1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ

75 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 26,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍNGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍNGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍNGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍNGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Trang 2

ii

THÔNG TIN CHUNG ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.Tên đề tài: ”Nghiên cứu tồn trữ hạt giống lúa bằng túi yếm khí”

2.Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Dương Văn Chín

3.Tổ chức chủ trì: Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long

Địa chỉ: Xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ

Số điện thoại: 0710 3861954 Fax: 0710 3861457

4.Danh sách cán bộ tham gia chính :

TT Họ và Tên Học vị Chức danh Đơn vị công tác

1 Dương văn Chín Phó giáo sư Tiến sĩ Viện lúa ĐBSCL

2 Nguyễn Thị Nhiệm Thạc sĩ Nghiên cứu viên Viện lúa ĐBSCL

3 Trần Văn Hiến Thạc sĩ Nghiên cứu viên Viện lúa ĐBSCL

4 Vũ Văn Thu Thạc sĩ Nghiên cứu viên Viện lúa ĐBSCL

5 Dương Định Kỹ sư Nghiên cứu viên Viện lúa ĐBSCL

6 Trần Thị Kiều Kỹ sư Nghiên cứu viên Viện lúa ĐBSCL

7 Huỳnh Hồng Bỉ Kỹ sư Nghiên cứu viên Viện lúa ĐBSCL

5.Thời gian thực hiện đã được phê duyệt:

Năm bắt đầu : 2006 Năm kết thúc: 2008

6 Thời gian kết thúc thực tế (thời điểm nộp báo cáo kết quả): 2011

7 Kinh phí thực hiện đề tài: 120 triệu đồng

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI

1.Kết quả nghiên cứu:

1.1 Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu:

Trong công tác nghiên cứu di truyền chọn giống, không phải tất cả các cơ sở

Trang 3

1.2 Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả khoa học:

- Đối với bồi dưỡng và đào tạo:

+ Các cán bộ của Trung tâm khuyến nông tỉnh và cán bộ thuộc hai huyện Vị Thuỷ, Phụng Hiệp sẽ được nâng cao trình độ trong quá trình tham gia thực hiện

đề tài

+ Nông dân phối hợp thực hiện nghiên cứu sẽ nắm vững về mặt lý thuyết cũng như thực hành kỹ thuật tồn trữ hạt giống lúa bằng túi yếm khí, sẽ vận dụng cho việc tồn trữ hạt lúa giống tại chính gia đình mình đồng thời quảng bá cho các nông dân lân cận để biện pháp kỹ thuật này được lan tỏa ra nhanh chóng trong sản xuất

- Đối với kinh tế xã hội: Nông dân được lợi nhiều vì với phương thức tồn trữ

này, hạt lúa giống sẽ được chủ động tồn trữ quanh năm và có thể được sử dụng

để gieo sạ bất cứ lúc nào Lúa hàng hoá cũng có thể tồn trữ để chờ giá lên cao, gia tăng thu nhập

2 Các sản phẩm khoa học (nếu có)

(các công trình, các báo cáo khoa học đã công bố trên các tạp chí khoa học, hội nghị khoa học trong và ngoài nước và các kết quả ứng dụng ……có liên quan đến kết quả đề tài Ghi rõ tên công trình,tạp chí, số tạp chí, trang, thời gian đăng; tên báo cáo, địa điểm thời gian hội nghị; địa điểm, thời gian, kết quả ứng dụng)

Trang 4

iv

- Trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài đã viết một bài báo khoa học “ Nghiên cứu tồn trữ hạt lúa giống bằng túi yếm khí” đăng trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Kỳ 1+2- Tháng 2/2006, trang 73-76

3 Kết quả tham gia đào tạo sau đại học (nếu có)

4 Các kết quả khác (nếu có)

Bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ

số, ngày tháng năm cấp)

Viện lúa, ngày tháng năm 2011

Xác nhận của tổ chức chủ trì Chủ nhiệm đề tài

(Ký tên và đóng dấu)

PGS.TS Dương Văn Chín

Trang 5

v

TÓM LƯỢC

Hậu Giang là một trong 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu long có diện tích sản xuất lúa thâm canh 2-3 vụ/năm và năng suất đạt được khá cao Những giống lúa mới chất lượng cao đã được giới thiệu vào sản xuất và diện tích trồng các giống chất lượng cao ngày càng nhiều trong tỉnh Tuy nhiên cũng như một số tỉnh khác trong vùng, công nghệ hạt giống phục vụ sản xuất còn hạn chế, khiếm khuyết Diện tích sử dụng giống lúa cấp xác nhận hoặc tương đương chỉ đứng thứ sáu trong tổng số 13 tỉnh thành trong vùng Trong sản xuất hàng năm, phần lớn nông dân tự giữ hạt giống cho chính mình hoặc trao đổi với láng giềng chung quanh Thông thường lúa sản xuất vụ trước đựơc sử dụng làm giống cho vụ kế tiếp Thực tế đó đã dẫn đến kết quả là người nông dân không chủ động được nguồn giống sản xuất, đồng thời chất lương hạt giống sử dụng cũng không cao Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “ Nghiên cứu tồn trữ hạt giống lúa bằng túi yếm khí” được tổ chức thực hiện nhằm mục đích chính là “ Xây dựng qui trình kỹ thuật tồn trữ hạt lúa giống bằng túi yếm khí trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ môi trường tự nhiên” Hai mục tiêu chuyên biệt bao gồm (i) Xác định lọai túi yếm khí Việt nam có khả năng duy trì tỷ lệ nảy mầm trên 85% sau 9 tháng tồn trữ và (ii) Xác định các phương thức tồn trữ hạt lúa giống khả thi trong điều kiện Hậu Giang

Có năm nội dung nghiên cứu trong đề tài này đã được thực hiện để đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra

- Nội dung thứ nhất là: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của các lọai bao yếm khí, phương thức tồn trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa giống và quần thể côn trùng kho vựa gây hại”.Kết quả của nghiên cứu thứ nhất cho thấy chất lượng của bao VN1 và VN2 sản xuất tại Việt Nam với giá thành hạ vẫn cho hiệu quả tương tự với bao Israel ngọai nhập đắt tiền Về phương thức tồn trữ thì đã khẳng định

Trang 6

vi

được tồn trữ yếm khí có hiệu quả rõ rệt trong việc hạn chế mọt đục thân nhỏ

(Rhizopertha dominica) tấn công hạt giống và tỷ lệ nảy mầm vẫn duy trì ở mức

cao sau thời gian dài tồn trữ.Sau 9 tháng tồn trữ,tỷ lệ nảy mầm trung bình trong

ba lọai bao VN1, VN2 và bao Israel vẫn còn đạt 93,4%, trong khi đó trong bao hảo khí, hạt giống hầu như chết hòan tòan và tỷ lệ nảy mầm chỉ còn 0,1%

- Nội dung thứ thứ hai là: “ Nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của của hạt giống được trữ yếm khí trong bao lớn chứa 40 kg lúa” Kết quả nghiên cứu của nội dung này cho thấy sau 9 tháng tồn trữ côn trùng trong bao VN 1 là 0,8 con/1 kg lúa, bao VN2 là 1,9 con/1kg lúa và cũng gần như tương đương với bao Israel với 0,0 con/1 kg lúa Trong khi đó trong bao tải PP hảo khí số mọt đục thân nhỏ lên đến 31,4 con/1 kg lúa Tỷ lệ nảy mầm của hạt trong bao VN1 là 87,4% và VN2 là 89,1%, trung bình là 88,3% Trong bao Israel, tỷ lệ nảy mầm đạt 90,5% trong khi

đó ở bao tải PP hảo khí tỷ lệ nảy mầm chỉ còn 0,2%

- Nội dung thứ ba là: “ Nghiên cứu so sánh hiệu quả tồn trữ yếm khí lúa giống bằng bao PE và các lọai cal nhựa khác nhau” Kết quả nghiên cứu của nội dung này đến thời điểm 9 tháng sau tồn trữ cho thấy lọai bao VN2 vẫn cho tỷ lệ nảy mầm đạt 94,5%, trong khi đó trong bao tải PP hảo khí, tỷ lệ nảy mầm chỉ còn 5,3% Các lọai chai PET, cal nhựa cứng và vặn nắp kín rất hiệu quả để tồn trữ hạt giống Không có côn trùng xuất hiện trong các lọai thùng cứng dùng để tồn trữ Tỷ lệ nảy mầm của hạt trong chai PET, cal nhựa trắng, cal nhựa xanh sau 9 tháng tồn trữ tương ứng là 95,0%; 95,9% và 96,3%

- Nội dung thứ tư là: “Nghiên cứu ảnh hưởng của bao polyethylene VN2 với phương thức tồn trữ yếm khí đến tỷ lệ nảy mầm hạt lúa giống tồn trữ tại nhà nông dân” Kết quả nghiên cứu của nội dung này cho thấy trong 40 nông dân tham gia thí nghiệm chỉ có 37 nông dân thành công, ba nông dân thất bại do không bảo vệ đươc mẫu thí nghiệm cho cho đến giai đọan cuối cùng Kết quả đến thời điểm 9 tháng sau tồn trữ cho thấy tỷ lệ nảy mầm trong bao yếm khí

Trang 7

vii

VN2 vẫn còn đạt 96,4 % trong khi hạt giống trong bao PP hảo khí chỉ còn 2,3% Cũng với các mẫu lúa đó nhưng người nông dân tự thử tỷ lệ nảy mầm thì kết quả

là bao VN2 vẫn còn nảy mầm 96,7% trong khi đó bao hảo khí chỉ còn 1.3%

- Nội dung thứ năm là: “Nghiên cứu hiệu quả tồn trữ yếm khí của các lọai bao polyethylene có độ dày khác nhau đến chất lượng hạt giống lúa” Kết quả của nội dung này cho thấy, độ dày của bao polyethylene càng mỏng thì hiệu quả tồn trữ yếm khí càng thấp Hai lọai bao VN 06 có độ dày 0,06mm và VN08 có độ dày 0,08mm, chỉ cho tỷ lệ nảy mầm tương ứng là 56,7% và 83,2% sau 9 tháng tồn trữ, thấp hơn so với yêu cầu đặt ra của đề tài là tối thiểu phải đạt 85% Số liệu tương ứng của bao VN1 là 92,7% và bao VN2 là 94,5% Trung bình của hai lọai bao Việt Nam là 93,5% cao hơn so với yêu cầu đề ra là 85% Tỷ lệ nảy mầm trong bao Israel ở nghiên cứu này là 87%

Tóm lại, hai lọai bao VN1 và VN2 sản xuất tại Việt Nam cho hiệu quả cao trong việc tồn trữ hạt giống Sau 9 tháng tồn trữ, tỷ lệ nảy mầm trung bình trong bao VN1 là 91,2% và VN 2 là 94,1%, cao hơn so với yêu cầu của đề tài là 85% Chai PET, cal nhựa trắng, cal nhựa xanh đều cho hiệu quả rất tốt với tỷ lệ nảy mầm lần lượt là 95,0% ; 95,9% và 96,3%

Trang 8

Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bao yếm khí,

phương thức tồn trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa giống và quần thể côn trùng kho vựa gây hại

9

2.2.2 Nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của hạt giống được trữ

yếm khí trong bao lớn chứa 40 kg

11

2.2.3 Nghiên cứu so sánh hiệu quả tồn trữ yếm khí lúa

giống bằng bao PE và các loại cal nhựa khác nhau

12

Trang 9

ix

2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của bao polyethylene VN2

với phương thức tồn trữ yếm khí đến tỷ lệ nảy mầm hạt lúa giống tồn trữ tại nhà nông dân

13

2.2.5 Nghiên cứu hiệu quả tồn trữ yếm khí của các loại

bao polyethylene có độ dày khác nhau đến chất lượng hạt giống lúa (thí nghiệm vượt kế hoạch)

14

3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bao yếm

khí, phương thức tồn trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa giống và quần thể côn trùng kho vựa gây hại

16

3.1.1 Ảnh hưởng của các nghiệm thức đến ẩm độ hạt

lúa giống tồn trữ

16

3.1.2 Ảnh hưởng của các nghiệm thức đến tỷ lệ nảy mầm 17

3.1.3 Ảnh hưởng của các nghiệm thức đến côn trùng

kho vựa

18

3.2 Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của hạt giống được

trữ yếm khí trong bao lớn chứa 40 kg

3.2.3 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa chứa trong các

loại bao tồn trữ khác nhau

22

3.3 Kết quả nghiên cứu so sánh hiệu quả tồn trữ yếm

khí lúa giống bằng bao PE và các loại cal nhựa khác nhau

23

Trang 10

3.3.3 Ảnh hưởng của các loại bao và thùng chứa lúa

khác nhau đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống

25

3.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bao

polyethylene VN 2 với phương thức tồn trữ yếm khí đến tỷ lệ nảy mầm hạt lúa giống tồn trữ tại nhà nông dân

27

3.4.1 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa tồn trữ trong

bao yếm khí tại hộ nông dân do cán bộ VLĐBSCL thực hiện

27

3.4.2 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa tồn trữ trong

bao yếm khí tại hộ nông dân do nông dân tự thực hiện

28

3.5 Kết quả nghiên cứu hiệu quả tồn trữ yếm khí của

các loại bao polyethylene có độ dày khác nhau đến chất lượng hạt giống lúa

3.6 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chứa trong các loại

dụng cụ khác nhau quan sát lúc 9 tháng sau tồn trữ

31

Trang 11

xi

Trang 12

xii

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chử viết tắt Chú giải viết tắt

1 VN 06 Bao poly-ethylene sản xuất tại Việt Nam có bề

Trang 13

xiii

DANH SÁCH HÌNH

1 Thí nghiệm tồn trữ giống bằng các loại bao khác nhau 52

2 Thí nghiệm về tỷ lệ nảy mầm của hạt giống trong bao yếm khí

lớn

52

3 Thí nghiệm so sánh hiệu quả tồn trữ yếm khí lúa giống bằng bao

PE và các loại cal nhựa khác nhau

53

4 Thí nghiệm tồn trữ yếm khí trong điều kiện tại nhà nông dân 54

5 Hội thảo kỹ thuật về phương pháp tồn trữ yếm khí tại Vị Thanh 55

6 Túi yếm khí Việt Nam do đề tài làm ra được bán trên thị trường 56

7 Poster túi yếm khí được trưng bày tại lễ hội Festival lúa gạo Hậu

Giang lần thứ I

57

Trang 14

4 Ẩm độ hạt trong các loại bao khác nhau 20

5 Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm

8 Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các loại bao,

9 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chịu ảnh hưởng bởi các loại

10 Ẩm độ hạt giống chứa trong các túi yếm khí khác nhau 29

11 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chịu ảnh hưởng bởi các

12 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở các loại dụng cụ chứa khác

Trang 15

Mục tiêu chuyên biệt:

- Xác định loại túi yếm khí Việt Nam có khả năng duy trì tỷ lệ nảy mầm trên 85% sau 9 tháng tồn trữ

- Xác định các phương thức tồn trữ hạt lúa giống khả thi trong điều kiện Hậu Giang

 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng chính là lúa phục vụ làm giống gieo sạ cho vụ sau, ngoài ra túi yếm khí còn được sử dụng để tồn trữ các loại hạt hàng hóa như lúa, bắp, các loại hạt đậu, mè, cà phê, ca cao… để chờ giá thị trường tăng để bán giá cao, tăng thu nhập

 Phạm vi nghiên cứu:

Trong phòng thí nghiệm, tại nhà nông dân và các cán bộ của Trung tâm khuyến nông tỉnh và cán bộ thuộc hai huyện Vị Thuỷ, Phụng Hiệp, Thành phố Vị Thanh

 Ý nghĩa của đề tài:

 Các cán bộ của Trung tâm khuyến nông tỉnh và cán bộ thuộc hai huyện Vị Thuỷ, Phụng Hiệp sẽ được nâng cao trình độ trong quá trình tham gia thực hiện đề tài

 Nông dân phối hợp thực hiện nghiên cứu sẽ nắm vững về mặt lý thuyết cũng như thực hành kỹ thuật tồn trữ hạt giống lúa bằng túi yếm khí, sẽ vận dụng cho việc tồn trữ hạt lúa giống tại chính gia đình mình đồng thời quảng

bá cho các nông dân lân cận để biện pháp kỹ thuật này được lan tỏa ra nhanh chóng trong sản xuất

Trang 16

 Trong công tác nghiên cứu di truyền chọn giống có thể sữ dụng phương pháp tồn trữ yếm khí để tồn trữ các loại hạt giống trong quá trình lai tạo, chọn lọc, nhân giống để tạo ra các giống lúa mới Phương thức này cũng có thể được ứng dụng trong công tác chọn tạo giống lúa mới tại cộng đồng hoặc duy trì sự đa dạng sinh học đối với cây lúa và các loại cây trồng lấy hạt khác

 Nông dân được lợi nhiều khi tham gia đề tài này vì với phương thức tồn trữ này, hạt lúa giống sẽ được chủ động tồn trữ quanh năm và có thể được sử dụng để gieo sạ bất cứ lúc nào Lúa hàng hoá cũng có thể tồn trữ để chờ giá lên cao, gia tăng thu nhập cho người nông dân

Trang 17

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGÒAI NƯỚC

Vào thời cổ đại tại vùng Trung cận đông, người dân đã biết cách chôn hạt ngũ cốc dưới đất Họ đã đi đến kết luận rằng chôn dưới đất khô ráo, ít tiếp xúc với không khí thì hạt ít bị hư hỏng và tồn trữ được lâu hơn, đảm bảo nguồn lương thực dự trữ cho cuộc sống của họ Vào thời kỳ thế chiến thứ hai, tại Argentina những bồn chứa hạt được thiết kế đóng kín, phân nửa nổi lên mặt đất và phân nửa chôn sâu dưới lòng đất Với hệ thống này thời gian tồn trữ hạt được kéo dài hơn Vào những năm 50 của thế kỷ trước, một đề án tồn trữ yếm khí hạt lương thực dự trữ đã thành công tại đảo Cyprus và hạt được giữ trong vòng vài ba năm với chất lượng tốt Sau đó mô hình được tổ chức thực hiện thành công trên diện rộng đối với nguồn lương thực dự trữ quốc gia tại Kenya vào những năm 90

Haogen Plast Project Ltd (1970) và nhà quản lý xuất khẩu là ông Tom De Bruin đã có một dự án nghiên cứu phát triển để kinh doanh các sản phẩm dụng cụ chứa có tính chất yếm khí Grain Pro Inc là một tổ chức của Mỹ đã

tổ chức chuyển giao công nghệ này đến các nước đang phát triển châu Á và châu Phi và tiến bộ kỹ thuật này đã tích cực tham gia chương trình an ninh lương thực của nhiều nước Hiện nay Grain Pro Inc đã hợp tác chặt chẽ với Viện lúa quốc tế IRRI để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật này đến các nước trồng lúa châu Á Tuy nhiên giá bán của lọai bao này rất đắt với hiện nay (2010) khỏang 1,6 đến 2 USD một túi và thuế nhập khẩu là 45% cộng thêm tiền chuyên chở từ Israel về Do đó vấn đề nghiên cứu tìm ra lọai bao phù hợp, rẽ tiền trong điều kiện Việt Nam là cần thiết

Có một cán bộ của VLĐBSCL trong thời gian tham gia hội nghị tại IRRI từ ngày 29/11/2004 đến 3/12/2004 đã nhận thấy rằng đây là tiến bộ kỹ thuật quí báu có thể giúp nông dân Việt Nam tồn trữ hạt giống lúa dài hạn, tồn trữ lúa hàng hóa để chờ thời điểm lúa tăng giá cao để bán thu lợi nhuận cao Ngoài

Trang 18

ra, tiến bộ kỹ thuật này cũng có thể áp dụng để tồn trữ các loại hạt khác như :

cà phê, bắp, đậu v.v

Hệ thống tồn trữ yếm khí là hệ thống chứa hạt vào một túi (hoặc thùng) yếm khí mà túi này ngăn chặn sự di chuyển dưỡng khí (oxygen) và hơi nước giữa môi trường bên ngoài và túi hạt đang tồn trữ Viện lúa quốc tế IRRI đang

nổ lực để nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật trữ giống lúa bằng túi IRRI Super Bag được sản xuất bởi công ty Grain Pro tại Israel cho nông dân vùng sâu, vùng xa ở châu Á Một số đặc tính cơ bản của túi chuẩn này là : Kích thước 75 cm x 135 cm, trọng lượng 100 gram/m2, bề dày 0,078 mm, độ xuyên thấm của oxygen trong điều kiện khô ở nhiệt độ 23oC là 55 ml/ m2/ngày; độ xuyên thấm của hơi nước trong điều kiện ẩm độ tương đối của không khí 90%

và ở nhiệt độ 38oC là 8 gram/m2/ngày; nhiệt độ sử dụng trong khoảng từ âm

18oC đến 95 oC Ẩm độ của hạt trong túi yếm khí không thay đổi nhiều giữa mùa mưa và mùa khô trong khi hạt chứa trong bao tải thông thường có ẩm độ biến động đến 3% Mật số côn trùng giảm và hạt duy trì sự sống với tỷ lệ nảy mầm cao từ 5 đến 12 tháng (Richman, 2004) Kích thước của hệ thống có thể

từ 3 lít đến 300 tấn Hệ thống có thể được sử dụng cho lúa, bắp, cà phê, ca cao, đậu và các lọai hạt khác Hệ thống tồn trữ yếm khí giúp cải thiện độ sống của hạt (tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng chất lượng nông sản bởi vì nó duy trì ẩm độ ban đầu, giảm tác hại của côn trùng trong kho mà không cần dùng đến thuốc sát trùng Hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao và lúa thương phẩm duy trì chất lượng gạo tốt

Kỹ thuật tồn trữ bằng túi yếm khí với những vật liệu ít bị ảnh hưởng hoặc phân hủy dưới ánh sáng mặt trời đã được thí nghiệm tại Sri Lanka vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước (Donahaye và ctv, 1991) Kỹ thuật tồn trữ bằng túi yếm khí đã được đánh giá đầy đủ tại Philippines và được áp dụng thành công ở vùng sâu, vùng xa thuộc quốc gia này và một số nơi khác trên thế giới như là một phương tiện ít tốn kém thay thế các cơ sở tập trung hiện đại đắt tiền (Alvindia và ctv, 1994) Trong quá trình tồn trữ bằng kỹ thuật này

Trang 19

làm cho lượng oxygen giảm nhanh chóng và côn trùng không còn đủ oxygen

để hô hấp nên bị tổn thương nghiêm trọng hoặc chết (Navarro và Donahaye, 1998)

Tại Việt Nam, một thí nghiệm đã được tiến hành tại Trung tâm giống Bạc Liêu, sử dụng hai giống lúa địa phương và hai giống lúa cao sản Hai giống lúa mùa được sử dụng để nghiên cứu là giống Tài Nguyên và giống Một Bụi Đỏ Hai giống lúa cao sản tham gia nghiên cứu là Jasmine 85 và OM

2717 Hạt giống của 4 giống lúa này được trữ trong bao yếm khí và đặt tại kho chứa lúa của Trung tâm giống Bạc Liêu Ẩm độ trước khi bắt đầu thí nghiệm biến thiên từ 11,3 đến 13,6% Có hai kiểu tồn trữ là tồn trữ hảo khí và tồn trữ trong bao yếm khí Super Bag từ Viện lúa quốc tế IRRI Các bao thí nghiệm được đặt trên kệ gỗ và được bảo vệ bằng lưới kim lọai để chống chim, chuột Mẫu hạt ban đầu được lấy mẫu vào tháng 2 năm 2005 và cũng lấy mẫu sau 8 tháng tồn trữ để phân tích các chỉ tiêu Kết quả nghiên cứu cho thấy bao Super Bag đã ngăn chặn một cách hiệu quả sự trao đổi ẩm độ giữa môi trường không khí bên ngoài và mẻ hạt lúa bên trong Có một sự gia tăng nhẹ khoảng 1,2% trong bao yếm khí Điều này có thể là do sự hô hấp của hạt và của côn trùng Ngược lại, ẩm độ hạt ở trong bao đối chứng hảo khí thì gia tăng trung bình khỏang 4,7% và ẩm độ cuối cùng sau 8 tháng tồn trữ biến thiên từ 16,5 đến 18,2%, chủ yếu là do sự trao đổi ẩm độ với môi trường không khí bên ngòai Bao Super Bag cũng làm giảm mật số côn trùng xuống còn khoảng 1 con/1 kg lúa mặc dù không sử dụng bất cứ một lọai thuốc sát trùng nào Trong khi đó ở bao hảo khí là 53 con côn trùng/1 kg lúa Tỷ lệ nảy mầm trong những bao đối chứng giảm xuống chỉ còn ở mức 43% đối với hai giống lúa mùa và chỉ còn 6% đối với hai giống lúa cao sản Trong khi đó, trong bao yếm khí tỷ

lệ nảy mầm vẫn còn ở mức 90% đối với giống Một Bụi Đỏ và 99% đối với giống Jasmine và trung bình là 96%

Sau 8 tháng tồn trữ, tỷ lệ gạo xay chà cũng giảm 2,9% ở bao tồn trữ hảo khí

so với hạt khi bắt đầu tồn trữ Trong khi đó, mẫu hạt trong bao yếm khí thì

Trang 20

giảm ít hơn và chỉ ở mức 0,76% Như vậy kỹ thuật tồn trữ yếm khí đã gia tăng tỷ lê xay chà khỏang 2,14% Đặc biệt tồn trữ yếm khí làm gia tăng tỷ lệ gạo nguyên là rất rõ ràng Trong bao hảo khí, tỷ lệ gạo nguyên đã giảm 37,1

% điểm trong khi đó trong bao yếm khí thì số liệu này chỉ là 1,2 % so với mẫu gạo ban đầu trước khi bắt đầu thí nghiệm Điều đó dẫn đến kết quả là tồn trử yếm khí làm gia tăng 35,9% điểm so với tồn trữ hảo khí Trong cách tồn trữ hảo khí, hạt lúa trải qua quá trình khô và ẩm luân phiên tùy thuộc vào ẩm độ

và nhiệt độ không khí bên ngòai và dẫn đến hạt gạo bể nhỏ cũng như hạt gạo

bể to gia tăng Kết luận từ nghiên cứu này đã minh chứng rằng tồn trữ yếm khí là một kỹ thuật đơn giản, dễ áp dụng giúp giữ tỷ lệ nảy mầm cao của hạt giống, giữ côn trùng kho vựa gây hại ở mức thấp và giữ tỷ lệ gạo nguyên cao khi xay chà đối với lúa hàng hóa (Diệp Chấn Beng và ctv, 2006)

Viện lúa đồng bằng sông Cửu long đã nổ lực thực hiện nghiên cứu để tìm

ra loại bao polyethylene giá rẽ nhưng có hiệu quả tương đương bao IRRI Viện lúa ĐBSCL đã hợp tác với Sở Nông nghiệp &PTNT TP Cần Thơ trong giai đoạn 2005-2006 để nghiên cứu vấn đề này Qua một năm thí nghiệm về tồn trữ lúa giống yếm khí bằng túi nhựa dẽo polyethylene đặc biệt nhập khẩu

từ Israel có bề dày 0,078 mm, trên 90 nông dân tại 8 quận huyện thuộc TP Cần Thơ đã đạt được kết quả khả quan Trong 90 nông dân tham gia thí nghiệm, chỉ có 80 nông dân tổ chức thí nghiệm thành công, đạt tỷ lệ 88,9% Mười nông dân thất bại chủ yếu là do không bảo quản tốt các mẫu thí nghiệm,

để chuột cắn phá các túi yếm khí làm cho túi không còn phát huy tác dụng yếm khí và trở thành túi chứa như bao tải thông thường Trữ lúa giống bằng bao tải thông thường, hảo khí theo tập quán của nông dân chỉ duy trì được tỷ

lệ nảy mầm 53,77% sau 6 tháng tồn trữ, không đạt yêu cầu của các cấp giống phục vụ việc nhân giống là tối thiểu phải đạt 80% Đến tháng thứ 12, phần lớn các hạt đều chết và tỷ lệ nảy mầm chỉ còn 1,98% Trữ hạt lúa giống bằng túi yếm khí cho kết quả rất khả quan Sau 6 tháng tồn trữ, tỷ lệ nẩy mầm đạt 95,55% và sau 12 tháng tồn trữ tỷ lệ nảy mầm vẫn còn đạt 86,43 % và hạt

Trang 21

giống sau một năm tồn trữ yếm khí vẫn có thể phục vụ sản xuất bình thường (> 80) (Chín, 2006) Tại phòng thí nghiệm thuộc bộ môn Cơ cấu cây trồng, một bao IRRI Super Bag chuẩn chứa 20 kg lúa giống OMCS 2000 tồn trữ yếm khí và không sử dụng hóa chất vẫn còn giữ được tỷ lệ nảy mầm 85,75% sau 1 năm 2 tháng 3 ngày (Chín và Kiều, 2009)

Phương thức tồn trữ yếm khí cũng đã được nghiên cứu ứng dụng thành công trên các lọai hạt khác Các lọai hạt như ca cao, cà phê khi tồn trữ yếm khí thì duy trì được chất lượng thương phẩm như ban đầu Tại vùng Makassar thuộc Indonesia, tồn trữ yếm khí hạt ca cao có trọng lượng 6,7 tấn với ẩm độ ban đầu là 7,3% và ẩm độ tương đối của không khí là 70% Kết quả đo đếm sau tồn trữ yếm khí cho thấy chỉ sau 5,5 ngày tồn trữ, lượng dưỡng khí (oxygen) trong bao đã giảm xuống chỉ còn 0,3% Côn trùng không tồn tại trong bao yếm khí (Jonfia-Essien, 2010).Tại Việt Nam, nghiên cứu tồn trữ yếm khí trên hạt ngô, đậu nành, đậu xanh cũng đã được tiến hành Kết quả trên hạt đậu xanh tỏ ra triển vọng nhất Đối với đậu xanh sau 3 và 6 tháng bảo quản, hạt vẫn còn giữ sức nảy mầm trên 90% ở tất cả các nghiệm thức kể cả đối chứng Đến tháng thứ 9, tất cả 3 nghiệm thức bảo quản yếm khí đều vẫn duy trì được tỷ lệ nảy mầm cao (93,3-95,8%) và khác biệt có ý nghĩa thống kê

so với đối chứng hảo khí (86,7%) Hạt đậu xanh duy trì sự sống lâu nhất so với bắp và đậu nành Tỷ lệ nảy mầm trung bình sau 3; 6 và 9 tháng bảo quản

là : 96,3%; 97,9% và 92,7% Số liệu tương ứng đối với hạt bắp là 94,2%; 73,2% và 7,7% và đối với đậu nành là 81,1%; 15,3% và 2,9% (Dương Văn Chín, 2006)

Về khía cạnh kinh tế của kỹ thuật tồn trữ yếm khí cũng đã có tư liệu đề cập đến Trong năm 2008, Trung tâm giống của tỉnh Hậu Giang đã trữ yếm khí 80 tấn lúa giống Chi phí tồn trữ yếm khí là 213 đồng/1 kg và lãi suất ngân hàng

để đầu tư mua lúa giống là 675 đồng/kg trong 9 tháng Tổng chi phí là 888 đồng/1 kg lúa Giá lúa giống mà Trung tâm bán ra vào tháng 11-12 năm 2008 chênh lệch 3000 đồng/1 kg so với giá mua vào lúc thu hoạch lúa Đông Xuân

Trang 22

2007-2008 vào tháng 2-3 năm 2008 Trung tâm lời được 2.112 đồng/kg và tổng cộng tiền lời từ 80 tấn lúa giống là 168,96 triệu đồng (Dương Văn Chín

và Nguyễn Văn Ngẫu, 2009)

Trang 23

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu:

2.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bao yếm khí, phương thức tồn trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa giống và quần thể côn trùng kho vựa gây hại 2.1.2 Nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của hạt giống được trữ yếm khí trong bao lớn chứa 40 kg

2.1.3 Nghiên cứu so sánh hiệu quả tồn trữ yếm khí lúa giống bằng bao PE và các loại cal nhựa khác nhau

2.1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của bao polyethylene VN2 với phương thức tồn trữ yếm khí đến tỷ lệ nảy mầm hạt lúa giống tồn trữ tại nhà nông dân (Thí nghiệm diện rộng trực tiếp trên hộ nông dân tại tỉnh Hậu Giang)

2.1.5 Nghiên cứu hiệu quả tồn trữ yếm khí của các loại bao polyethylene có

độ dày khác nhau đến chất lượng hạt giống lúa (Thí nghiệm vượt kế hoạch)

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bao yếm khí, phương thức tồn trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa giống và quần thể côn trùng kho vựa gây hại

 Vật liệu:

Ba loại bao nghiên cứu có kích thước 18 cm x 38 cm bao gồm: Bao VN1

có bề dày 0,1 mm, bao VN 2 có bề dày 0,12mm và bao Israel có bề dày 0,078

mm Mỗi bao chứa 1 kg lúa giống Bao VN1 và VN2 do các xí nghiệp tại Việt Nam sản xuất theo công nghệ của Viện Lúa ĐBSCL

Hạt của giống lúa OM 2395 được sử dụng Nguồn giống được mua từ nông dân Bùi Thị Nga sản xuất trong lô 10 B thuộc Viện lúa ĐBSCL Lô lúa giống được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn giống xác nhận vào ngày 28/2/2006 Ẩm

độ của mẻ hạt giống ngay trước khi bắt đầu thí nghiệm là 12,4% và tỷ lệ nảy mầm là 89,8% Các vật liệu khác bao gồm: máy đo ẩm độ hạt hiệu Brix, dĩa petry thủy tinh có đường kính 12 cm và giấy lọc vàng đường kính 12 cm dùng

Trang 24

để thử tỷ lệ nảy mầm Thử tỷ lệ nảy mầm 100 hạt trên 1 dĩa perty cho mỗi bao nghiệm thức 1 kg lúa giống Liều lượng thuốc sát trùng Basudin (10% diazinon) là 1 gram cho 1 kg lúa giống và Silicagel là 5 gram cho 1 kg lúa giống

 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Thí nghiệm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ cấu cây trồng thuộc Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long (VLĐBSCL) Ngày bắt đầu tồn trữ yếm khí là 20 tháng 3 năm 2006 và kết thúc ngày 20 tháng 3 năm 2007

 Phương pháp:

Kiểu bố trí thí nghiệm là lô phụ với 3 lần lập lại Ba nghiệm thức trong ô lớn là [M1] Bao VN 1, [M2] Bao VN 2 và [M3] Bao Israel Bốn nghiệm thức trong ô nhỏ là 4 phương thức tồn trữ gồm: [S1] Hảo khí (tồn trữ theo tập quán nông dân, bao để mở không cột trong suốt quá trình thí nghiệm); [S2] Yếm khí (cột thật chặt miệng bao bằng dây cao su đàn hồi); [S3] Yếm khí + Basudin (cột thật chặt miệng bao chứa basudin bên trong bằng dây cao su đàn hồi) và [S4] Yếm khí + Basudin + Silicagel (cột thật chặt miệng bao chứa cả hai thành phần là Basudin và Silicagel bằng dây cao su đàn hồi) Có tổng cộng 144 bao, mỗi bao chứa 1 kg lúa giống, tham gia thí nghiệm Sau mỗi 3 tháng, 36 bao được mở ra và lấy mẫu để đo đếm các chỉ tiêu Tất cả các bao lúa thí nghiệm đều được chứa trong củi đóng bằng lưới kim loại lổ nhỏ (0,6 cm) để chống chuột gây hại

 Các chỉ tiêu theo dõi:

Bao gồm ẩm độ hạt lúa giống, tỷ lệ nảy mầm, mật số côn trùng vào các thời điểm 3,6,9 và 12 tháng sau khi tồn trữ Một loài côn trùng được tập trung

quan sát là con mọt đục thân nhỏ (Rhizopertha dominica Fabricius) Số liệu

được phân tích thống kê và so sánh theo LSD (5%) bằng phần mềm IRRISTAT 5.0

Trang 25

2.2.2 Nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của hạt giống được trữ yếm khí trong bao lớn chứa 40 kg

 Vật liệu:

Các loại bao để sử dụng là bao Israel có kích thước rộng 75 cm, dài 135 cm

và bề dày 0,078 mm Bao VN 1 rộng 60 cm, dài 110 cm và dày 0,1 mm Bao

VN 2 có kích thước rộng 60 cm, dài 110 cm và dày 0,12 mm

 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Thí nghiệm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm thuộc bộ môn Cơ cấu cây trồng VLĐBSCL Ngày bắt đầu tồn trữ yếm khí là 16 tháng 3 năm 2006 và kết thúc thí nghiệm vào ngày 16 tháng 3 năm 2007

 Phương pháp:

Hạt lúa giống OM 2395 với ẩm độ ban đầu là 12,8 % và tỷ lệ nảy mầm ban đầu là 91,6% được sử dụng Tổng cộng số lượng hạt giống sử dụng là 280 kg, được đựng trong 7 bao, mỗi bao 40 kg Ngoại trừ bao PP hảo khí, tất cả các bao polyethylene(PE) yếm khí đều được lồng vào một bao PP có kích thước

60 cm x 110 cm để làm giá đỡ trong quá trình tồn trữ Tất cả các bao PE được cột thật chặt bằng dây cao su đàn hồi sau khi đổ đầy 40 kg lúa giống Một bao tải PP (hảo khí đối chứng) chứa 40 kg đựơc dùng để lấy mẫu trong cả hai giai đoạn là 9 tháng và 12 tháng sau khi tồn trữ Hai bao Israel được trữ yếm khí mỗi bao 40 kg nhằm đo đếm các chỉ tiêu ở hai giai đoạn là 9 tháng và 12 tháng sau tồn trữ Tuơng tự như vậy có 2 bao VN1, mỗi bao chứa 40 kg lúa trong điều kiện yếm khí và hai bao VN 2 cũng chứa lúa tương tự Các phương tiện nghiên cứu khác như máy đo ẩm độ hạt, dĩa petry và giấy thấm để thử tỷ

lệ nảy mầm thì tương tự như thí nghiệm 2.2.1

 Các chỉ tiêu theo dõi:

Tất cả các chỉ tiêu khi đến thời điểm quan sát đều được đo đếm 20 lần lập

lại để đủ số mẫu cho phân tích “t” test Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: Tỷ lệ nảy mầm (%), ẩm độ hạt (%), mật số côn trùng (số con/1 kg lúa) 1 ngày trước khi tồn trữ; tỷ lệ nảy mầm (%), ẩm độ hạt (%), mật số côn trùng (số con/1 kg

Trang 26

lúa) lúc 9 tháng sau khi tồn trữ; tỷ lệ nảy mầm (%), ẩm độ hạt (%), mật số côn trùng (số con/ 1 kg lúa) lúc 12 tháng sau khi tồn trữ Số liệu được xử lý thống

kê “T” test bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0

2.2.3 Nghiên cứu so sánh hiệu quả tồn trữ yếm khí lúa giống bằng bao PE

và các loại cal nhựa khác nhau

 Vật liệu:

Giống lúa được sử dụng là OM 1490 với ẩm độ hạt ban đầu là 11,8% và tỷ

lệ nảy mầm là 98,4%

 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Thí nghiệm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm thuộc bô môn Cơ cấu cây trồng, VLĐBSCL Thời điểm bắt đầu tồn trữ là ngày 5 tháng 9 năm 2006 và kết thúc vào ngày 5 tháng 9 năm 2007

 Phương pháp:

Có 5 loại dụng cụ chứa được sử dụng để nghiên cứu Đó là bao tải PP thường (đối chứng), bao Israel, bao VN 2, chai PET, cal nhựa trắng mỏng và cal nhựa xanh dày Số nghiệm thức là 6 Mỗi dụng cụ chứa 20 kg lúa và tổng cộng lượng lúa giống sử dụng là 220 kg Chai PET có thể tích nhỏ nên sử dụng nhiều chai cùng một lúc để chứa được tổng cộng 20 kg lúa giống

Bao yếm khí Israel và VN2 được cột chặt bằng dây cao su đàn hồi (loại dây thun bản lớn thường dùng trong ngành may mặc) sau khi đổ lúa giống vào bao Với ba loại dụng cụ chứa là chai PET, cal nhựa trắng và cal nhựa xanh thì mỡ bò được sử dụng để trét kín các răng của nắp đậy nhằm không cho không khí lọt vào trong quá trình tồn trữ Một bao PP hảo khí chứa 20 kg lúa được sử dụng để lấy mẫu ở cả hai lần lúc 9 tháng STT và 12 tháng STT Năm dụng cụ yếm khí (Israel, VN2, PET, cal trắng, cal xanh), mỗi dụng cụ chứa 20

kg lúa được mở ra quan sát lúc 9 tháng STT Năm dụng cụ yếm khí (Israel, VN2, PET, cal trắng, cal xanh), mỗi dụng cụ chứa 20 kg lúa được mở ra quan sát lúc 12 tháng STT Mỗi dụng cụ chứa khi mở ra thì được lấy 20 lần lập lại

để đủ số mẫu cho phân tích ‘T’test Các dụng cụ, phương tiện nghiên cứu

Trang 27

khác như máy đo ẩm độ hạt, dĩa petry, giấy thấm thì tương tự như thí nghiệm 2.2.1

 Các chỉ tiêu theo dõi:

Ẩm độ hạt (%), mật số côn trùng trong hạt giống (con/1 kg lúa) và tỷ lệ nảy mầm (%) đo đếm lúc 9 và 12 tháng STT Mỗi chỉ tiêu được lấy 20 mẫu để phân tích so sánh theo “T” test bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0

2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của bao polyethylene VN2 với phương thức tồn trữ yếm khí đến tỷ lệ nảy mầm hạt lúa giống tồn trữ tại nhà nông dân

 Vật liệu:

Vật liệu gồm bao tải PP thông thường và bao VN 2

 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Thí nghiệm tại nhà nông dân được thực hiện tại huyện Vị Thủy thuộc tỉnh Hậu Giang Một số nông dân thuộc huyện Phụng Hiệp cũng được gởi bao VN2 và được tập huấn nhưng không lấy mẫu để đo đếm Các bao thí nghiệm tồn trữ tại nhà nông dân ở huyện Vị Thủy được lấy mẫu và thử tỷ lệ nảy mầm hai lần, một lần tại VLĐBSCL và một lần do nông dân tự thực hiện tại chỗ Ngày bắt đầu thí nghiệm là 16 tháng 4 năm 2007 và kết thúc vào ngày 16 tháng 4 năm 2008 Giữa những nông dân với nhau, thời điểm bắt đầu và kết thúc có sự chênh lệch một vài ngày do sự chuẩn bị khác nhau của từng nông dân

 Phương pháp:

Có 40 nông dân tham gia thí nghiệm Mỗi nông dân giữ 3 bao, mỗi bao tồn trữ 20 kg lúa Bao thứ nhất (bao 1) là bao PP chứa 20 kg lúa tồn trữ hảo khí Hạt lúa giống trong bao này được được sử dụng để lấy mẫu trong cả hai giai đoạn là 9 tháng và 12 tháng STT Bao thứ nhì (bao 2) là bao VN 2 chứa 20kg lúa giống tồn trữ yếm khí và bao này được mở ra lấy mẫu lúc 9 tháng STT Bao thứ ba (bao 3) cũng chứa 20kg lúa giống tồn trữ yếm khí và bao được mở

ra lấy mẫu lúc 12 tháng STT Bao thứ nhì và bao thứ ba được đựng trong một bao PP để làm giá đỡ Ba bao lúa thí nghiệm trong mỗi hộ nông dân đều được

Trang 28

bảo vệ chống chuột bằng cách treo lên cao, đặt trên ván hoặc đựng trong lu xi măng có đậy nắp lại

Mỗi cộng tác viên nông dân được nhận từ VLĐBSCL hai miếng vải dày có kích thước 20 cm x 60 cm.Những miếng vải này có khả năng hút và giữ nước tốt được dùng để thử tỷ lệ nảy mầm tại chỗ Qui trình thử tỷ lệ nảy mầm là đặt lên tấm vải 20 hàng hạt, mỗi hàng gồm 100 hạt, tương ứng với 20 lần lập lại

và cuốn mãnh vải lại Cuốn liên tục 20 lần tương ứng với 20 hàng hạt Dùng dây nylon cột hai đầu và cột ở giữa cuộn vải Ngâm cả cuộn vải vào nước trong 24 giờ và đặt cuộn vải trong phòng, nơi râm mát, không để chuột phá bằng cách dùng rỗ, dĩa hoặc lồng bàn đậy lại Mỗi ngày lấy ngót nước 1 lần trong 1 phút, sau đó đặt cuộn vải trên đĩa và đảm bảo mặt dĩa luôn ráo, không

có nước đọng Sau 5 ngày, mở tấm vải ra và đếm số hạt nẩy mầm của từng hàng mỗi hàng tương ứng với 1 lần lập lại Cùng thời điểm 9 và 12 tháng STT, mẫu hạt giống cũng được đem về thử tỷ lệ nảy mầm tại VLĐBSCL Các dụng cụ như dĩa perty, giấy thấm được sử dụng để thử như thí nghiệm số 1 Vào thời điềm 9 tháng STT thì mẫu được lấy trong bao thứ nhất và bao thứ nhì Đến thời điểm 12 tháng STT thì mẫu được lấy trong bao thứ nhất và bao thứ ba

 Chỉ tiêu theo dõi:

Chỉ tiêu duy nhất được quan sát là tỷ lệ nảy mầm của hạt giống Số liệu được phân tích thống kê “T” test bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0

2.2.5 Nghiên cứu hiệu quả tồn trữ yếm khí của các loại bao polyethylene

có độ dày khác nhau đến chất lượng hạt giống lúa (Thí nghiệm vượt kế hoạch)

Trang 29

được ép đạt kích thước 18 cm x 38 cm để chứa 1 kg lúa giống Bao PP cũng được may với kích thước tương tự Hạt giống lúa IR 50404 được sử dụng trong nghiên cứu này Ẩm độ hạt trước khi bắt đầu nghiên cứu là 12,53% và

tỷ lệ nảy mầm đạt 97,42%

 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm thuộc bô môn Cơ cấu cây trồng thuộc VLĐBSCL Thí nghiệm được bắt đầu vào ngày 15 tháng 2 năm

2008 và kết thúc vào ngày 15 tháng 2 năm 2009

 Phương pháp:

Kiểu bố trí thí nghiệm là khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lập lại Tổng

số nghiệm thức là 6 Các nghiệm thức là: [T1] (Bao tải PP hảo khí; cột bằng dân nylon bình thường), [T2] (Bao VN 06 có bề dày là 0,06 mm; cột bằng dây cao su đàn hồi); [T3] (Bao VN 08 có bề dày 0,08mm;cột bằng dây cao su đàn hồi); [T4] (Bao Israel có bề dày 0,078 mm; cột bằng dây cao su đàn hồi); [T5] (Bao VN 1 có bề dày 0,1 mm; cột bằng dây cao su đàn hồi); [T6] (Bao VN 2

có bề dày 0,12 mm; cột bằng dây cao su đàn hồi).Tổng số bao trong thí nghiệm này là 96 bao, mỗi bao chứa 1 kg lúa giống Ba tháng STT, 24 bao được mở ra để lấy mẫu đo đếm Tương tự như vậy 24 bao cho thời điểm 6 tháng STT, 24 bao lúc 9 tháng STT và 24 bao lúc 12 tháng STT

 Các chỉ tiêu theo dõi:

Ẩm độ hạt (%) và tỷ lệ nảy mầm (%) ở các thời điểm: 3; 6; 9 và 12 tháng sau khi tồn trữ

Trang 30

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bao yếm khí, phương thức tồn trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa giống và quần thể côn trùng kho vựa gây hại

3.1.1 Ảnh hưởng của các nghiệm thức đến ẩm độ hạt lúa giống tồn trữ

Ẩm độ của hạt lúa giống ở các thời điểm khác nhau được trình bày tại bảng 1

Bảng 1 Ẩm độ của hạt lúa giống chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức

Ghi chú : NS= Không khác biệt có ý nghĩa thống kê

Số liệu tại bảng 1 cho thấy :

Ở các thời điểm 3, 6 và 9 tháng sau tồn trữ, ẩm độ hạt lúa giống chứa trong các loại bao khác nhau không có sự khác biệt Đến tháng thứ 12, ẩm độ hạt giống trong bao VN 2 tương đương với bao VN 1 nhưng thấp hơn bao Israel Điều này có thể là do bao VN 2 ngăn chặn được ẩm độ trong không khí bên

Trang 31

ngoài xâm nhập vào bên trong bao tốt hơn bao Israel Ẩm độ trong không khí xuyên thấm qua màng bao Israel và hạt lúa bên trong hồi ẩm trở lại dẫn đến kết quả là ẩm độ hạt cao

Các phương thức tồn trữ khác nhau đã ảnh hưởng rõ nét đến ẩm độ hạt giống trong quá trình tồn trữ Sau 3 tháng, các nghiệm thức yếm khí đều có

ẩm độ hạt tương tự nhau nhưng thấp hơn so với nghiệm thức hảo khí [S1] Chiều hướng tương tự cũng quan sát thấy ở thời điểm 6, 9 và 12 tháng sau khi tồn trữ Lúc 12 tháng sau tồn trữ, ẩm độ hạt ở các nghiệm thức yếm khí tương

tự nhau và biến thiên từ 13,0 % đến 13,2 % và không có sự khác biệt nhau giữa các nghiệm thức Trong khi đó ở nghiệm thức hảo khí ẩm độ hạt là 13,9%, cao hơn tất cả so với các nghiệm thức yếm khí Điều này có thể lý giải

là trong bao hảo khí, hạt lúa hút ẩm từ trong khí trời, do đó ẩm độ hạt gia tăng

3.1.2 Ảnh hưởng của các nghiệm thức đến tỷ lệ nảy mầm

Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống sau 3, 6, 9, 12 tháng sau tồn trữ chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức được trình bày tại bảng 2

Bảng 2 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở các nghiệm thức khác nhau

1 S1) Hảo khí (tập quán nông dân) 95,8 37,9 0,1 0,0

Ghi chú : NS= Không khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 32

3.1.3.Ảnh hưởng của các nghiệm thức đến côn trùng kho vựa

Con mọt đục thân nhỏ (Rhizopertha dominica) gây hại trên hạt lúa tồn trữ

chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức được trình bày tại bảng 3

Bảng 3 : Mật số mọt đục thân nhỏ ở các nghiệm thức tồn trữ khác nhau

Mật số mọt đục thân nhỏ (con/1 kg lúa)

1 M1) VN 1 25,0 5,0 3,0 3,3

2 M2) VN 2 11,7 5,4 3,9 4,4

3 M3) Israel 18,3 5,3 4,6 2,4

LSD (5%) NS NS NS 1,1 B) Các phương thức tồn trữ

1 S1) Hảo khí (tập quán nông dân) 73,3 20,9 15,2 13,6

Ghi chú : NS= Khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Ở các loại bao khác nhau, vào các thời điểm 3,6 và 9 tháng sau khi tồn trữ, mật số mọt đục thân nhỏ không khác biệt giữa các nghiệm thức Tuy nhiên sau 12 tháng tồn trữ, nghiệm thức [M3] Israel có số mọt đục thân nhỏ thấp nhất (2,4 con/1kg lúa) và tương đương với nghiệm thức [M1] VN1 (3,3 con/1 kg lúa) nhưng thấp hơn nghiệm thức [M2] VN 2 (4,4 con/1 kg lúa) Tất cả ba nghiệm thức yếm khí, quan sát ở cả 4 thời điểm là 3, 6, 9 và 12 tháng sau tồn trữ, mọt đục thân nhỏ không xuất hiện trong bao yếm khí Số liệu tương ứng ở nghiệm thức[S1] Hảo khí đều cao hơn tất cả các nghiệm thức yếm khí Số liệu trung bình ở các thời điểm sau 3, 6, 9 và 12 tháng sau tồn trữ là : 18,3; 5,2; 3,8 và 3,4 con/1 kg lúa giống

Trang 33

Nhìn chung, trong điều kiện yếm khí, hạt lúa hô hấp làm cạn kiệt dưỡng khí trong bao do đó mọt đục thân nhỏ không còn dưỡng khí để hô hấp và sinh sôi phát triển, trong khí đó ở trong bao hảo khí, côn trùng tiếp tục phát triển bình thường Tuy nhiên trong bao hảo khí tồn trữ càng lâu, số lượng côn trùng có chìều hướng giảm Điều này có thể là do hạt lúa càng ngày càng mất phẩm chất và những chất phế thải của mọt đục thân nhỏ làm ô nhiễm mẻ lúa, tạo môi trường không thuận lợi cho loài côn trùng kho vựa này sinh sôi nảy nở Kết luận : (i) Bao yếm khí sản xuất tại Việt Nam theo công nghệ của Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long cho kết quả tồn trữ dài hạn lúa giống đạt hiệu quả tương đương với bao chuẩn nhập ngoại từ Israel Ưu điểm của bao Việt Nam là giá cả thấp dẫn đến chi phí tồn trữ giảm (ii) Phương thức tồn trữ yếm khí cho kết quả là mọt đục thân nhỏ không xuất hiện và không thể gây hại dẫn đến kết quả là hạt giống vẫn còn đạt tỷ lệ nảy mầm 87,6 % sau 12 tháng tồn trữ Trong khi đó tồn trữ hảo khí theo tập quán nông dân thì hạt chết hoàn toàn

3.2 Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của hạt giống được trữ yếm khí trong bao lớn chứa 40 kg

3.2.1 Ảnh hưởng của các phương cách tồn trữ đến ẩm độ hạt

Số liệu về ẩm độ hạt trong các loại bao tồn trữ khác nhau được trình bày tại bảng 4

Ẩm độ trung bình của mẻ hạt dùng trong nghiên cứu là 12,8 % đo vào thời điểm một ngày trước khi tồn trữ

Sau 9 tháng tồn trữ, ẩm độ hạt trữ trong bao tải PP hảo khí có chiều hướng gia tăng so với hạt trữ trong các loại bao yếm khí Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Đến tháng thứ 12 sau tồn trữ, ẩm độ hạt trong bao Israel là 13,1% so với bao tải PP hảo khí là 13,9 % và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ

ẩm độ hạt trong bao tải PP gia tăng tương ứng là 6,1%

Trang 34

Với loại bao VN1, ẩm độ hạt sau 12 tháng tồn trữ yếm khí là 13,6%,.trong khi đó trong bao tải PP hảo khí ẩm độ tương ứng là 13,9% Sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ gia tăng ẩm độ hạt trong bao tải PP hảo khí so với bao yếm khí VN 1 là 2,2%

Loại bao VN2 có bề dày lớn hơn VN 1 Ẩm độ hạt chứa trong bao VN 2 sau 12 tháng tồn trữ là 12,9%.Trong khi đó hạt chứa ở bao tải PP hảo khí có

ẩm độ tương ứng là 13,9% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Ẩm độ trong bao tải PP hảo khí gia tăng tương ứng là 7,8% so với bao yếm khí VN 2 Đánh giá chung, ba loại bao yếm khí Israel, VN1, VN2 đều ngăn chặn hiệu quả không khí có mang hơi nước bên ngòai thấm xuyên qua màng túi không cho hạt hồi ẩm trở lại nên ẩm độ còn giữ ở mức thấp Trong khi đó hạt trữ trong bao tải hảo khí có hồi ẩm nên ẩm độ hạt cao

Bảng 4.Ẩm độ hạt trong các loại bao khác nhau

Ghi chú : (**) Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%

3.2.2 Ảnh hưởng của tồn trữ yếm khí đến mật số mọt đục thân nhỏ

Mật số mọt đục thân nhỏ ở các nghiệm thức tồn trữ khác nhau được trình bày tại bảng 5

Trang 35

Bảng 5 : Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức tồn trữ

Mật số mọt (con/1kg lúa) lúc 9 tháng sau tồn trữ

Mật số mọt (con/1kg lúa) lúc 12 tháng sau tồn trữ

TT Nghiệm thức

Số côn trùng Giá trị “t”

Số côn trùng Giá trị “t” 1A Bao tải PP (Hảo

có ý nghĩa thống kê Không có con côn trùng nào hiện diện trong bao yếm khí Israel Số liệu trong bao VN1 là 0,8 con/1 kg lúa và trong bao VN 2 là 1,9 con/1 kg lúa Điều này cũng phù hợp với kết luận của Navarro và Donahaye năm 1998

Đến tháng thứ 12, mật số mọt đục thân nhỏ trong bao tải PP hảo khí tăng lên rất cao và đạt 826 con/1 kg lúa và số liệu này đều cao hơn có ý nghĩa thông kê so với bất cứ loại bao yếm khí nào trong nghiên cứu này Tất cả ba loại bao yếm khí đều giữ không cho mọt gia tăng mật số Bao Israel có mật số mọt thấp nhất với chỉ 1 con/1 kg lúa, trong khi bao VN 1 là 35 con/1kg lúa và

VN 2 là 16 con/1 kg lúa Sở dĩ bao VN 1 có mật số mọt tăng khá cao vì có một vài con mọt còn sống sót trong quá trình tồn trữ yếm khí, lượng dưỡng

Trang 36

khí cạn kiệt dần trong bao, đã cố gắng nổ lực đục thủng một số lổ nhỏ làm cho bao không còn phát huy tác dụng yếm khí Không khí bên ngoài xâm nhập vào thông qua các lổ nhỏ này và mọt đục thân nhỏ có điều kiện sinh sôi nảy nở trở lại

3.2.3 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa chứa trong các loại bao tồn trữ khác nhau

Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống được chứa trong các loại bao khác nhau được thử ở các thời điểm 9 tháng và 12 tháng sau tồn trữ được trình bày tại bảng 6

Bảng 6 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức

Tỷ lệ nảy mầm (%) lúc 9 tháng sau tồn trữ

Tỷ lệ nảy mầm (%) lúc 12 tháng sau tồn trữ

TT Nghiệm thức

Tỷ lệ (%) Giá trị “t” Tỷ lệ (%) Giá trị “t” 1A Bao tải PP (Hảo

Sau 9 tháng tồn trữ trong bao tải PP hảo khí đối chứng, tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chỉ còn 0,2% Tất cả các loại bao yếm khí đều giúp hạt giống còn giữ được tỷ lệ này mầm rất cao và tất cả đều khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với bao tải PP hảo khí Tỷ lệ nảy mầm trong bao yếm khí Israel là 90,5%, trong khi đó trong bao VN1 là 87,4% và VN2 là 89,1%

Trang 37

Đến giai đoạn 12 tháng từ khi bắt đầu tồn trữ, tất cả hạt giống được trữ trong bao tải PP hảo khí đều chết hoàn toàn Các nghiệm thức tồn trữ yếm khí đều có tỷ lệ nảy mầm cao hơn đối chúng bao tải hảo khí có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên chỉ có hai nghiệm thức còn có tỷ lệ nảy mầm cao hơn 80%, đó là nghiệm thức bao Israel và nghiệm thức bao VN2 Số liệu về tỷ lệ nảy mầm tương ứng là 80,2% và 84,6% Riêng nghiệm thức bao VN 1, tỷ lệ nảy mầm chỉ còn 64,8% vì bao bị mọt đục thủng nhiều vào giai đoạn cuối nên làm giảm hiệu ứng của yếm khí

3.3 Kết quả nghiên cứu so sánh hiệu quả tồn trữ yếm khí lúa giống bằng bao PE và các loại cal nhựa khác nhau

3.3.1.Ảnh hưởng của các loại bao và thùng chứa lúa khác nhau đến ẩm độ hạt giống

Số liệu về ẩm độ hạt chứa trong các dụng cụ tồn trữ khác nhau đo đếm lúc

9 tháng và 12 tháng sau khi tồn trữ được trình bày tại bảng 7

Bảng 7 Ẩm độ hạt chịu ảnh hưởng bởi các loại bao, thùng chứa khác nhau

Ẩm độ hạt(%) lúc 9 tháng sau tồn trữ

Ẩm độ hạt(%) lúc 12 tháng sau tồn trữ

TT Nghiệm thức

Ẩm độ (%) Giá trị “t” Ẩm độ (%) Giá trị “t” 1A Bao tải PP (hảo khí) 13,8 13,5

5A Bao tải PP (hảo khí) 13,8 13,5

5B Cal nhựa xanh 12,0

Ngày đăng: 25/12/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chú giải các chử viết tắt  xii - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng ch ú giải các chử viết tắt xii (Trang 8)
Phụ lục 2. Hình ảnh hoạt động đề tài  52 - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
h ụ lục 2. Hình ảnh hoạt động đề tài 52 (Trang 11)
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 12)
Hình  Tựa hình  Trang - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
nh Tựa hình Trang (Trang 13)
Bảng  Tựa bảng  Trang - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
ng Tựa bảng Trang (Trang 14)
Bảng 4.Ẩm độ hạt trong các loại bao khác nhau. - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 4. Ẩm độ hạt trong các loại bao khác nhau (Trang 34)
Bảng 5 : Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức tồn  trữ. - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 5 Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức tồn trữ (Trang 35)
Bảng 6. Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 6. Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống chịu ảnh hưởng bởi các nghiệm thức (Trang 36)
Bảng 7. Ẩm độ hạt chịu ảnh hưởng bởi các loại bao, thùng chứa khác nhau - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 7. Ẩm độ hạt chịu ảnh hưởng bởi các loại bao, thùng chứa khác nhau (Trang 37)
Bảng 8. Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các loại bao, thùng chứa  lúa khác nhau - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 8. Mật số mọt đục thân nhỏ chịu ảnh hưởng bởi các loại bao, thùng chứa lúa khác nhau (Trang 39)
Bảng 10 : Ẩm độ hạt giống chứa trong các túi yếm khí khác nhau. - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 10 Ẩm độ hạt giống chứa trong các túi yếm khí khác nhau (Trang 43)
Bảng 12 : Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở các loại dụng cụ chứa khác nhau  lúc 9 tháng sau tồn trữ - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Bảng 12 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở các loại dụng cụ chứa khác nhau lúc 9 tháng sau tồn trữ (Trang 46)
Hình 1: Thí nghiệm tồn trữ giống bằng các loại bao khác  nhau khác nhau - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Hình 1 Thí nghiệm tồn trữ giống bằng các loại bao khác nhau khác nhau (Trang 66)
Hình 2: Thí nghiệm về tỷ lệ nãy mầm của hạt giống trong bao yếm khí lớn - NGHIÊN CỨU TỒN TRỮ HẠT GIỐNG LÚA BẰNG TÚI YẾM KHÍ
Hình 2 Thí nghiệm về tỷ lệ nãy mầm của hạt giống trong bao yếm khí lớn (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w