Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên Cung VH-TTTN là thiết chế văn hoá nằm trong hệ thống của tổ chức của Đoàn TNCS HCM, đồng thời là một loại hình hoạt động đặc thù của Đoàn TNCS HCM, có
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐỨC MẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở CUNG VĂN HÓA - THỂ THAO THANH NIÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐỨC MẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở CUNG VĂN HÓA - THỂ THAO THANH NIÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Anh Tuấn
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công
bố theo đúng quy định Những phần trích dẫn và tham khảo đều đúng theo quy định của Nhà trường Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Đức Mạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kết quả này có được là nhờ sự hướng dẫn của TS Trần Anh Tuấn
Thầy không chỉ tận tình hướng dẫn mà còn động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy!
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ Luận văn thạc sĩ đã tạo điều kiện thuận lợi để em vững tin hơn trong việc chuẩn bị bảo vệ luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Khoa sau đại học của Đại học Sư phạm, Khoa Tâm lí Giáo dục cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện tốt nhất cho em học tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng khoa chức năng, anh
em bạn bè đồng nghiệp nơi em công tác đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho em trong quá trình điều tra, nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên em trong quá trình làm luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Đức Mạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI CUNG VĂN HÓA THỂ THAO THANH NIÊN 6
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về đề tài 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo 10
1.2.5 Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên 14
1.2.6 Quản lý hoạt động Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên 14
1.3 Đặc điểm hoạt động đào tạo ở Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên 15
1.3.1 Là hoạt động chức năng của một tổ chức chính trị - xã hội 15
1.3.2 Là hoạt động chức năng của tổ chức cơ sở Đoàn TNCS HCM 16
Trang 61.3.3 Là một loại hình hoạt động giáo dục thường xuyên và giáo dục
cộng đồng 16
1.3.4 Là hoạt động đào tạo ngắn hạn và đa dạng 17
1.3.5 Là hoạt động của đơn vị sự nghiệp hành chính 17
1.4 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN 18
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động đào tạo 18
1.4.2 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo 19
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo tại Cung VH - TTTN 25
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 25
1.5.2 Các yếu tố khách quan 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở CUNG VĂN HÓA - THỂ THAO THANH NIÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 29
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 29
2.1.2 Khái quát về Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên thành phố Hải Phòng 31
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Cung văn hóa - Thể thao Thanh niên thành phố Hải Phòng 36
2.2.1 Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động đào tạo 36
2.2.2 Về công tác lập kế hoạch đào tạo và triển khai kế hoạch 37
2.2.3 Về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên 38
2.2.4 Về quản lý chương trình đào tạo và loại hình đào tạo 39
2.2.5 Về quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 40
2.2.6 Về quản lý hoạt động học tập và đánh giá kết quả đào tạo 42
2.2.7 Về tuyển sinh và hợp tác, liên kết đào tạo 45
2.2.8 Về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 46
2.3 Đánh giá chung 47
2.3.1 Số liệu đánh giá tổng hợp 47
Trang 72.3.2 Những mặt mạnh 50
2.3.3 Những hạn chế 50
2.3.4 Nhưng vấn đề đặt ra 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
Chương 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI CUNG VĂN HÓA THỂ THAO THANH NIÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 54
3.1 Các nguyên tác xác lập biện pháp quản lý 54
3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn 54
3.1.2 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 54
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 55
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ 55
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Cung Văn hóa - Thể thao Thanh niên thành phố Hải Phòng 56
3.2.1 Đổi mới công tác lập kế hoạch đào tạo 56
3.2.2 Nâng cao từng bước năng lực, nghiệp vụ quản lý của Ban giám đốc 59 3.2.3 Xây dựng và chuẩn hóa nội dung chương trình đào tạo 61
3.2.4 Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cơ hữu và mạng lưới cộng tác viên 62
3.2.5 Tổ chức hệ thống tuyển sinh, hợp tác và liên kết đào tạo 64
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và thanh tra chuyên môn 66
3.2.7 Tăng cường công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 69
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 71
3.3.1 Cách thức khảo sát 71
3.3.2 Kết quả và phân tích 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hoạt động đào tạo tại Cung VH - TTTN Hải Phòng 35
Bảng 2.2 Nhận thức sự cần thiết của việc quản lý hoạt động đào tạo 36
Bảng 2.3 Mức độ tin tưởng vào hiệu quả của quản lý hoạt động đào tạo 36
Bảng 2.4 Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện KHĐT của Ban giám đốc 37
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về căn cứ để phân công giảng dạy 37
Bảng 2.6 Về thực hiện kế hoạch nội dung chương trình đào tạo 38
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về việc phát triển đội ngũ giáo viên 39
Bảng 2.8 về quản lý chương trình đào tạo, nội dung đào tạo 40
Bảng 2.9 Về các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của GV 41
Bảng 2.10 Thực trạng hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh 42
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá 43
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động học tập 44
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về tuyển sinh và hợp tác liên kết đào tạo 46
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 47
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo 48
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp 71
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 72
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong thế giới ngày nay hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai trò
to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đối với sự phát triển con người
Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX (Đại
hội Đảng khóa IX), năm 2001 đã chỉ rõ: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" Và: "Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục"[24]
Gần đây nhất tại Đại hội Đảng khóa XI năm 2011, lại nhấn mạnh về đổi
mới toàn diện và phát triển nhanh GD&ĐT: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” "[26]
1.2 Trong những năm qua, GD&ĐT nước ta nói chung và thành phố
Hải Phòng nói riêng đã đạt được những thành tựu nhất định Song chất lượng GD&ĐT vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đổi mới của thành phố, đất nước, nhất là các loại hình đào tạo, cho các tầng lớp trong xã hội còn những hạn chế, mà nguyên nhân đã được Hội nghị
Trang 12BCHTW Đảng lần thứ 6, khóa IX (2002) đã khẳng định: "Năng lực quản
lý nhà nước về giáo dục còn bộc lộ nhiều yếu kém, lúng túng trước những yêu cầu mới, thiếu tầm nhìn và giải pháp chiến lược, nặng về đối phó vụ việc Đội ngũ cán bộ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập, tư duy và phương thức quản lý giáo dục còn chịu ảnh hưởng của cơ chế hành chính, bao cấp” Do đó, để khắc phục yếu kém thì biện pháp đầu tiên là: "Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện"[24]
1.3 Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên (Cung VH-TTTN) là thiết
chế văn hoá nằm trong hệ thống của tổ chức của Đoàn TNCS HCM, đồng thời là một loại hình hoạt động đặc thù của Đoàn TNCS HCM, có nhiệm
vụ tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật, định hướng nghề nghiệp, mở các lớp năng khiếu về văn hoá, thể thao, du lịch và dịch vụ cho thanh niên… Đối tượng chủ yếu của Cung là cán bộ, đoàn viên và thanh niên đang lao động, công tác, học tập và thường trú trên địa bàn của thành phố Có thể nói, các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng thanh niên (từ đây gọi chung là hoạt động đào tạo) là một loại
hình hoạt động đặc thù của Cung VH-TTTN và loại hình hoạt động này có vai trò, chức năng tương tự như các hoạt động đào tạo ở các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Cung VH-TTTN thành phố Hải Phòng (Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng) là đơn vị sự nghiệp hành chính, đặt dưới sự lãnh đạo của Thành đoàn Hải Phòng Nhiều năm qua, Cung VH-TTTN- TP.Hải Phòng đã mở ra được hàng trăm khóa học, tổ chức đào tạo cho hàng nghìn thanh niên được thành
Trang 13phần bồi dưỡng, giáo dục kiến thức, kỹ năng, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên Những năm gần đây, Ban giám đốc Cung đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên trong quá trình tổ chức hoạt động còn bộc lộ một số hạn chế nhất định
Vì vậy, để tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, ở Cung VH-TTTN- TP.Hải Phòng, nhất thiết cần phải nghiên cứu, đề xuất những biện pháp quản lý các hoạt động đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng mục tiêu phát triển và dựa trên các cơ sở lý luận khoa học quản lý và cơ sở thực tiễn vững chắc
Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn lựa chọn vấn đề: “Biện pháp
quản lý hoạt động đào tạo ở Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên thành phố Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, với mong muốn góp phần vào việc
củng cố và phát triển hệ thống đào tạo ở Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng nói riêng và thông qua đó, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các nhà văn hoá, Cung VH-TTTN trên địa bàn khác cũng có điều kiện tương tự
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề xuất được một hệ thống biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo học viên nói riêng và góp phần khẳng định mô hình hoạt động đào tạo của Cung VH-TTTN
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở Cung TTTN-TP.Hải Phòng
VH Xác lập cơ sở thực tiễn của biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Cung TP.Hải Phòng giai đoạn 2015- 2020
Trang 14VH-TTTN-3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý đào tạo tại Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng Đối tượng được điều tra nghiên cứu là cán bộ, giáo viên, và học viên
3.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí hoạt động đào tạo Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng hiện nay còn nhiều bất cập, nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp với cơ sở
lý luận quản lý giáo dục và các cơ sở thực tiễn, thì chất lượng các hoạt động đào tạo học viên ở Cung VH-TTTN-TP.Hải Phòng sẽ được nâng cao và góp phần đổi mới công tác quản lý đào tạo tại Cung VH-TTTN
- Giới hạn ở các hoạt động đào tạo cho học viên được tổ chức tại Cung
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu lí luận quản lý giáo dục, các văn kiện Đảng các cấp, các văn bản quy về giáo dục và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu Từ đó xác lập cơ sở lý luận cho việc đề xuất các biện pháp quản lý
Trang 156.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống các câu hỏi nhằm thu thập thông tin, ý kiến của cán
bộ quản lý, giáo viên, học viên về những nội dung liên quan đến đề tài
6.2.2 Phương pháp đàm thoại
Tiến hành đàm thoại trực tiếp với một số cán bộ quản lý, giáo viên, học viên để tìm hiểu thêm thông tin về việc quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN
6.2.3 Phương pháp Tổng kết kinh nghiệm
Tổng hợp và phân tích các báo cáo tổng kết công tác hàng tháng, quý, năm
để thu thập dữ liệu về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN
6.4 Các phương pháp hỗ trợ
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, và phụ lục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại Cung Văn
hóa - Thể thao Thanh niên
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Cung Văn hóa -
Thể thao Thanh niên thành phố Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp hoạt động đào tạo ở Cung Văn hóa - Thể thao Thanh niên thành phố Hải Phòng
Trang 16- P.V Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng [20]
- V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề
ra một số vấn đề quản lý của Hiệu trưởng như phân công nhiệm vụ của Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng, còn V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng để tìm ra cách quản lý tốt nhất Theo các tác giả, những cuộc trao đổi này như đòn bẩy, đã nảy sinh ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm
Như vậy có thể thấy rằng, nhiều tác giả trên thế giới đã rất quan tâm đến việc nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để tìm
ra những biện pháp quản lý hữu hiệu
1.1.2 Ở Việt Nam
Trong giáo trình tâm lý học quản lý giáo dục và đào tạo - Trường cán bộ quản lý GĐ&ĐT, Hà Nội năm 2003[9], tập thể tác giả đã đề cập tới
Trang 17vấn đề quản lý và đào tạo một cách toàn diện, trong đó coi hoạt động đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GĐ&ĐT nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phương pháp nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy học sinh làm trung tâm trong hoạt động dạy học: Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan Trọng Luận, Đỗ Đình Hoan, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng,
Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như đã nêu còn có thể kể đến nhiều luận văn thạc sỹ:
Lê Sĩ Hải (2007), với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động trong học tập của học sinh THPT huyện Thọ Xuân- Thanh Hoá”;
Nguyễn Đức Lợi (2007), với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”;
Nguyễn Đăng Khoa (2007), với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”
Nguyễn Thị Tuyết Dịu (2010) với đề tại “Tăng cường quản lý nhà nước đối với xã hội hoá đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”;
Trần Thị Bích Vân (2011), với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu Trưởng trường THPT Huyện Vũ Thư Tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”;
…
Trang 18Nhìn chung, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các đề tài về biện pháp quản lý hoạt động dạy học và đào tạo, nhưng lại có sự khác nhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, về phạm vi nghiên cứu, đối tượng và về địa bàn nghiên cứu
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo và dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Tuy nhiên cho đến nay chưa có những công trình đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo trong hệ thống các nhà văn hoá, Cung Văn hóa thanh niên trên toàn quốc nói chung và càng chưa có nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại Cung VH-TTTN- TP.Hải Phòng nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý
Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cận khác nhau:
- Quản lý là một hệ thống những tác động có chủ định, có định hướng của chủ thể quản lý nhằm khai thác và vận dụng tối ưu những tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt đến mục tiêu quản lý với yêu cầu chất lượng cao trong môi trường luôn biến động [6];
- Quản lý là sự tác động có mục đích của cán bộ quản lý đối với tập thể con người nhằm làm cho hệ thống hoạt động bình thường, giải quyết được nhiệm vụ đề ra [6];
Như vậy, bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra
Trang 19Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật vận dụng các chức năng cơ bản của quản lý vào thực tiễn
1.2.1.2 Chức năng cơ bản của quản lý
Hoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản sau đây:
- Lập kế hoạch: Là việc ra quyết định, nó gồm việc chọn lựa phương
hướng, đường lối, hành động mà tổ chức nào đó và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Lập kế hoạch là công việc liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của tổ chức, là nền tảng của quản lý
- Tổ chức: Đó là việc xây dựng và duy trì cơ cấu nhất định về những
vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác trong tổ chức Tổ chức bao gồm việc xác định một cơ cấu định trước Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu, là công cụ của quản lý
- Chỉ đạo: Là quá trình tác động đến con người, điều khiển họ, làm cho
họ tự giác phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức
- Kiểm tra: Là việc đánh giá kết quả, đo lường và điều chỉnh các hoạt
động của việc thực hiện các mục tiêu nhằm tìm ra những ưu, nhược điểm để phát huy hoặc điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo Trong các chức năng thì chức năng tổ chức là quan trọng nhất
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là thực hiện các chức năng quản lý đối với lĩnh vực
giáo dục Cụ thể, theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản
lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó [15];
Trang 20Theo tác giả Phạm Minh Hạc [10], quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo duc, tức là cụ thể hóa được đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
Như vậy, Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất
1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo
1.2.3.1 Khái niệm về hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo: Là một trong các hoạt động chuyên biệt của một cơ
sở đào tạo trong quá trình trang bị, rèn luyện cho người học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo một lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn Quá trình đào tạo nhằm chuẩn bị cho con người có khả năng lao động trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định
Theo định nghĩa, hoạt động đào tạo có các loại hình: đào tạo ngắn hạn (các chương trình bồi dưỡng, giáo dục thường xuyên…để được cấp các chứng chỉ) và đào tạo dài hạn (các chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục để được cấp văn bằng tốt nghiệp)
Theo đó, các hoạt động bồi dưỡng thuộc các loại hình đào tạo ngắn hạn; Theo quan điểm cấu trúc - hệ thống, hoạt động đào tạo gồm có các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo; Nội dung chương trình đào tạo; Qui trình tổ chức giảng dạy (quy chế giảng dạy, nề nếp dạy- học, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học); Việc kiểm tra & đánh giá kết quả học tập; hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập; Ngoài ra,
Trang 21còn có Môi trường dạy - học và các điều kiện cơ sở vật chất - tài chính phục vụ hoạt động đào tạo
Các thành tố cơ bản của hoạt động đào tạo có mối liên hệ thống nhất, khi vận hành tạo thành một quá trình vận động và phát triển đưa hoạt động đào tạo đạt được các mục tiêu đào tạo đã xác định (quá trình đào tạo)
1.2.3.2 Khái niệm về quản lý đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo gồm 2 lĩnh vực có liên quan mật thiết: Quản
lý hoạt động đào tạo và Quản lí cơ sở đào tạo Trong luận văn này, đối tượng
nghiên cứu là Quản lý hoạt động đào tạo của Cung VH- TTTN
Quản lí cơ sở đào tạo (quản lý nhà trường) là quản lí giáo dục ở tầm vi
mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở giáo dục Quản lý cơ sở đào tạo là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí (Các cấp quản lí giáo dục) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo quy luật giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra
Trong phạm vi cơ sở đào tạo, hoạt động quản lý bao gồm: Quản lý hoạt động đào tạo (hoạt động dạy học), hoạt động lao động, hoạt động ngoại khoá, hoạt động chính trị- xã hội; quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý tài sản…
Quản lý hoạt động đào tạo: Quản lý hoạt động đào tạo là một quá
trình có mục đích, có kế hoạch, thông qua các chức năng quản lý mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo, vận hành hiệu quả các hoạt động đào tạo nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo có hai chức năng cơ bản sau:
+ Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, sản phẩm đào tạo đạt được các chuẩn mực đã xác định trước
+ Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế - xã hội
Trang 221.2.3.3 Các lĩnh vực quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo bao gồm quản lý các thành tố của hoạt động đào tạo/ quá trình đào tạo: mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy
học, quy trình và nề nếp dạy - học, tổ chức kiểm tra & thi kết thúc khoá học; quản lý kết quả học tập, cơ sở vật chất phục vụ dạy - học, kiểm soát các tiêu tríđánh giá đảm bảo chất lượng
Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý hoạt động đào tạo chính là quản lý chất lượng
Việc tổ chức hoạt động đào tạo xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo và căn cứ vào đặc điểm tình hình đội ngũ cán bộ, GV và các điều kiện hoạt động của
cơ sở đào tạo Thực chất, tổ chức hoạt động đào tạo một cách khoa học là tìm ra một phương án tối ưu của hệ thống đào tạo trên cơ sở giải quyết tổng hợp, đồng bộ mục tiêu đào tạo và các vấn đề về lý luận dạy học, giáo dục học
1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể
Biện pháp quản lý là tổ hợp cách thác tác động cụ thể của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ quản lý, làm cho hệ vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra
và phù hợp với quy luật khách quan Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống các biện pháp
Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý (nhà quản lý) nhằm tác động lên đối tượng quản
lý (giáo viên, học sinh) để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù hợp với qui luật khách quan
Trang 23Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo là tổ hợp các cách thức nhằm tiến hành quản lý và giải quyết các vấn đề trong công tác giáo dục và đào tạo, mục đích làm cho hoạt động đào tạo đi đúng theo mục tiêu đã được đề ra Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo 3 hướng cơ bản sau:
- Biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo: Đào tạo theo nhu cầu của xã hội; Huy động tiềm năng của các cơ sở đào tạo và liên kết đào tạo; Huy động nguồn nhân lực cho địa phương; Tạo cơ hội học tập cho nhiều người; Thực hiện mục tiêu công bằng xã hội; Thực hiện mục tiêu xã hội hóa giáo dục
- Biện pháp quản lý thực hiện các khâu tổ chức đào tạo
+ Biện pháp quản lý khâu tuyển sinh
Về tổ chức tuyển sinh đầu vào là hình thức đăng ký, thời gian học từ 1 tháng đến 3 hoặc 5 tháng 1 khóa học Đối tượng tuyển sinh bao gồm các đối tượng có nhu cầu: học sinh, sinh viên, người đi làm
+ Biện pháp quản lý tổ chức đào tạo
Sau khi tuyển sinh, Cung VH TTTN sẽ lên kế hoạch đào tạo cho từng
bộ môn mà học viên đăng ký tham gia
+ Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Về việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên Cung VH TTTN quản lý tất cả các khâu bao gồm: Quản lý khâu học lý thuyết trên lớp; Quản lý khâu dạy thực hành; Quản lý khâu thực tế; Quản lý khâu kiểm tra đánh giá; Quản lý khâu sử dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ dạy học
+ Biện pháp quản lý hoạt động học của sinh viên
Về việc quản lý hoạt động học của sinh viên Cung VH TTTN quản lý tất cả các khâu bao gồm: Quản lý khâu học lý thuyết trên lớp; Quản lý khâu thực hành, thực tập; Quản lý khâu thực tế
Trang 24+ Biện pháp quản lý sử dụng cơ sở vật chất
Về việc quản lý sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo, luôn luôn được quan tâm và đầu tư mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên, học tập và luyện tập của học viên
e) Biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra, thi, đánh giá
Cung VH - TTTN quản lý chặt chẽ tất cả các khâu: từ khâu ra đề thi, khâu coi thi, khâu chấm thi, khâu công bố kết quả thi
1.2.5 Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên
Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên là một thiết chế văn hóa - một loại
hình tổ chức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, nơi diễn ra, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, KHKT, du lịch và dịch vụ… phục vụ các nhu cầu học tập, rèn luyện và vui chơi của thanh, thiếu niên Cung văn hóa cũng có chức năng tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, kỹ năng và phương pháp công tác liên quan tới các lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể thao… cho cán bộ Đoàn, đoàn viên TNCS và các
đối tượng khác
Cung VH - TTTN thành phố Hải phòng chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thành Đoàn Hải phòng và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1.2.6 Quản lý hoạt động Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên
Theo Điều lệ của Đoàn TNCS HCM do Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đoàn thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2012 [25], các hoạt động của Cung Văn hóa - thể thao thanh niên bao gồm: Hoạt động đào tạo, hoạt động tuyên truyền, công tác hành chính nội vụ, và công tác tổ chức
Công tác đào tạo: Với chức năng, nhiệm vụ được giao là thu hút, tập
hợp, giáo dục định hướng thanh niên thông qua các hoạt động văn hóa, văn
Trang 25nghệ, thể dục thể thao; đào tạo bồi dưỡng hạt nhân cho phong trào, hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp cho cán bộ đoàn… đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lớp thanh niên
Công tác Tuyên truyền: Tuyên truyền các hoạt động chính trị của
thành phố, thành đoàn và cơ quan; Triển khai công tác giáo dục chính trị,
tư tưởng, đạo đức, lối sống và ổn định tư tưởng cho CBCNV cơ quan, thanh thiếu niên và nhân dân thành phố tới học tập, sinh hoạt, vui chơi
giải trí tại Cung
Công tác hành chính, nội vụ: Thực hiện công tác văn thư lưu trữ;
tham mưu, soạn thảo văn bản giúp Ban giám đốc trong công tác điều hành, chỉ đạo; Xây dựng, hoàn thiện hệ thống biểu mẫu, văn bản trong cơ quan Đảm bảo công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường Lập kế hoạch tài chính, dự toán kinh phí hàng tháng, hàng quý, chi trả tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nhiệm vụ theo chế độ của nhà nước và quyết định của thủ trưởng; Tăng cường công tác quản lý tài sản, cơ sở vật chất tại cơ quan theo đúng quy định
Công tác tổ chức các hoạt động phong trào và dịch vụ cho thanh niên: Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể dục thể
thao tại chỗ và hoạt động phong trào của Cung VHTT Thanh niên
Như vậy, quản lý hoạt động đào tạo là một nội dung quan trọng trong tổng thể công tác quản lý hoạt động Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên
1.3 Đặc điểm hoạt động đào tạo ở Cung Văn hóa - Thể thao thanh niên 1.3.1 Là hoạt động chức năng của một tổ chức chính trị - xã hội
Đoàn TNCS HCM là một tổ chức chính trị- xã hội của thanh thiếu niên Việt Nam, do đó Cung VH- TTTN có chức năng thu hút, tập hợp thanh thiếu niên; Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các Nghị quyết, chương trình công tác của Đoàn, của Hội LHTN, Hội SVNV;
Trang 26Thông tin thời sự về chính trị - kinh tế - xã hội mà tuổi trẻ quan tâm; Tổ chức các hoạt động biểu dương - tôn vinh các điển hình tiên tiến, gương người tốt - việc tốt của thanh thiếu niên
Phổ biến các kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao và các kiến thức phổ thông khác đáp ứng theo nhu cầu chính trị- xã hội của tuổi trẻ
1.3.2 Là hoạt động chức năng của tổ chức cơ sở Đoàn TNCS HCM
Là một tổ chức cơ sở của Đoàn TNCS HCM, Cung VH- TTTN có chức năng thông tin kịp thời tình hình thời sự trong nước và quốc tế, giáo dục định hướng thanh niên thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; đào tạo bồi dưỡng hạt nhân cho phong trào, hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp cho cán bộ đoàn;
Tổ chức các hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao và vui chơi giải trí lành mạnh cho thanh niên, thoả mãn các nhu cầu, sở thích nhằm định hướng và phát huy tính tích cực xã hội, tính sáng tạo của tuổi trẻ
Ngoài ra, Cung VH- TTTN hướng dẫn giúp đỡ về nghiệp vụ cho hệ thống các nhà văn hoá - các CLB thuộc quận, huyện, nhằm phát hiện và đào tạo cán bộ hạt nhân cho phong trào và tạo phong trào từ cơ sở; Nghiên cứu, xây dựng và thể nghiệm các mô hình hoạt động mới trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên; tổ chức các diễn đàn, toạ đàm về các vấn đề mà thanh niên quan tâm, có tác động đến đời sống của tuổi trẻ
1.3.3 Là một loại hình hoạt động giáo dục thường xuyên và giáo dục cộng đồng
Cung VH - TTTN là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước, có con dấu riêng, do Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập và được vận dụng xếp hạng tương đương trường Trung học hạng 1 Chính vì vậy, Cung VH- TTTN cũng có chức năng
Trang 27tổ chức các hoạt động giáo dục- đào tạo, bồi dưỡng về văn hóa, thể thao… cho các đối tượng thanh niên, thiếu niên và những người có nhu cầu, tham gia giáo dục cộng đồng, tham gia các hoạt động giáo dục thường xuyên, xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở trên địa bàn dân cư
1.3.4 Là hoạt động đào tạo ngắn hạn và đa dạng
Do đặc thù của một tổ chức chính trị- xã hội, chủ yếu là các hoạt động tuyên truyền vận động, nên các hoạt động đào tạo của Cung VH- TTTN được tổ chức theo các loại hình ngắn hạn và đa dạng - tính chất đặc thù của giáo dục thường xuyên - cho đối tượng đang công tác, học tập ở các lĩnh vực khác Các nội dung đào tạo ngắn hạn liên quan tới các lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao Các hoạt động đào tạo nghề, nội dung đào tạo tại Cung VH- TTTN được tổ chức thường xuyên và tuyển sinh liên tục trong năm
Một số lĩnh vực nội dung đào tạo phổ biến tại Cung VH- TTTN như: võ thuật, âm nhạc, thể dục thẩm mỹ, bơi lội, cầu lông, khiêu vũ, hội họa, dẫn chương trình, guitar, yoga, aerobic
1.3.5 Là hoạt động của đơn vị sự nghiệp hành chính
Các hoạt động của Cung VH- TTTN là hoạt động của một đơn vị sự nghiệp hành chính Tính chất của đơn vị sự nghiệp hành chính được thể hiện qua các hoạt động của Cung VH- TTTN như: tuyên truyền các hoạt động chính trị của thành phố, thành đoàn và cơ quan; đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống và ổn định tư tưởng cho CBCNV cơ quan, thanh thiếu niên và nhân dân thành phố tới học tập, sinh hoạt, vui chơi giải trí tại Cung, tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật tập trung vào phục vụ các chương trình do Thành đoàn phân công
Trang 281.4 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo là một trong những hoạt động trung tâm của Cung VH - TTTN Chính vì vậy, việc xác định mục tiêu đào tạo là hết sức quan trọng
Mục tiêu quản lý đào tạo là quản lý việc đào tạo thanh niên, hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của thanh thiếu niên, đào tạo những con người lao động phát triển toàn diện, “Giầu về kiến thức, phung phú
về tinh thần, trong sáng về đạo đức, hoàn thiện về thể lực”, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý thức cộng đồng, năng động và sáng tạo, có ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu văn hóa nhân loại, có tính tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ngày càng văn minh và hiện đại và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Việc quản lý mục tiêu đào tạo tại Cung VH - TTTN sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho người học, học viên sẽ được học đúng theo như định hướng đã đề ra, từ đó giúp học viên phát triển toàn diện và nhận thực đúng đắn về ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện
Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc đào tạo, trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên, nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp,
có phẩm chất tốt và đủ năng lực và chuyên môn dạy học Quản lý việc thực hiện mục tiêu là tổ chức sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Trang 291.4.2 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo
Theo tiếp cận chức năng quản lý, lý thuyết quản lý hoạt động đào tạo và đặc thù hoạt động của Cung VH-TTTN, có thể xác định các nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN bao gồm:
Căn cứ vào kế hoạch chung của đơn vị, và tình hình thực tiễn tại cơ sở, thì Cung VN-TTTN sẽ tiến hành xây dựng mục tiêu, kế hoạch hoạt động trong năm của Cung VH-TTTN
Ban giám đốc Cung VH-TTTN xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của đơn vị Các bộ phận chức năng sẽ xây dựng và thực hiện tổ chức kế hoạch công tác của khoa, phòng trên cơ sở bám sát vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị; hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch
Nội dung chính của bản kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:
+ Những cơ sở xây dựng kế hoạch: chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về giáo dục, các kế hoạch, đề án nhiệm vụ chính trị của đơn vị, đặc điểm tình hình cơ sở đào tạo (thuận lợi, khó khăn), những chỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề ra
+ Các biện pháp thực hiện: Đối với kế hoạch bộ phận (các tổ chuyên môn) cần lưu ý đặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn Đối với kế hoạch cá nhân cần lưu ý tới các yếu tố liên quan như đặc thù đối tượng, năng lực cá nhân, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài cơ sở đào tạo
Trang 30+ Điều kiện để đảm bảo kế hoạch thường là các điều kiện về CSVC - kỹ thuật, trang thiết bị, nguồn lực tài chính, tình hình đội ngũ, môi trường sư phạm, điều kiện để thực hiện xã hội hoá giáo dục
Quản lý việc phân công giảng dạy
Phân công giảng dạy thuộc chức năng tổ chức, thể hiện ở sự phân công nhân sự trong kế hoạch dạy học và xếp giáo viên cho thời khóa biểu Nếu phân công “đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn” sẽ góp phần quan trọng nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng chuyên môn giảng dạy
Phân công công việc cho các thành viên đòi hỏi người quản lý phải nắm vững được chất lượng đội ngũ, biết được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, nguyện vọng, đặc điểm tính cách…thì không những sử dụng đúng người, đúng việc mà còn làm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm Họ sẽ phấn khởi và cố gắng hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụ được phân công
1.4.2.2 Bồi dưỡng phát triển trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên
Chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo của Cung VH-TTTN một phần bắt nguồn từ các hoạt động đào tạo Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn
bộ quá trình đào tạo
Trong quá trình đào tạo, một mặt đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên của Cung VH-TTTN cần phải tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực cũng như thành tích để đạt với yêu cầu của đào tạo Mặt khác, ban giám đốc Cung VH-TTTN phải có kế hoạch bồi dưỡng phát triển trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng phát triển trình độ chuyên môn và nghiệp
vụ cho giáo viên, huấn luyện viên như: Ban giám đốc có kế hoạch đào tạo cho
Trang 31đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên trực tiếp tại Cung VH -TTTN bằng việc mời các chuyên gia về đào tạo (đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo về phương pháp dạy học); Xây dựng kế hoạch cử những giáo viên, huấn luyện viên có năng lực, phẩm chất tham gia các khóa đào tạo về chuyên môn, nghiệp
vụ tại các trường đào tạo; Ngoài ra, để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và có thêm nhiều kinh nghiệm đào tạo, Ban giám đốc có thể tổ chức giao lưu học hỏi kinh nghiệm các đơn vị bạn trong và ngoài tỉnh thông qua hình thức tham quan học hỏi tại đơn vị bạn
1.4.2.3 Tổ chức hệ thống đào tạo của Cung
Trước hết, cần có sự phân công chức trách, quyền hạn về quản lý đào tạo trong Ban giám đốc; Cần có một Phó giám đốc phụ trách đào tạo chuyên trách;
Ban giám đốc phải rà soát lại các bộ phận quản lý đào tạo theo đúng chức năng và đảm bảo hiệu quả: Bộ phận trực tiếp quản lý hoạt động đào tạo
là Phòng Hướng nghiệp dịch vụ và các khoa (Khoa thể thao, và hướng nghiệp dịch vụ, Khoa Văn hóa- Văn nghệ ) cần có sự phối hợp và sự phân định chức năng, tránh chồng chéo hoặc không rõ phạm vi trách nhiệm
Từ kế hoạch đào tạo nhiều năm có thể xác định các cơ cấu lĩnh vực,
các chuyên ngành đào tạo để tổ chức quản lý hệ thống đào tạo (Khoa, lớp,
Cán bộ phụ trách, Giáo viên chủ nhiệm )
Ban giám đốc, đội ngũ cán bộ các phòng, khoá phải tiến hành xây dựng
chương trình đào tạo và tổ chức xây dựng các đề cương môn học Các
chương trình đào tạo phải bổ ích, và đáp ứng nhu cầu từ thực tế
Học liệu, tài liệu học tập, hay các thiết bị bổ trợ đào tạo và học tập cần
phải được quan tâm đầu tư đủ về lượng và về chất Ban giám đốc phải tiến
Trang 32hành rà soát thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy và học để tiến hành tu bổ hoặc mua mới
Hoạt động tuyển sinh là vấn đề hết sức quan trong trong quá trình phát
triển của Cung VH-TTTN Do tính chất đặc thù của Cung nên có thể tiến hành tuyển sinh liên tục và nhiều lớp gối nhau, nên việc tuyển sinh phải tiến hành theo kế hoạch tuyển sinh và quy chế tuyển sinh được xây dựng hợp lý và đảm bảo khách quan, công bằng, đúng đối tượng
1.4.2.4 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Trong quản lý hoạt động đào tạo thì quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Đó là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của từng giáo viên và cả đội ngũ giáo viên Cụ thể với các nội dung như sau:
Quản lý các loại hồ sơ giảng dạy của giáo viên
Trong phạm vi hoạt động dạy của giáo viên, hồ sơ giáo viên bao gồm các loại sổ sách đã được qui định rõ trong Điều lệ hoạt động Cung VH- TTTN: Bài soạn, Sổ kế hoạch giảng dạy theo tuần, Sổ dự giờ, thăm lớp, Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)…
Quản lý việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp của giáo viên
Kết quả của quá trình dạy học nói chung, các môn học, từng tiết học nói riêng phụ thuộc nhiều vào khâu chuẩn bị cho giờ lên lớp của giáo viên Cán
bộ quản lý cần chỉ đạo các phòng, khoa chuyên môn tổ chức trao đổi về mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ …) và nội dung giáo án, phạm vi kiến thức cơ bản; về PPDH, trao đổi về cách dạy các bài khó, khai thác SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết…
Bài soạn phải đảm bảo theo đúng phân phối chương trình môn học, phải đảm bảo truyền thụ đủ kiến thức, khoa học, chính xác, thể hiện rõ công việc của thầy và trò, phát huy tính tích cực của học viên
Trang 33Quản lý chất lượng giờ giảng của giáo viên trên lớp
Hoạt động dạy học chỉ mang lại hiệu quả khi giáo viên thực hiện thành công giờ lên lớp Bản chất hoạt động đào tạo là tổ chức, điều khiển các hoạt động nhận thức của học viên, giúp học viên lĩnh hội các tri thức, hình thành và phát triển kỹ năng, thái độ
Trong khi lên lớp, người GV phải linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh trong giờ học Cán bộ quản lý tuy không tác động trực tiếp tới giờ lên lớp, song luôn có vai trò tạo điều kiện phát huy khả năng, tính nhiệt tình của giáo viên, đồng thời phải có biện pháp tích cực tác động đến chất lượng nội dung, phương pháp dạy học trong các giờ lên lớp của giáo viên
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên là một bộ phận hợp thành trong các khâu của chu trình quản lý, là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học Kiểm tra được coi như một nguyên tắc của mối liên hệ ngược Nguồn thông tin này giúp cho cán bộ quản lý có cơ sở điều chỉnh kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, bổ sung kế hoạch
Kết quả kiểm tra, xếp loại phản ánh được khả năng học tập của học viên Kết quả này phải giúp học viên nhận ra mặt mạnh, mặt hạn chế để vươn lên, đồng thời nó giáo dục cho học viên tính trung thực trong học tập, trong cuộc sống
1.4.2.5 Tổ chức hệ thống quản lý học viên
Quản lý đầu vào của học viên,
Trước hết là quản lý số lượng học viên theo học tại Cung VH- TTTN công tác quản lý học viên bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khác: sự chỉ đạo của cấp trên; phong trào văn nghệ, thể thao của địa phương; cơ sở vật chất,
Trang 34phương tiện dạy học…Việc quản lý đầu vào của học viên sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi nhận được sự quan tâm trong công tác lãnh đạo của cấp trên
Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt động dạy của thầy giáo Quản lý hoạt động học tập của HS là phải chú ý đến các tác động sau:
+ Phải làm cho HS có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện, thích đến trường đến lớp, yêu thích các môn học HS phải tự giác tìm tòi, phát hiện vấn đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến quá trình DH thành quá trình tự học
+ Phải tổ chức hướng dẫn HS học tập, giúp HS học tập có phương pháp, nắm được các phương pháp học tập ở từng bộ môn
+ Phải làm cho HS có nề nếp, thói quen học tập tốt, làm cho hoạt động học tập của nhà trường có kỷ luật, trật tự
1.4.2.6 Quản lý các hoạt động phối hợp, liên kết đào tạo
Trong quá trình phát triển, Cung VH-TTTN phải tiến hành phối hợp đào tạo, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo khác, các nhà trường, các CLB
… trên đại bàn Chính vì vậy, Ban giám đốc phải tiến hành các hoạt động quảng bá, giới thiệu rộng rãi các chương trình đào tạo hiện hành của Cung Mặt khác, phải lựa chọn các đơn vị, các cơ sở đào tạo có uy tín, có năng lực
để hợp tác trong quá trình đào tạo và phát triển
1.4.2.7 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo
Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện Ngoài cơ sở vật chất thì các nguồn lực tài chính hỗ trợ cho việc dạy và học là cực kỳ quan trọng Muốn muốn tăng cường chất
Trang 35lượng đào tạo phải có nguồn tài chính tương xứng, cơ sở vật chất được xây dựng khang trang, đúng qui định, phương tiện dạy học hiện đại được trang bị đầy đủ và đồng bộ
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo tại Cung VH - TTTN
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
Năng lực quản lý và nghệ thuật quản lý của Ban giám đốc: Ban giám
đốc, các cán bộ quản lý đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, cũng như hiệu quả công tác đào tạo của Cung VH-TTTN Vì vậy hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo phụ thuộc rất lớn vào năng lực quản
lý, nghệ thuật quản lý của Ban giám đốc và cán bộ quản lý
Biện pháp quản lý của ban giám đốc: Ban giám đốc giỏi trong chuyên
môn và năng lực sẽ giúp đơn vị đi đúng hướng, và đi hướng gần nhất để tạo nên hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả hoạt động đào tạo nói riêng của Cung VH-TTTN Ban giám đốc cần đưa ra các biện pháp quản lý rõ ràng, phù hợp và sâu sát, có vậy sẽ giúp nhân viên, giáo viên làm việc một cách thuận lợi và hiệu quả
Biện pháp quản lý chính là yếu tố then chốt quyết định tới hướng đi và
hiệu quả hoạt động đào tạo của Cung VH-TTTN Bởi một Cung VH-TTTN dù
có đội ngũ nhân sự mạnh, hùng hậu, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, cơ sở vật chất hiện đại, nhưng hiệu quả giáo dục, hiệu quả đào tạo vẫn có thể chưa cao nếu như biện pháp quản lý của Ban giám đốc không phù hợp, không thực tế, không kích thích được động lực làm việc cho nhân viên
1.5.2 Các yếu tố khách quan
Đối tượng học viên của Cung VH-TTTN: Do đặc thù đào tạo của Cung
VH-TTTN là đào tạo các môn liên quan tới nghệ thuật (múa, hát), thể thao, năng khiếu chính vì vậy đối tượng học viên của Cung rất phong phú Đối
Trang 36tượng học viên từ các em nhỏ, cho tới thanh thiếu niên, cán bộ công chức cho tới người dân Chính vì vậy, với mỗi loại hình, bộ môn đào tạo Cung VH-TTTN cần có kế hoạch tuyển sinh riêng biệt
Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy là yếu tố
quyết định tới chất lượng dạy học của Cung VH-TTTN Đội ngũ cán bộ giảng dạy cần qua trường lớp đào tạo bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao Có như vậy, mới có thể thu hút được học viên tới đăng ký tham gia học
Nội dung chương trình đào tạo: Mỗi bộ môn, mỗi loại hình cần phải
có kế hoạch giảng dạy, giáo án, và bài giảng riêng biệt Cần đẩy mạnh hoạt động thực hành, thực tế nhằm đánh giá khả năng của học viên và đưa
ra những bài học riêng biệt cho từng đối tượng học viên Trong công tác quản lý hoạt động đào tạo, ban giám đốc và trưởng các bộ môn cần quyết định xem lựa chọn phương thức đào tạo, cách thức đào tạo, hay giáo trình giảng dạy là rất quan trọng
Nguồn kinh phí nhà nước cấp: Để nâng cao chất lượng của hoạt
động đào tạo thì ngoài việc quản lý tốt công tác nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học viên, thì Ban giám đốc cần tổ chức tốt và phong phú các loại hình giáo dục có hiệu quả như các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, tham quan học hỏi kinh nghiệm cho giáo viên, tổ chức các cuộc thi, cuộc biểu diễn cho học viên Muốn thực hiện hiệu quả thì cần có một nguồn kinh phí đủ để chi cho các hoạt động đó được diễn ra Ngân sách nhà nước cấp cho Cung VH-TTTN chỉ đủ để chi lương và phụ cấp cho giáo viên, nguồn kinh phí cho việc mua sắm trang thiết bị dạy và luyện tập còn rất khiêm tốn, chưa đáp ứng được yêu cầu của việc dạy và rèn luyện của học viên
Trang 37Cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học và rèn luyện: Hoạt động
đào tạo các bộ môn liên quan tới văn hóa, nghệ thuật, thể thao… là những vực đặc thù, vì vậy cơ sở vật chất về sân tập, phòng tập, các trang thiết bị cho dạy học và rèn luyện của học viên là rất cần thiết Việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, và trang thiết bị dạy học và rèn luyện sẽ giúp Cung VH-TTTN đạt hiệu quả cao trong công tác đào tạo cũng nhƣ tuyển sinh
Cơ chế, chính sách giáo duc: nếu chế độ chính sách hợp lý, đáp ứng
đƣợc nguyện vọng, công sức, sự công hiến trí tuệ của đông đảo nhân viên, giáo viên thì sẽ có tác dụng rất lớn trong việc động viên tới giáo viên Ngƣợc lại, nếu chính sách không hợp lý sẽ làm kìm hãm sự phát triển, đóng góp của cán bộ, giáo viên
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, vì vậy nó cần được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêu đào tạo đã định Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông qua các chức năng quản lý mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo
Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý: mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo, qui trình tổ chức giảng dạy như: chiêu sinh, tổ chức lớp, thực hiện chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, nề nếp dạy - học, tổ chức kiểm tra & thi kết thúc khoá học, đánh giá kết quả học tập,
cơ sở vật chất phục vụ dạy-học, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lượng
Cung VH -TTTN thành phố là trung tâm giáo dục và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, KHKT, du lịch và dịch vụ cho thanh niên, là thiết chế văn hoá nằm trong hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao và là cơ sở giáo dục ngoài nhà trường của Nhà nước, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của các đơn
vị liên quan và hướng dẫn, định hướng, giám sát nghiệp vụ theo hệ thống của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Việc quản lý hoạt động đào tạo tại Cung VH -TTTN là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của Cung VH -TTTN
Trang 39Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở CUNG VĂN HÓA - THỂ THAO THANH NIÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
2.1.1.1 Về điều kiện tự nhiên và dân cư
là một thành phố cảng lớn nhất phía Bắc (Cảng Hải Phòng) và là trung
tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ Vùng duyên hải Bắc
Bộ Dân số thành phố là trên 1.837.000 người, trong đó số dân thành thị là
trên 847.000 người và số dân ở nông thôn là trên 990.000 người (theo số
liệu điều tra dân số năm 2009) Mật độ dân số khá cao: 1.207 người/km2
Hải Phòng là thành phố ven biển, cách thủ đô Hà Nội 102 km, phía
Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp Tỉnh Hải
Dương, phía Tây Nam giáp Tỉnh Thái Bình và phía Đông là bờ biển chạy
dài từ phía Đông đảo Cát Hải đến cửa sông Thái Bình
Là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về đường biển, đường sắt, đường bộ
và đường hàng không, giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong cả nước và các
quốc gia trên thế giới Do có cảng biển, Hải Phòng giữ vai trò to lớn đối
với xuất nhập khẩu của vùng Bắc Bộ, tiếp nhận nhanh các thành tựu khoa
học - công nghệ từ nước ngoài để rồi lan toả chúng trên phạm vi rộng lớn
từ bắc khu Bốn cũ trở ra
2.1.1.2 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội của Hải Phòng
Theo báo cáo số 224/ BC-UBND về việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế -
xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013
Trang 40Công tác giáo dục và đào tạo: Kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ
thông đạt 97,54%, thuộc tốp đứng tốp đầu cả nước
Giải quyết việc