Nêu nhận định khái quát về thành tựu của văn học giai đoạn 1945 – 1954 Chứng minh một cách ngắn gọn Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý Học sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm, đại diện trình b
Trang 1- Có năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam
từ 1945 đến hết thể kỉ XX
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): (Kết hợp trong bài giảng)
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hs đọc phần 1 trong SGK
Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, đại diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
Trong phần này SGK trình bày mấy
nội dung?
- Từ 1945 – 1975 văn học VN ra đời
trong hoàn cảnh như thế nào?
I Khái quát văn học VN từ CM tháng Tám
1945 đến 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá
+ Văn học VN ra đời trong hoàn cảnh: cuộcchiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ácliệt
- 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp
- 21 năm kháng chiến chống Mỹ
- Xây dựng CNXH ở Miền bắc
- 10 năm từ 1954 – 1964 cuộc sống con người
có nhiều thay đổi
- Nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển
- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoàikhông thuận lợi chỉ giới hạn trong một sốnước như Liên Xô, Trung Quốc, Ba Lan…
+ Con người:
- Sống gian khổ nhưng rất lạc quan, tin vào
Trang 2Hoạt động của giáo viên
Con người VN được phản ánh trong
văn học như thế nào?
- Qua các chặng đường lịch sử từ 1945
-1954, 1955 – 1964, 1965 – 1975 Em
hãy nêu khái quát về yêu cầu của cuộc
sống đặt ra với văn nghệ như thế nào?
Nêu nhận định khái quát về thành tựu
của văn học giai đoạn 1945 – 1954
Chứng minh một cách ngắn gọn
Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, đại diện trình bày
- Văn chương không được nói chuyện hưởngthụ, chuyện hạnh phúc cá nhân Đề tài tình yêucũng hạn chế Nếu có nêu, có viết về tình yêuthì phải gắn liền với nhiệm vụ chiến đấu
- Văn chương phải phản ánh nhận thức conngười, phân biệt rạch ròi giữa địch – ta, bạn –thù Văn học thiên về hướng ngoại hơn làhướng nội Đó là hướng về quần chúng cáchmạng, về những tấm gương anh hùng để ngợi
ca, hướng về kẻ địch để đề cao cảnh giác
- Văn chương thể hiện sự kết hợp giữa khuỵnhhướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Đề cập đến sự kiện quan trọng của đấtnước
Nhân vật mang cốt cách của cộng đồng
Ngôn ngữ trang nghiêm, tráng lệ
- Nhân vật trung tâm của văn học phải là công– nông – binh
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a Chặng đường từ 1945 - 1954
- Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cáchmạng và kháng chiến hướng tới đại chúng,phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dânvới phẩm chất tốt đẹp như: tình cảm công dân,tình yêu nước, tình đồng chí, đồng bào, chícăm thù giặc tự hào dân tộc, tin vào tương laitất thắng của cuộc kháng chiến
- Phản ánh nội dung trên đây phải đề cập tớitruyện ngắn và kí
+ Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng - TrầnĐăng
+ Đôi mắt, Nhật kí ở rừng – Nam Cao+ Làng – Kim Lân
Trang 3Hoạt động của giáo viên
Về thơ biểu hiện cụ thể như thế nào?
và các tác phẩm được xét giải: Vùng mỏ- VõHuy Tâm, Xung kích - Nguyễn Đình Thi, Kí
sự Cao Lạng - Nguyễn Huy Tưởng
- Thơ: có Việt Bắc - Tố Hữu, Dọn về làng –Nông Quốc Chấn, Bao giờ trở lại – HoàngTrung Thông, Tây tiến – Quang Dũng, Bên kiasông Đuống – Hoàng Cầm, Nhớ - HồngNguyên, Đất nước - Nguyễn Đình Thi, Đồngchí- Chính Hữu…và một số bài thơ nhưNguyên tiêu, Báo tiệp, Đăng sơn, Cảnh khuyacủa Hồ Chí Minh
- Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai thácnhững đề tài truyền thống Nguyễn Đình Thitiêu biểu cho sự tìm tòi cách tân thơ ca QuangDũng tiêu biểu cho cảm hứng lãng mạn anhhùng
Về kịch: Bắc Sơn, Những người ở lại Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hoà - Học Phi
Lí luận phê bình: Chủ nghĩa Mác và vấn đềvăn hoá Việt Nam - Trường Chinh, Nhậnđường mấy vấn đề về nghệ thuật - NguyễnĐình Thi
* Tranh luận về nghệ thuật ở Việt Bắc 1949
* Nói chuyện thơ ca kháng chiến và quyềnsống con người trong Truyện Kiều của HoàiThanh
* Giảng văn Chinh phụ ngâm - Đặng Thai Mai
- Từ truyện kí đến thơ ca và kịch đều làm nổibật hình ảnh quê hương đất nước và nhữngcon người kháng chiến như bà mẹ, anh vệquốc quân, chị phụ nữ, em bé liên lạc… tất cảđều thể hiện rất chân thực và gợi cảm
b Chặng đường từ 1955 – 1964
- Văn học có 2 nhiệm vụ phản ánh công cuộcxây dựng CNXH ở Miền bắc và đấu tranh thựchiện thống nhất nước nhà Văn học tập trung
ca ngợi cuộc sống mới, con người mới
Trang 4Hoạt động của giáo viên
- Chứng minh ngắn gọn thành tựu của
văn học giai đoạn 1955 – 1964
- Thơ có thành tựu như thế nào?
Cảm hứng chung của văn học là ca ngợinhững đổi thay của đất nước bằng xu hướnglãng mạn và tràn đầy niềm vui và lạc quan.Nhiều tác phẩm thể hiện tình cảm sâu đậm vớiMiền Nam: Thư gửi vợ - Nguyễn Bính, thơ TốHữu, thơ Tế Hanh
- Văn xuôi: những tác phẩm tiêu biểu như Cửabiển – Nguyên Hồng, Vỡ bờ - Nguyễn ĐìnhThi, Sống mãi với thủ đô- Nguyễn HuyTưởng, Cao điểm cuối cùng- Hữu Mai, Trướcgiờ súng nổ - Lê Khâm, 10 năm – Tô Hoài,Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm – Đào Vũ, Mùalạc - Nguyễn Khải, Sông Đà – Nguyễn Tuân
- Thơ: Thơ tập trung thể hiện cảm hứng sự hoàhợp giữa cái riêng và cái chung, ca ngợiCNXH với cuộc sống mới, con người mới, nỗiđau chia cắt đất nước, nhớ thương Miền Namgắn liền với khát vọng giải phóng Đó là cáctác phẩm: Gió lộng - Tố Hữu, Ánh sáng vàphù sa – Chế Lan Viên, Riêng chung – XuânDiệu, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bàithơ cuộc đời – Huy Cận, Tiếng sóng - TếHanh, Bài thơ Hắc hải - Nguyễn Đình Thi,Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông
- Kịch: kịch phát triển mạnh đó là các vở kịch:Một đảng viên - Học Phi, Ngọn lửa - Nguyễn
Vũ, Nổi gió, Chị Nhàn – Đào Hồng Cẩm
c Chặng đường từ 1965 – 1975Văn học từ Bắc chí Nam huy động tổng lựcvào cuộc chiến đấu, tập trung khai thác đề tàichống đế quốc Mỹ chủ đề bao trùm là ngợi cachủ nghĩa anh hùng cách mạng (không sợ giặc,dám đánh giặc, quyết thắng giặc Có đời sốngtình cảm hài hoà giữa riêng và chung và baogiờ cũng đặt cái chung lên trên hết, có tìnhcảm quốc tế cao cả) Chủ đề lớn thứ 2 là tổquốc và CNXH là một
- Trước hết là những tác phẩm truyện kí viếttrong bão lửa của cuộc chiến đấu như Hòn đất,Người mẹ cầm súng…
- Thơ: những năm chống Mỹ đạt tới thành tựuxuất sắc tập trung thể hiện cuộc gia quân vĩ đại
Trang 5Hoạt động của giáo viên
- Thành tựu của kịch như thế nào?
- Về lí luận thành tựu như thế nào?
- Nêu nhận định chung về tình hình văn
học?
của cả dân tộc, khám phá sức mạnh của conngười Việt Nam, đề cập tới sứ mạng lịch sử và
ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống
Mỹ Thơ vừa mở mang, đào sâu hiện thực,đồng thời bổ sung, tăng cường chất suy tưởng
và chính luận: Ra trận, Máu và hoa - Tố Hữu,Hoa ngày thường – Chế Lan Viên…
Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực tiếpchiến đấu, vừa làm thơ Đó là những conngười “Cả thể hệ dàn hàng ngang gánh đấtnước trên vai”: Phạm Tiến Duật, Lê AnhXuân, Lưu Quang Vũ, Xuân Quỳnh, Lâm Thị
Mỹ Dạ… Tất cả đã mang đến cho thơ ca ViệtNam tiếng nói mới mẻ, trẻ trung, sôi nổi
- Kịch: Cũng có nhiều thành tựu: Đại độitrưởng của tôi – Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt –
Trang 6II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): Nêu các giai đoạn phát triển của VHVN từ 1945-1975, thành tựu?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm, đại
diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
- Em có thể dựa vào tiêu đề này (a) để đặt ra
một tiêu đề khác mà vẫn đảm bảo nội dung
ấy?
- Hãy giải thích chứng minh đặc điểm này?
3 Đặc điểm văn học Việt Nam 1945 – 1975
a Văn học vận động theo hướng cách mạnghoá gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung củađất nước
Văn học gắn bó với vận mệnh chung của đấtnước tập trung vào 2 đề tài chính: Tổ quốc vàCNXH
- Có thể đặt tiêu đề: văn học từ 1945 -1975tập trung phục vụ cách mạng và cổ vũ chiếnđấu
Tại sao?
+ Từ năm 1945 – 1975 là 30 năm dân tộc taphải đương đầu chiến đấu với hai thế lựcmạnh nhất của chủ nghĩa đế quốc là Pháp và
Mĩ Vấn đề đặt ra với dân tộc là sống haychết, độc lập tự do hay nô lệ Từ năm 1945 –
1975, miền Bắc xây dựng CNXH vẫn khôngngừng chi viện cho miền Nam đấu tranh thựchiện thống nhất đất nước Vấn đề đặt ra lúcnày là tổ quốc và CNXH là một Tất cả đòihỏi văn học phải phục vụ cách mạng, cổ vũ
Trang 7chiến đấu Có như vậy văn học mới thực sựgắn bó với vận mệnh đất nước, tập trung vào
2 đề tài tổ quốc và CNXH
+ Ba mươi năm bền gan chiến đấu, tố quốc vàCNXH phải đặt lên hàng đầu Trong hoàncảnh này, mọi thứ như cuộc sống riêng tưphải dẹp hết, phải biết hi sinh cả tính mạngcủa mình Lúc này, gắn bó với nhân dân, đấtnước là đòi hỏi yêu cầu của thời đại và cũng
là tình cảm ý thức của mỗi nhà văn Vì vậyvăn học phục vụ cách mạng và cổ vũ chiếnđấu
+ Trong hoàn cảnh chiến tranh, yêu cầu nhậnthức của con người là phân biệt giữa ta vàđịch, bạn và thù Văn học có nhiệm vụ đề caochủ nghĩa anh hùng cách mạng trong laođộng và chiến đấu, mài sắc tinh thần cảnhgiác cách mạng, vì vậy văn học phải gắn bóvới vận mệnh chung của đất nước là cổ vũcách mạng và phục vụ chiến đấu
- Thơ ca rất nhạy bén và kịp thời+ Tố Hữu được coi là ngọn cờ đầu của thơ cacách mạng và kháng chiến Thơ ông là trữtình chính trị xuất sắc nhất Bốn tập thơ: ViệtBắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa gắn liềnvới mỗi chặng đường cách mạng
+ Tình cảm đẹp nhất là tình yêu tổ quốc:Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ, như cha, như vợ, như chồngÔi! Tổ quốc nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi dòng sông
- Sau tình yêu tổ quốc là tình đồng đội,đồng chí (Đồng chí – Chính Hữu)+Con người đẹp nhất, yêu thương nhất
là anh bộ đội: Người em yêu thương làchú bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hôchiến sĩ Điện Biên, Hoan hô anh giảiphóng quân, Kính chào anh con ngườiđẹp nhất (Tố Hữu)
Ra trận là con đường đẹp nhất, con đườngvui: Có những ngày vui sao cả nước lênđường – Chính Hữu
+ Đề tài tình yêu rất hạn chế Nếu có nói phảigắn liền với chiến đấu: “Em! Anh ôm chặt em
Trang 8Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm, đại
diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
GV khái quát những đặc điểm của VH 45-75
- Dựa vào tiêu đề (b) trên đây, em có thể đặt
tiêu đề khác mà vẫn đảm bảo nội dung ấy?
- Giải thích và chứng minh đặc điểm này?
- Hãy chứng minh những lí lẽ trên?
và cả khẩu súng trường trên vai em” Nguyễn Đình Thi
-Đề tài xây dựng CNXH có thơ của Chế LanViên, Huy Cận, Xuân Diệu, Hoàng TrungThông…
- Truyện và kí: Ca ngợi chủ nghĩa anhhùng cách mạng trong chiến đấu
+ Phục vụ chiến đấu: Vào lửa, Mặt trận trêncao - Nguyễn Đình Thi Vùng trời - Hữu Mai,
Ra đảo, Chúng tôi ở Cồn cỏ - Nguyễn Khải.Mẫn và tôi – Phan Tứ, Hòn đất – Anh Đức,Dấu chân người lính - Nguyễn Minh Châu.Người mẹ cầm súng - Nguyễn Thi
- Truyện và kí cac ngợi con người laođộng trong xây dựng CNXH: Bão biển– Chu Văn; Tầm nhìn xa, Mùa lạc -Nguyễn Khải; Cái sân gạch, Vụ lúachiêm – Đào Vũ; Gánh vác – Vũ ThịThường; Đồng tháng năm - NguyễnKiên
b Nền văn học hướng về địa chúng
+ Văn học hướng về nhân dân+ Văn học hướng về đại chúng và mang đậmtính dân tộc
- Trong chiến tranh lực lượng nòng cốt, cótính quyết định là công – nông – binh nhữnglớp người này đều từ nhân dân mà ra Mặtkhác họ vừa là đối tượng sáng tác, vừa là đốitượng thưởng thức, và cũng là lực lượng sángtác Vì vậy văn học hướng về nhân dân, cótính nhân dân và mang đậm tính dân tộc
- Vận động theo xu hướng cách mạng, vănhọc có nhiệm vụ phản ánh sự đổi đời củanhân dân, thức tính tinh thần giác ngộ cáchmạng của nhân dân Vì vậy văn học hướng vềnhân dân, về đại chúng và có tinh thần dântộc
- Nhân dân là người làm ra lịch sử Một nềnvăn học phát huy truyền thống dân tộc vàtiếp thu tinh hoa của thời đại nên mang tínhnhân dân, hướng về đại chúng và đậm đàtính dân tộc
Chứng minh:
+ Cách mạng và kháng chiến đã làm thay đổi
Trang 9- Thế nào là khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn trong tác phẩm văn học?
- Giải thích và chứng minh đặc điểm này?
hẳn nhận thức của nhiều nhà văn về nhân dân,đẩt nước (qua phẩm chất tinh thần và sứcmạnh của nhân dân) Đó là những tác phẩm:Nhận đường - Nguyễn Đình Thi, Đôi mắt –Nam Cao Các nhà văn nhà thơ đã hình thànhcho người đọc một quan niệm mới mẻ về đấtnước “Đất nước này là đất nước của nhândân” ( Nguyễn Khoa Điềm)
+ Văn học quan tâm tới đời sống của nhândân lao động, miêu tả số phận, cuộc đời bấthạnh, quá trình giác ngộ đứng lên của ngườilao động bị áp bức, hình thành con đường giảiphóng họ thoát khỏi chế độ kìm kẹp, o ép củachế độ cũ Đó là các tác phẩm Vợ chồng APhủ - Tô Hoài, Mùa lạc - Nguyễn Khải, Vợnhặt – Kim Lân, Tìm mẹ (Truyện Anh Lục)-Nguyễn Huy Tưởng
+ Trực tiếp ca ngợi quần chúng nhân dân, xâydựng được hình tượng quần chúng cách mạngdiễn tả vẻ đẹp tâm hồn của họ qua các gươngmặt anh vệ quốc quân (anh bộ đội chiến sĩgiải phóng), những bà mẹ chị em phụ nữ, em
bé Tất cả đều được phản ánh trong thơ TốHữu, Hoàng Trung Thông, Minh Huệ,Nguyễn Đình Thi, Bào Tài Đoàn (khángchiến chống Pháp) Thơ của Giang Nam,Thanh Hải, Lê Anh Xuân, Dương Hương Lí,Phạm Tiến Duật, Hữu Thỉnh, Nguyễn Duy…(trong kháng chiến chống Mỹ)
Về truyện kí có: Nguyễn Đình Thi với Xungkích, Vào lửa; Nguyễn Thi với Người mẹcầm súng, Đất nước đứng lên, Rừng xà nu;Anh Đức với Hòn đất, Đất, Một chuyện chép
ở bệnh viện; Nguyễn Minh Châu với Dấuchân người lính, Những người từ trong rừngra…
+ Hình thức diễn đạt mang tính nhân dân vàđậm tính dân tộc Hình thức diễn đạt rất gầngũi với nhân dân Đây là hình ảnh bà mẹ
“ Nhớ người mẹ nắng cháy lưngĐịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”
“Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ”
“Đất nước của những người mẹ mặc áo vá vai
Trang 10- Hãy chứng minh?
- Nêu những nét cơ bản về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội, con người?
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc”
“Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bácBền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc”
(Chứng minh bằng những điển hình văn họcnhư cụ già Mết, Tnú, Đinh Núp trong tácphẩm của Nguyên Ngọc…cũng có thể chứngminh bằng thể loại như thơ lục bát, ca daochống Pháp và chống Mỹ)
Đây chỉ là hai trong rất nhiều bài
“Thằng tây chớ cậy sức dàiChúng tao dù nhỏ nhưng dai hơn màyThằng Tây chớ cậy béo quay
Mày thức hai buổi thì mày bở hơiChúng tao thức bốn đêm rồi
Ăn cháo ba bữa chạy mười chín câyBây giờ mới gặp mày đây
Sức tao còn đủ bắt mày hàng tao”
“Chị em phụ nữ Thái Bình
Ca nô đội lệch vừa xinh, vừa giònNgười ta nhắc chuyện chồng conlắc đầu nguây nguẩy em còn đánh Tây”
c Văn học kết hợp khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn
- Khuyng hướng sử thi đòi hỏi tác phẩm vănhọc:
+ Tái hiện những mốc lịch sử quan trọngcủa đất nước
+ Xây dựng nhân vật mang cốt cách của
cả cộng đồng+ Ngôn ngữ phải nghiêm trang
- Lãng mạn+ Hướng về tương lai+ Tràn ngập niềmvui chiến thắng
- Văn học viết theo khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn vì:
+ Trong suốt 3 thập kỉ, dân tộc phảiđương đầu với những kẻ thù mạnh hơn tanhiều Ta phải trải qua những điều gian khổ,mất mát hi sinh, văn học có nhiệm vụ ghi lạinhững chặng đường lịch sử đó Văn học cókhuynh hướng sử thi
+ Cuộc chiến đấu ác liệt nhưng luôn thểhiện niềm tin, vươn tới tương lai, hướng về lítưởng, con người vượt lên thử thách lập những
Trang 11(Học sinh thảo luận, trả lời
Giáo viên nhận xét, nêu nét cơ bản)
chiến công, làm nên những sự tích phi thường
Vì vậy văn học có khuyng hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn Được thể hiện:
+ Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân+ Đất quê ta mênh mông – Dương HươngLí
+ “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
+ “Đường ra trận mùa này đẹp lắm” Phạm Tiến Duật
-+ “Xuân ơi xuân! Em mới đến dăm năm
Mà kế hoạch đã tưng bừng ngày hội lớn”
Tố Hữu+ Đất nước đứng lên, Rừng xà nu –Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc), Sốngnhư anh - Trần Đình Văn, Bất khuất- NguyễnĐức Thuận, Người mẹ cầm súng - NguyễnThi, Hòn đất – Anh Đức là những tác phẩmviết theo phong cách này
II Vài nét khái quát văn học VN từ 1975 đến hết thế kỉ XX
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa
- Chiến tranh kết thúc Đời sống về tư tưởngtâm lí, nhu cầu vật chất của con người đã thayđổi so với trước Từ 1975 – 1985 ta lại khókhăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài Cộngthêm sự ảnh hưởng của hệ thống các nướcXHCN ở Đông âu bị sụp đổ
- Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra mộtphương hướng mới thực sự cởi mở cho vănnghệ, Đảng khẳng định: “Đổi mới có ý nghĩasống còn…là nhu cầu bức thiết” Thái độ củaĐảng là “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giáđúng sự thật, nói rõ sự thật”
- Nền kinh tế dưới sự lãnh đạo của Đảngchuyển biến Đó là nền kinh tế thị trường.Văn học nước ta có điều kiện tiếp xúc rộngrãi Các phương tiện truyền thông phát triểnmạng mẽ Tất cả những sự kiện trên đây gópphần thúc đẩy sự đổi mới và phát triển củavăn học
2 Quá trình phát triển về thành tựu chủ yếu
(SGK)
Trang 12- Kí của tác giả nào tiêu biểu?
- Kết luận về văn học như thế nào?
(Xem bảng thống kê)
- Nêu vài nét hạn chế cơ bản và lí do của nó?
- Nguyên nhân vì sao?
So sánh trước 1975 và sau 1975
Đối tượng của vănhọc là con ngườilịch sử, là nhân vật
sử thi Chủ yếuhướng ngoại Mùa lárụng trong vườn,Thời xa vắng
Con người nhìnnhận ở góc độ cánhân Chuyển từhướng ngoại sanghướng nội Tácphẩm Tướng về hưu,
Cỏ lau, chút phậncủa đời, trung tướnggiữa đời thường –Cao Tiến Lê
- Con nguời chỉđược nhìn nhận ởgiai cấp
- Được xem xét ởtính nhân loại (cho
và con, nỗi buồnchiến tranh, Ángmây dĩ vãng)
- Nhân vật văn họcđược khắc hoạ ởphẩm chất tinh thần
Thể hiện con người
tự nhiêu, nhu cầubản năng
- Chỉ được miêu tảtrong đời sống ýthức
- Trong đời sống tâmlinh (Thanh minhtrời sáng, Mảnh đấtlắm người nhiều ma)
3 Một số hạn chế
- Thể hiện con người và csống, phiếndiện, xuôi chiều, công thức
+ Nói nhiều thuận lợi hơn khó khăn
- Văn học nghiêng nhiều về tuyên truyền nênyêu cầu về phẩm chất nghệ thuật nhiều khi bị
hạ thấp Nhà văn không có thời gian sửa chữa
tu bổ+ Do hoàn cảnh chiến tranh+ Quan niệm giản đơn là văn học phản ánhhiện thực
+ Cần tuyên truyền giải phóng kịp thờiChiến tranh là nguyên nhân chủ yếu để cónhững hạn chế trên đây
III Kết luận
Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)
IV Phụ lục
* Củng cố - HDVN (5')
Trang 13- Củng cố: 03 đặc điểm của VH 1945-1975, thành tựu cơ bản của VHVN từ 1975-hết TKXX.
- HDVN: Học bài cũ
Chuẩn bị bài mới: "Nghị luận về một tư tưởng đọa lí"
+ Kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn bài
+ Cách triển khai 1 bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí
Tiết 03
Ngày soạn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn bài
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): Nêu những thành tựu cơ bản của VHVN từ 1975-hết TK XX?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận
theo nhóm, đại diện trình bày
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm
Là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ
Trang 14Hoạt động của giáo viên
Nhóm khác có thể bổ sung
Giáo viên nhắc lại cho hs các
bước cơ bản của tìm hiểu đề
- Thế nào là nghị luận về một
tư tưởng đạo lí?
- Nêu những yêu cầu khi làm
một bài văn nghị luận về tư
tưởng đạo lí?
những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống
- Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+ Lí tưởng+ Cách sống+ Hoạt động sống+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với conngười (cha con, vợ chồng, anh em và những người thânthuộc khác) Ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dưới, đơn
vị, tình làng, nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè…
2 Yêu cầu làm bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí
a Hiểu được vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước phântích giải đề xác định được vấn đề, với đề trên đây ta thựchiện
+ Hiểu được vấn đề cần nghị luận là gì
Ví dụ: “Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
- Muốn tìm thấy vấn đề cần nghị luận ta phải qua các bướcphân tích, giải đề để xác định được vấn đề, với đề trên đây
ta thực hiện+ Thế nào là sống đẹp?
* Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả phù hợp với thời đại,xác định vai trò trách nhiệm
* Có đời sống tinh thần đúng mực, phong phú và hài hoà
* Có hành động đúng đắn
- Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, cánhân xác định được vai trò trách nhiệm với cuộc sống, cóđời sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành động đúngđắn Câu thơ nêu lí tưởng và hướng con người tới hànhđộng để nâng cao giá trị, phẩm chất con người
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, người viết tiếp tụcphân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề,thậm chí so sánh, bàn bạc, bãi bỏ…nghĩa là biết áp dụngnhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị luậnphải sống lí tưởng và đạo lí
Trang 15Hoạt động của giáo viên
- Lần lượt nêu các bước của
bài văn nghị luận?
a Vấn đề mà cố Thủ tướng
Ấn Độ nêu ra là gì? Đặt tên
cho vấn đề ấy?
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra vấn đề sống có lítưởng, có đạo lí và nó thể hiện như thế nào
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng không? Hay sai).Chứng minh nên ta mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vàovấn đề nào đó - một khía cạnh Ví dụ làm thế nào đế sống
có lí tưởng, có đạo lí hoặc phê phán cách sống không có lítưởng, hoài bão, thiếu đạo lí…) phần này phải cụ thể, sâusắc tránh chung chung Sau cùng của suy nghĩ là nêu ýnghĩa vấn đề
II Củng cố
- Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập
Câu 1:
- Vấn đề mà Nê-ru cố tổng thống Ấn Độ nêu ra là văn hoá
và những biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt têncho văn bản là:
Văn hoá con người
- Tác giả sử dụng các thao tác lập luận+ Giải thích + chứng minh
+ Phân tích + bình luận+ Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” giảithích + khẳng định vấn đề (chứng minh)
+ Những đoạn còn lại là thao tác bình luận+ Cách diễn đạt rõ ràng, văn giàu hình ảnh
- Sau khi vào đề, bài viết cần có các ýCâu 2:
1 Hiểu câu nói ấy như thế nào?
Giải thích khái niệm:
Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường vạch phương hướngcho cuộc sống của thanh niên ta và nó thể hiện như thếnào?
- Suy nghĩ+ Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của conngười và khẳng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộcsống con người
+ Khẳng định: đúng+ Mở rộng bàn bạc
* Làm thế nào để sống lí tưởng
* Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?
* Lí tưởng của thanh nên hiện nay là gì?
+ Ý nghĩa của lời Nê-ru
* Đối với thanh niên ngày nay
Trang 16Hoạt động của giáo viên
* Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanh niên cầnphải ntn?
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Cách làm bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đọa lí
- HDVN: Học bài cũ, làm bt trong sgk
Chuẩn bị bài mới: "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)
+ Vài nét về tiểu sử, con người HCM
+ Quan điểm, phong cách, sự nghiệp văn học
- Thấy được giá trị nhiều mặt và y nghĩa to lớn của bản TNĐL
- Hiểu được vẻ đẹp tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản TNĐL
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): (Kết hợp trong bài giảng)
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên
=>Năm 1993, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Người,
tổ chức Giáo dục khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc
Trang 17Hoạt động của giáo viên
trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
Nêu tóm tắt tiểu sử của
Bác? (Quê quán, gia đình,
quá trình hoạt động CM)
(Học sinh thảo luận, trả lời
Giáo viên nx, nêu kquát)
II Sự nghiệp văn học
1 Quan điểm sáng tác
- Bác không viết thành hệ thống lí luận Song qua những sángtác của Người chúng ta nhận ra hệ thống quan điểm sáng tácvăn học nghệ thuật Tựu chung lại có 3 quan điểm:
+ Văn chương phải có tính chiến đấu+ Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc+ Văn chương phải có tính mục đích
- Văn chương phải có tính chiến đấu Vì sao? Và nó được thểhiện như thế nào?
+ Sáng tác văn chương bao giờ cũng thể hiện cái nhìn, mốiquan hệ (thế giới quan và nhân sinh quan) của nhà văn vớicuộc sống con người Những sáng tác của Bác thể hiện cáinhìn và mối quan hệ của người chiến sĩ cộng sản chân chính.Người chiến sĩ cộng sản kiên cường, luôn phấn đấu vì mụcđích cao cả Đó là giải phóng dân tộc giành độc lập tự do Vìvậy sáng tác của Bác đã đề cao tính chiến đấu
+ Trong thời đại Hồ Chí Minh phong trào giải phóng dân tộc
đã trở thành làn sóng mạnh mẽ không chỉ ở Việt Nam mànhiều nước trên thế giới Ngoài giá trị thẩm mĩ, tư tưởng, tìnhcảm , giải trí, văn chương còn có giá trị tuyên truyền Vì vậy
nó phải có tính chiến đấu
+ Tính chiến đấu cũng là một trong những truyền thống vănhọc dân tộc Bác đã kế thừa truyền thống đó Văn học mangtính chiến đấu
Chứng minh:
+ “Văn chương phải có thế trận đuổi nghìn quân giặc” - TrầnThái Tông
+ Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có trí, có anh hùng – (Nguyễn Trãi)+ Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà - Nguyễn Đình Chiểu+ Bác gửi cho văn nghệ sĩ nói chung và hoạ sĩ nói riêng: “Vănhoá nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em cũng làngười chiến sĩ trên mặt trận ấy” (Thư gửi các họa sĩ nhân dịptriển lãm hội hoạ 1951)
- Tại sao văn chương phải có tính chân thật và tính dân tộc?
- Văn học phản ánh hiện thực cuộc sống là một qui luật+ Người đọc luôn có xu hướng liên hệ với cuộc sống khi đọctác phẩm Người ta gọi đó là vòng đời của tác phẩm Vì thế
Trang 18Hoạt động của giáo viên
minh từng quan điểm sáng
tác văn học nghệ thuật của
Bác?
văn chương phải có tính chân thật và dân tộc
+ Giáo dục tư tưởng, tình cảm và cái đẹp của văn chương đổivới con người phải xuất phát từ sự chân thật và mang đặcđiểm dân tộc Con người không chấp nhận mọi sự giả dối
- Tính chân thật và dân tộc là thước đo của giá trị văn chương
Vì vậy văn chương phải có tính chân thật và dân tộc
Chứng minh:
+ Nhật kí trong tù là tập nhật kí bằng thơ Nó ghi lại một cáchchân thật, cụ thể những ngày Bác bị giam hãm trong nhà tùTrung Hoa Dân quốc Tưởng Giới Thạch Những chuyện ănđói, mặc rách, tù nhân bị đày đoạ cho đến chết đến những việclàm vô nhân đạo, thiếu trách nhiệm của chính quyền thờiTưởng Tất cả đều là sự thật Nhật kí trong tù là bức chândung tự hoạ về con người tinh thần của Hồ Chí Minh
+ Thơ chúc tết, nói về tuổi thọ của Bác cũng chân thật, nômna:
Mấy lời chân thật nôm naVừa là chúc tểt, vừa là mừng xuân+ Thơ tuyên truyền của Bác đạt tới đỉnh cao của sự chân thật.+ Truyện của Người như Vi hành, Những trò lố…có tính hưcấu Nhưng đấy chỉ là cái áo khoác bề ngoài chứa đựng những
gì rất chân thật của hình tượng nghệ thuật Khải Định không
có hình dáng nét mặt xấu như đôi thanh niên nam nữ trongchuyến tàu điện ngầm đã tả Nhưng bản chất của y thì còn xấuhơn thế
- Tại sao văn chương có tính mục đích
+ Mọi chi tiết, mọi hình tượng, mọi giá trị của văn chương đềuhướng tới mục đích nhất định
+ Tính mục đích qui định rất cụ thể kết quả của văn chương.+ Với Bác Hồ tính mục đích là làm sao “đồng bào ai cũng cócơm ăn áo mặc, ao cũng được học hành”, giải phóng miềnNam thống nhất tổ quốc
Chứng minh: Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra những câu hỏi:
- Viết cho ai? (Đối tượng sáng tác)
- Viết để làm gì? (Mục đích sáng tác)
- Viết về cái gì? (Nội dung sáng tác)-> Nhờ có hệ thống quan điểm trên đây, tác phẩm văn chươngcủa Bác có giá trị tư tưởng, tình cảm, nội dung thiết thực màcòn có hình thức nghệ thuật sinh động đa dạng
2 Sự nghiệp văn họcVăn chương không phải là sự nghiệp chính của Bác Nhưngtrong quá trình hoạt động cách mạng Người đã sử dụng văn
Trang 19Hoạt động của giáo viên
a Văn chính luận
- Do yêu cầu của hoạt động cách mạng, Bác viết nhiều về vănchính luận Mục đích để tiến công trực diện với kẻ thù hoặcnêu phương hướng đường lối, nhiệm vụ cách mạng ở từngthời điểm lịch sử
+ Những năm hai mươi của thế kỉ XX hàng loạt những bài báođăng trên tờ báo “ Người cùng khổ”, “Nhân đạo”, “Đời sốngthợ thuyền” viết bằng tiếng Pháp và kí tên Nguyễn Ái Quốc đãvạch trần bộ mặt tàn ác của bọn thực dân đối với nhân dân cácnước thuộc địa Điển hình cho loại văn chính luận này là “Bản
+ Tác phẩm hấp dẫn người đọc ở cứ liệu, sự việc, sự kiện chânthật và tình cảm sâu sắc mãnh liệt và nghệ thuật châm biếmsắc sảo của Bác
Nói tới văn chính luận còn phải kể tới
- Tuyên ngôn độc lậpNhững áng văn chính luận của Bác viết ra không chỉ bằng trítuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng cả tấm lòng yêu ghét phânminh trái tim vĩ đại được biểu hiện bằng ngôn ngữ chặt chẽ,súc tích
b Truyện và kí
- Đây là những truyện Bác viết trong thời gian hoạt động ởPháp, tập hợp lại thành tập truyện và kí Tất cả đều được viếtbằng tiếng Pháp Đó là những truyện Pari (1922), Lời than vãncủa bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói(1922), Đồng tâm nhất trí (1922), Vi Hành (1923), Những trò
lố hay là Va-ven và Phan Bội Châu (1925)
- Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội ác dã man, bản chấttàn bạo của bọn thực dân và tay sai đối với các nước thuộcđịa Đồng thời đề cao những tẩm gương yêu nước cách mạng
- Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tình huống độc
Trang 20Hoạt động của giáo viên
- Anh (chị) hãy trình bày
- Anh (chị) hãy trình bày
đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, trítưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc,trái tim tràng đầy nhiệt tình yêu nước và cách mạng
- Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu(1931), Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)
Song điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là tính chấthướng nội Đó là bức chân dung tự hoạ về con người tinh thầncủa Bác Một con người có tâm hồn lớn, trí tuệ lớn Con người
ấy luôn khao khát tự do hướng về tổ quốc, nhạy cảm trước cáiđẹp của thiên nhiên, xúc động trước đau khổ của conngười.Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối nát tạo
ra tiếng cười đầy trí tuệ
- Nghệ thuật thơ Nhật kí trong tù rất đa dạng, phong phú Đó
là sự kết hợp giữa bút pháp hiện đại và cổ điển, giữa trongsáng giản dị và thâm trấm sâu sắc
Nhật kí trong tù là tập thơ sâu sắc về tư tưởng độc đáo và đadạng về bút pháp Nó là đỉnh cao thơ ca Hồ Chí Minh
- Tập thơ Hồ Chí Minh bao gồm những bài thơ chữ Hán vàcảm hứng trữ tình tiếng Việt, Bác viết trước 1945 và trongcuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ Trừ một số bài thơBắc bó hùng vĩ, Tức cảnh Bắc bó (viết trước cách mạng),Đăng sơn, Đối nguyệt, Nguyên tiêu, Thu dạ, Báo tiệp, Cảnhkhuya (viết trong kháng chiến chống Pháp) vừa có màu sắc cổđiển và hiện đại, còn lại phần lớn là những bài viết mang tínhtuyên truyền Đó là các bài Ca dân cày, Ca thiếu nhi, Ca côngnhân, Ca binh lính, Ca sợ chỉ, Con cáo và tổ ong, những bàithơ chúc mừng năm mới, mừng tuổi thọ…
Trước và sau trong thơ Người nổi bật nhân vật trữ tình, lúcnào cũng ưu tư da diết, mang nặng “nỗi nước nhà” mà phong
độ vẫn ung dung, tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên, luôn luônlàm chủ tình thế, tin vào tương lai tất thắng của cách mạng,tuy còn nhiều gian nan, thử thách
3 Phong cách nghệ thuật
- Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo đa dạng màthống nhất
Trang 21Hoạt động của giáo viên
* Tư duy sắc sảo
* Giàu tính chiến đấu
* Văn chính luân giàu cảm xúc hình ảnh
* Giọng văn đa dạng, hùng hồn đanh thép khi ôn tồn lặng lẽthấu lí đạt tình
+ Thơ ca: Phong cách thơ chia làm 2 loại:
* Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền
- Được viết như bài ca (diễn ca) dễ thuộc, dễ nhớ
- Giàu hình ảnh mang tính dân gian
Ví dụ viết về người lính lầm đường lạc lối
“ Hai tay cầm khẩu súng dàiNgắm đi ngắm lại bắn ai thế này”
Hoặc cả thiếu nhi:
“Trẻ em như búp trên cànhBiết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”
- “Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị danh dự”(Đặng Thai Mai)
Từ những ý kiến trên đây, ta rút ra phong cách thơ nghệ thuậtcủa Bác: Thơ Bác là sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiệnđại
+ Cổ điển là thuật ngữ để chỉ sự chuẩn mực của thơ xưa.Người ta thường nghĩ tới thơ đời Đường, đời Tống bên TrungQuốc Phong cách cổ điển được thể hiện qua ngôn ngữ giản
dị, hàm súc, tứ thơ độc đáo thể thơ tứ tuyệt hoặc bát cú Nhânvật trữ tình trong thơ thường là ẩn sĩ, một tao du mặc khách,giàu tình cảm với thiên nhiêu và ung dung, thanh thản Bút
Trang 22Hoạt động của giáo viên
- Anh (chị) rút ra kết luận
như thế nào khi tìm hiểu
phong cách nghệ thuật của
Bác nói riêng và sự nghiệp
văn học nói chung?
pháp cố điển còn tạo ra bởi nét chấm phá như ghi lấy linh hồntạo vật (chỉ gợi mà không tả), thậm chí nói về một chuyệnnày, người đọc hiểu sang chuyện khác
+ Hiện đại là thuật ngữ để chỉ: hình tượng trong thơ luônhướng về sự sống, ánh sáng và tương lai Trong quan hệ vớithiên nhiên, nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là thi sĩ,chiến sĩ Người chiến sĩ ấy tự tìm đến hình thức diễn đạt củathơ ca cổ điển
- Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng, phong phú ở các thểloại nhưng rất thống nhất
+ Cách viết ngắn gọn+Rất trong sáng gián dị+ Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm làm rõ chủđề
- Tìm hiểu sự nghiệp thơ ca của Bác ta rút ra kết luận:
+ Thơ văn của Bác thể hiện tính chân thật và sâu sắc tư tưởng,tình cảm và tâm hồn cao cả của Người
+ Tìm hiểu thơ văn của Người, chúng ta rút ra nhiều bài họcquí báu:
* Yêu nước, thương người, một lòng vì nước vì dân
* Rèn luyên trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự tại
* Thắng không kiêu, bại không nản
* Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
* Gắn bó với thiên nhiên
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Quan điểm sáng tác, phong cách NT của HCM
- HDVN: Học bài cũ
Chuẩn bị bài mới: "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt"
+ Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt
+ Chuẩn bị các bài tập trong sgk
Trang 23II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
Để thấy được bản chất của vấn đề, ta tìm hiểu bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Hoạt động của giáo viên
HS đọc phần I trong SGK
- Em hiểu thế nào là sự trong
sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng
Việt biểu hiện qua những
phương diện cơ bản nào?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nx, nêu khái quát)
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận
theo nhóm, đại diện trình bày
I Sự trong sáng của tiếng Việt
- Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung
và tiếng Việt nói riêng
+ “Trong có nghĩa là trong trẻo, không có chất tạp, khôngđục”
+ “Sáng là sáng tỏ, sáng chiểu, sáng chói, nó phát huy cáitrong, nhờ đó phản ánh được tư tưởng, và tình cảm củangười Việt Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ nhữngđiều chúng ta muốn nói” (Phạm Văn Đồng - Giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt)
a Tiếng Việt có chuẩn mực và hệ thống những qui tắcchung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)
+ Phát âm+ Chữ viết+ Dùng từ+ Đặt câu+ Cấu tạo lời nói, bài viết
Trang 24Hoạt động của giáo viên
Nhóm khác có thể bổ sung
- Sự trong sáng của tiếng
Việt biểu hiện ở những
phương diện nào?
- Sự trong sáng còn được
chuẩn mực ở điểm nào?
(Hsinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi)
- Sự trong sáng trong tiếng
Việt còn được thể hiện như
thế nào?
- Sự trong sáng trong tiếng
Việt còn được thể hiện ở
điểm nào?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, nêu khái quát)
Để (bằng, với) C1V1 thì C2V2 Nếu (hễ ngộ giá) C1V1 thì C2V2 Tuy C1V1 nhưng C2 V2
Phân tích thêm ví dụ trong SGK
b Tiếng Việt có hệ thống qui tắc chuẩn mực nhưng khôngphủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạtkhi biết dựa vào những chuẩn mực qui tắc
Ví dụ: Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim Không thể bắt bẻ Tố Hữu dùng không trong sáng vì nhàthơ đã dựa vào chuẩn mực về tu từ từ vựng để so sánh 2 sựvật khác loại “Hồn tôi và vườn hoa lá”
Trong câu ca dao:
“Ước gì sông ngắn một gang Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi”
Làm gì có sông rộng một gang và giải yếm đào làm sao bắccầu được
Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tính nàycủa cô gái hàng bao đời nay vẫn chấp nhận Cách diễn đạtvẫn trong sáng
Phân tích thêm ví dụ trong SGK
c Tiếng Việt không cho phép pha tạp lai căng một cách tuỳtiện những yếu tố của ngôn ngữ khác
- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoahọc từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng,Dân chủ độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ô xi, Các bon, ê líp,Von…
- Song không vì vay mượn mà dùng quá lạm dụng là làmmất đi sự trong sáng của tiếng Việt Ví dụ
+ Không nói xe cứu thươnng mà nói Xe hồng thập tự+ Không nói Xe lửa mà nói Hoả xa
+ Không nói Máy bay lên thắng mà nói Trực thăng vận Bác Hồ dặn: “Tiếng ta còn thiếu, nên nhiều lúc phải vaymượn tiếng nước khác nhất là tiếng Trung Quốc Nhưngphải có chừng có mực Tiếng nào ta sẵn có thì dùng tiếng
Trang 25Hoạt động của giáo viên
+ Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúngchỗ
Luyện tập:
*BT2: / , / - / - / / - / , / , /
*BT3: - Microsofr : Tên 1 công ti máy tính (Nên dùng)
- Từ file: Tệp tin (nên chuyển thành tiếng Việt)
- Hacker: Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính…
- Cocoruđen: Danh từ tự xưng (Nên dùng)
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Những biểu hiện của sự trong sáng trong tiếng Việt
- HDVN: Học bài cũ, làm bài tập trong SGK
Chuẩn bị bài mới: "Viết bài làm văn số 1"
+ Phạm vi: Nghị luận xã hội
+ Xem lại cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội
Trang 26
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Giáo viên chép đề bài lên bảng, học sinh làm bài tại lớp
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Đề bài, giấy làm bài kiểm tra, giấy nháp…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): (Giáo viên chép đề bài lên bảng)
3 Bài mới
Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) vấn đề ma túy trong xã hội hiện nay
I Yêu cầu về nội dung
- Đây là vấn đề nổi cộm trong xã hội hiện đại
- Thực trạng
- Nguyên nhân
- Hậu quả ( Bản than, gia đình, xã hội )
- Giải pháp
- Trách nhiệm của mỗi người
II Yêu cầu về hình thức
- Nội dung mạch lạc, rõ rang
- Trình bày sạch sẽ
- Hạn chế mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt, đặt câu, bố cục
III Thang điểm
9-10 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu về nội dung và hình thức, có sáng tạo, liên hệ thực tế 7-8 điểm: Đảm bảo những yêu cầu chính về nội dung, diễn đạt tốt, có sức thuyết phục, có thể mắc vài lỗi nhỏ
5-6 điểm: Đảm bảo 1/2 yêu cầu về nội dung, còn mắc một vài lỗi nhỏ, thiếu chiều sâu Dưới 5 điểm: Thiếu luận điểm, sơ sài, thiếu logic, bố cục không rõ rang, diễn đạt kém, mắc nhiều lỗi về dung từ, đặt câu…
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh kĩ năng làm bài
Trang 27- HDVN: Xem lại bài viết
Chuẩn bị bài mới: "Tuyên ngôn Độc lập" (HCM)
+ Hoàn cảnh ra đời của bản TNĐ, bố cục của văn bản
+ Cơ sở pháp lí, cơ sở thực tế của bản TNĐL
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): Nêu và phân tích quan điểm sáng tác của HCM?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên
- Phần Tiểu dẫn nêu nội
dung gì? Hãy nêu những
vô điều kiện đồng minh
+ Trong nước: Cả nước nỗi dậy giành chính quyền (19/8 ở HàNội, 23/8 ở Huế, 25/8 ở Sài Gòn)
- Ngày 26/8 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội Tạingôi nhà số 48 Hàng Ngang, trong gia đình ông bà NguyễnVăn Bô yêu nước, Bác đã soạn thảo Bán tuyên ngôn này.Trong khi ở phía Bắc, 22 vạn quân Anh tiến vào tước vũ khíquân Nhật Đứng sau Tưởng là đế quốc Mĩ Phía Nam 18 vạnquân Anh tiến vào Nấp sau chúng là thực dân Pháp, bọn phản
Trang 28Hoạt động của giáo viên
- Nêu bố cục của bản tuyên
ngôn và ý của mỗi đoạn?
- Nhận xét về bố cục?
- Xác định chủ đề văn bản?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nx, nêu khái quát)
động việt gian Lúc này, Anh, Pháp Mĩ mâu thuẫn với Liên
Xô Anh, Mĩ sẵn sàng nhân nhượng, Pháp trở lại xâm lượcViệt Nam Bác viết bản tuyên ngôn trong hoàn cảnh thù tronggiặc ngoài đang bao vây nhòm ngó Đặc biệt, thực dân Pháptung dư luận: Đông Dương là thuộc địa của Pháp Pháp đãcông khai hoá Khi nhật đầu hàng đồng minh thì Đông Dươngphải trả lại cho Pháp Bản tuyên ngôn ra đời trong âm mưutrắng trợn của thực dân Pháp Mặt khác bản tuyên ngôn ra đờitrong khao khát của 25 triệu đồng bào và lòng yêu nước cháybỏng, lí tưởng cao cả của Hồ Chí Minh
- Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc trước quốc dânđồng bào và thế giới Bác đại diện cho cách mạng vô sản mởnước, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà
- Bản tuyên ngôn thể hiện lập trường nhân đạo chính nghĩa,nguyện vọng hoà bình cũng như tinh thần quyết tâm bảo vệđộc lập tự do của nhân dân Việt Nam
- Bản tuyên ngôn thực sự là cuộc đấu lí, tranh luận ngầm vớithực dân Pháp, xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của thực dânPháp trên đất nước ta, mở ra một kỉ nguyên mới, kỉ nguyênđộc lập tự do và CNXH
2 Văn bản
a Bố cục
- Văn bản chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: (Từ đầu đến “đó là lẽ phải không ai cí thể chối cãiđược”): Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
+ Đoạn 2: (Tiếp đó đến “Dân tộc đó phải được độc lập”: Kểtội quân giặc, thể hiện lập trường chính nghĩa nhân đạo, khẳngđịnh công lao của dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp chống đếquốc và phát xít Đồng thời tuyên bố khai sinh ra nước ViệtNam dân chủ Cộng hoà
+ Đoạn 3: (Còn lại): Thể hiện rõ quyết tâm bảo vệ độc lập tự
do đã giành được
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ Ở mỗi phần đều có luận điểm chính
và được triển khai bằng cách lập luận chặt chẽ
b Chủ đề Bác nêu rõ cơ sở pháp lí Từ đó, Người vạch tội bọn thực dânPháp, bác bỏ luận điệu trắng trợn, tuyên bố cắt đứt mọi quan
hệ, xoá bỏ hiệp định mà Pháp đã kí ở Việt Nam Đồng thờiBác tuyên bố dựng nước, bày tỏ niềm tin và quyết tâm giữ gìnbảo vệ độc lập tự do
+ Một là cơ sở pháp lí, đấy là mệnh đề chính nghĩa của bảntuyên ngôn
Trang 29Hoạt động của giáo viên
- Mở đầu bản TN có điều gì
đặc biệt? Bác dẫn 2 bản TN
của Pháp, Mĩ nhằm mục
đích gì?
- Cách viết của Bác khéo
léo, kiên quyết, sáng tạo,
hãy phân tích?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, nêu khái quát)
Em hiểu như thế nào về cơ
+ Ba là thể hiện rõ quyết tâm của dân tộc
II Đọc - hiểu văn bản
1 Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Bác dẫn hai bản tuyên ngôn Một là Tuyên ngôn độc lập củanước Mĩ (1776) Hai là bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dânquyền của cách mạng Pháp năm (1791) Còn có cơ sở pháp línào hơn khi Bác sử dụng lời lẽ hai bản tuyên ngôn này Haiđối tượng Mĩ, Pháp đang âm mưu xâm lược Việt Nam Việctrích dẫn ấy có giá trị sâu sắc Bác tỏ ra trân trọng những danhngôn bất hủ để chặn đứng âm mưu trở lại xâm lược nước tacủa thực dân Pháp
- Người trích dẫn lời Bản tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ:
“Tất cả mọi người… hạnh phúc”
Bác dùng phép suy lí: “Suy rộng ra câu ấy có nghĩa là tất cảcác dân tộc trên thể giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nàocũng có quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do” Từquyền lợi của con người, Bác nâng lên quyền lợi của dân tộc.Bác đã có đóng góp lớn về mặt tư tưởng đối với phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới sẽ phát triển mạnh mẽ vào nửasau thế kỉ XX
- Người trích dẫn bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyềncủa cách mạng Pháp: “Người ta sinh ra… quyền lợi” Ngườikhẳng định: “Đó là lẽ phải không ai có thể chối cải được”
- Bác xoáy sâu vào quyền bình đẳng mọi mặt của con người.Con người hiểu theo nghĩa không phân biệt chủng tộc, màu
da Tổ quốc Con người nhân loại Vậy có lí do gì Pháp xâmlược Việt Nam? Đây là nghệ thuật “gậy ông lại đập lưng ông”
- Bác dẫn lời ông, cha họ Ông cha họ đã từng khẳng địnhtừng tuyên ngôn hùng hồn đanh thép Có lẽ nào chúng lại vôtình và phản bội lời lẽ của ông cha chúng Phải chăng đây làphương pháp luận của Bác, khôn khéo và tế nhị
- Bác chọn lời của hai bản tuyên ngôn vì đây là cơ hội pháp lítiến bộ nhất của thời đại ngày nay Chẳng thế mà Người sửdụng từ “bất hủ”, “lẽ phải”, “đã thuộc về chân lí” không ai cóthể chối cải được Cốt lõi của vấn đề là Bác nhấn mạnh quyềnlợi của con người, vì con ngườig, phù hợp với khát vọng củangười dân bị áp bức trong toàn nhân loại Ta mới hiểu vì sao
Tố Hữu đặt ra câu hỏi:
Trang 30Hoạt động của giáo viên
- Em có suy nghĩ gì khi
Bác sử dụng lời lẽ của hai
bản tuyên ngôn này?
Vì sao trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
- Trái đất bao la được lấy làm hoán dụ để chỉ toàn nhân loạibiết ơn Người Người luôn đấu tranh cho quyền lợi của conngười, hạnh phúc của cả loài người
- Điều sâu sắc hơn khi trích dẫn lời của hai bản tuyên ngônnày Bác đã đặt cách mạng nước ta ngang hàng với hai cuộccách mạng Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cáchmạng thế giới đồng thời cùng một lúc thực hiện hai yêu cầu cơbản: Độc lập cho dân tộc; Tự do, bình đẳng, quyền sống,quyền mưu cầu hạnh phúc cho con người
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh sơ sở pháp lí của bản TN
- HDVN: Học bài cũ
Chuẩn bị bài mới: "Tuyên ngôn Độc lập" (HCM)
+ Tội ác của thực dân Pháp
+ Nét lớn về NT (Văn nghị luận)
Trang 31II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): Phân tích sự khéo léo, kiên quyết, sáng tạo của HCM trong việcdẫn ra 2 ban TN của Pháp, Mĩ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
(Học sinh đọc đoạn hai)
- Bản tuyên ngôn kể tội quân giặc qua
những phương diện cụ thể nào? Hãy
thống kê và nhận xét?
- Thủ pháp nghệ thuật, giọng văn
trong đoạn này?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, nêu nội dung cơ bản)
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo
2 Tố cáo tội ác thực dân Pháp.
+ Bác hạ hai từ “thế mà” Hai từ ấy như đảo ngượclại hoàn toàn, phủ nhận hoàn toàn thái độ của thựcdân Pháp nghĩa là chúng đã phản bội lại lời lẽ củachúng
- Từ đây bản tuyên ngôn đưa ra những chứng cứ sựthật Thực chất Bác đã ngầm tranh luận với Pháp vàcông bố trước dư luận
+ Pháp kể công “khai hoá” thì bản tuyên ngôn kể tộichúng Bác kể tội quân giặc:
- Về chính trị: “Chúng tuyệt đối không cho ta quyền
tự do dân chủ nào Chúng thi hành luật pháp dã man.Chúng lập ba chế độ Trung, Nam, Bắc để ngăn cảnviệc thống nhất đất nước của ta” “Chúng lập nhà tùnhiều hơn trường học, thẳng tay chém giết nhữngngười yêu nước thương nòi Chúng tắm các cuộckhởi nghĩa của ta trong biển máu”, “Chúng ràngbuộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân Chúngdùng thuốc phiện, rượu cồn để nòi giống ta suynhược”
- Về kinh tế: cướp không ruộng đất, hầm mỏ, độc
Trang 32nhóm, đại diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, đại diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng, đặt hàngtrăm thứ thuế vô lí Chúng gây ra nạn đói năm ẤtDậu 1945 làm hai triệu đồng bào ta bị chết Lời lẽcủa Bác cụ thể, dẫn chứng rõ ràng Văn viết có hìnhảnh “tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biểnmáu”, đã tác động mạnh mẽ tới người đọc, ngườinghe Điều quan trọng là thực dân rêu rao đưa chiêubài “khai hoá” văn minh thì những sự việc ấy củaPháp tiến hành trên đất nước ta thử hỏi khai hoá vănminh nỗi gì
+ Pháp kể công “bảo hộ” thì bản tuyên ngôn lên ánchúng: “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâmlăng Đông Dương để mở căn cứ đánh Đồng minh, thìthực dân Pháp đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”
và “Ngày 9 tháng 3 năm nay (1945), Nhật tước khígiới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp bỏ chạyhoặc đầu hàng”
Bác kết luận: “Thế là chẳng những chúng không bảo
hộ được ta, trái lại trong 5 năm, chúng đã bán nước
+ Pháp nhân danh Đồng minh và Đồng minh đãthắng Nhật Từ đó chúng ta đưa ra cái lí lấy lại ĐôngDương là đương nhiên Bác vạch rõ: “Trong 5 nămthực dân Pháp đã quí gối đầu hàng”, bỏ chạy dângnước ta cho Nhật Vậy rõ ràng là thực dân Pháp đãphản bội Đồng minh Chỉ có Việt Nam độc lập Đồngminh hội (Việt minh) mới thực sự thuộc phe Đồngminh
- Cụ thể hơn: “Trước ngày 9 tháng 3 biết bao lầnViệt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chúngNhật Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳngtay khủng bố Việt Minh hơn nữa Thậm chí đến khi
bỏ chạy chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tùchính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”
Trang 33(Học sinh đọc đoạn 3)
- Sau khi kể tội và tranh luận ngầm
với thực dân Pháp, bản tuyên ngôn đề
cập tới nội dung gì?
- Quyết tâm lớn được thể hiện như thế
nào?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, nêu nội dung cơ bản)
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, đại diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
- Bác không chỉ bác bỏ luận điểm trắng trợn của bọnthực dân mà còn lên án tội ác dã man và đê tiện củachúng Người còn nêu rõ thắng lợi của cách mạngViệt Nam: “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân
cả nước đã vùng dậy giành chính quyền lập nên nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà” Thắng lợi này Bácmuốn khẳng định vai trò của cách mạng dưới sự lãnhđạo của giai cấp vô sản, lập trường chính nghĩa củadân tộc ta Kẻ nào đi ngược với chính nghĩa, kẻ ấy sẽthất bại
3 Phần tuyên ngôn.
- Bác tuyên bố thoát li hẳn mọi quan hệ với thực dânPháp
- Xoá bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí ở Việt Nam
- Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Thể hiện quyểt tâm chống mọi âm mưu của thựcdân Pháp
- Bày tỏ niềm tin với Đồng minh Đây là lời Bác viết:
“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta
đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay
để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lạiđánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lậpnên chế độ Dân chủ Cộng hoà” Giờ phút ấy thậtthiêng liêng
Khép lại bản tuyên ngôn, Bác trịnh trọng tuyên bố:
“Nước Việt Nam có quyền… ấy”
Đoạn văn ngắn, lời gọn mà ý sâu
+ Người khẳng định: “Nước Việt Nam có quyền”,
“Và sự thật đã thành một nước tự do độc lập” Bácvừa khẳng định vừa tuyên bố công khai Mấy tiếng:
“có quyền” “và sự thật” mạnh mẽ và rắn chắc nhưchân lí
+ Người bày tỏ quyết tâm: “Toàn thể dân tộc ViệtNam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lậpấy” Bác vừa thể hiện quyểt tâm lớn lại vừa như kêugọi đồng bào cả nước đồng lòng, chung sức để giữgìn độc lập, tự do đã giành được
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
> Bản tuyên ngôn Độc lập là áng văn mẫu mực
+ Lập luận chặt chẽ, thống nhất toàn bài
Hãy nhìn vào sơ đồ để thấy sự thống nhất, chặt chẽ
Trang 34trong lập luận của Bác+ Tuyên ngôn độc lập có giọng văn hùng hồn đanhthép đầy sức thuyết phục
* Có nhiều đoạn hùng biện:
“Một dân tộc đã gan góc độc lập”
“Toàn thể dân tộc Việt Nam… độc lập ấy”
+ Cách sử dụng từ ngữ phù hợp, văn giàu hình ảnh,khắc sâu ấn tượng
* 14 lần dùng từ “chúng” khi kể tội thực dân Pháp
* “Tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu”
* “Thẳng tay chém giết những người yêu nướcthương nòi”
+ Bác kết hợp cảm xúc khi viết văn nghị luận
* Đó là tình cảm yêu nước thương nòi Người xót xakhi nói tới nỗi khổ của nhân dân và trút lửa căm thùlên quân giặc (đoạn kể tội) Bác sử dụng nhiều từngữ đanh thép để sỉ nhục bọn thực dân: “quì gối đầuhàng, mở cửa nước ta rước Nhật”, “bán nước ta hailần cho Nhật”
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Tội ác của thực dân Pháp, NT viết văn chính luận
- HDVN: Học bài cũ
Chuẩn bị bài mới: "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt"
+ Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở những p/diện nào?
3 Bài mới
Trang 35Hoạt động của giáo viên
Hs đọc phần II trong SGK
- Mỗi cá nhân có trách nhiệm
gì đối với việc giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt?
(Hs thảo luận, trả lời
Gv nx, nêu khái quát)
Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ
trong SGK
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêuquí tiếng Việt, coi đó là “Thứ của cải vô cùng lâu đời và quíbáu của dân tộc”
Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc lựa lời khi sử dụng tiếngViệt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giaotiếp để đạt hiệu quả cao nhất
+ Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực vềngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phongcách Muốn vậy bản thân phải luôn trau dồi học hỏi
- Loại bỏ những lới nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căngkhông đúng lúc
- Biết tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu có thêm đáp ứngyêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự hoà nhập giaolưu quốc tế hiện nay
Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)
Tham khảo
1 “… Tôi nghĩ rằng cơ bản nhất phải là qua việc giữgìn sự trong sáng của tiếng Việt và chuẩn hoá nó từng bướcmột cách thận trọng và vững chắc và phát triển tốt tư duy,tưduy của con người Việt Nam: tư duy chính trị, tư duykinh tế, tư duy nghệ thuật, tư duy khoa học… giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt và chuẩn hoá nó là để phát triển
về tư duy, sự phát triển của sự nghiệp XHCN của chúng ta.Nếu không như thế, thì không hiểu được công việc này cóích ở chỗ nào, cần thiết thế nào?”
(Phạm Văn Đồng – Trích trong Chuẩn hoá chính tả và thuậtngữ, NXB Giáo dục 1983)
2 “Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của một cuộcphấn đấu trong và sáng dính liền nhau Tuy nhiên cũng có
sự phân tách ra để rõ nghĩa hơn nữa Theo tôi nghĩ, sáng làsáng sủa, dễ hiểu, khái niệm được rõ ràng Thường khi kháiniệm, nhận thức, suy nghĩ được rõ ràng, thì lời diễn đạt racũng được minh bạch Tuy nhiên, nhất là trong thơ có nhiềutrường hợp ý nghĩa sáng rồi, dễ hiểu rồi, nhưng lời diễn đạtcòn thô, chưa được trong, chưa được gọn, chưa được chuốt
Do đó tôi muốn hiểu chữ sáng là nặng về nội dung, nói tưduy, chữ trong là nặng nói về hình thức, nói diễn đạt (Cốnhiên nội dung và hình thúc, phải gắn liền)” Cho nên phảiphấn đấu cho được sáng nghĩa đồng thời lại phải phấn đấu
Trang 36Hoạt động của giáo viên
cho được trong lời, đặng cho câu văn, câu thơ trong sáng.”(Xuân Diệu – Trích trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt – NXB Giáo dục 1977)
Luyện tập:
*BT1(44): Câu a không sáng vì có sự lẫn lộn giữa trạng ngữ "Muốn xóa " với chủ ngữ của động từ "đòi hỏi" Trongkhi đó các câu còn lại thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp
và các quan hệ y' nghĩa trong câu
*BT2(45): - Valentine (Tiếng nước ngoài): Không cần thiết
- Tình nhân: Cấu tạo theo kiểu tiếng Hán
- Tình yêu: Thuần Việt, biểu hiện được y' nghĩa
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG
VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
(Phạm Văn Đồng)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của Phạm Văn Đồng
về con người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Từ đó thấy rõ ràng trong bầu trời văn nghệ củadân tộc Việt Nam, NĐC đúng là 1 vì sao "càng nhìn thì càng thấy sáng"
- Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng, lập luậnchặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh mà còn bằng nhiệt huyết của một con người gắn
bó với Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hòa giữa sự trân trọng những giá trị văn hóa truyềnthống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thời đại mình
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2 Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
Trang 37III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5'): Chúng ta phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
3 Bài mới
Hoạt động giáo viên
phẩm này có bài viết về:
Nguyễn Trãi, Nguyễn
lợi hại trong công cuộc
cách mạng tư tưởng văn
+ Tham gia cách mạng từ năm 1925+ Gia nhập hội Việt Nam cách mạng thanh niên đồng chí Hội(1926)
+ Năm 1927 về nước hoạt động+ Năm 1929 bị bắt đày ra Côn Đảo+ Năm 1936 ra tù tiếp tục hoạt động+ Tham gia chính phủ lâm thời năm 1945Sau đó tiếp tục giữ chức: Bộ trưởng bộ ngoại giao (1954),Phó thủ tướng, Thủ tướng chính phủ (1955 - 1981) Chủ tịchHội đồng bộ trưởng (1981 - 1987) Đại biểu quốc hộ từ khoá Iđến khoá VII Mất năm 2001
Trang 38Hoạt động giáo viên
sinh, sinh viên xuống đường biểu tình còn kể tới những nhà
sư tự thiêu: hoà thượng Thích Quảng Đức (Sài Gòn11/6/1963), Tu sĩ Thích Thanh Huệ tại trường Bồ Đề (Huế -13/8/1963)
+ Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa ngườinghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời
+ Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi củadân tộc
c Bố cục
- Bài viết chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1 từ đầu đến “một trăm năm” Cách nêu vấn đề: Ngôisao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽphải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất
là trong lúc này
+ Đoạn 2 tiếp đó đến “Còn vì văn hay của Lục Vân Tiên”.Nội dung:
- Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ yêu nước
- Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương phản chiếuphong trào kháng Pháp oanh liệt của nhân dân Nam Bộ
- Lục Vân Tiên là tác phẩm có giá trị của Nguyễn Đình Chiểu.+ Đoạn 3 (còn lại)
- Nêu cao địa vị tác dụng của văn học nghệ thuật
- Nêu cao sứ mạng lịch sử của người chiến sĩ yêu nước trênmặt trận văn hoá tư tưởng
II Đọc - hiểu văn bản
1 Phần mở bài
- Tác giả đưa ra cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu + So sánh liên tưởng văn chương Nguyễn Đình Chiểu như
“vì sao có ánh sáng khác thường Nhưng con mắt của chúng
ta phải chăm chú nhìn mới thấy, và càng nhìn càng thấysáng” Đây là cái nhìn khoa học và có ý nghĩa như một địnhhướng tìm hiểu về văn chương Nguyễn Đình Chiểu
Trang 39Hoạt động giáo viên
- Phần thân bài tác giả
trình bày những nội dung
gì? Ứng với mỗi nội dung
là luận điểm nào? Cách
triển khai của từng luận
điểm?
+ Nhận định: “Văn chương thầy Đồ Chiểu không phải là thứvăn hoa mĩ, ông chuốt, cũng không phải là vẻ đẹp của cây lúaxanh uốn mình trong gió nhẹ, mà là vẻ đẹp của đống thóc mẩyvàng” (Văn 11, NXB Giáo dục, 1996) Đó là thứ văn chươngđích thực Cho nên đứng về một vài điểm hình thức, câu thơchưa thật chuốt, thật mượt mà đánh giá thấp thơ văn NguyễnĐình Chiểu
+ Mặt khác “có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giảcủa cuốn Lục Vân Tiên và hiểu về Lục Vân Tiên cũng kháthiên lệch về nội dung và văn, còn ít biết về thơ văn yêu nướccủa Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng của phong tràoyêu nước chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõinước ta cách đây 100 năm”
+ Câu mở đầu: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơlớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trờivăn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc này” Đây là luận điểm củaphần đặt vấn đề
- Phạm Văn Đồng vừa đặt vấn đề bằng cách chỉ rõ địnhhướng tìm hiểu thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, vừa phê phánmột số người chưa hiểu Nguyễn Đình Chiểu, vừa khẳng địnhgiá trị thơ văn yêu nước của nhà thơ chân chính Nguyễn ĐìnhChiểu Đây là cách vào đề phong phú, sâu sắc vừa thể hiệnphương pháp khoa học của Phạm Văn Đồng
2 Phần thân bài
- Phần thân bài tác giả trình bày nội dung:
+ Một là vài nét về con người của Nguyễn Đình Chiểu vàquan niệm sáng tác Luận điểm là: “Nguyễn Đình Chiểu làmột nhà thơ yêu nước mà tác phẩm là những trang bất hủ cangợi cuộc chiển đấu oanh liệt của nhân dân ta chống bọn xâmlược phương Tây ngay buổi đầu chúng đặt chân lên đất nướcchúng ta” Để làm rõ luận điểm này tác giả đưa ra những luậncứ:
+ Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phóng
+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nước, khắp nơi nổi dậyhưởng ứng chiếu Cần Vương
+ Bị mù cả 2 mắt, Nguyễn Đình Chiểu viết thơ văn phục vụcuộ chiến đấu của đồng bào Nam Bộ ngay từ những ngày đầu.+ Thơ văn còn ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quí củaNguyễn Đình Chiểu
+ Thơ văn ghi lại lịch sử thời khổ nhục nhưng vĩ đại
+ Cuộc đời và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấmgương anh dũng
Trang 40Hoạt động giáo viên
- Em có nhận xét gì về
cách triển khai luận điểm
này?
- Luận điểm 2 của thân
bài là gì? Cách triển khai
luận điểm đó như thế
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳmĐâm mấy thằng gian bút chẳng tà
+ Với Nguyễn Đình Chiểu cầm bút viết văn là một thiên chức.Ông khinh miệt những kẻ lợi dụng văn chương để làm việcphi nghĩa:
Thấy nay cũng nhóm văn chươngVóc dê da cọp khôn lường thực hư
- Luận điểm đưa ra có tính khái quát bao trùm Luận cứ baogồm những lí lẽ và dẫn chứng cũng rất cụ thể, tiêu biểu, cósức cảm hoá Nó giúp người đọc hiểu đúng, hiểu rõ, hiểu sâusắc vấn đề
- Luận điểm hai của phần thân bài là: “Thơ văn yêu nước củaNguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng taphong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam
Bộ từ năm 1860 về sau, suốt 20 năm trời”
+ Tái hiện lại một thời đau thương và khổ nhục nhưng vôcùng anh dũng của dân tộc (Nguyễn Tri Phương thua ở SàiGòn, Tự Đức vội vã đầu hàng Năm 1862 cắt 3 tỉnh miềnĐông và năm 1867 cắt ba tỉnh miền Tây cho giặc Mặc dù vậynhân dân Nam bộ đã vùgn lên làm cho kẻ thù phải khiếp sợ vàkhâm phục)
+ Phần lớn thơ văn của thầy Đồ Chiểu là những bài văn tế cangợi những người anh hùng tận trung với nước và than khócnhững người liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân Đặc biệt ngườinghĩa sĩ nông dân chỉ biết cuốc cày đã trở thành anh hùng cứuquốc (Bớ các quan ơi, chớ thấy chín trùng hoà nghị mà tấmlòng dịch khái nỡ phôi phai, cho rằng ba tỉnh giao hoà mà cáiviệc cứu thù đành lơ đảng!
Bớ các làng ơi! chớ thấy đồn luỹ dưới Gò Công thất thủ màtrở mặt hại nhau, chớ nghe bảo trên Bến Nghé phân cơ màđành lòng theo mọi!
Hỡi ơi, oán nhường ấy, hận nhường ấy, cừu thù nhường ấylàm sao trả đặng mới ưng!
Công bấy lâu, nghiệp bấy lâu, lao khổ bấy lâu, bao đành bỏ