1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn cơ bản lớp 12 (chi tiết)

283 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 283
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Lập dàn ý: SGK/20 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí 10’Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý Các bước hoạt động: Từ kết quả thảo luận hãy

Trang 1

Tuần 1.

Tiết 1+ 2 Ngày: 03 / 8/2013

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.

I.Mức độ cần đạt:giúp HS:

1 Kiến thức: -Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những

thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945- 1975

- Những đổi mới bước đầu của Văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975, đặcbiệt là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp vấn đề.

3 Thái độ: Cĩ cách nhìn đúng đắn về văn học Việt Nam, yêu thích văn học dân tộc.

II Chuẩn bị:

* Thầy: lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 đến hết thế kỉ XX, bảng phụ.

* Trị: SGK, bài soạn.

III Phương pháp: thảo luận câu hỏi SGK, trả lời câu hỏi, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

Các bước hoạt động:

* Bước 1: Tìm hiểu mục 1

-GV: y/c HS đọc SGK trang 3

Văn học VN tồn tại và phát triển trong hoàn

cảnh lịch sử, văn hoá như thế nào?

- HS: dựa SGK trả lời.

- GV lưu ý thêm: Nền văn học gắn liền với sự

nghiệp giải phóng dân tộc - nhiệm vụ chính

trị lớn lao và cao cả, gợi lại khoog khí sôi

động của xã hội: “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu

nước – Mà lòng phơi phới dậy tương lai” (Tố

Hữu)

Qua các chặng đường lịch sử tư 1945 đến

1975, em hãy nêu khái quát về y/c của cuộc

sống đặt ra với văn nghệ?

-HS: trình bày cá nhân

* Bước 2: Tìm hiểu mục 2

Căn cứ vào SGK, cho biết văn học thời kì này

chia làm mấy giai đoạn? Gồm những giai

đoạn nào?

-HS: dựa SGK trả lời

Nêu nội dung chủ yếu của văn học giai đoạn

I/ Khái quát VHVN từ CM 8/1945 đến

- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, vàxây dựng cuộc sống mới, con người mới -> đãtác động sâu sắc, mạnh mẽ tới vh nghệ thuật

- Điều kiện giao lưu văn hóa bị hạn chế, chủyếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóacác nước XHCN

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a) Chặng đường từ 1945-1954:

* Nội dung:

- 1945 -1946: đã phản ánh được không khí hồ

h ởi, vui sướng đặt biệt của nhân dân ta khi đấtnước vừa giành được độc lập

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

từ năm 1945-đến năm 1954?

Hãy nêu nhận định khái quát về thành tưụ

của văn học gđ 1945-1954? Kể tên tác phẩm

tiêu biểu?

-HS: dựa SGK nhận xét theo trình tự.

-GV: nhận xét, bổ sung.

Nội dung chính của vh giai đoạn này là gì?có

những thành tưụ nào đáng ghi nhận?

So sánh hai giai đoạn em thấy về nội dung

phản ánh của văn học có điểm gì giống và

khác nhau?

-HS: thảo luận theo bàn, trình bày

-GV; nhận xét, bổ sung

* Thành tựu:

- Văn xuôi: Truyện và kí là thể loại mở đầucho văn xuôi kháng chiến chống Pháp (Mộtlần tới thủ đô – Trần Đăng, Vùng mỏ - VõHuy Tâm, Truyện Tây Bắc – Tô Hoài)

- Thơ: Đạt thành tựu xuất sắc (Cảnh HCM, Tây Tiến – Quang Dũng, Việt Bắc – TốHữu)

khuya Kịch: Bắc Sơn – Nguyễn Huy Tưởng, ChịHòa – Học Phi

- Lí Luận, Phê bình văn học: Bản báo cáo ChủNghĩa Mác và vấn đề văn hóa VN – TrườngChinh, Mấy vấn đề nghệ thuật –Nguyễn Đình

- Thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam,nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước

* Thành tựu:

- Văn Xuôi: mở rộng đề tài+ Về kháng chiến chống Pháp (Sống mãi vớithủ đô – Nguyễn Huy Tưởng, Cao điểm cuốicùng – Hữu Mai

+ Về thực hiện đời sống trước CM 8 (Tranh tốitranh sáng – Nguyễn Công Hoan, Mười năm -Tô Hoài)

+ Về đề tài xây dựng CNXH (Sông Đà –Nguyễn Tuân, Mùa Lạc – Nguyễn Khải)

- Thơ Ca: Phát triển mạnh (Gió lộng – Tố Hữu,Riêng Chung – Xuân Diệu)

- Kịch: Cũng phát triển (Một đảng viên – HọcPhi, Nổi gió – Đào Hồng Cẩm)

c) Chặng đường 1965-1975:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-GV: y/c HS đọc SGK và nêu nội dung chính

của chặn đường 1965-1975?

Hãy phân tích và chứng minh những thành

tưụ về văn xuôi, thơ, kịch?

-GV: giới thiệu thêm về thành tựu các thể loại

GV: y/c HS đọc SGK trang 9 và cho biết có

những xu hướng nào? Kể tên một số tác phẩm

tiêu biểu?

* Bước 3: Phân tích những đặc điểm cơ bản

Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của văn học

Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến

năm 1975? Cho biết những biểu hiện của đặc

điểm đó?

- GV: giải thích khái niệm “ vận động theo

hướng hiện đại hoá”:

Biểu hiện của hền vh hướng về đại chúng là

- Thơ: Đạt nhiều thành tựu xuất sắc (Ra trận –Tố Hữu, Mặt đường khát vọng - Nguyễn KhoaĐiềm)

- Kịch: Có những thành tựu đáng ghi nhận(Quê hương Việt Nam – Xuân Trình, Đại độitrưởng của tôi – Đào Hồng Cẩm)

d) Văn học vùng địch tạm chiếm:

* Có nhiều xu hướng:

- Xu hướng tiêu cực chống cộng, đồi trụy

- Xu hướng tiến bộ yêu nước và CM (Hươngrừng Cà Mau – Sơn Nam, Thương nhớ mườihai – Vũ Bằng)

3 Những đặc điểm cơ bản:

a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng

CM hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

- Tư tưởng chủ đạo của nền VH mới là tưtưởng CM, VH trước hết phải là một thứ vũ khíphục vụ sự nghiệp CM

- Đề tài theo sát từng chặng đường lịch sửvà nhiệm vụ chính trị đất nước:

+ Bảo vệ Tổ quốc: nhân vật là người chiến

sĩ trên mặt trận vũ trang như du kích, thanhniên xung phong

+ Xây dựng CNXH: hình ảnh con ngườilao động mới là biểu hiện của CN anh hùngtrên mặt trận sản xuất và xây dựng đất nước

b) Nền văn học hướng về đại chúng:

- Vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng

phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lựclượng sáng tác cho văn học

- Quan tâm tới đời sống của nhân dân laođộng, nói lên nỗi bất hạnh của những ngườilao động nghèo khổ bị áp bức, bóc lột trong xãhội cũ cũng như niềm vui, niềm tự hào của họvề cuộc đời mới

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-HS: tóm tắt biểu hiệ n của đặc điểm 3

- GV: diễn giảng, chứng minh

- Cái đẹp của mỗi cá nhân là ở ý thức công

dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn Nếu có nói

đến cái riêng thì cũng phải hoà vào cái chung

“Anh yêu em như yêu đất nước

Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần

Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước

Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”

(Nguyễn Đình Thi)

- Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng

và đẹp một cách tráng lệ

“Ôi Việt Nam từ trong biển máu

Người vươn lên như một thiên thần”

(Tố Hữu)

-GV: cảm hứng lãng mạn gắn liền khuynh

hướng sử thi, cho VD

- Phát hiện ở họ khả năng cách mạng vàphẩm chất anh hùng

- Diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của nhân dân laođộng

- Hình thức nghệ thuật quen thuộc vớinhân dân, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị, trongsáng, dễ hiểu

c) Nền văn hóa chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- Khuynh hướng sử thi thể hiện ở nhữngphương diện: đề cập đến những vấn đề có ýnghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc + Nhân vật chính thường là những con ngườiđại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chấtvà ý chí của dân tộc, tiêu biểu là cho lí tưởngcủa cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng cánhân

+ Con người chủ yếu được khám phá ở bổnphận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽsống lớn và tình cảm lớn

+ Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệungợi ca, trang trọng và đẹp một cách hào hùngtráng lệ

- Khuynh hướng lãng mạn: là cảm hứngkhẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc vàhướng tới lí tưởng Cảm hứng lãng mạng trong

VH từ 1945-1975 chủ yếu được thể hiện trongviệc khẳng định phương diện lí tưởng của cuộcsống mới và vẻ đẹp của con người mới, cangợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin vàotương lai tươi sáng của dân tộc

=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứnglãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấmnhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứngđược yêu cầu phản ánh hiện tượng đời sốngtrong quá trình vận động và phát triển CM

Hoạt động 2: Tìm hiểu vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kĩ

XX (20’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hãy nêu những nét chính về hoàn cảnh lịch

sử, xh và văn hoá?

Hãy nêu những chuyển biến và một số thành

tựu ban đầu của vh VN từ 1975 đe71n hết TK

XX?

- HS: dựa SGK trả lời

- GV: chốt lại

II/ Vài nét khái quát về văn học VN từ

1975 đến hết thế kỉ XX:

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa:

- Với chiến thắng mùa xuân 1975, Đất nước

ta mở ra thời kì độc lập, tự do, thống nhất đấtnước thời gian đầu gặp những khó khăn, thửthách mới

- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng,văn hóa nước ta có điều kiện tiếp xúc rộngrãi với nhiều nước trên thế giới văn học pháttriển mạnh mẽ

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:

- Thơ: Không tạo được sự lôi cuốn hấp dẫnnhư giai đoạn trước, nhưng vẫn có những tácphẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của ngườiđọc (Di cảo thơ – Chế Lan Viên, Nhữngngười đi tới biển – Thanh Thảo)

- Văn xuôi: có nhiều khởi sắc

- Bộc lộ y ùthức muốn đổi mới cách viết vềchiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống(Đất trắng – Nguyễn Trọng Oánh, Hai ngườitrở lại trung đoàn – Thái Bá Lợi)

+ Đầu 1980, văn học chính thức đổi mới, gắnbó và cập nhật hơn những vắn đề của đờisống hàng ngày Văn xuôi thực sự khởi sắcvới các TN (Chiếc thuyền ngoài xa – NguyễnMinh Châu, Ai đặt tên cho dòngsông? HPNT)

- Kịch: Phát triển (Hồn Trương Ba da hàngthịt-Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển – XuânTrình)

Hoạt động 3: Tổng kết (5’)

Phương pháp : phát vấn, diễn giảng

Các bước hoạt động:

III/ Kết luận:

(HS ghi phần ghi nhớ trang 19)

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

HS cần nắm vững các giai đoạn văn học từ năm 1945 đến hết TK XX, nội dung chính và những thành tựu quan trọng trong giai đoạn này

4.2 Hướng dẫn học tập:

Học bài và soạn bài “Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí”

Trang 6

Tuần 1.

Tiết 3 Ngày 03 / 8/ 2013.

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I Mức độ cần đạt: giúp HS

1.Kiến thức:Nắm đượccách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài văn nghị luận xã hội.

3.Thái độ: Cĩ ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan

niệm sai lầm

II.Chuẩn bị:

* Thầy: Giáo trình làm văn, một vài câu danh ngơn, nhận định, đánh giá về tư tưởng

đạo lí

* Trị: ơn kiến thức cũ, bài soạn.

III Phương pháp: thảo luận câu hỏi SGK, trả lời câu hỏi, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, tìm hiểu đề và lập dàn ý (15’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

- GV: y/c HS đọc đề bài SGK trang 20

Gợi ý cho HS thảo luận

-Nhóm 1: câu thơ gủa TH nêu vấn đề gì? Thế

nào là sống đẹp?

-Nhóm 2: để sống đẹp con người cần rèn

luyện phẩm chất nào?

-Nhóm 3: có mấy thao tác lập luận?

-Nhóm 4:nêu dẫn chứng

-HS:thảo luận theo nhóm, đại diện trả lời

- GV: chốt lại, chứng minh

1.Khái niệm:

Là quá trình kết hợp những thao tác lập luậnlàm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong đờisống

2 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

- Đểû sống đẹp phải:

+ Có lý tưởng đúng đắn, cao đẹp

+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.+ Trí tuệ mở rộng, sáng suốt

+ Hành động tích cực, lương thiện Với TN cần thường xuyên học tập và rènluyện để từng bước hoàn thiện nhân cách

- Các thao tác lập luận:

+ Giải thích (sống đẹp)

+ Phân tích (các khía cạnh bên trong của sống

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-GV: hướng dẫn HS lập dàn ý theo SGK trang

20

đẹp)

+ Chứng minh, bình luận ( nêu những tấmgương người tốt, bàn cách thức rèn luyện đểsống đẹp; phản ánh lối sống ích kỉ, vô tráchnhiệm, thiếu ý chí, nghị lực… )

+ Tư liệu: thực tế, thơ văn

b) Lập dàn ý: (SGK/20)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí (10’)Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

Từ kết quả thảo luận hãy phát biểu nhận

thức của mình về cách làm bài NL về một tư

tưỡng đạo lí?

-HS: dựa SGK kết hợp suy nghĩ trả lời

-GV: nhận xét , bổ sung

2 Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

- Đề tài bao gồm các vấn đề:

+ Nhận thức: lí tưởng, mục đích sống+ Tâm hồn, tính cách: lòng yêu nước, nhânái, vị tha, bao dung độ lượng; tính trung thực,dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã,khiêm tốn, thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi

+ Quan hệ gia đình: mẫu tử, …+ Quan hệ xã hội: tình đồng bào, thầy trò,tình bạn

+ Cách ưÙng xử, hành động của mỗi ngườitrong cuộc sống

- Các thao tác lập luận: gải thích, phân tích,chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận

Hoạt động 3: Tổng kết (10’)

Phương pháp : phát vấn, diễn giảng

Các bước hoạt động:

-GV: củng cố kiến thức quaphần ghi nhớ

trong SGK và hướng dẫn HS làm bài tập

Luyện tập:

- 1 HS đọc BT1 cả lớp nghe và suy nghĩ,

thảo luận theo bàn trên cơ sở câu hỏi

b) Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích ( văn hóa……nội tại… ; văn hóanghĩa là …)

Trang 8

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ví dụ?

- HS: dựa vào văn bản tìm

- GV: nhận xét, bổ sung

Cách diễn đạt trong văn bản có gì đặc sắc?

nêu dẫn chứng?

-GV: y/c HS về nhà làm

- Phân tích ( một trí tuệ … Văn hóa … );

- Bình luận (đ3: Đến đây,tôi sẽ để … các bạn)c) Cách diễn đạt trong văn bản khá sinhđộng

-Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiềucâu hỏi rồi tự trả lời, câc nọ nối câu kia,nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo hướnggợi ý của mình

- Trong phần phân tích, bình luận:tác giả trựctiếp đối thoại với người đọc ( Tôi sẽ … Chúng

ta tiến bộ … Chúng ta bị tràn ngập… Trongtương lai …liệu chúng ta ) tạo quan hệ gầngũi, thân mật, thẳng thắn giữa người viết–người đọc Phần cuối, dẫn đoạn thơ HyLạpvừa tóm lược các luận điểm trên, vừa gây ấntượng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp dẫn

* Bài tập 2:

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

Nội dung và cách diễn đạt bài NL về một tư tưởng, đạo lí

4.2 Hướng dẫn học tập:

Làm BT2 sgkSoạn bài “Tuyên ngôn độc lập”

Trang 9

Tuần 2.

Tiết : 4 Ngày: 06/8/2013

TUYÊN NGƠN ĐỘC LẬP

(PHẦN I: TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH)

I Mức độ cần đạt: giúp HS

1 kiến thức:Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng

tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

2 Kĩ năng: Vận dụng hiểu biết về tác giả để tìm hiểu tác phẩm.

Thái độ: Yêu kính con người, trân trọng di sản văn học của Bác.

II Chuẩn bị:

Thầy : chân dung Hồ Chí Minh, giáo trình Văn học và phong cách; Một số bài

viết về Hồ Chí Minh

Trị : SGK, bài soạn.

III Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhĩm….

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày hiểu biết về cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và sửa bài tập

số 2

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử của tác giả Nguyễn Aùi Quốc (10’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

- GV:Yêu cầu HS đọc SGK/20 lưu ý các nội

dung cần đạt ở bài học Phần này GV không

cần ghi bảng và chỉ nhấn mạnh phần cuối cùng

(sự nghiệp cách mạng và văn học)

Phần I: Tác giả Nguyễn Aùi Quốc – Hồ Chí Minh

I Vài nét về tiểu sử:

1 Tiểu sử:

- Ngày tháng năm sinh

- Quê quán

- Gia đình (cha mẹ)

2 Quá trình hoạt động cách mạng:

- Ở nước ngoài:

- Trong nước:

* Bên cạnh sự nghiệp CM vĩ đại, HCM còn đểlại một di sản văn học quý giá HCM là nhàvăn, nhà thơ lớn của dân tộc

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nghiệp văn học (15’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

-GV: y/c HS đọc SGK/24 và nêu những nét chính

về quan điểm sáng tác VHNTcủa HCM? II Sự nghiệp văn học

1 Quan niệm sáng tác:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS: dựa vào SGK trình bày cá nhân

- GV giải thích khái niệm “Thép” và nội dung

“xung phong” để thấy yêu cầu mới của thời đại đối

với nhà văn Nhà văn cũng là chiến sĩ

- GV giải thích khái niệm “ mặt trận”, “ chiến sĩ”, “

đối tượng tiếp nhận” và minh họa bằng một số dẫn

chứng

Vì sao HCM đề cao tính chân thật và tính dân tộc

của văn học ?

- HS: Thảo luận theo bàn, thuyết trình

Tại sao văn chương có tính mục đích?

Qua quan điểm sáng tác, em hiểu thêm gì về thơ

của HCM?

- HS: cảm nhận cá nhân, trình bày, HS khác bổ

sung

- GV y/c HS đọc Phần a trong SGK và nêu khái

quát mục đích của Người

Hãy nêu nội dung và đặc điểm nghệ thuật của văn

chính luận?

- HS: dựa SGK trả lời

- GV: Phân tích ngắn gọn mục đích, nội dung, nghệ

thuật của tác phẩm Bản án chế độ thực dân pháp

Tác dụng, giá trị và nguyên nhân tạo ra sức hấp

dẫn

-HS: đọc phần b trang 26 và cho biết chia làm mấy

giai đoạn? Kể tên những tác phẩm tiêu biểu giai

đoạn 1?

Qua những tác phẩm vừa nêu, hãy nêu nội dung cơ

bản và nhận xét vè tài năng nghệ thuật của tác giả

đối với thể loại này?

-HS:đọc phần giới thiệu tập thơ “ NKTT”

Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác? xác định nội dung

chính? những đặc sắc về nghệ thuật?

- GV: đọc hai, ba bài thơ tiêu biểu, hướng dẫn HS

a Người coi văn học là một vũ khí

chiến đấu lợi hai phụng sự cho sự nghiệp

CM Nhà văn cũng phải có tinh thầnxung phong như người chiến sĩ

ø

b Người luôn chú trọng tính chân thật

và tính dân tộc của văn học Phải có ýthức giữ gìn sự trong sáng của TV, đề caosự sáng tạo của người nghệ sĩ

c Khi cầm bút HCM luôn xuất phát từ

mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyếtđịnh nội dung và hình thức của tác phẩm.Người luôn đặt câu hởi “Viết cho ai” (đốitượng), “Viết để làm gì)” (mục đích)

“Viết cái gì” (nội dung), “Viết thếnào”(hình thức)

2 Di sản văn học:

b Truyện và kí:

-Nhiều truyện ngắn được đăng trên

báo Pháp trong thời gian hoạt động ởnước ngoài như: “Vi hành”, “Những trò lốhay Va-ren và Phan Bội Châu”

-Một số bài kí viết trong những thờiđiểm khác nhau của cuộc đời hoạt độngcách mạng

c Thơ ca:

-Tập “Nhật kí trong tù” kết tinh giá trị

tư tưởng và nghệ thuật thơ HCM

-Nhiều bài thơ viết bằng chữ Hán vàtiếng Việt thể hiện tầm vóc của một nhàhoạt động cách mạng lớn nhưng lại mangcốt cách phong thái của một nhà hiềntriết Á Đông

3 Phong cách nghệ thuật:

* Phong cách chung:độc đáo, đa dạn,mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng hấp dẫn

* Phong cách riêng:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

tìm hiểu, khuyến khích HS về nhà đọc thêm các bài

thơ trong tập Nhật kí trong tù

Hãy cho biết những đặc điểm chung về phong cách

nghệ thuật của HCM? Giải thích tại sao?

Hãy cho biết nét riêng về phong cách nghệ thuật

của văn chính luận? Truyện, kí; thơ ca?

-GV: hướng dẫn HS phân tích một số tác phẩm để

chứng minh

Thơ ca chia làm mấy loại? Mỗi loại có pcnt đặc sắc

nào?

-GV: cho ví dụ minh hoạ

Căn cứ vào cuộc đời và quan điểm sáng tác của

Bác lí giải yếu tố nào có ảnh hưởng tới việc hình

thành pcnt HCM?

- HS: cảm nhận cá nhân, trình bày suy nhgĩ?

- GV: nhận xét, bổ sung

- Văn chính luận: ngắn gọn, tư duy sắcsảo, lậëp luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép,bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàutính luận chiến và đa dạng về bút pháp

- Truyện và kí : rất hiện đại, thể hiệntính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuậttrào phúng vừa sắc bén, thâm thúy củaphương Đông, vừa hài hước, hóm hỉnhcủa phương tây

- Thơ ca:

+Những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản

dị ,mộc mạc mang màu sắc dân gian hiệnđại ,dễ thuộc, dễ nhơ,có sức tác độnglớnù

+ Thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kếthợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển vàhiện đại, giữa tính trữ tình và chiến đấu

Hoạt động 3: Tổng kết (10’)

Phương pháp : phát vấn, diễn giảng

Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV: cho HS đọc và thực hiện

BT1 SGK/29 * Luyện tập:1/tr 29 - Bút pháp cổ điển: dấu ấn của bút pháp cổ điển trước

hết thể hiện qua cách miêu tả khung cảnh thiên nhiên.Thiên nhiên trong bài thơ được nhìn từ xa, được khắc họabằng những nét chấm phá, không nhằm khi lại hình xácmà chỉ cốt truyền được linh hồn của tạo vật Phong tháicủa nhân vật trung tâm ung dung nhàn tản

- Bút pháp hiện đại: Thiên nhiên không tĩnh lặng màvận động 1 cách khỏe khoắn, hướng tới sự sống, ánhsáng và tướng lai

NVTT không phải là ẩn sĩ mà là ca sĩ, luôn ở tư thế làmchủ hòan cảnh, không bị chìm đi mà nổi bật hẳn lên giữabức tranh thiên nhiên

III Kết luận:(ghi nhớ trang 29)

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

- Quan điểm sáng tác của Người

Trang 12

- Di sản văn học của Người.

4.2 Hướng dẫn học tập:

Học bài và chuẩn bị bài viết số 1

Trang 13

Tuần 2.

Tiết: 5+6 Ngày: 09/8/2013.

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC 2013 – 2014 (VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)

KHỐI 12 MÔN THI: NGỮ VĂN THỜI GIAN: 90 PHÚT

I Mức độ cần đạt: giúp HS

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội nói chung và văn nghị luận về một tư tưởng

đạo lí nói riêng

- Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, biết vận dụng kết hợp các thao tác

lập luận trong bài làm

- Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân.

II Chuẩn bị:

Thầy: tham khảo tư liệu, chọn đề văn phù hợp.

Trò: ôn lại các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận, phân tích đề và lập dàn ý

cho 3 đề bài gợi ý ở SGK Đọc kĩ phần gợi ý cách làm bài, giấy làm bài, giấy nháp

III Tiến trình dạy học:

Phân tích đoạn thơ sau :

“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

Trang 14

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu 1 : (2 đ)

Học sinh trả lời được các ý sau:

Nhan đề của bài thơ thường bao quát được những nội dung tư tưởng chủ đạo, và cảmhứng tư tưởng nổi bật của tác phẩm Huy Cận cũng đã chọn cho thi phẩm của mình mộtnhan đề rất hàm súc

- "Tràng giang" cũng chính là "Trường giang" có nghĩa là sông dài Nhưng nhà thơkhông viết "Trường giang" mà lại viết "Tràng giang" tạo nên phép điệp âm "ang", một âm

mở, và nhờ vậy còn gợi lên hình ảnh một con sông lớn, sông rộng (1 đ)

- "Tràng giang" lại là một từ Hán Việt cổ điển nên cũng kín đáo gợi hình ảnh consông cổ kính, lâu đời.Dòng "tràng giang" vì vậy không chỉ có chiều dài, chiều rộng địa lí mà

còn có chiều sâu của thời gian lịch sử (1 đ)

Câu 2: (3 đ)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- HS viết đoạn văn NLXH

- Kết cấu đoạn văn chặt chẽ, rõ ràng, hợp lí

- Diễn đạt trong sáng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhaunhưng cần nêu bật được các ý chính sau:

-Nêu hiện tượng: Bạo hành trong gia đình đã và đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của mọi người, của toàn xã hội Đây là hiện tượng xấu cần phải lên án.(0,5 đ)

- Biểu hiện của bạo hành gia đình: dùng vũ lực xâm phạm thể xác, dùng lời lẽ hoặc

những phương tiện khác để khủng bố tinh thần người thân trong gia đình…(0,5 đ)

-Tác hại: Người bị bạo hành đau dớn về thể xác, khủng hoảng tinh thần, ảnh hưởng

đến công việc, chất lượng cuộc sống giảm sút…(0,5 đ)

- Nguyên nhân: do nghèo đói, ghen tuông, lối sống ích kỉ, cá nhân, chỉ biết ra lệnh

cho người khác…(0,5 đ)

-Biện pháp khắc phục: Ổn định cuộc sống kinh tế cho gia đình, yêu thương, tôn trọng

lẫn nhau, nâng cao hiểu biết về nhận thức…(0,5 đ)

Rút ra bài học cho bản thân (0,5 đ)

Câu 3: (5 đ)

a/ Yêu cầu về kĩ năng :

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình Không mắc lỗi: chính

tả, dùng từ, viết câu

b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý

sau:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (0,25đ)

- Nêu hoàn cảnh ra đời và cảm nhận chung về đoạn thơ (0,25đ)

- Phân tích được bức tranh phong cảnh và con người xứ Huế trong khổ thơ thứ nhất

(1,5 đ)

+ Cảnh ấm áp, rực rỡ, tinh khiết của buổi sớm mai trong trẻo, gợi cảm nhưng mơ hồ,

hư ảo, không dễ nắm bắt.

Trang 15

+ Con người xuất hiện trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, hồn hậu của người Huế, tâm hồn Huế.

->Gợi về khát khao mong mỏi, nỗi niềm trắc ẩn của nhà thơ về nhưng kỷ niệm nao lòng về thơ, về tình yêu, về cuộc đời

+ Nghệ thuật dùng câu, dùng từ đặc sắc càng làm tôn vẻ đẹp của cảnh và ngưới xứ Huế

- Phân tích rõ sự đổi khác của cảnh và tình trong khổ thơ thứ 2 ( 1,5 đ)

+ Cảnh: chia lìa, hắt hiu làm quặn thắt nỗi buồn đau và thất vọng của nhà thơ vì bệnh tật.+ Không đến được với Huế bằng hình hài, nhà thơ thả mình theo trăng để mộng ước, đểtrông chờ, khắc khoải ước mong về tình yêu, hạnh phúc nhưng vẫn là ảo vọng, hoài nghi bởinhà thơ đang phải đối mặt với những giây phút cuối cùng của cuộc đời

+ Càng đau đớn, khắc khoải nhà thơ lại càng khát khao tìm gặp được tri âm, hy vọng đượcgắn bó với cuộc đời

+ Phân tích được những hình ảnh thực, ảo và cách dùng từ độc đáo khơi sâu nỗi đau đangchà xát tâm hồn nhà thơ

-Vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ: (1 đ)

+ Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương, tù đó mà khơi gợi liên tưởngthực - ảo và mở ra bao nỗi niềm cảm xúc, suy tư về cảnh và người xứ Huế

+ Bút pháp bài thơ có sự hòa điệu tả thực, tượng trưng, lãng mạn, trữ tình

-Đánh giá chung vấn đề nghị luận (0,5 đ)

Lưu ý:

- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức

- Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học

5 Dặn dò:

- Đọc văn bản đọc thêm “ Con đường tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của thanh niên”

- Tóm tắt nội dung chính phần tiểu dẫn và soạn câu hỏi bài “ Tuyên ngôn độc lập” (phầnhai: Tác phẩm)

Trang 16

Tuần 3

Tiết: 7-8 Ngày: 12/8/2013.

TUYÊN NGƠN ĐỘC LẬP( PHẦN II: TÁC PHẨM)

- Hồ Chí

Minh-I.Mức độ cần đạt: giúp HS thấy được

1.Kiến thức:

+ Hiểu nội dung chính của Tuyên ngơn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử

dân tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vơ cùng anhdũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập

tự do của nước Việt Nam trước tồn thế giới

+ Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ,

lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ: Bồi dưỡng lịng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội.

II Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, Học tốt Ngữ Văn 12.

Trị: tĩm tắt nội dung chính phần tiểu dẫn, đọc kĩ văn bản và soạn câu hỏi

SGK

III Phương pháp: Đọc văn bản, câu hỏi gợi ý, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhĩm…

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp, Kiểm tra sĩ sớ

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày quan điểm sáng tác văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ

Chí Minh

- Trình bày phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

3 Bài mới (giới thiệu):

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác phẩm (25’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

-HS: đọc sgk nêu hoàn cảnh sáng tác?

-GV: bổ sung PHẦN 2: Tác phẩmI Giới thiệu:

1 Hoàn cảnh sáng tác:

* Tình hình trong nước:

- Chiến tranh thể giới thứ hai kết thúc phátxít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta lúc bấygiờ đã đầu hàng Đồng minh Trên toàn quốc,nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền

- 26/8/1945, Chủ Tịch HCM từ chiến khuViệt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48phố Hàng Ngang, Người soạn thảo Bản TuyênNgôn Độc Lập

- 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình HàNội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặtchính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân ChủCộng Hòa đọc Bản Tuyên Ngôn Độc Lập khai

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hãy xác định đối tượng và mục đích

của bản TNĐL?

-HS: thảo luận theo bàn

-GV: nhân xét

Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của bản TNĐL

-GV: hướng dẫn HS đọc

Bản TNĐL có thể chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

sinh ra nước Việt Nam mới

* Tình hình ngoài nước vào thời điểm HCMđọc tuyên ngôn độc lập:

- Tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốcdân đảng, đằng sau là đế quốc Mĩ

- Tiến vào từ phía Nam là Anh -> Pháp

- Lúc này thực dân Pháp tuyên bố ĐôngDương là đất bảo hộ của Pháp bị Nhật xâmchiếm, nay Nhật đã đầu hàng vậy Pháp trở lạiĐông Dương là lẽ đương nhiên

2 Mục đích, đối tượng:

- Mục đích:

+ Tuyên bố quyền độc lập tự do của dt VN + Bác bỏ luận điệu sai trái của thực dânPháp, tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thếgiới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhândân Việt Nam

+ Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lậptự do

- Đối tượng: văn kiện lịch sử này không chỉđọc trước quốc dân đồng bào, mà còn để côngbố với thế giớ, đặc biệt là với những lực lượngthù địch và cơ hội quốc tế đang mang dã tâmmột lần nữa nô dịch nước ta

3 Giá trị lịch sử, giá trị VH:

- Về lịch sử: Tuyên Ngôn Độc lập (TNĐL)là

một văn kiện có giá trị lịch sử lớn, tuyên bốxóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến, khẳngđịnh quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dântộc ta trên toàn thế giới, là móc son lịch sử mở

ra kỉ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta

- Về văn học: TNĐL là tác phẩm văn chínhluận đặc sắc Sức mạnh và tính thuyết phụccủa tác phẩm được thể hiệ chủ yếu ở cách lậpluận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xácthực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc

-Đoạn 3: (còn lại) lời tuyên bố độc lập và ýchí bảo vệ đl tự do của dt VN

Trang 18

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản (45’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

Hãy nêu nguyên lí chung và cho biết ý nghĩa

của nguyên lí ấy?

Cách nêu của tác giả độc đáo đầy sức thuyết

phục ntn?ý nghĩa?

-HS: thảo luận theo bàn

-GV: chốt lại

Cụm tư ø” suy rộng ra” có ý nghĩ gì?câu văn

“ đó là những lẽ phải không ai chối cãi

được” có ý nghĩa gì?

- HS: trả lời cá nhân

- GV: diễn giảng

Bản tuyên ngôn bác bỏ luận điệu khai hóa”,

“bảo hộ” của TDP bằng cách nào?

Em có nhận xét gì về cách lập luận và cách

nêu dẫn chứng của tác giả?

-HS: dựa SGK trả lời và nêu dẫn chứng

Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để

bác bỏ luận điệu của TDP?

II Đọc hiểu:

1 Nêu nguyên lí chung của TNĐL:

- Tác giả nêu nguyên lí mang tính phổ quát:Tất cả mọi người và các dân tộc điều cóquyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự

do và quyền mưu cầu hạnh phúc -> luậnđiểm nền tảng, coi độc lập dân tộc, bình đẳnglà những thành tựu lớn của tư tưởng nhânloại, là lí tưởng theo đuổi của nhiều dân tộc

- Trích dẫn bản TNĐL của Mĩ 1776 và TNNhân quyền và Dân Quyền 1791 của CMPháp Ý nghĩa: khéo léo, kiên quyết

+ Đề cao những giá trị hiển nhiên của tưtưởng nhân đạo và của văn minh nhân loại + Tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ởmệnh đề tiếp theo

+ Nhắc nhở người Mĩ, người Pháp đừngphản bội tổ tiên, đừng làm vấy bùn lên lá cờnhân đạo của các cuộc cách mạng

+ Tranh luận theo lối “Gậy ông đập lưngông” Đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bảntuyên ngôn ngang hàng nhau -> gợi lên mộtcách kín đáo niềm tự hào dân tộc

- Từ quyền bình đẳng và tự do của conngười, tác giả “ suy rộng ra” về quyền bìnhđẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới ->cách vận dụng khéo léo, đầy sáng tạo, nhưngvẫn đẩm bảo tính chặt chẽ trong lập luận, làđóng góp riêng của tác giả vào trào lưu tưtưởng cao đẹp và mang tầm vóc quốc tế, vừamang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong

TK XX

2 Tố cáo tội ác của thực dân pháp và nêu quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta:

- Pháp đã phản bội và chà đạp lên chínhnguyên lí mà tổ tiên họ từng xây dựng.Chúng lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng bác ái,hòng mị dân và che giấu những hành động “Trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”

- Cách lập luận của tác giả:

+Vạch rõ những âm mưu thâm độc, những

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Từ cứ liệu đã nêu, bản TN nhấn mạnh

thông điệp gì?

Trong phần kết luận tác giả tuyê bố điều gì?

chính sách tàn bạo, những thủ đoạn khôngthể dung thứ của thực dân pháp trong hơn 80năm đô hộ nước ta bằng những lí lẽ xác đángvà sự thật lịch sử không chối cãi được

+ Liệt kê tội ác (về chính trị, kinh tế… ) + Đoạn văn gây xúc bằng ngôn ngữ sắcsảo, gợi cảm, giọng văn hùng hồn, đanh thépđầy sức thuyết phục

- Bác bỏ luận điệu “Khai hóa”, “bảo hộ”của kẻ thù: “lâp … học”, “thì … dân”, dùngrượu, … nhược; quỳ gối … Nhật, 5 năm … 2 lầnNhât -> hình thức lăäp kết cấu cú pháp “Sựthật là … 2 lần” đề nhấn mạnh

- Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên đó,bản tuyên ngôn nhấn mạnh các thông điệpquan trọng:

+ Tuyên bố thoát li hẳn quan hệäï thực dânvới Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước màPháp đã kí về Việt Nam, xóa bỏ hết mọi đặcquyền của thực dân Pháp trên đất nước ViệtNam

+ Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kếtchống lại mọi âm mưu của thực dân Pháp + Kêu gọi cộng đồng quốc tê ở 2 hội nghịTê hê răng vàCựu Kim Sơn công nhận quyềnđộc lập, tự do của dân tộc Việt Nam

4 Lời tuyên bố độc lập:

- Tuyên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ

quyền tự do, độc lập của toàn dân tộc ViệtNam

- Hội đủ những cơ sở chắc chắn về pháp lí,và thực tiễn, phù hợp với công ước quốc tế + Về chủ quan: toàn bộ cộng đồng dân tộcphải thật sự có chung khát vọng độc lập, tự

do và ý chí bảo vệ quyền tự do độc lập ấy =>bản TNĐL đã hội tụ đủ hai điều kiện trên

- TNĐL không chỉ là một văn bản vữngchắc về lập luận, lí lẽ, bằng chứng mà cònhết sức gợi cảm, hùng hồn, sáng sủa về ngôntừ

Hoạt động 3: Tổng kết (10’)

Phương pháp : phát vấn, diễn giảng

Các bước hoạt động:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV: yêu cầu hs về nhà ghi phần ghi nhớ

III Kết luận: (ghi nhớ tr 42)

*.Ý nghĩa văn bản -TNĐL là một vănn kiện lịch sử vô giá

tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giớivề quyền tự do,độc lập của dân tộc VN vàkhẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc ,tự doấy

-Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dântộc và tinh thần yêu chuộng độc lập ,tự do

-Là một áng văn chính luận mẫu mực

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

Hiểu rõ hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác và ý nghĩa, nghệ thuật của tác phẩm

4.2 Hướng dẫn học tập:

Học thuộc bài, soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

Trang 21

Tuần: 3

Tiết :9 Ngày: 13/8/2013.

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt: giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu được sự trong sáng của tiếng Việt được biểu hiện ở một số

phương diện cơ bản

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực

- Rèn kĩ năng nĩi, viết trong sáng.

3 Thái độ:

- Thấy được trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Cĩ ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, biết phê phán

và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

II.Chuẩn bị:

Thầy : Từ điển chính tả tiếng Việt, một số ví dụ, sách tham khảo.

Trị : ơn kiến thức cũ, đọc SGK, chuẩn bị phần luyện tập.

III Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhĩm, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày hồn cảnh ra đời và mục đích sáng tác “Tuyên ngơn độc lập” của Hồ Chí

Minh

? Em hãy cho biết việc trích dẫn hai bản Tuyên ngơn của Pháp và Mĩ trong “Tuyên

ngơn độc lập” của Hồ Chí Minh cĩ ý nghĩa như thế nào?

? Bản “Tuyên ngơn độc lập” của Hồ Chí Minh đã bác bổ luận điệu “khai háo” và “bảohộ” như thế nào? Cách lập luận ra sao?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự trong sáng của tiếng Việt (25’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV cho HS đọc phần (1) và yêu

cầu các em trả lời câu hỏi:

Thế nào là sự trong sáng của

tiếng Việt?

Dựa vào VD SGK, hãy cho biết

việc dùng sai những yếu tố nào có

thể dẫn tới lời văn không trong

sáng?

Các quy tắc và chuẩn mực có

phủ nhận sự chuyển đổi linh

hoạt, sáng tạo không?

Vd: “Rối ren tay bí tay bầu”

(Nguyễn Duy)

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

1.Tiếng Việt có hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo

lời nói, bài văn…

Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện ở chính hệ thốngcác chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩnmực và quy tắc đó

- Hệ thống chuẩn mực, quy tắc có tính đặc thù của tiếngViệt, mang bản sắc và tinh hoa của tiếng Việt

- Chuẩn mực không phủ nhận sự sáng tạo của cái mớiphù hợp với quy tắc chung

VD: Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Từ “bí”đã chuyển nghĩa, lời thơ

vẫn trong sáng

- GV cho HS đọc phần (2), (3) và

trả lời các câu hỏi sau

Do đâu mà có “tạp chất” “xâm

nhập vào tiếng ta”?

Em có suy nghĩ gì về sự vay mượn

này? Vay mượn ntn là đúng?

-Nhận xét:giữ gìn sự trong sáng

của tiếng Việt thực chất là yêu

quý tiếng mẹ đẻ, thể hiện tinh

thần dân tộc, lòng yêu nước, bảo

vệ tài sản vô giá của quốc gia

- HS: ghi phần ghi nhớ

-GV:Cho HS đọc, thảo luận và

làm bài tập 1,2 SGK trang 33-34

Chia HS thành 2 nhóm

- Nhóm 1 làm BT1

- Nhóm 2 làm BT2

GV nhận xét bổ sung

máu

2 Tiếng Việt trong sáng không pha tạp, lai căng:

- Không sử dụng tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ

khác Chỉ khi tiếng Việt không có từ ngữ biểu hiện thì mớivay mượn tiếng nước ngoài như: độc lập, cách mạng, êlip,parabon…

- Nhiều trường hợp lạm dụng tiếng nước ngoài làm tổnhại sự trong sáng của tiếng Việt

VD: Các supertar thích dùng mobile phone loại xịn.

3.Tiếng Việt có tính văn hóa, lịch sự của lời nói:

Nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự là làm mất

đi vẻ trong sáng của tiếng Việt

4 Kết luận: GHI NHỚ: (sgk)

*Luyện tập:

1 Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của đoạnvăn

- Kim Trọng: rất mực chung tình

- Thúy Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biếtđiều mà cay nghiệt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

- Tú Bà: màu da nhờn nhợt

- Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”

2 Chấm ngắt câu cho phù hợp:…về một dòng sông (.)vừa trôi chảy (,) vừa tiếp nhận (-) đường đi củamình (-) những dòng nước khác (.) Dòng ngôn ngữcũng vậy (-) một mặt… của dân tộc (,) nhưng nó …gạt bỏ (,) từ chối những gì mà thời đại đem lại

3 Nhận xét về sự lạm dụng từ nước ngoài:

File: tập tin; Hacker: kẻ đột nhập trái phép Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản (10’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Trang 23

Các bước hoạt động:

Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV

thể hiện ở những phương diện nào?

- HS: dựa vào sgk trả lời

- GV: cho ví dụ, diễn giảng

- GV: y/c HS ghi phần ghi nhớ

II.Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV:

1 Cần có tình cảm yêu mến và ý thứcquí trọng TV

2 Cần có những hiểu biết cần thiết về

TV thông qua sự học hỏi từ thực tế giaotiếp và từ sách vở, tài liệu

3 Cần sử dụng TV theo đúng chuẩn mựcvà qui tắc của nó, tránh lạm dụng từ ngữnước ngoài Cần nâng cao phẩm chất vănhoá trong giao tiếp ngôn ngữ

4 Ghi nhớ: (SGK)/44

*Luyện tập:

bài 1:

- Câu b,c,d trong sáng

- Câu a không trong sáng: có sự lẫn lộn giữatrạng ngữ- chủ ngữ

Bài 2: chọn câu có “ ngày tình yêu”

- “Valentine”: tiếng nước ngoài

“ lễ tình nhân”: tiếng Hán

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

Phải có thói quen sử dụng TV và giữ gìn tài sản vô giá của dân tộc

4.2 Hướng dẫn học tập:

Chuẩn bị “Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sang trong văn nghệ của dân tộc” Học thuộc lòng hai đoạn ghi nhớ SGK trang 33- 44

Trang 24

+ Thấy được sức thuyết phục, lơi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luậnchặt chẽ, ngơn từ trong sáng giàu hình ảnh; sự kết hợp lí lẽ- tình cảm, trân trọngnhưng giá trị văn hố truyền thống với những vấn đề trọng đại của thời đại

Trị: Ơn kiến thức cũ về tác giả, tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu, tĩm tắt nội

dung chính phần tiểu dẫn, soạn câu hỏi SGK

III Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi tìm ,trao đổi, thảo luận.

IV.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ ( khơng kiểm tra ).

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm (10’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

HĐ1: Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn SGK

GV yêu cầu HS nêu những nét chính về tác

giả và hoạt động văn học nghệ thuật của ông

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

- Phạm Văn Đồng (1906-2000), là nhà CM lớn

của nước ta trong TK XX, quê ở tỉnh QuảngNgãi

- Phạm Văn Đồng không phải là người chuyênlàm lý luận hay phê bình văn học Sự nghiệpchính của ông là làm CM (chính trị, ngoạigiao)

- Tuy nhiên, ông vẫn có những tác phẩm quantrọng về văn học nghệ thuật

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trình bày những hiểu biết của mình về bài

viết “NĐC ngôi sao sáng trong văn nghệ dân

tộc?

Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Sự ra đời của tác phẩm có ý nghĩa gì?

GV cho 2 HS đọc tác phẩm, chia bố cục và

nêu ý chính từng đoạn

GV hướng dẫn HS cách đọc (đọc rõ ràng ở

phần viết, đọc diễn cảm các đoạn thơ, lưu ý

thể hiện đúng ngôn ngữ, giọng điệu của văn

nghị luận)

Tìm những luận điểm của bài văn? Cách sắp

xếp các luận điểm có gì khác so với trật tự

thông thường?

Cách sắp xếp trên khác với trật tự thông

thường – đó là cách trình bày theo lối diễn

dịch

Tác giả giúp chúng ta nhận ra những “ánh

sáng khác thường” nào của NĐC trên bầu trời

văn nghệ Việt Nam?

+ Đó cũng là một cách thức để phục vụ cáchmạng trên cương vị của ông

+ Văn học nghệ thuật là lĩnh vực ông am hiểuvà yêu thích

+ Ông có vốn sống phong phú, có tầm nhìnvà nhân cách lớn để phát biểu ý kiến về mộtvấn đề văn học nghệ thuật

- Phạm Văn Đồng còn là một nhà giáo dụctâm huyết và một nhà lí luận văn hóa vănnghệ lớn

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác:

Được viết nhân kỷ niệm 75 năm ngày mấtcủa Nguyễn Đình Chiểu (3.7.1888) in trên tạpchí Văn học số 7-1963–Thời điểm này cuộcchiến đấu chống Mĩ cứu nước ở miền Nam vàquê hương Đồ Chiểu đang diễn ra sôi nổi 1963(Đồng Khởi- Bến Tre) Viết bài nghị luận cangợi NĐC ở thời điểm này có ý nghĩa rất lớn

b Bố cục:

- ĐVĐ: …100 năm nhận định thơ văn NguyễnĐình Chiểu như vì sao có ánh sáng khácthường

- GQVĐ: 3 luận điểm + Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làmột chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì nghĩa lớn + Thơ văn yêu nước của Nguyễn ĐìnhChiểu

+ Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất củaNguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dângian, nhất là ở miền Nam

- KL: Tóm lại …dân tộc - nêu gương và tưởngnhớ nguyễn Đình Chiểu

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản (20’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý, thảo luận nhóm

Các bước hoạt động:

- Nhóm 1: Con người và quan

điểm sáng tác của NĐC có gì

đáng trân trọng, kính phục? Điều

này đã được tác giả bài viết thể

hiện như thế nào?

II Đọc –hiểu:

1.Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

- NĐC là một chí sĩ yêu nước trọn đời phấn đấu hi sinh vìnghĩa lớn

- Văn thơ NĐC “Soi sáng tâm hồn trong sáng, cao quý lạthường của tác giả và ghi lại lịch sử của một thời khổ nhụcnhưng vĩ đại”

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhóm 2: Cách viết về thơ văn

yêu nước NĐC của tác giả có gì

đặc sắc? Cách đánh giá “Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc”có gì mới

mẻ?

Cách viết vừa có sự phân tích

khoa học vừa có nghệ thuật

- Nhóm 3: Sự đánh giá về tác

phẩm “Lục Vân Tiên” có những

kiến giải mới mẻ và sâu sắc ntn

về cả nội dung và nghệ thuật?

Cách viết nghị luận văn học của

tác giả có gì đặc biệt?

Về nội dung: mối quan hệ giữa

cuộc đời NĐC với các n/v trong

tác phẩm, gắn bó với quần

chúng, xây dựng các n/v chính

nghĩa, tác phẩm gần gũi, hấp

dẫn và gây hứng thú cho người

đọc

Về nghệ thuật: nôm na, dễ hiểu

dễ nhớ

=> Đó là ý kiến có cơ sở khoa

học nhưng lại được trình bày một

cách dung dị mà rõ ràng sáng tỏ

Cách viết văn nghị luận của tác

giả sáng tỏ và dễ hiểu

- Quan niệm sáng tác của NĐC là dùng văn chương làm vũkhí chiến đấu “Chở bao nhiêu…chẳng tà”

=>Tác giả không viết lại tiểu sử NĐC mà chỉ nhấn mạnhkhí tiết của một người yêu nước trọn đời phấn đấu hi sinh vìnghĩa lớn Điều tác giả ca ngợi trước hết là quan niệm củaNĐC về sáng tác thơ văn (chứ không phải ca ngợi tác phẩmthơ văn)

2.Thơ văn yêu nước của NĐC làm sống lại phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ

- Tác giả tái hiện hoàn cảnh lịch sử “hiểm nghèo và khổnhục” của nước ta từ 1860 (suốt 20 năm).Tác giả đã đặt tácphẩm của NĐC trên cái nền của hoàn cảnh lịch sử lúc bấygiờ - tác phẩm của NĐC đã phản ánh một giai đoạn lịch sử

- Thơ văn NĐC còn tham gia tích cực vào cuộc chiến đấucủa thời đại đó.Cổ vũ cho cuộc khởi nghĩa, ca ngợi nhữngngười anh hùng nghĩa sĩ “thất thế nhưng vẫn hiên ngang”

- Thơ văn NĐC có đóng góp riêng, sáng tạo là xây dựnghình tượng người nông dân trở thành anh hùng cứu nước.Phần này PVĐ tập trung nói nhiều về bài văn tế

- Nói về thơ văn yêu nước của NĐC, tác giả muốn lưu ýđến “Tâm hồn trung nghĩa” của NĐC

- Văn nghị luận của PVĐ không chỉ thể hiện trí tuệ sâusắc mà còn thể hiện tình cảm mạnh mẽ khác thường NhưngPVĐ không viết về NĐC với nỗi tiếc thương hoài cổ màbằng nỗi cảm thông từ thời đại chống Mỹ đối với một conngười ở những ngày đầu chống Pháp, hiểu hơn về NĐC nhưcàng nhìn vào vì sao càng thấy sáng

3 Về truyện thơ Lục Vân Tiên: là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa.

- Tác giả cũng nêu những hạn chế của tác phẩm Lục VânTiên, hạn chế không thể tránh khỏi và không phải là cơ bảnnhất (cả về nội dung và nghệ thuật)

- Lục Vân Tiên vẫn là tác phẩm lớn nhất của NĐC vìmang nội dung tư tưởng đạo đức gần gũi với giai cấp nôngdân, được họ cảm xúc và thích thú, Lục Vân Tiên có lối kếtcấu nôm na dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá trong dângian

=> Tác giả đã xem xét giá trị của Lục Vân Tiên trong mốiliên hệ mật thiết với đời sống nhân dân

Hoạt động 3: Tổng kết (5’)

Phương pháp : phát vấn, diễn giảng

Các bước hoạt động:

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

III Kết luận: Ghi nhớ SGK

*.Ý nghĩa văn bản.

Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời

và văn nghiệp của NĐC:cuộc đời của mộtchiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấutranh giải phóng dân tộc ; sự nghiệp thơ văncủa ông là một minh chứng hùng hồn cho địa

vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuậtcũng như trách nhiệm của người cầm bút đốivới đất nước ,dân tộc

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

Giá trị thơ văn yêu mước của NĐC

4.2 Hướng dẫn học tập:

Soạn bài đọc thêm

Trang 28

1 Kiến thức: Hiểu được đặc trưng của thơ, thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách

diễn đạt tinh tế, cĩ hình ảnh giàu cảm xúc.Thấy được những nét chính về tính cách và sốphận của Đơtx ; Thấy được tài năng vẽ chân dung bằng ngơn ngữ rất tài hoa của X Xvai -gơ

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu về vấn đề lí luận văn học, bài viết về chân

dung văn học

II Chuẩn bị:

Thầy : tham khảo tư liệu, soạn giáo án.

Trị : đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi SGK.

III Phương pháp: đọc văn bản, thảo luận nhĩm, phát vấn, diễn giảng…

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày sự cảm nhận, đánh giá của Phạm Văn Đồng về con người và thơ vănNguyễn Đình chiểu

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả(5’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

HĐ1:GV cho HS đọc phần tiểu dẫn SGK

Hãy trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Đình Thi?

I Tác giả:

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) quê gốc ởHà Nội, tham gia CM từ 1941 Sau CMT8 ôngtham gia lãnh đạo hội văn hóa cứu quốc, hộivăn học nghệ thuật

- Là một nhà văn hóa, một nghệ sĩ đa tài:viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch,viết lí luận phê bình văn học Ở lĩnh vực nàoông cũng có những đóng góp đáng ghi nhận

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản (30’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐ2:GV định hướng cách đọc, yêu cầu 1 HS

đọc văn bản

BT1: Nguyễn Đình Thi đã phân tích ntn đặc

trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tâm

hồn con người

HS tìm dẫn chứng để trả lời

GV gọi HS nhận xét cách phân tích lập luận

của tác giả

Những yếu tố đặc trưng khác của thơ, hình

ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cái thực… đã được

Nguyễn Đình Thi đề cập ra sao?

BT3: Ngôn ngữ thơ có gì đặc biệt so với ngôn

ngữ các thể loại văn học khác? Nguyễn Đình

Thi quan niệm ntn về thơ tự do, thơ không

vần?

HS thảo luận, trả lời câu hỏi

HĐ3: Nêu rõ nét tài hoa của Nguyễn Đình

Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng,

sử dụng từ ngữ, hình ảnh… để làm sáng tỏ

từng vấn đề đặt ra?

BT5: Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình

Thi ngày nay có giá trị không? Vì sao?

II Đọc – hiểu:

Câu 1: NĐT đã phân tích sâu sắc đặc trưng

cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tâm hồn con người.

- Khởi đầu một bài thơ người viết phải có

“rung động thơ”, sau đó mới “làm thơ”

- Do có sự va chạm với thế giới bênngoàimà tâm hồn con người thức tỉnh, bật lênnhững tình ý mới mẻ qua ngôn ngữ.Những lờinhững chữ ấy phải có sức mạnh truyền cảmtới người đọc thơ, khiến “mọi sợi dây củatam hồn rung lên”

Câu 2:

- Những yếu tố đặc trưng khác của thơ:hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cái thực… cũngđược NĐT đề cập đến một cách thấu đáo

- Hình ảnh của thơ bao hàm một nhậnthức, một thái độ tình cảm hoặc suy nghĩ “thơmuốn lay động những chiều sâu của tâm hồn,đem cảm xúc mà đi thẳng vào sự suy nghĩ”.NĐT viết “cảm xúc là phần xương thịt hơn cảđời sống tâm hồn” Ngay cái thực trong thơcũng là sự thành thực của cảm xúc

=> Tóm lại, hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cáithực của thơ đều nằm trong hệ quy chiếu củatâm hồn con người

“không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần và thơkhông vần”; mà chỉ có “thơ thực và thơ giả,thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ”

- Trong thời đại mới có thể “dùng bất cứhình thức nào, miễn là thơ diễn tả được đúngtâm hồn con người mới ngày nay”

Câu 4: Nét tài hoa của NĐT bộc lộ trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh…để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra.

Mở đầu bài NĐT đã dùng ngay cách lập

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

luận phủ nhận để khẳng định thơ là biểu hiệntâm hồn con người Từ đó triển khai các ýcàng cụ thể hơn, xoáy sâu vào vấn đề chính.Lý lẽ gắn với dẫn chứng, cách sử dụng từngữ, hình ảnh rất cụ thể, sinh động, gây ấntượng mạnh

Câu 5: Bài viết đến ngày nay vẫn còn giá trịbởi ý nghĩa thời sự, tính khoa học đúng đắn,gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễnsáng tạo thi ca

*.Ý nghĩa văn bản Bài viết không chỉ có giá trị trong những

năm năm mươi của thế kỉ xx.Quan điểm vềthơ và đặc trưng của thơ của NĐT rất saâusắc và có giá trị lâu dài

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

Cần nắm vững đặc trưng của thơ và quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi

4.2 Hướng dẫn học tập:

Về nhà học bài và xem trước bài Đô-xtôi-ép-xki

Trang 31

Tuần 4

Tiết

NS:

ĐÔ – XTÔI - ÉP – XKI

Trích XTÊ – PHAN XVAI – GƠ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức

Cuộc đời và tác phẩm của là nguồn cổ vũ quần chúng lao động nghèo đoàn kết ,đứng

lên lật đổ ách cường quyền

Nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai-gơ

2.Kĩ năng.

Đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu về vấn đề lí luận văn học, bài viết về chân dung

văn học

II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

SGK.SGV,GA

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH.

1.Phương pháp.đọc-trả lời câu hỏi SGK

2.Tích hợp: Kĩ năng làm văn nghị luận.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả (5’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

Gọi HS đọc tiểu dẫn, nêu những nét chính về

cuộc đời và sự nghiệp văn học của Xvai-gơ

HS cần chú ý tài năng trong lĩnh vực riêng của

Xvai-gơ

I.Tác giả:

Xtêphan – xvai – gơ (1881-1942), nhà vănÁo, gốc Do Thái, trưởng thành trong môitrường trí thức của Viên – một trung tâm vănhóa nghệ thuật thời trước chiến tranh thế giới

II Ông từng làm thơ, viết kịch, truyện Đặcbiệt, những tiểu luận và chân dung văn họccủa ông đã được biết tới rộng rãi ở Châu Âuvà thế giới

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản (30’)

Trang 32

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

Bài viết có thể chia làm m

mấy đoạn?

Cuộc đời của Đô-xtôi-ep-xki được chia

thành mấy giai đoạn?

Tìm những từ ngữ và chi tiết nói lên sự

xót thương vô hạn, lòng thành kính mà

nhân dân Nga dành cho ông khi ông qua

đời?

II Đọc – hiểu:

Câu 1: Chân dung Đô-xtôi-ép-xki được khắc họa qua hai nét: một tính cách mẫu thuẫn và một số phận ngang trái Đoạn văn tập trung vào

a Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của xtôi-ep-xki

- Thời điểm thứ nhất: phần đầu đoạn văn nói vềkiếp sống của kẻ lưu vong với nhiều chi tiết sốngđộng về cảnh ngộ bần cùng (dc 52) Tóm lại là

“Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất”

- Thời điểm thứ hai: Trở về Tổ Quốc, “một giâyhạnh phúc tuyệt đỉnh”, “niềm hứng khởi trước đámđông cuồng nhiệt” Sau đó là cái chết khi “sứ mạngđã hoàn thành”, trong “tình cảm anh em của tất cảcác giai cấp của nước Nga”

b Những nét mâu thuẫn trong thiên tài ep-xki:

- Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếuđuối, con người mang trái tim vĩ đại, phải tìm đếnnhững cơ hội thấp hèn”, bị giày vò vì hoàn cảnh

- Số phận vùi dập thiên tài, nhưng thiên tài tựcứu vãn bằng lao động và cũng tự đốt cháy tronglao động – Đó là sức hấp dẫn ở tính cách và sốphận đầy ngang trái của Đô-xtôi-ep-xki (đầu – cuốivăn bản)

- Người bị lưu đày biệt xứ và cô đơn mang lạicho đất nước “một sự hòa giải” và “kiềm chế mộtlần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đạiông”

=> Đó là sức mạnh cũng là hạn chế của thiên tài(những câu cuối)

Câu 2:Đó là cấu trúc tương phản ở nhiều cấp độ:

- Trong nội bộ một câu, hoặc giữa hai vế, giữahai từ ngữ (VD: Lao động là…….ông Nước Nga

… của ông)

- Trong từng đoạn vd “Suốt đêm…chúng ta – sựđối lập là sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày mâuthuẫn với những tác phẩm đồ sộ

- Sự đối lập hình ảnh – nét bút pháp quánxuyến trong suốt áng văn Đó là sự đối lập giữanhững chi tiết hèn mọn về đời thường với nhữnghình ảnh cao cả, khác thường trong niềm khát khao

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cái chết của ông đã làm cho nhân dân

Nga đoàn kết lại như thế nào?

Qua bài viết, em hiểu thế nào là một nhà

văn vĩ đại?

sáng tạo của thiên tài

Câu 3: Biện pháp so sánh, ẩn dụ không tản mạn mà tập trung khắc họa sứ mạng, tầm vóc của thiên tài

Vd so sánh “Tác phẩm … rượu ngọt”, “lời như sấm

sét” Vd ẩn dụ “quả đã…rụng xuống”,

“Thành phố ngàn tháp chuông” – những hình ảnhtrên có hệ thống thuộc lĩnh vực tôn giáo, lực lượngsiêu nhiên

=> Qua đó Xvaigơ muốn từ chỗ mô tả ep-xki như một người khốn khổ nâng lên hình ảnhmột vị thánh, một con người siêu phàm Đoạn cuối,sự tái hiện của “tia chớp”, “tiếng sấm” gắn với lựclượng của thiên nhiên, “dông bão” ẩn dụ cho đấutranh xã hội

+ Đoạn trở về Tổ quốc Ảnh hưởng của ôngrất to lớn, làm rung chuyển sự yếu mềm Ông làhiện thân của sự tổng hòa giải nước Nga Sứ mạngông đã hoàn thành và ông đã ra đi

+ Mặc cho ông cảnh sát trưởng muốn cảnngăn tổ chức đám tang cho Đô-xtôi-ep-xki Đámtang có nhiều thành phần thạm dự,chính đó là điềubáo hiệu cách mạng đi liền sau đó

- Thiên hạ bị đè nén bởi số phận và không phảichỉ riêng mình mà cả dân tộc, thời đại

*.Ý nghĩa văn bản Qua việc dựng chân dung văn học ,tác giả đem

đến cho người đọc những hiểu biết về Đô-xtôi xki,nhà văn Nga vĩ đại

–ép-4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

4.1 Tổng kết:

Qua bài viết giúp em hiểu thêm về một nhà văn vĩ đại

4.2 Hướng dẫn học tập:

Soạn bài “Nghị luận về một hiện tượng đời sống”

Trang 34

+ Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

+ Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

+ Cách thức triển khai nghị luận về một hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng về nghị luận xã hội để bình luận,

đánh giá một hiện tượng đời sống

3 Thái độ: Cĩ nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện

tượng đời sống hằng ngày

II Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, Học tốt Ngữ văn 12, bảng phụ.

Trị: Đọc SGK, trả lời các câu hỏi gợi ý thảo luận và làm bài tập luyện tập.

III Phương pháp: thảo luận nhĩm, đàm thoại, diễn giảng…

IV.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu và lập dàn ý (25’)

Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng

Các bước hoạt động:

GV gọi HS đọc bài tham khảo SGK trang 66

“Chia chiếc bánh mì của mình cho ai?”

GV dựa vào gợi ý SGK yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi và nêu ra những ý chính

Từ những ý chính trên GV yêu cầu HS lập dàn

ý chi tiết

1.Bước 1:

a Tìm hiểu đề:

- Đề bài yêu càu cần bày tỏ ý kiến đối với

việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân – vì tìnhthương “dành chiếc bánh thời gian của mìnhchăm sóc cho hai người mẹ bị bệnh hiểmnghèo

- Một số ý chính:

+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấmgương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinhcủa thanh niên

+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấmgương như anh Nguyễn Hữu Ân

+ Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một sốngười có lối sống ích kỉ, vô tâm đáng phêphán

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng,lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày mộtđẹp hơn

- Dẫn chứng minh họa cho lí lẽ (VB đangkhai thác hoặc thực tế đời sống)

- Những thao tác cần sử dụng: phân tích,

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Rút ra nhận xét chung về cách làm bài văn

nghị luận về một hiện tượng đời sống

chứng minh, bác bỏ, bình luận

b Lập dàn ý:

- Mở bài: giới thiệu hiện tượng NguyễnHữu Ân rồi dẫn đề văn, nêu vấn đề “chiachiếc bánh của mình cho ai”

- Thân bài: lần lượt triển khai ba ý chính

- Kết bài: đánh giá chung và nêu cảm nghĩcủa người viết

Hoạt động 2: Ghi nhớ và luyện tập (10’)

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý

Các bước hoạt động:

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận bài tập 1

Cho HS về nhà chuẩn bị tiết sau GV kiểm

- Chỉ ra nguyên nhân: họ chưa xác định lítưởng sống đúng đắn, họ ngại khó, ngại khổ,lười biếng hoặc chỉ sống vì tiền bạc, vì nhữnglợi ích nhỏ hẹp, một phần do cách giáo dụcchưa tốt của những người có trách nhiệm

- Bàn luận: nêu tấm gương thanh niên,sinh viên chăm học đạt học vị cao đã trở vềViệt Nam phục vụ

b Thao tác: lập luận phân tích, so sánh,bác bỏ

c Nghệ thuật diễn đạt: nêu dẫn chứngxác đáng, cụ thể, kết hợp nhuần nhuyễn cáckiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán

d Rút ra bài học cho bản thân: xác địnhlý tưởng, cách sống, mục đích, thái độ họctập đúng đắn

Bài tập 2:

Đề bài nêu một hiện tượng tiêu cực đang

diễn ra khá phổ biến trong giới trẻ hiện nay:quá ham chơi, “nghiện” karaôkê và Internet…Dựa vào bài viết của Nguyễn Ái Quốc HSlàm bài tập này

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):

Trang 36

4.1 Tổng kết:

HS cần nắm vững cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

4.2 Hướng dẫn học tập:

HS học bài và soạn bài “Phong cách ngôn ngữ khoa học”

Trang 37

Tuần 5.

Tiết: 13+14 Ngày: 20/8/2013.

PHONG CÁCH NGƠN NGỮ KHOA HỌC

I Mức độ cần đạt:giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm ngơn ngữ khoa học, các loại văn bản khoa học

thường gặp, các đặc trưng cơ bản của phong cách NNKH và đặc điểm về phương tiện ngơn ngữ trong PCNNKH

2 Kĩ năng:

+ Lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học

+ Xây dựng văn bản khoa học

+ Phát hiện và sửa lỗi trong văn bản khoa học

3.Thái độ: sử dụng ngơn ngữ khoa học trong các trường hợp cần thiết.

II Chuẩn bị:

Thầy : một vài văn bản khoa học, tài liệu bồi dưỡng chuyên mơn, sách tham

khảo

Trị : Đọc SGK, làm bài tập luyện tập.

III Phương pháp: đọc và thảo luận các ngữ liệu, đàm thoại, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống và sửa bài tập 2 trang 69sách giáo khoa

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn bản khoa học và ngơn ngữ khoa học (30’)

Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, diễn giảng

Các bước hoạt động:

GV yêu cầu HS đọc các văn bản trong SGK và

rút ra nhận xét về phạm vi giao tiếp của mỗi

văn bản và phân loại các văn bản

GV yêu cầu HS từ những hiểu biết trên hãy rút

ra nhận xét thế nào là ngôn ngữ khoa học?

Cho thêm VD minh họa

Ngôn ngữ khoa học được thể hiện ở những

dạng nào?

Tồn tại ở nhiều dạng:nói, viết, thảo luận, tranh

luận…và nhiều loại như luận án, giáo khoa, bài

báo, bài giảng…

I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học:

1 Văn bản khoa học: có 3 loại chính

- Văn bản khoa học chuyên sâu

- Văn bản khoa học giáo khoa

- Văn bản khoa học phổ cập

2 Ngôn ngữ khoa học:

Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếpthuộc lĩnh vực khoa học, tiểu biểu là trong cácvăn bản khoa học như: khoa học tự nhiên, khoahọc xã hội và nhân văn, khoa học công nghệ

- Các dạng:

+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ, ngôn ngữkhoa học, dùng các kí hiệu, công thức, sơ đồ,bảng biểu để tổng kết, so sánh

+ Dạng nói: yêu cầu phát âm chuẩn cao,diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, người nói thườngdựa trên đề cương viết trước

Trang 38

Hoạt động 2: Phân tích đặc trưng của phong cách ngơn ngữ khoa học(30’)

Phương pháp: đàm thoại, gợi mở, giảng giải

Các bước hoạt động:

Phong cách NNKH có những đặc trưng cơ

bản nào?

Trong phong cách NNKH, tính khái quát,

trừu tượng được thể hiện ntn?

- Biểu hiện việc dùng các thuật ngữ các

thuật ngữ KH

- Thuật ngữ KH luôn mang tính khái quát,

trừu tượng vì nó là kết quả của quá trình khái

quát hóa từ nhwungx biểu hiện cụ thể

Tính lí trí và lôgic được thể hiện ntn trong PC

NNKH?

-Biểu hiện câu văn, đoạn văn và cấu tạo văn

bản

-Đoạn văn, văn bản có sự liên kết chặt chẽ

và mạch lạc, bố cục rõ ràng

- Câu văn KH là sản phẩm của tư duy KH

Thế nào là tính khách quan, phi cá thể trong

PC NNKH?

- Biểu hiện câu văn KH có sắc thái trung

hòa, ít cảm xúc

- KH có tính khách quan cao nên ít có những

biểu đạt có tính chất cá nhân

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

1.Tính khái quát, trừu tượng:

- Thuật ngữ khoa học: là những thuật ngữchứa đựng khái niệm của chuyên ngành khoahọc, là công cụ để tư duy khoa học Các kháiniệm khoa học là kết quả của quá trình kháiquát hóa và trừu tương hóa của con người Vìthế các thuật ngữ biểu hiện chúng cũng mangtính trừu tượng, khái quát cao Do đó khi sửdụng cần phải dùng đúng với khái niệm khoahọc mà nó biểu hiện

- Kết cấu văn bản (qua các phần,chương, mục, đoạn) Kết cấu đó phục vụ chohệ thống các luận điểm khoa học từ lớn đếnnhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể

2 Tính lí trí, lôgic: thể hiện cả trong nội

dung khoa học và phương tiện ngôn ngữ (dùng từ ngữ, nhất là thuật ngữ khoa học), đặc biệt thể hiện trong câu văn, cấu tạo đoạn văn và văn bản.

- Từ ngữ: phần lớn là từ ngữ thôngthường được dùng một nghĩa không dùng từtheo nghĩa bóng và ít dùng các phép tu từ

- Câu văn: là một đơn vị thông tin, đơn

vị phán đoán lôgic (mệnh đề lôgic), nghĩa làđược xây dựng từ hai khái niệm khoa học trởlên theo một quan hệ nhất định Câu vănchính xác, chặt chẽ, lôgic; không dùng câuđặc biệt, không dùng các phép tu từ cú pháp

- Cấu tạo đoạn văn, văn bản: các câu,các đoạn trong văn bản phải được liên kếtchặt chẽ và mạch lạc, lập luận lôgic

3 Tính khách quan, phi cá thể:

Từ ngữ và câu văn trong văn bản khoa

học có màu sắc trung hòa, ít biểu lộ sắc tháicảm xúc (hạn chế sử dụngnhững biểu đạt cótính chất cá nhân)

Hoạt động 3: Tổng kết (20’)

Phương pháp : phát vấn, diễn giảng

Các bước hoạt động:

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV gọi 2-3 HS giải thích và phân

biệt thuật ngữ khoa học với từ ngữ

thông thường

Yêu cầu HS dựa vào đoạn văn để

thực hiện

GV nhận xét bổ sung

III Kết luận: (ghi nhớ SGK) *Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài khái quát VHVN từ CMT8 1945 đến hết TK XX

là một văn bản

a Nội dung thông tin là những kiến thức khoa học:khoa học văn học

b Phương pháp nghiên cứu: sử dụng luận chứng vàtrình bày cácluận điểm về sự phát triển văn học

c Văn bản này là văn bản khoa học giáo khoa dùngđể giảng dạy trong trường phổ thông

d Ngôn ngữ khoa học được sử dụng trong văn bảncó không ít các thuật ngữ khoa học Ngữ văn

Bài tập 2: Muốn giải thích và phân biệt các thuật ngữ

khoa học với các từ ngữ thông thường cùng một hìnhthức âm thanh thì cần đối chiếu, so sánh từng từ Vớicác thuật ngữ khoa học, cần dùng từ điển chuyênngành để tra cứu

Bài tập 3: Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học:

khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, dichỉ, công cụ đá,…

Tính lí trí, lôgic của đoạn văn thể hiện rõ nhất ở lậpluận: câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu saunêu luận cứ Luận cứ đều là các cứ liệu thực tế Đoạnvăn có lập luận và kết cấu diễn dịch

+ Khái niệm ngôn ngữ khoa học

+ Ba đặc trưng cơ bản của PC NNKH

4.2 Hướng dẫn học tập:

Chuẩn bị để tiết sau GV trả bài viết

Tuần 5.

Trang 40

- Củng cố và nâng cao kiến thức về văn nghị luận xã hội.

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài văn nghị luận bàn về một hiện tượng đờisống

- Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng đời sống xảy ra hàngngày

II Chuẩn bị:

Thầy : chọn đề văn bàn về hiện tượng đời sống gần gũi, phù hợp với hoàn cảnh

sống và trình độ hiểu biết của học sinh

Trò : xem lại hai bài học ( Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; Nghị luận về một

hiện tượng đời sống ) và bài làm văn số 1; tham khảo các đề bài trong SGK vàgợi ý về cách làm bài

III Phương pháp: cho đề bài gợi ý cho HS về nhà làm.

1 Yêu cầu về kĩ năng : HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về cách làm bài văn

nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng đời sống, biết kết hợp các thao tác so sánh, giảithích, phân tích, bình luận Hành văn trôi chảy, mạch lạc, tránh các lỗi chinh tả, dùng từ, đặtcâu

2 Yêu cầu về nội dung: Hs trình bày suy nghĩ theo nhiều cách miễn là thuyết phục, và

đảm bảo ý cơ bản:

a.Mở bài:

- Giới thiệu được vấn đề

-Trích dẫn câu nói: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”

b Thân bài

- Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của mục đích học tập:

˚ Học để biết là bước khởi đầu để có tri thức, có hành trang chủ động bước vào cuộcsống

˚ Học để làm là bước tiếp theo để ứng dụng, thực hành một cách thiết thực, hiệu quả,không bỏ phí những tri thức đã lĩnh hội được

Ngày đăng: 26/12/2014, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ÔN TẬP Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập - Giáo án ngữ văn cơ bản lớp 12 (chi tiết)
gu ồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập (Trang 280)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w