1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải

64 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 294,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Để tiến hành sản xuất phải có 3 yếu tố: lao động, đất đai và vốn, thiếu một trong 3 yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra. Nếu xét mức độ quan trọng thì lao động con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợp với sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không được phát huy tác dụng, tiền lương vừa là động lực thúc đẩy con người trong sản xuất kinh doanh, vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đề ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới. Đây là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt. Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương của toàn bộ doanh nghiệp, được thấy ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương, tiền thưởng để trả lương đúng cho những gì mà người lao động đóng góp và bảo đảm cho người lao động. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở trường với thực tế nhóm em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”. Bài báo cáo thực tập của em gồm 4 chương: CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ HẢI CHƯƠNGII : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CHƯƠNG III : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ HẢI CHƯƠNG IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 2

Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằmcung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lươngcủa toàn bộ doanh nghiệp, được thấy ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lýcũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương, tiềnthưởng để trả lương đúng cho những gì mà người lao động đóng góp và bảo đảm chongười lao động Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoảntrích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở trườngvới thực tế nhóm em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương” Bài báo cáo thực tập của em gồm 4 chương:

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ HẢI

CHƯƠNGII : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

CHƯƠNG III : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀCÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ HẢI

CHƯƠNG IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ HẢI

1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ HẢI.

1.1.1.Khái quát về công ty

- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH PHÚ HẢI.

- Địa chỉ trụ sở chính: 17/2 TUỆ TĨNH, Phường Rạch Dừa, Thành phố Vũng

Tàu, Việt Nam

- Công ty TNHH PHÚ HẢI hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng luật pháp

Nhà nước quy định Bảo đảm có lãi để ổn định cuộc sống của các thành viên công ty

và cán bộ công nhân viên Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế để xây dựng đất nước.Kinhdoanh có hiệu quả, tích luỹ và phát triển được nguồn vốn để ngày càng mở rộng nângtầm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lên cao góp phần các công trình côngích xã hội ở địa phương

1.1.2.Tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua.

- Công ty TNHH PHÚ HẢI thành lập hơn 13 năm qua từ năm 2001với nhiều

biến động lớn, hiện nay công ty đã mở rộng thêm nhiều nghành nghề để đáp ứng nhucầu khách hàng Và luôn luôn đặt tiêu chí uy tín chất lượng lên hàng đầu

- Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động khá ổn định đã liên tục phát triển và

gặp hái được những thành tích đáng kể Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạchgiá trị thi công theo hợp đồng,đảm bảo đúng thời hạn và tiêu thụ các mặt hàng về vật

tư thiết bị hàng hải đều đặn vượt mức doanh thu Vì vậy mà lợi nhuận tăng lên, thunhập bình quân của người lao động cũng tăng đáng kể Đồng thời công ty luôn hoànthành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước

Trang 4

1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

6 Xây dựng công trình, nhà máy đóng tàu 4330

7 Kinh doanh hoạt động lai dắt, tàu kéo, tàu đẩy, sà

lan, phương tiện nổi

4321

8 Các ngành nghề sản xuất phụ trợ phục vụ trực tiếp

cho ngành đóng mới và sửa chữa tàu biển

4322

Bảng 1.1: Bảng chi tiết các ngành hoạt động của công ty.

1.2.2.Nhiệm vụ

- Công ty TNHH PHÚ HẢI cónhiệm vụ sau:

+ Mở rộng quy mô đầu tư và phát triển ngành nghề

+ Quản lý, duy trì bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng của dự án được phân công quản lý

+ Chấp hành đúng pháp luật nhà nước về quản lý kinh tế, pháp lệnh kế toán thống kê

+ Thực hiện chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý tài sản, luật lao động, vệ sinh công cộng, môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh trật tự… trong phạm vị hoạt dộng được giao

+ Thực hiện tài chính đối với nhà nước theo quy định

1.3.Thuận lợi, khó khăn của Công ty:

Trang 5

1.3.1.Thuận lợi

- Trong những năm đổi mới,do những chủ trương cơ chế đúng đắn của Đảng và

Nhà Nước ta,cùng với nỗ lực của công ty,công ty đã làm tốt công tác đóng góp ngân sách nhà nước

- Ban lãnh đạo công ty nhiệt tình,năng động nhạy bén với thị trường

- Địa điểm kinh doanh thuận lợi.

1.3.2.Khó khăn

- Bên cạnh những thuận lợi công ty vẫn còn tồn tại một số khó khăn và những

yếu kém chưa thực sự là đòn bẩy để phát triển công ty

- Do ảnh hưởng thời tiết nên công trình không thể hoàn thành đúng thời hạn.

- Do công ty chưa có nhiều trang thiết bị để tăng năng suất.

1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

1.4.1.Sơ đồ tổ chức:

- Công ty TNHH PHÚ HẢI có đầy đủ các phòng ban của một doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh Mỗi phòng ban với chức năng nhiệm vụ riêng của mình đã góp phần giúp cho công ty phát triển nhịp nhàng đồng thời thúc đẩy Công ty phát triển

SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU CÁC PHÒNG BAN

1.4.1.1.Nhiệm vụ, chức năng quản lý trong từng bộ phận:

DOANH

ĐỘI THI CÔNG

Trang 6

- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt nam về kết qủa kinh doanh của Công ty.

- Quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ,

chính sách quy định, phụ trách chung toàn Công ty, cụ thể là:

+ Phần tổ chức của Công ty

+ Sản xuất kinh doanh toàn Công ty

+ Tổ chức hành chánh, thi đua, khen thưởng

Phòng đầu tư kinh doanh:

- Theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,đánh giá tiềm

năng của của công ty để đề xuất giao chỉ tiêu kế hoạch

- Tham mưu lập thành và theo dõi trong việc kí kết và thanh lý các hợp đồng

kinh tế

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo

quy định và đột xuất theo chi đạo của Giám Đốc cho cơ quan hưũ quan

- Tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường.

- Tham mưu cho Giám Đốc về kế hoạch đầu tư kinh doanh của công ty.

Phòng hành chính:

- Thực hiện các công tác hành chính, văn thư phục vụ cho việc điều hành của

Ban Giám Đốc, giao dịch với khách hàng và cơ quan Nhà Nước

- Quản lý hồ sơ về lao động, lương, phụ cấp, BHYT, BHXH…

- Quản lý tài sản Công ty.

Phòng kế toán:

- Lập sổ sách, chứng từ hóa đơn theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam.

- Lập đầy đủ, đúng hạn báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê theo đúng qui định

của cấp trên

- Cung cấp số liệu, tài liệu đầy đủ chính xác giúp cho việc điều hành cũng như

việc kinh doanh luôn thuận lợi

- Thực hiện việc khai thuế với cơ quan thuế đầy đủ.

Đội thi công:

Trang 7

- Trong công ty bộ phận thi công được chia thành nhiều đội,mỗi đội có những

chức năng – nhiệm vụ riêng cụ thể

+ Đội thi công xây dựng công trình

+ Đội thi công sửa chữa tàu biển + Đội thi công lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

+ Lắp đặt hệ thống tàu biển

- Mỗi đội thi công có một tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Giám Đốc điều hành

hoạt động của tổ mình và dưới sự chỉ đạo của ban chỉ huy công trình

- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động,tiến độ,chất lượng thi công công

trình,nghiệm thu bàn giao,thanh quyết toán bảo hành

- Đội chủ động xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch về doanh số hằng năm đảm bảo

mức thu nhập của cán bộ công nhân viên.Đội phấn đấu theo mức bình quân chung củatoàn công ty để Giám Đốc phê duyệt

- Chịu trách nhiệm bảo toàn,phát triển nguồn vốn và các công cụ, máy móc, công

ty cấp để làm ra hiêu quả

Trang 8

1.4.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

1.4.2.1.Sơ đồ bộ máy kế toán của công

SƠ ĐỒ 1.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN 1.4.3.Nhiệm vụ, chức năng quản lý trong từng bộ phận.

Kế toán trưởng:

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán.

- Chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kế toán và việc sử dụng tài sản của công

ty trước Giám Đốc và nhà nước

- Chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp như:

+Lập các báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của ngành

và công tác công ty

+Ghi chép sổ sách tổng hợp

+Tính toán lợi nhuận

+Phân phối lợi nhuận

+Theo dõi tình hình nộp thuế

Kế toán thanh toán ngân hàng, công nợ, quỹ tiền mặt, tài sản cố định.

- Hàng ngày kế toán có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi tiền mặt.

KẾ TOÁN THANH

TOÁN NGÂN HÀNG, CÔNG NỢ,

QUỸ TIỀN MẶT,

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

KẾ TOÁN ĐỘI THI CÔNG, TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN VẬT TƯ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 9

- Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt,hạch toán những khoản thu chi phát sinh

trong công ty,phản ánh các tài khoản thanh toán,tạm ứng của cán bộ công nhân viêntrong công ty, với ngân sách nhà nước

- Theo dõi các khoản vay,tiền gửi ngân hàng.

- Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các tài khoản thanh toán như:các khoản

phải thu khách hàng,các khoản phải trả cho người bán

- Theo dõi tình hình tăng,giảm sữa chữa,khấu hao tài sản cố định.Hạch toán chi

phí thanh lý và nhượng bán tài sản cố định

Kế toán đội thi công,tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN:

- Thực hiện việc ghi chép ban đầu,kiểm tra chứng từ gốc gởi về phòng kế toán để

xử lý

- Tính toán lương và trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định và

đúng đối tượng sử dụng lao động

Kế toán vật tư:

- Chịu trách nhiệm theo dõi làm phiếu nhập xuất vật tư hàng ngày, theo dõi vật tư

từng công trình cụ thể,cuối tháng kiểm kê số lượng vật tư tồn kho

- Xác định mức độ tiêu hao vật tư để có kế hoạch quản lý kịp thời.

- Lập các báo cáo về lao động tiền lương.

Thủ quỹ:

- Phụ trách khâu quản lý tiền mặt của công ty,hằng ngày dựa vào phiếu thu,phiếu

chi do kế toán lập và đã được phê duyệt của cấp trên thủ quỹ tiến hành thu chi tiềnmặt.Cuối tháng tiến hành kiểm quỹ có xác nhận kế toán

1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

- Hình thức kế toán đang được áp dụng tại công ty là hình thức kế toán ghi

sổ.Theo hình thức này kế toán sử dụng các loại sổ như:

+Các loại sổ kế toán chi tiết

+Sổ cái

+Sổ quỹ

Trang 10

SƠ ĐỒ 1.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

* Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi hàng thángĐối chiếu kiểm tra

- Căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ, từ các chứng từ ghi sổ được ghi

vào sổ cái các tài khoản có liên quan

+Nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt từ chứng từ gốc vào sổ tiền mặt.Nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết từ chứng từ gốc vào các sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng tổng hợp các số liệu từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết,từ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

CHỨNG TỪ GỐC

Trang 11

+Đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ và tài khoản tiền mặt trong bảng cân đôí tài khoản,giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái.

+Sau khi đối chiếu xong từ bảng cân đối tài khoản,sổ cái và các bảng tổng hợpchi tiết lập báo cáo tài chính

- Công việc ghi chép các số liệu vào sổ sách kế toán tại công ty được thực hiện

toàn bộ bằng máyvi tính kết hợp với phần mềm kế toán được cài sẵn trên máy.Mọi sốliệu nhập vào máy sẽ được sử lý theo trình tự và được ghi vào các biểu mẫu,các báocáo tài chính giúp kế toán giảm bớt công việc ghi chép.Việc kiểm tra đối chiếu rất đơngiản và nhanh chóng.Kế toán chỉ cần in ra và đối chiếu với các chứng tư gốc,việcchỉnh sữa những sai xót về số liệu cũng dễ dàng

Trang 12

Phân loại lao động.

- Căn cứ vào quy mô, quy trình công nghệ và tình hình thực tế của từng doanh nghiệp mà chúng ta có những tiêu thức để phân loại lao động trong một doanh nghiệp

- Phân loại lao động theo thời gian

+ Lao động trong danh sách: Là những lao động làm việc theo chế độ hợpđồng lao động dài hạn được ký kết từ 1 năm trở lên Bao gồm toàn bộ số lao độngdoanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương, không kể họ tham gia trực tiếpsản xuất hay gián tiếp sản xuất ra sản phẩm

+ Lao động ngoài danh sách: Là những lao động làm việc theo chế độ hợpđồng lao động thời vụ, được ký kết dưới 1 năm Đó là những lao động nhận gia cônghay làm khoán một khối lượng công việc cho doanh nghiệp và doanh nghiệp chỉ trảlương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc không trả lương cho họ vì họlàm việc cho doanh nghiệp nhưng đã có tổ chức khác đã trả lương cho họ Số lao độngdoanh nghiệp không quản lý

Tác dụng của việc phân loại lao động này: Cách phân chia loại này giúp choviệc lập kế hoạch lao động, là cơ sở để doanh nghiệp mở sổ sách lao động và theo dõibồi dưỡng đội ngũ lao động

Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất:

Trang 13

+ Lao động trực tiếp (nhân công trực tiếp): Là những người trực tiếp lao động

sản xuất tạo ra sản phẩm Đây là lực lượng chính và chủ yếu của doanh nghiệp nhưnhân công lao động

+ Lao động gián tiếp: Bao gồm cán bộ quản lý, nhân viên quản lý hành chính,nhân viên làm công tác kế toán tài chính, kế hoạch kinh doanh, quản đốc, phó quảnđốc, tổ trưởng, nhân viên kiểm tra chất lượng hàng hóa

Tác dụng của phân loại lao động này: Là tạo điều kiện hạch toán chính xác

và quản lý chặt chẽ các lao động, tổ chức một cách khoa học các loại lao động phù hợpvới yêu cầu thực tế phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động và phân bổ chi phítiền lương vào các đối tượng chịu chi phí một cách chính xác

2.1.2.Khái niệm, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và các khoản trích theo lương trong sản xuất kinh doanh.

2.1.2.1.Tiền lương

Khái niệm: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà

người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theokết quả lao động cuối cùng

- Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là chất

lượng và số lượng lao động của mỗi người Tiền lương được hình thành có tính đếnkết quả lao động của từng cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó có quan hệ trực tiếpđến việc thực hiện lợi ích cá nhân của người lao động Qua mối quan hệ phụ thuộc nàycho phép thấy được vai trò của tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lýtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ý nghĩa của tiền lương:

- Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động và nó có ý nghĩa hết

sức quan trọng, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, laođộng dịch vụ.Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng thúc đẩy ngườilao động yêu nghề tận tâm với công việc, năng động, hăng say trong công việc, tăngnăng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Các doanh nghiệp sử dụng

có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích luỹ cho đơn vị

Trang 14

Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương:

- Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và

khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trựctiếp tới tiền lương của họ như một số nhân tố sau:

+ Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực

+ Do tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc

+ Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị

+Vật tư, vật liệu bị thiếu hoặc kém phẩm chất

+ Sức khoẻ của người lao động không được bảo đảm

+Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi

2.1.2.2.Các khoản trích theo lương.

- Là khoản tiền hàng tháng người sử dụng lao động và người lao động trong quá

trình tham gia sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đóng cho Qũy bảo hiểm y tế theochế độ quy định Quỹ này dùng vào mục đích khám chữa bệnh cho người lao động

- Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng

tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

+ Người sử dụng lao động phải chịu 3% trên tổng quỹ lương của nhữngngười tham gia bảo hiểm xã hội 3% BHYT này người sử dụng lao động đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng

+ Người lao động chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ

Tiền lương để làm căn cứ tính BHYT gồm tiền lương theo ngạch chức vụ,hợp đồng và các khoản phụ cấp

Trang 15

- Toàn bộ 4,5% trích được doanh nghiệp nộp hết cho công ty BHYT hoặc Thành

phố Quỹ này dùng để mua BHYT cho công nhân

Bảo hiểm xã hội

- Là khoản tiền hàng tháng người sử dụng lao động và người lao động trong quá

trình tham gia sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đóng cho Quỹ bảo hiểm xã hộitheo chế độ quy định Quỹ này dùng vào mục đích trợ cấp cho người laođộng trongtrường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản khókhăn, mất việc, nghỉ hưu……

- Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ

26% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó:

+ Người sử dụng lao động phải đóng 18% trên tổng quỹ tiền lương củanhững người tham gia bảo hiểm xã hội 18% BHXH này người sử dụng laođộng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng

+Người lao động phải chịu 8% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương của họ

 Tiền lương để làm căn cứ đóng BHXH gồm tiền lương theo ngạch chức vụ,hợp đồng và các khoản trợ cấp

Kinh phí công đoàn

- Là khoản tiền người sử dụng lao động đóng cho cơ quan công đoàn quản lý.

Quỹ này dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí cho người laođộng

- Quỹ kinh phí công đoàn được hình thành từ các nguồn sau:

+ Người sử dụng lao động phải đóng 2% trên tổng quỹ lương thực tếphải trả cho người lao động trong tổng doanh nghiệp 2% kinh phí công đoànnày người sử dụng lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trongtháng

Trang 16

Tiền lương để làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn là tiền lương thực trả chongười lao động Ngoài ra tùy tình hình từng doanh nghiệp người lao động có thể đóng1% đoàn phí trên tiền lương thực nhận.

+ Người lao động phải chịu 8% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừvào lương của họ

 Tiền lương để làm căn cứ đóng BHXH gồm tiền lương theo ngạch chức vụ,hợp đồng và các khoản trợ cấp

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Kế toán cần thực hện các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy

đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sửdụng thời gian lao động và kết quả lao động

+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tìnhhình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

2.2.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ QUỸ LƯƠNG.

2.2.1.Các hình thức tiền lương.

- Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình

thức chủ yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm

2.2.1.1.Hình thức trả lương theo thời gian.

*Khái niệm.

Trang 17

- Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo

thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lươngtính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của ngườilao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn

và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định

+ Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán

+ Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắn vớikết quả lao động cuối cùng, do đó năng suất lao động không cao Hình thức này ápdụng với những công việc chua định mức được, công việc tự động hoá cao đòi hỏi chấtlượng cao

*Các loại tiền lương theo thời gian.

Trả lương theo thời gian giản đơn:

- Tiền lương tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương

trong các tháng lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức

Tiền lương tuần = Tiề n lươ ng thá ng x 12 52tu ầ n

- Tiền lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp

dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viêntrong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắnhạn

+ Công thức:

Trang 18

Tiền lương ngày = Tiề n lươ ng thá ng 26 ng à y

- Lương giờ: là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở

để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

+ Công thức:

Tiền lương giờ = Tiề n lươ ng ng à y 8 gi ờ

Trả lương theo thời gian có thưởng:

- Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương

trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng NSLĐ,tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việcđược giao

Trả lương khi làm thêm giờ:

- Áp dụng cho mọi đối tượng, trừ những người làm việc theo sản phẩm, theo định

mức, lương khoán hoặc trả lương theo thời gian làm việc không ổn định như: làm viêctrên các phương tiện vận tài đường bộ (kể cả lái xe con), đường sông, đường biển vàđường hàng không, thu mua hải sản, nông sản, thực phẩm…

 Khi làm thêm giờ vào ngày bình thường:

TLTG = Tiền lương giờ x Số giờ làm thêm x 150%

 Khi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ:

TLTG = Tiền lương giờ x Số giờ làm thêm x 200%

- Nếu có nghỉ bù giờ làm thêm, người sử dụng lao động chỉ phải trả phần

chênh lệch bằng:

50% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường nếu làm thêm giờvào ngày bình thường

Trang 19

100% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường, nếu làm thêm giờvào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.

Trả lương làm việc ban đêm:

2.2.1.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm:

*Khái niệm

- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là tiền lương tính trả cho người lao

động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành,bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiềnlương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó

+ Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng NSLĐ

+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp

+ công thức:

L = Qi x Đg Trong đó:

Trang 20

+ Phải xác định và giao định mức một cách chính xác cho người laođộng Tuỳ theo thực tế mỗi xí nghiệp sẽ áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau.

+ Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác kiênquyết loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng trong khi tính lương

+ Phải đảm bảo công bằng tức là nhũng công việc giống nhau, yêu cầuchất lượng giống nhau thì đơn giá và định mức sản phẩm phải thống nhất ở bất

kỳ phân xưởng nào, ca làm việc nào

*Các hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:

- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay

cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cáchtính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khốilượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khốilượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định

- +Công thức:

L = Qi x Đg Trong đó:

+ L : là lương thực tế của công nhân i lãnh trong tháng.

+ Qi : là số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của công nhân i.

Đs = T ổ ng th ờ i gianl à m việ c (ca hay ng à y ) Th ờ i giant ạ o ra s ả n ph ẩ m

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Trang 21

- Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những

công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị

trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lươngtheo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứvào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cách tính lương này

có tác dụng làm cho những người phục vụ SX quan tâm đến kết quả hoạt động SXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ

-+Công thức:

LSPGT= Sl thực tế do CNTT SX x Đơn giá lương gián tiếp mà cn này phục vụ

Đơn giá lương gián tiếp = M ứ c c ô ng nh â n ch í nh(100+k )

N x Đ s x 26 x 100

Trong đó:

+ Lspgt : lương sản phẩm của công nhân trực tiếp;

+ k: Tổng các khoản phụ cấp ngoài lương;

+ N: Số công nhân phục vụ;

+ Đs: định mức sản lượng của một công nhân trực tiếp;

+ 26: là số ngày làm việc bình quân trong tháng.

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng :

- Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ

khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu v.v

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến :

- Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào

mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ

Trang 22

vượt luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì sốtiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụngkích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở nhữngkhâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sx, … Việc trả lương này sẽlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm.

 Đối với những sản phẩm thuộc định mức: áp dụng đơn giá sản phẩm đượcxây dựng ban đầu

 Đối với những sản phẩm vượt định mức: áp dụng đơn giá cao hơn đon giában đầu

Tiền lương khoán:

- Là tiền lương trả theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho

từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lươngkhoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng côngviệc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định

1.1 Tiền thưởng – Phúc lợi :

- Hiện nay, các chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,phúc lợi được nhà

nước rất chú trọng và thanh toán một cách rõ ràng cụ thể như sau:

1.1.1 Tiền thưởng:

- Doanh nghiệp trích thưởng từ lợi nhuận còn lại (sau khi đã hoàn thành nghĩa

vụ với nhà nước) để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp

từ một năm trở nên Tiền thưởng là một loại khích thích vật chất có tác dụngrất tích cực với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốthơn

- Có các hình thức thưởng sau đây:

+ Thưởng năng suất chất lượng: Áp dụng khi người lao động thực hiệntốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ

Trang 23

+ Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm cácvật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảmbảo chất lượng theo yêu cầu.

+ Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng nâng cao năng suất lao động,giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

+ Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp:

Áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽđược chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được sẽ đượctrả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tuỳ vào cách thứctổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Thưởng tìm nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết hợp đồng mới: áp dụng chocác nhân viên tìm thêm được nơi tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kếtthêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụnglàm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Thưởng đảm bảo ngày công: Áp dụng khi người lao động làm việc với

số ngày công vuột mức quy định của doanh nghiệp

+ Thưởng về lòng trung thành tận tâm với doanh nghiệp: Áp dụng khingười lao động cò thời gian làm việc cho doanh nghiệp vượt quá một thời giannhất định, khoảng 25 năm hoặc 30 năm hoặc khi người lao động có những hoạtđộng làm tăng uy tín của doanh nghiệp

1.1.2 Phúc lợi

- Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao

động Có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanhnghiệp dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành công việc ở mức độ cao haybình thường, có trình độ tay nghề cao hay thấp thì người lao động đều đượchưởng phúc lợi.Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: BHXH, BHYT, hưu trí,nghỉ lễ, nghỉ phép, ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp của doanhnghiệp cho các nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn,quà tặng

Trang 24

của doanh nghiệp cho nhân viên vào những dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừngthọ cha mẹ nhân viên…

2.3.Quỹ tiền lương:

Khái niệm:

- Quỹ tiền lương là tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp

có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động thuộcdoanh nghiệp quản lý và sử dụng

Nội dung:

- Thành phần quỹ tiền lương cụ thể như sau:

+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc

+ Tiền lương trả cho người lao động theo số lượng sản phẩm hay côngviệc hoàn thành

+ Tiền lương công nhật

+ Tiền lương khoán

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất dothiếu nguyên vật liệu, mưa, bão, lũ, lụt…

+ Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép theo quy định hay đi học.+ Các khoản phụ cấp được tính vào lương như phụ cấp thâm niên, làmđêm, làm thêm giờ

Phân loại

- Quỹ tiền lương được phân chia thành hai loại:

+ Quỹ lương chính:

- Là tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo khối lượng công

việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại đơn vị baogồm: tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụcấp khác (nếu có)

+ Quỹ lương phụ:

- Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại

doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: nghỉ

Trang 25

phép, nghỉ lễ, học tập quân sự, nghỉ trong thời gian máy hỏng, 70% lươngngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động là thiếu đơn hàng…

Yêu cầu và nhiệm vụ của Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến

động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian laođộng và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền

lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao

động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinhphí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,

khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi

trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

2 HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG.

2.1 Hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao đông và thời gian lao động.

2.1.1 Hạch toán số lượng lao động:

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ

phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán

số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấmcông kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, baonhiêu người nghỉ với lý do gì

- Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng

người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế

Trang 26

toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên laođộng trong tháng.

2.1.2 Hạch toán thời gian lao động:

- Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công

- Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm

việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và

từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong doanh nghiệp

- Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn

cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từngngười trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụtrách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng cácchứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kếtoán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra

số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36.Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ:

24 công 4 giờ thì ghi 24,4

- Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm

công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng sốliệu thời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểmsản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong cácphương pháp chấm công sau đây:

- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc

khác như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó

- Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc

thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thựchiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng

Trang 27

- Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng

lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm

2.1.3.Hạch toán kết quả lao động:

- Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu

là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn

vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanhtoán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lậpthành 02 liên: 01 liên lưu và 01 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làmthủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký củangười giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh

nghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lươngkhoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộnhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sựgiám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt

2.1.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động:

- Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày công

lao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toántiền lương cho từng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng

từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương

phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho ngườilao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ

để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lậphàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảngchấm công

- Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng

chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế

Trang 28

toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởngduyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tạiphòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “

ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay

- Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán

tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.1 Các chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

 Bảng chấm công

 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

 Phiếu nghỉ hưởng BHXH

 Bảng thanh toán lương

 Bảng thanh toán tiền thưởng

- Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp có

tài khoản lương phải trả cho người lao động và các khoản khấu trừ vào tiềnlương TK này có 2 TK cấp 2:

+ 3341: phải trả cho cán bộ công nhân viên

+ 3348: Phải trả người lao động khác

Tính chất: Là tài sản phản ánh nguồn vốn, số dư bên có.

Kết cấu:

+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền + Tiền lương, tiền công và các khoản

Trang 29

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác

đã trả cho người lao động,

+ Kết chuyển tiền lương công nhânviên

chức chưa lĩnh

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho CNVC Dư có: Tiền lương, tiền công và các

khoản khác phải trả cho công nhânviên chức

TK 338 : “ Phải trả và khoản nộp khác”.

Nội dung:

- Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật,

cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế Bao gồm 3 TK 2 cấp sau:

+ 3382: Kinh phí công đoàn

+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định

+ Xử lý giá trị tài sản thừa + Tổng số doanh thu chưa thực

hiện thực tế + Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

Trang 30

vào doanh thu bán hàng tương ứng kỳ + Các khoản phải nộp, phải trả

+Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.+ Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác + Số đã nộp, đã trả lớn hơn số

phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp Dư nợ (nếu có ): Số trả thừa, nộp

và giá trị tài sản thừa chờ xử lý thừa, vượt chi chưa được thanh

toán

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán lương và các khoản trích theo

lương.

NV1: Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phàn ánh

số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

NV2: Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương,

kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí củacác đối tượng có liên quan:

Nợ TK241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB

Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng

Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN

Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả

* Ghi chú: số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lươngchính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếpsản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhânviên quản lý DN

Trang 31

NV3: Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và

tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

Nợ TK 622: 24% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếpSX

Nợ TK 627: 24% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ vàQLPX

Nợ TK 641: 24% trên tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bánhàng

Nợ TK 642: 24% trên tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN

Nợ TK 334: 10.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng

Có TK 338 : Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ

( Chi tiết : 3382, 3383, 3384)

Trang 32

NV10: Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá :

-Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Ngày đăng: 26/12/2014, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng chi tiết các ngành hoạt động của công ty. - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng 1.1 Bảng chi tiết các ngành hoạt động của công ty (Trang 3)
SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU CÁC PHềNG BAN - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
SƠ ĐỒ 1.1 CƠ CẤU CÁC PHềNG BAN (Trang 4)
BẢNG CĐTKSỔ ĐĂNG KÝ - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
BẢNG CĐTKSỔ ĐĂNG KÝ (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng hợp các khoản thanh toán với công nhân viên TK :334 - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng hợp các khoản thanh toán với công nhân viên TK :334 (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổng hợp các khoản trích theo lương: TK 338 - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổng hợp các khoản trích theo lương: TK 338 (Trang 33)
Bảng thanh toán lương Phiếu c hi - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng thanh toán lương Phiếu c hi (Trang 36)
Bảng 3.2:Trích bảng lương của khối nhân viên văn phòng tháng  06/2013 - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng 3.2 Trích bảng lương của khối nhân viên văn phòng tháng 06/2013 (Trang 37)
Bảng 3.3: Trích bảng lương nhân viên bán hàng tháng 06/2013 - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng 3.3 Trích bảng lương nhân viên bán hàng tháng 06/2013 (Trang 39)
Bảng 3.4: Trích bảng lương tháng 06/2013 của người lao động - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng 3.4 Trích bảng lương tháng 06/2013 của người lao động (Trang 41)
Bảng 3.6 : Trích bảng lương của khối nhân viên văn phòng tháng 06/2013 - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng 3.6 Trích bảng lương của khối nhân viên văn phòng tháng 06/2013 (Trang 45)
Bảng 3.8: Trích bảng lương nhân viên kỹ thuật về BHXH, BHYT trừ vào lương người lao động như sau: - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng 3.8 Trích bảng lương nhân viên kỹ thuật về BHXH, BHYT trừ vào lương người lao động như sau: (Trang 48)
Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền bảo hiểm Phiếu chi - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Bảng ch ấm công Bảng thanh toán tiền bảo hiểm Phiếu chi (Trang 49)
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ chữ T tài khoản 334: Phải trả công nhân viên - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ chữ T tài khoản 334: Phải trả công nhân viên (Trang 51)
Sơ đồ 3.6 : Sơ đồ chữ T tài khoản 338 : Phải trả và khoản nộp khác - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH PHÚ hải
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ chữ T tài khoản 338 : Phải trả và khoản nộp khác (Trang 52)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w