1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYỂN 30 BÀI TOÁN HÓA 9 VÀ LỜI GIẢI

22 944 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Hoøa tan 115,3 g hoãn hôïp X goàm MgCO3 vaø RCO3 baèng 500ml dd H2SO4 thu ñöôïc dd A , raén B vaø 4,48 lít khí CO2 (ñktc). Coâ caïn dd A thu ñöôïc 12g muoái khan. Maët khaùc, nung B ñeán khoái löôïng khoâng ñoåi thu 11,2 lít CO2 (ñktc) vaø raén C. a. Tính noàng ñoä mol cuûa dd H2SO4, khoái löôïng raén B vaø C. b. Xaùc ñònh R bieát trong X soá mol RCO3 gaáp 2,5 laàn soá mol MgCO3. Bài làm: a) MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O (1) x x x x RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 + H2O (2) y y y y Nung B taïo CO2 B coøn , X dö. Vaäy H2SO4 heát. Töø (1) vaø (2) : nH2SO4 =nCO2 = = 0,2 mol. CMH2SO4 = = 0,4(M) . Theo Ñònh luaät BTKL: mx + mH2SO4 = mA + mB + mH2O + mCO2 mB = 115,3 + 0,2.98 – 12 – 0,2(18+44) = 110,5 (g) Nung B thu 11,2 lít CO2 vaø raén C mC=mBmCO2 = 110,50,5.44=88,5 (g) b. Töø (1) vaø (2): x+y= 0,2 mol nCO2 = 0,2 mol mSO4 = 0,2 . 96 = 19,2g > 12g coù moät muoái tan MgSO4 vaø RSO4 khoâng tan nMgCO3 = nMgSO4 = = 0,1 mol nRCO3 = nRSO4 = 0,20,1 =0,1 mol Nung B, RSO4 khoâng phaân huûy, chæ coù X dö bò nhieät phaân Ñaët a = nMgCO3 RCO3 = 2,5a (trong X) MgCO3 MgO + CO2 (3) a 0,1 a0,1 RCO3 RO + CO2 (4) 2,5a – 0,1 2,5a – 0,1 Töø (3) vaø (4) : nCO2 = 3,5a – 0,2 = 0,5 a = 0,2 mX = 84.0,2 + 2,5.0,2(R + 60) = 115,3 R = 137 (Ba) Bài 2: X laø hoãn hôïp hai kim loaïi Mg vaø Zn. Y laø dd H2SO4 chöa roõ noàng ñoä. Thí nghieäm 1 : Cho 24,3 g X vaøo 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (ñktc). Thí nghieäm 2 : Cho 24,3 g X vaøo 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (ñktc). a. Chöùng toû raèng trong thí nghieäm 1 thì X chöa tan heát, trong thí nghieäm 2 thì X tan heát. b. Tính noàng ñoä mol cuûa dd Y vaø khoái löôïng moãi kim loaïi trong X. Bài làm: Caùc PTPÖ: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (1) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (2) nH2 ôû TNI = = 0,4 mol nH2 ôû TNII = = 0,5 mol

Trang 1

TUYỂN 30 BÀI TỐN HĨA 9 VÀ LỜI GIẢI

Bài 1: Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dd H2SO4 thuđược dd A , rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dd A thu được 12g muối khan.Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO2 (đktc) và rắn C

a Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C

b Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3

Nung B tạo CO2  B còn , X dư Vậy H2SO4 hết

Từ (1) và (2) : nH2SO4 =nCO2 = 22 , 4

48 , 4

= 0,2 mol



 CMH2SO4 = 0 , 5

2 , 0

b Từ (1) và (2): x+y= 0,2 mol

nCO2 = 0,2 mol   mSO4 = 0,2 96 = 19,2g > 12g

Bài 2: X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn Y là dd H2SO4 chưa rõ nồng độ

Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 g X vào 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (đktc)

Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (đktc)

a Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết

b Tính nồng độ mol của dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X

Bài làm:

Trang 2

= 0,5 mol

a Với hh kim loại X không đổi , thể tích dd axit Y tăng gấp 3:2 = 1.5 lần mà khốilượng H2 giải phóng tăng 0,5 : 0,4 < 1,5 lần Chứng tỏ trong TNI còn dư kim loại, trongTNII kim loại đã phản ứng hết, axit còn dư

Từ (1) và (2) : nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol ( ở TNI)

b Gọi x là số mol Mg, thì 0,5 – x là số mol của Zn, ta có:

Bài làm:

Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A

Khối lượng mỗi phần của A là:

2

A

= 56a + Mb = 2

56 5

nH2 = a + 2

n

b = 22 , 4

568 , 1

= 0,07 mol ; hay 2a + nB = 0,14 (I)

Phần tác dụng với HNO3:

Trang 3

= 0,06 mol.

Hay 3a + nb = 0,18 (II)

Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe

Thay vào biểu thức trên : 56 0,04 + Mb = 2,78

= 9 Hay M = 9nLập bảng :

n 1 2 3 4

M 9 18 27 36

Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 Vậy M là Al

Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02

Thành phần % khối lượng mỗi chất :

%mAl = 2 , 78

27

a- Tính lượng Al 2 O 3 tạo thành sau khi nhiệt nhôm

b- Xác định công thức phân tử của ôxit sắt

Bài làm:

a/ Lượng Al 2 O 3 tạo thành :

Các PTPƯ : 3 Fe x O y + 2yAl   yAl 2 O 3 + 3xFe (1)

Chất rắn A phải có Al dư , vì :

= 0,25 (mol Al dư )   m Al = 6,75 (gam Al dư ) Sau phản ứng giữa A với NaOH dư , chất rắn B còn lại chỉ là Fe

x x

= 0,6 (mol)

Trang 4

x

= 40 , 8

8 , 44

x

x x

= 0,57 mol.

Suy ra : n HCl phản ứng với A = 0,57 - 0,17 = 0,4 mol

Các phương trình phản ứng ;

Trang 5

Dung dịch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa 0,1 mol MgCl 2 0,1 mol CaCl 2 và 0,17 mol HCl dư

Vì phản ứng hoà tan A trong dd HCl không tạo kết tủa hoặc khí nên :

m dd = 100 x 1,047 + 96 = 114,3 gam

%MgCl 2 = 114,3

% 100 95 1 ,

0 x x

= 8,31%

%CaCl 2 = 114 , 3

% 100 111 1

a Tính thể tích khí thoát ra ở mỗi điện cực đo ở đktc

b Tính thể tích khí H2S (đktc) can dùng để phản ứng hết với khí thoát ra ở anot

Thể tích H 2 (đktc) ở catot : 2,04 22,4 = 45,7 lít

Số mol O2 ở anot : 2

04 , 2

1,02 molNếu H2S oxy hóa chậm: 2H2S + O2  2S + 2H2O (b)

2.1,02 1,02 mol

Nếu theo (a) thì : VH2S = 3

4 , 22 02 , 1 2

Trang 6

b Tính khối kượng kết tủa thu được khi đem 250ml dung dịch A tác dụng với 170g dung dịch AgNO3 10%.

Bài làm:

a nHCl trong dd C : 36 , 5

125 , 9

+ 36 , 5

475 , 5

= 0,25 + 0,15 = 0,4

Nồng độ mol của dd C : 2

4 , 0

Như vậy nồng độ dd B là 0,1M

Nồng độ dd A là 0,1+ 0,4 = 0,5M

Trang 7

Trường hợp 1: mAg tan - mNO = a.108 - 3

a

.30 = 98a = 6,2Trường hợp 2: mAg tan - mNO2 = 108a – 46a = 62a

Trường hợp 2 cứ 1 mol Ag tiêu thụ 2 mol HNO3 nhiều hơn so với trường hợp 1, với 1mol Ag chỉ tiêu thụ 4/3 mol HNO3 Vậy là trường hợp 2

= 0,0844 mol

% HNO3 phản ứng : 0 , 25

100 0844 , 0

= 33.76% < 50%

b Số mol HNO3 dư : 0,25 -0,20 = 0,05 mol

Trung hòa bằng NaOH thu được 0,05 mol NaNO3 Dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và0,05 mol NaNO3

Khi nung ta được chất rắn A:

c Khi hòa tan A trong nước, chỉ có NaNO2 tan

Điện phân, ở catot H2O bị điện phân:

a Xác định khối lượng từng kim loaị trong hỗn hợp đầu

b Tính khối lượng chất rắn B

Trang 8

Bài làm:

a Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu

Các PTPƯ : 2Na + 2H2O   2NaOH + H2 (1)

Al bị tan moat phần hay hết theo phương trình

2Al + 2NaOH + 2H2O   2NaAlO2 + 3H2 (2)

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (3)

2Al+ 3 CuSO4 Al2(SO4)3 + 3 Cu  (4)

Dung dịch A gồm: Al2(SO4)3 , FeSO4 và CuSO4 dư

Al2(SO4)3 + 6NaOH   2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (5)

FeSO4 + 2NaOH   Fe(OH)2 + Na2SO4 (6)

CuSO4 + 2NaOH   Cu(OH)2 + Na2SO4 (7)

Nung kết tủa ở nhiệt độ cao:

= 0,02 molSố mol CuSO4 = 0,06.1= 0,06 mol

Số mol Cu = 64

2 , 3

= 0,05 molXét hai trường hợp có thể xảy ra:

Trường hợp 1: NaOH dư, Al tan hết, chất rắn còn lại chỉ là Fe:

Trường hợp 2: NaOH thiếu, Al bị tan một phần theo (2)

Gọi a , b ,c là số mol của Na, Al, Fe trong 2,16g hỗn hợp:

Số mol Al còn lại để tham gia (4) là ( b – a )

Vì CuSO4 dư nên Fe và Cu đã phản ứng hết ở (3 và 4)

Ta có : nCu = 2

3

(b-a) + c = 0,05Mặt khác 23a + 27b = 56c = 2,16

Giải hệ phương trình ta được:

b = 0,03 mol   mAl = 0,03.27 = 0,81 gam.

c = 0,02 mol   mFe = 0,02.56 = 1,12 gam.

Trang 9

b Khoỏi lửụùng chaỏt raộn B.

nAl2O3 = 2

01 , 0 03

Khoỏi lửụùng chaỏt raộn B : 1,02 + 1,60 + 0,80 = 3,42 gam.

Bài 10: Cho hh A goàm 9,6g Cu vaứ 23,3g Fe3O4 vaứo 292g dd HCl 10% cho ủeỏn khiphaỷn ửựng hoaứn toaứn thu ủửụùc dd B vaứ raộn C Cho dd AgNO3 dử vaứo dd B thu keỏt tuỷaD

a Tớnh khoỏi lửụùng keỏt tuỷa D

b Cho raộn C vaứo 100ml dd hoón hụùp goàm HNO3 0,8M vaứ H2SO4 0,2M Sau khi caựcphaỷn ửựng xaỷy ra hoaứn toaứn thu ủửụùc V lớt khớ NO duy nhaỏt (ủktc) Tớnh V

Bài làm:

Tớnh soỏ mol:

nCu = 0,15 mol ; nFe3O4 = 0,1 mol ; nHCl = 0,8 mol ;

nH2SO4 = 0,02 mol ; nHNO3 = 0,08 mol

Caực Pệ: Fe3O4 + 8HCl   FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O

b Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2

c Cho C% = 5% , d =1,2g/ml Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc

Trang 10

b Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêu gam muối khô.

c Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị

II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào

a Gọi A và B lần lợt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :

y

x 

)ml x ml 10ml 55 ml 40ml

Trang 11

Vậy công thức của hợp chất là: C4H6

Bài 14: Cho một dd A chứa hai axit HNO3 và HCl Để trung hòa 10ml ddA ngời ta phảithêm 30ml dung dịch NaOH 1M

a) Tính tổng số mol 2 axit có trong 10ml dd A

b) Cho AgNO3 d vào 100ml dd thu đợc dd B và một kết tủa trắng và sau khi làm khô thìcân đợc 14,35g Hãy tính nồng độ mol/l của từng axit có trong A

c) Hãy tính số ml dung dịch NaOH 1M phải dùng để trung hòa lợng axit có trong dd B

a nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol

PTHH: HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O (1)

HCl + NaOH  NaCl + H2O (2)

Theo pt (1), (2) tổng số mol 2 axit bằng số mol NaOH đã phản ứng = 0,03mol

b Trong 100ml dung dịch A có tổng số mol 2 axit là 0,3mol

PTHH: AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3 (3)

nkết tủa =

1 , 0 5 , 143

35 , 14

molTheo (3) nHCl = nAgCl = nHNO3 = 0,1mol

=> nHNO3 trong 100ml dd A là 0,3 – 0,1 = 0,2mol

CM HCl =

1 1

2 , 0

mol/l

c Dung dịch B có HNO3 d và AgNO3 d

Trung hòa axit trong dd B bằng NaOH

HNO3 + NaOH -> NaNO3 + H2O (4)

Trang 3Theo (3) nHNO3 sinh ra là 0,1mol

NHNO3 không phản ứng với AgNO3 là 0,2mol

=> Tổng số mol HNO3 trong dd B là 0,1+0,2 = 0,3mol

Theo (4) nNaOH = nHNO3 = 0,3mol

Vdd NaOH = 0 , 3

1

3 , 0

(l) = 300ml

Bài 15: Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 g khí oxi và 14,4 g hỗn hợp bột M gồm

các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C Nung M trong bình cho các phản ứng xảy rahoàn toàn, đa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suấtban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi không đáng kể) Tỉ khối hỗn hợp khí sauphản ứng so với khí N2: 1< dhh / N 2

<1,57 Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lợng6,6 g đợc đem hoà tan trong lợng d dung dịch HCl thấy còn 3,2 g chất rắn không tan

1 Viết các phơng trình hoá học của phản ứng có thể xảy ra

2 Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp đầu

1 Các phơng trình phản ứng có thể xảy ra :

C + O2

o t

Trang 12

CaCO3

o t

MgCO3

o t

CuCO3

o t

C + CO2

o t

C + CuO

o t

CO + CuO

o t

– Gọi số mol C ; CaCO3 ; MgCO3 trong hỗn hợp lần lợt là a, b, c

– Theo đầu bài khối lợng CaO và MgO : 6,6 – 3,2 = 3,4 (g)

 56b + 40c = 3,4 (*)

– Số mol CO và CO2 sau phản ứng nhiệt phân:

1,65

32 = 0,25 ( mol)– Số mol C trong CO và CO2 bằng số mol C đơn chất và số mol C trong các muốicacbonat của hỗn hợp : a + b + c + 0,05 = 0,25 (**)

Trang 13

Bài 16 : Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại cú hoỏ trị II và muối

cacbonat của kim loại đú bằng H2SO4 loóng vừa đủ, sau phản ứng thu được sảnphẩm gồm khớ Y và dung dịch Z Biết lượng khớ Y bằng 44% lượng X Đem cụcạn dung dịch Z thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng X Hỏi kim loạihoỏ trị II núi trờn là kim loại gỡ? Tớnh thành phần phần trăm của mỗi chất tronghỗn hợp X

Bài 17 Trộn CuO với một oxit kim loại hoá trị II không đổi theo tỉ lệ mol 1 : 2 đợc hỗn

hợp X Cho 1 luồng CO nóng d đi qua 2,4 gam X đến phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn Y Để hoà tan hết Y cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M , chỉ thoát ra 1 khí NO duy nhất và dung dịch thu đợc chỉ chứa muối của 2 kim loại nói trên Xác định kim loại ch-

a biết

Bài giải:

Vì CO chỉ khử đợc những Oxít kim loại đứng sau Al trong dãy HĐHH

nên có 2 trờng hợp xảy ra

a)Trờng hợp 1:Kim loại phải tìm đứng sau Al trong dãy HĐHH

và Oxit của nó bị CO khử

CuO + CO  Cu + CO2 (1)

MO + CO  M + CO2 (2)

3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)

3M + 8HNO -> 3M(NO) + 2NO + 4HO (4)

Trang 14

Coi số mol CuO = x thì MO = 2x và Số mol HNO3 = 0,1

x

= 0,1 giải hệ cho x = 0,0125 và M = 40 ~ Ca Trờng hợp này không thoả mãn vì Canxi đứng trớc Al trong dãy HĐHH và CaO

không bị khử bởi CO

b/ Trờng hợp 2 : Kim loại phải tìm đứng trớc Al trong dãy HĐHH và Ô xit của

nó không bị CO khử Khi đó không xảy ra phản ứng (2) mà xảy ra phản ứng (1)(3) và phản ứng sau :

a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong C b) Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài khí

đến khi phản ứng hoàn toàn Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung

x

  R =28x thoả mãn x = 2  R = 56 là FeTrong C có 8,4g MgCO3 ~ 59,15% còn là 40,85% FeCO3

Tính đợc chất rắn còn lại sau khi nung là MgO = 4 gam và Fe2O3 = 4 gam

Bài 19: Một loại đá chứa MgCO3, CaCO3 và Al2O3 Lợng Al2O3 bằng 1/8 tổng khối lợnghai muối cacbonat Nung đá ở nhiệt độ cao tới phân huỷ hoàn toàn hai muối cacbonat thu

đợc chất rắn A có khối lợng bằng 60% khối lợng đá trớc khi nung

a) Tính % khối lợng mỗi chất trong đá trớc khi nung

b) Muốn hoà tan hoàn toàn 2g chất rắn A cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HCl0,5M ?

Trang 15

gọi a, b, c lần lợt là số gam của MgCO3, CaCO3, Al2O3 trong 100g đá (a, b, c cũng chính là thành phần %) ta có hệ sau:

b

+ c = 60Giải hệ ta đợc: a = 10,6; b = 78,3; c = 11,1 (vừa là số gam từng chất vừa là tỉ lệ %)a) Các phản ứng với HCl (3 PTHH)

Tổng số mol HCl = 2.nMgo + 2.nCaO + 6.n Al2O3 = 0,2226 mol

Vậy để hòa tan 2g A cần

0, 2226.2

5, 4 = 0,0824 molGọi V là số lít HCl tối thiểu cần dùng

Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl

- Xét TN1: Gọi số mol Al đã phản ứng là a, còn d là 0.02-a (Mg đã p hết)

Khối lợng chất rắn = 0,02 x 95 + 133,5a + 27 (0,02-a) = 3,86  a= 0,0133

số mol HCl hòa tan Mg và Al là (0,02 x 2) + 3 x 0,0133 = 0,08 mol

- Nồng độ mol/l của HCl là 0,08/0,1 = 0,8 M

Bài 21: Hũa tan 49,6 gam hỗn hợp một muối sunfat và một muối cacbonat của cựng một

kim loại húa trị I vào nước thu được dung dịch X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

1 Phần 1: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch axit sunfuric thu được 2,24 lớt khớ (đo ở đktc)

2 Phần 2: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa trắng

a Tỡm cụng thức húa học của hai muối ban đầu?

b Tớnh thành phần % theo khối lượng mỗi muối trờn cú trong hỗn hợp ban đầu?

Bài giải:

a Gọi cụng thức húa học của hai muối trờn là A2SO4 và A2CO3; gọi x, y lần lượt là số mol A2CO3 và A2SO4

- Phản ứng ở phần 1:

Trang 16

- Theo pt (2) và (3), khối lượng kết tủa thu được: 197.0.1 + 233.y = 43 => y = 0,1

Thế y = 0,1 vào (*) => A = 23 -> Na

Vậy công thức hai muối: Na2CO3 và Na2SO4

b

- Khối lượng muối Na2CO3 trong hỗn hợp: mNa2 CO3 = 106.0,1.2 = 21,2g

- Khối lượng muối Na2SO4 trong hỗn hợp: mNa2 SO4 = 49,6 – 21,2 = 28,4g

Vậy thành phần % các chất trong hỗn hợp ban đầu:

% mNa2CO3 = 49 , 6.100%

2 , 21

= 42,7%

% mNa2SO4 = 49 , 6.100%

4 , 28

Trang 17

Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,2 mol; y = 0,15 mol

Khối lượng từng chất trong hỗn hợp:

= 1,57 < 2

=> Phản ứng tạo cả 2 muối: KHCO3 và K2CO3

Gọi a, b lần lượt là số mol KHCO3 và K2CO3, theo pt (3) và (4) ta cĩ:

a + b = 0,35 (***)

a + 2b = 0,55 (****)Giải hệ phương trình (***) và (****) ta cĩ: a = 0,15 mol; b = 0,2 mol

- Khối lượng các muối cĩ trong dung dịch A:

mKHCO3 = 100.0,15 = 15 gam

mK2CO3 = 138.0,2 = 27,6 gam

- Khối lượng dung dịch tạo thành sau phản ứng:

mddspư = mddKOH + mCO2 = 38,5 + 44.0,35 = 53,9 gam

Vậy nồng độ % các chất trong dung dịch A:

C% (KHCO3) = 5315, 9.100% = 27,8%

C% (K2CO3) = 53 , 9.100%

6 , 27

= 51,2%

Bài 23: Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 1M

a Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al thì axit vẫn còn dư ?

b Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H2 (đktc) Hãy tính số gam Mg và Al đã dùng ban đầu ?

Theo phương trình (1): nHCl = 2nMg = 2.0,16125 = 0,3225 mol

Theo phương trình (2): nHCl = 3nAl = 3.0,143= 0,429 mol

Ta thấy nHCl(max) = 0,429 < 0,5 mol

=> Vậy HCl vẫn cịn dư khi tác dụng với hỗn hợp Al và Mg

Trang 18

b – Số mol H2 sinh ra: nH2= 4,368 : 22,4 = 0,195 mol

- Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al có trong hỗn hợp Theo giả thiết và phương trình,

- Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:

nMg = 24.0,06 = 1,44 gam

nAl = 27.0,09 = 2,43 gam

Bài 24: Dẫn 2,24 lít khí CO (đktc) qua một ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp bột oxit kim

loại gồm Al2O3, CuO và Fe3O4 cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chia sản phẩm thuđược thành hai phần bằng nhau:

1 Phần 1: hòa tan vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 ở đktc

2 Phần 2: được ngâm kĩ trong 400ml dung dịch NaOH 0,2M Để trung hòa hết NaOH dư phải dùng hết 20ml dung dịch axit HCl 1M

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

c Tính thể tích dung dịch axit H2SO4 1M (loãng) để hòa tan hết hỗn hợp bột của cácoxit kim loại?

b – Số mol CO: nCO = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

- Số mol H2: nH2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol

- Số mol NaOH: nNaOH = 0,4.0,2 = 0,08 mol

- Số mol HCl: nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol

Theo phương trình (6): nNaOH (dư) = nHCl = 0,02 mol

=> Số mol NaOH trên phương trình (5): nNaOH(5) = 0,08 – 0,02 = 0,06 mol

Theo phương trình (5): nAl2O3 = 21 nNaOH(5) = 0,06 : 2 = 0,03 mol

Vậy khối lượng Al 2 O 3 có trong hỗn hợp: m Al2O3 = 0,03.2 102 = 6,12 gam

Theo phương trình (3): nFe = nH2 = 0,03 mol => nFe (hh) 0,03.2 = 0,06 mol

Theo phương trình (2) nFe3O4 = 31 nFe = 0,03 : 3 = 0,02mol

Vậy khối lượng của Fe 3 O 4 trong hỗn hợp: mFe3O4 = 0,02.232 = 4,64 gam

Đồng thời, theo phương trình (2): nCO = 34 nFe = 34 0,06 = 0,08 mol

=> Số mol CO trên phương trình (1): nCO(1) = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol

Theo phương trình (1): nCuO = nCO = 0,02 mol

Ngày đăng: 27/12/2014, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w