1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty dịch vụ cảng cát lái vũng tàu

44 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Neàn kinh teá nöôùc ta hieän nay noùi chung ñang töøng böôùc ña daïng vaø hieän ñaïi hoaù lieân tuïc. Khoâng ngöøng ñoåi môùi veà moïi maët ñeå phaùt trieån vaø caïnh tranh laãn nhau giöõa caùc doanh nghieäp trong cuõng nhö ngoaøi nöôùc.Vì vaäy ñeå khaúng ñònh mình treân thò tröôøng quoác teá vaø kinh doanh coù hieäu quaû caùc doanh nghieäp caàn phaûi naâng cao chaát löôïng saûn phaåm, haøng hoaù vaø haï thaáp giaù thaønh saûn phaåm. Neân vaán ñeà ñaët ra cho moãi doanh nghieäp laø phaûi töï tìm kieám cho mình moät nhaø quaûn lyù rieâng ñeå ñöa doanh nghieäp cuûa mình ngaøy caøng phaùt trieån vaø ñi leân. Nhaèm tìm kieám ñöôïc möùc ñoä lôïi nhuaän toái ña vaø toái thieåu hoaù moïi ruûi ro, nhöng vaán ñeà khoâng thaät söï ñôn giaûn, khoâng phaûi noùi laø laøm ñöôïc, cöù ñeà ra phöông phaùp laø coù theå thöïc hieän ñöôïc hieäu quaû. Maø vaán ñeà caàn phaûi ñoøi hoûi caùc nhaø quaûn trò doanh nghieäp phaûi nhaïy beùn trong kinh doanh, phaûi coù nhöõng phöông phaùp quaûn lyù phuø hôïp. Moãi doanh nghieäp ñeàu phaûi taïo cho mình uy tín veà nhöõng saûn phaåm thieát thöïc phuïc vuï cho nhu caàu cuûa xaõ hoäi. Ñeå ñaït ñöôïc keát quaû ñoù tröôùc heát phaûi chuù troïng ñeán vieäc taïo ra saûn phaåm sao cho vöøa ñaùp öùng ñöôïc nhu caàu cuûa khaùch haøng.Treân thöïc teá coâng taùc keá toaùn trong caùc ñôn vò saûn xuaát kinh doanh ñaõ phaûn aùnh ñöôïc vieäc tính toaùn chi phí sao cho thaáp nhaát nhöng ñem laïi lôïi nhuaän cao nhaát, ñoàng thôøi phaân tích keát quaû hoaït ñoäng cuûa doanh nghieäp. Chính giaù thaønh vaø saûn phaåm laø cô sôû ñeå quyeát ñònh giaù caû laø nguyeân chi phí quan troïng ñeå taùi saûn xuaát cho nhöõng hoaït ñoäng tieáp theo. Cô caáu thò tröôøng ñoøi hoûi caùc doanh nghieäp phaûi luoân ñaët hieäu quaû kinh teá leân haøng ñaàu, ñoàng thôøi phaûi tính ñuùng, tính ñuû caùc chi phí vaøo trong giaù thaønh saûn phaåm ñeå laøm cô sôû cho vieäc xaùc ñònh giaù caû phuø hôïp, ñaûm baûo söï caïnh tranh treân thöông tröôøng. Nhö vaäy giaù thaønh saûn phaåm laø moät yeáu toá raát quan troïng trong quaù trình saûn xuaát kinh doanh cuûa doanh nghieäp vaø muoán bieát ñöôïc caùc doanh nghieäp haïch toaùn nhö theá naøo khi xaùc ñònh giaù thaønh saûn phaåm neân em choïn ñeà taøi thöïc taäp chính: “ Chi phí saûn xuaát vaø giaù thaønh saûn phaåm” vaø ñeà taøi phu:ø “ Keá toaùn nguyeân vaät lieäu vaø coâng cuï duïng cuï” cho phaàn thöïc hieän cuûa mình.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay nói chung đang từng bước đa dạng vàhiện đại hoá liên tục Không ngừng đổi mới về mọi mặt để phát triển vàcạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước.Vìvậy để khẳng định mình trên thị trường quốc tế và kinh doanh có hiệuquả các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoávà hạ thấp giá thành sản phẩm Nên vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệplà phải tự tìm kiếm cho mình một nhà quản lý riêng để đưa doanh nghiệpcủa mình ngày càng phát triển và đi lên Nhằm tìm kiếm được mức độ lợinhuận tối đa và tối thiểu hoá mọi rủi ro, nhưng vấn đề không thật sự đơngiản, không phải nói là làm được, cứ đề ra phương pháp là có thể thựchiện được hiệu quả Mà vấn đề cần phải đòi hỏi các nhà quản trị doanhnghiệp phải nhạy bén trong kinh doanh, phải có những phương pháp quảnlý phù hợp

Mỗi doanh nghiệp đều phải tạo cho mình uy tín về những sản phẩmthiết thực phục vụ cho nhu cầu của xã hội Để đạt được kết quả đó trướchết phải chú trọng đến việc tạo ra sản phẩm sao cho vừa đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng.Trên thực tế công tác kế toán trong các đơn vịsản xuất kinh doanh đã phản ánh được việc tính toán chi phí sao cho thấpnhất nhưng đem lại lợi nhuận cao nhất, đồng thời phân tích kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp Chính giá thành và sản phẩm là cơ sở để quyếtđịnh giá cả là nguyên chi phí quan trọng để tái sản xuất cho những hoạtđộng tiếp theo

Cơ cấu thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đặt hiệu quảkinh tế lên hàng đầu, đồng thời phải tính đúng, tính đủ các chi phí vàotrong giá thành sản phẩm để làm cơ sở cho việc xác định giá cả phù hợp,đảm bảo sự cạnh tranh trên thương trường

Trang 2

Như vậy giá thành sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và muốn biết được các doanhnghiệp hạch toán như thế nào khi xác định giá thành sản phẩm nên em

chọn đề tài thực tập chính: “ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm” và đề tài phu:ø “ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” cho

phần thực hiện của mình

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Bán CôngTôn Đức Thắng và các thầy cô tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Côngđoàn Thành phố Vũng Tàu đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho

em trong suốt 2 năm học ở trường để em thực hiện tốt báo cáo thực tậpcũng như nghề nghiệp trong tương lai đặc biệt là sự quan tâm chỉ dẫn củathầy QUẢNG THỊNH đã tận tình giúp đỡ cho em trong suốt thời gian viếtbáo cáo tốt nghiệp

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Hương Thuỷ

Trang 3

Thời gian thực hiện : Từ ngày 15/5/2006 đến ngày 22/5/2006 Cán bộ hướng dẫn : NGUYỄN DUY VINH

PHẦN I:

TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

1 Một số đặc điểm cơ bản của công ty:

Tên giao dịch: Công Ty Dịch Vụ Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu

Trụ sở chính: 1007/30 đường 30/4 phường 11 thành phố Vũng Tàu Vốn điều lệ: 77.000.000.000 ( bảy mươi bảy tỷ Việt Nam đồng)

Năm 1994 Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu được xây dựng hoàn chỉnhtrên cơ sở cảng cá cũ của Công Ty Dịch Vụ Thuỷ Sản Tây Nam và nângcấp mở rộng thêm bằng nguồn vốn viện trợ ODA không hoàn lại củachính phủ Nhật Bản và vốn đối ứng trong nước của Việt Nam Cảng CáCát Lở thuộc quyền sở hữu và quản lý của tổng công ty Hải Sản BiểnĐông, được tổ chức thành công ty Dịch Vụ Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàunhằm hoàn thiện cảng thành một cảng có quy trình khép kín

Ngày 10/01/1999 Bộ Thuỷ Sản có quyết định số 21/QĐ/BTS vềviệc thành lập chi nhánh tổng công ty Hải Sản Biển Đông tại Vũng Tàu,là đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng Cảng Cá Cát Lở ( thuộc công ty dịchvụ thuỷ sản Tây Nam cũ )

Đây là cảng có quy mô lớn và hiện đại, thiết kế xây dựng vào loạilớn của Việt Nam, được xây dựng theo quy trình khép kín như : cầu cảng,nhà phân loại, sản phẩm, khu vực chế biến, nhà máy nước đá, hệ thống

Trang 4

cung cấp nhiên liệu, nước đá, nước ngọt, khu nhà làm việc, đài chỉ huy,hệ thống xử lý chất thải nhằm bảo vệ môi trường.

Cảng được xây dựng tại nơi có vị trí địa lý thuận lợi, là khu vựcgiao lưu giữa hai ngư trường trọng điểm lớn nhất Việt Nam: ngư trườngmiền trung và ngư trường Đông Tây Nam Bộ( nơi có đến 60_70 % sốlượng tàu đánh cá trong cả nước tập trung hoạt động hàng năm), đồngthời là cửa ngỏ ra biển, gần đường quốc lộ, nằm tại đỉnh của tam giáckinh tế: tp HCM_Biên Hoà_Vũng Tàu, thuận lợi cho việc xuất khẩu, chếbiến và tiêu thụ hải sản.Với ưu thế trên cộng với ưu thế chính sách ưu đãicủa nhà nước nên Cảng Cá Cát Lở thu hút được nhiều tàu đánh bắt xa bờvề cảng tiêu thụ và chuẩn bị cho một chuyến đi mới

Công ty Dịch Vụ Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu là đơn vị hạch toán độclập trực thuộc tổng Công Ty Hải Sản Biển Đông, các hoạt động của công

ty thực hiện theo quy định tại điều 24 và 25 trong điều lệ tổ chức và hoạtđộng của tổng Công Ty Hải Sản Biển Đông( ban hành kèm theo quyếtđịnh số 836/QĐ/TCCB_LĐ ngày 22/10/1996 của bộ trưởng bộ thuỷ sản)

II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ :

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:

* Các phòng ban:

- Giám đốc công ty

- Phó giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng kế hoạch

- Phòng kỹ thuật

- Phòng kế toán

- Các xưởng sản xuất và dịch vụ

Trang 5

* Sơ đồ cơ cấu quản lý:

MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ

* Giám đốc công ty: là người tổ chức điều hành hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng ngày của công ty

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất hàng ngàycủa công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư củacông ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty

PHÒNG KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘ DỊCH VỤ

PHÒNG TÀI

CHÍNH KẾ

TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐC

XƯỞNG NƯỚC ĐÁ CẤP ĐÔNG

TỔ VẬN HÀNH MÁY LẠNH

TỔ VẬN HÀNH CẨU TRỤC

TỔ BỐC XẾP

ĐỘI

BẢO

VỆ

TỔ LÁI XE

Trang 6

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm hay cách chức các chức danhquản lý của công ty.

- Là người đứng đầu trong công ty, có toàn quyền về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty theo nhiệm vụ và định hướng của tổngcông ty và công ty giao cho

- Chịu trách nhiệm trước nhà nước và công nhân viên của công ty vềthiệt hại, tổn thất trong quá trình kinh doanh do tắc trách và làm trái vớiquy định của nhà nước

* Phó giám đốc:

- Là người phụ trách chuyên môn giúp việc cho giám đốc, theo dõikiểm tra chất lượng và tiến độ thi công, phục vụ cho việc sản xuất, kinhdoanh của đơn vị, thực hiện nhiệm vụ được giám đốc uỷ quyền

- Là người thay thế Giám Đốc khi Giám Đốc đi vắng, với quyền hạnnhư một Giám Đốc nếu được uỷ quyền

* Phòng tài chính – kế toán:

Có chức năng giúp ban Giám Đốc trong việc tổ chức công tác kếtoán, tài chính Đồng thời phải báo cáo kịp thời lên Giám Đốc Công Tyvề tình hình tài chính của công ty, quản lý sổ sách kế toán, đảm bảo antoàn về tài chính của công ty, quản lý vốn và công nợ

* Phòng tổ chức – hành chính:

- Thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kếhoạch tài chính của công ty, triển khai thực hiện các kế hoạch này saukhi được Ban Giám Đốc duyệt

- Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc chương trình phát triểnsản xuất kinh doanh và hệ thống tài chính

* Phòng kỹ thuật môi trường:

Theo dõi, kiểm tra, bảo trì toàn bộ các công trình của cảng Điềuhành các tàu ra vào neo đậu tại cảng, kiểm tra xử lý môi trường trong vàngoài khu vực gần Cảng

* Phòng hoạch điều độ:

Là bộ phận điều hành cầu Cảng, trực tiếp tiếp nhận và bố trí điềuđộng tàu thuyền vào neo đậu tại Cảng, giữ vệ sinh trật tự an toàn và vệsinh tại cầu Cảng, tổ chức thu phí dịch vụ …

Trang 7

* Các xưởng sản xuất và dịch vụ:

- Xưởng nước đá: sản xuất và thực hiện dịch vụ cung ứng nước đácho khách hàng, tổ chức cấp đông và bảo quản lạnh đối với sản phẩmhàng hoá các loại của Công Ty cũng như của khách hàng

- Xưởng chế biến: sản xuất và chế biến những sản phẩm từ hải sảnmà Công Ty đã thu mua được từ các tàu đánh bắt

- Xưởng sữa chữa tàu thuyền

- Bộ phận cung ứng dịch vụ hậu cần và bao tiêu sản phẩm: cungcấp các dịch vụ hậu cần cho khách hàng, thu mua sản phẩm chuyển vềxưởng chế biến

Để giúp cho Tổng Công Ty trong thời gian đầu chỉ đạo hoạt độngcủa Cảng Cá phục vụ cho nghề cá cả nước và khu vực, tại Tổng Công Tycó tổ chức một ban tư vấn Ban tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho TổngGiám Đốc Cong Ty trong việc định hướng tổ chức và hoạt động củaCảng, trong mối quan hệ với các cơ quan ở địa phương, tham gia đề xuấtvới nhà nước những chính sách, chế độ trong quản lý và sử dụng Cảngcho phù hợp với tình hình nghề cá, khuyến khích sản xuất, bảo vệ quyềnlợi chính đáng của ngư dân và các thành phần kinh tế

III HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY: 1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:

KẾ TOÁN THANH TOÁN

THỦ QUỸ KẾ TOÁN

TRƯỞNG

Trang 8

2 Chức năng nhiệm vụ và các phần hành kế toán:

* Kế toán trưởng:

Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán doanhnghiệp và tham mưu cho Giám Đốc về các hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ của doanh nghiệp.Các bộphận và nhân viên trong phòng kế toán đều hoạt động dưới sự lãnh đạocủa kế toán trưởng

* Kế toán tổng hợp, công nợ:

- Có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp công nợhàng tháng, quý Theo dõi và làm các thủ tục, biên bản đối chiếu côngnợ, thường xuyên liên hệ với khách hàng để kịp thời thu hồi báo cáo cáckhoản công nợ theo hợp đồng hoặc thoả thuận đã ký kết

- Thực hiện các báo cáo nhanh, báo cáo cho cơ quan thuế kịp thờitheo quy định

- Kiểm soát lại phần hành, báo cáo của kế toán khác đảm bảo có sựthống nhất, chính xác của các số liệu kế toán: doanh thu chi phí, công nợ,tài sản…

* Kế toán doanh thu tài sản :

- Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ cho các đơn vị có thuê mặt bằng ởCảng, theo dõi hóa đơn nước đá lưu trữ chứng từ là liên hóa đơn bán hàng( liên xanh) của toàn bộ hóa đơn bán hàng lập các báo cáo doanh thu chitiết tổng hợp hàng tháng

- Viết phiếu nhập xuất và theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, vật

tư, hàng hóa lập báo cáo tăng giảm tài sản, báo cáo nhập –xuất – tồn vật

tư hàng hóa, xác định giá vốn hàng bán, lập bảng tính khấu hao tài sảnhàng tháng, hàng quý

-Mở sổ theo dõi thống kê toàn bộ tài sản vật tư của Cảng bao gồmcác hạng mục công trình thiết bị máy móc, dụng cụ vật tư phụ tùng,phương tiện thực hiện việc kiểm kê tài sản định kỳ

* Kế toán thanh toán :

- Có nhiệm vụ thực hiện lưu trữ các tài liệu kế toán theo hệ thống( phân loại, sắp xếp toàn bộ hồ sơ theo từng liên độ kế toán đã kết thúc)

Trang 9

- Mở sổ theo dõi tài liệu lưu trữ gồm các cột: Số lượng, ngày thángđưa vào lưu trữ, loại tài liệu lưu trữ, hiện trạng tài liệu khi đưa vào lưutrữ, vị trí tài liệu lưu trữ, thời hạn lưu.

- Ngoài ra kế toán thanh toán còn tiến hành thanh toán các khoảncông nợ cũng như thanh toán các khoản chi phí khác bằng tiền mặt phátsinh tại công ty và kế toán thanh toán cũng phải kiêm thêm nhiệm vụ củakế toán tiền mặt

- Thực hiện chính xác kịp thời và ghi chép phản ảnh đầy đủ cácnghiệp vụ thu – chi qua ngân quỹ của đơn vị

- Chịu trách nhiệm bảo quản đảm bảo an toàn tiền và tài sản củađơn vị, lưu trữ ở ngân quỹ của đơn vị, lập báo cáo quỹ hàng tháng

3 Hình thức kế toán của công ty:

- Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung theo hình thức này

thì toàn bộ công việc kế toán được tập trung ở Phòng Kế toán, từ đó cáccông việc xử lý chứng từ kế toán, ghi sổ tổng hợp cho đến việc lập báocáo tài chính, sau đó toàn bộ các chứng từ được chuyển đến cho Kế toántrưởng, nhân viên trong Phòng Kế toán ở các bộ phận được giao nhữngviệc kế toán nhất định theo sự phân công của Kế toán trưởng

- Hình thức hạch toán: Hình thức hạch toán mà công ty áp dụng làhình thức NHẬT KÝ CHUNG

Trang 10

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày :

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu :

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ

quỹ

Trang 11

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng chứng từ gốc ghivào sổ nhật ký ghi sổ sau đó cũng từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái và sổchi tiết có liên quan.

- Cuối tháng khóa sổ, tính tổng phát sinh bên nợ, tổng phát sinhbên có và từng số dư tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảngcân đối phát sinh

- Sau khi đối chiếu ta thấy các số liệu trùng khớp với nhau trên sổcái và tổng hợp chi tiết các số liệu này làm căn cứ cho việc lập báo cácotài chính

- Hiện nay, Công ty đang áp dụng một hệ thống máy tính rất hiệnđại và rất tiện lợi Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tính toán vàxử lý trên đó, các sổ cái, sổ chi tiết đều được lập trên máy, cuối thángkhóa sổ kết chuyển số dư và sau đó lưu vào hồ sơ

Trang 12

PHẦN II:

THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP Thời gian thực hiện : Từ ngày 22/5/2006 đến ngày 30/06/2006 Cán bộ hướng dẫn : NGUYỄN DUY VINH

Chuyên đề chính:

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chương I:

LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP

I KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

1 Khái niệm :

- Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá, các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhcác hoạt động sản xuất trong một kỳ kế toán nhất định

- Hao phí của lao động sống được biểu hiện bằng tiền như sau :thanh toán toàn bộ tiền công, tiền lương cho người lao động đã tham giatrong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm

- Hao phí của lao động vật hoá cũng được thể hiện bằng tiền nhưsau : toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuấtđể tạo ra sản phẩm như : khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên, nhiênvật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ lao động Để thuận tiện cho việc ghichép, người ta thường xem xét chi phí dưới công cụ của nó Do đó chi phíđược tập trung thành 3 yếu tố sau :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí nguyên vật liệuchính, bán thành phẩm, vật liệu phụ, nhiên liệu sữ dụng trục tiếp choviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp thông thường được xây dựng cho định mức chi phí và tổchức quản lý chung theo định mức Chi phí này có liên quan trực tiếp đến

Trang 13

nhiều đối tượng tập hợp chi phí Do đó có thể tổ chức tập hợp theophương pháp ghi trực tiếp.

+ Chi phí nhân công trực tiếp : là những khoản tiền phải trả chonhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các côngviệc lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như : tiền lương chính, tiền lươngphụ, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ Do người sữ dụng lao động chịu và được tính vào chi phísản xuất theo một tỷ lệ quy định trên tiền lương cho công nhân trực tiếpsản xuất

+ Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phục vụ và quản lý ởphân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêngcho nhiều phân xưởng sản xuất và đến cuối mỗi chu kỳ mới tiến hànhphân bổ và kết chuyển vào chií sản xuất các loại sản phẩm… Tuỳ theomỗi loại sản phẩm được sản xuất ở phân xưởng mà kế toán tiến hànhphân bổ cho phù hợp

- Thực chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển các yếu tố chi phíbỏ ra cho quá trình sản xuất sản phẩm Để tiến hành sản xuất sản phẩmcần có 3 yếu tố cơ bản sau : tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sứclao động Mục đích của sản xuất là tạo ra sản phẩm cho xã hội thông quasự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

- Chi phí sản xuất mang tính chất vận động không ngừng và mangtính khách quan Chi phí sản xuất rất đa dạng và phong phú Tiết kiệmchi phí là một quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế - xã hội

2 Khái niệm giá thành sản phẩm :

Là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khiđã kết thúc quy trình công nghệ và quy trình công nghệ ấy phải tuân thủtheo những quy định nhất định ( Hay còn gọi là những sản phẩm hoànthành)

Công thức chung để tính giá thành sản phẩm là :

Chi phí sản xuất

Z (Đơn vị sản phẩm) = Kết quả sản xuất

Trang 14

Từ công thức trên cho thấy để hạ thấp được giá thành sản phẩm thìdoanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và có hướngđầu tư sữ dụng chi phí hợp lý, để nâng cao năng suất lao động, tăngcường kết quả sản xuất sản phẩm.

II CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỞ DANG, HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang :

- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủcác giai đoạn công nghệ chế biến quy định trong quá trình công nghệ kỹthuật và sản xuất sản phẩm và những sản phẩn chưa hoàn thành và chưađược kiểm tra về chất lượng, còn nằm trong các phân xưởng sản xuất

- Do chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cònliên quan đến sảmphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Nên đánh giá sản phẩm dở danglàcông việc cần phải thực hiện trước khi xác định giá thành sản phẩm

1.1 Phương pháp đánh giá theo nguyên vật liệu ( nguyên vật

liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) :

- Theo phương pháp này thì trong giá trị của những sản phẩm dởdang cuối kỳ chỉ có một loại sản phẩm duy nhất là chi phí nguyên vậtliệu chính ( chiếm khoảng 70%) còn các chi phí chế biến khác thì tínhcho sản phẩm hoàn thành mà không tính cho sản phẩm dở dang

- Phương này chỉ thích hợp đối với những sản phẩm mà chi phí vềnguyên vật liệu chính chiếm đại bộ phận trong cơ cấu giá thành sảnphẩm như việc chế biến trà, cà phê Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chiphí nguyên vật liệu chính, các chi phí khác tính cho sản phẩm hoànthành Nguyên vật liệu chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quátrình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang

CPSX dở

dang cuối

kỳ

= CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVL

chính thực tế sữ dụng trong kỳ

x Số lượng sản phẩm dở dang uối kỳ Số lượng sản phẩm trong kỳ + Số lượng

Trang 15

sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương :

- Theo phương pháp này kế toán sẽ căn cứ vào số lượng và mức độhoàn thành của những sản phẩm dở dang cuối kỳ so với những sản phẩmđã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để quy đổi sản phẩm dở dang rasản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tiến hành phân bổ từng loạichi phí sản phẩm cho sản phẩm dở dang để xác định giá trị của nó theonguyên tắc:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính được phân bổ đều cho các sảnphẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành

+ Các chi phí chế biến khác thì phân bổ theo số lượng sản phẩmhoàn thành tương đương hoặc theo mức tiêu hao thực tế

Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm dở

thành hoàn + dang cuối kỳ quy đổi thành trong kỳ sản phẩm hoàn thành.

1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến :

Chi phí nguyên vật liệu chính (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếptính theo đơn vị sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như sau)các chi phí khác còn lại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩmdở dang theo mức độ hoàn thành 50%

1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí , định mức hoặc chi phí kế hoạch :

Trang 16

SPDD cuối kỳ quy đổi

thành SP hoàn thành =

Số lượng sản phẩmdở dang cuối kỳ x

Tỷ lệ thanh toánđược xác địnhSản phẩm dở dang được đánh giá dựa vào định mức chi phí hoặcchi phí kế hoạch theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sảnphẩm

2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hayhệ thống có phương pháp được sữ dụng để tập hợp và phân loại chi phísản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từngđối tượng tập hợp chi phí : sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng…

- Hạch toán chi phí sản phẩm trực tiếp là chi phí trực tiếp có nhữngchi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm và có thể ác định được một cáchrỏ ràng cụ thể cho từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợpcho đối tượng có chi phí đó Phương pháp này đồi hỏi người kế toán phảitổ chức ghi chép ban đầu theo đúng các đối twongj chịu chi phí Từ đó tậphợp số liệu các chứng từ kế toán trực tiếp từng đối tượng trên các số chitiết chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp khác nhau

- Hạch toán chi phí gián tiếp : chi phí cơ bản có liên quan đếnnhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau mà công tác ghi chép ban đầukhông thể chi tiết cho từng đối tượng chịu phí riêng thì tập hợp các chi phínày theo từng khoản mục chi phí hoặc những tài khoản riêng có chi tiếttheo các yếu tố chi phí để quản lý chi phí Đến cuối kỳ chọn tiêu thứcphân bổ hợp lý để phân bổ chi phí đã tập hợp trong kỳ cho các đối tượngcó liên quan

Việc tính toán phân bổ chi phí thường áp dụng công thức :

Mức phân bổ

cho đối tượng

A

=

Tổng chi phí cần phân bổ

x Tiêu thức phân bốthuộc đối tượng ATổng tiêu thức dùng để phân bổ

2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Trang 17

Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm các khoản về chi phínguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sữ dụng để trựctiếp sản xuất sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chứctheo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành.

Kế toán sữ dụng TK 621 : “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

* Kế toán chi tiết :

* Kế toán tổng hợp :

Kết cấu TK 621 :

Chứng từ ban đầu :

Phiếu xuất kho.

Hoá đơn chi phí.

Phiếu thanh toán tạm ứng.

Số chi tiết chi phí tạm ứng.

- Trị gia thực tế vật liệu sứ dụng

trực tiếp cho hoạt động sản xuất

sản phẩm hoặc thực hiện dịch vu

ïtrong kỳ hạch toán.

- Giá thực tế vật liệu sứ dụng không hết nhập lại kho.

- Kết chuyển giá trị vật liệu dùng sản xuất sản phẩm lao vụ trong kỳ vào TK 154 hoặc TK 631và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.

TK 621

Trang 18

Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường

* Nội dung kế toán: (chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp

KKTX)

* Nội dung kế toán (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT)

111, 112, 331, …

154

Xuất kho NVL SX TP

NVL mua về sử dụng TT

Cuối kỳ kết chuyển Chi phí NVL trực tiếp

133

Thuế GTGT được khấu trừ

152

NVL sữ dụng không hết nhập lại kho.

632

Trang 19

2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí cóliên quan đến người lao động trưch tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lươngphải thanh toán, các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo quyđịnh Chi phí nhân công trực tiếp nhân công trực tiếp cũng được tổ chứctheo dõi riêng cho người, cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuấthoặc đối tượng tính giá thành

Kế toán sữ dụng TK 622 : “Chi phí nhân công trực tiếp”

* Kế toán chi tiết :

`

* Kế toán tổng hợp :

Kết cấu của TK 622 :

* Nội du ng kế toán :

Trong kỳ, căn cứ vào bảng nghiệm thu sản phẩm hoàn thànhhoặc bảng chấm công vàkế toán hạch toán như sau :

Chứng từ gốc :

- Bảng chấm công.

- Giấy xin nghỉ phép.

- Bảng xác nhận

thành phần nhập

kho.

- Bảng thanh toán tiền

ăn giữa ca.

Bảng thanh toán tiền

- Tập hợp chi phí nhân

công trực tiếp thực tế

phát sinh.

(TK 334, 338 (19%))

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.

Trang 20

TL nghỉ phép phải trả cho CN Phần chi phí nhân công trực

tiếp vượt trên mức bình thường

3 Kế toán chi phí sản xuất chung :

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuấtngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếpnhư : tiền lương, các khoản trích theo lương của cônh nhân viên phânxưởng, chi phí nguyên vật liệu, CCDC xuất dùng cho phân xưởng, khấuhao tài sản cố định đang dùng tại các phân xưởng, chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí kể trên

- Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộphận sản xuất và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sẽ được phânbổ hết cho các đối tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng , bộ phận sảnxuất đó có tham gia và thường sử dụng tiêu thức phân bổ theo : giờ côngsản xuất , theo tiền lương chính của công nhân sản xuất

CPSX chung phân bổ cho SP A

(theo tiền lương chính của CN SX) =

Tổng chi phí SXcần phân bổ

x Tiền lương chính

của SP ATổng tiền lương

chính của các SP

334

622

154 (631)

Tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp SX sản phẩm, dịch vụ

Cuối kỳø kết chuyển chi phí CNTT 335

Trích trước tiền lương nghhỉ phép 338

BHXH, BHYT, KPCĐ trính trên tiền lương

632

Trang 21

Khoản chi phí SXC được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

- Kế toán chi phí sản xuất sử dụng TK 627 “chi phí sản xuấtchung” Đồng thời phải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi để phục vụ cho việc phân bổ chi phí sảnxuất chung và giá thành sản phẩm

* Kế toán chi tiết :

Nội dung kế toán (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)

133Thuế GTGT214

335

Khấu hao TSCĐ trong phân xưởng

Trích trước tiền lương

nghỉ phép

632

Trang 22

III QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

1 Quy trình kế toán chi phí sản xuất: Gồm có 4 bước

- Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo 3 khoản mục: chiphí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

- Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh, phânbổ chi phí SXC cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyểncác khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành

- Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ vàđánh giásp dở dang cuối kỳ

- Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoà thành trong kỳ

2 Các phương pháp tính giá thành : gồm có 6 phương pháp

2.1 Tính giá thành theo phương pháp giản đơn( phương pháp trực tiếp)

Tổng giá thành

SP hoàn thành

trong kỳ

=

CPSX dởdang đầukỳ

+

CPSXphátsinhtrong kỳ

-CPSXdở dangcuối ký

-Các khoảnlàm giảmCP

Giá thành đơn vị

Tổng giá thành hoàn thành trong kỳSố lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

2.2 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí :

Phương pháp này được áp dụng trong cùng một quy trình sản xuấtbên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Sản phẩm phụkhông phải là đối tượng tính giá thành và được đánh giá do doanh nghiệpquy định trước

Tổng giá thành

SP hoàn thành

trong kỳ

=

CPSX dởdang đầukỳ

+

CPSXphátsinhtrong kỳ

-CPSXdở dangcuối kỳ

-Giá trị SPphụ thu hồiđược

Ngày đăng: 26/12/2014, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối  tài khoản - báo cáo thực tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty dịch vụ cảng cát lái vũng tàu
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 10)
Bảng thanh toán tiền lửụng - báo cáo thực tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty dịch vụ cảng cát lái vũng tàu
Bảng thanh toán tiền lửụng (Trang 19)
Bảng tính lương. - báo cáo thực tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty dịch vụ cảng cát lái vũng tàu
Bảng t ính lương (Trang 21)
Bảng kê tổng hợp  xuất nhập tồn CCDC - báo cáo thực tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty dịch vụ cảng cát lái vũng tàu
Bảng k ê tổng hợp xuất nhập tồn CCDC (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w