trong những thập niên vừa qua nhiều cuộc nghiên cứu và thử nghiệp được tiến hàh nhiều nơi trên thế giới như ở ÚC PHÁP MỸ …nhằm tạo ra một đầu thu đặc biết có đặt tính tốt hơn đầu thu s
Trang 1KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NGÀNH ĐIỆN CƠNG NGHIỆP
- BẢNG TÓM TẮT TÍNH TOÁN TOÀN XÍ NGHIỆP
GVHD: NGÔ CAO CƯỜNG SVTH : LÊ MINH THÁI MSSV : 10103129 LỚP : 01DDC2
TP.Hồ Chí Minh 01 -2006
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG II: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO XÍ NGHIỆP
-DÙNG PHẦN MỀM LUXICON ĐỂ KIỂM TRA TÍNH TOÁN
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP CỦA XÍ NGHIỆP
CHƯƠNG II: LỰA CHỌN TỤ BÙ-NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT
CHO XÍ NGHIỆP
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO
XÍ NGHIỆP
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH XÍ NGHIỆP
-DÙNG PHẦN MỀM ECODIAL ĐỂ KIỂM TRA
CHƯƠNG VI: CHỐNG SÉT HIỆN ĐẠI
CHƯƠNG VII: NỐI ĐẤT AN TOÀN
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
I.> GIỚI THIÊỤ VỀ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP
- Phòng giám đốc
- Phòng phó giám đốc
- Phòng kế hoạch - tài chính:
- Phòng y tế:
- Phòng kỹ thuật:
Các Phân Xưởng Của Xí Nghiệp :
- Xưởng ÉP
- Xưởng Thổi
- Xưởng Khuôn
- Tổ Cơ Điện
- Khu Xây Phế Liệu
- Kho Thành Phẩm
Dây Chuyền Sản Xuất Và Thiết Bị
HẠT NHỰA
Trang 5CHƯƠNG II: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM I THUỘC XƯỞNG KHUÔN:
CS(KW) STT Tên thiết bị SL KH
Ksdi Cosi Iđm(A) Imm(A)
BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM II THUỘC XƯỞNG KHUÔN:
CS(KW) STT Tên thiết bị S
L
KH
MB Pđm Ksdi Cosi Iđm(A)
Imm(A)
1 Máy khoan cần 1 2 7,5 0,4 0,7 12,28 81,4
6 Quạt công nghiệp 1 15 0,5 0,6 0,8 0,95 4,75
7 Máy mài lớn 1 11 7,5 0,4 0,7 16,28 81,4
8 Máy mài nhỏ 1 10 1,5 0,4 0,7 3,25 16,25
9 Máy phay 2 đầu 1 12 7,5 0,4 0,7 16,28 81,4
Trang 6BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM III THUỘC XƯỞNG THỔI:
CS(KW) STT Tên thiết bị SL KH
Ksdi Cosi
Iđmi(A) Imm(A)
3 Tháp nước AOKI 1 3 3,2 0,65 0,8 6,08 30,4
4 Quạt hút gió 1 10 1 0,6 0,6 2,53 12,56
BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM IV THUỘC XƯỞNG THỔI:
CS(KW) STT Tên thiết bị SL KH
4 Máy thổi bán tự
động hai đầu 2 4 10 0,7 0,65 23,37
116,8
5
5 Máy sấy nhăn 1 7 3 0,75 0,9 5,06 25,3
7 Quạt công nghiệp 1 11 0,5 0,6 0,6 1,27 6,35
Trang 7BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM V THUỘC XƯỞNG ÉP:
CS(KW)
KHM
Ksdi Cosi
Iđm(A) Imm(A)
6 Máy ép phun (cosmo) 1 3 25 0,75 0,9 42,2 211
7 Máy ép phun (Poyen) 1 2 22,5 0,7 0,9 37,98 189,9
5
22,5 0,75 0,9 37,98 189,9
BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM VI THUỘC XƯỞNG ÉP VÀ TỔ CƠ
ĐIỆN:
CS(KW) STT Tên thiết bị SL
Trang 8BẢNG KẾT QUẢ SỐ LIỆU NHÓM VII THUỘC KHU XÂY PHẾ LIỆU:
CS(KW)
ST
T Tên thiết bị SL
KHM
Ksdi
Cos
i
Iđmi(A) Imm(A)
1 Máy xay lớn 1 1 25 0,65 0,7 54,26 271,3
2 Máy xay nhỏ 1 2 7,5 0,6 0,75 15,19 75,95
3 Máy trộn keo 1 3 0,5 0,65 0,7 1,08 5,4
4 Quạt hút gió 1 4 1 0,6 0,8 1,9 9,5
Trang 9CHƯƠNG III:THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO XÍ NGHIỆP BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG TOÀN PHÂN XƯỞNG:
ST
(m)
b (m)
h (m)
Độ rọi
Etb (lx)
Po w/ m2
1 Xưởng khuôn 100 25 8 300 1 MHHMSA151-250 300 Metalhalide 250 20500 77 293,6 9,2
2 Xưởng thổi 100 22,5 8 300 1 MHHMSA151-250 300 Metalhalide 250 20500 66 303,7 8,8
3 Xưởng ép 100 15 8 300 1 MHHMSA151-250 300 Metalhalide 250 20500 45 300,2 9
4 Khu xây phế liệu 25 17,5 5 200 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 36 203,2 6,7
5 Kho thành phẩm 11 5 5 150 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 6 177,2 8,9
8 VP.xưởng khuôn 6 4 3 300 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 6 332,5 19,7
14 P.phó giám đốc 5 4 4 300 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 4 318 17,2
Trang 1019 P.tiếp khách,họp 9 4 4 300 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 6 301,5 13,7
20 P.công đoàn 5 4 3,6 300 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 4 318 17,2
21 P.nghĩ công nhân 9 4 3,6 200 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 4 211,3 9,1
22 Nhà ăn 10 9,8 3,6 200 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 9 220,9 7,6
26 Cầu thang lầu 1 4 1,5 2 100 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 1 191,7 10,4
27 Hành lang lầu 1 25 1,8 4 100 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 5 116,6 8,3
28 Hành lang lầu 2 9 1,8 3,6 100 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 2 127,6 9,2
29 Lối đi lại ngoài 25 5 5 100 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 8 112 5,3
30 Lối đi lại sau 19 5 5 100 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 6 107,1 5,2
31 Cầu thang lầu 2 4 1.5 2 100 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 1 215,5 11,7
32 Sảnh lầu 1 9,8 1 4 200 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 2 226,8 16,7
33 Sảnh lầu 2 9,8 1 3,6 200 2 FRS 240-120 86 Fluorescent 40 3200 2 226,8 16,7
Trang 11BẢNG TỔNG KẾT PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA XÍ NGHIỆP
Trang 12Bộ Đèn Quạt Máy lạnh Ổ cắm điện
Trang 13VII) PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN XÍ NGHIỆP NHỰA ĐÔ THÀNH:
Bảng Tổng Kết Số Liệu Phụ Tải Tính Toán Toàn Xí Nghiệp Nhựa Đô Thành
Phụ tải tính toán
Tủ phân phối phụ II
Tủ động lực III
Trang 14PHẦN II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHO NHÀ MÁY
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
1.CHỌN MÁY BIẾN ÁP:
- Chọn máy biến áp hai cuộn dây do ABB sản xuất, làm mát bằng dầu và không khí
*Loại 630-22/0,4 : Sđm=630(KVA)
cao áp 22(KV) hạ áp 0,4(KV),
Po=1200(W) Pn=8200(W)
2 Chọn Máy Phát Điện Dự Phòng:
-Chọn máy do hãng Cumins/Onan sản xuất hoạt động ở chế độ dự phòng
Máy phát DIESEL công nghiệp
Bộ điều khiển Onan, tủ hòa và bộ chuyển mạch tự động
Mã hiệu DFHA
Công suất tác dụng: P=450(kw)
-Công suất biểu kiến: S=630(kva)
Trang 15CHƯƠNG II: LỰA CHỌN TỤ BÙ-NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT
CHO XÍ NGHIỆP
1 CHỌN TỤ BÙ CHO XÍ NGHIỆP:
A.Vị Trí Đặt Tụ:
-Vì tải của xí nghiệp luôn ổn định và liên tục nên ta sử dụng phương án bù tập trung Bộ tụ được đấu vào thanh góp phía hạ áp tủ phân phối chính và được đóng vào trong thời gian tải hoạt động
II) Bù Công Suất Phản Kháng Cho Xí Nghiệp:
Phụ tải tính toán toàn xí nghiệp:
,381664
,488
Theo kết quả tính toán tra bảng ta chọn tụ KC2-0,38-36-33 do Liên xô chế tạo Số lượng 6 cái, loại 3 pha xoay chiều tần số công nghiệp
- Công suất danh định: 36(Kvar)
- Điện dung danh định: 794(F)
- Điện áp danh định: 380(V)
Kiểm tra lại hệ số công suất sau khi bù:
*Trong trường hợp phụ tải thay đổi ta cũng thay đổi dung lượng tụ cần bù:
-Trong trường hợp phụ tải ban đêm bằng 60% phụ tải lớn nhất thì:
Ptt=60%.Pttmax=60%.488,664=293,2(KW)
-Dung lượng tụ cần bù là:
Qbu=Ptt(0,78-0,33)=293,2(0,78-0,33)=132(KVAR)
*Như vậy ta chọn 2 tụ bù 36
-Hệ số công suất lúc này là:
+Ta có:
S1=488,644+j(381,94-72)=488,664+j310(KVA)
844.0310664
,488
664,488
Trang 16*Như vậy ta chọn 4 tụ bù 36
-Hệ số công suất lúc này là:
*Ta có:
S2=488,664+j(381,94-4.36)=488,664+j237,94(KVA)
9.094,237664
,488
664,488
-Do đó 6 tủ 36 ta chia làm 3 nhóm:
+Nhóm 1 gồm hai tụ 36
+Nhóm 2 gồm hai tụ 36
+Nhóm 3 gồm hai tụ 36
Khi phụ tải bằng 60% phụ tải max ta đóng nhóm 1
Khi phụ tải bằng 80% phụ tải max ta đóng nhóm 1 và nhóm 2
Khi phụ tải bằng 100% thì ta đóng cả ba nhóm tụ bù
-Phụ tải của xí nghiệp sau khi đã bù cả 3 tụ bù:
-Hệ số công suất lúc này là:
S3=488,664+j(381,94-6.36)=488,664+j165,94(Kva)
94,165664
,488
664,488
Trang 17CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHO XÍ NGHIỆP
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY DẪN VÀ CB BẢO VỆ NHÓM I II THUỘC XƯỞNG KHUÔN
Mã hiệu
F (mm2)
Icăt
(KA)
Mã hiệu
F (mm2)
Trang 186 Quạt công nghiệp 15 0,5 0,95 1,977 3G2.5 2.5 41 MEL163 690 16 16
8 Máy mài nhỏ 10 1,5 3,25
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY DẪN VÀ CB BẢO VỆ NHÓM III IV THUỘC XƯỞNG THỔI
Mã hiệu
F (mm2)
Icăt
(KA)
Mã hiệu
F (mm2)
Icăt
(KA)
7 Máy thổi bán tự động 2 đầu 4 10 23,37 52,52 3G16 16 113 MEL403 690 40 16
8 Máy thổi bán tự động 2 đầu 4 10 23,37 52,52 3G16 16 113 MEL403 690 40 16
Trang 1910 Palăng 9 1,5 8,29
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY DẪN VÀ CB BẢO VỆ NHÓM V, VI THUỘC XƯỞNG ÉP VÀ TỔ CƠ ĐIỆN
F (mm2)
Icăt
(KA)
F (mm2)
Trang 206 Máy nén khí 9 6 14 27,45 3G10 10 87 MEL403 690 40 16
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY DẪN VÀ CB BẢO VỆ NHÓM VII THUỘC KHU XÂY PHẾ LIỆU
Mã hiệu
F (mm2)
Icăt
(KA)
2 Máy xay nhỏ 2 7,5 15,19
BẢNG LỰA CHỌN DÂY DẪN VÀ CB TỪ MBA-TPPC-TPPP-TĐL-TCS
F (mm2)
Icăt
(KA)
Trang 218 TPPC-Tuû phaân phoái phuï 1 128,1 3G240 240 501 MJLAM2503 690 250 35
Trang 22CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP
-BẢNG TỔNG KỀT CHIẾU SÁNG
Dây Dẫn Đường Dây
Trang 23CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH XÍ NGHIỆP
BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRÊN ĐƯỜNG DÂY
Dây Dẫn Đường Dây
Trang 24CHƯƠNG VI: CHỐNG SÉT HIỆN ĐẠI
I.HÌNH ẢNH CẦU CHỐNG SÉT :
II.TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT CHO CÔNG TY NHỰA ĐÔ THÀNH
DIỆN TÍCH XÍ NGHIỆP NHỰA ĐÔ THÀNH
TÍNH TOÁN
30
20
80mh
Trang 25Chọn cấp bảo vệ là cấp 3
- Chọn chiều cao đầu thu sét tính từ đỉnh kim đến bề mặt được bảo vệ = 6 m
- Độ lợi về khoảng cách phóng tia tiên đạo Δl m =30 m
+RP h.2.DhΔ 2.dΔl
+RP 62.60630.2.6030
Rp=72 (m)
Dp=144m
Trang 26CHƯƠNG VII: NỐI ĐẤT AN TOÀN
- KHÁI NIỆM
- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NỐI ĐẤT
- TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT AN TOÀN TRONG XÍ NGHIỆP
- TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT LÀM VIỆC
- TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT AN TOÀN
- GIỚI THIỆU BỘ CHUYỂN MẠCH ATS:
- CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ATS:
- GIỚI THIỆU MỘT VÀI LOẠI CHUYỂN MẠCH TỰ ĐỘNG :
- HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
- THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ATS DÙNG CONTACTOR
Trang 28I.QUAN ĐIỂM HÌNH THÀNH:
Thời gian dài ,để chống sét đáh trực tiếp vào công trình , người ta thường dùng các phương pháp sau :kim Franklin ,lồng Faraday hay kết hợp lồng kim Tuy nhiên các thiết bị nêu tren hoạt động kém hiệu quả
trong những thập niên vừa qua nhiều cuộc nghiên cứu và thử nghiệp được tiến hàh nhiều nơi trên thế giới như ở ÚC PHÁP MỸ …nhằm tạo ra một đầu thu đặc biết có đặt tính tốt hơn đầu thu sét thông thường và có phạp
vi bảo vệ rộng hơn.Vào năm 1914 nhà vật lý người Hungari là Sziza đặt
ta câu hỏi nếu cột Franklin có được cải tiến hay không khi thêm vật liệu phóng xạ đã được dùng là 1 miliurie,là mức an toàn đối vói con người
ngoài ra , năm 1964 Ball đề xuất dùng tia Laze để phóng điện vào các đám mây dông ,nó có thể chặn một tia tiên đạo phát triển hướng xuống dất Tia Laze có tác dụng như một dây dẩn từ đám mấy xuốn đất và kết thúc bằng một dây dẩn xuống và nói với một hệ thống nối đất Và mốt số phương pháp nữa,tuy nhiên hiều cuộc tranh luận và thử nghiệp xoay quanh các đề tài đó đi dến kết cục là nhiều ý tưởng khó mà thực hiện đựơc và khó chúg minh tính hiệu quả của nó
Qua quan sát 30 năm trở lại đây có loại điện cực thu sét được cải tiến như :loại điện cực phóng xạ ,loại điện cực phát xạ sớm đã được ứng dụn vào thực tiển
Trên thị trường VIỆT NAM hiện nay dang dùng các loại đầu thu phát xạ sớm (ESE):gồm có Prevectron của hảngIndelec(Phap),EF của hảng EF Carrich Suytem(Thuỵ Sĩ),Dynasphere,Inteceptor của hảng Global(Uùc)…
II.KIM THU SÉT PHÁT XẠ SỚM:
Trang 291.Về Cơ Bản Thiết Bị Chống Sét Tạo Tia Tiên Đạo Bao Gồm:
-Kim thu sét trung tâm bằng đồng điện phân hoặc thép ,hợp kim không rỉ ,kim này có tác dụng tạo một đường dẩn dòng sét liện tục từ tia tiên đạo và dẩn xuống đất thông qua dây thoát sét
-Bộc bên ngoài là thiết bị tạo ion ,giải phóng ion và chủ động phát
ra tia tiên đạo sớm lê phía trê ,nhanh bất kì đỉnh nhọn nào lân cận Nhờ thiết bị này mà đầu thu sét có thể tạo ra vùng bảo vệ rộng lớn hơn mức độ bảo vệ an toàn cao
2.Cấu Tạo Kim Thu Sét (ESE):
-Đầu thu :có hệ thống thông gió nhằm tạo dòng lưu chuyển không khí giữa đỉnh và thâh ESE Đầu thu còn làm nhiệm vụ bảo vệ thâ kim
-Thân kim :được làm bằng đồng xử lí hoặc inox,phía trên có một hoặc nhiều đầu nhọn làm nhiệm vụ phát xạ ion.Các đầu thu này làm bằng thép không rỉ và được luồn trong ống cách điện nối tới các điện cực của bộ kích thích.Than kim luôn được nối với điệ cực nối đất chống sét
-Bộ kích thích áp điện :được làm bằng ceramic áp điện đặt phía dưới thân kim ,trong một ngăn cách điện cao áp
3.Nguyên Lý Hoạt Động :
-ESE hoạt động dựa trên nguyên lý làm thay đổi trường điện từ chung quanh cấu trúc cần được bảo vệ thông qua việc sử dụng vật liệu áp điện
Trang 30.Cấu trúc đặt biệt của ESE tạo sự gia tăng cường độ điện trường tại chỗ ,tạo thời điểm kích hoạt sớm ,tăng khả năng phát xạ ion,nhờ đó tạo được những điều kiện lý tưởng cho việc phát triển phóng điện sét
*Quá trình ion hoá được đặt trưng bởi:
+thiết bị ion hoá cho ion phát ra trong khoảng thời gian rất ngắn và tại thời điểm thích hợp đặc biệt , chỉ vài phần của dây trước khi có phóng điện sét ,do đó đảm bảo dẩn sét kịp thời chính xác
+Sự xuất hiện một số lượng lớn các electron tiên đạo cùng với sự gia tăng của điện trường có tác dụng rút ngắn thời gian tạo hiệu ứng corona
+Đầu thu ESE phát ra một đường dẩn sét chủ động về phía trên nhanh hơn bất cứ điểm nhọn nào có cùng độ cao
*Sự kích thích áp điện : +khi xuất hiện đám mây dông mang điện tích ,điện trường khí quyển ở trạn thái tỉnh kết hợp với hiện tượng cộng hưởng xảy ra trong bản thân kim ESE ,do áp lực được tạo trước ,tron bộ kích thích sẽ sinh ra những áp lực biến đổi gược nhau Kết quả là ngay tại các đầu nhọn ,phát xạ ion tạo ra điện thế cao ,do đó tại đây sinh ra một lượng ion lớn Những ion này ion hoá dòng khí quyển xung quanh và phía trên đầu thu nhờ hệ thống lưu chuyển không khí gắn trên đầu thu điều này giảm điện áp ngưỡng phóng điện ,đồng thời làm gia tăng vận tốc phóng điện corona
II.CÁCH XÁC ĐỊNH VÙNG BẢO VỆ:
-Vùng bảo vệ của ESE là một hình nón có đỉnh là đầu kim thu sét ,bán kính bảo vệ Rp(m)=f(khoảng cách kích hoạt sớm trung bình Δl m của kim thu sét ,khoảng cách kích hoạt D(m)tuỳ theo mức độ bảo vệ)
-Phạm vi bảo vệ của kim thu Prevctron được tính theo công thức :
2.D h Δ 2.d Δl
.h
+D (m) phụ thuộc cấp bảo vệ I,II,III +H chiều cao đầu thu sét tính từ đỉnh kim đến bề mặt được bảo vệ +Δl m :độ lợi về khoảng cách phóng tia tiên đạo
TΔ.vl
Δ ΔT s độ lợi về thời gian
Trang 31SƠ ĐỒ HÌNH NÓN
BÁN KÍNH BẢO VỆ CỦA ĐẦU THU SÉT HIỆU SAINT-ELMO
Rp(m) SE 6-Δl m =15m SE
9- ml
vệ
H (m)
I
D (20m)
II
D (40m)
III
D (60m)
I II III I II III I II III
Trang 32III.TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT CHO CÔNG TY NHỰA ĐÔ THÀNH:
DIỆN TÍCH XÍ NGHIỆP NHỰA ĐÔ THÀNH
TÍNH TOÁN
30
20
80mh
Chọn cấp bảo vệ là cấp 3
- Chọn chiều cao đầu thu sét tính từ đỉnh kim đến bề mặt được bảo vệ = 6 m
- Độ lợi về khoảng cách phóng tia tiên đạo Δl m =30 m
+RP h.2.DhΔ 2.dΔl
+RP 62.60630.2.6030
Rp=72 (m)
Dp=144m
Trang 33CHƯƠNG VII:
I KHÁI NIỆM:
- Nối đất an toàn hay nối đất bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho người làm việc, khi cách điện của thiết bị điện bị hỏng gây ra rò điện Đó là vỏ máy phát, máy biến áp, vỏ thiết bị, vỏ cáp nối đất các kết cấu kim loại của trang thiết bị phân phối điện Nói chung đó là nối đất các kim loại bình thường có điện thế bằng không nhưng khi cách điện bị phóng điện xuyên thủng hay khi phóng điện mặt sẽ có điện thế khác không gây nguy hiểm cho người và tài sản
- Do đó để bảo vệ cho người và thiết bị thì việc nối đất vỏ thiết bị hoặc dây trung tính là hết sức cần thiết
- Trong nối đất thông thường được thực hiện bằng một hệ thống những cọc thép hoặc đồng đóng vào đất, hoặc những thanh ngang bằng cùng một loại vật liệu chôn trong đất, hoặc cọc và thanh nối liền nhau và nối liền với vật cần nối đất Cọc thường được làm bằng thép hoặc ống thép thanh tròn không gỉ(hoặc mạ kẽm), đường kính từ 3-6cm, dài từ 2-3cm, hoặc bằng thép góc 40x40mm, 50x50mm… đóng thẳng đứng vào đất, còn thanh tròn đường kính 10-20mm, cọc và thanh được gọi chung là cọc nối đất Thường được chôn sâu cách mặt đất từ 50-80cm để giảm bớt ảnh hưởng của thời tiết không thuận lợi như mùa nắng bị khô mùa mưa bị ẩm ướt, và tránh khả năng bị hư hỏng về cơ giới như bị đào bới
II) PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NỐI ĐẤT:
-Để thực hiện nối đất có hai hình thức: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo
Nối đất tự nhiên: là tận dụng các kết cấu kim loại của công trình nhà cửa, nối đất các vỏ bọc kim loại của cáp đặt trong đất… làm trang bị nối đất Điện trở nối đất được xác định bằng cách đo thực tế tại chổ hay dựa theo các tài liệu để tính gần đúng
Nối đất nhân tạo: thường được thực hiện bằng những cọc thép, thanh thép dẹp hình chử nhật hay hay thép góc đóng sâu xuống đất
- Dây nối đất: dây nối đất phải có tiết diện thoả mãn về độ bền cơ khí và ổn định nhiệt chịu được dòng điện cho phép lâu dài, tiết diện dây nối đất không được nhỏ hơn 1/3 tiết diện dây pha Điện trở nối đất của trang thiết bị nối đất không được lớn hơn các trị số quy định
- Đối với nối đất làm việc: R4()
Trang 34III) TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT AN TOÀN TRONG XÍ NGHIỆP:
-Có nhiều dạng nối đất an toàn như nối theo sơ đồ TT, IT, TN… mỗi loại nối đất có những ưu điểm khác nhau và có áp dụng cho từng điểm riêng của từng lưới điện
-Trong tập đồ án này ta chọn nối đất dạng TN
-Biện pháp thực hiện mạng TN: TN-C và TN-S
1) Những Điều Kiện Tiên Quyết:
- Khi thiết kế chiều dài lớn nhất cho phép của cáp suất ra từ sau một máy cắt hoặc cầu chì phải được tính toán, đồng thời khi vận hành lưới phải luôn tuân thủ một số các qui định bắt buộc (sơ đồ minh hoạ mạng nối đất kiểu TN)
Sơ đồ TN-C: 3 pha 4 dây
Đặc điểm của sơ đồ này:
Dây PEN đồng thời là dây bảo vệ và dây trung tính
Vỏ thiết bị nối vào dây trung tính
Trung tính nguồn được nối đất trực tiếp
Tiết diện Fa10mm2 nếu chọn dây đồng và 16 mm2 nếu chọn dây nhôm
Khi chiều dài dây dẫn quá 200m thì phải có nối đất lặp lại để tránh sự cố đứt một pha
Khi sự cố một pha chạm vỏ thiết bị thì rất nguy hiểm, do đó cần phải có thiết bị bảo vệ như CB, cầu chì để cắt dòng chạm vỏ ra Nhưng đối với đường dây quá dài sẽ dẫn đến dòng chạm vỏ giảm làm cho các cầu chì hoặc CB không tác dụng được Vì thế để đảm bảo an toàn ta cần phải giới hạn chiều dài Lmax của mạng
L1
RđHT
PEN L3 L2