Đoạn dốc đặt trên đờng cong ,sau khi đã trừ bớt độ dốc tính đổi của đờng cong Nếu đoạn thẳng chia độ dốc có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 300 m nằm ở trong nền đờng đào , thì nên chia đoạn
Trang 1I.NGUYấN TẮC CHUNG
Điều 1 : Khi thiết kế làm mới ,khôi phục hay cải tạo đờng sắt khổ 1000 mm
trong hệ thống đờng sắt nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà phải tuân theo qui phạm này Trong các trờng hợp đặc biệt cần phải thay đổi qui định của qui phạm này, thì phảithuyết minh lý do, trình Bộ GTVT xét duyệt
Khi thiết kế khôi phục hay cải tạo khổ đờng sắt 1000 mm hiện có, phải hết sứclợi dụng những kiến trúc và thiết bị cũ
Khi thiết kế công trình kiến trúc và thiết bị đờng sắt phải phù hợp với qui địnhcủa qui phạm khai thác kĩ thuật đờng sắt và các qui trình khác có liên quan, điều kiệnthi công,điều kiện lao động và chạy tàu an toàn
Tất cả các qui trình thiết kế chuyên nghiệp của đờng sắt nh Ga, đầu mối, cầucống ,hầm,nền đờng v.v đều phải phù hợp với qui định của qui phạm này
Điều 2 căn cứ vào ý nghĩa, tính chất,lợng vận chuyển hàng hoá hành
khách,nhịp độ tăng của lợng vận chuyển và tác dụng của đờng đó trong hệ thống đờngsắt toàn quốc mà chia đờng sắt thành 3 cấp
1 Đờng sắt chủ yếu : gồm những đờng sắt có lợng vận chuyển hàng hoá hoặc hànhkhách lớn;tốc độ vận chuyển tăng nhanh, những đờng sắt có ý nghĩa quan trọng trongmạng lới đờng sắt nh mạng lới đờng sắt nối liền các trung tâm chính trị, kinh tế , thànhphố quan trọng , có ý nghĩa quốc phòng to lớn hoặc thông với nớc ngoài
2 Đờng sắt thứ yếu: gồm những đờng sắt có lợng vận chuyển hàng hoá và hànhkhách nhỏ ,tốc độ tăng chậm , có tính chất địa phơng, những đờng chuyên dụng cókhối lợng vận chuyển lớn
3.Đờng sắt xí nghiệp: gồm những đờng sắt nối liền các xí nghiệp với các đờng sắtchủ yếu của toàn quốc, với các cảng,các xí nghiệp và các nơi khai thác nguyên vật liệukhác
Điều 3 Khi thiết kế phải quán triệt đờng lối công nghiệp hoá xã hội chủ
nghĩa , phơng châm tự lực cánh sinh, cần kiệm xây dựng đất nớc và phải tuân theo mộichủ chơng của nhà nớc , nhằm đạt mục đích :Hiệu suất sử dụng cao
Khi chọn tuyến đơng sắt phải quán triệt ý nghĩa quốc phòng ,hết sức coi trọngnông nghiệp, chú ý đến các yêu cầu thuỷ lợi , tận lợng ít chiếm ruộng nơng
Khi so sánh các phơng án thiết kế trớc hết phải xét tới ý nghĩa tuyến đờng , yêucầu vận chuyển mà tuyến đơng phải đảm nhiệm kết hợp với tính toán kinh tế kĩ thuậtbao gồm sánh chi phí công trình , chi phí vận doanh điều kiện thi công để xác định
Điều 4 khi khảo sát thiết kế cải tạo và làm tuyến mới và công trình trên đờng
sắt khổ 1000 mm phải tuỳ theo khả năng và điều kiện cụ thể mà kết hợp giả quyết cácyêu cầu khổ và nâng cấp chuyển sang đờng khổ 1435 mm sau này sao cho việc cải tạokhổ và nâng cấp đó đợc dễ dàng và thuận tiện
Điều 5 Dựa vào khối lợng vận chuyển để tính năng lực thông qua cần thiết phải
chú ý xét tới tính chất giao động của lợng vận chuyển tháng lớn nhất, và lợng dự trữcủa nó
Trang 2Năng lực thông qua phải thoả mãn đựợc yêu cầu của tổng số đôi tàu tính theobản đồ vận hành song song dới đây.Số đôi tầu khách , tầu hàng và tầu khác nhân riêngvới từng hệ số tính đổi rồi tăng thêm 20% lợng dự trữ.
Điều 6 Xác định năng lực và loại kiểu các công trình kiến trúc và thiết bị phải
đúng qui định dới đây:
1 Các yếu tố cơ bản dới đây của đờng sắt phải xét đến sự phát triển sau này củatuyến đờng và phải kết hợp với tính toán kinh tế kĩ thuật đễ chọn trong khi thiết kế sơ
bộ , đòng thời phải kết hợp với trang thiết bị kĩ thuật của mạng lới đờng sắt hiện có:a) Hớng chỉnh của tuyến đờng
b) Độ dốc hạn chế
c) Loại đầu máy
d) Đờng quay vòng đầu máy
e) Bán kính đờng cong nhỏ nhất
g) Phơng thức đóng đờng
2.Hạng mục công trình kiến trúc dới đây phải căn cứ theo cấp đờng và các yếu tốkhác để xác định theo tiêu chuẩn qui định trong quy phạm này:
a Bề rộng và cao độ nền đờng
b Tải trọng thiết kế của cầu cống, tĩnh không dới cầu và tần suất lu lợng thiết kế
c Chiều dài các đờng cong, hoà hoãn, bán kính đờng cong đứng và chiều dài đoạndốc
d Phân bố ga và chiều dài ga và khoảng cách các ga cấp nớc
3.Hạng mục công trình dới đây phải xác định theo tính chất và khối lợng vậnchuyển của năm thứ 10:
a Qui mô khu vực đoạn đầu máy, đoạn toa xe chỉnh bi kĩ chuật tầu khách
c Chiều dài dùng đợc của đờng đa đón
d Thiết bị khoá liên động trong ga
e Số chỗ đỗ của đờng trong đoạn đầu máy
j Qui mô nhà làm việc kĩ thuật và văn phòng sản xuất
Trong trờng hợp cá biệt , nếu đợc bộ GTVT xét duyệt thì chiều dài dùng đợc của đờng
đa đón có thể xác định theo nhu cầu của năm vận doanh thứ hai
5 Hạng mục công trình kiến trúc dới đây phải đợc xác định theo tính chất và khốilợng vận chuyển của năm vận doanh thứ 2:
a Số lợng ga tránh và trạm tín hiệu mở thời kỳ đầu
b Số đờng trong Ga
c Thiết bị tín hiệu trong khu gian
d Thiết bị của xởng sửa chữa
e Chiếu dài ke ga hành khách
f Diện tích nhà kho hàng hoá và chiều dài của ke hàng hoá
g Số đờng dây thông tin
Trang 3h Dung lợng lắp đặt thiết bị của trạm điện thoại trạm điện báo và phòng máy mócthông tin
i Công trình kiến trúc nhà ở và sinh hoạt , văn hoá ( ở ga lớn định viên nhiều; cóthể chia nhiều năm xây dựng theo nhu cầu)
Điều 7 Các thiết bị công trình kiến trúc ga và đầu mối có thể dùng
chung( nh kho văn phòng ,các loại xởng máy cơ khí hỗ trợ , văn phòng kĩ thuật nhà ở
và nhà kho v.v )phải tận lợng bố trí gộp lại
Điều 8:Khi thiết kế thiết bị và công trình kiến trúc của đờng sắt, phải dùng giớ
hạn kiến trúc tiếp giáp theo tiêu chuẩn nhà nớc qui định
Khi khôi phục hoặc cải tạo đờng sắt nếu thiết bị và công trình kiến trúc cũ khôngphù hợp với giới hạn quy định thì phải làm theo các chỉ thị có liên quan về giới hạn của Bộ giao thông vận tải
Điều 9: Thiết bị và kết cấu dùng khi thiết kế phải:
1 Bảo đảm sử dụng an toàn trong thời gian dài không làm gián đoạn chạy tàu
2 Phù hợp với cờng độ, ổn định và độ cứng mà các quy trình thiết kế chuyên nghiệpquy định
3 Tiết kiệm hợp lý việc dùng gỗ, xi măng và sắt thép, tận lợng lấy vật liệu tại chỗ vàdùng vật liệu thay thế một cách thích đáng
4 Xét dùng phơng pháp thi công tiên tiến, chọn dùng kết cấu định hình để tăng nhanh tốc độ thi công
5.Loại hình các kiểu công trình thiết kế phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn hiện hành
Nhà cửa không dùng cho sản xuất và nhà cửa dùng cho sản xuất dễ sửa lại phải tận lợng dùng tiêu chuẩn thấp, phải tận lợng lợi dụng nhà cửa trong thời kỳ thi công đểlại, đồng thời phải xét sử dụng những nhà vĩnh cửu của thời kỳ vận doanh dùng cho thời gian thi công
6 Thiết bị và công trình kiến trúc đờng sắt phải tận lợng dùng thiết kế tiêu chuẩn
7 Nếu không có nguyên nhân gì đặc biệt thì thiết bị máy móc phải dùng loại trong
n-ớc sản xuất
Điều 10 Đối với những tuyến đờng tơng lai gần đây sẽ mỡ rộng thành đờng
1435mm thì khi thiết kế các công trình kiến trúc và thiết bị vĩnh cửu cần xét đến
những tiêu chuẩn quy định trong Quy phạm thiết kế đờng sắt khổ 1435 mm, song việc
áp dụng những tiêu chuẩn đó phải đợc Bộ giao thông vận tải xét duyệt
II.TRẮC DỌC VÀ BèNH DIỆN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
1.Trắc dọc của tuyến đờng khu gian
Điều 11 Chọn độ dốc hạn chế của đờng sắt phải căn cứ vào những quy định
của Điều 3, vào nhiệm vụ vận chuyển phải đảm nhiệm, vào điều kiện địa hình và tính toán kinh tế kỹ thuật, đồng thời xét tới sự thống nhất số tấn kéo vào đoàn tàu với các
đờng sắt lân cận và xét tới sự điều hoà số tấn kéo của đoàn tàu trên mạng lới đờng sắt toàn quốc
Độ dốc hạn chế, độ dốc thêm suất kéo lớn hơn độ dốc hạn chế ( hai đầu máy cùng năng lực hay hai đầu máy khác năng lực ) và độ dốc cân bằng không đợc vợt quá những trị số ghi trong bảng 1
Trang 4Bảng 1: Bảng độ dốc lớn nhất của đờng sắt
Số thứ tự Cấp đờng sắt Độ dốc lớn nhất tính theo %o
1 Độ dốc lớn hơn trị số của độ dốc hạn chế đă ghi trong cột A của bảng 1 chỉ đợc
áp dụng trong trờng hợp đặc biệt và phải đợc Bộ giao thông vận tải xét duyệt
2 Độ dốc lớn nhất ghi trong bảng 1 gồm cả độ dốc tính đổi của đờng cong
3 Trên đờng sắt khối lợng vận chuyển hành hoá không cân bằng, lợng vận chuển ớng xe nặng lớn hơn rõ rệt, nếu tính đợc sau này khối lợng vận chuyển tăng lên mà tỷ
h-lệ luồng hàng hai hớng không thayđổi nhiều thì hớng xe nhẹ có địa hình hạn chế cho phép dùng độ dốc cân bằng lớn hơn độ dốc hạn chế của hớng xe nặng
Nói chung đờng sắt chủ yếu không đợc dùng dốc cân bằng trong trờng hợp khó khăn đặc biệt cần phải dùng thì phải đợc Bộ giao thông vận tải xét duyệt
Nếu đờng cong có bán kính bằng và nhỏ hơn 400m nằm trên dốc hạn chế dài thì khi thiết kế còn phải xét tới hệ số bám của đầu máy bị giảm để giảm độ dốc theo bảng 1b
Bảng 1b:Trị số độ dốc(% o )giảm tương ứng với độ bỏm
0,40 0,80 1,20 1,60 2,00
0,55 1,10 1,63 2,20 2,70
0,70 1,40 2,10 2,80 3,50
0,85 1,70 2,65 3,40 4,20
1,00 2,00 3,00 4,00 5,00
1,10 2,20 3,30 4,40 5,50
1,20 2,40 3,60 4,80 6,00
1,30 2,60 3,90 5,20 6,50
1,35 2,70 4,05 5,40 6,70
1,60 3,20 4,80 6,40 7,50
Điều 12 :Khi thiết kế khôi phục hay cải tạo đờng cũ phải theo nhu cầu vận
chuyển và so sánh kinh tế kỹ thuật để quyết dịnh giữ nguyên hay thay đổi độ dốc hạn chế
Trờng hợp trên đờng cũ có đoạn cục bộ vợt quá độ dốc hạn chế nếu khi vì sửa dốc mà dẫn đến khối lợng công trình lớn, hơn nữa dựa vào quy trình tính sức kéo để kiểm toán lợi dụng động năng vợt dốc thấy có thể bảo đảm cho đoàn tàu có trọng lợng quy định chạy qua đợc thì sau khi đợc Bộ giao thông vận tải xét duyệt cho phép giữ nguyên dốc cũ
Trang 5Điều 13 :Chỉ cho phép dùng dốc thêm sức kéo ở những nơi chớng ngại tập trung
và ở những đoạn nếu dùng dốc thoải sẽ dẫn đến khối lợng công trình lớn Khi thiết kế sơ bộ phải căn cứ vào so sánh kinh tế kỹ thuật để quyết định
Từng khu gian cá biệt hay trên toàn đoạn quay vòng đầu máy đều có thể dùng độdốc thêm sức kéo nhng cần phải tính toán kinh tế kỹ thuật thật hợp lý Nếu các khu gian cá biệt dùng độ dốc thêm sức kéo, thì phải tận lợng để khu gian này liền với ga khu đoạn
Độ dốc cho phép lớn nhất khi dùng đầu máy năng lực giống nhau để kéo phải căn
cứ vào độ dốc hạn chế quy định trong bảng 2
Bảng 2 : Bảng độ dốc lớn nhất cửa hai đầu máy kéo.
Thứ
tự hạn chếĐộ dốc Độ dốc lớn nhất haiđầu máy kéo %o Thứ tự Độ dốc
hạn chế Độ dốc lớn nhất haiđầu máy kéo %o
8,510,5121415,51719
891011121314
111213141516
17ữ20
20222324,5262830
Điều 14 : Hiệu số đại số lớn nhất của hai độ dốc liền nhau trên trắc dọc không
đợc vợt quá trị số độ dốc hạn chế hớng xe nặng, trừ 3 trờng hợp đoạn dốc có hại sau
ga cho phép bé hơn hoặc bằng độ dốc hạn chế Chiều dài đọ dốc thiết kế càng dài càngtốt, nói chung chiều dài dốc không đợc ngắn hơn 1/2 chiều dài đoàn tàu thời kỳ sau Trờng hợp để bảo đảm hiệu số đại số hai độ dốc liền nhau không vợt quá tiêu chuẩn nói trên, ở những chỗ đỗ dốc phải đặt những đoạn bằng hay dốc hoãn hoà có chiều dài không bé hơn trị số ghi trong bảng 3
Bảng 3 Chiều dài ngắn nhất của đoạn dốc(m)
Thứ tự Độ dốc hạn chế 4 5-6 7-8 9 10-12 13-20
Trang 62 Đoạn dốc hoãn hoà trên đoạn trắc dọc liên tục lồi lên hay liên tục lõm xuống.
3 Đoạn dốc đặt trên đờng cong ,sau khi đã trừ bớt độ dốc tính đổi của đờng cong Nếu đoạn thẳng chia độ dốc có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 300 m nằm ở trong nền đờng đào , thì nên chia đoạn bằng đó thành 2 đoạn dốc xuống 2 đầu có độ dốc không nhỏ dới 2 %o
Khi thiết kế khôi phục hay cải tạo tuyến đờng hiện có , chiều dài và cách nối các đoạn dốc trên trắc dọc phải thiết kế theo quy định trên Khi dùng những tiêu chuẩn ấy làm cho khối lợng công trình kiến trúc và đất đai lớn lên thì cho phép dùng chiều dài đoạn dốc 150 m Chiều dài đoạn bằng chia dốc trên trắc dọc hình lõm có
độ dốc có hại không đợc nhỏ dới 150m
Đ i ề u 15.Khi thiết kế khụi phục hay cải tạo đường cũ cú thể dựng đường cong đứng hỡnh trũn để núi cỏc đoạn dốc trờn trắc dọc.Tổng số chiều dài liờn tiếp củacỏc đoạn dốc khụng ngắn hơn chiều dài yờu cầu khi thiết kế trắc dọc hỡnh đường cong khụng được ngắn hơn 20m.Hiệu số đại số của độ dốc cỏc đoạn dốc gần nhau khụng được vượt quỏ 2%o.
Điều 16.Khi hiệu số đại số của độ dốc liền nhau lớn hơn 4%o,thỡ hai độ dốcdos phải nối bằng đường cong đứng hỡnh trũn>bỏn kớnh đường cong đứng là 5.000m
Đường cong đứng hỡnh trũn phải thiết kế ở ngoài đường cong nối(đường hoón hoà).Vị trớ điểm đổi dốc trờn trắc dọc phải cỏch điểm đầu hay điểm cuốicủa đường cong nối và hai đầu cầu khụng cú đỏ ba lỏt một khoảng cỏch nhất định cứ 1%o hiệu
số đại số hai dốc thỡ khụng được nhỏ hơn 2,50m
Điều 17.Khi cải tạo đường cũ,chỉ cho phộp bạt bớt nền đường của cỏc đoạn
dẫn vào cầu lớn,cầu trung,cầu vượt,hầm,đoạn cỏ biệt trong phạm vi ga hoặc đoạn nền đường cần cải thiện lũng đường cũ(như huỷ bỏ cỏc tỳi ba lỏt v.v ).Trường hợp nền đường cải tạo cao hơn nốn đường củ một ớt thỡ nờn lợi dụng phương phỏp tụn cao
ba lỏt
2.Bỡnh diện của tuyến đường khu gian
Điều 18.Đường cong của đường mặt phải tận lượng dung bỏn kớnh lớn;núi chung phải dung cỏc loại bỏn kớnh sau đõy:
3.000,2500,2.000,1800,1500,1200,1.00,800,700,600,550,500,450,400,350,300,250, 200,150,100
Trang 7Bỏn kớnh nhỏ nhất và lớn nhất của đường cong trờn đường sắt cỏc cấp ghi ở bảng 4
Bán kính đờng cong trong trờng hợp thật khó khăn cũng có thẻ dùng những con
số trung gian phạm quy định
Trong trờng hợp đặc biệt nếu có căn cứ đằy đủ qua so sánh kinh tế kỹ thuật và
đợc Bộ giao thông vận tải xét duyệt thì trên đờng chủ yếu cho phép dùng bán kính nhỏ nhất là 150m , trên đờng thứ yếu dùng 100m ,
Trong phạm vi đàu mối , thì các loại đuờng đều có thể dùng bán kính đuờng cong nhỏ nhất là 100m
Bán kính đuờng cong gần đầu cầu lớn trực thông , nói chung không đợc nhỏ hơn 400 m
Trong tất cả các trờng hợp bất kể là mồt đoạn đuờng hay đờng cong cá biệt ờng sắt chủ yếu dùng đờng cong bán kính dới 400m và đờng sắt thứ yếu dùng bán kính dới 300m đều phải có căn cứ tính toán kinh tế kỹ thuật
Điều 19 : Khi thiết kế chữa lại đờng cong của đờng cũ phải tận lợng dùng đờng
cong đơn, không dùng đờng cong ghép Nhng trong trờng hợp khó khăn, để thoả mãn đợc yêu cầu này mà phải sửa đổi công trình kiến trúc của đờng cũ, thì đoạn cá biệt cho phép giữ lại đờng cong ghép , nhng chiều dài mỗi đờng cong nói chung không đợc nhỏ dới 300m trong bất cứ trờng hợp nào cũng không đợc nhỏ hơn 50m Trong trờng hợp cá biệt ở đoạn địa hình đặc biệt khó khăn, khi có căn cứ đầy đủ thiết kế đờng mới cũng có thể dùng đờng cong ghép
Điều 20: Khi thiết kế khôi phục hay cải tạo đờng cũ , trong thiết kế sơ bộ phải
dựa vào sự nghiên cứu so sánh bán kính đờng cũ để quyết định chọn bán kính mới Bán kính đợc chọn không đợc nhỏ hơn quy định ở bảng 4
Nếu trên đờng cũ có cá biệt đờng cong bán kính nhỏ hạn chế tốc độ chạy tàu của toàn khu đoạn ( hay khu gian ) thì sau khi so sánh kinh tế kỹ thuật thấy phải sửa lại thì phải thiết kế lại thành đờng cong bán kính lớn hơn, đồng thời phải xét đến cải thiện các đờng cong tơng tự khác trên khu đoạn này
Trờng hợp làm theo bảng 4 và điều 20 dẫn đến khối lợng công trình lớn cho phép dùng tiêu chuẩn thấp hơn hay giữ nguyên bán kính cũ nhng phải đợc Bộ giao thông vận tải xét duyệt
Điều 21 Giữa đờng thẳng và đờng cong tròn và giữa hai đờng cong tròn cùng
hớng có bán kính khác nhau , trong bất cứ trờng hợp nào cũng đều phải nối bằng ờng cong nối
đ-Khi nối đờng thẳng với đờng cong tròn , chiều dài đờng cong nối dùng theo trị số củabảng 5
Bảng 5 Chiều dài đờng cong hoà hoãn
Số thứ tự Bán kính đờng cong Chiều dài đờng cong hoà hoãn
Dờng chủ yếu Đờng thứ yếu
Trang 830 – 20
30 - 2040– 30- 2040- 30- 2050- 40- 3050- 40- 3060- 50- 4060- 50- 4060- 50- 4060- 50- 4060- 50- 4060- 50- 4050- 40- 3040-30
20- 1030- 2030- 2030- 2030- 2040- 3040- 3040- 3040- 30
Khi thiết kế khôi phục và cải tạo đờng cũ thì chiêù dài đờng cong nối phải xác
định theo tiêu chuẩn ghi trong bảng 5 Nếu chiều dài đoạn thẳng trên đờng cũ không
đủ để đặt đờng cong theo chiều dài qui định, thì cho phép thiết kế đờng cong nối có chiều dài ngắn hơn, nhng phải đảm bảo đủ để vuốt siêu cao theo độ dốc qui định Chiều dài đờng cong nối tính ra lấy theo bội số của 10
Siêu cao ray ngoài tính toán theo tốc độ bình quân thiết kế trong đờng cong Trị
số sử dụng của nó phải tuân theo qui định của qui trình quản lý kỹ thuật Độ dốc vợt siêu cao không đợc vợt quá 2,5%o
Khi trị số tính toán của siêu cao ray nhỏ hơn 10 mm thì đờng cong có thể không xét đặt siêu cao, tức không cần bố trí đờng cong nối
Điều 22 Chiều dài đờng cong nối giữa hai đờng cong tròn cùng chiều bán kính
khác nhau quyết định theo tính toán Đối với đờng chủ yếu chiều dài ấy không ngắn hơn 20 m, đối với đờng thứ yếu không ngắn hơn 10 m
Chiều dài ngắn nhất của đờng cong tròn nằm giữa hai đờng cong nối không đợc nhỏ hơn 14 m
Điều 23 Trị số chiều dài ngắn nhất của đoạn đờng thẳng giữa hai đờng nối gần
nhau ghi trong bảng 6
Bảng 6.Chiều dài ngắn nhất của đoạn đờng thẳng giữa hai đờng cong (m).
Khi thiết kế khôi phục và cải tạo đờng cũ, trong trờng hợp thật khó khăn thì đoạn
đờng thẳng giữa hai đờng cong cùng chiều cho phép dùng 30 m, trờng hợp thật cá biệt
Trang 9thì giữa đờng cong ngợc hớng cũng có thể không đặt đoạn đờng thẳng mà nối liền ờng cong nối ở hai đầu Độ dốc vợt siêu cao ray ngoài phải thiết kế trên toàn bộ chiều dài của hai đờng cong hoãn hoà.
đ-3 Trắc dọc và bình diện đờng trong ga (trên điểm phân giới).
Điều 24.Loại hình ga tránh và ga trung gian, nói chung nên dùng kiểu xếp ngang
và nên dùng thiết kế tiêu chuẩn
Điều 25 Chiều dài nền ga tránh, ga trung gian phải tuỳ theo chiều dài dùng đợc
của đờng đón tiễn trên bản đồ bố trí thời kỳ sau để xác định theo bảng 7
ờng bằng, khi gặp khó khăn có thể bố trí trên đờng dốc, nhng độ dốc không đợc lớn hơn 2,5%o
Trong hai trờng hợp, độ dốc bình quân không đợc lớn hơn độ dốc hạn chế trừ đi trở lực khởi động và ảnh hởng của đờng cong để bảo đảm cho đoàn tàu có thể khởi
động đợc ở vị trí bất lợi nhất
Trở lực khởi động của đoàn tàu không nhỏ hơn 4kg/tấn Những ga ở đỉnh dốc có cắt móc toa, phải xét đến bị trôi toa
Điều 27 Chiều dài toàn bộ của nền ga, ga tránh nên đặt trên một đoạn dốc khi
địa hình khó khăn có thể đặt nền trên những đoạn dốc khác nhau
Chiều dài đoạn dốc và phơng pháp nối dốc trên trắc dọc ga ,ga tránh phải theo các qui định trong điều 14 và 16
Điều 28 Đờng đón tiễn của ga khu đoạn ,ga trung gian, ga tránh trong trờng
hợp bình thờng phải đặt trên chiều dài dùng đợc trên đờng bằng
Khi điều kiện địa hình khó khăn, nếu giảm đợc khối lợng công trình hay rút ngắn
đợc chiều dài của đờng ga thì ga tránh, ga trung gian làm mới ,cải tạo hay khôi phục
có thể bố trí một phần hay toàn bộ chiều dài đờng đón tiễn trên đoạn dốc phù hợp với qui định của điều 26
Đờng đón tiễn chuyên dùng cho một hớng ,nói chung phải thiết kế trên đờng bằng hay trên đờng xuống dốc theo hớng tàu nặng
Đờng đón tiễn của ga thuộc thuyến đờng có hai hớng vận chuyển nặng ,nếu khácnhau rõ rệt thì có thể bố trí trên đờng bằng hay trên đờng xuống dốc ,theo hớng xe nặng
Điều 29 Độ dốc của các đoạn dốc trong phạm vi chiều dài dùng đợc của đờng
đón tiễn không đợc lớn hơn 2,5%o
Trang 10Trờng hợp địa hình khó khăn, đờng đón tiễn của ga chính không có tác nghiệp dồn tàu, cắt móc đầu máy, toa xe có thể bố trí trên đờng dốc từ 2,5%o đến 6%o và phảibảo đảm đoàn tàu khởi động đợc ở vị trí bất lợi nhất.Trở lực khởi động của đoàn tàu không đợc bé hơn 4kg/tấn.
Hai ga tránh liên tiếp thì chỉ một ga đợc phép bố trí trên dốc lớn hơn 2,5%o
Ga khu đoạn có khối lợng công tác dồn tàu lớn, trong phạm vi toàn chiều dài dùng đợc của các đờng đón tiễn không đợc đặt trên dốc lớn hơn 1,5%o
Điều 30 Khi cải tạo hay khôi phục ga, ga tránh không có tác nghiệp dồn tàu
hay cắt móc đầu máy toa xe, nếu đặt toàn bộ chiều dài dùng đợc của đờng đón tiễn trên đờng bằng hay trên dốc bé hơn 2,5%o dẫn đến phải cải tạo đờng vào ga và các công trình cầu hầm làm cho khối lợng công trình tăng quá lớn thì sau khi có biện phápngăn ngừa xe trôi vào khu gian, bảo đảm an toàn chạy tàu và đợc Bộ Giao thông vận tải xét duyệt, có thể đặt đờng đón tiễn trên đờng dốc từ 2,5%o đến 8%o
Trờng hợp đặc biệt khó khăn, sau khi đợc Bộ Giao thông vận tải xét duyệt có thể không giảm độ dốc trắc dọc, mà kéo dài đờng đón tiễn trên độ dốc hạn chế
Khi đờng đón tiễn đặt trên trắc dọc có thay đổi dốc hay hớng xuất phát của đoàn tàu là lên dốc thì độ dốc bình quân trong phạm vi chiều dài dùng đợc phải bảo đảm
đoàn tàu khởi động đợc ở vị trí bất lợi nhất
Điều 31 Trên đoạn đờng địa hình thuận lợi phải tận lợng thiết kế ga, ga tránh
nên trắc dọc hình lồi cao hơn trắc dọc khu gian 4-6 mét
Trớc cột tín hiệu vào ga phải thiết kế một đoạn dốc thoải, đủ đảm bảo cho đoàn tàu khởi động đợc Chiều dài đoạn dốc này phải bằng chiều dài đoàn tàu hàng
Trờng hợp đặc biệt khó khăn nếu vì bảo đảm đIều kiện khởi động của đoàn tàu dẫn đến khối lợng công trình lớn thì qua so sánh kinh tế kỹ thuật và đợc Bộ Giao thôngvận tải xét duyệt, có thể dùng độ dốc hạn chế trên trắc dọc trớc cột tín hiệu vào ga Điều 32 Trạm hành khách có thể thiết kế trên đờng dốc mà đoàn tàu khách có
thể khởi động đợc nhng không dốc quá 8%o
Trờng hợp đặc biêt khó khăn, khi có căn cứ kinh tế kỹ thuật mới cho phép thiết
kế trạm hành khách trên đoạn dốc lớn hơn 8%o nhng vẫn phải bảo đảm đoàn tàu khách
có thể khởi động đợc
Điều 33.Tín hiệu thông qua của phơng thức đóng mở đờng tự động có thể đặt
trên bất cứ dốc nào;nhng phải đảm bảo tầm nhìn tín hiệu, và đoàn tàu khởi động đợc Tín hiệu thông qua của phơng thức đóng thờng bán tự động phải đảm bảo đoàn tàu
Trên ga khách, và ga chỉnh bị kỹ thuật xe khách, đờng đỗ đoàn xe khách hay toa
xe khách cá biệt phải thiết kế trên đờng bằng hay trên đờng không dốc quá 1,5%o
Trang 11Đờng sắt đặt trong nhà nhất thiết phải đặt trên đờng bằng
Điều 35 Đờng liên lạc, đờng cụt của bãi than và đờng đa lấy toa xe của bãi than
có thể thiết kế trên đờng dốc, độ dốc của nó tính theo trọng lợng đoàn xe lớn nhất và phù hợp với sức kéo của đầu máy nhng không đợc dốc quá 20%o
Đờng đầu máy chạy ở ngoài phạm vi đoạn đầu máy có thể thiết kế trên dốc khônglớn hơn 20%o ở tam giác quay, độ dốc trong phạm vi đờng cong không đợc dốc quá 15%o,trong đoạn đờng cụt không quá 5%o
Điều 36 Chiều dài, đoạn dốc đờng liên lạc, đờng đầu máy chạy và tam giác
2. Từ điểm đầu của đờng xếp dỡ đến điểm đầu của đờng cong đứng phải có một
đoạn bằng hoặc dốc nhỏ hơn 2,5%o và chiều dài trên 15m
Điều 37 Trong phạm vi khu ghi của bãi dồn dùng cách dồn bằng đờng điều
dẫn, phải tận dụng thiết kế trên đờng xuống dốc về phía bãi dồn, độ dốc phải căn cứ vào tính toán, nhng không dốc quá 4%o
Độ dốc của dốc gù thô sơ hay đờng điều dẫn trên trắc dọc đặc biệt không bị giớihạn bởi quy định này
Đờng điều dẫn ngoài phạm vi khu ghi yết hầu của bãi dồn phải dặt trên đờng bằng hay trên đờng xuống dốc về phía bãi dồn, dộ dốc không đợc lớn hơn 2,5%o Điều 38 Khu ghi yết hầu của ga, ga tránh, nói chung phải thiết kế trên trắc dọc
giống nh đờng ga
Trên đờng làm mới, trong điều kiện địa hình đặc biệt khó khăn, ở đoạn phải khaitriển tuyến hoặc khi rút ngắn chiều dài nền ga có thể giảm đợc nhiều khối lợng công trình, cho phép đặt khu ghi yết hầu ( ngoài mốc xung đột) của những ga tránh cá biệt không có tác nghiệp dồn tàu trên độ dốc bằng độ dốc hạn chế trừ đi 2%o nhng không lớn hơn 10%o.
Ghi cá biệt ngoài phạm vi khu yết hầu và đờng rẽ điều độ, có thể đặt trên dốc bất
kỳ, không lớn hơn độ dốc hạn chế
Điều 39:Khi thiết kế cải tạo,khôi phục hay làm thêm ga trên đờng sắt cũ,nếu bố
trí khu yết hầu trên cùng một độ dốc với đờng ga mà phải hạ bớt dốc,dẫn đến khối ợng công trình lớn(nh hạ thấp hay nâng cao nền đờng xây lại các kiến trúc cầu,hầm ,kho v.v.)thì cho phép đặt khu ghi ngoài mốc xung đột ngoài cùng trên đờng dốc bé hơn độ dốc hạn chế 2%o(bằng độ dốc hạn chế trừ đi 2%o)
Trong trờng hợp khó khăn đặc biệt ,nên đợc Bộ Giao thông vận tải xét duyệt có thể đặt khu ghi yết hầu trên đờng dốc có độ dốc bằng độ dốc hạn chế
Điều 40:Lới ghi và tâm phân chẽ của ghi trên đờng chính và đờng đón tiễn phải
cách điểm đổi dốc một đoạn ít nhất bằng chiều dài tiếp tuyến đờng cong đứng của
điểm đổi dốc đó
Trong điều kiện khó khăn,ghi của đờng chính và đờng đón tiễn có thể đặt trên ờng cong đứng có bán kính không nhỏ hơn 5000m
Trang 12đ-Khi bán kính đờng cong đứng nhỏ hơn 3000m(nh khi thiết kế trắc dọc của dốc gù)thì có thể đặt đờng cong đứng trong phạm vi đờng cong nối dẫn của ghi,nhung lỡi ghi va tâm phân chẽ của ghi phaỉ bố trí ngoài phạm vi đờng cong đứng.
Điều41:Ga,ga tránh phải đặt trên đờng thẳng.Trong trờng hợp khó khăn cho
phép đặt ga của đờng sắt chủ yếu trên đờng cong bán kính không nhỏ hơn 500m,ga cuả đờng sắt thứ yếu trên đờng cong bán kính không nhỏ hơn 400m
Trờng hợp đặc biệt khó khăn đối với đờng sắt chủ yếu cho phép đặt ga trên đờngcong bán kính không nhỏ hơn 400m, đối với đờng sắt thứ yếu không nhỏ hơn 300m
Điều 42:Nếu phải đặt ga,ga tránh trên hai đờng cong thì phải đặt trên hai đờng
cong cùng chiều
Trờng hợp đặc biệt khó khăn nếu đợc Bộ Giao thông vận tải xét duyệt có thể đặttrên hai đờng cong ngợc chiều
Điều 43:Khi cải tạo hay khôi phục ga,ga tránh,cho phép giữ lại đờng cong hiện
có của ga,và đờng dẫn vào ga thuộc phạm vi không cải tạo
Trong điều kiện khó khăn, nếu có căn cứ kĩ thuật thích đáng thì trên bộ phận phải cải tạo của ga cũng có thể giữ lại đờng cong hiện có,hoặc cải tạo lại thành đờng cong có bán kính nhỏ nhất bằng bán kính hiện có của khu gian gần ga,nhng không đợcnhỏ hơn 300m
Điều 44:Đờng chính trong phạm vi khu yết hầu,nói chung nên đặt đờng thẳng.
Nếu đờng chính trong phạm vi ga,ga tránh đặt trên đờng cong phải bảo đảm
đoàn tàu thông qua không hạn chế tốc độ thì ghi của nó phải đặt trên đoạn thẳng
Đoạn thẳng nối giữa hai đờng cong và đờng cong nối đều phải thiết kế theo tiêu chuẩn đờng trong khu gian
Nếu đờng cong dẫn tới khối lợng công trình lớn thì sau khi đơc Bộ Giao thông vận tải xét duyệt có thể không làm đờng cong nối
Khi cải tạo khôi phục ga,ga tránh nếu đặt ghi trên đờng thẳng,phát sinh khối ợng công trình lớn(nh cảI dịch đờng chính,thay đổi căn bản khu yết hầu v.v.)và khi cócăn cứ thích đáng thì cho phép đặt ghi trên đờng cong
l-Điều 45:Đờng xếp dỡ hàng hoá và đờng cạnh ke xếp dỡ hàng hoá,đờng cạnh
kho hàng,phải thiết kế trên đờng thẳng.Trong điều kiện khó khăn có thêt đặt trên đờng cong bán kính không nhỏ hơn 400m;đặc biệt khó khăn bán kính cũng không nhỏ hơn 300m
Đờng cạnh ke khách kiểu cao, nếu bắt buộc phải đặt trên đờng cong thì bất cứ trờng hợp nào bán kính đờng cong cũng không đợc nhỏ hơn 400m
Điều 46:Đờng cong trên các đờng ga có thể không đặt đờng nối.Giữa hai
đ-ờng cong ngợc chiều có bán kính nhỏ hơn 250m phải đặt đoạn thẳng băng hoặc dài hơn 10m.Trên các đờng không có các đoàn tàu chính quy chạy thì có thể không đặt
đoạn thẳng nói trên
Điều 47:Bãi xe của ga lớn ,nói chung nên đặt trên đờng thẳng.Trong điều
kiện khó khăn, khi có lý do xác đáng có thể đặt bãi xe trên đờng cong
Khi cải tạo,hay khôi phục ga cũ, cho phép giữ lại các bãi xe cá biệt nằm trên
đờng cong ngợc chiều
Trang 13Điều 48:Đờng điều dẫn,nói chung nên đặt trên đờng thẳng ,trong trừơng hợp
đặc biệt khó khăn cho phép đặt trên đờng cong cùng chiều ,bán kính không nhỏ hơn 400m.Không đợc đặt đờng điều dẫn trên đờng cong ngợc chiều
Trờng hợp cải tạo,hay khôi phục ga cũ,nếu có căn cứ thích đáng cho phép giữlại đờng điều dẫn trên đờng cong ngợc chiều,hay trên đờng cong cùng chiều có bánkính nhỏ hơn 400m
Trong bất cứ trờng hợp nào,đờng điều dẫn cũng phải bảo đảm tầm nhìn tốt đểlàm tác nghiệp dồn tàu an toàn
Điều 49:Bán kính đờng cong của đờng liên lạc ,đờng chạy dầu máy và đờng
tam giác quay không đợc nhỏ hơn 100m
Chiều dài dùng đợc của đầu cụt tam giác quay phải đủ 45m, trờng hợp khó khăn phải đủ 30m
Điều 50:ở những đoạn cuối của đờng ga khi nối nó với đờng kính hay các
ờng ga nối với nhau phải dùng đờng cong có bán kính không nhỏ hơn bán kính ờng cong nối dẫn của ghi và không đợc nhỏ hơn 150m
đ-III.PHÂN BỔ ĐIỂM PHÂN GIỚI
Điều 51:Phân bổ điểm phân giới trên đờng sắt chủ yếu,phải chiếu cố tới vị trí
khu dân c hiện có và khu công nghiệp xây dựng sau này.Thời gian đi về của đoàn tàu trong khu gian nói chung không đợc quá 38phút,ở điều kiện khó khăn có thể tăng lên 40 phút
Khi thiết kế, nếu thời gian đi về của đoàn tầu trong khu gian tính bằng phơngpháp đồ giải có chênh lệch với thời gian tính theo bảng,vị trí điểm phân giới không cần điều chỉnh
Nếu trắc dọc giữa hai ga là hình lõm mà nền ga so với khu gian cao hơn hoặcbằng 4m thì thời gian đi về của khu gian có thể tăng thêm 4phút
Bất cứ trờng hợp nào khoảng cách hai điểm phân giới trên đờng sắt chủ yếu cũng không quá 20km
Phân bố điểm phân giới trên đờng sắt thứ yếu phải bảo đảm năng lực thông qua thiết kế không đợc thấp hơn năng lực thông qua cần thiết tính theo năm vận doanh thứ 10.Khoảng cách giữa hai điểm phân giới không đợc quá 25km
Thời gian tầu chạy đi và về trên mỗi km tính theo bảng 8
Điều 52:Tổng số thời gian chạy tầu(cả đi và về)tiêu chuẩn trên hai khu gian
cạnh ga cấp nớc phải trừ đi 10 phút,nếu lấy nớc 1 hớng thì trừ đi 8 phút đồng thời
số phút đi về trong mỗi khu gian không vựơt quá quy định ở điều 50
Thời gian chạy tầu (cả đi và về) trên hai khu gian cạnh ga khu đoạn phải trừ đi 6 phút
Bảng 8:Thời gian chạy tầu(cả đi và về) trên 1 km
máy kéo máy kéoHai đầu máy kéoMột đầu máy kéoHai đầu0
2,302,602,802,903,003,103,20
11121314151617
4,905,105,305,505,70
3,904,004,104,204,404,504,60
Trang 14181920
4,804,905,00
Ghi chú:
Khi độ dốc có số lẻ thì thời gian đi lại tính theo cách nộ suy
Trên đờng cong, ngoài thời gian đi lại tiêu chuẩn ở bảng ra,nếu góc chuyển ớng lên 100o thì thời gian còn tăng lên nh sau:
h-a,Khi một đầu máy kéo thì trên đờng bằng tăng thêm 0,44phút.còn trên các loại
độ dốc khác thêm 0,28phút
b,Khi hai đầu máy kéo thì trên các loại độ dốc tăng thêm 0,15phút
VI.NỀN ĐƯỜNG
1.Nguyên tắc chung.
Điều 53:Trong bất cứ điều kiện thay đổi nhiệt độ và độ ẩm nào ,nền đờng cũng
phải có đầy đủ tính chất kiên cố ,ổn định và có thể chống lại đợc tác dụng phá hoại củacác nhân tố thiên nhiên để bảo đảm sự ổn định của kiến trúc phần trên nền đờng
Khi đắp nền đất phải bảo đảm đầm đúng mật độ quy định
Điều 54:Nền đờng trong trờng hợp dới đây phải thiết kế đặc biệt:
1.Nền đắp và đào có chiều cao vợt quá quy định ở bảng10 và11
2.Nền đờng đắp trên dốc(lớn hơn1:3)
3.Nền đờng làm trên vùng đất mềm
4.Nền đắp suốt năm ngâm nớc và nền đờng ngập nớc trong mùa ma
5.Nền đờng ở đoạn địa chất xấu hoặc phức tạp nh:dốc trợt,sụt,đá đổ,đá trôi bùn chảy,bão cát,đất kiềm ,bùn ,castơ, và hang hố nhân tạo v.v
6.Nền đờng thi công bằng bộc phá lớn và máy thuỷ lực
2.Chiều rộng nền đờng.
Điều 55:Chiều rông nền đờng ở đoạn thẳng trong khu gian nói chung không đợc
nhỏ hơn số ghi trong bảng 9
Bảng 9:Chiều rộng nền đờng
Đờng chủ yếu Đờng thứ yếuCác loại đất,không kể nham thạch,đá
dăm,đá cuội,cát to và cát vừa 5,04,40 4,20
Nham thạch,đá dăm,đá cuội ,cát to và
Ghi chú:
1.Khi đờng đào không cần làm rãnh bên(do điều kiện địa chất quyết định)đờng
đào có xây tờng chắn,đờng đào là tầng đá ổn định thì khoảng cách từ tim đờng đến ta luy đào,một bên không đợc bé hơn 2,50m,bên kia không đợc bé hơn2,20m
2.Trong đờng đào nói trên,mỗi bên ta luy phải bố trí hang phòng hiểm rộng 3,0m ,sâu 1,00 m, cao 2,0m ,ở phía từ tim đến mép đờng chỉ có 2m thì hang phòng hiểm phảI sâu 1,7m.Hang phòng hiểm bố trí ở hai bên so le nhau và cách nhau 100m
3.ở những đoạn nền đờng kém ổn định phải tăng chiều dày ba lát tới 0,35m và nhng đoạn có yêu cầu đi lại của nhân dân,nếu thiết kế theo bảng trên mà lề đờng của
Trang 15đờng chủ yếu( kể từ chân nền đá đến mép ta luy đờng đắp hoặc mép rãnh ở đờng đào) hẹp hơn 0,4m thì nên thiết kế một bên lề đờng cho đủ 0,4m.
Điều 56:Trên những đoạn đờng cong trong khu gian,phải nối rộng nền đờng về
phía lng đờng cong.Bán kính bé hơn 400m nới rộng thêm 0,25m;bán kính từ 1000m thì mở rộng 0,15m
400-Điều 57:Chiều rộng nền đờng ở ga,trạm phải quyết định theo thiết kế của đờng
ga,khoảng cách từ tim đờng ga ngoài cùng đến mép đờng không đợc nhỏ hơn 2,4m , ở
đờng điều dẫn và đờng ghi không đợc nhỏ hơn 3,5m
Điều 58:Độ nới rộng mép ngoài của đờng cong phải giảm dần trong phạm vi
đ-ờng cong nối
3.Trắc ngang nền đờng.
Điều 59:Trắc ngang mui luyện nền đờng làm thành hình thang chiều rộng trên
là 1,40m ,cao 0,15m , ở đờng cong chiều rộng trên của mui luyện vẫn giữ là 1,40m
Điều 60:Nền đờng là đá không phong hoá ,đá dăm ,đá cuội,đá sỏi,cát to hay cát
vừa, có thể làm thành mặt bằng.Độ cao nền đờng phảI tôn cao hơn độ cao thiết kế của nền đờng đất,chiều cao tôn lên bằng chiều cao mui luyện cộng với độ giảm chiều dày
đá ba lát
Điều 61:Trắc ngang nền đờng trong ga có thể thiết kế thành một mặt dốc hay
hai mặt dốc tuỳ theo số lợng đờng ga,nếu mặt ga rất rộng,khi có đặt hệ thống thoat nớcthì dùng trắc ngang hình răng ca.Độ dốc ngang của mặt nền ga xác định theo loại đất của nền đờng,loại ba lát,điều kiện khí hậu và số lợng đờng trên cùng một mặt dốc nh-
ng không nên dốc quá 3%
Trắc ngang của ga, trạm và bãI hàng phải thiết kế một mặt dốc từ nhà ga và ke
ga nghiêng ra ngoài
Điều 62:Ta luy đờng đắp và đờng đào xác định theo tính chất của đất theo điều
kiện địa chất thuỷ văn và địa chất công trình,theo phơng pháp thi công dự định và chiều cao ta luy nền đờng
Điều 63:Nếu điều kiện địa chất tốt,chất đất đồng đều thì độ dốc và chiều cao
lớn nhất của ta luy đờng đào nên tham khảo bảng 10;đồng thời phảI tuỳ tính chất và
đặc tính kết cấu thành tầng của đất để quyết định
Bảng 10:Bảng ta luy đờng đào
Số
thứ
tự
lớn nhất Dốc ta luyđào
1 Đất sét,đất sét cát,đất cát sét,đất
cát(trừ cát nhỏ và cát bột)có tầng đất
đồng nhất
4 Đá nguyên khối khó phong hoá và
không có thớ,tầng nghiêng về phíanền đờng,lúc đào phảI dùng mìn
chôn cạn
Trang 16Ghi chú:
1.Trong thiết kế cá biệt,nếu có tài liệu địa chất đầy đủ và kinh nghiệm của các
đờng khác có tình hình địa chất tơng tự thì không phải hạn chế bởi bảng này
2.Trong tầng đất không đồng đều,có tính chất lc học ,vật lý khác nhau,thì có thể dùng ta luy gãy khúc thích ứng với sự ổn định của mỗi tầng đất đó
Điều 65:Ta luy của nền đắp thì căn cứ vào bảng 11 để quyết định.
Chiềucaophầntrên
Chiềucaophần d-ới
Taluytoànbộ
Taluyphântrên
Ta luyphầndới
2 Đá dăm,đá
cuội sỏi,cátto
1.Trong thiết kế cá biệt,nếu có đầy đủ tài liệu địa chất và kinh nghiệm của các
đờng khác có tình hình địa chất tơng tự thì không bị hạn chế bởi bảng này
2.Nền đờng đắp bằng đá hộc lớn hơn 25cm tuỳ theo tình hình cụ thể mà xác định
ta luy
Điều 66:Ta luy của nền đơng cát nhỏ và cát bột phảI tuỳ theo các điều kiên khí
hậu,địa chất và tính chất đất tại chỗ mà quyết định cụ thể
4.Cao độ vai đờng.
Điều 67:Cao độ vai đờng của đờng đắp dẫn vào cầu lớn,cầu trung và cao độ đỉnh
vật kiến trúc điều chỉnh dòng nớc cao hơn mặt nớc ở vùng bị nớc ngập phải xác định theo mực nớc lũ tính toán.Mực nớc tính toán ở đờng chủ yếu theo lu lợng nớc lũ tần suat 1% ,ở
đờng thứ yếu theo tần suất2%,mặt khác mực nớc tính toán dùng để thiết kế còn xét đến mức nớc quan trắc cao nhất(kể cả mực nớc lũ lịch sử cao nhất điều tra đợc một cách tin cậy)
Cao độ vai đờng tối thiểu phải cao hơn mực nớc kể trên cộng với chiều cao sóng
vỗ và chiều cao nớc dềnh là 0,5m;cao độ mặt đỉnh các kiến trúc điều chỉnh giòng nớc phải cao hơn 0,25m
Chiều cao sóng vỗ phảI tính theo mực nớc lớn nhất trong mùa lũ và tốc độ gió bình quân tháng lớn nhất trong mùa lũ
Chiều cao nớc dềnh đầu cầu tuỳ theo loại hình dòng sông,lu lợng của bãI sông và loại đất v.v.để quyết định
Điều 68:Cao độ vai đờng đắp gần cầu nhỏ và cống trên đờng sắt chủ yếu tính theo
lu lợng nớc lũ tần suet 1%,trên đờng thứ yếu tính theo tần suất 2%.Cao độ vai đờng phải cao hơn mực nớc tính theo lu lợng nói trên tối thiểu là 0,50m và phai xét tới độ cao nớc dềnh
Trang 17Nếu khi ngăn nớc phía thợng lu có thể hạ thấp đợc cao độ vai đờng đắp thì phải xét đến ảnh hởng ngăn nớc.
Điều 69:Cao độ vai đờng phải cao hơn mực nớc ngầm cao nhất hoặc cao hơn mực
nớc tích tụ lâu(quá 20 ngày)trên mặt đất.Mức độ nâng cao phải xác định theo chiều cao
n-ớc mao dẫn trong đất co thể dâng lên.Bề cao vai đờng tối thiểu có thể tham khảo bảng dới
đây
Bảng 11b
Loại thổ nhỡng của nền đờng Bề cao tối thiểu trên mực nớc ngầm
và trên mực nớc tích tụ thờng xuyên trên mặt đất
Các quy định theo bảng trên cha xét đến điều kiện đặc biệt của khí hậu các khu vựcKhi có căn cứ kinh tế kỹ thuật thì có thể dùng các biện pháp để tránh tôn cao vai đờng
nh hạ thấp mực nớc ngầm hoặc bố trí một tầng ngăn cách bằng đất thấm nớc trong nền
đừơng đắp,hoặc dùng đất thấm nớc đắp thay lớp đất không thấm nớc dới mặt nền đờng
đào và các biện pháp khác
5.Thiết kế thoát nớc.
Điều 70:Thiết kế nền đờng ga và nền đờng khu gian, phải có công trình thoát
n-ớc mặt đất ,khi cần thiết phải hạ thấp mực nn-ớc ngầm,ở ga còn phải thiết kế thoát nn-ớc dùng cho sản xuất
Điều 71:Thiết kế thiết bị thoát nớc của nền đờng sắt phải xét phối hợp phục vụ
yêu cầu của thuỷ lợi và nông nghiệp
Công trỡnh thoát nớc mặt nền đờng bao gồm rãnh bên,rãnh đỉnh,máng nớc,hố lấy đất và mơng thoát nớc của đờng đắpv.v…
Khi độ dốc ngang mặt đất lớn ,nớc ở mặt đất chỉ có thể chảy từ một bên dốc vàonền đờng thì rãnh bên hoặc rãnh đỉnh chỉ cần làm ở phía ấy thôi
ở vùng đồng bằng độ dốc ngang không rõ ràng và chiều cao nền đờng đắp dới 2,00m phải bố trí mơng thoát nớc ở hai bên nền đờng đắp
Điều 72:Kích thớc mặt cắt ngang rãnh bên,rãnh đỉnh ,máng nớc,phảI xét tới lu
lợng nớc chảy bảo đảm nớc chảy thanh thoát ,chiều rộng đáy của rãnh đối với nền ờng đào,nói chung không đợc nhỏ hơn 0,40m,chiều sâu không đợc nhỏ hơn0,60m.Nền
đ-đờng đào là đá chiều sâu rãnh bên có thể dùng 0,40m.Nền đ-đờng đào nằm trên đ-đờng bằng hay trên đờng dốc nhỏ hơn2%o thì chiều sâu rãnh bên ở đoạn phân thuỷ có thể dùng0,20m,chiểu rộng đáy rãnh nền đờng đắp không đợc bé hơn 0,60m,ở trờng hợp
đắp quá bùn không đợc bé hơn 0,80m
Điều 73:Chiều rộng đờng bảo họ giữa chân mái dốc đờng đắp với mép mơng
thoát nớc hay thùng đấu nói chung không đợc nhỏ hơn 2,00m.Trong trờng hợp cá
biệt,khi điều kiện thoát nớc và điều kiện địa chất khí hậu tốt và chiều cao nền đờng
Trang 18thấp thì có thể giảm đờng bảo hộ xuống 1,00m.Đờng bảo hộ phải làm dốc ra ngoài chân mái dốc nền đờng.Dốc phải lớn hơn 2%o.
Chiều sâu thùng đấu trong trờng hợp không trở ngại tới thoát nớc và không đào
đến mực nớc ngầm,nếu có thể bảo đảm đợc nền đờng ổn định thì tận lợng đào
sâu,giảm bớt diện tích thùng đấu để tiết kiệm đất dùng
Điều 74:Kích thứơc của mặt cắt ngang rãnh bên của đoạn không đào không đắp
của đoạn chiều cao nền đờng đắp dới 0.50m và của rãnh đỉnh phảI kiểm toán theo lu ợng nớc tần suất 25 năm đối với đờng chủ yếu và tần suất 20 năm đối với đờng thứ yếu.Mép rãnh thoát nớc phảI cao hơn mực nớc tính toán nói trên 0,20m
l-Điều 75:Mặt đáy rãnh bên ,rãnh đỉnh,mơng thoát nớc ,thùng đấu phải có một độ
dốc nhất định.Nói chung,rãnh thoát nớc phải có độ dốc dọc thông tới cầu cống hay tới phía đất thấp gần nhất.Độ dốc dọc này không đựơc nhỏ dới 2%o ở chỗ đất bằng và vùng bãi sông cho phép dùng độ dốc thoải hơn nhng không đợc nhỏ hơn 1%o.
Độ dốc dọc rãnh bên của nền đờng đào phải bằng độ dốc của nền đờng,trên
đoạn đờng bằng và dốc dới 2%o, nói chung phải thiết kế là 2%o.Độ dốc của rãnh bên nền đờng đào ở ngoài cửa hầm phảI thiết kế dốc ra ngoài,độ dốc này không đựơc nhỏ dới 2%o,ở đoạn dốc trái chiều thì dốc rãnh có thể dùng 1%o ,nhung nếu chất đất khôngtôt,có thể làm nguy hại đến nền đờng thì phải có biện pháp gia cố,rãnh bên đã đào trớccủa hầm phải có độ dốc dọc ít nhất là 2%o đổ ra phía ngoài của hầm
Trong điều kiện khó khăn của những đờng hầm tơng đối ngắn mà làm rãnh bên
đối ngợc với dốc của đờng trong hầm dẫn đến khối lợng đào đất đá lớn,thì sau khi so sánh kinh tế kĩ thuật cho phép thiết kế rãnh bên dốc vào trong hầm,nhng phảI soát lại mặt cắt rãnh nứơc của hầm để mở rộng ra khi cần thiết
Điều 76:Ta luy rãnh bên ,nói chung ở phía nền đờng là 1:1 ở phía ngoài dùng
dốc giống nh mái dốc đờng đào, nhng lúc có thiết kế bậc thềm chân mái dốc thì dốc ngoài dùng 1:1.Ta luy rãnh bên đào qua đất cát và ở trờng hợp độ sâu rãnh to hơn 0,80m thì thiết kế ít nhất không dốc quá 1:1
Điều 77:Khi đáy và ta luy của rãnh bên ,rãnh đỉnh hay rãnh thoát nớc nằm trong
tầng đất thấm nớc,tầng đất mềm hay tàng đá có kẽ nứt hoặc nằm ở chỗ có thể bị xói lở
do địa hình quá dốc thì phải có biện pháp gia cố để phòng xói lở và nớc rỉ
Biện pháp phòng xói tuỳ theo lu tốc tính toán và chất đất mà thiết kế
Điều 78:Khi có nớc ngầm phá hoại tính chất kiên cố và ổn định của nền đờng
thì phải thiết kế công trình thoát nớc (rãnh thấm nớc lộ thiên,rãnh ngầm thấm
n-ớc v.v.)để hạ thấp mực nớc ngầm hay dồn nớc lại thoát ra ngoài phạm vi nền đờng
Điều 79:Nói chung cấm cho nớc từ rãnh đỉnh và mơng máng tới xuống chảy vào
rãnh bên của đờng đào.Chỉ trong trờng hợp đặc biệt khi cần thiết thoát nớc vào rãnh bên thì phải kiểm toán mặt cắt rãnh bên và phải dùng biện pháp bảo đảm cho nền đờngkhông bị xói lở
6.Làm đờng khôi phục và cải tạo.
Điều 80:Khi thiết kế nền đờng khôi phục hay cải tạo,phải bảo đảm tính kiên
cố,tính ổn định và tính chất toàn khối của nền đờng.Trong trờng hợp cần thiết phải làmthêm công trình thoát nớc trên nền đờng cũ hay sửa lại công trình thoát nớc đã có.Đối với những tật xấu của nền đờng cũ phải đồng thời xử lý luôn
Điều 81:Trờng hợp ta luy đờng đào và đờng đắp của đờng cũ dốc quá quy định
của bảng 10 và 11,nhng vẫn ổn định,đồng thời các điều kiện khác vẫn phù hợp thì cho phép dùng ta luy cũ
Trang 19Điều 82:Khi mở rộng ga,phải tận lợng giữ lại các công trình thoát nớc,gia cố
phòng hộ v.v.Nếu vì xây dựng và mở rộng mà phảI tháo dỡ những công trình này thì phải tuỳ nhu cầu mà khôi phục lại hay thay thế bằng những công trình khác.Nếu công trình thoát nớc ga cũ không tốt thì khi thiết kế mở rộng ga phải nghiên cứu sửa đổi cáccông trình thoát nớc cũ
Điều 83:Gặp trờng hợp tình hình địa chất đoạn đờng cũ quá xấu thì phải xét đến
cải tuyến đoạn đờng đó
7.Nền đờng trong trờng hợp phức tạp.
Điều 84:Nền đờng đắp ở khu vực đầm lầy phải tận lợng đắp bằng đất thấm
n-ớc ,đồng thời phải căn cứ vào loại đầm lầy,chiều dày trầm tích,độ sét,độ khoáng hoá và
độ mục nát của bùn và chiều cao nền đờng đắp để quyết định đào đi một phần hay tất cả bùn
Phần nền đờng đắp chìm vào trong bùn phải đắp bằng đất thấm nớc
Điều 85:Khi đào hết bùn dới nền đờng đắp,mặt nền đờng sau khi lún xong phải
cao hơn mặt bùn ít nhất 0,80m.Khi đào đi một phần bùn thì chiều cao này không đợc nhỏ dới 1,20m.Trong vùng đồng lầy bị ngập nớc,vai đờng phải cao hơn mực nớc ngập trên 1,00m.Phần nền đờng trong đồng lầy phải đắp bằng đất thấm nớc
Khi mặt đáy của đầm lầy trong phạm vi đáy của nền đờng đắp có dốc ngang thì phải kiểm toán lại tính ổn định của đáy nền đờng đắp
Điều86:Nền đờng đăp trên nền đất mềm,nói chung phải dùng biện pháp ổn định
đáy nền nh đổi đất,đắp thêm đờng phòng hộ ,bệ phản áp,tầng đệm cát,cọc cát,gia cố vàxếp bè cây v.v
Chọn dùng biện pháp nào thì phải căn cứ vào tính chất cơ học vật lý của bùn chiều sâu lớp bùn,chiều cao nền đờng,thời hạn thi công,dụng cụ và vật liệu thi
công v.v.để so sánh quyết định
Khi điều kiện cho phép ,qua so sánh kinh tế kỹ thuật cũng có thể dùng cầu cao thay cho nền đờng đắp
Điều 87:Nền đờng đắp trên nền đất mềm và đấ bùn thì chiều rộng đờng bảo hộ
phải mở rộng thích đáng tuỳ theo tính chất đất và chiều cao đắp đất
Điều88:Đắp nền đờng ở khu vực pha đất kiềm phải xét tới mức độ và đặc trng
Khi trên lớp đất khô ráo có thể bảo đảm đợc vai đờng cao hơn mực nớc ngầm cao nhất một độ cao nhất đinh,hơn nữa trình độ ngậm kiềm của đất ở trong phạm vi cho phép thì có thể dùng đất kiềm ở nơi đó để đắp nền đờng
Điều 89:Khi đắp nền đờng khu vực bãi cát ,nên căn cứ vào yêu cầu và tiến hành
gia cố bản thân nền đờng và cả giải rộng nhất định ở hai bên nền đờng để tránh nền ờng bị cát phủ lấp hay bị gió thổi bào mòn
đ-Biện pháp chủ yếu để đề phòng và bảo hộ nền đờng không bị cát làm h hại là trồng rừng giữ cát,làm tang phòng hộ,làm hàng rào phòng cátv.v…
Điều 90:Ta luy nền đắp ở khu vực bãi cát không đợc dốc hơn góc nghỉ thiên
nhiên của cát.Nói chung có thể dùng 1:1,75-1:2,0 suốt từ chân lên đỉnh
Trang 20Nếu qua thực tế nhiều năm trên những đờng lân cận nớc ma đều bị cát hút hết thì không cần bố trí mui luyện và thiết bị thoát nớc.
Điều 91:Để phòng ngừa đờng và công trình kiến trúc khỏi bị cát phủ,đối với
mỗi bên của từng đoạn đờng phải thiết kế riêng theo đặc điểm của nó và trong thiết kế phảI quy định chiều rộng vùng rừng phòng cát
Trong thiết kế phải quy định trồng rừng phòng cát
Chọn loại cây trong rừng phòng hộ phải căn cứ vào điều kiện khí hậu và đất của khu vực trồng,phải chọn loại cây sống lâu và mọc nhanh để sớm phát huy tác dụng phòng hộ của nó
Điều 92:Rừng phòng hộ phải cách chân ta luy nền đờng đắp hay mép ta luy
đ-ờng đào trên 20m,cách đống đổ đất hay rãnh ngăn nớc trên 5m.Khoảng cách lớn nhất
từ mép rừng phòng hộ tới tim thờng không đợc quá 50m
Điều 93:Thiết kế nền đờng dọc bờ sông hay men theo bờ hồ chứa nớc phải xét
tới biện pháp phòng sụt hay phòng xói lở nền đờng(nh làm công trình kiến trúc điều tiết,bảo hộ dốc và trồng cây v.v.)
Về nguyên tắc vị trí đờng phải bố trí ở ngoài phạm vi có khả năng sụt lở
Điều 94:Thiết kế nền đờng trong khu vực hồ chứa nớc,cao độ nền đờng phảI xét
tới mực nớc thiết kế của hồ chứa nứơc để bảo đảm an toàn và ổn định cho nền
đ-ờng,đồng thời phải tuỳ tình hình cụ thể xét tới ảnh hởng,chiều cao có thể dâng lên của mực nớc sau khi hồ chứa nớc phát sinh đọng bùn đất
Điều 95:Khi dùng đất thờng để đắp nền đờng ngâm nớc hay nền đờng bãI sông,
phải căn cứ vào điều kiện sử dụng mà xét tới tính ổn định do ảnh hởng của nớc
Khi hai bên nền đờng đắp mực nớc chênh lệch thì phải thiết kế công trình thoát nớc ,làm cho mực nớc hai bên nền đờng đắp ngang nhau
Điều 96:Chỉ khi có căn cứ thiết kế mới cho phép bố trí thùng đấu ở vùng bãI
sông.Lúc đó phải xét biện pháp phòng xói lở nền đờng thùng đấu
Điều 97:ở khu vực cac tơ tốt nhất là thiết kế nền đờng đắp và phải xét dùng biện
pháp phòng ngừa tác dụng phá hoại của nớc mặt đất(điều chỉnh dòng nớc mặt,lấp các miệng phễu ,xây các thiết bị thoát nớc và tầng ngăn cáchv.v…)
Điều 98:Khi đờng chạy qua khu bùn chảy đá trôi,phải dùng biện pháp khắc
phục hay giảm bớt tác dụng phá hoại của vật tích tụ và của đá trôi ,bùn chảy đối với nền đờng và công trình cầu cống
Để cho đá bùn có thể chảy thông qua đờng ,nói chung phải nới rộng nhịp cầu vàtốt nhất không dùng cống
Trong khu vực đá trôi bùn chảy phải tận lợng tránh dùng nền đào ,nếu buộc phảilàm nền đào thì phải thiết kế các biện pháp để đá bùn thông qua nền đờng
Điều 99:Chọn tuyến phải tận lợng tránh đi qua chỗ dốc trợt ,sụt lở,đống đá phát
triển hay có thể phát triển,khi bắt buộc phảI qua những nơi đó phải thiết kế các phơng sách đặc biệt để bảo đảm nền đờng,các công trình kiến trúc và thiết bị của đờng sắt đ-
Trang 21Điều 100:Xác định chiều rộng đất dùng cho đờng sắt và thiết bị đờng sắt cũng
nh đất dung để xây dựng nhà ở của công nhân viên đờng sắt và đất trồng cây,phải xét tới sự phát triển tơng lai và nhu cầu của địa phơng để tận lợng tiết kiệm đất,tránh chiếm nhiều dùng ít,chiếm mà không dùng,chiếm sớm dùng muộn,đồng thời phải đợc
sự thoả thuận của cơ quan địa phơng ,phạm vi đất dùng cho đờng sắt phải cắm bảng hay đóng cọc phân giới
Đất dùng để làm thêm các công trình kiến trúc của đờng sắt,có thể trng mua một lần khi xây dựng đờng sắt hay trng mua nhiều đợt tuỳ theo hạn năm xây dựng gần hay xa,tuỳ theo tính chất của đất bị chiếm và trị giá tài sản phải dỡ bỏ đi
Khi trng mua nhiều đợt phải bàn bạc với cơ quan địa phơng vạch ranh giới đất cần dùng cho đờng sắt phát triển tơng lai,không xây dựng nhà cửa hay công trình kiến trúc khác có tính chất vĩnh cửu,không đợc gây trồng cây có giá trị kinh tế sinh trởng lâu năm trong phạm vi đất nói trên
Điều 101:Chiều rộng chiếm đất của đờng sắt khu gian phải thích ứng với trắc
ngang nền đờng xây dựng ,bao gồm cả nhu cầu chiếm đất của đống đất đổ,thùng đấu ,rãnh thoát nớc và các công trình kiến trúc khác có liên quan với nền đờng,đồng thời phải xét việc lợi dụng đống đất đổ ,hố lấy đất và rãnh thoát nớc vào việc kiến thiết của
địa phơng
ở đoạn đắp,nếu gần tuyến có đồi núi ,có thể lấy đất đợc thì phải tận lờng lấy đất
ở đồi núi ,không nên lấy ở ruộng nơng gần đó
Việc giảI quyết đắp đất và đổ đất của nền đờng không nên chỉ dựa vào tính toán kinh tế mà phai quyết định khoảng cách vận chuyển đất,mà phảI lợi dụng thi công cơ giới ,bán cơ giới để tận lợng lấy đào đem đắp,nhằm tiết kiệm đất chiếm chỗ thùng đấu
và đống đổ đất
Khi thiết kế vị trí thùng đấu phải chú ý tránh phá hoại đồng ruộng
Điều 102:Chiều rộng chiếm đất của khu gian phải tuân theo quy định của điều
101,đồng thời khoảng cách tính từ chân nền đô1i với nền đờng đắp,hay kể từ mép đỉnh
đối với nền đờng đào tới giới hạn chiếm đất là 5m hoặc là kể từ chân rãnh dọc hay mép ngoài của rãnh đỉnh tới giới hạn chiếm đất là 3m,đối với vùng ruộng nơng chuyêndùng để sản xuất nông nghiệp thì khoảng cách trên có thể hạ xuống tới 2m
Điều 103:Để xây dựng nhà công vụ ,đờng ngang,cầu vợt,và các công trình kiến
trúc khác trong khu gian thì phải xét mở rộng sẵn phạm vi đất dùng cho đờng sắt theo yêu cầu từng loại
Điều 104:ở vùng bị cát lấp phủ ,phải xét tới việc phòng cát lấp,trong quá trình
vận doanh để xác định phạm vi chiếm đất của đờng sắt
Trờng hợp cá biệt có thể vạch phạm vi chiếm đất phụ ,cấm chặt đốn cây cối xem
nh một vùng đặc biệt.Phạm vi chiếm đất phụ này không bao gồm trong phạm vi chiếm
Điều 106:Khoảng cách từ tim đờng ngoài cùng của ga và ga tránh,phảI dựa theo
bản đồ bố trí ga,nhà cửa sản xuất kỹ thuật,nhà ở và các thiết bị của ga ở năm vận doanh thứ 5 để xác định
Trang 22Phạm vi chiếm đất dùng cho việc xây dựng và mở rộng ga và thiết bị sau năm vận doanh thứ 5,phải căn cứ theo yêu cầu của thiết kế ,bàn bạc với cơ quan địa phơng
mà khoanh thành vùng đặc biệt.Trong vùng này không đợc xây dựng nhà cửa vĩnh cửu
và không đợc trồng cây lâu năm
Điều 107:Khoảng cách từ tim đờng ngoài cùng của ga và ga tránh đến ranh giới
chiếm đất của đờng sắt không đợc nhỏ dới 5m,còn khoảng cách từ mép đỉnh ta luy ờng đào và chân ta luy đờng đắp hay mép ngoài mơng thoát nớc đến ranh giới chiếm
đ-đất của đờng sắt không đợc nhỏ hơn 2m
Điều 108:Ga đặt trong thành phố hay khu dân c đông,khi vạch ranh giới chiếm
đất của đờng sắt làm khu nhà ở,phải bàn bạc với cơ quan địa phơng để quyết định
Khi vạch ranh giới chiếm đất của đờng sắt làm khu nhà ở chỗ không có cây cối phải xét đến diện tích cần để trồng cây
V.KIẾN TRÚC PHẦN TRấN CỦA ĐƯỜNG
1.Kiến trúc phần trên của đ ờng chính
Điều 109.Kiến trúc phần trên của đờng phải chọn dùng loại rẻ tiền nhất Đờng
mới xây dựng, đờng khôi phục hay cải tạo đều phải đảm bảo về ổn định và cờng độ,khi đầu máy toa xe chở nặng nhất, chạy với tốc độ cao nhất
Đờng nào có yêu cầu đặc biệt phải xét riêng
Điều 110 Đờng trong khu gian và đờng chính trong ga của đờng mới, nói chung
phải đặt ray mới Trờng hợp cung cấp ray mới có khó khăn, thì trên đờng mới, đờngkhôi phục và cải tạo cũng cho phép đặt ray cũ, nhng độ hao mòn tổng cộng của ray cũnói trên không đợc quá 6mm Nếu ray cũ mòn quá 6mm thì phải kiểm toán lại về cờng
độ và ổn định để xác định lại tốc độ chạy tàu cho thích hợp
Điều 111 Nói chung tà vẹt dùng cho đờng sắt phải dùng loại gỗ tốt đã tẩm thuốc
phòng mục Trờng hợp khôi phục, cải tạo đờng cũ có thể dùng những loại tà vẹt sắt cũ
Số tà vẹt dùng trên 1km đờng thẳng và đờng cong có bán kính R≥400m phảithiết kế theo tải trọng đoàn tàu chạy trên tuyến
Khi đoạn đờng phù hợp với một trong những điều kiện dới đây, thì số tà vẹt trênmỗi km phải tăng thêm 100 thanh so với lợng số thiế kế ở trên( khi cùng một lúc phùhợp với những điều kiện thì cũng chỉ tăng cờng một lần.)
1)Trên toàn bộ chiều dài (kẻ cả chiều dài đờng nối) của những đờng congbánkính R≤400m
2)Trên các đoạn đờng xuống dôc liên tục có độ dốc lớn hơn 22%o, có chiều dài
và độ dóc bình quân vợt quá số liệu ghi ở bảng 13
Bảng 13.Đờng xuống dốc liên tục
Trang 23Điều 112 Vật liệu dùng làm ba lát trên đờng chủ yếu và đờng thứ yếu phải dùng
đá dăm hay đá cuội phù hợp với yêu cầu kỹ thuật vật liệu ba lát
Vật liệu đệm ba lát có thể dùng cát to, cát vừa, cát sỏi, đá sạm hay xỉ than
Điều 113 Chiều dày ba lát:
Trên đờng khu gian hay đờng chính trong ga, chiều dày lớp ba lát đã đợclèn chặttính từ đáy tà vẹt trở xuống phảI phù hợp với bảng 14
Bảng 14 Chiều dày ba lát
Loại đờng Vật liệu balát
Loại nền đờngCác đất đất
(không kể cột B)
(A)
Nham thạch khó phong hóa
Đá cuội to, thuần chất và cát
vừa thuần chất(B)
0,2m0,15mChiều dày này là quy định ở đoạn thẳng và phía ray bong của đờng cong, cònphía ray lng của đờng cong thì phải tăng thêm độ siêu cao
Mặt đỉnh ba lát phải thấp hơn mặt tà vẹt 2cm
Điều 114.Ta luy của ba lát đá dăm quy định là 1:1,5, cuội là 1:1,75
Điều 115 Chiều rộng của mặt ba lát là 2,1m Trên đờng cong có bán kính
R≤400m phải nới rộng mặt ba lát ở phía lng đờng cong 0,10m
Điều 116 Trên đờng cong bán kính R≤400m kể cả đờng cong nối ở hai đầu, phải
lắp thanh rằng có đờng kính 25mm trở lên, mỗi cầu ray 3-5 thanh
Điều 117.Trên toàn chiều dài của đờng chính phải lắp thiết bị phòng xô
a.Trên đoạn đờng bằng hoặc dốc nhỏ hơn hay bằng 5%o thì đặt phòng xô cả haichiều, mỗi cầu ray phải đặt tới 4 sắt phòng xô và 6 gỗ chống
b.Những đoạn tàu hãm trớc lúc vào ga đặt phòng xô một chiều để giữ ray khỏichạy về phía ga, mỗi cầu ray phải đặt 2 sắt phòng xô, 6 gỗ chống
c.Những đoạn đờng dốc từ 5%o trở lên, phải đặt phòng xô một chiều chống raychạy theo hớng xuống dốc, mỗi cầu ray phải đặt 4 cái phòng xô, 12 đôi gỗ chống
2.Kiến trúc phần trên đờng ga.
Điều 118.Đờng đón tiếp trong ga có thể đặt ray mới thấp hơn ray khu gian một
cấp, hoặc đặt ray cũ cùng cấp với khu gian, nhng phải tuân theo qui định của qui trìnhkhai thác kỹ thuật đờng sắt
Ghi và đoạn đờng từ đỉnh của đỉnh dốc gù đến điểm cuối đờng cong ở đầu bãidồn của dốc gù thì không nên dùng loại ray nhẹ hơn loại ray của đờng trong khu gian
Trang 24Các đờng ga khác có thể dùng loại ray cũ loại nhẹ hơn nhng cần phải kiểm toánlại.
Khi đặt ray cũ trên đờng dồn, thì mỗi đờng nên dùng cùng một loại ray
Đoạn đờng từ điểm phóng của dốc gù đến 1/3 chiều dài đoạn đầu của đờng dồnmối nối ray phải liền
Điều 119.Các đờng ga trừ đờng chính, có thể đặt tà vạt gỗ thấp hơn tà vẹt gỗ của
đòng chính một cấp
Đoạn đờng từ đỉnh của dốc gù tới điểm cuối của đờng cong của bãI dồn, tà vẹt
đặt theo tiêu chuẩn của đờng đón tiễn, còn các đờng khác đặt theo tiêu chuẩn của đờngga.(bảng12)
Điều 120 Đờng ga, nói chung dùng ba lát một tầng, đoạn đất xấu có thể dùng ba
chất (A)
Các loại nền khác (B)
Khi khôi phục đờng cũ, để giảm tiền đầu t thời kỳ đầu trên đờng đón tiễn do cóthể giảm thấp chiều dày ba lát đến 15cm và trên các ga có thể giảm thấp đến 10cm,nhng thời kỳ sau phải nâng cao đúng tiêu chuẩn
Điều 121 Ba lát các đờng ga nên rải riềng đờng, nhng các trờng hợp sau cần rải
liền:
a.Trong phạm vi ghi phải bẻ thờng xuyên
b Giữa các đờng đón tiễn, giữa các đờng dồn thờng xuyên phải dồn tàu, và phảikiểm tra đoàn tàu
c Trên đoạn đẩy của dốc gù, để nhân viên công tác dồn tàu đi lại an toàn thì từ
điểm cắt toa xe đến đỉnh dốc gù ba lát phải rải rộng thêm kể từ đầu tà vẹt ra ngoài phíacắt toa xe là 1,50m, phía không cắt toa xe 1,00m
Điều 122 Nếu khoảng cách giữa hai tim đờng gần nhau từ 4,8m trở xuống thì
mức chênh lệch ray giữa hai đờng không đợc lớn hơn 15cm
Điều 123 Trên toàn chiều dài đờng chính, đờng đón tiễn, đờng dồn, đờng điều
dẫn, trong phạm vi tát cả các ghi, và trên hai cầu ray nằm liền trớc và sau ghi của các
đờng ga đều phải đặt thiết bị phòng xô
Trang 25Điều 124 Trên đờng đón tiễn, và các đờng ga có đờng cong ban kính nhỏ hơn
300m phải lắp thanh rằng đờng kính 25mm trên toàn bộ chiều dài đờng cong(kể cả ờng hòa hoãn va đờng cong tròn)
đ-3 Ghi.
Điều 125 Ray ghi trên đờng chính và đờng đón tiễn phải cùng loại với ray của
các đờng đó Nếu không cùng loại thì có thể đặt ray khác ray của đờng nhng cờng độray ghi không đợc nhỏ hơn cờng độ ray của đờng đặt ghi Lúc đó ở đầu và cuối ghiphải đặt một cầu ray giống loại ray ghi
Điều 126 Ghi dùng cho tàu thông qua nhánh rẽ với tốc độ từ 30km/h trở xuống
đợc nhỏ hơn số 12
- Ghi dùng để đón tiễn tàu khách qua nhánh rẽ không đợc nhỏ hơn số 10
- Ghi dùng đón tiễn tàu hàng qua nhánh rẽ không đợc nhỏ hơn số 8
- Ghi trên các đờng phụ trong ga và đờng không chạy tàu chính qui không đợcnhỏ hơn ghi số 7
Điều 127 : Khi cải tạo hoặc khôi phục ga cũ, để triệt để lợi dụng thiết bị có sẵn
có thể giữ lại khi số 8 trên đờng đón tiễn tàu khách Trong điều kiện địa hình chật hẹp,cho phép dùng ghi giao phân, ghi đối xứng và các loại ghi khác
Điều 128 : Tà vẹt gỗ của ghi phải phòng mục Khi ga có lắp đặt thiết bị đóng mở
đờng tự động điện khí tập trung và các thiết bị tín hiệu mạch điện đờng ray, tà vẹt củaghi phải đảm bảo cách điện
Điều 129 Balát khu ghi của đầu bãi dồn, của đờng có lắp máy hãm, lắp thiết bị
đóng mở đờng tự động khí tập trung và có mạch điện đờng ray phải dải balát đá rămhay đá cuội đã sàng lọc
Điều 130 Chiều dày balát của ghi không đợc mỏng hơn chiều dày balát của
đ-ờng dặt ghi đo
Mặt balát thấp hơn mặt tà vẹt 2cm
4 Kiến trúc phần trên của đờng trên cầu.
Điều 131 Cầu, với điều kiện dới đây, đều phải lắp ray ốp (ray phòng hộ):
1)Mặt cầu trần và mặt cầu xây nề không có đá ba lát, chiều dài từ 10m trở lên(chiều dày giữa tờng chắn đất hay tờng chắn đa ba lát của 2 mố cầu) hay mặt cầu có balát dài 20m trở lên
2) Mặt cầu ba lát chiều dài trong khoảng 10-20m mà cầu nằm trên đờng congR≤400m
3) Đờng dới cầu vợt, nếu khoảng cách từ tim đờng đến mố trụ của cầu vợt nhỏdới 2,5m
4) Cầu dài từ 10m trở lên đồng thời cao hơn 2m Khoảng cách trong giữa ray ốp
và ray chính trên cầu là 200mm Trên cầu đờng sắt và đờng bộ đi chung, khoảng cáchtrong giữa ray ốp và ray chính không đợc rộng quá 70mm
Điều 132 Trên cầu sắt chiều dài dầm co giãn theo nhiệt độ ( tức là khoảng cách
từ gối cố định của nhịp dầm này đến gối cố định của nhịp dầm lân cận hay đến tờngchắn ba lát của mố cầu), lớn hơn 100m thì mỗi dầm phải ráp cho ray 1 bộ thiết bị điềuchỉnh co dãn do nhiệt độ gây nên Khi bố trí thiết bị cần làm cho đầu nhọn của raynhọn thuận với hớng xe nặng
Điều 133 Các trờng hợp dới đây không đợc có mối nối mà có thể dùng hàn nới
hay chêm một miếng đệm hình bán nguyệt vào trong lỗ bulông để dồn ray chặt lại
Trang 261) Trong phạm vi toàn cầu của cầu dài dới 30m.
2) Cầu sắt, đầu mặt cầu gỗ, tờng chắn đá hay tờng chắn đất, khe co giãn của cầuvòm và trong phạm vi 2m cách trớc và sau đỉnh vòm
3) Trong phạm vi dầm của cầu sắt có lắp thiết bị điều chỉnh co giãn do nhiệt độgây nên
Điều 134 Tà vẹt gỗ trên cầu phải tẩm thuốc phòng mục Khoảng cách trong của
Điều 136 Đờng dẫn vào cầu sắt và cầu xây nề mặt cầu không có ba lát phải lắp
thiết bị phòng xô phòng đờng xô chuyền lên cầu
5 Kiến trúc phần trên của đờng trong hầm.
Điều 137.Trong hầm dài nên xét dùng ray loại nặng hơn ray của loại đờng trong
khu gian một cấp, hay dùng ray cùng loại không gỉ
Điều 138 Trong đuờng hầm dùng tà vạt gỗ thì phải dùng tà vẹt phòng mục.
Điều 139 Lòng đờng trong hầm và hai đầu hầm mỗi đầu 100m phải thiết kế
lòng đờng đá dăm loại tốt, chiều dày không đợc nhỏ hơn 20 cm Nếu chiều dày lòng ờng trong khu gian lớn hơn 20cm thì chiều dày lòng đờng trong khoảng 100m hai đầungoài hầm phải giống nh tiêu chuẩn của khu gian Phần đờng cong phù hợp với quy
đ-định của Điều 113 Lòng đờng trong hầm cũng có thể dùng bêtông
VI CẦU VÀ CỐNG
1.Yêu cầu cơ bản.
Điều 140 Thiết kế cầu cống phải đạt đợc cờng độ ổn định, độ cứng và tính bền
quy định trong quá trình chế tạo, vận chuyển, lắp giáp và sử dụng, động thời phải đảmbảo cho tầu chạy an toàn lâu daì, không bị hạn chế tốc độ, với giá thành rẻ nhất, tu sửa
ít nhất
Cầu cống phải đảm bảo yêu cầu thoát nớc lũ , bùn trôi, đá trôi và vật trội Cầubắc qua sông và cầu vợt còn phải thỏa mãn yêu cầu của giao thông thuỷ bộ và yêu cầucủa nông nghiệp
Điều 141 Cầu cống đều phải thiết kế vĩnh cửu: bằng sắt thép, bê tông, bê tông
cốt thép, đá hay gạch Trờng hợp ở vùng đất có tính chất ăn mòn nh kiềm muối v.v …phải dùng những vật liệu chống ăn mòn thích hợp
Trờng hợp cá biệt, trên đờng sắt thứ yếu, nên xét về kỹ thuật và kinh tế thấy hợp
lý có thể dùng cầu không vĩnh cửu, nhng khi thiết kế phải xét đến tơng lai có thể thaybằng cầu vĩnh cửu mà không bị gián đoạn chạy tầu
Điều 142.Khi chọn kết cấu cầu cống, trớc tiên phải xét đến lấy vật liệu tại chỗ
và thi công nhanh, tận lợng dùng kết cấu xây đá và kết cấu định hình chế tạo lắp ráp ởxởng Khi chọn kết cấu dầm thì phải tùy theo tình hình sản xuất và thi công trong nớc
và tận lợng dùng dầm bêtông cố thép hay dầm bêtông cốt thép dự ứng lực Trừ trờnghợp đặc biệt hay trờng hợp lợi dụng dầm thép cũ, không nên dùng dầm thép mới và chỉkhi có đầy đủ căn cứ kinh tế kỹ thuật mới cho phép dùng mố trụ bằng khung thép
Trang 27Ngoài trờng hợp lợi dụng dầm thép cũ về nguyên tắc cầu nhỏ, cầu vợt ở khu
đông dân c và cầu trong phạm vi ga không đợc dùng mặt cầu trần
Điều 143.Khi thiết kế cầu trong khu vực đông dân c, phải xét tới đặc điểm
phong cách mỹ quan và tiện lợi cho dân c với điều kiện không tăng thêm quá nhiềutiền đầu t
Điều 144.Khiết kế cầu cống phải tiến hành theo các điều quy định trong quy
trình thiết kế cầu cống đờng sắt, hoạt tải thẳng đứng của cầu cống dùng theo hoạt tảitiêu chuẩn Khi thiết kế dùng T14
Đối với các cầu lớn đặc biệt, các cầu trên trên đờng cải tạo nâng cấp, hoạt tảithẳng đứng tiêu chuẩn do Bộ giao thông vận tải quy định trong nhiệm vụ thiết kế
Điều 145.Mố trụ và dầm cầu đã xây dựng phải tiến hành kiểm toán lại theo hai
đầu máy loại lớn nhất móc liền lại và kéo theo hoạt tải tính đổi nặng nhất của toa xechuẩn bị dùng trên đờng này Nếu qua kiểm toán không thể thông qua đợc thì dầmthép cũ và mố trụ bằng khung thép cũ phải gia cố theo những quy định về kiểm địnhcầu cống, còn các loại kết cấu khác phải kiểm toán và gia cố theo các cấp hoạt tải tiêuchuẩn quy định theo điều trên
Điều 146.Khi thiết kế sửa lại cầu cống vĩnh cửu hay không vĩnh cửu hiện có,
phải đạm bảo đợc an toàn cho công trình kiến trúc và chạy tàu trong quá trình thicông, tận lợng sao cho không phải dán đoạn chạy tàu Nếu quá khó khăn, phải dán
đoạn thời gian ngắn thì cũng phải làm theo đúng quy phạm khai thác kỹ thuât đờng sắt
Điều 147.Khi thiết kế khôi phục hay cải tạo cầu cống trên các tuyến cũ, trớc hết
cần phải thu thập các tài liệu cũ đã có, đem đối chiếu với thực tế Nếu không đúnghoặc thiếu những tài liệu cần thiết thì cần tiến hành đo đạc bổ sung đầy đủ, sau đó căn
cứ vào những tài liệu đã có ở trên, tiến hành kiểm toán và xác định biện pháp sửa lạihay gia cố theo yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế hiện hành Những công trình cá biệtcũng có thể căn cứ vào đặc tính chung của kiến trúc cũ, đề ra các nguyên tắc thiết kế
bổ sung trình Bộ giao thông vân tải xét duyệt để làm căn cứ thiết kế
Điều148 Khi sửa lại cầu cống cũ, nên tận lợng giữ cao độ cũ Nếu cần giảm bớt
hay tăng cao thêm cao độ thì phải xét ảnh hởng của nó đối với các kiến trúc khác củatuyến đờng, và phải cùng với các cơ quan có liên quan thơng lợng để quyết định saukhi đã so sánh các phơng án
2 Vị trí cầu cống trên bình dồ và trắc dọc
Điều 149 Khi chọn vị tri cầu cống trên bình đồ và trắc dọc của tuyến đờng (trên
khu gian và trong phạm vi ga) phải xét tới điều kiện thủy văn, địa chất và các điều kiệnkhác của địa phơng đó mà chọn điều kiện kinh tế kỹ thuật có lợi nhất của cả tuyến đ-ờng đã quyết định
Mỗi khi qua một sông thờng bố trí một công trình thoát nớc nhng trong trờnghợp có lợi về kinh tế và kỹ thuật thì có thể bố trí nhiều cầu cống trên các nhánh củasông đó
Khi kỹ thuật cho phép và có lợi về mặt kinh tế thì có thể dùng biện pháp dẫn
n-ớc và thoát nn-ớc thích đáng để gộp mấy dòng sông gần nhau cho chảy qua một cầucống
Trên nền đất dễ xói hay trên sờn núi thì chỉ khi nền đờng và lòng sông có phòng
hộ chắc chắn chống xói lở mới cho phép gộp mấy dòng sông gần nhau cho chay quamột cầu cống
Trang 28Trờng hợp cá biệt cho phép dịch cầu cống lên sờn núi khi thợng hạ lu có biệnpháp thoát nớc và dẫn nớc thích đáng khiến cho nớc lũ chảy qua cống ổn định đảmbảo đợc an toàn nền đờng và công trình dẫn thoat nớc.
Khi mơng trên sờn núi bị nền đờng đào cắt ngang, vì điều kiện tới nớc khôngthể cải dịch mơng đi nơi khác, và nền đờng đào lại có tĩnh không đầy đủ hoặc khituyến quá nông giang nếu nâng cao độ vai đờng dẫn đến kinh phí xây dựng tăng quálớn, thì qua so sánh kỹ thuật thì có thể dùng cống xiphông
Điều 150 Dựa vào điều kiện kinh tế kỹ thuật, tận lợng tránh đặt cầu ở nơi có đá
trôi, bùn chảy nghiêm trọng Nếu cần phải qua nơi này thì vị trí cầu tốt nhất là đặt ở
đoạn lu thông, không nên bố trí ở đoạn bồi tích và phải bố trí ở đoạn sông thẳng, tận
l-ơng tránh bố trí cầu ở bãi bồi hình quạt Khi bắc cầu qua bãi bồi không cho phép đàovét ở dới cầu, hơn nữa phải gi đợc tĩnh không thích đáng theo điều kiện địa chất thủyvăn
Trên những sông có nhiều bè mảng và dài lớn đi qua, nên chọn vị trí cầu ở khúcsông thẳng để bè mảng đi qua dới cầu đợc dễ dàng
Điều 151.Khi thiết kế đờng dẫn đầu cầu ở khu hồ chứa nớc, phải xét tới ảnh
h-ởng của sang vỗ và sự sụt lở của bờ hồ lở sau khi đất bị nớc ngấm v.v…
Cầu cống ở hạ lu đập nớc phải bố tríngoài phạm vi xói lở cục bộcủa hạ l đập
n-ớc Nếu ở thợng lu cầu cống có kế hoạch xây đập nớc tạm thời thì phải bàn bạc với cơquan hữu quan bố trí đập nớc cách xa đờng sắt một cách thích đáng Khi đờng sắt điqua hạ lu đập nớc tạm thời đã xây dựng rồi thì phải dịch đờng sắt cách xa đập nớc mộtcách thích đáng
Điều 152 Cầu mặt có balát và cống có thể bố trí bất kỳ chỗ nào của chắc dọc và
bình diên của tuyến đờng Cầu mặt trần phải tận lợng bố trí ở đoạn đờng bằng vàthẳng Nếu bố trí cầu mặt trần khẩu độ lớn hơn 40m hay toàn dải lớn hơn 100m trên đ-ờng cong bán kính bé hơn 1.000m, trên dốc ≤4‰ thì phải có căn cứ kinh tế kỹ thuật.Cầu gỗ phải tận lợng bố trí trên đờng thẳng bằng hay dốc thoải
Điều 153 Khi lựa chọn khoảng cách giữa cầu với đờng bên cạnh với cầu đã có
phải kết hợp với điều kiện địa chất của móng, chiều cao đất đắp nền đờng đầu cầu hiện
có, kích thớc móng của mố trụ cầu mới và cũ, điều kiện thi công và ảnh hởng co hẹplòng sông v.v…để xét một cách toàn diện Đối với dòng sông thông thuyền phải xéttới yêu cầu vận chuyển đờng thủy
Vị trí cầu của đờng bên cạnh đặt ở thợng lu hay hạ lu cầu hiện có phải định theo
điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, thông thuyền, theo vị trí đờng, tình hình móngcầu cũ và điều kiện thi công v.v…, đồng thời phải xét tới các công trình kiến trúc điềuchỉnh và thiết bị phòng hộ cũ còn có thể lợi dụng đợc hay không
3.kết cấu
Điều 154 Khi thiết kế phải so sánh kinh tế kỹ thuật các phơng án để lựa chọn
kiểu mố, trụ cầu, cách bố trí và chiều dài các nhịp cầu, xây cầu chung cho đờng sắt và
đờng ô tô hay xây riêng, các yếu tố khác có liên quan đến cấu tạo cầu
Trên đờng chủ yếu, về nguyên tắc không đợc làm cầu mở, cầu quay Chỉ trongtrờng hợp đặc biêt, nếu nâng cao cầu để đảm bảo tĩnh không thông thuyền sẽ dẫn đếnkhối lợng công trình rất lớn thì với điều kiện là thoả mãn đợc năng lực thông qua thời
kỳ đầu và thời kỳ tơng lai cho đờng sắt và đờng thuỷ, có thể thiết kế cầu mở hoặc cầuquay, nhng phải đợc Bộ giao thông xét duyệt
Cầu mở, cầu quay phải có thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng hộ thích đáng đẻ
đảm bảo an toàn vận chuyển cho đờng sất và đờng thuỷ
Trang 29Điều 155.Qua nơi có cây to, bùn đá trôi nhiều thì cần phải xét tới ảnh hởng của
cây cối và bùn đá đến khẩu độ thoát nớc và đến điều kiện duy trì sau này Đối với nơi
có bùn đá trôi thì cần tận lợng dùng cầu một nhịp, không thu hẹp khẩu độ và tránhdùng cống Đối với cống xây dựng ở từng khu vực cần phải xét tới độ dốc dọc, chiềudai, khẩu độ cho thích đáng để khỏi ảnh hởng tới việc duy tu và thoát nớc
Điều 156 Khi thiết kế loại hình kết cấu và độ chôn sâu của móng cống, mố trụ
cầu phải xét tới điều kiên thuỷ văn địa chất, tình hình xói lở( đối với cầu chung, cầulớn) và phơng pháp thi công Khi thiết kế cống đờng bên cạnh hay sửa lại cầu cống cũcòn phải xét tới ảnh hởng lẫn nhau giữa móng cầu cũ và mới
Điều 157 Mặt lộ ra ngoài của cầu cống phải xây bằng vật liệu thích đáng, khi
cần thiết còn phải phòng hộ thêm để phòng ngừa tắc dụng ăn mòn của đất, nớc và tácdụng có hại của khí hậu, khói than, dòng nớc Kết cấu cầu phải đạm bảo thoát nớc tốt,
và cầu gỗ phải đảm bảo thông gió
Điều 158 Khi cần thiết phải bố trí công trình kiến trúc điều tiết và thiết bị
phòng hộ với cầu vừa và cầu lớn Đối với lòng khe của cống và cầu nhỏ, nên sửa nắnthẳng và phải gia cố thích đáng Nếu lu tốc thật lớn ảnh hởng tới việc lâu năm của cầucống thì phải bố trí thiết bị giảm tốc ở cửa ra vào
4 Tĩnh không
Điều 159 Kết cấu cầu đờng sắt xây mới và xửa lại phải phù hợp với giới hạn xây
dựng cầu hiện hành Nếu cầu xửa lại theo giới hạn quy định mà gặp nhiều khó khăn
về kỹ thuật, dẫn tới khối lợng công trình lớn thì phải qua so sánh kinh tế kỹ thuật vàtrình Bộ giao thông vân tải duyệt
Khi quyết định tĩnh không của dầm cầu trên đờng cong ngoài việc mở rộng theoquy định trong đờng cong ra còn phải xét tới chỉ số sai lệch giữa tim đờng và tim cầu
Xác định độ cao tĩnh không của cầu vợt qua đờng sắt, phải xét tới khả năng tôncao đáy ray khi cải tạo và đại tu Cầu vợt xây trên đất có thể lún thì phải xét tới độ lúncủa nó ảnh hởng tới tĩnh không
Khi trong ga có dòng suối khó cải dịch hoặc cải dịch đợc, xây cầu, thì khoảngcách từ tim đờng ga của đờng sắt các cấp đến mép trong của lan can không đợc nhỏhơn 2,40m, với đờng điều dẫn và đờng thẳng không đợc nhỏ hơn 3,00m
Điều 160 Tĩnh không dới cầu và mực nớc thông thuyền của cầu trên sông có
thuyền bè qua lại phải bàn bạc với cơ quan có liên quan cùng giải quyết
Chiều cao các bộ phận của cầu trên sông không thông thuyền hoặc bè mảngtheo bảng 17
Điều 161 Tĩnh không của cầu dùng cho đờng sắt đờng bộ đi chung và cầu vợt,
phải xác định theo giới hạn quy định tơng ứng và phải bàn bạc với các đơn vị có liênquan
Bảng 17:độ cao của cấu kiện cầu
Số
Tĩnh không nhỏ nhấtTrên mực nớc( có xét đến dềnh
và song) theo điều 164Tính toán Cao nhất
1 Đáy kết cấu nhịp
a/ Khi chiều cao nớc dềnh không quá 1m
b/ Khi chiều cao nớc dềnh lớn hơn 1m
c/ Khi có cây lớn trôi
0,500,751,50
0,250,251,00
Trang 30Đáy thanh chống ngang và các cấu kiện nhô ra
của cấu kiên nhịp cầu gỗ
0,250,250,250,25
1,00 -
Điều 162.Đối với cống vòm và cống tròn chiều cao tĩnh bằng hoặc nhỏ hơn
3,00m, mắt trong của đỉnh cống phải cao hơn mực nớc tính toán trong cống 1/4 tĩnhcao của cống
Đối với cống vòm hoặc cống tròn tĩnh cao bằng hoặc nhỏ hơn 3,00m, mặt trongcủa đỉnh cống phải cao hơn mực nớc tính toán trong cống 0,75m
Đối với cống hình chữ nhật, tĩnh cao bằng hoặc nhỏ hơn 3,00m, mắt trong của
đỉnh cống phải cao hơn mực nớc tính toán trong cống 1/6 tĩnh cao của cống
Đối với cống hình chữ nhật, tĩnh cao lớn hơn 3,00m, mắt trong của đỉnh cốngphải cao hơn mực nớc tính toán trong cống 0,50m
Điều 163.Để công việc duy tu dầm sắt nh hàn tán…đuợc thuận lợi thí khoảng
trống để làm việc gia dầm của hai đờng trên mặt mố trụ không đợc nhỏ hơn 1,00m
5 Khẩu độ
Điều 164 Cầu và cống đèu phải thiết kế theo lu lợng tính toán và mực nớc tính
toán Tần suất lu lợng tính toán và mực nớc tính toán tơng ứng của cầu trên đờng sắtchủ yếu là 1:100 của cầu trên đờng sắt chủ yếu là 1:50, đồng thời có xét tới mực nớccao nhất điều tra đợc
Cầu thật lớn, cầu lớn kỹ thuật phức tạp và tu sửa khó khăn, ngoài viẹc thiết kếtheo lu lợng mực nớc tính toán ra còn phải kiểm toán với lu lợng và mực nớc tần suất1:300 đối với đờng chủ yếu và tấn suất 1:100 đối với đờng thứ yếu, làm sao cho khicông trình kiến trúc gặp phải nớc lũ tần suất này vẫn có thể đảm bảo đợc an toàn Cao
độ móng của những cầu này phải thấp hơn chiều sâu xói lở lớn nhất khi có nớc lũ đótối thiểu là 2,50m
Tất cả các cống của đuờng sắt chủ yếu phải kiếm toán bằng mực nớc lũ tần suất
là 1:100, khiến cho tốc độ dòng chảy qua cống không vợt quá 1,35 lần lu tốc cho phépkhi lu lợng tính toán thông qua
Nếu mực nớc không thay đổi theo lu lợng mà thay đổi theo các nguyên nhânkhác ví dụ nh do ngợc gió, do lòng sông không ổn định, hồ chứa nớc và ứng thủy, bởicông trình thuỷ lợi…thì lu lợng và mực nớc phải xác định riêng
Cầu làm ở hạ lu hồ chứa nớc vĩnh cửu thì phải thiết kế theo lợng nớc lũ thoátqua đập, tơng ứng với tần suất của lu lơng tính toán ở trên, cộng thêm lợng nớc tụ ởgiữa cầu và đập
Cầu thật lớn, cầu lớn kỹ thuật phức tạp và tu sửa khó khăn còn phải tiến hànhkiểm toán theo lợng nớc lũ thoát qua đập tơng ứng với lu lơng lớn nhất ở trên, cộngthêm lợng nớc tụ giữa cầu và đập
Tuyến ở sát thợng lu hồ chứa nớc( đã xây xong hay cha xây xong) tốt nhất nên
đi qua khu vực bên trên phạm vi ảnh hởng của mực nớc dâng của hồ, gồm cả nớc dềnh
và sóng vỗ Tuyến đi qua nhiều sông suối, không tránh khỏi phạm vi hồ chứa nớc thìcầu cống trên sông suối này phải thiết kế và kiểm toán tình hình sông sối và hồ chứanớc khi có lũ theo tần suất quy định ở trên đồng thời phải xét tới tất cả những thay đổi
Trang 31sinh ra sau khi xây dựng hồ chứa nớc Nếu sông suối nằm trongphạm vi hồ chứa nớcnhiều quá hoặc sâu quá thì phải nghiên cứu phơng án cải tuyến để so sánh rồi quyết
định
Đối với cầu cống nằm ở hạ lu hồ chứa nớc không vĩnh cửu( tiêu chuẩn về tầnsuất mực nớc khống chế của hồ chứa nớc thấp hơn tiêu chuẩn tần suất nớc lũ quy địnhtrên) thì phải bàn bạc với các cơ quan có liên quan để nâng cao tiêu chuẩn tần suấtmực nớc khống chế của đập nớc lên đạt đợc tiêu chuẩn tần suất nớc lũ quy định ở điều
164 Nếu có khó khăn thì cầu cống này ngoài việc tính toán và thiết kế theo tình hìnhthiên nhiên của dòng sông ra, còn phải xét tới ảnh hởng do vỡ đập mà phòng hộ cầucống một cách thích đáng
Điều 165 Cầu cống trên đờng khôi phục và đờng cải tạo nói chung phải tuân
theo những quy định trên Trờng hợp để đảm bảo những quy định đó dẫn tói khối lợngcông trình lớn thì có thể tuỳ tình hình mà hạ bớt tiêu chuẩn nhng phải đợc bộ Giaothông vận tải xét dyệt
Khi bố trí cầu của đờng thứ hai bên cạnh đờng cũ, nếu khoảng cách với cầu hiện
có nằm trong phạm vi nớc chảy có ảnh hởng lẫn nhau qua dòng sông, thì phải tận lợnglàm sao cho mố trụ cầu cũ và cầu mới từng đôi một song song với hớng nớc chảy củadòng cũ, để nớc chảy dễ dàng
Khẩu độ cầu cống của đờng thứ hai, phải xác định theo tiêu chuẩn đờng mới,
đồng thời phải kết hợp với tình hình thoát nớc của cầu công tim đờng cũ
Khi thiết kế cải tạo hay khôi phục cầu cống cũ, cần nghiên cứu tỷ mỷ những tàiliệu đã đo đạc điều tra và những giấy tờ ký kết với các cơ quan có liên quan ( nh hệthống chống lụt, nông giang, quy hoạch phát triển, công nông, lâm nghiệp của thànhphố, địa phơng) mà xác định khả năng hợp nhất hay lập kín các cầu cống cũ và làmnên các cầu cống mới
Điều 166 Lu lợng tính toán của cầu cống nhỏ, tính theo phơng pháp tính toán
dòng chảy ở lu vực nhỏ hiện hành Khẩu độ phải xác định theo lu lợng tính toán theo
l-u tốc cho phép của đất ở lòng sông hay của loại hình gia cố lòng sông và 1/4 chóp nóntheo quy định về tĩnh không( điều 160 và điều 162) Khi tính toán thiết kế khẩu độ cầucống ở vùng có dân c nhà cửa, ruộng đồng, phải kiểm toán lại mực nớc dềnh trớc cầucống Không làm cho dân c nhà cửa ruộng đồng bị ngập Khi tính toán dềnh ở nhữngvùng này phải xét tới tích nớc
Do địa hình , khẩu độ cống chịu ép phải tính theo tần suất nớc lũ dùng thiết kếchiều cao nên đờng đắp Trên đờng sắt thứ yếu néu l lợng các sông ngòi nhỏ, đất bịdòng nớc cuốn theo rất ít, không thể sinh ra hiện tợng lấp đất trôi bùn thì mới dùngnền đờng đắp thấm nớc để thoát nứơc
Điều 167 Đờng sói mòn dới cầu lấy theo lu lợng nớc co tần suất tính toán theo
điều 164
Ngoài vấn đề thu hẹp diện tích thoát nớc , khi vẽ đờng sói mòn còn phải xét đếncục bộ ở mố trụ , ảnh hởng của sói mòn đối với công trình điều tiếtvà của cầu ,đồngthời phải xét đến khả năng thay đổi của lòng sông tự nhiên , Hệ số xói chung dới cầuứng với lu lợng tính toán không đợc vợt quá trị số nêu ở bảng 18 (các trị số này tínhtheo khổ độ cầu khi cha xét tới xói khơi lòng sông)
Đợc phép khơi lòng tại các đoạn bãi bồi thuộc phạm vi khẩu độ cầu khi các bãinày thờng hay ngập nớc
Trang 32Diện tích khơi lòng sông không nên vợt quá 25% diện tích tính toán dới cầu trừtrờng hợp cầu đặt trên lòng sông đào
Nếu theo đúng từng điểm hạn chế trên thì tổng số diện tích bị xói và đào bớt đithờng không vợt quá 50% diện tích làm việc tính toán đối với sông không có thôngthuyển và không đợc vợt qua 35% với sông có thông thuyền
Bảng 7 Hệ số xói mòn
Lu lợng tính toán trên 1m dài khẩu độ, tính bằng m3/s/m Hệ số xói chung cho phép
<2 m351015
≥ 20
2,22,11,71,41,31,25
6 Đê, khối đắp 1/4 chóp nón và phòng hộ ta-luy.
Điều 168 Mặt đỉnh của vật kiến trúc điều tiết không ngập nớc trên đờng sắt các
cấp phải cao hơn mực nớc tính toán thiết kế chiều cao nền đờng cộng thêm chiều caosóng vỗ và chiều cao nớc dềnh tối thiểu là 0,25 m
Điều 169 Ta-luy phía sông của đê đất chạy dọc sông không đợc dốc quá 1:2
Taluy phía trong không đợc dốc quá 1:1,5 Chiều rộng mặt đê không đợc nhỏ dới 3m.Việc phòng hộ taluy đê phải tính theo lu tốc và hớng nớc chảy
Độ dốc của giao tuyến giữa mặt dốc 1/4 chóp nón và mặt bên của gối cầu kiểukhông vùi, trừ khi thiết kế theo tờng chắn hay đập đá, có thể làm tơng đối thẳng đứngcòn nói chung đoạn 6m từ vai đờng trở xuống không đợc dốc quá 1:1,25 đoạn từ 12mtrở xuống không đợc dốc quá 1:1,5
Độ dốc của mặt dốc khối 1/4 chóp nón của cầu khung cứng bêtông cốt thép vàcầu cọc Palê không đợc dốc quá 1:1,5 nếu khối 1/4 chóp nón xây bằng đá tảng lớnhơn 25cm, chia lớp để xây một cách thích đáng thì có thể dùng độ dốc không quá 1:1
Độ dốc của giao tuyến dốc khối 1/4 chóp nón với mặt bên của mố vùi không
đ-ợc dốc quá 1:1,5
Điều 170 Mặt dốc đất đắp của khối đắp 1/4 chóp nón, nền đờng đầu cầu và của
vật kiến trúc điều tiết đắp bằng đất phải phòng hộ chắc chắn để ngừa sự phá hoại củasóng và dòng nớc làm sạt lở
Đối với khối 1/4 chóp nón của cầu cạn phải quyết định loại hình phòng hộ theo
độ dốc nối 1/4 chóp nón và góc nghỉ của đất dùng để đắp Nếu độ dốc có thể xác định
an toàn không sụt lở thì không cần xây lại nữa
Chiều cao phòng hộ của lớp phòng hộ khối chóp đầu cầu và nền đờng đắp ở đầucầu lớn, cầu trung và cầu gỗ phải cao hơn mực nớc tính toán thiêt kế bao gồm cả chiềucao sóng vỗ và chiều cao nớc dềnh tối thiểu là 0,5m chiều cao phòng hộ của lớpphòng hộ khối chóp đầu cầu và nền đờng đắp nói trên ở cầu cống nhỏ tối thiểu là
Trang 330,25m, khi cần thiết, phần còn lại của kết cấu phòng hộ nói trên có thể lát cỏ Vật kiếntrúc điều tiết phải phòng hộ trên toàn chiều cao của nó
7 Balát trên cầu và đầu cầu
Điều 171 Thiết kế cao để đẩy ray của cầu, phải tính toán theo chiều dài lòng
đ-ờng dới tà vẹt của đđ-ờng dẫn đầu cầu (xem điều 135)
Trong phạm cầu chỉ đợc dùng Balát đá dăm cầu vĩnh cửu toàn dài nhịp cầu từ10m trở lên, bất kỳ trên đờng dùng Balát gì, nhng trên đờng dẫn trong khoảng ít nhất
là 30m ở 2 đầu cầu phải dùng đá dăm hay đá cuội
8 Thiết bị kiểm tra và thiết bị an toàn
Điều 172.Các bộ phận kết cấu của bộ phận cầu cống, mấu trụ , bộ phận rỗng
rụôt cảu cầu đều phai tiện cho nhân viên tu sửa đi lại và tiến hành công tác đợc an toàn, do đóphải đặt thiết bị kiểm tra kiểu đơn giản hay kiểu di động
Khi cần thiết còn phải bố trí thiết bị kiểm tra đặc biệt và hoàn bị
Điều 173.Để đảm bảo cho nhân viên tu sửa và đi lại công tác trên cầu , mặt
cầu phải làm đờng cho ngời đi và chỗ tránh tàu có lan can theo quy định
Điều 174.Cầu gỗ và cầu hẹp dùng tà vẹt gỗ đều phải có thiết bị phòng lửa.
Điều175.Khi cần thiết trên cầu phải có thiết bị ánh sáng,thông tin , tín hiệu
thông truyền , thiết bị và nhà cửa cho nhân viên quản lý và gác cầu sử dụng
VII ĐƯỜNG HẦM
Điều 176.Mép bên trong của đờng hầm phải phù hợp với giới hạn kiến trúc
đ-ờng hầm hiện hành , có xét tới sai lệch do thi công và phải bảo đảm trong đđ-ờng hầm cóthể lắp đặt thiết bị thông tin , ánh sáng và tín hiệu Trên đờng cong phải nới rộng ratheo tiêu chuẩn giới hạn
Khi tiến hành khôi phục hoặc cải tạo thì giới hạn cũng phải phù hợp với giới hạnkiến trúc đờng hiện hành Nếu trờng hợp khi sửa chữa theo thiêu chuẩn trên có khókhăn thì phải đề ra biện pháp trong thiết kế sơ bộ và đợc Bộ Giao Thông Vận Tải xétduyệt
Điều 177.Vị trí nằm trên bình diện và trắc dọc đờngphải chọn qua so sánh kinh
tế và kỹ thuật các phơng án có cao độ khác nhau,khi miệng hầm nằm ở bãi bồi, có thể
bị ngập thì độ cao thíêt kế vai đờng của hai cửa hầm phải cao hơn mực nớc lũ tínhtoán( bao gồm chiều cao sóng vỗ , chiều cao nớc dềnh) tối thiểu là 0.5 m.Trên đờng sắtchủ yếu tần suấtcủa mực nứơc tính toán là 1:100, trên đờng sắt thứ yếu là 1:50 , có xét
đến mực nớc cao nhất điều tra đợc
Điều178 Bình diện và trắc lọc của đờng trong hầm phải thiết kế theo tiêu chuẩn
đờng trong khu gian.Khi chiều dài hầm ngắn hơn 300m thì độ dốc hạn chế của đờngtrong hầm hoặc độ dốc thêm sức kéo giống nh tiêu chuẩnđờng trong khu gian.Nếuchiều dài hầm từ 300m trở lên thì độ dốc của đoạn đờng dẫn tơng đơng với chiều dài
đoàn tàu phía lên dốc trớc của vào hầm và trong đờng hầm không đợc vợt quá độ dốchạn chế ( hay độ dốc thêm sức kéo ) nhân với hệ số trong bảng 19
Điều 179.Trên những hầm dài mà đoàn tàu thông qua phải chạy quá 3 phút thì
trắc dọc và bình diện tuyến đờng phải đảm bảo cho đoàn tàu chạy với tốc độ ít nhất là
20 km/giờ
Trang 34Độ dốc dọc của đờng trong hầm vùng núi có thể thiết kế thành độ dốc hớnghoặc độ dốc 2 hớng , ở giữa gồ lên.
Hầm không nên đặt trên đờng bằng, chỉ khi trong đờng hầm có 2 độ dốc ngợchớng mới cho phép dùng đoạn bằng, dài 200-400 m Độ dốc dọc cuẩ đờng trong hầmnói chung không nên nhỏ hơn 3‰ , trong trờng hợp đặc biệt cũng không nhỏ hơn2‰
(Đối với hầm nằm trên đờng cong, dốc lớn nhất của đờng trong hầm không
v-ợt quá độ dốc hạn chế nhân với hế số triết giảm của bảng 19 và trừ bớt độ dốc tính
đổi do ảnh hởng của đờng cong )
Điều 180.Trên tờng bên của hầm phải bố trí hang xe tránh rộng 4m, sâu 25m,
cao 2,8 m so le nhau ở 2 bên, mỗi bên cứ 300m bố trí 1 hang
Trong khoảng các hang xe tránh cứ 60m bố trí hang ngời tránh rộng 2m sâu 1mcao 2,2 m
Điều 181 Nói chung hầm phải xây áo mặt cắt ngang của áo xây phải thích hợp
với yêu cầu của tình hình địa chất, địa chất thuỷ văn, địa hình và động đất trong khuvực, khi hầm nằm trên tảng đá rắn vững chắc khó phong hoá và khô dáo thì có thểkhông xây áo hoặc chỉ xây trong phạm vi 5m ở 2 đầu cửa hầm và những chỗ xét thấycần phải xây
Điều 182 Để bảo đảm cho áo hầm đợc kiên cố, ổn định bền lâu, phải theo điều
kiện địa chất, địa chất thuỷ văn và tình hình động đất ở khi vực mà chọn dùng các cácvật liệu xây áo cho thích hợp Tận lợng dùng vật liệu có sẵn ở địa phơng Có thể dùngcác loại vật liệu sau:
Điều 183 Khi khôi phục hoặc cải tạo, nếu hầm cũ không xây áo mà nay xét tình
hình địa chất, địa chất thuỷ văn cần thiết phải xây thì tiến hành tính toán để xác định
bề dày áo xây Đối với những hầm đã xây mà có tình hình nứt nẻ, kém ổn định thì phảikiểm toán để gia cố Khi đã xây áo phải đàm bảo khổ giới hạn đờng hầm
Điều 184 Phải coi trọng việc chọn đúng vị trí cửa hầm để tránh sự sụt trợt của
mái đất 2 bên và đỉnh hầm
Điều 185 Phải tận lợng tránh làm hầm ở vùng sụt lở Nếu không thể tránh đợc
thì phải thiết kế hầm trần và phải có biện pháp đặc biệt để đảm bảo an toàn cho côngtrình