LỜI CẢM ƠN ĐẾN CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM 3 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THƯC TẬP: 5 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: 6 CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM 7 I Sô löôïc ñaëc ñieåm, chức năng nhieäm vuï vaø quaù trình phaùt trieån cuûa ñôn vị: 7 1 Ñaëc ñieåm, tình hình: 7 2 Chöùc naêng nhieäm vuï: 8 3 Quaù trình phaùt trieån cuûa ñôn vò: 9 II. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ: 10 III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SXKD : 11 1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: 11 2 Công tác quản lý và bảo đảm chế độ người lao động: 11 2.1 Công tác kế hoạch kỹ thuật vật tư: 11 2.2 Công tác tài chính kế toán: 12 2.3 Công tác tổ chức lao động tiền lương: 12 IV.MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 16 V. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT. 18 CHƯƠNG II:QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 26 I.TÌM HIỂU MÁY TIỆN TAY. 26 A. Cấu tạo máy tiện : 26 B. Ụ động : 27 C. Nguyên lý hoạt động của máy tiện : 27 D. Một vài hình ảnh sơ lược về máy tiện 28 II : CÁC LOẠI ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG. 29 III : TÌM HIỂU VỀ DAO TIỆN : 32 A. Yêu cầu đối với vật liệu làm dao tiện : 32 B. Cấu tạo dao tiện : Gồm hai phần : 32 C. Các loại vật liệu làm dao thông dụng : 32 CHƯƠNG III. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 35 KẾT LUẬN 41
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ĐẾN CƠNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM 3
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THƯC TẬP: 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: 6
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM 7
I- Sơ lược đặc điểm, chức năng nhiệm vụ và quá trình phát triển của đơn vị: 7
1/ Đặc điểm, tình hình: 7
2/ Chức năng nhiệm vụ: 8
3/ Quá trình phát triển của đơn vị: 9
II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ: 10
III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SXKD : 11
1/ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: 11
2/ Cơng tác quản lý và bảo đảm chế độ người lao động: 11
2.1/ Cơng tác kế hoạch - kỹ thuật - vật tư: 11
2.2/ Cơng tác tài chính - kế tốn: 12
2.3/ Cơng tác tổ chức - lao động - tiền lương: 12
IV.MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CƠNG TY 16
V AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT 18
CHƯƠNG II:QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 26
I.TÌM HIỂU MÁY TIỆN TAY 26
A Cấu tạo máy tiện : 26
B Ụ động : 27
C Nguyên lý hoạt động của máy tiện : 27
D Một vài hình ảnh sơ lược về máy tiện 28
II : CÁC LOẠI ĐỒ GÁ THƠNG DỤNG 29
III : TÌM HIỂU VỀ DAO TIỆN : 32
Trang 2A Yêu cầu đối với vật liệu làm dao tiện : 32
B Cấu tạo dao tiện : Gồm hai phần : 32
C Các loại vật liệu làm dao thông dụng : 32
CHƯƠNG III MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 35
KẾT LUẬN 41
Trang 3L I C M N Đ N ỜI CẢM ƠN ĐẾN ẢM ƠN ĐẾN ƠN ĐẾN ẾN CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ HÀNG HẢI
MIỀN NAM
- Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần khơng thể thiếu trong hành trang tri thức của học sinh, sinh viên Đây là phương pháp thực tế hĩa kiến thức giúp cho em khi ra trường cĩ thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội nĩi chung và của các cơng việc nĩi riêng Với sự tạo điều kiện của trường Cao Đẳng Cộng Đồng Bà Rịa – Vũng Tàu, khoa Khoa Cơ Khí
đã giúp em được hiểu rõ hơn về điều đĩ bằng việc đi thực tập Cùng với sự đồng
để em được thực tập tại cơng ty Và trải qua một tháng thực tập chúng em đã học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tế về quy trình sản xuất của cơng ty.
- Trong khoảng thời gian thực tập, kiến thức cơ bản giảng dạy của nhà trường đã được vận dụng vào cơng việc thực tập của em Sau khoảng thời gian thực tập tại cơng ty đã cho em những kiến thức mới, cĩ cái nhìn tổng quan hơn,
cụ thể hơn và thiết thực hơn mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được học
- Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Cao Đẳng Cộng Đồng cùng tất cả các thầy cơ đã cho chúng em những lý thuyết làm hành trang
VĂN HOẠT đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian thực tập.
KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM đã hết lịng nhiệt tình giúp đỡ, tạo mơi trường thuận lợi cho chúng em được ứng dụng những gì đã được học trên ghế nhà trường.Và đã giúp em mở mang thêm kiến thức và cho em nhiều kỹ năng cũng như kinh nghiệm mới khi bước vào mơi trường làm việc thực thụ.
- Trong quá trình thực tập và hồn thành bài báo cáo này em đã cố gắng rất nhiều, nhưng sự hiểu biết về tiện ren ống và kinh nghiệm thực tế cĩ hạn nên bài báo cáo của em khơng tránh khỏi những sai sĩt Vì vậy em rất mong thầy cơ và
Trang 4ban lãnh đạo cơng ty quan tâm đến bài báo này, đồng thời em rất mong nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo để bài báo cáo của em được hồn thiện hơn.
HẢI MIỀN NAM lời chúc sức khỏe và thành đạt.
Vũng Tàu, ngày 10 tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Minh Thọ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THƯC TẬP:
……
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Vũng Tàu, Ngày Tháng 06 Năm 2014
Ký tên (Đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
……
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Trang 7CH ƯƠN ĐẾN NG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ
HÀNG HẢI MIỀN NAMI- Sơ lược đặc điểm, chức năng nhiệm vụ và quá trình phát triển của đơn vị: 1/ Đặc điểm, tình hình:
- Tên đơn vị: Công tyTNHH MTV Cơ khí hàng hải miền Nam.
- Địa điểm trụ sở: số 847/15 - đường 30/4, phường 11, thành phố Vũng Tàu,tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Thành lập ngày 10/10/1998 theo Quyết định số 232/QĐ/TCCB-LĐ, của Cụctrưởng Cục Hàng hải Việt Nam, về việc thành lập Xí nghiệp Cơ khí bảo đảm an toànhàng hải số 2 trực thuộc Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm antoàn hàng hải Việt Nam
- Ngày 02/8/2005 đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí hàng hải 231 trực thuộcCông ty Bảo đảm an toàn hàng hải II, theo Quyết định số 662/QĐ-CHHVN củaCục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
- Ngày 10/7/2010 đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí hàng hải miền Nam, trựcthuộc Công ty TNHH một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, theoQuyết định số 07/QĐ-CT.BĐATHHMN của Công ty TNHH một thành viên Bảođảm an toàn hàng hải miền Nam
- Ngày 09/7/2011 đổi tên thành Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên
Cơ khí hàng hải miền Nam, trực thuộc Tổng công ty Bảo dảm an toàn hàng hải
Trang 8miền Nam, theo Quyết định số 151/QĐ-TCTBĐATHHMN của Tổng công ty Bảođảm an toàn hàng hải miền Nam.
* Cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ khí hàng hải miền Nam gồm:
- Lãnh đạo công ty: 02 người
+ Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty;
+ Phó giám đốc;
- 03 phòng nghiệp vụ:
1/ Phòng Tổ chức - Hành chính;
2/ Phòng Tài chính - Kế toán;
3/ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư
+ 05 Tổ Sản xuất:
+ 01 Trạm Kiểm định thiết bị Công nghiệp
* Tổng số CNVC-LĐ của Công ty Cơ khí hàng hải miền Nam là: 55 người(trong đó có 09 nữ);
+ Khối Quản lý - Phục vụ: 26 người;
+ Khối Trực tiếp sản xuất: 29 người
2/ Chức năng nhiệm vụ:
1 Thiết kế, đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng các phao báo hiệu hàng hải vàcác phao neo đậu tàu
2 Sửa chữa các phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải và côngnghiệp khác
3 Đóng mới các phương tiện thủy
4 Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt mới các thiết bị báo hiệu hàng hải
5 Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt mới các phao neo đậu tàu
6 Quản lý, khai thác các bến phao neo đậu tàu
7 Gia công, đóng mới các sản phẩm cơ khí
8 Kiểm định thiết bị công nghiệp
Trang 99 Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa.
10 Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng; Kinh doanh cảng biển; Kinhdoanh kho bãi, kho ngoại quan
11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hànghải miền Nam giao
3/ Quá trình phát triển của đơn vị:
Từ năm 2005 đến nay, Công tyCơ khí hàng hải miền Nam đã có những thayđổi đáng kể, về cơ sở vật chất từng bước được đầu tư, bổ sung và cải thiện, để đápứng nhiệm vụ chuyên nghành về cơ khí hàng hải của đơn vị Lực lượng lao độngđược củng cố kiện toàn, năng lực sản xuất của Công ty được khẳng định
Hàng năm đơn vị thiết kế, gia công chế tạo mới các phao báo hiệu hàng hải,phục vụ công tác thay thế, cải tạo, nâng cấp các luồng hàng hải khu vực phía Nam,gia công chế tạo phụ kiện xích phao; sửa chữa, đóng mới các phương tiện thủyvàcác thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất khác theo kế hoạch được giao; Kiểm địnhcác phụ tùng linh kiện, thiết bị về cơ khí như: kiểm tra phá hủy và không phá hủyđối với xích, neo, cáp, tời… của thiết bị nâng hạ; Siêu âm vật liệu và các khuyết tậttheo tiêu chuẩn, quy phạm đăng kiểm kiểm Việt Nam, đăng kiểm Nhật Bản vàtương đương
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, năngđộng, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo và kiểm tra sát hạchhàng năm
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy vàchính quyền Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hàng hải miền Nam, Công ty Cơkhí hàng hải miền Nam luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao, thu nhậpvà đời sống của người lao động luôn ổn định./
Trang 10II S Đ T CH C B MÁY QU N LÝ: ƠN ĐẾN Ồ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ: Ổ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ: ỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ: Ộ MÁY QUẢN LÝ: ẢM ƠN ĐẾN
CHỦ TỊCH KIÊM GIÁMĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 11III: K T QU TH C HI N NHI M V SXKD : ẾN ẢM ƠN ĐẾN ỰC HIỆN NHIỆM VỤ SXKD : ỆN NHIỆM VỤ SXKD : ỆN NHIỆM VỤ SXKD : ỤC LỤC
- Về kế hoạch sản xuất năm 2013, đơn vị được Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam giao đóng mới 58 bộ phao báo hiệu hàng hải, 1526 phụ kiện xích phao các loại, sửa chữa 16 phương tiện thủy, 03 phương tiện bộ, 09 máy công cụ phục vụ sản xuất, duy tu bảo dưỡng sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị nhà xưởng 04 lần và các công việc khác được giao.
- Về sản xuất khác:
+ Năm 2013, đơn vị tiếp tục thực hiện gia công, đóng mới 43 phao BHHH các loại, thuộc Dự án 85 - luồng vào cảng Quốc tế Cái Mép - Thị Vải; 04 phao neo tàu Ø5M được Tổng công ty giao cuối năm 2010; gia công, đóng mới 04 phao neo tàu Ø3.8M; 03 phao cột BHHH Ø2M; 02 phao ống BHHHØ2M cho công trình cầu cảng và nạo vét giai đoạn I - gói thầu XL9; 01 phao ống BHHHØ2M cho công trình bãi cảng chế tạo kết cấu kim loại và thiết bị dầu khí Sao Mai - Bến Đình
1/ K t qu th c hi n các ch tiêu kinh t trong năm 2011: ết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011:
* Tổng sản lượng đạt: 41.744.350.452đ, bao gồm:
- Về sản xuất chính tổng doanh thu: 29.713.995.888đ (có bảng tổng hợp
chi tiết kèm theo).
- Về sản xuất khác tổng doanh thu: 12.030.354.564đ.
2/ Công tác qu n lý và b o đ m ch đ ng ả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ộ người lao động: ười lao động: i lao đ ng: ộ người lao động:
2.1/ Công tác k ho ch - kỹ thu t - v t t : ết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011: ạch - kỹ thuật - vật tư: ật - vật tư: ật - vật tư: ư
- Phòng KH-KT-VT đã căn cứ tình hình thực tế của đơn vị trong từng giai đoạn, sắp xếp và điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp; chỉ đạo chặt chẽ từ khâu khảo sát, lập dự toán trình duyệt, lên tiến độ sản xuất, tổ chức sản xuất một cách khoa học, hợp lý.
- Công tác quyết toán sản phẩm được thực hiện tốt, hồ sơ chứng từ phục
vụ quyết toán được thực hiện khẩn trương, trong đó khâu tổng hợp, kiểm tra luân chuyển chứng từ nội bộ phục vụcông tác quản lý và quyết toán sản phẩm của đơn vị đã có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng nghiệp vụ.
Trang 12- Đối với công tác quản lý kỹ thuật, vấn đề luôn được đặt lên hàng đầu là chất lượng sản phẩm, vì vậy phòng KH-KT-VT thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra thường xuyên sâu sát và chỉ đạo thực hiện tốt các yêu cầu về kỹ thuật; tổ chức xây dựng các quy trình gia công đóng mới phao, quy trình sửa chữa phương tiện thủy, quy trình thi công theo đúng quy phạm kỹ thuật, kết quả đều đạt yêu cầu đề ra và được các đơn vị khai thác phương tiện thủy đánh giá cao về chất lượng và tiến độ sửa chữa.
- Về công tác vật tư được quản lý chặt chẽ trong việc mua bán, nghiệm thu chất lượng, nhập, xuất kho theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng công ty.
2.2/ Công tác tài chính - k toán: ết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2011:
- Công tác tài chính kế toán năm 2013, đã bảo ðảm tốt các yêu cầu về chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính ðịnh kỳ theo quy định, tham mưu cho Giám đốc Công ty đưa ra các quyết định kịp thời, chính xác phù hợp với ðiều kiện sản xuất thực tế của đơn vị
- Trong năm qua có những khó khãn nhất định về nguồn vốn, do điều kiện khách quan, nhưng được sự tạo điều kiện giúp đỡ của Tổng công ty, phòng TC-KT
đã khắc phục và đảm bảo đủ kinh phí để thực hiện mua sắm vật tư, nguyên nhiên vật liệu và chi trả lương cho người lao động đầy đủ và đúng kỳ hạn.
- Phòng TC-KT luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ của đơn vị trong công tác thanh quyết toán và công tác kiểm tra, kiểm soát chứng từ thanh toán chặt chẽ, cân đối được thu chi và đáp ứng được nhu cầu tài chính cho sản xuất Luôn thực hiện đúng việc lưu giữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán khoa học theo đúng quy định tài chính.
2.3/ Công tác t ch c - lao đ ng - ti n l ổ chức - lao động - tiền lương: ức - lao động - tiền lương: ộ người lao động: ền lương: ương: ng:
2.3.1/ Công tác nhân sự:
- Trong năm qua phòng TC-HC đã tham mưu cho Giám đốc Công ty điều chỉnh, sắp xếp nhân sự tại các tổ sản xuất một cách hợp lý, phù hợp với tình
Trang 13hình thực tế, nhằm nâng cao hiệu quả công việc, tăng năng suất lao động, kích thích người lao động phát huy hết khả năng của mình, cân đối thu nhập củangười lao động trong đơn vị.
2.3.2/ Công tác tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách:
- Tham mưu cho Giám đốc đơn vị xây dựng các văn bản quản lý của Công ty
và thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
- Thực hiện trả lương cho người lao động đúng, đủ và kịp thời theo Quy chế trả lương (tạm thời) của đơn vị , năm 2013 thu nhập bình quân của người lao động là
6.500.000ð/người/tháng, ngoài ra còn đảm bảo chế độ ăn giữa ca
- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước nhưnghỉ phép năm, nghỉ ốm đau thai sản, chấm dứt HĐLĐ, nghỉ chế độ…
- Thực hiện chi hộ Tổng công ty đóng bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế
và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động năm 2013, với tổng số tiền là:
313.919.324đ và đơn vị thực hiện là:108.015.651đ.
- Thực hiện chi hộ Tổng công ty (chi tiếp lương, thưởng) là: 1.454.344.579đ.
- Thực hiện việc mua bảo hiểm tai nạn con người cho 55người, với số tiền
- Hội đồngnâng bậc lương Công ty tổ chức thi nâng bậc cho 04 người và nâng bậc lương cho 05người, chuyển xếp lương mới cho 02 người của đơn vị theo đúng quy định.
- Đặc biệt trú trọng công tác bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong lao động sản xuất cho người lao động theo quy định của Nhà nước, cụ thể:
Trang 14+ Tổ chức 01 lớphọc an toàn lao động cho 33 ngýời tại đơn vị;
+ Các máy móc, trang thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đều được đăng ký và kiểm định theo quy định của Nhà nýớc;
+ Thực hiện chế ðộ bồi dưỡng độc hại và phụ cấp an toàn vệ sinh viên cho
người lao động năm 2013 là: 92.356.000đ;
+ Tổng kinh phí thực hiện công tác bảo hộ lao động là: 79.069.000đ; + Trang bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy là:11.050.000đ.
Do làm tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, nên năm qua đơn vị không để xảy ra bất cứ sự cố cháy nổ và tai nạn lao động nào.
2.3.3/ Công tác tuyển dụng và đào tạo:
- Do nhu cầu nhiệm vụ sản xuất của đơn vị, năm qua phòng TC-HC đã tham mưu cho Giám đốc đơn vị tuyển dụng chính thức 02 nhân viên kỹ thuật, tiếp nhận 01 công nhân kỹ thuật trong Tổng công ty chuyển đến, để bổ sung cho lực lượng lao động hiện có của đơn vị.
- Liên hệ với Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho 19 công nhân hàn của đơn vị.
- Liên hệ với Trung tâm Đánh giá không phá hủy thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam đào tạo, cấp giấy chứng nhận cho 03 chuyên viên kiểm tra không phá hủy, nhân viên phòng thí nghiệm của đơn vị.
2.3.4/ Công tác kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao ðộng:
Là một trong những công tác được Lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm, chỉ đạo thực hiệntrang bị và cấp phát đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân cho người lao độngtheo quy định của Nhà nước, của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, thường xuyên tuyên truyền và phổ biến các quy định, nội quy, trang bị biển báo, hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị; mỗi máy đều
có bảng nội quy an toàn và hướng dẫn sử dụng, qua đó người lao động đã nhận thức đúng và thực hiện tốt kỹ thuật an toàn lao động Trong quá trình sản xuất, Lãnh đạo công ty cùng các cán bộ nghiệp vụ thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở
Trang 15việc thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động, đồng thời phối hợp với Công đoàn tổ chức kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động theo định kỳ và đột xuất
2.3.5/ Về công tác bảo vệ - quân sự và phòng chống lụt bão:
- Các ca trực được thực hiện nghiêm túc theo quy định, công tác tuần tra canh gác được tăng cường, giữ gìn và đảm bảo an ninh trật tự chung khu vực đơn vị quản lý, năm qua tại đơn vị không để xảy ra tình trạng mất mát tài sản.
- Công tác quân sự và tự vệ cơ quan được thực hiện đúng theo pháp lệnh DQTV của Nhà nước, đõn vịđã cử CB-CNV tham gia đầy đủ các đợt tập huấn, huấn luyện do BCH quân sự Tỉnh, Thành phố và Tổng công ty tổ chức.
- Thực hiện chỉ đạo của Ban phòng chống lụt bão Tổng công ty, đơn vị đã triển khai ngay từ đầu mùa mưa bão, trang bị mới và bổ sung các dụng cụ, vật tư phòng chống lụt bão với tổng kinh phắ là: 111.090.000đ (nguồn kinh phắ được Tổng công ty cấp), thành lập Ban phòng chống lụt bão của đơn vị để chỉ đạo và ứng phó kịp thời khi có lụt bão xảy ra
* Kết quả công tác thi đua, khen thưởng:
Năm 2011, Công ty đã thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, mỹ thuật và tuyệt đối an toàn, do ngay từ đầu năm Chắnh quyền đã phối phợp tốt với Công đoàn đơn vị phát động phong trào thi đua lao động sản xuất, đăng ký phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất đến từng phòng nghiệp vụ,tổ sản xuất vàtừng người lao động, có chắnh sách khen thưởng động viên kịp thời, chắnh xác Hội đồng thi đua, khen thưởng của Công ty đã tổng kết trình Hội đồng thi đua, khen thýởng Tổng công ty xét, khen thưởng cho 44 cá nhân đạt danh hiệu ỘLao động tiên tiếnỢ, 10 tập thể đạt danh hiệu ỘTập thể lao động tiên tiếnỢ, 06 cá nhân đạt danh hiệu ỘChiến sỹ thi đua cấp cơ sởỢ, tặng giấy khen cho 07 cá nhân, 03 tập thể và đề nghị Hội đồng thi đua, khen thưởng Tổng công ty xét, đề nghị tặng bằng khen của Bộ giao thông vận tải cho ỘTập thể Công ty cơ khắ hàng hải miền NamỢ và 01 cá nhân có thành tắch xuất sắc trong công tác.
Trang 16IV.MỘ MÁY QUẢN LÝ: T S S N PH M C A CÔNG TY Ố SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ẢM ƠN ĐẾN ẨM CỦA CÔNG TY ỦA CÔNG TY
- Thiết kế, gia công chế tạo, sửa chữa các sản phẩm cơ khí: đóng mới
các phao báo hiệu hàng hải, gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí công nghiệp khác…
Phao báo hiệu hàng hải
Trang 18Phao báo hiệu hàng hải
- Sửa chữa phương tiện thủy:đóng mới và sửa chữa các phương tiện
thủy.
Trang 19V AN TỒN LAO Đ NG TRONG S N XU T Ộ MÁY QUẢN LÝ: ẢM ƠN ĐẾN ẤT.
Cơng ty Cơkhí hàng hải miền Nam rất chú trọng trong cơng tác bảo hộ lao động
Vì thế an tồn lao động được đạt lên hàng đầu đối với mọi người tham gia sản xuất
- Căn cứ vào điều 83 Bộ luật lao động của nước Cộng hịa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam và Nghị định số 41/CP ngày 6 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về kỷ luật laođộng và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm
2003 và thơng tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 về việc sửađổi bổ sung, hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 41/NĐ-CP của Chính phủ:
- Căn cứ vào tổ chức hoạt động của Cơng ty TNHH MTV Cơ khí hàng hải miềnNam, Tổng Giám đốc ban hành Nội quy Lao động gồm các chương và điều sau đây:
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Trang 20 Nội quy lao động của cơng ty TNHH MTV Cơ khí hàng hải miền Namquy định về chấp hành thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, mệnh lệnh điềuhành sản xuất kinh doanh, chuyển giao cơng nghệ.
Nội quy cũng sẽ quy định về an tồn lao động,vệ sinh lao động ở nơi làmviệc, bảo vệ tài sản và giữ bí mật cơng nghệ kinh doanh, kỷ luật lao động
và trách nhiệm vật chất
ĐIỀU 2.
Đối tượng thực hiện bản Nội quy lao động này là tất cả người lao độngtrong Cơng ty, kể cả người lao động dưới mọi hình thức như học nghề,thử việc, thực tập thuê mướn làm cơng nhật trong ngày (gọi chung làngười lao động)
ĐIỀU 3.
Nội quy lao động này bao gồm 6 chương và 23 điều, quy định về thựchiện kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất của người lao động đối vớiCơng ty
Một số các trường hợp khác khơng quy định trong nội quy này sẽ đượcgiải quyết dựa theo luật pháp hiện hành về kỷ luật lao động và tráchnhiệm vật chất
THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI ĐIỀU 4:
Tất cả các cán bộ nhân viên trong cơng ty đều làm việc 8h/ngày và 44h/tuần hay 5,5 ngày/tuần
Khối quản lý làm việc theo giờ hành chính (sáng 7h00’ đến11h30’, chiều 13h30’ đến 17h00’)
Khối trực tiếp sản xuất sẽ tùy theo cơng việc để bố trí làm theo ca,kíp
Hội họp, học tập theo quyết định của Tổng giám đốc cơng ty
Trang 21 Ngoài 4 mục nêu trên thời gian nghỉ ngơi được coi là thời gian làm việcthực hiện theo điều 71 và 72 của bộ luật lao động và theo điều 7, 8, 9, 10,
11 của nghị định 195/CP ngày 31/12/1996 của thủ tướng chính phủ
Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn, Công
ty sẽ tổ chức làm thêm giờ ( theo sự thảo thuận của 2 bên, phù hợp với
bộ luật lao động) và sẽ được bù hoặc trả lương, phụ cấp theo quy địnhcủa Nhà nước
ĐIỀU 5:
Các ngày nghỉ lễ trong năm được thực hiện theo điều 73 của bộ luật laođộng:
Tết dương lịch được nghỉ 01 ngày
Tết âm lịch được nghỉ 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầunăm)
Ngày giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch được nghỉ 01 ngày
Ngày 30/4 (DL) được nghỉ 01 ngày
Ngày 1/5 (DL) được nghỉ 01 ngày
Ngày 2/9 (DL) được nghỉ 01 ngày
Những ngày nghỉ nói trên nếu trùng ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc nghỉ hàng tuần thì được bù vào ngày khác kế tiếp
Đối với người lao động nước ngoài, ngoài các ngày nghỉ kể trêncon được nghỉ 01 ngày vào dịp Quốc khánh và 01 vào Tết cổtruyền dân tộc họ
Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho công ty, cán bộ nhân viên của công ty được nghỉ phép năm
Ngày nghỉ phép năm được thực hiện theo điều 74, 75, 76 của bộ luật lao động và nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ
Các trường hợp nghỉ chế độ khác thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước