năm 2010;
- Diện tích trồng ngô: 1.781,2 ha,đạt 110% kế hoạch năm, giảm 0,4%
so với năm 2010; năng suất bình quân là 48,8 tạ/ha, đạt 97,6% kế hoạch năm, giảm 1,7%% so với năm 2010; sản lượng là 8.692,3 tấn, đạt 107,3% kế hoạch năm, giảm 2,1% so với năm 2010
- Diện tích đậu tương đạt: 387,3 ha, đạt 86,1% kế hoạch năm giảm 1 9,6% so với năm 2010 ; năng suất bình quân là 1 6,3 tạ/ha; sản lượng là 631,3 tấn
- Diện tích cây lạc : 214, 5 ha, đạt 1 02,1% kế hoạch năm, tăng 11,1%
so năm 2010; năng suất 1 7 tạ/ha, sản lượng 3 64,7 tấn, đạt 99,20/0 kế hoạch
năm, tăng 1 0,5 0/0 so với năm 2010
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Diện tích các loại hoa màu khác: 977,4 ha Sản xuất vụ Đông Xuân năm 2011 không thuận lợi, hạn hán gay gắt xảy ra trên diện rộng, rét đậm, rét
hại kéo dài, lũ tiểu mãn đến sớm, đặc biệt là mưa kéo dài từ ngày 15/3 đến 1
8/3/20 1 1 và ngày 15/5/2011 đã gây ngập úng trên 400 ha lúa và rau màu khác, trong đó diện tích lúa mất trắng và giảm kĩ năng suất là 140 ha Vụ mùa
nắng nóng nền nhiệt cao thời điểm sau cấy, mưa lớn vào thời điểm trồng đậu
tương dẫn đến diện tích bị mất trắng là 1 5 ha; tình hình sâu bệnh hại như ốc
bươu vàng, bệnh sinh lý, sâu cuốn lá xuất hiện sớm, cuối vụ mưa lớn kéo dài (từ 1 5-20/9120 1 1 ) làm ngập ứng trên 1 00 ha, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng Trước thực tế trên, UBND huyện đã kịp thời chỉ đạo nạo vét tiêu úng, kết hợp đồng bộ các giải pháp như: Hỗ trợ mua phân bón lá để phun, bón kích thích tăng trưởng cho cây lúa, đẩy mạnh ứng dụng khoa học
kỹ thuật, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh kịp thời; do vậy sản xuất nông nghiệp năm 2011 cơ bản hoàn thành, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra và tiếp tục dành thắng lợi
* Về chăn nuôi: Tổng đàn trâu 2.062 con, đạt 89,7% kế hoạch năm,
giảm 9,8% so với năm 2010; đàn bò 7.479 con, đạt 78,70/0 kế hoạch năm, giảm 1 1 , 1 0/0 so với năm 2010 ; đàn lợn trên 2 tháng tuổi 5 8 466 con, đạt 107,3% kế hoạch năm, tăng 10,6 % so với năm 2010; tổng đàn gia cầm 772,3 nghìn con, đạt 96,5o/o kế hoạch năm, tăng 2,1% so với cùng kỳ Nguyên nhân
khiến đàn trâu bò, gia súc, gia cầm không đạt kế hoạch là do rét đậm kéo dài
cùng ỏi sự bùng phát dịch bệnh, bên cạnh đó giá thức ăn chăn nuôi tăng cao công I en nhân làm cho người nông dân không mở rộng sản xuất Năm 2011, huyện đã làm tốt công tác phòng dịch, kiểm tra động vật, vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc và triển khai tích cực công tác tiêm phòng trên cho đàn gia súc, gia cầm Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được ngăn chặn, đàn
~ gia súc, gia cầm phát triển bình thường
* Nuôi trồng thủy sản:
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Diện tích nuôi trồng thủy sản 1 25 0 ha, đạt 1 000/0 kế hoạch năm, tăng, 19% so với cùng kỳ Sản lượng đánh bắt thuỷ sản là 2.050 tấn đạt 96,5%
kế hoạch năm, tăng 5,5% so cùng kỳ Sản lượng cá nuôi là 1.839 tấn, đạt
l02,2% kế hoạch, tăng 5,5% so với năm 2010 Huyện tiếp chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện dồn đổi ruộng đất, khuyến khích người dân chuyển đổi cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp, triển khai thực hiện thí điểm mô hình nuôi cá rô đầu vuông tại Thạch Đồng, Sơn Thủy với diện tích tha Ngoài ra đã tiếp nhận
5 vạn các loại giống cá khác cho các xã được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh
Về sản xuất lâm nghiệp: Chương trình trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng được triển khai tích cực, đã trồng mới 1 25 ha rừng (25 ha vốn tự có), đạt 83,3% kế hoạch; trồng mới 31.100 cây phân tán, đạt 103,8% kế hoạch năm, tăng 46,80/0 sử năm 2010 Đã xác định vị trí đóng cọc mốc phân loại 3 loại rừng, quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng đã có, thực hiện tốt công tác phòng
cháy chữa cháy tung
Về công nghiệp - TTCN - giao thông - xây dựng: Mặc dù gặp nhiều khó khăn do giá cả nguyên, nhiên liệu, vật liệu đầu vào tăng cao, việc điều chỉnh tỷ giá, biến động lãi suất và các nhân tố khác, tuy nhiên sản xuất công nghiệp - TTCN, xây dựng giữ được duy trì, phát triển khá Năm 2011 đã thu hút một số doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn như: Công ty TNHH một thành viên Sơn Hà, Công ty cổ phần gạch ngói Yến Mao, Công ty TNHH hóa dệt
Hà Tây; Giá trị sản xuất' công nghiệp (giá 1 994) ước đạt 94.900 triệu đồng, đạt 1 1 8,9% kế hoạch nó tăng 26,4% so với năm 2010 Giá trị sản xuất ngành xây dựng (giá 1994) ước đạt 75.799 triệu đồng, đạt 1 12,8% kế hoạch năm, tăng 1 2 , 1 mo so cùng kỳ Huyện đã xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển CN-TTCN giai đoạn 20 1 1 -20 1 5 , định hướng đến năm 2020
Về thương mại, dịch vụ: Mặc dù bị ảnh hưởng bởi việc tăng giá nhưng