- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập luận như: giải thích sống đẹp; phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp; chứng minh, bình luận nêu những tấm gương người tốt, bàn
Trang 1+ Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất
nước Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam
+ Kĩ năng : Khái quát vấn đề
+ Thái độ : Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.
B Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp : Gợi mở nêu vấn đề
ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta
Từ đây, một nền văn học mới gắn
liền với lí tưởng độc lập, tự do và
CNXH được khai sinh Nền văn học
mới đã phát triển qua hai giai đoạn:
1945-1975, 1975 đến hết thế kỉ XX
?Em hãy nêu những nét chính về
tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá có
ảnh hưởng tới sự hình thành và
phát triển của văn học Việt Nam từ
cách mạng tháng Tám 1945 đến
1975?
?Văn học giai đoạn 1945 đến 1975
phát triển qua mấy chặng?
GV chia HS thành 3 nhóm lớn (6
nhóm nhỏ) thảo luận về những
thành tựu chủ yếu của mỗi chặng
HS cử đại diện nhóm trình bày ý cơ
bản GV nhắc lại và yêu cầu HS
theo dõi SGK, sau đó tự ghi vào vở
GV gợi ý: mỗi chặng cần trình bày:
- Đặc điểm chung
- Đặc điểm của từng thể loại
- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu
I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng năm
1945 đến năm 1975:
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản đã góp phầntạo nên một nền văn học thống nhất trên đất nước
- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã tácđộng sâu sắc, mạnh mẽ tới văn học nghệ thuật
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển Từ năm
1945 đến năm 1975, điều kiện giao lưu bị hạn chế, vănhoá nước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng văn hoácác nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc…)
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a Những chặng đường phát triển:
* 1945 - 1954 : Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp
* 1955 - 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đấtnước ở miền Nam
* 1965 -1975: Văn học thời kì chống Mỹ cứu nước
b Những thành tựu và hạn chế:
- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện
hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và laođộng
- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn củadân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo vàchủ nghĩa anh hùng
- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynhhướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuấthiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại
- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhấtđịnh: giản đơn, phiến diện, công thức,…
Trang 2?Hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của văn học Việt Nam từ cách
mạng tháng Tám năm 1945 đến
1975?
- Khuynh hướng sử thi: nhân vật
chính thường là những con người
đại diện cho tinh hoa và khí phách,
phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu
biểu là cho lí tưởng của cộng đồng
hơn là lợi ích và khát vọng cá
nhân Lời văn sử thi thường mang
giọng điệu ngợi ca, trang trọng và
đẹp một cách tráng lệ, hào hùng
- Cảm hứng lãng mạn khẳng định
phương diện lí tưởng của cuộc sống
mới và vẻ đẹp của con người mới,
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách
mạng và tin tưởng vào tương lai
tươi sáng của dân tộc
?Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã
hội và văn hoá, hãy giải thích vì
sao văn học Việt Nam từ năm 1975
đến hết thế kỉ XX phải đổi mới?
3 Những đặc điểm cơ bản:
a Nền văn học chủ yếu vận động theo khuynh hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:
- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí phục vụ cho
sự nghiệp cách mạng
- Hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến đã đemđến cho văn học những nguồn cảm hứng lớn, nhữngphẩm chất mới cho văn học
- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ănnhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sáttừng nhiệm vụ chính trị của đất nước Tập trung vào hai
đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủnghĩa xã hội
b Nền văn học hướng về đại chúng: Đại chúng vừa là
đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồncung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Cảm hứng chủ đạo, chủ đề của nhiều tác phẩm là đấtnước của nhân dân
- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động
- Tác phẩm thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạnlàm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạcquan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiệnthực đời sống trong quá trình vận động và phát triểncách mạng
II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá:
- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời
kì mới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước.Tuy nhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặpnhững khó khăn thử thách mới
- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng, kinh tếnước ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, vănhoá nước ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nướctrên thế giới Văn học dịch, báo chí và các phương tiệntruyền thông khác phát triển mạnh mẽ Đất nước bướcvào công cuộc đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà
Trang 3?Nêu những thành tựu ban đầu của
văn học Việt Nam từ năm 1975 đến
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
- Từ sau năm 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn hấpdẫn như ở giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có những tácphẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người đọc
- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ
ca Một số cây bút đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cáchviết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống
- Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặngđường đổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơnnhững vấn đề của đời sống hàng ngày Phóng sự xuấthiện, đề cập đến những vấn đề bức xúc của đời sống
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh mẽ Lí luận,nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới
III Kết luận:
- Văn học từ 1945 đến 1975 đã kế thừa và phát huy mạnh
mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dântộc: CN nhân đạo, CN yêu nước và CN anh hùng cáchmạng Văn học giai đoạn này cũng đạt được nhiều thànhtựu về nghệ thuật ở nhiều thể loại Văn học phát triểntrong hoàn cảnh hết sức khó khăn nên bên cạnh nhữngthành tựu to lớn cũng còn một số hạn chế
- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 văn học Việt Nambước vào công cuộc đổi mới.Văn học vận động theohướng dân chủ, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc
IV Luyện tập: Ý kiến của Nguyễn Đình Thi đề cập tới mối quan hệ giữa văn nghệ và
kháng chiến Một mặt, văn nghệ phụng sự kháng chiến- đó là mục đích của nền văn nghệmới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh Mặt khác, chính hiện thực cách mạng vàkháng chiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, tạo nên nguồn cam hứng sáng tạomới cho văn nghệ
Dặn dò: Chuẩn bị bài "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí".
F Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ……….
- Kiến thức :Giúp HS: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưỏng, đạo lí.
- Kĩ năng : Lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí một cách đúng đắn, phù hợp
-Thái độ : Từ nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan
niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
B Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học
Trang 4luận các câu hỏi nêu trong phần gợi
ý thảo luận Sau đó, nhóm cử đại
diện trình bày trước lớp, GV nhận
xét, HS theo dõi ghi bà vào vở
?Câu thơ trên Tố Hữu nêu lên vấn
đề gì?
?Với thanh niên, HS ngày nay,
sống thế nào được coi là sống đẹp.
Để sống đẹp, con người cần rèn
luyện những phẩm chất nào?
? Với đề bài trên có thể sử dụng
những thao tác lập luận nào?
? Bài viết này cần sử dụng các tư
liệu thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống để làm dẫn chứng? Có thể
nêu các dẫn chứng trong văn học
được không? Vì sao?
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũngcảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn;thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…)
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,
…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,tình bạn,…)
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi ngườitrong cuộc sống,…
II Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
a Tìm hiểu đề:
- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề
“sống đẹp” trong đời sống của mỗi người muốnxứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rènluyện tích cực
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực,
lương thiện…Với thanh niên, HS, muốn trở thành
người sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn
luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách
- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung đểtrả lời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; tâmhồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực
- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập
luận như: giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh, bình luận
(nêu những tấm gương người tốt, bàn cách thức rènluyện để sống đẹp,; phê phán lối sống ích kỉ, vô tráchnhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,…)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấydẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều
b Lập dàn ý: (dựa vào phần tìm hiểu đề).
A Mở bài:
Trang 5?Từ kết quả thảo luận trên, em hãy
- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu
B Thân bài:
- Giải thích thế nào là sống đẹp?
- Các biểu hiện của sống đẹp:
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng
suốt
+ hành động tích cực, lương thiện…
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,
cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bướchoàn thiện nhân cách
C Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp
II Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
Ghi nhớ: (SGK).
1 Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận,trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định)
2 Thân bài:
a Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận.
Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giảithích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát củavấn đề
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn,
rõ ràng, tránh trình bày chung chung Khâu này rấtquan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài
b Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu
hiện cụ thể
c Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn
đề
d Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh:
đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạnchế,…
* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoahọc, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết
e Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận vàthực tiễn đời sống
3 Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạtđộng về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường,ngoài xã hội)
IV Luyện tập:
Bài tập 1:
a Vấn đề mà Gi Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người.Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là:
“Thế nào là con người có văn hoá?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…
b Để nghị luận, tác giả sử dụng các thao tác lập luận: giải thích (đoạn 1: Văn hoá- đó có phải là sự phát triển nội tại…; Văn hoá nghĩa là…); phân tích (đoạn 2: Một trí tuệ có văn hoá…); bình luận (đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn…).
Trang 6c Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều câuhỏi rồi tự trả lời, câu nọ nối câu kia, nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo gợi ý của mình.
Trong phần phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc (tôi sẽ để các bạn quyết định lấy…Chúng ta tiến bộ nhờ…Chúng ta bị tràn ngập… Trong tương lai sắp tới, liệu chúng ta có thể…), tạo quan hệ gần gũi, thân mật thẳng thắn với người viết (Thủ tướng
của một quốc gia) với người đọc (nhất là thanh niên) Ở đoạn cuối, tác giả viện dẫn đoạn thơcua một nhà thơ Hi Lạp, vừa tóm lược các luận điểm nói trên, vừa gây ấn tượng nhẹ nhàng,
dễ nhớ và hấp dẫn
Bài tập 2: SGK đã nêu những gợi ý cụ thể GV nhắc HS luyện tập ở nhà (lập dàn ý hoặc viết
bài) GV có thể hiểm tra, chấm điểm để động viên, nhất là đối với những HS chăm chỉ, tựgiác học tập
Dặn dò: Chuẩn bị bài Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
F Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ……….
……… TUẦN: 2
+ Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan
điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh Vận dụng những tri thức đó đểphân tích văn thơ của Người
+ Kĩ năng: Phân tích tác giả văn học
+ Thái độ : Giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn và tinh thần học tập lối sống của
Người
B Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
- GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
C Phương pháp: GV hướng dẫn HS trước khi đến lớp đọc kĩ SGK và trả lời câu hỏi trong
phần Hướng dẫn học bài GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó, GV nhấn mạnh,
Chia HS thành 4 nhóm thảo luận 5
(An Nam cộng sản Đảng, Đông dương
I Vài nét về tiểu sử : Hồ Chí Minh sinh ngày
19-5-1890 tại Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ Antrong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, cha
là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan
-1911 từ bến Nhà Rồng, Người ra đi tìm đườngcứu nước
-1923-1941: Bác họat động cách mạng ở Pháp,Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan…
-2/1941: Bác về nước lãnh đạo phong trào cáchmạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.-8/1942-9/1943: Bác bị chính quyền Tưởng GiớiThạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc
Trang 7cộng sản đảng, Đông Dương CS liên
đoàn)
- Năm 1940 Unesco đã ghi nhận và suy
tôn Người “anh hùng giải phóng dân
tộc, danh nhân văn hoá thế giới”.
? Hãy trình bày quan điểm sáng tác
của HCM?
GV chỉ cho HS thấy 3 quan điểm sáng
tác của Hồ Chí Minh trong SGK rồi tự
ghi vào vở, GV phân tích các đặc
điểm,HS theo dõi SGK
Liên hệ thơ Nguyễn Đình Chiểu, Sóng
Hồng
? Hãy nêu những nét khái quát nhất về
sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?
? Sự nghiệp văn học của Người được
chia làm mấy bộ phận?
Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3
nhóm thể loại Sau đó đại diện trình
bày, Gv nhấn mạnh lại những ý cơ bản,
HS theo dõi SGK rồi chép lại vào vở
? Mục đích của việc viết văn chính
luận? Nghệ thuật?
? Hãy kể tên những tác phẩm văn
chính luận?
? Hãy kể tên một số tác phẩm truyện và
kí của HCM? Trình bày những hiểu
biết của em về tác phẩm đó?
tranh thủ sự viện trợ quốc tế
-2-9-1945: Bác đọc “Tuyên ngôn Độc lập” khaisinh nước Việt Nam DCCH
-1946-1969: làm Chủ tịch nước, tiếp tục lãnhđạo nhân dân ta đánh thắng giặc Pháp, Mĩ
-2-9-1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời
* Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ ChíMinh còn để lại một di sản văn học quí giá HồChí Minh là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác
a Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận.
b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn học.
c Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết địng nội dung và hình thưc của tác phẩm.
2 Di sản văn học: Lớn lao về tầm vóc tư tưởng,
phong phú về thể loại và đa dạng về phong cáchnghệ thuật
a Văn chính luận: chiếm khối lượng khá lớn
- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực
diện kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúnghoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng củadân tộc qua những chặng đường lịch sử phục vụtrực tiếp công khai cuộc đấu tranh CM
- Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Những bài báo với bút danh Ngyễn Ái Quốc
đăng trên báo:Người cùng khổ(Le Pa ria), Nhân đạo (Lhumanite), Đời sống thợ thuyền …
+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): tố cáo
một cách đanh thép tội ác của thực dân Pháp đốivới nhân dân các nước thuộc địa
+ Tuyên ngôn độc lập (1945): khát vọng tự do
của dân tộc, lập trường cách mạng
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946) và Không có gì quí hơn độc lập tự do
(19-12-(1966): là tiếng gọi của non sông đất nước tronggiờ phút thử thách đặc biệt
Trang 8Qua tập thơ ta có thể nhận ra bức chân
dung tự hoạ của Hồ Chí Minh Đó là
một con người có nghị lực phi thường,
tâm hồn luôn khao khát tự do, hướng
vè Tổ quốc; vừa nhạy cảm trước vẻ đẹp
của thiên nhiên, dễ xúc động trước nỗi
đau của con người, vừa có con mắt sắc
sảo, tinh tường phát hiện những mâu
thuẩn hài hước của một xã hội mục nát
để tạo ra tiếng cười đầy trí tuệ
? Hãy đọc một số bài thơ trước và sau
CMT8?
- Viết để tuyên truyền: Dân cày, Công
nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ,…
-Trước cách mang:Pác Bó hùng vĩ, Tức
cảnh Pác Bó.
- Viết trong kháng chiến: Thướng sơn,
Đối nguyệt, Thu dạ, Rằm tháng giêng,
Cảnh khuya, Tin thắng trận.
? Hãy trình bày vắn tắt phong cách
sáng tác của HCM?
- Ngay từ nhỏ Hồ Chí Minh đã được
sống trong không khí của văn chương
cổ điển Trong thời gian hoạt động
cách mạng ở nước ngoài, nhiều năm
sống ở Pari, Luân Đôn, Oa-sinh-tơn,
Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng Kông…tiếp
xúc và chịu ảnh hưởng tư tưởng cũng
như nghệ thuật của nhiều nhà văn Âu,
Mĩ và nền văn học phương Tây hiện
đại Những điều đó đã trực tiếp hoặc
gián tiếp tác động tới việc hình thành
phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
PCNT Hồ Chí Minh còn được hình
thành do quan điểm của Người về sáng
tác văn học
GV có thể phân tích một số tác phẩm
tiêu biểu để làm rõ phong cách nghệ
thuật của từng thể loại
- Văn chính luận:Tuyên ngôn Độc lập,
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Truyện và kí: Lời than vãn của bà
lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào vềtruyền thống bất khuất của dân tộc
- Nghệ thuật: Truyện và kí đều ngắn gọn, súctích, vừa thấm nhuần tư tưởng, tình cảm củathời đại, vừa thể hiện bút pháp mới, mang màusắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầy tínhtrào lộng
- Tác phẩm tiêu biểu: (SGK)
c Thơ ca: là một bộ phận có giá trị sáng tạo nổi
bật trong sáng tác của Người
- Nhật kí trong tù :
+ Sáng tác từ mùa thu năm1942 đến mùa thunăm 1943, thời gian bị giam cầm ở nhà tù Quốcdân đảng ở Quảng Tây- Trung Quốc
+ Ghi lại tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của tác giả,phản ánh tâm hồn, nhân cách cao đẹp, một nghị lựcphi thường của người chiến sĩ CM vĩ đại
+ Nhật kí trong tù là một tập thơ sâu sắc về tư
tưởng, độc đáo đa dạng về bút pháp, kết tinh giátrị tư tưởng và nghệ thuật của thơ ca Hồ ChíMinh
- Chùm thơ làm ở Việt Bắc và thời kì kháng chiến chống Pháp: hầu hết là những bài viết
nhằm mục đích tuyên truyền Những bài viếttheo cảm hứng nghệ thuật vừa mang màu sắc cổđiển, vừa mang tinh thần hiện đại
3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng.
Mỗi thể loại văn học, Hồ Chí Minh đều tạo đượcnhững nét phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn
a Văn chính luận:
- Ngắn gọn, tư duy sắc sảo
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứngđầy sức thuyết phục
- Giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
c Thơ ca:
- Thơ tuyên truyền cách mạng lời lẽ giản dị, mộcmạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, vừa dễnhớ, dễ thuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vàotình cảm người đọc, người nghe
Trang 9Trưng Trắc, Vi hành, Những trò lố hay
là Va-ren và Phan Bội Châu…thể hiện
trí tưởng tượng phong phú, những sáng
tạo độc đáo về tình huống truyện, kết
hợp hài hoà giữa văn hoá phương Đông
và phương Tây trong nghệ thuật trào
phúng, giọng điệu và lời văn linh hoạt,
hấp dẫn…
- Thơ ca tuyên truyền cách mạng: Dân
cày, Công nhân, Ca binh lính,…Những
bài thơ nghệ thuật: Chiều tối, Giải đi
sớm, Ngắm trăng, Rằm tháng giêng,
Cảnh khuya…
? Hãy rút ra nhận xét chung về con
người và sự nghiệp sáng tác của HCM?
- Những bài thơ nghệ thuật viết theo hình thức cổthi hàm súc, mang vẻ đẹp hàm súc, có sự hài hoàđộc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữachất trữ tình (“tình”) và tính chiến đấu (“thép”)
III Kết luận
- Thơ văn Hồ Chí Minh là một bộ phận gắn bóvới sự nghiệp cách mạng của Người; không thểhiểu thấu hết thơ văn của Người nếu tách rời sựnghiệp cách mạng của Người
- Qua sự nghiệp CM và di sản văn chương vôgiá, HCM xứng đáng là ‘một tâm hồn vĩ đại củabậc trí đại nhân, đại dũng”
+ Thể hiện ở phong thái ung dung của nhân vật trữ tình
Dặn dò: Trả lời câu hỏi phần Hướng dẫn học bài trong SGK.
Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
F Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ……….
……… TUẦN: 2
Tiết: 6
Ngày soạn:……2014
Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.
A Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt
và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng
trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồngthời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng
- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng.
Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt
Trang 10Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, gópphần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp:
GV hướng dẫn HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của
sự trong sáng, nên xuất phát từ những ngữ liệu thực tế Ngoài các ngữ liệu trong SGK, GV
có thể tham khảo thêm các tài liệu khác về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Từ cácngữ liệu đó dẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt HS thảo luận, nhận
xét, GV hướng dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.
E Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và
phát triển, tiếng Việt đã đạt được
phẩm chất trong sáng, nhưng yêu
cầu giữ gìn sự trong sáng vẫn luôn
luôn cần đặt ra
?Sự trong sáng của tiếng Việt được
biểu hiện qua những phương diện
cơ bản nào?
Minh hoạ bằng những ví dụ trong
SGK
?Em hãy tìm những ví dụ để minh
hoạ tiếng Việt bị ảnh hưởng từ
Những biểu hiện cụ thể của việc
I Sự trong sáng của tiếng Việt:
1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, qui tắc chung
về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn,…
- Những chuẩn mực, qui tắc đó là cơ sở cho việc thểhiện rõ ràng, mạch lạc nội dung tư tưởng, tình cảm củamỗi người và cho việc lĩnh hội được đầy đủ, chính xácnhững nội dung truyền đạt của người khác
- Hệ thống chuẩn mực và qui tắc đó có tính đặc thù củatiếng Việt, mang bản sắc và tinh hoa của tiếng Việt
- Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng qui tắc của tiếngViệt sẽ đảm bảo được sự trong sáng của lời nói
Ví dụ: (SGK)
2 Sự trong sáng của tiếng Việt không dung nạp tạp chất, không cho phép pha tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu tố ngôn ngữ khác
Tuy nhiên, nếu trong tiếng Việt không có yếu tố nàobiểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếng nước ngoài Sựvay mượn như thế thường diễn ra ở mọi ngôn ngữ và làcần thiết vì nó làm phong phú cho từng ngôn ngữ
Ví dụ: SGK
3 Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở
tính văn hoá, lịch sự của lời nói.
Ví dụ: (SGK)
* Ghi nhớ: (SGK)
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
1 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức qúi trọng tiếng Việt.
Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếngViệt, đều là di sản quí báu mà bao đời cha ông ta đã để
Trang 11giữ gìn sự trong sáng? Liên hệ bản
thân
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm và
khả năng biểu đạt của tiếng Việt,
yêu cầu giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt
- Tự nhận thức về trách nhiệm của
cá nhân trong việc trau dồi ngôn
ngữ trong giao tiếp, góp phần giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt
lại Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách,đồng thời nuôi dưỡng cả dân tộc trường tồn và pháttriển
2 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt.
Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc củatiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ,đặt câu, tạo lập văn bản,tiến hành giao tiếp
Muốn hiểu biết, cần tích luỹ kinh nghiệm từ thực tếgiao tiếp, từ sự trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo hoặcqua việc học tập ở nhà trường
3 Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt động sử dụng tiếng Việtkhi giao tiếp.
* Ghi nhớ: (SGK)
III Luyện tập:
F- Rút kinh nghiệm: ……….
……… TUẦN: 3
A BẢNG MÔ TẢ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, NĂNG LỰC
1 Yêu cầu cụ thể về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí,
- Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
- Năng lực tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận
- Năng lực viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
B MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Học sinh biết làmmột bài văn nghịluận về tư tưởngđạo lí
- Vận dụng vào làm văn:Biết làm một bài văn nghịluận về tư tưởng đạo lí,trong đó có vận dụng kiến
thức xã hội và văn học
- Vận dụng vào thực tiễn đờisống: Biết yêu thương vàquý trọng những gì mình
Trang 12đang có.
Hình thành, phát
hiện chi tiết liên
quan đến bài thơ
Biết sắp xếp mộtcách mạch lạc, có
hệ thống các sự việc, chi tiết liên
quan đến câuchuyện được kể
Biết xây dựng mộtbài văn nghị luận về
tư tưởng đạo lí bằngmột hệ thống cácluận điểm, luậncứ,luận chứng
- Biết bộc lộ những cảmxúc, suy nghĩ của cá nhânqua câu chuyện được kể
C MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Vận dụng thấp
cụ thể nêu ở đềbài
- Thấy đượcvai trò củacác yếu tố
ngôn từ trong thơ.
- Nhận xét về
a Tâm trạngcủa nhân vậttrữ tình
b Biểu hiệncủa màu sắcdân tộc trongđoạn thơ?
- Phân biệtđặc trưng thểloại thơ vớicác thể loạikhác
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
(10% x 10 điểm = 1,0 điểm)
(20% x 10 điểm = 2,0
hiểu biết vềthể loại nghịluận về tưtưởng đạo lí
để viết đượcmột bài văn
- Biết thểhiện cảm xúccủa mình vềcâu chuyện
Trang 13Số câu: 1
điểm
20% x10 điểm = 2,0 điểm
70% x10 = 7,0 điểm
D ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 BÀI VIẾT SỐ 1 – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
I PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm):
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Tương Tư – Nguyễn Bính
a Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâm trạng của nhân vật trữtình?
b Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Trong giây phút kinh hoàng khi tai nạn ập đến, một học sinh nam trên chuyến phà Sewol (Hàn
Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ, con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi tin nhắn.Con yêu mẹ.”
Đọc mẩu tin đó, Tuấn Jeon, biên tập viên chương trình tiếng việt của đài KBS, gợi mở trên
Facebook của mình: “Thông qua sự việc này, một lần nữa chúng ta cảm nhận được nhiều điều Nhất là có thể cảm nhận được gia đình quý giá đến dường nào Nếu như ngày mai là ngày cuối cùng trong cuộc đời mình, bạn sẽ muốn nói những gì, với ai? Bạn nghĩ bạn muốn làm những gì?”
Qua mẩu tin trên cùng với phần gợi mở, Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn khoảng 300 từ đểtrả lời câu hỏi đó
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Tương Tư – Nguyễn Bính
a Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâmtrạng của nhân vật trữ tình?
3,0 điểm
Trang 14b Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
a - Hai thôn mà tác giả nhắc đến đó là: Thôn Đoài và Thôn Đông
- Tâm trạng tương tư: nhớ nhung, hờn giận, trách cứ
0,5 điểm1,0 điểm
2: Viết Phần 2: Viết Trong giây phút kinh hoàng khi tai nạn ập đến, một học sinh nam
trên chuyến phà Sewol (Hàn Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ,con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi tin nhắn Con yêu mẹ.”
Đọc mẩu tin đó, Tuấn Jeon, biên tập viên chương trình tiếng việt
của đài KBS, gợi mở trên Facebook của mình: “Thông qua sự việc này, một lần nữa chúng ta cảm nhận được nhiều điều Nhất là có thể cảm nhận được gia đình quý giá đến dường nào Nếu như ngày mai là ngày cuối cùng trong cuộc đời mình, bạn sẽ muốn nói những gì, với ai? Bạn nghĩ bạn muốn làm những gì?”
Qua mẩu tin trên cùng với phần gợi mở, Anh/chị hãy viết một bài vănngắn khoảng 300 từ để trả lời câu hỏi đó
7,0 điểm
Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp
1 Nêu được vấn đề cần nghị luận: giá trị của gia đình, tình yêu gia đình 0,5 điểm
2 Cảm xúc khi đọc mẩu tin về dòng tin nhắn cuối cùng của cậu bé đến
2,0 điểm
F - Bieåu ñieåm:
+ Điểm 7: Bài viết đảm bảo đầy đủ nội dung kiến thức và kĩ năng Văn phong sáng rõ, sạch đẹp
và diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc Có cách triển khai lập luận sáng tạo
+ Điểm 5,6: Bài viết đảm bảo kĩ năng và hơn 2/3 nội dung kiến thức Văn phong sáng rõ, sạch
đẹp và diễn đạt trôi chảy Có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả
Trang 15+ Điểm 3,4: Bài viết chỉ đảm bảo một nửa nội dung kiến thức, diễn đạt tương đối mạch lạc, chặt
chẽ hoặc đảm bảo bố cục, đầy đủ luận điểm nhưng phân tích chưa sâu Có thể mắc một số lỗi vềdiễn đạt
+ Điểm 1,2: Bài viết chưa đảm bảo về bố cục, phân tích sơ sài, thiếu dẫn chứng Yếu về kỹ
năng: diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu…
+ Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
* Dặn dò: Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập ( phần Tác phẩm).
F RÚT KINH NGHIỆM:
+ Kiến thức : Giúp HS: Thấy được gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn
Độc lập.Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn Độc lập.
+Kĩ năng : Phân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của Tuyên ngôn
Độc lập
+ Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân.
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp:
- Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng
- Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu và nhận biếtnhững phương diện đặc sắc của văn bản
E Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh
- Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh
- Những đặc điểm cơ bản của phong cách nhệ thuật Hồ Chí Minh
3 Bài mới:Suốt bốn ngàn năm lịch sử, dân tộc Việt nam luôn phải chiến đấu quyết liệt để
bảo vệ nền độc lập dân tộc Một số áng văn ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sửđược coi như những Tuyên ngôn Độc lập mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng
dân tộc: thế kỉ XI có Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn Độc lập mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân Sau này, có lần Bác tâm sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích như lần này” Vậy bảng tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến
vậy? chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu…
? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của I Tìm hiểu tiểu dẫn:
Trang 16Tuyên ngôn Độc lập ?
Tuyên ngôn Độc lập được công bố trong
hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, hướng vào
- Tuyên bố trước toàn dân, đồng bào,
nhân dân thế giới những trước hết là bọn
đế quốc Anh, Pháp, Mĩ- những kẻ lăm le
xâm lược Việt Nam
- Ngăn chặn, đập tan âm mưu xâm lược
của Pháp, Mỹ.(Bác thừa biết mâu thuẫn
giữa A,P,M vớiLiên Xô ;thậm chí Bác
biết A,M nhân nhượng để Pháp quay lại
Đông Dương)
? Nêu giá trị của bản tuyên ngôn.
-Đặc điểm của văn chính luận?
? Phân chia bố cục ?
Mở băng Bác đọc tuyên ngôn
? Em có nhận xét gì về lời mở đầu của
lẽ phải không ai chối cãi được” Lẽ phải
mà Bác muốn nói đến ở đây là gì?
Trong 2 lời trích dẫn trên, Bác đã phát
hiện một vấn đề chung mang tính trọng
đại và vô cùng cần thiết cho dân tộc
Việt Nam Đó là quyền con người
(Nhân quyền).Cụ thể là quyền được sinh
ra, quyền được sống tự do, bình đắng
sung sướng và quyền mưu cầu hạnh
phúc
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 19-8-1945: CM tháng Tám thành công,chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân
- Ngày 26-8-1945: Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc
về Hà Nội Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang Hà NộiBác đã viết TNĐL
- Ngày 2-9-1945: Tại Quảng trường Ba Đình Bác
đã đọc tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt NamDCCH
- Bản tuyên ngôn ra đời trong tình thế vô cùng cấpbách, nền độc lập vừa mới giành được đã bị đe dọabởi các thế lực phản động (Tàu, Tưởng, Anh, Pháp,Mĩ)
2 Đối tượng :
- Nhân dân trong nước
- Nhân dân thế giới
- Các nước trong phe đồng minh (Anh, Pháp, Mĩ)
4 Thể loại: Văn chính luận.
- Hồ Chí Minh chọn thể loại này vì văn phong phùhợp với tính chất trang trọng , trang nghiêm của bảntuyên ngôn
- Văn chính luận của Hồ Chí Minh luôn gắn lí luậnvới thực tiễn, lập luận chặt chẽ, logic; lí lẽ mạch lạc,bằng chứng xác đáng; giọng văn hùng hồn, giàu tínhluận chiến; chất trí tuề uyên thâm và giàu cảm xúc,sức thuyết phục rất cao
=> Tuyên ngôn Độc lập mang đầy đủ những đặc
điểm này của văn chính luận Hồ Chí Minh
5 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu chối cãi được: cơ sở pháp lý vàchính nghĩa của bản tuyên ngôn
- Phần 2: Tiếp theo phải được độc lập: cơ sở thực
tế của tuyên ngôn độc lập
- Phần 3: còn lại: Lời tuyên bố độc lập và quyếttâm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc VN
II Đọc hiểu văn bản:
1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên
Trang 17- Người ta nói rằng, Bác đã rất khôn
khéo và kiên quyết khi chọn lời 2 bản
Tuyên ngôn của M&P để làm cơ sở Vì
sao?
- Vậy tác giả đã lập luận như thế nào
trong phần mở đầu để ngăn chặn âm
mưu toan tính ấy?
Liên hệ BNĐC của Nguyễn Trãi: Từ
Triệu, Đinh, Lí, Trần
? Từ 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ
Bác đã suy ra điều gì ?
Diễn giảng:Hoặc như, Người phát triển
quan điểm tôn giáo từ “tạo hóa” thành
qui luật duy vật biện chứng: “Đó là
những lẽ phải không ai chối cãi được”.
Đây là sự đóng góp đầy ý nghĩa của Bác
đối với phong trào giải phóng các dân
tộc trên thế giới Nó được xem là “phát
súng lệnh” mở đầu cho cơn bão táp
cách mạng làm sụp đổ chủ nghĩa thực
dân, giành lại độc lập ở các nước thuộc
địa Á, Phi và Mĩ La-tinh Vì vậy, có một
nhà văn hóa nước ngoài đã nhận định:
“ Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí
Minh là ở chỗ người đã phát triển quyền
lợi con người thành quyền lợi dân tộc”.
Nói như người, tất cả các người dân đều
có quyền quyết định vận mệnh của mình.
- Song, nếu chỉ như vậy, Bác hoàn toàn
có thể lựa chọn câu văn: Đó là những lẽ
phải đã được khẳng định
- Gắn với hoàn cảnh ra đời của bản
tuyên ngôn, từ sự phân tích tình hình
thực tiễn, Người đã tiên cảm thấy có
những kẻ đang cố tình toan tính, dã tâm
tìm cách chối cãi, chà đạp lên “lẽ phải”,
chân lí Kẻ đó là thực dân Pháp với luận
điệu xảo trá, lừa bịp dư luận thế giới để
quay lại đặt ách nô dịch Kẻ đó là đế
ngôn:
a Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác đã đưa ra 2 căn
cứ để làm cơ sở pháp lí:
- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776 )
- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (
1791 )
=>Khẳng định quyền con người (Nhân quyền):
quyền bình đẳng, quyền sống tự do, sung sướng,hạnh phúc của mỗi con người
* Ý nghĩa của viện trích dẫn:
- Cách lập luận chặt chẽ, logic theo kiểu tam đoạnluận ấy làm cho hai bản tuyên ngôn trở thành hàngrào pháp lí vừa khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi,kiên quyết
+ Khéo léo, mềm mỏng vì việc trích dẫn ấy đã đềcao giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và củavăn minh nhân loại, thể hiện sự tôn trọng của ViệtNam, của Bác đối với những tuyên ngôn bất hủ củangười Pháp và người Mĩ Từ đó, buộc Pháp và Mĩphải thừa nhận tuyên ngôn của Việt Nam
+ Kiên quyết, cứng cỏi vì việc trích dẫn ấy cònnhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, nhằmchặn đứng âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và
Đế quốc Mĩ Người viết đã dùng lí lẽ của đối thủ
để bác bỏ chính đối thủ ấy Đó là chiến thuật “gậyông đập lưng ông”
- Tranh luận ngầm với Pháp, Mĩ: đặt 3 cuộc cáchmạng, 3 nền độc lập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàngnhau gợi ra một cách kín đáo niềm tự hào dân tộc
(Từ quyền con người, Bác đã có sự sáng tạo trongviệc “ suy rộng ra” quyền độc lập tự do của cácdân tộc)
b Luận điểm “suy rộng ra”:
- Trong hai bản tuyên ngôn ấy, quyền tự do, bìnhđẳng, hạnh phúc… được khẳng định và bảo vệ cho
từng cá nhân cụ thể => quyền con người.
- Hồ Chí Minh đã phát triển thành luận điểm “suy
rộng ra” thành quyền dân tộc (quyền sống, quyền
- Toàn bộ phần một đã chứa đựng một tư tưởng lớn
Trang 18quốc Mĩ đang núp sau lưng quân Tưởng
âm mưu nhòm ngó, can thiệp sâu vào
lập của dân tộc ta?
* GV giới thiệu: Trong tình hình thực tế
lúc bấy giờ, Bác đã xác định kẻ thù nguy
hiểm nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn
định của nền độc lập dân tộc VN là thực
dân Pháp Vì vậy Người đã sử dụng một
hệ thống lập luận chặt chẽ và đanh thép
vừa để kết tội thực dân Pháp, vừa tranh
thủ sự ủng hộ đồng tình của nhân loại
tiến bộ trên cơ sở tố cáo tội ác của kẻ thù
là thực dân Pháp trong 2 khoảng thời
gian cụ thể:80 năm qua và trong 5 năm
gần đây
? Trong suốt 80 năm qua, thực dân
Pháp luôn khoe khoang công bảo hộ,
trước luận điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác
của Pháp như thế nào ?
GV chia HS 2 nhóm lớn để bác bỏ 2
luận điệu xảo trá của Pháp: kể công khai
hoá và bảo hộ Việt Nam
Phần luận tội này còn mang một sức
mạnh lớn lao của sự thật, đã bác bỏ một
cách đầy hiệu lực những luận điệu dối
trá của chúng về công lao “khai hoá” và
“bảo hộ” Đông Dương được phát ra từ
Văn phòng Tổng thống Sác-lơ đơ Gôn,
đăng tải ầm ỉ trên các báo ở Pa-ri, tạo
một sự nhận thức mơ hồ về tình hình
chính trị ở VN lúc bấy giờ trước dư luận
của quốc tế
Thực dân Pháp rêu rao Đông Dương là
của Pháp, Bác chỉ rõ " Từ mùa thu năm
1940, nước ta đã thành thuộc địa của
Nhật chứ không còn là thuộc địa của
Pháp Và chúng ta giành độc lập từ tay
Nhật
“ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại
thoái vị”
Tóm lại: Đây là đoạn văn gây xúc động
hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn
nộ Bởi, dù rất ngắn gọn nhưng giá trị
nổi bật của đoạn văn là ở những lí lẽ xác
có nhiều ý nghĩa sâu sắc, mang sức thuyết phụcmạnh mẽ thể hiện rõ nét sự thông minh, uyên báctrong tư tưởng Hồ Chí Minh
2 Cơ sở thực tế của tuyên ngôn:
a Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành
động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chínhnghĩa
- Thực dân Pháp rêu rao khai hoá: Trong 80 năm
thống trị nước ta:
+ Về chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ,
ngăn cản sự đoàn kết và thống nhất nước nhà, lậpnhà tù nhiều hơn trường học, chém giết người yêunước, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, thihành chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằngrượu cồn và thuốc phiện
+ Về kinh tế: bóc lột vơ vét nhân dân ta đến xương
tuỷ, cướp ruộng đất, hầm mỏ nguyên liệu, độcquyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt rahàng trăm thứ thuế vô lí Gần đây nhất là gây ranạn đói khiến từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2 triệuđồng bào bị chết đói
Nghệ thuật: liệt kê
=> Pháp không phải là kẻ khai hoá Việt Nam
- Thực dân Pháp muốn kể công bảo hộ: Bác đã chỉ
rõ không phải là công mà là tội:
+ Trong 5 năm: bán nước ta 2 lần cho Nhật
+ Khủng bố Việt Minh
+ Giết tù chính trị
=> Không phải bảo hộ Việt Nam
- Bản tuyên ngôn còn kể tội Pháp phản bội Đồngminh, đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng ViệtNam đánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngôn nói rõ:dân tộc Việt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứkhông phải từ tay Pháp
* Nghệ thuật:
- “Thế mà”: vừa có tác dụng liên kết đoạn vừa làmnổi bật quan hẹ tương phản giữa “lí lẽ” tốt đẹp ởphần mở đầu với những hành động trắng trợn đượctrình bày ở phần nội dung
- Liệt kê: kể tội thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực,tội ác chồng chất
- So sánh, ẩn dụ, điệp từ “chúng” được sử dụng liêntiếp; nhiều từ ngữ: dã man, thẳng tay, bể máu, ngudân, xương tủy, cướp không, tàn nhẫn, quì gối… đãtăng cường hiệu quả diễn đạt và sức tố cáo cho bàivăn
- Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thểchối cãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạtbằng một ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn
Trang 19đáng, bằng chứng xác thực không thể
chối cãi, và đặc biệt là đoạn văn được
diễn đạt bằng một ngôn ngữ sắc sảo, gợi
cảm, hùng hồn để bác bỏ một cách đầy
hiệu lực những luận điểm xảo trá đang
phát đi từ Văn phòng Tổng thống Sác- lơ
đơ Gôn (Sharles de Gaulle), đăng tải ầm
ĩ trên các báo Pa-ri, tạo ra mộ sự nhận
thức mơ hồ về tình hình chính trị ở Việt
Nam lúc bấy giờ trước dư luận quốc tế
? Cơ sở chủ quan của bản tuyên ngôn ?
Điệp ngữ “sự thật là” như một điệp khúc
khẳng định sức mạnh của sự thật, góp
phần tăng âm hưởng hùng biện cho bản
tuyên ngôn Góp phần bác bỏ mọi luận
điệu của kẻ thù, đồng thời khẳng đinh
một điều dân tộc VN có quyền làm chủ
đất nước và được hưởng độc lập, tự do
?Dựa vào cơ sở thực tế khách quan và
chủ quan, Bác đã khẳng định điều gì?
Điều kiện để một dân tộc tuyên bố nền
độc lập trước cộng đồng quốc tế là phải
phù hợp với công ước quốc tế:
- Khách quan: Không lệ thuộc vào bất
cứ thế lực chính trị nào, xác định quyền
tự quyết trên mọi phương diện
- Chủ quan: Toàn bộ cộng dồng dân tộc
phải thực sự có chung khát vọng độc lập,
tự do và ý chí bảo vệ quyền độc lập, tự
do ấy
? Bác đã tuyên bố với nhân dân Việt
Nam và nhân dân thế giới điều gì ?
?Lời tuyên bố của bản tuyên ngôn dựa
trên cơ sở nào?
? Nêu ý nghĩa của lời tuyên bố?
b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt
Minh)
- Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (ViệtMinh đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đâylùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thếgiới thứ hai)
- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạođối với người pháp
- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giànhchính quyền lập nên nước Việt Nam DCCH khiNhật đầu hàng Đồng minh
- Nhân dân lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật
- Nhân dân ta làm cuộc cách mạng DTDC lập nênnước Việt Nam DCCH (Đã đánh đổ…)
* Điệp ngữ “sự thật là” + lặp cú pháp đã hiển hiện
những bằng chứng thuyết phục có vai trò bẻ gãyluận điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới
- Kêu gọi toan dân Việt Nam đoàn kết chống lại
âm mưu của thực dân Pháp
- Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyêntắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng vàCựu Kim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế côngnhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
3 Lời tuyên bố độc lập tự do:
- Dựa trên 2 cơ sở:
+ Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền…
+ Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng…
=> lời tuyên bố thêm đanh thép, vững vàng
- Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do,độc lập của toàn dân tộc Việt Nam
=> Câu văn có sức nén thể hiện sức mạnh đoàn kết
Trang 20? Bản tuyên ngôn có những giá trị gì? dân tộc, sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ thành quảcách mạng, trở thành lời thề sắt đá, thiêng liêng.
III Giá trị bản tuyên ngôn:
1 Giá trị lịch sử: Đây là lời tuyên bố của một dân
tộc đứng lên đấu tranh xoá bỏ chế độ phong kiến,thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hoanhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách mộtnước độc lập, dân chủ và tự do
2 Giá trị văn học:
- Giá trị tư tưởng: Đây là tác phẩm kết tinh lí
tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thầnyêu chuộng độc lập, tự do
- Giá trị nghệ thuật: Đây là một áng văn chính luận
mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữgợi cảm, hùng hồn
IV Tổng kết: (Ghi nhớ- SGK).
4.Củng cố:
- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn
- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt).
F Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ……….
- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt
và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng
trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồngthời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng
- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng.
Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt
Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, gópphần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp:
GV hướng dẫn HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của
sự trong sáng, nên xuất phát từ những ngữ liệu thực tế Ngoài các ngữ liệu trong SGK, GV
có thể tham khảo thêm các tài liệu khác về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Từ cácngữ liệu đó dẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt HS thảo luận, nhận
xét, GV hướng dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.
E Tiến trình tổ chức:
Trang 21hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều, đồng thời so sánh, đối chiếu với các từ gần
nghĩa, đồng nghĩa cùng biểu hiện tính cách đó mà hai nha văn đã không dùng Các từ ngữnói về các nhân vật mà hai nhà văn đã văn đã sử dụng:
- Kim Trọng: rất mực chung tình (yêu Thuý Kiều say đắm, không thể thay thế bằng tình yêu
của Thuý Vân)
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghịêt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ
- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"
- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề "xoen xoét"
Các từ ngữ dùng cho mỗi nhân vật gắn với những chi tiết tiêu biểu trong truyện về nhânvật => tạo nên độ chuẩn xác của việc dùng từ ngữ
Bài tập 2:
Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó, lời văn không gãy gọn, ý không được sáng
rõ Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị tríthích hợp như sau:
Tôi lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, và phải tiếp nhận- dọc đường
đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc
cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.
Ở một số vị trí trong đoạn văn trên có thể có những khả năng khác trong việc dùng dấucâu nhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản mà tác giả định biểu hiện
Bài tập 3:
Từ Microsoft là tên một công ty nên cần dùng Từ file có thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt
là tệp tin để cho những người không chuyên làm việc với máy tính dễ hiểu hơn Từ hacker nên chuyển dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu Còn từ cocoruder là danh từ
tự xưng nên có thể giữ nguyên Như vậy, trong câu này có hai từ nước ngoài nên dịch ra tiếngViệt
Dặn dò: Chuẩn bị Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.
F Đánh giá – Rút kinh nghiệm ……….
Đọc văn: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC.
(Phạm Văn Đồng)
A Mục tiêu cần đạt :
Trang 22+ Kiến thức :Giúp HS: Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn
lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn
đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm
+ Kĩ năng : Tự nhận thức về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với
thời đại bấy giờ và đối với ngày nay, từ đó thêm yêu quí, trân trọng con người và tác phẩmNguyễn Đình Chiểu
+ Thái độ : Phân tích, bình luận về những ý kiến sâu sắc, có lí, có tình của Phạm Văn Đồng
về thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn trong phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có
?Là một người con của quê hương
Quảng Ngãi, em biết gì thêm về
=> Để viết một bài văn nghị luận
tốt cần phải có hiểu biết về văn
học và cuộc sống, có quan niệm
- Một nhà giáo dục tâm huyết
- Không chuyên viết lí luận hay phê bình văn học, theo đuổi
sự nghiệp cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoạigiao
- Có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuậtbởi:
+ Để phục vụ cách mạng
+ Văn học, nghệ thuật là địa hạt ông quan tâm, am hiểu vàyêu thích Ông có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách =>đưa
ra những ý kiến đúng đắn và mới mẻ, thấm thía và lớn lao
về những hiện tượng hoặc vấn đề văn nghệ mà ông đề cậptới
2 Tác phẩm:
a Đặc trưng của văn nghị luận:
- Nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểmcủa người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chínhtrị, đạo đức, lối sống
- Sử dụng lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, dẫn chứnghùng hồn, giàu sức thuyết phục
b Hoàn cảnh ra đời:
Trang 23của công nhân, như xí nghiệp Pin
con ó, xưởng dệt Vinatexco,
phong trào đấu tranh xuống đường
Em hãy tìm hiểu hệ thống lập luận
trong trong bản này? Và tìm nội
dung cơ bản của mỗi đoạn?
?Em hãy cho biết luận điểm bao
trùm toàn bài?"-Trên trời có
những vì sao có ánh sáng khác
thường, nhưng con mắt của chúng
ta phải chăm chú nhìn thì mới
thấy, và càng nhìn thì càng thấy
sáng Văn thơ của Nguyễn Đình
Chiểu cũng vậy".
?Theo em, cách sắp xếp các luận
điểm đó có theo trật tự thông
thường không?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản theo hướng dẫn học bài của
SGK
? Em hãy giải thích rõ luận điểm
bao trùm của bài viết?
?Em hãy xác định câu văn nêu
vấn đề của bài viết?
Câu mở đầu "Ngôi sao Nguyễn
Đình Chiểu trong lúc này”.
?Hiểu lúc này là thời điểm nào?
Liên hệ với những hiểu biết về
lịch sử dân tộc ta vào thời điểm ấy
để giải thích?
? Theo tác giả, những lí do nào
làm "ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu"
chưa sáng tỏ hơn trền bầu trời
văn nghệ của dân tộc ?
HS chọn chi tiết, phân tích
=> Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang
dấy lên mạnh mẽ đó
c Chủ đề: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ yêu
nước trọn đời dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu chodân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ củadân tộc Việt Nam Cuộc đời và sự nghiệp của NguyễnĐình Chiểu không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cảmai sau
=> Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian Như vậy,trong văn nghị luận, mục đích nghị luận quyết định cáchsắp xếp luận điểm và mức độ nặng nhẹ của từng luận
điểm, việc "viết để làm gì" quyết định "viết như thế nào".
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu- nhà thơ lớn của dân tộc.
- Luận điểm bao trùm: So sánh thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu = vì sao có ánh sáng khác thường
+ “vì sao có ánh sáng khác thường”: Nguyễn Đình Chiểu
là một hiện tượng độc đáo, thơ văn ông có vẻ đẹp riêngkhông dễ nhận ra
+ “phải chăm chú nhìn thì mới thấy”: phải cố gắng tìm
hiểu kĩ, kiên trì nghiên cứu thì mới cảm nhận được những
vẻ đẹp riêng của nó
+ “càng nghìn thì càng thấy sáng”: càng nghiên cứu sâu
ta sẽ thấy được cái hay của nó và khám phá được những
vẻ đẹp mới
- Nhận định: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu … nhất là trong lúc này”:
+ Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao cuộc đời, nhân
cách và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
+ “nhất là trong lúc này”: lúc cuộc chiến tranh chống đế
quốc Mĩ đang diễn ra sôi nổi, rộng khắp => đề cao nhà
Trang 24đề của bài viết ?
HS nhận xét, có phân tích dẫn
chứng GV đánh giá
Với định hướng này, chúng ta sẽ
tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã
phát hiện ra những “ánh sáng
khác thường nào trong cuộc đời
và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
GV yêu cầu HS thảo luận:
Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác
giả đã sử dụng những luận điểm
nào?
HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội
dung 3 luận điểm
- Nhóm 1: Nguyễn Đình Chiểu là
một nhà thơ yêu nước.
? Với quan điểm “phải chăm chú
nhìn thì mới thấy”, Phạm Văn
đồng đã “thấy” những vẻ đẹp nào
trong cuộc đời và quan niệm sáng
tác của Nguyễn Đình Chiểu?
Liên hệ quan niệm sáng tác của
Hồ Chí Minh: Nay ở trong thơ
nên có thép, Nhà thơ cũng phải
biết xung phong Quan điểm sáng
tác của Trường Chinh: Dùng cán
bút làm đòn xoay chế độ, Mỗi vần
thơ bom đạn phá cường quyền Từ
đó thấy được ý nghĩa vượt thời
gian, ý nghĩa thời sự của quan
niệm sáng tác Nguyễn đình Chiểu
Nhóm 2: Hoàn cảnh nảy sinh và
phát triển thơ văn yêu nước của
Nguyễn Đình Chiểu.
?HS thảo luận những câu hỏi sau:
- Vì sao Phạm Văn Đồng lại bắt
đầu phần này bằng việc tái hiện
lại hoàn cảnh lịch sử nước ta
trong "suốt hai mươi năm trời" sau
thời điểm 1860?
- Tác giả đã dựa vào đâu để cho
rằng hiện tượng "thơ văn yêu nước
Nguyễn Đình Chiểu, một phần lớn
là những bài văn tế, ca ngợi ( )
và than khóc những người liệt sĩ"
là điều "không phải ngẫu nhiên"?
- Vì sao trong số đó tác giả đặc
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên
và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệthuật
+ Còn rất ít biết thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
=> Cách tiếp cận vấn đề rất mới và sâu sắc của PhạmVăn Đồng Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề- lí giảinguyên nhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu
tính hình tượng "Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu", "bầu trời văn nghệ dân tộc", "Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”
2 Giải quyết vấn đề:
a Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu
nước (“Ánh sáng khác khác thường” trong cuộc đời và
quan niệm sáng tác)
- Luận cứ 1: Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình
Chiểu là một tấm gương anh dũng Tình cảnh đất nướccàng long đong, khí tiết của ông càng cao cả, rạng rỡ.Cuộc đời của ông là cuộc đời của một chiến sĩ trọn đờiphấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn
- Luận cứ 2: Ca ngợi quan niệm về sáng tác văn chương
hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người,
* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,
Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vữngtrong quan niệm làm người và quan niệm văn chương của
Đồ Chiểu
b Luận điểm 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm
gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt vàbền bỉ của nhân dân Nam Bộ
- Luận cứ 1: Thơ văn ông đã phản ánh một cách trung
thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ýnghĩa trọng đại (Đặt thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trên cáinền của hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Bởi một nhà văn,nhà thơ chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của họ phản ánhmột cách trung thành những bản chất của một giai đoạnlịch sử có ý nghĩa trọng đại đối với đời sống của đấtnước, của nhân dân)
- Luận cứ 2: Thơ văn yêu nước phần lớn là những bài văn
tế ca ngợi những anh hùng suốt đời tân trung với nước và
Trang 25mạnh) đến bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc?- Áng văn sánh ngang
tầm với Bình Ngô đại cáo- áng
"thiên cổ hùng văn"=>đánh giá rất
cao bài văn tế
- Vì sao tác giả dẫn chứng thêm
bài “Xúc cảnh” vào dòng thơ văn
yêu nước?
- Vì sao tác giả đặt thơ văn yêu
nước Nguyễn Đình Chiểu vào khu
vườn thơ văn yêu nước?
DG:- PVĐ đã đặt tác phẩm của
NĐC trên cái nền hoàn cảnh lịch
sử lúc bấy giờ Bởi, một nhà văn
chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của
họ phản ánh một cách trung thành
những đặc điểm bản chất của một
giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng
đại đối với đời sống của đất nước,
của nhân dân
-Văn chương chân chính còn phải
tham gia tích cực vào cuộc đấu
tranh của thời đại
- Bản chất của văn chương là sáng
tạo
Nhóm 3: Về tác phẩm Lục Vân
Tiên.
?Khi nói về tác phẩm “Lục Vân
Tiên”, Phạm Văn đồng nêu quan
điểm: “Phải hiểu đúng tác phẩm
Lục Vân Tiên mới thấy hết giá trị
của bản trường ca này” Phải
chăng có cách hiểu nào chưa đúng,
chưa thỏa đáng? Hãy tìm hiểu điều
đó trong luận điểm 3?
?Từ nội dung và cách lập luận của
Phạm Văn Đồng, em có thể rút ra
than khóc cho những liệt sĩ trọn nghĩa với dân => sáng táccủa ông đã tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thờiđại
Bản chất của văn chương là sáng tạo Vì vậy, PVĐ
đặc biệt nhấn mạnh "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" vì đã
đóng góp cho cuộc đời cái độc đáo, chưa từng thấy: hìnhtượng trung tâm là người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân
- Luận cứ 3: Ngoài ra, thơ văn yêu nước của NĐC còn
có những đoá hoa, những hòn ngọc rất đẹp, như bài Xúc cảnh=> tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn
yêu nước NĐC và bằng nhiều con đường khác nhau, ĐồChiểu đã biến văn chương thành vũ khí tinh thần phục vụcuộc đấu tranh của dân tộc
- Luận cứ 4: Đặt các tác phẩm của Đồ Chiểu vào khu vườn
thơ văn kháng chiến chống Pháp => thấy rõ vị trí lá cờ đầucủa NĐC trong thơ văn yêu nước chống Pháp cuối thế kỉXIX
* Nghệ thuật:
- Sự kết hợp giữa con tim và khối óc đã viết thành nhữngcâu văn vào hàng hay nhất, làm rung động lòng ngườinhiều nhất (Nếu trí tuệ sáng suốt đã giúp tác giả lập luậnmột cách khúc chiết, rõ ràng, logic và đầy sức thuyếtphục thì tình cảm với đất nước, với dân tộc, với cha ôngcủa nhà thơ mù yêu nước ấy đã khiến ngòi bút Phạm VănĐồng tạo ra những câu văn lay động lòng người)
- PVĐ viết về NĐC với thái độ cảm thông, thấu hiểu
c Luận điểm 3: Truyện Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất
của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian
- Luận cứ 1: Về nội dung tư tưởng
+ "một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa!"=>giá trị của tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình
Chiểu
+ Tuy nhiên, “những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”.
+ Song, có những “điều giáo huấn đáng quí trọng” vẫn
còn có giá trị trong ngày hôm nay
Trang 26được bài học gì khi viết văn nghị
luận?
?Xác định câu văn có nội dung
tổng kết về cuộc đời, thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu?
?Tổng kết giá trị bài văn?
HS khá khái quát vấn đề (Câu hỏi
?Màu sắc biểu cảm của bài nghị
luận này? được thể hiện như thế
nào? Hãy dẫn ra một vài câu văn
thể hiện rõ màu sắc biểu cảm ấy?
=> Đó là những “chỗ sơ sót” không đáng kể, không hề
che lấp cái hay của rất nhiều câu thơ và không làm giảm
đi giá trị của “bản trường ca” này.
* Tóm lại, từ nội dung và cách nghị luận của PVĐ, chúng
ta có thể rút ra bài học:
- Đánh giá một tác phẩm cần phải có một cái nhìn đồng
bộ, từ nhiều góc độ khác nhau, cả trong và ngoài tácphẩm
- Lập luận theo hình thức đòn bẩy Ở đó, người lập luậnbắt đầu “hạ xuống” rồi “nâng lên” để khẳng định rõ hơn,nổi bật hơn giá trị của tác phẩm- một cách lập luận chúng
ta rát nên học tập và vận dụng
3 Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định vẻ đẹp nhân cách và vị trí của Nguyễn Đình
Chiểu trong nền văn học dân tộc: “Nguyễn Đình Chiểu là một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn của nước ta”.
- Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị to lớn của cuộc đời và ựnghiệp của Nguyễn đình Chiểu đối với hôm qua và hôm
nay Đó là bài học cho mỗi người và mỗi nhà văn: "Đời sống người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”.
III Tổng kết:
1 Nội dung: Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và
những giá trị cơ bản của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu;định hướng cho người đọc khi nghiên cứu, tiếp cận tácgiả
2 Nghệ thuật:
a Cách nhìn mới mẻ:
- Đánh giá đầy đủ hơn trước
- Tổng kết các giá trị bền vững, cơ bản của cuộc đời vàthơ văn Nguyễn Đình Chiểu, khôi phục các giá trị đó mộtcách tường minh, có căn cứ khoa học
b Lập luận chặt chẽ, logic:
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục
- Phân tích, đánh giá bằng những lời bình sâu sắc, hàm súc
c Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận: Thể hiện trực
tiếp cảm hứng ngợi ca, dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh, cáchdiễn đạt độc đáo, sâu sắc để ngợi ca Nguyễn Đình Chiểu
Ví dụ: "Trên trời có những vì sao cũng vậy" hoặc "Ngòi bút cứu nước".
=> Khiến bài viết hấp dẫn, giàu sức thuyết phục
IV Luyện tập:
Bài 1:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận
- Rèn luyện cho HS tư duy logic khi nghiên cứu một vấn
đề khoa học
Bài 2:
- Bài học về lòng yêu nước sâu sắc, ý thức trách nhiệm
Trang 27của cá nhân đối với đất nước.
- Trân trọng những đóng góp của NĐC
Dặn dò:
- Đọc kĩ văn bản, tìm và phân tích yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong văn bản
- Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm Mấy ý nghĩ về thơ- Nguyễn Đình Thi.
+ Kiến thức Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ
- Thấy được nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
+ Kĩ năng : Phân tích thơ
+ Thái độ : Yêu thích thơ
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C.Phương pháp : SGK, SGV, Thiết kế bài học.Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các
phương pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm),trả lời câu hỏi
D Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận
E Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới.
Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
Hoạt động 1:
Giúp hs rút ra đặc trưng cơ bản
nhất của thơ và quá trình ra đời
của 1 bài thơ
Yêu cầu HS chú ý 3 đoạn đầu của
bài trích để trả lời câu hỏi 1 (SGK)
? Thế nào là “rung động thơ” và
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả:(SGK)
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: Cuộc kháng chiến chống Pháp bước
sang năm thứ 3 và thu được những thắng lợi quan trọng,trong đó có sự góp phần tích cực của văn nghệ
- Mục đích sáng tác: tác phẩm thể hiện một quan niệm
Trang 28thảo luận, chọn nhóm thảo luận tốt
nhất trình bày trước lớp Nếu thiếu,
GV bổ sung (Nếu có thời gian, GV
Giúp hs nắm giá trị bài tiểu luận.
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 5 (SGK)
- Củng cố, hoàn thiện
đúng đắn về thơ nói chung, về thơ ca kháng chiến nóiriêng; qua đó đáp ứng được yêu cầu thơ ca phục vụkháng chiến, vừa nhấn mạnh và làm nổi bật đặc trưngbản chất của thơ ca
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn conngười
-Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ => Làmthơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng tháibình thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài vàbật lên những tình ý mới mẻ
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồncon người bằng lời nói (hoặc chữ viết )
2 Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ:
Gồm+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm+ Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực, sống động,mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúc thành thực+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong, các yếu tốngôn ngữ và tâm hồn)
3 Nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ
- Văn giàu hình ảnh, cảm xúc
4 Giá trị của bài tiểu luận:
Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ
ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngàynay nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chấtkhoa học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống vàthực tiễn sáng tạo thi ca
Đánh giá -RÚT KINH NGHIỆM: ……….
+ Kiến thức :Giúp học sinh:
+ Kĩ năng :Thấy được cuộc đời và tác phẩm của Đô-xtôi-ép-xki là nguồn cổ vũ quần chúng lao
động nghèo đoàn kết đứng lên lật đổ ách cường quyền Đô-xtôi-ép-xki được mọi người, mọi thế
hệ tôn vinh
+ Thái độ : Thấy được nét tài hoa nghệ thuật xây dựng chân dung của Xtê-phan Xvai-gơ.
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C.Phương pháp : SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương tiện thực hiện:
Trang 29- SGK, sách giáo viên, thiết kế bài giảng, Chân dung và đối thoại của Trần Đăng Khoa.
- Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm
E Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
“Trái tim ông chỉ đập vì nước Nga còn thân thế ông sống leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ ” Đây là một trong những câu câu văn độc đáo mà nhà viêt chân dung văn học tài
hoa X XVAI-GƠ dành cho ai ? Cho Đô-xtôi-ép-xki , một nhà văn lớn của nước Nga Và
chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về hình tượng con người này trong đoạn trích Đô-xtôi-ép-xki củasách giáo khoa
HS dựa vào SGK nêu vài nét về
tác giả và tác phẩm
Phần này GV cho HS chuẩn bị
trước ở nhà đến lớp GV chỉ hướng
dẫn HS đọc thêm
? Ở một vài đoạn, Xvai-gơ đã vẽ
chân dung Đô-xtôi-ép-xki bằng
những chi tiết và hình ảnh gợi cho
ta liên tưởng tới thế giới nhân vật
của chính nhà tiểu thuyết này.
Theo em, ở đây, Đô-xtôi-ép-xki là
Đây là trọng tâm cần khai thác Vì
từ đoạn 2 cho đến cuối ta thấy nổi
lên hình ảnh "lao động là sự giải
thoát và là nỗi thống khổ của
ông" Độc đáo hơn, vinh quang tột
I Tiểu hiểu chung:
1 Tìm hiểu khái quát tiểu sử Đô-xtôi-ép-xki, X gơ
: + Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga Cuộc đời
ông có nhiều thăng trầm, thay đổi quan điểm trong quátrình sáng tác và chuyển biến tư tưởng tình cảm Ông đểlại nhiều tác phẩm có giá trị
+ X Xvai-gơ (SGK)
2 Tóm tắt những ý chính của đoạn trích
- Kiếp sống lưu vong (đoạn 1,2)
- Trở về Tổ quốc (phần còn lại)
3 Thể loại: chân dung văn học hay có thể gọi là truyện
tiểu sử, truyện danh nhân
- Đặc tính thể loại:
+ Dựa trên cuộc đời thực nhưng có phần tiểu thuyết hoá.+ Chân dung văn học là một hình thức đứng giữa ba thểloại: tiểu sử- tiểu thuyết- phê bình văn học
II Đọc hiểu văn bản:
1 Chân dung Đô-xtôi-ép-xki:
a Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của xki:
Đô-xtôi-ép Thời điểm thứ nhất: kiếp sống của kẻ lưu vong với
những chi tiết sống động về cảnh ngộ bần cùng: tờ séccuối cùng, hiệu cầm đồ, phòng làm việc, châu Âu như mộtnhà ngục, cơn động kinh, tiền nợ, sống giữa đám người
chấy rận =>"Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất." Đẩy
nhân vật vào chỗ tận cùng của nghiệt ngã đầy bi kịch
- Thời điểm thứ hai: trở về Tổ quốc, "một giây phút
tuyệt đỉnh", những giờ phút "xuất thần", niềm hứng khỏi trước đám đông cuồng nhiệt Sau đó là cái chết khi "sứ mệnh đã hoàn thành", trong "tình cảm anh em của tất cả các giai cấp và tất cả các đẳng cấp của nước Nga".
b Những nét mâu thuẩn trong thiên tài Đô-xtôi-ép-xki:
- Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối củamột con bệnh thần kinh
- Con người mang trái tim vĩ đại phải tìm đến những cơhội "thấp hèn" để làm tròn khát vọng
Trang 30đỉnh ở Đô-xtôi-ép-xki cũng vẫn
gắn với đau khổ ("một vòng hào
quang chói lọi bao quanh cái đầu
của người bị hành khổ này").
? Hiệu quả của những lối cấu trúc
hình ảnh trái ngược khi thể hiện
chân dung của Đô-xtôi-ep-xki?
Cấu trúc hình ảnh tương ứng với
những nội dung ấy
? Từ câu "Cuối cùng, vào thời
điểm " , các hình ảnh so sánh,
những ẩn dụ cho tới cuối đoạn
trích đều qui tụ về một thế giới
như thế nào? Qua đó, Xvai-gơ
muốn nói lên những gì về sứ
mạng, về tầm vóc của
Đô-xtôi-ép-xki?
?Việc Xvai-gơ luôn gắn
Đô-xtôi-ep-xki với bối cảnh thời sự, chính
trị và văn chương có tác dụng như
thế nào trong việc làm nổi bật vai
- Người lao động bị lưu đày biệt xứ, "đau khổ một mình" trở thành "sứ giả của xứ sở mình", con người đầy mâu thuẩn và
cô đơn mang lại cho đất nước "một sự hoà giải" và "kiềm chế một lần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẩn thời đại ông"- dù chỉ là lần cuối.
Đó là sức mạnh và cũng là hạn chế của thiền tài
Nơi tận cùng của bế tắc, Đô-xtôi-ép-xki đã tỏa sáng chovinh quang của Tổ quốc và dân tộc
2 Nghệ thuật viết chân dung văn học :
- Tương phản: cấu trúc câu, hoàn cảnh, tính cách
- So sánh, ẩn dụ: cấu trúc câu , hình ảnh so sánh ẩn dụ
có tính hệ thống
- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng con
người trên khung cảnh rộng lớn
=>Thể loại đứng ở ngả ba : Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung văn học
Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trongvăn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ
dành cho Đô-xtôi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào
Dặn dò: Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
ĐÁNH GIÁ -RÚT KINH NGHIỆM: ……….
Trang 31+ Kĩ năng : Xác định được các hiện tượng và tìm cách tiếp cận, phân tích, bày tỏ chính kiến
của cá nhân một cách đúng đắn, phù hợp
+ Thái độ : Tự nhận thức về hiện tượng đời sống từ những mặt tốt/xấu, có ý thức và thái độ
đúng khi tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp: Phát vấn, dẫn dắt để HS phát huy trí tuệ; thảo luận, rút ra bài học về nội
dung và kĩ năng nghị luận
E Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo
luận để biết cách làm một bài nghị
luận về một hiện tượng đời sống
HS theo dõi, nắm lại kiến thức đã
- Trước hết GV cung cấp tư liệu về
hiện tượng đời sống cho HS
+ Hướng dẫn HS đọc đề văn, lưu ý
tên văn bản (Chia chiếc bánh của
mình cho ai?), nội dung câu chuyện
và ý nghĩa khái quát của người kể
chuyện: “Một câu chuyện lạ
lùng ”.
+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu tham
khảo: Chuyện cổ tích mang tên
Nguyễn Hữu Ân để hiểu cụ thể
“câu chuyện lạ lùng”.
- Tiếp theo hướng dẫn HS thực
hiện các yêu cầu trong SGK
a Tìm hiểu đề:
? Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng
gì?
GV cho HS thực hiện yêu cầu của
câu hỏi 2 và trình bày
? Nên chọn những dẫn chứng nào?
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh
Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống
vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn
- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.
+ Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:
những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dương
những thanh niên lãng phí thời gian vào những tròchơi vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng đãnêu để phê phán
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh,bác bỏ, bình luận
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phần tìmhiểu đề
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của người viết
2 Những điểm cần ghi nhớ:
Trang 32dụng các câu hỏi của SGK và dựa
vào kết quả tìm hiểu đề ở trên, GV
yêu cầu HS thảo luận để lập dàn ý
Bước 2 : Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi 2 và ghi nhớ nội dung bài học
qua phần Ghi nhớ trong SGK.
GV nhấn mạnh 2 nội dung cơ bản
Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc lại
văn bản trích của lãnh tụ Nguyễn
Ái Quốc và vận dụng các tri thức
đã học để giải quyết các yêu cầu
của bài tập
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ýnghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí,cách sống đúng đắn, tích cực đối với thanh niên, học sinh
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
LUYÊN TẬP Bài tập 1 :
a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanhniên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quánhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chămchỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựngđất nước
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu
tổ chức, rất nguy hại cho tương lai đất nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên Trung
Hoa du học chăm chỉ, cần cù
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói
ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học.
F Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ……….
+ Kiến thức : Giúp HS: Nắm được khái niệm:ngôn ngữ khoa học (phạm vi sử dụng, các loại
văn bản) và phong cách ngôn ngữ khoa học (các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử
dụng ngôn ngữ)
+ Kĩ năng : Có kĩ năng lĩnh hội, phân tích và tạo lập các văn bản khoa học (thuộc các ngành
khoa học trong chương trìnhTHPT).Trình bày, trao đổi về đặc điểm của phong cãáchngôn ngữkhoa học
+ Thái độ : Phân tích đối chiếu các ngữ liệu để tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ khoa học, các
loại văn bản khoa học
B Chuẩn bị :
Trang 33+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
- Đọc văn bản a Phân loại ?
Văn bản khoa học chuyên sâu.
- Đọc văn bản b Phân loại ?
Văn bản khoa học giáo khoa
- Đọc văn bản c Phân loại ?
Tính khái quát, trừu tượng biểu hiện ở
những phương diện nào ?
Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở những
phương diện nào ?
Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện
ở những phương diện nào ?
- Một HS đọc lại phần ghi nhớ trước
lớp và chép lại ghi nhớ trong sách giáo
khoa
* Cho HS chép phần ghi nhớ ở SGK.
- Học sinh thực hiện chia nhóm theo sự
phân công của GV và thảo luận 2 bài
tập trong thời gian 10 phút
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 1:
- Nội dung thông tin là gì ?
- Thuộc loại văn bản nào ?
- Tìm các thuật ngữ khoa học được sử
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học :
1 Văn bản khoa học: Gồm 3 loại:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu
- Các văn bản khoa học giáo khoa
- Các văn bản khoa học phổ cập
2 Ngôn ngữ khoa học :
- Khái niệm: ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đượcdùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học
- Dạng tồn tại: dạng viết và dạng nói
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :
1 Tính khái quát, trừu tượng : biểu hiện không
chỉ ở nội dung mà còn ở các phương tiện ngôn ngữnhư thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản
2 Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở trong nội dung và ở
tất cả các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câuvăn, đoạn văn, văn bản
3 Tính khách quan, phi cá thể : Hạn chế sử dụng
những biểu đạt có tính chất cá nhân, ít biểu lộ sắcthái cảm xúc
Ghi nhớ :( SGK) III Luyện tập : Bài tập 1 :
- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn học
- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa
- Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
Bài tập 2 :
- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc,không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối haiđiểm với nhau
Bài tập 3 , 4: Về nhà
Trang 34Củng cố : - Các loại văn bản khoa học ?
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học
F.ĐÁNH GIÁ - RÚT KINH NGHIỆM……….
Làm văn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1.
BÀI VIẾT SỐ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
(Làm ở nhà).
A Mục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức : Giúp HS:
+ Kĩ năng Củng cố và nâng cao thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận xã hội bàn về một tư
tưởng, đạo lí.Rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho bài viết số 2
+ Thái độ :
B Chuẩn bị :
+GV : chấm bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp: Kết hợp thuyết trình, giảng giải và phát vấn của GV với ý kiến HS tự nhận
xét, đánh giá kết quả bài làm
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Tương Tư – Nguyễn Bính
a Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâm trạng của nhân vật trữtình?
b Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Trong giây phút kinh hoàng khi tai nạn ập đến, một học sinh nam trên chuyến phà Sewol (Hàn
Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ, con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi tin nhắn.Con yêu mẹ.”
Đọc mẩu tin đó, Tuấn Jeon, biên tập viên chương trình tiếng việt của đài KBS, gợi mở trên
Facebook của mình: “Thông qua sự việc này, một lần nữa chúng ta cảm nhận được nhiều điều Nhất là có thể cảm nhận được gia đình quý giá đến dường nào Nếu như ngày mai là ngày cuối cùng trong cuộc đời mình, bạn sẽ muốn nói những gì, với ai? Bạn nghĩ bạn muốn làm những gì?”
Qua mẩu tin trên cùng với phần gợi mở, Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn khoảng 300 từ đểtrả lời câu hỏi đó
I Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu về nội dung:
Trang 35- Yêu cầu về thể loại: Đề văn mở về nghị luận xã hội (giải thích, chứng minh, bình luận).
- Phạm vi tư liệu dẫn chứng: lấy từ thực tế đời sống xã hội
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Tương Tư – Nguyễn Bính
a Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâmtrạng của nhân vật trữ tình?
b Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
3,0 điểm
a - Hai thôn mà tác giả nhắc đến đó là: Thôn Đoài và Thôn Đông
trên chuyến phà Sewol (Hàn Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ,con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi tin nhắn Con yêu mẹ.”
Đọc mẩu tin đó, Tuấn Jeon, biên tập viên chương trình tiếng việt
của đài KBS, gợi mở trên Facebook của mình: “Thông qua sự việc này, một lần nữa chúng ta cảm nhận được nhiều điều Nhất là có thể cảm nhận được gia đình quý giá đến dường nào Nếu như ngày mai là ngày cuối cùng trong cuộc đời mình, bạn sẽ muốn nói những gì, với ai? Bạn nghĩ bạn muốn làm những gì?”
Qua mẩu tin trên cùng với phần gợi mở, Anh/chị hãy viết một bài vănngắn khoảng 300 từ để trả lời câu hỏi đó
7,0 điểm
Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp
1 Nêu được vấn đề cần nghị luận: giá trị của gia đình, tình yêu gia đình 0,5 điểm
2 Cảm xúc khi đọc mẩu tin về dòng tin nhắn cuối cùng của cậu bé đến
Trang 36nói (cảm ơn, xin lỗi, nguyện vọng…), điều muốn làm ( làm việc tốt, làm điều vui cho người thân, bạn bè, đi đến một nơi nào đó, làm công việc mình say mê…)miễn là phù hợp giá trị nhân văn.
F - Bieåu ñieåm:
+ Điểm 7: Bài viết đảm bảo đầy đủ nội dung kiến thức và kĩ năng Văn phong sáng rõ, sạch đẹp
và diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc Có cách triển khai lập luận sáng tạo
+ Điểm 5,6: Bài viết đảm bảo kĩ năng và hơn 2/3 nội dung kiến thức Văn phong sáng rõ, sạch
đẹp và diễn đạt trôi chảy Có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả
+ Điểm 3,4: Bài viết chỉ đảm bảo một nửa nội dung kiến thức, diễn đạt tương đối mạch lạc, chặt
chẽ hoặc đảm bảo bố cục, đầy đủ luận điểm nhưng phân tích chưa sâu Có thể mắc một số lỗi vềdiễn đạt
+ Điểm 1,2: Bài viết chưa đảm bảo về bố cục, phân tích sơ sài, thiếu dẫn chứng Yếu về kỹ
năng: diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu…
+ Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
III Nhận xét kết quả: (Bảng thống kê ưu- nhược điểm mỗi lớp).
1 Ưu- khuyết điểm ở nội dung kiến thức:
- Lập luận: nhiều bài chưa chặt chẽ
- Cách hành văn: dùng từ chưa chính xác, tối nghĩa; diễn đạt chưa mạch lạc
- Trình bày: có một số bài còn gạch đầu dòng, chữ viết không rõ ràng
ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 2
(Thời gian : Học sinh làm ở nhà - 1 tuần nộp)
1 Yêu cầu cụ thể về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí,
- Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
Trang 37- Năng lực tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
- Năng lực viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
B MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Học sinh biết làmmột bài văn nghịluận về tư tưởngđạo lí
- Vận dụng vào làm văn:Biết làm một bài văn nghịluận về tư tưởng đạo lí,trong đó có vận dụng kiến
thức xã hội và văn học
Hình thành, phát
hiện chi tiết liên
quan đến bài thơ
Biết sắp xếp mộtcách mạch lạc, có
hệ thống các sự việc, chi tiết liên
quan đến câuchuyện được kể
Biết xây dựng mộtbài văn nghị luận về
tư tưởng đạo lí bằngmột hệ thống cácluận điểm, luậncứ,luận chứng
- Biết bộc lộ những cảmxúc, suy nghĩ của cá nhânqua câu chuyện được kể
cụ thể nêu ở đềbài
- Thấy được vaitrò của các yếu
tố ngôn từ trong thơ.
- Nhận xét về
1 Cảnh xuântrong đoạn thơđược miêu tảbằng những hìnhảnh thiên nhiênnổi bật
2 Cảnh xuân ởđây nói lên tìnhcảm của tác giả
3 Chỉ ra các từláy được sửdụng trong đoạnthơ và nêu hiệuquả biểu đạt của
chúng
Số câu: 1 (10% x 10 (20% x 10 điểm
Trang 38để viết đượcmột bài văn
- Biết thểhiện cảm xúccủa mình vềcâu chuyện
Số câu: 1
Tỉ lệ: 60%
50% x10 điểm = 5,0 điểm
20% x10 điểm = 2,0 điểm
70% x10
= 7,0 điểm
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ, Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió, Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
(Chiều xuân – Anh Thơ, Ngữ văn 11.
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.51)Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Cảnh xuân trong đoạn thơ được miêu tả bằng những hình ảnh thiên nhiên nổi bật nào?
2 Cảnh xuân ở đây nói lên tình cảm gì của tác giả?
3 Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của chúng
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Câu chuyện của hai hạt mầm
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ Hạt mầm thứ nhất nói: Tôi muốn lớn lên thật nhanh Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ
Trang 39kéo đến và nuốt ngay lấy chúng Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm lạc lõng trênmặt đất bèn mổ ngay lập tức
(THẢO NGUYÊN, Nguồn: Hạt giống tâm hồn - Từ những
điều bình dị - First News và NXB Tổng hợp TPHCM phốihợp ấn hành)
Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề đặt ra trongcâu chuyện trên?
: Đọc
hiểu
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ, Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió, Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
(Chiều xuân – Anh Thơ, Ngữ văn 11.
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.51)Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Cảnh xuân trong đoạn thơ được miêu tả bằng những hình ảnhthiên nhiên nổi bật nào?
2 Cảnh xuân ở đây nói lên tình cảm gì của tác giả?
3 Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả
biểu đạt của chúng
3,0điểm
1 1 Cảnh xuân trong đoạn thơ được miêu tả bằng những hình ảnh thiên nhiên
nổi bật : mưa đổ bụi trên bến vắng, con đò biếng lười, quán tranh đứng im
lìm, chòm xoan hoa tím rụng tơi bời, cỏ non tràn trên đường đê, đàn sáo mổ
vu vơ, cánh bướm rập rờn, trâu bò thong thả cúi ăn mưa
1,0điểm
thôn, gợi được không khí và nhịp sống đồng quê miền Bắc Từ đó thể hiện
tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương sâu sắc của tác giả
1,0điểm
3 3 Những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ : êm êm, im lìm, vắng lặng,
tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong thả Hiệu quả biểu đạt của các từ láy: góp
phần thể hiện vẻ đẹp của cảnh xuân đẹp đẽ, thơ mộng ở miền quê Bắc Bộ
Đoạn thơ giàu sức tạo hình và biểu cảm, hình ảnh thơ sinh động Những từ
láy đã đưa những hình ảnh thơ mộng vào lòng người một cách rất tự nhiên
1,0điểm
Trang 402:
Viết
Phần 2: Viết
Câu chuyện của hai hạt mầm
Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày suy nghĩ của anh (chị)
về vấn đề đặt ra trong câu chuyện trên?
7,0điểm
Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp
1 Giới thiệu câu chuyện và quan niệm sống tích cực mà truyện gợi ra: Sống
phải có ước mơ cao đẹp, dám đương đầu với những khó khăn thử thách để
thực hiện ước mơ
0,5điểm
2 Giải thích
- Tóm tắt thật ngắn gọn truyện: Hạt mầm thứ nhất muốn lớn lên, bén rễ,
đâm chồi nảy lộc, nở hoa dịu dàng nên đã mọc lên Hạt mầm thứ hai sợ đất
sâu tối tăm, sợ chồi non bị côn trùng nuốt, sợ trẻ con vặt hoa nên nằm im,
chờ đợi, kết cục bị gà mổ tức khắc
- Mượn câu chuyện hai hạt mầm, tác giả đã nêu lên và khẳng định một quan
niệm nhân sinh đúng đắn, tích cực: Con người sống phải có ước mơ (mong
muốn những điều tốt đẹp trong tương lai), dám đối đầu với khó khăn để
biến ước mơ thành hiện thực và tỏa sáng Sống không có ước mơ, hèn nhát,
sợ hãi, thụ động chỉ nhận được sự thất bại, thậm chí bị hủy diệt
2,0điểm
3 Lí giải vấn đề
- Cuộc sống rất đa dạng và phong phú: có cơ hội cho con người lựa chọn
nhưng cũng lắm thử thách gian nan Hành trình sống của con người là
không ngừng vươn lên để sáng tạo, in dấu ấn trong cuộc đời Khó khăn
không hoàn toàn là trở lực mà chính là động lực thôi thúc hành động, đạt tới
thành công
- Ước mơ tạo nên bản lĩnh, là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp con
người vượt qua khó khăn “xuyên qua đá cứng” để sống và tận hưởng hương
vị, vẻ đẹp của cuộc đời; là động lực thôi thúc con người tìm tòi, khám phá,
đóng góp sức mình làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp hơn
- Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người có ước mơ, khát vọng và
nỗ lực vượt khó, chinh phục mọi thử thách để sinh tồn và phát triển
- Sợ hãi trước cuộc sống, không dám làm bất cứ điều gì, chỉ biết thu mình
trong vỏ bọc hèn nhát, thụ động chờ đợi con người sẽ trở nên yếu hèn
- Cuộc sống không ước mơ, không dám đương đầu với thực tế là cuộc sống
vô vị, nhàm chán, sống thừa, sống vô ích, con người sẽ chỉ nhận được thất
bại, thậm chí có thể tan biến trong cuộc đời
(Trong quá trình lí giải cần chọn dẫn chứng minh họa)
2,0điểm
4 Bàn luận
- Bên cạnh những người có ước mơ, không ngừng vươn lên để sáng tạo,
cũng còn không ít người sợ hãi, né tránh gian khổ, khó khăn Bên cạnh
những ước mơ chính đáng, phù hợp với mục tiêu cao đẹp của cộng đồng
cũng còn có ước mơ vụn vặt, tầm thường, vị kỉ
- Biểu dương những người có ước mơ, có nghị lực vươn lên Phê phán
những người sống không có ước mơ, thụ động, ngại khó ngại khổ, không có
2,0điểm