Lí do chọn đề tài Trong chương trình Sinh học, phần bài tập quy luật di truyền rất đa dạng, đặc biệt là dạng bài tập xác định tỉ lệ kiểu hình TLKH của các phép lai.. Đối với dạng bài
Trang 1Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định tỉ lệ kiểu hình của một số
phép lai Phần I Đặt vấn đề
1 Lí do chọn đề tài
Trong chương trình Sinh học, phần bài tập quy luật di truyền rất đa dạng, đặc biệt là dạng bài tập xác định tỉ lệ kiểu hình ( TLKH ) của các phép lai Để giải các bài tập dạng này thông thường phải qua nhiều bước, do đó mất tương đối nhiều thời gian
và không tránh khỏi nhầm lẫn dẫn đến sai kết quả Bên cạnh đó với đề thi trắc nghiệm khách quan trung bình mỗi câu học sinh hoàn thành trong thời gian tối đa là 1,5 phút đối với đề thi tốt nghiệp và 1,8 phút đối với đề thi đại học, nên học sinh phải có kĩ năng, kinh nghiệm làm bài kết hợp thao tác nhanh thì mới đạt điểm tối đa
Một trong những kinh nghiệm dạy học có hiệu quả là hệ thống kiến thức và ôn tập theo chủ đề, biết nhìn nhận kiến thức một cách tổng quát và tìm ra cách lĩnh hội bằng nhiều hình thức trong đó có hình thức xây dựng bảng ghi nhớ nhanh Tuy nhiên đối với phần bài tập thì hệ thống thành bảng ghi nhớ nhanh có rất ít Đối với dạng bài tập xác định TLKH của phép lai tính theo lý thuyết trong trường hợp một gen quy định
1 tính trạng, quan hệ trội, lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến, qúa trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bình thường thì cá nhân tôi tìm hiểu thấy chưa được hệ thống thành bảng ghi nhớ nhanh, trong khi đó dạng bài tập này vừa gặp phổ biến vừa liên quan đến nhiều dạng bài tập di truyền khác
Xuất phát từ nhu cầu giảng dạy của cá nhân đó là làm thế nào để giảm tải kiến thức, để học sinh có được các công thức ghi nhớ nhanh, vận dụng làm được nhiều dạng bài tập, tôi đã tiến hành nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm giảng dạy, ôn thi qua nhiều năm và đã phát hiện ra có cách xác định được TLKH của một số phép lai vừa nhanh vừa đơn giản Từ đó xây dựng thành công thức, tổng hợp thành bảng ghi nhớ và
tiếp tục nghiên cứu viết thành đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN): “Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định tỉ lệ kiểu hình của một số phép lai” với mong muốn
chia sẻ SKKN với đồng nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và kết quả học tập của học sinh
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm hướng dẫn học sinh áp dụng nhanh các công thức để xác định
tỉ lệ kiểu hình của 1 số phép lai, từ đó hướng dẫn học sinh tự tìm tòi các quy luật để xây dựng công thức chung cho các chất Phương pháp này giúp học sinh chuyển từ đơn giản sang dạng tổng quát, điều đó sẽ giúp đơn giản bài toán rất nhiều Điều quan trọng hơn là tạo cho học sinh sự hứng thú trong quá trình giải bài tập, hình thành cho học sinh phương pháp tư duy khái quát hóa bài tập, từ đó giúp học sinh đưa ra phương pháp giải hiệu quả nhất
3 Giả thiết khoa học
Khi giải bài tập di truyền theo bảng ghi nhớ nhanh sẽ giúp cho bài toán đơn giản hơn rất nhiều và tiết kiệm được nhiều thời gian Đây là phương pháp giải nhanh rất hiệu quả cho hình thức thi trắc nghiệm hiện nay
4 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập di truyền thường gặp trong các đề thi đại học, cao đẳng Đây là loại bài tập rất phổ biến trong đề thi của các năm gần đây
Trang 25 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác dạy và học trong trường THPT
- Xây dựng phương pháp dạy học phù hợp với như cầu thực tiễn của bộ môn
- Xây dựng phương pháp học tập cho học sinh để nâng cao hiệu quả dạy và học
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết, khái quát hóa các dạng bài tập để nêu ra
phương pháp giải bài tập sinh học
- Xây dựng phương pháp giải thông qua các dạng bài toán cụ thể từ đó khái quát hóa chúng
- Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả, tính đúng đắn của phương pháp thông qua kiểm định kết quả của các bài kiểm tra qua hai năm học
2012-2013 và 2012-2013-2014
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp giải bài tập sinh học nêu trong đề tài gắn với học sinh ôn thi đại học và cao đẳng
8 Thời gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện qua hai năm học 2012-2013 và 2013-2014
Phần II NỘI DUNG
1 Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh
1.1 Phương pháp xây dựng bảng ghi nhớ nhanh
Các bước xây dựng bảng ghi nhớ nhanh bao gồm:
Bước 1: Tập hợp các phép lai có TLKH giống nhau thành nhóm
Bước 2: Tìm ra điểm giống nhau của các phép lai trong nhóm
Bước 3: Lập công thức ghi nhớ nhanh cho mỗi nhóm bằng cách viết tắt kí hiệu
của các phép lai trong nhóm
Bước 4: Tổng hợp các công thức ghi nhớ nhanh thành bảng ghi nhớ nhanh 1.2 Nội dung bảng ghi nhớ nhanh
Bảng 1: Bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định TLKH của một số phép lai
Công thức Kí hiệu phép lai và TLKH của phép lai (Trội : Lặn )
1 3/4 A hoặc 100% A là 100% Trội
2 2A x 2A là 35 : 1
3 2A x 1A là 11 : 1
4 2A x 0A là 5 : 1
5 1A x 1A là 3 : 1
6 1A x 0A là 1 : 1
7 0A x 0A là 100% lặn
Bảng ghi nhớ nhanh có thể diễn đạt theo kí hiệu tắt như sau:
Công thức Kí hiệu phép lai và TLKH của phép lai ( Trội : Lặn )
Trang 37 0 x 0 là 100% lặn
1.3 Phạm vi áp dụng bảng ghi nhớ nhanh
Bảng ghi nhớ nhanh áp dụng đối với phép lai trong trường hợp:
- Alen A quy định một tính trạng trội, alen a quy định một tính trạng lặn A trội hoàn toàn so với a
- Không xảy ra đột biến, qúa trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bình thường, trong đó các cơ thể tạo ra các giao tử có khả năng thụ tinh được thống kê như sau:
- Kết quả TLKH được tính theo lý thuyết
1.4 Phương pháp áp dụng bảng ghi nhớ nhanh
Bước 1: Quan sát kiểu gen của phép lai và đếm số lượng alen A
Bước 2: Từ số lượng alen A xác định phép lai thuộc công thức nào?
Bước 3: Vận dụng công thức để tìm ra kết quả TLKH của phép lai
2 Phương pháp sử dụng các công thức của bảng ghi nhớ và cơ sở khoa học
2.1 Phương pháp sử dụng công thức 1
2.1.1 Cách áp dụng công thức: Nếu trong phép lai chỉ cần 1 kiểu gen ( KG ) có từ
3/4 A hoặc 100% A thì kết quả ở đời con sẽ là 100% kiểu hình Trội
2.1.2 Các kiểu gen áp dụng công thức 1
- KG có 3/4A là: AAAa
- KG có 100% A là: AA, AAA, AAAA, XAXA, XAYA
2.1.3 Các phép lai áp dụng công thức 1
Áp dụng công thức 1 có thể xác định TLKH của 47 phép lai, được thống kê ở bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 Các phép lai cho kết quả 100% Trội
3/4A 2n x 2n
P1.1: AA x AA
P1.2: AA x Aa
P1.3: AA x aa
P1.4: XAXA x XAY
P1.5: XAXA x X aY P1.6: XAYA x XAXA P1.7: XAYA x XAXa P1.8: XAYA x XaXa
2n x 3n
P1.9: AA x AAA
P1.10: AA x AAa
P1.11: AA x Aaa
P1.12: AA x aaa
P1.13: AAA x Aa P1.14: AAA x aa
Trang 42n x 4n
P1.15: AA x AAAA
P1.16: AA x AAAa
P1.17: AA x AAaa
P1.18: AA x Aaaa
P1.19: AA x aaaa
P1.20: AAAA x Aa P1.21: AAAA x aa
P1.22: AAAa x Aa P1.23: AAAa x aa
3n x 3n
P1.24: AAA x AAA
P1.25: AAA x AAa
P1.26: AAA x Aaa
P1.27: AAA x aaa
3n x 4n
P1.28: AAA x AAAA
P1.29: AAA x AAAa
P1.30: AAA x AAaa
P1.31: AAA x Aaaa
P1.32: AAA x aaaa
P1.33: AAAA x AAa
P1.34: AAAA x Aaa
P1.35: AAAA x aaa
P1.36: AAAa x AAa P1.37: AAAa x Aaa P1.38: AAAa x aaa
4n x 4n
P1.39: AAAA x AAAA
P1.40: AAAA x AAAa
P1.41: AAAA x AAaa
P1.42: AAAA x Aaaa
P1.43: AAAA x aaaa
P1.44: AAAa x AAAa P1.45: AAAa x AAaa P1.46: AAAa x Aaaa P1.47: AAAa x aaaa
( Lưu ý: Ở cả 7 công thức có thể áp dụng thay 3n bởi 2n + 1, thay 4n bởi 2n+2)
2.1.4 Kiểm chứng công thức 1 bằng cơ sở khoa học
- Các KG: AA, AAA, AAAA, AAAa, XAXA, XAYA khi giảm phân đều cho giao tử mang A
- Khi thụ tinh ở thế hệ con luôn có A nên tất cả đều biểu hiện kiểu hình trội tức
là 100% Trội
- Ví dụ 1: P1.1: AA (Trội) x AA (Trội)
GT A A
F1 TLKG : 1,0AA ; TLKH: 100% Trội
- Ví dụ 2: P 1.2: AA (Trội) x Aa (Trội);
GT A 1/2A ; 1/2a
F1 TLKG : 1AA : 1Aa ; TLKH: 100% Trội
- Ví dụ 3: P 1.3: AA (Trội) x aa (Lặn)
GT 1,0A; 1,0a
F1 TLKG : 1,0Aa ; TLKH: 100% Trội
2.2 Phương pháp sử dụng công thức 2
2.2.1 Cách áp dụng công thức 2
Nếu phép lai có dạng 2A x 2A thì kết quả ở đời con có TLKH là
35 trội : 1 lặn
2.2.2 Các kiểu gen áp dụng công thức 2
KG có 2A là: AAa, AAaa
2.2.3 Các phép lai áp dụng công thức 2
Áp dụng công thức 2 có thể xác định được TLKH của 3 phép lai được thống kê
ở bảng 3 dưới đây:
Trang 5Bảng 3 Các phép lai cho kết quả 35 Trội: 1 Lặn
P2.1: AAa x AAa P2.2: AAa x AAaa P2.3: AAaa x AAaa
2.2.4 Kiểm chứng công thức 2 bằng cơ sở khoa học
P2.1: AAa (Trội) x AAa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1/6a = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36
→ TLPLKH là 35 Trội : 1 Lặn
P2.2: AAa (Trội) x AAaa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1/6aa = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36
→ TLPLKH là 35 Trội : 1 Lặn
P2.3: AAaa (Trội) x AAaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = 1/6aa x 1/6aa = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36
→ TLPLKH là 35 Trội : 1 Lặn
2.3 Phương pháp sử dụng công thức 3
2.3.1 Cách áp dụng công thức 3
Nếu phép lai có dạng 2A x 1A thì ở đời con có TLKH là 11 trội : 1 lặn
2.3.2 Các kiểu gen áp dụng công thức 3
- KG có 2A là: AAa, AAaa
- KG có 1A là: Aa, Aaa, Aaaa
2.3.3 Các phép lai áp dụng công thức 3
Áp dụng công thức 3 có thể xác định được TLKH của 6 phép lai được thống kê
ở bảng 4 dưới đây:
Bảng 4 Các phép lai cho kết quả 11 Trội: 1 Lặn
3n x 2n P3.1: AAa x Aa
3n x 3n P3.2: AAa x Aaa
3n x 4n P3.3: AAa x Aaaa
P3.4: AAaa x Aaa
4n x 2n P3.5: AAaa x Aa
4n x 4n P3.6: AAaa x Aaaa
2.3.4 Kiểm chứng công thức 3 bằng cơ sở khoa học
P3.1: AAa (Trội) x Aa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/2A, 1/2a
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1/2a = 1/12 → TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12
→ TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.2: AAa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1/6a x 2/6a) +( 1/6a x 1/6aa) = 2/36 + 1/36 = 3/36 = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12= 11/12 → TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.3: AAa(Trội) x Aaaa (Trội)
Trang 6GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = 1/6a x 3/6aa = 3/36 = 1/12→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12
→ TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.4: AAaa(Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 2/6a) + (1/6aa x 1/6aa) = 3/36 = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.5: AAaa(Trội) x Aa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1/2A, 1/2a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1/2a ) = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.6: AAaa(Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 3/6aa ) = 3/36 = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn
2.4 Phương pháp sử dụng công thức 4
2.4.1 Cách áp dụng công thức 4
Nếu phép lai có dạng 2A x 0A thì ở đời con có TLKH là 5 trội : 1 lặn
2.4.2 Các kiểu gen áp dụng công thức 4
- KG có 2A là: AAa, AAaa
- KG có 0A là: aa, aaa, aaaa
2.4.3 Các phép lai áp dụng công thức 4
Áp dụng công thức 4 có thể xác định được TLKH của 6 phép lai được thống kê
ở bảng 5 dưới đây:
Bảng 5 Các phép lai cho kết quả 5 Trội: 1 Lặn
3n x 2n P4.1: AAa x aa
3n x 3n P4.2: AAa x aaa
3n x 4n P4.3: AAa x aaaa
P4.4: AAaa x aaa
4n x 2n P4.5: AAaa x aa
4n x 4n P4.6: AAaa x aaaa
2.4.4 Kiểm chứng công thức 4 bằng cơ sở khoa học
P4.1: AAa (Trội) x aa (Lặn)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1,0 a
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1,0 a = 1/6→ TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.2: AAa (Trội) x aaa (Lặn)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1,0 a
F1 TLKH lặn = (1/6a x 1,0 a ) = 1/6→ TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
Trang 7P4.3: AAa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1,0 a
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1,0 a = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.4: AAaa(Trội) x aaa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1,0 a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1,0 a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.5: AAaa(Trội) x aa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1,0 a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1,0 a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.6: AAaa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1,0 a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1,0 a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
2.5 Phương pháp sử dụng công thức 5
2.5.1 Cách áp dụng công thức 5:
Nếu phép lai có dạng 1A x 1A thì ở đời con có TLKH là 3 trội : 1 lặn
2.5.2 Các kiểu gen áp dụng công thức 5
Gồm các KG có 1A đó là: Aa, Aaa, Aaaa, XAXa , XAY, XaYA
2.5.3 Các phép lai áp dụng công thức 5
Áp dụng công thức 5 có thể xác định được TLKH của 8 phép lai được thống kê
ở bảng 6 dưới đây:
Bảng 6 Các phép lai cho kết quả 3 Trội: 1 Lặn
2n x 2n P5.1: Aa x Aa; P5.2: X AXa x XAY; P5.3: XAXa x XaYA
2n x 3n P5.4: Aa x Aaa
2n x 4n P5.5: Aa x Aaaa
3n x 3n P5.6: Aaa x Aaa
3n x 4n P5.7: Aaa x Aaaa
4n x 4n P5.8: Aaaa x Aaaa
2.5.4 Kiểm chứng công thức 5 bằng cơ sở khoa học
P 5.1: Aa (Trội) x Aa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 1/2A, 1/2a
F1 TLKH lặn = 1/2a x 1/2a = 1/4→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4
→ TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.2: X A X a (Trội) x X A Y (Trội)
GT 1/2XA, 1/2Xa 1/2XA, 1/2Y
F1 TLKH lặn = 1/2Xa x 1/2Y = 1/4→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4
→ TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.3: X A X a (Trội) x X a Y A (Trội)
Trang 8GT 1/2XA, 1/2Xa 1/2Xa, 1/2YA
F1 TLKH lặn = (1/2Xa x 1/2Xa ) = 1/4→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4
→ TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.4: Aa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1/2a x 2/6a) +(1/2a x 1/6aa) = 3/12= 1/4
→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 → TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.5: Aa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (1/2a x 3/6aa) = 3/12= 1/4
→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 → TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.6: Aaa(Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn =(2/6a x 2/6a) + ((2/6a x 1/6aa) +(1/6aa x 2/6a) +(1/6aa x 1/6aa) =
9/36 = 1/4 → TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 → TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.7: Aaa(Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn =(2/6a x 3/6aa)+ (1/6aa x 3/6aa)= 9/36 = 1/4 → TLKH trội =
1- 1/4 = 3/4 → TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.8: Aaaa(Trội) x Aaaa (Trội)
GT 3/6Aa, 3/6aa 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (3/6aa x 3/6aa ) = 9/36 = 1/4 → TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 →
TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn
2.6 Phương pháp sử dụng công thức 6
2.6.1 Cách áp dụng công thức 6
Nếu phép lai có dạng 1A x 0A thì kết quả ở đời con có TLPLKH là
1 trội : 1 lặn
2.6.2 Các kiểu gen áp dụng công thức 6
- Các KG có 1A là: Aa, Aaa, Aaaa, XAXa , XAY, XaYA
- Các KG có 0A là: aa, aaa, aaaa, XaXa , XaY, XaYa
2.6.3 Các phép lai áp dụng công thức 6
Áp dụng công thức 6 có thể xác định được TLKH của 13 phép lai được thống
kê ở bảng 7dưới đây:
Bảng 7 Các phép lai cho kết quả 1 Trội: 1 Lặn
2n x 2n P6.1: Aa x aa; P6.2: X AXa x XaY; P6.3: XAXa x XaYa ;
P6.4: XaXa x XAY; P6.5: XaXa x XaYA
2n x 3n P6.6: Aa x aaa; P6.7: aa x Aaa
2n x 4n P6.8: Aa x aaaa; P6.9: aa x Aaaa
3n x 3n P6.10: Aaa x aaa
3n x 4n P6.11: Aaa x aaaa; P6.12: aaa x Aaaa
4n x 4n P6.13: Aaaa x aaaa
2.6.4 Kiểm chứng công thức 6 bằng cơ sở khoa học
P6.1: Aa (Trội) x aa (Lặn)
Trang 9GT 1/2A, 1/2a 1,0a
F1 TLKH lặn = 1/2a x 1,0a = 1/2→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.2: X A X a (Trội) x X a Y (Lặn)
GT 1/2XA, 1/2Xa 1/2Xa, 1/2Y
F1 TLKH lặn = (1/2Xa x 1/2Xa) + (1/2Xa x 1/2Y) = 2/4 = ½
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.3: X A X a (Trội) x X a Y a (Lặn)
GT 1/2XA, 1/2Xa 1/2Xa, 1/2Ya
F1 TLKH lặn = (1/2Xa x 1/2Xa )+(1/2Xa x 1/2Y ) = 1/2→TLKH trội = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.4: X a X a (Lặn) x X A Y (Trội)
GT 1,0Xa 1/2XA, 1/2Y
F1 TLKH lặn = (1,0Xa x 1/2Y = 1/2→ TLKH trội = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.5: X a X a (Lặn) x X a Y A (Trội)
GT 1,0Xa 1/2Xa, 1/2YA
F1 TLKH lặn = (1,0Xa x 1/2Xa = 1/2→ TLKH trội = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.6 Aa (Trội) x aaa (Lặn)
GT 1/2A, 1/2a 3/6a, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (1/2a x 3/6a) +(1/2a x 3/6aa) = 6/12= 1/2
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.7: aa (Lặn) x Aaa (Trội)
GT 1,0a 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1,0a x 2/6a)+ ( 1,0a x 1/6aa = 3/6= 1/2
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.8: Aa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/2A, 1/2a 1,0 aa
F1 TLKH lặn = (1/2a x 1,0 aa )= 1/2 → → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.9: aa(Lặn) x Aaaa (Trội)
GT 1,0a 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn =(1,0a x 3/6aa)= 3/6 =1/2 → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.10: Aaa(Trội) x aaa (Lặn)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 3/6a, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (2/6a x 3/6a) + ((2/6a x 3/6aa) +(1/6aa x 3/6a) +(1/6aa x 3/6aa) =
18/36 = 1/2 → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.11: Aaa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 1,0 aa
F1 TLKH lặn = (2/6a x 1,0aa) + (1/6aa x 1,0aa) = 3/6 = 1/2
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.12: aaa(Lặn) x Aaaa (Trội)
GT 3/6a, 3/6aa 3/6Aa, 3/6 aa
F1 TLKH lặn = (3/6a x 3/6aa) + (3/6aa x 3/6aa) = 18/36 = 1/2
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
P6.13: Aaaa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 3/6Aa, 3/6aa 1,0 aa
Trang 10F1 TLKH lặn = (3/6aa x 1,0aa) = 3/6 = 1/2 → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn
2.7 Phương pháp sử dụng công thức 7
2.7.1 Cách áp dụng công thức 7
Nếu phép lai có dạng 0A x 0A thì ở đời con có TLPLKH là 100% lặn
2.7.2 Các KG áp dụng công thức 7
KG có 0A là: aa, aaa, aaaa, XaXa , XaY, XaYa
2.7.3 Các phép lai áp dụng công thức 7
Áp dụng công thức 7 có thể xác định được TLKH của 8 phép lai được thống kê
ở bảng 8 dưới đây:
Bảng 8 Các phép lai cho kết quả 100% Lặn
2n x 2n P7.1: aa x aa; P7.2: XaXa x XaY; P7.3: XaXa x XaYa
2n x 3n P7.4: aa x aaa
2n x 4n P7.5: aa x aaaa
3n x 3n P7.6: aaa x aaa
3n x 4n P7.7: aaa x aaaa
4n x 4n P7.8: aaaa x aaaa
2.7.4 Kiểm chứng công thức 7 bằng cơ sở khoa học
Các KG 0A khi giảm phân cho các giao tử hoàn toàn không chứa A nên khi thụ tinh tạo thành hợp tử cũng hoàn toàn không có A do đó biểu hiện 100% kiểu hình lặn
Ví dụ: P7.1: aa (Lặn ) x aa (Lặn)
GT 1,0a 1,0a
F1 TLKH: 100% lặn
3 Kiểm tra thực nghiệm đề tài
3.1 Phương pháp kiểm tra thực nghiệm
Sử dụng hình thức đề thi kiểm tra trắc nghiệm gồm 25 câu, làm bài trong 45 phút, thang điểm 10 Mỗi năm khảo sát 3 lớp học sinh khối 12, mỗi lớp gồm 40 học
sinh, Trong đó :
-Lớp 1 làm lớp đối chứng (ĐC): Lớp chưa được học bảng ghi nhớ nhanh
-Lớp 2 làm lớp thực nghiệm (TN): Lớp đã được học bảng ghi nhớ nhanh
-Lớp 3: Được khảo sát 2 lần: Lần 1 làm lớp đối chứng, lần 2 làm lớp thực nghiệm
3.2 Đề kiểm tra thực nghiệm và hướng dẫn giải
( Đáp án là phương án có gạch ngang bên dưới)
Câu 1.Ở cà chua, gen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả
màu vàng Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả màu vàng, F1 thu được toàn cây quả đỏ Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ và F1 xảy ra bình thường, không có đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho các cây F1+giao phấn với nhau Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A 1 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
B 11 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
C 3 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
D 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
Giải tóm tắt
P: AAAA ( Đỏ) x aaaa ( vàng) → F1: AAaa ( Đỏ) → F1 x F1 là:
AAaa x AAaa Áp dụng công thức 2A x 2A là 35 trội: 1 lặn tức 35 đỏ: 1 vàng.→ Đáp
án D 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng