Mô hình đào tạo “cạnh xí nghiệp” là mô hình đào tạo cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho xí nghiệp, phù hợp với xí nghiệp nhằm tránh tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực, đồng thời đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của cơ sở sản xuất, đặc thù của từng ngành. Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng mô hình đào tạo “cạnh xí nghiệp”, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và phát triển năng lực người lao động; góp phần tăng hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, giải quyết việc làm và cải thiện cuộc sống người lao động; hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho người lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và tập trung phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hậu Giang..
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỈNH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO CẠNH XÍ NGHIỆP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH HẬU GIANG
Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ Hậu Giang
Cơ quan thực hiện: Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ Chủ nhiệm đề tài: TS, GV Nguyễn Chí Tân
HẬU GIANG - 2014
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
- Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo
- Cơ quan công tác: Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
- Địa chỉ cơ quan: 5 Nguyễn Thị Định, thị trấn Nàng Mau
Vị Thuỷ, Hậu Giang
- Địa chỉ nhà riêng: 434/46/1C3 Bình Quới, phường 28, quận Bình Thạnh
- Tên đơn vị: Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
- Địa chỉ cơ quan: 5 Nguyễn Thị Định, thị trấn Nàng Mau
Vị Thuỷ, Hậu Giang
- Điện thoại: (0711) 357 3344
- Fax: (0711) 358 2297
Trang 34 Danh sách cán bộ tham gia chính (tên, học vị, chức danh, đơn vị công tác):
đề tài
Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
II Cán bộ tham gia nghiên cứu:
3 Nguyễn Thị Hiền Thạc sỹ
Nghiên cứu viên
Kế toán
đề tài
Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
4 Phan Hoàng Ngọc Anh Thạc sỹ
Nghiên cứu viên
Thành viên
Văn phòng đại diện Liên hiệp khoa học tại Bình Dương
5 Nguyễn Quỳnh Anh Thạc sỹ
Giảng viên
Thành viên
Viện Doanh nghiệp Việt Nam
Giảng viên chính
Thành viên
Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
Nghiên cứu viên
Thành viên
Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
8 Đặng Văn Hiển Tiến sỹ
Nghiên cứu viên chính
Thành viên
Viện Nghiên cứu Kinh tế
9 Lê Phước Kiệm Tiến sỹ
Nghiên cứu viên chính
Thành viên
Trường
Kỹ thuật Nghiệp vụ Kinh tế - Đô thị
10 Nguyễn Thu Thiên Tiến sỹ
Thiết kế viên chính
Thành viên
Liên hiệp Khoa học Kinh tế - Đô thị Nam bộ
Trang 45 Thời gian thực hiện đã đƣợc phê duyệt:
- Từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 356,595,000.00 Đồng
- Từ nguồn vốn tự có của cơ quan: 165,320,000.00 Đồng
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
1 Kết quả nghiên cứu:
1.1 Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu:
Vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo, cải cách giáo dục, xây dựng mô hình đào tạo được đề cập trong các chương trình, hội thảo, như Hội thảo khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ giáo dục năm 2011” do Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định tổ chức, trên quan điểm của Đại hội XI đề ra: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Hội thảo tập trung bàn về nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp, đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, v.v Tuy nhiên, các chương trình Hội thảo chưa đề cập đến mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp đáp ứng nhu cầu nhu cầu tư vấn việc làm, nhu cầu lao động và doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng một mô hình đào tạo phù hợp với nhu cầu học tập, nâng cao tay nghề của học viên, người lao động và đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tư liệu quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn cho việc ứng dụng mô hình đào tạo nghề, tư vấn, định
hướng, giải quyết việc làm ở Hậu Giang nói riêng, Việt Nam nói chung
Trang 51.2 Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả khoa học:
Vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người dân, giảm đói nghèo thông qua công tác đào tạo, tư vấn việc làm là một trong những mối quan tâm của tất cả các địa phương trong cả nước và các nước trên thế giới Bởi lẽ, nó ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và ổn định của chính khu vực Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một mô hình đào tạo thích hợp, tận dụng tối đa nguồn nhân lực của địa phương, khu vực là vô cùng quan
trọng, góp phần thực hiện mục tiêu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp hướng đến việc đáp ứng nhu cầu học tập, nâng cao kỹ năng cho học viên, người lao động; tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học viên, người lao động; đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho người lao động góp phần hạn chế tình trạng lãng phí nguồn nhân lực và những chi phí khác do không đáp ứng được yêu cầu công việc, tránh được sự lãng phí cho xã hội
Việc thực hiện đề tài là cơ hội để các thành viên tham gia hoàn thiện hơn về kỹ năng nghiên cứu và cập nhật thường xuyên tình hình thực tế về vấn
đề đào tạo nghề, công tác tư vấn, định hướng, giải quyết việc làm Công trình nghiên cứu mở ra cơ hội trao đổi học thuật giữa các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, các nhà chuyên môn và quản lý về công tác đào tạo nghề, tư vấn và định hướng nghề nghiệp ở Hậu Giang
2 Các sản phẩm khoa học:
- Báo cáo thực trạng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang hiện nay;
- Báo cáo tình hình công tác định hướng, tư vấn việc làm;
- Báo cáo thống kê và phân tích nhu cầu của người sử dụng lao động hiện nay tại Hậu Giang;
- Báo cáo thống kê và phân tích nhu cầu việc làm, tư vấn việc làm của người lao động;
- Báo cáo thống kê và phân tích nhu cầu học tập của người lao động;
- Giải pháp cho công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm có hiệu quả phù hợp với nhu cầu của người lao động và đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng
Trang 6của đơn vị kinh doanh;
- Mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp phục vụ phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm tỉnh Hậu Giang
3 Kết quả tham gia đào tạo sau đại học (nếu có):
luận văn
Cấp đào tạo ThS/NCS
Ghi chú*
Hậu Giang, ngày 09 tháng 6 năm 2014
Trang 7TÓM LƢỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ khi chia tách tỉnh, nền kinh tế Hậu Giang đã có nhiều bước phát triển đáng kể Từ một tỉnh thuần nông, Hậu Giang đã từng bước chuyển mình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các cơ sở, đơn vị kinh doanh tăng lên cả về số lượng lẫn quy mô, nhu cầu tuyển dụng lao động ở các doanh nghiệp cũng tăng lên Với nguồn nhân lực dồi dào, đây chính là cơ hội cho Hậu Giang phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, khó khăn đối với các doanh nghiệp là chưa tuyển dụng đủ lao động đáp ứng nhu cầu sản xuất, chất lượng nguồn nhân lực chưa đảm bảo, trong khi đó số lượng lao động thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn nhiều Vấn đề đặt ra làm thế nào vừa đảm bảo nguồn nhân lực đủ phục vụ cho sản xuất tại các cơ sở kinh doanh lại vừa đảm bảo vấn đề chất lượng nguồn nhân lực
Mô hình đào tạo “cạnh xí nghiệp” là mô hình đào tạo cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho xí nghiệp, phù hợp với xí nghiệp nhằm tránh tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực, đồng thời đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của cơ sở sản xuất, đặc thù của từng ngành Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng mô hình đào tạo “cạnh xí nghiệp”, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và phát triển năng lực người lao động; góp phần tăng hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, giải quyết việc làm và cải thiện cuộc sống người lao động; hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho người lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và tập trung phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hậu Giang
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề ra các chính sách, chương trình đào tạo nghề hiệu quả Xây dựng mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp góp phần giảm tải áp lực vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, góp phần thực hiện thắng lợi các mục
Trang 8tiêu về kinh tế - xã hội của Hậu Giang trong những năm sắp tới Việc thực hiện thành công mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp góp phần mang hiệu quả kinh tế thiết thực: Đối với người lao động, mô hình đào tạo góp phần nâng cao hơn nữa tay nghề của người lao động, đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp Người lao động được tạo điều kiện tiếp cận với các chương trình học phù hợp với trình độ, bắt kịp xu hướng phát triển của xã hội, tạo việc làm ổn định, nâng cao tay nghề cho người lao động thông qua các chương trình học bám sát yêu cầu thực tế, thực hành; Đối với doanh nghiệp, từ kết quả đào tạo của mô hình, chất lượng lao động đầu vào cho các cơ sở được đảm bảo cả
về trình độ và chuyên môn, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thực tế cao Doanh nghiệp tiếp nhận lao động từ mô hình là cách để giảm bớt các chi phí, thời gian, công sức trong khâu tuyển dụng đầu vào cũng như khâu đào tạo lại, đảm bảo chất lượng công việc, v.v Như vậy, qua việc liên kết đào tạo các doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi rất nhiều từ mô hình; Đối với nhà trường, việc thực hiện mô hình đào tạo góp phần thiết thực vào phát triển nền giáo dục tại địa phương Nội dung đào tạo được xây dựng dựa trên các yêu cầu từ thực tế Mô hình đào tạo góp phần tạo được uy tín, thương hiệu trong công tác đào tạo nguồn lao động Việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, yêu cầu công việc của các tổ chức, doanh nghiệp chính là một trong những yếu tố thu hút học viên Từ kết quả đào tạo góp phần bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, đáp ứng yêu cầu các
tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, v.v
Mô hình đào tạo “cạnh xí nghiệp” là cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng mô hình đào tạo phù hợp với nhu cầu của người lao động, đáp ứng được các yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, định hướng nghề nghiệp cho người dân tỉnh Hậu Giang Mô hình góp phần làm giảm các chi phí đào tạo lại của doanh nghiệp đối với người lao động, tiết kiệm thời gian, công sức cho học viên, tránh lãng phí cho xã hội Từ mô hình, công tác đào tạo nghề của địa phương góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo nền tảng cho quá trình hội nhập sâu, rộng của Hậu Giang trong tương lai
Trang 9Tóm lại, việc xây dựng mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa hết sức thiết thực trong việc nâng cao tay nghề, giải quyết việc làm cho người lao động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp, tăng năng suất lao động, v.v Để làm tốt công tác liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp, nhà trường và người lao động Cần xác định được vị trí vai trò của nhà trường, doanh nghiệp và người lao động để có những chính sách phù hợp trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nguồn nhân lực nói riêng tại tỉnh Hậu Giang
Trang 10DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BĐVH: Bưu điện văn hóa
CXN: Cạnh xí nghiệp
ĐBĐVHX: Điểm bưu điện văn hóa xã
ĐHSPKT: Đại học Sư phạm kỹ thuật
LĐTBXH: Lao động - Thương binh và Xã hội
MHĐT: Mô hình đào tạo
TTDN: Trung tâm Dạy nghề
TT&TT: Thông tin và Truyền thông
UBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH MINH HỌA
DANH MỤC BẢNG
Bảng phân loại mẫu khảo sát trên địa bàn tỉnh Hậu
70
Bảng 1.3: Tương quan giữa giới tính của đối tượng được khảo
sát với nhu cầu muốn phát triển cần đào tạo 73 Bảng 1.4: Tương quan giữa giới tính của đối tượng được khảo
Bảng 1.5: Tương quan giữa giới tính của đối tượng được khảo
Bảng 1.6: Tương quan giữa giới tính và quan niệm về vai trò
Bảng 1.7: Tương quan giữa giới tính và lý do phụ nữ nên học
Bảng 1.8: Lý do phụ nữ không nên học nghề 81 Bảng 1.9: Tương quan giữa nhóm tuổi và nhận định về đối
tượng tìm việc làm nhanh và ổn định 82 Bảng 1.10: Tương quan giữa mã đối tượng và vấn đề tìm việc làm
Bảng 1.11: Tương quan giữa mã đối tượng và đánh giá về công
Bảng 1.12: Tương quan giữa mã đối tượng và nhận xét về vấn đề làm việc ở thành phố và nông thôn 85 Bảng 1.13: Tương quan giữa đối tượng và việc làm cho nông thôn 86
Trang 12Bảng 1.15: Lý do đi xuất khẩu 90 Bảng 1.16: Lý do không đi xuất khẩu lao động 90 Bảng 1.17: Các trang thiết bị sẽ được đầu tư tại trường trung cấp nghề tại tỉnh Hậu Giang 91 Bảng 1.18: Đánh giá về cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề 115 Bảng 1.19: Đánh giá chương trình và giáo trình giảng dạy ở các
trường và trung tâm dạy nghề tỉnh Hậu Giang 119 Bảng 1.20: Đánh giá của doanh nghiệp về người lao động 125 Bảng 1.21: Đánh giá về người lao động Hậu Giang 127 Bảng 1.22: Người lao động đánh giá về chất lượng đào tạo nghề ở
Bảng 1.23: Doanh nhân đánh giá về người lao động ở Hậu Giang 128 Bảng 1.24: Thực trạng đào tạo nghề Hậu Giang 128 Bảng 1.25: Quan điểm của doanh nhân về yêu cầu kỹ năng mềm 129 Bảng 1.26: Đánh giá của doanh nhân về kỹ năng sau khi được
Bảng 1.27: Đánh giá của người lao động về việc làm sau khi được đào
Bảng 1.28: Tương quan giữa giới tính các đối tượng với nguyên nhân tình trạng bỏ việc giữa chừng hiện nay 133
Bảng 2.1: Tương quan giữa 3 ngành học và sự đánh giá về mức
độ quan trọng của chương trình đào tạo 137 Bảng 2.2: Đánh giá của người học, người dạy về nội dung đào tạo 242 Bảng 2.3: Đánh giá về sự phù hợp của thời gian đào tạo 242 Bảng 2.4: Quan điểm về số lượng học viên đào tạo trong lớp học 244 Bảng 2.5: Đánh giá về cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề 245 Bảng 2.6: Đánh giá về thông tin được cung cấp (mục tiêu, yêu
Bảng 2.7: Đánh giá về thông tin được cung cấp (đề cương môn
Trang 13phục vụ môn học)
Bảng 2.10: Đánh giá về thông tin được cung cấp (tiêu chí đánh
Bảng 2.11: Đánh giá về tác phong của đội ngũ cán bộ giảng dạy 251
Bảng 2.12: Đánh giá về kiến thức sâu rộng của đội ngũ cán bộ
Bảng 2.13: Đánh giá về kỹ năng giảng dạy của đội ngũ cán bộ
Bảng 2.14: Đánh giá về thái độ nhiệt tình, quan tâm, giúp đỡ
người học của đội ngũ cán bộ giảng dạy 254 Bảng 2.15: Đánh giá thái độ học tập của học viên trong quá trình
Bảng 2.19: Khả năng tiếp cận việc làm sau khi đào tạo đối với kỹ năng mềm trong việc tiếp cận việc làm 258
Bảng 2.20: Khả năng tiếp cận việc làm sau khi đào tạo đối với kỹ năng Hành chính văn phòng 259 Bảng 2.21: Nguyên nhân khó tiếp cận việc làm 261
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tương quan giữa đối tượng được khảo sát với quan
niệm học nghề chỉ lãng phí thời gian 77 Biểu đồ 1.2: Tương quan giữa cách hiểu về một công việc tốt 87
Biểu đồ 1.4: Đặc thù trong công tác đào tạo nghề ở Hậu Giang 97
Biểu đồ 1.5: Ngành nghề thường được đào tạo trên địa bàn tỉnh
Biểu đồ 1.6: Cơ sở vật chất cơ sở dạy nghề 117 Biểu đồ 1.7: Các tiêu chí về cơ sở dạy nghề hiện nay tại Hậu Giang 118 Biểu đồ 1.8: Đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Hậu Giang 121 Biểu đồ 1.9: Chất lượng đào tạo nghề ở Hậu Giang 130 Biểu đồ 1.10: Tần suất văn hóa nghề trong nội dung giảng dạy 135 Biểu đồ 1.11: Người lao động đánh giá công việc sau khi được đào tạo 145
Biểu đồ 1.12: Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong công
tác đào tạo nghề địa bàn tỉnh Hậu Giang 154 Biểu đồ 1.13: Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp Hậu Giang 155
Biểu đồ 1.14: Tương quan giữa đối tượng khảo sát và độ tuổi lao
động thiếu việc làm, thất nghiệp ở Hậu Giang 156
Biểu đồ 1.15: Quy mô và trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Hậu
Biểu đồ 1.16: Người lao động đánh giá công việc sau khi được đào
Biểu đồ 1.17: Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 162 Biểu đồ 1.18: Công tác hướng nghiệp cho học sinh cấp 2, cấp 3 ở 166
Trang 15Hậu Giang Biểu đồ 1.19: Số lần thực hiện hoạt động hướng nghiệp ở Hậu Giang 166 Biểu đồ 1.20: Người quyết định chọn nghề cho học sinh ở Hậu Giang 167 Biểu đồ 1.21: Thời điểm định hướng nghề cho học sinh 168 Biểu đồ 1.22: Nguồn cung cấp thông tin hướng nghiệp 168 Biểu đồ 1.23: Mức độ hiệu quả của nội dung hướng nghiệp 170
Biểu đồ 1.24: Vai trò của tổ chức hội, đoàn thể trong công tác tư vấn
Biểu đồ 1.29: Quy mô và trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề ở
Biểu đồ 1.30: Mức lương giáo viên dạy nghề ở Hậu Giang 177
Biểu đồ 2.1: Nhận định của người lao động về việc làm sau khi
Biểu đồ 2.2: Nhận định tình hình kinh tế Hậu Giang 193 Biểu đồ 2.3: Thế mạnh kinh tế của Hậu Giang 194
Biểu đồ 2.4: Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp
Biểu đồ 2.5: Đánh giá vai trò các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn
Biểu đồ 2.6: Lý do doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh Hậu Giang 200 Biểu đồ 2.7: Quan điểm của người dân Hậu Giang về vấn đề học vấn 215 Biểu đồ 2.8: Kỹ năng có được sau khi đào tạo 216
Trang 16Biểu đồ 2.9: Loại hình và cấp đào tạo 225 Biểu đồ 2.10: Thực trạng đào tạo kỹ năng nghề nghiệp ở Hậu Giang 226
Biểu đồ 2.11: : Đánh giá của giảng viên về thái độ của học viên
(chuyên ngành đảm bảo chất lượng) 262
Biểu đồ 2.12: Đánh giá của giảng viên về thái độ của học viên (kỹ
năng mềm trong việc tiếp cận việc làm) 263 Biểu đồ 2.13:
Đánh giá của giảng viên về thái độ của học viên (kỹ
Biểu đồ 2.14: Đánh giá về năng lực học viên sau khóa học ngành đảm
Biểu đồ 2.15: Đánh giá về năng lực học viên sau khóa học
Biểu đồ 2.16: Đánh giá về năng lực học viên sau khóa học ngành
Trang 17DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Hình 1.1: Ngày càng nhiều doanh nghiệp có qui mô lớn đầu tư vào
các khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh 68
Hình 1.3: Người lao động tham gia lớp học tiếng Hàn tại Trung tâm
Hình 1.4:
Phát huy hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ giúp người dân có việc làm và thu nhập ổn định
Hình 1.7: Chị Mỹ Tiên có thu nhập ổn định từ việc nhận ráp quần
Hình 1.8: Lãnh đạo Trung ương và địa phương tại buổi khởi công 116
Hình 2.1: Hệ thống trường dạy nghề từng bước đáp ứng nhu cầu học
tập
181
Hình 2.2: MHĐT CXN dựa trên thế mạnh kinh tế - xã hội
của tỉnh Hậu Giang
Trang 18chức, DN Hình 2.5: Các bước trong giai đoạn đào tạo 210 Hình 2.6: Mô phỏng MHĐTCXN dựa trên đặc thù tổ chức, DN 211 Hình 2.7: Mối quan hệ của quá trình đào tạo cạnh xí nghiệp 217
Hình 2.8: Mô phỏng mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp
dựa trên khả năng, nguyện vọng của người lao động
221
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Cơ sở lý luận của đề tài:
Đề tài “Xây dựng mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp phục vụ phát triển
nguồn nhân lực và giải quyết việc làm tỉnh Hậu Giang” được thực hiện trên
cơ sở các quy định của Nhà nước về giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động:
1 Luật Giáo dục số38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 Thể
hiện mục tiêu: Giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề Đây là một cơ sở pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật về dạy nghề ở Việt Nam, tạo điều kiện nâng cao chất lượng và hiệu quả của dạy nghề; giúp cho đào tạo nghề phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, đa dạng cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc
tế của đất nước
3 Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 về việc làm, hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, v.v Trong đó có đề cập đến nội dung về học nghề, dạy nghề; trách nhiệm của người sử dụng lao động; về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề Đây là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của người lao động, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động đảm bảo an sinh xã hội Theo đó, trách nhiệm của người sử dụng lao
Trang 20động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề với nội dung: Thứ nhất, người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hàng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình; Thứ hai, người sử dụng lao động phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp tỉnh trong báo cáo hàng năm về lao động
4 Quyết định số 105/2006/QĐ-TTg ngày 16/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 Theo đó, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2006-2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước; bảo đảm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đặc biệt là xóa đói, giảm nghèo; giữa phát triển sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; giữa phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng; giữa phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
5 Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015, trong đó nội dung về xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích học nghề và tạo việc làm cho đối tượng thanh niên gồm:
Thứ nhất, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng, trình ban hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách phục vụ cho chương trình khuyến khích học nghề và tạo việc làm cho mọi đối tượng, trong đó chú trọng cho thanh niên học nghề giai đoạn 2008-2012
Thứ hai, Đoàn Thanh niên tham gia tư vấn, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thanh niên vay tín dụng học nghề, đặc biệt là các nghề mũi nhọn, kỹ thuật công nghệ mới, có triển vọng phát triển; Đoàn Thanh niên hướng dẫn
hỗ trợ thanh niên lập dự án, phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội
Trang 21thẩm định dự án; Đoàn Thanh niên phối hợp với Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội và các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động để vận động, tư vấn, hướng dẫn thanh niên vay vốn xuất khẩu, tham gia hỗ trợ ngân hàng trong quá trình thu hồi vốn vay
6 Quyết định số 1582/QĐ-LĐTBXH ngày 02/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành một số chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Trong đó, nội dung đưa ra các tiêu chí giám sát, đánh giá đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 có ý nghĩa quan trọng để trên cơ sở đó xây dựng mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
7 Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 Trong báo cáo đã trình bày tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong năm 2012 của tỉnh Hậu Giang và nêu lên phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 của tỉnh Trong đó, việc báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và đưa ra tiêu chí, nhiệm vụ và giải pháp cho việc phát triển kinh tế
- xã hội có ý nghĩa quan trọng để trên cơ sở đó có thể xây dựng mô hình đào tạo liên kết với doanh nghiệp
8 Báo cáo số 52/BC-UBND ngày 25/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về sơ kết 02 năm tình hình triển khai Kế hoạch số 42/KH-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Báo cáo đã thông qua tình hình sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn và hoạt động của nông dân Đặc biệt trong hoạt động của nông dân, báo cáo đã trình bày thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm như sau: Thứ nhất, công tác nâng cao trình độ, đào tạo nghề, đào tạo lao động có chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ được chú trọng thực hiện; thứ hai, công tác đào tạo nghề cho lao động được chú trọng, đã tổ chức liên kết với các doanh nghiệp và các trường dạy nghề trong và ngoài tỉnh hỗ trợ đào tạo trung cấp nghề, sơ cấp nghề cho lao động nông thôn và dạy nghề thường xuyên
để giải quyết việc làm trong khu vực nông thôn với đa dạng các loại hình, ngành
Trang 22nghề thích hợp để lao động đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của các doanh nghiệp, góp phần tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn; thứ ba, thông qua các chương trình, dự án, tạo việc làm tại chỗ, v.v, cho người lao động
2 Lý do thực hiện đề tài:
Từ sau khi chia tách tỉnh, nền kinh tế Hậu Giang đã có những bước phát triển cơ bản Từ một tỉnh thuần nông nghiệp, Hậu Giang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại Các cơ sở, đơn vị kinh doanh đã tăng lên
cả về số lượng lẫn quy mô Nhu cầu tuyển dụng lao động ở các doanh nghiệp cũng tăng theo Đến nay, tỉnh đã quy hoạch 2 khu công nghiệp với diện tích hơn 490ha (Khu công nghiệp Sông Hậu (giai đoạn 1), Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh (giai đoạn 1) Dự kiến đến năm 2015, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp ở các khu, cụm công nghiệp tập trung khoảng 30.000 người Với lợi thế là nguồn lao động dồi dào, chiếm 65% dân số cả tỉnh, đây chính là
cơ hội cho Hậu Giang phát triển kinh tế Tuy nhiên, nỗi quan ngại của đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức chính là vấn đề nhân lực Các đơn vị không tuyển đủ lao động có tay nghề, trình độ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trong khi đó
số lượng người lao động thất nghiệp lại còn nhiều Nói cách khác, nguồn cung cấp lao động vừa thừa lại vừa thiếu
Theo số liệu thống kê, năm 2010 toàn tỉnh Hậu Giang có gần 4.300 lao động thất nghiệp có độ tuổi từ 15 trở lên (nữ đến 55 tuổi, nam đến 60 tuổi) Trong đó, đa số lao động thất nghiệp ở khu vực nông thôn, chiếm hơn 3.500 người Số lao động thất nghiệp ở nam nhiều hơn so với nữ (nam là 2.360 người, nữ là khoảng 1.900 người) Rõ nhất là ở thành phố Vị Thanh, khu vực nội thị có 345 lao động thất nghiệp, nhưng ở nông thôn đến 918 lao động thất nghiệp Nhiều lao động học 2 hay 3 nghề những vẫn thất nghiệp Trong khi
đó, thông tin việc làm đến người lao động lại rất hạn chế Từ năm 2005-2010, các trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh đã tư vấn cho gần 50.000 lao động Nhưng số lao động tìm được việc làm không đáng kể, chỉ hơn 5.000 trường hợp Nguyên nhân được thống kê là do thiếu hệ thống cơ sở tư vấn và giới thiệu việc làm, lực lượng cộng tác viên cơ sở cũng còn hạn chế cả về số lượng, năng lực Bên cạnh đó, cơ sở đào tạo nghề chưa tìm ra được một lộ
Trang 23trình và mô hình đào tạo hiệu quả để có thể rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường với doanh nghiệp Nói cách khác, chương trình đào tạo nghề, mô hình đào tạo nghề phải kết nối và cập nhật với nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động Thực hiện được công tác trên, sẽ tạo ra một lợi thế to lớn không chỉ cho nhà trường mà cho cả doanh nghiệp và người lao động Bởi lẽ, người lao động không những tìm được việc làm với một tay nghề được đào tạo bài bản, phù hợp với đòi hỏi của công việc về năng lực, phẩm chất cũng như đạo đức nghề nghiệp Nhà trường không chỉ đào tạo được đội ngũ học viên với chất lượng đạt chuẩn mà còn trở thành nơi tư vấn và hướng nghiệp cho học viên, nơi cung ứng nguồn lao động Khi mô hình đào tạo kết hợp nhu cầu doanh nghiệp với chương trình đào tạo của nhà trường thì doanh nghiệp và
cơ sở sản xuất sẽ trở thành nơi sử dụng nguồn lao động do nhà trường cung cấp với đội ngũ lao động đã được trang bị kỹ năng, tay nghề cơ bản có thể đáp ứng yêu cầu của mình Doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí đào tạo mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất với mô hình đào tạo trên
Mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp góp phần giảm tải áp lực cho các kỳ thi đại học quốc gia hàng năm, giảm áp lực nghề nghiệp và tâm lý cho học viên cũng như các bậc phụ huynh học sinh Làm được điều này, góp phần vào việc tạo thế cân bằng trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp hiện nay ở Việt Nam - một vấn đề vốn đã và đang mất cân bằng trong hệ thống đào tạo nghề và đào tạo bậc đại học hiện nay
Vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình đào tạo cạnh
xí nghiệp phục vụ phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm tỉnh Hậu Giang” sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực và đáp ứng yêu
cầu thực tiễn
3 Mục tiêu của đề tài:
- Xây dựng mô hình đào tạo “cạnh xí nghiệp” hiệu quả, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và phát triển năng lực của người lao động
- Kết nối nhu cầu doanh nghiệp với người lao động, góp phần tăng hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống
Trang 24người lao động
- Hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho người lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp trong điều kiện hiện tại và tương lai
- Kiểm định tính khả thi của mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp
4 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực,
giải quyết việc làm cho người lao động ở Hậu Giang
Khách thể nghiên cứu: cư dân tỉnh Hậu Giang, với phương pháp chọn
ngẫu nhiên với một số tiêu chí: người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, các doanh nghiệp trên địa bàn và lân cận địa bàn tỉnh Hậu Giang, người lao động đã qua đào tạo nghề, v.v Cụ thể như sau:
- Cán bộ, công chức: 35 người
- Người lao động: 216 người
- Doanh nhân: 180 người
- Học sinh, sinh viên: 269 người
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đánh giá vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm,
công tác tư vấn, hướng nghiệp và thực trạng đào tạo nghề ở Hậu Giang Từ đó, xây dựng mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, tổ chức; đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực của người lao động; góp phần tạo thế cân bằng giữa cung và cầu lao động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong bối cảnh hiện nay
Cụ thể về địa bàn là thị xã Ngã Bảy, thành phố Vị Thanh và các huyện: Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thuỷ, Long Mỹ
5 Ý nghĩa của đề tài:
Đối với việc xây dựng đường lối, pháp luật, chính sách:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc thực hiện và đề ra chính sách, chương trình đào tạo nghề hiệu quả
Đối với phát triển kinh tế - xã hội:
Nghiên cứu mô hình đào tạo thích hợp để có thể đáp ứng nhu cầu học
Trang 25tập của học viên, đáp ứng nhu cầu nâng cao kỹ năng cho người lao động, đồng thời tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên, nhằm tránh tình trạng lãng phí nguồn nhân lực và những chi phí khác do không đáp ứng được yêu cầu công việc
Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu:
Vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người dân, giảm đói nghèo thông qua công tác đào tạo, tư vấn việc làm là một trong những mối quan tâm của tất cả các địa phương trong cả nước và các nước trên thế giới Bởi lẽ, nó ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và ổn định của chính khu vực Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một mô hình đào tạo thích hợp, tận dụng tối đa nguồn nhân lực của địa phương, khu vực là vô cùng quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và người dân
được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc
Đối với phát triển lĩnh vực khoa học có liên quan:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tư liệu quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn cho việc ứng dụng mô hình đào tạo nghề, tư vấn, định hướng, giải quyết việc làm ở Hậu Giang nói riêng, Việt Nam nói chung
Đối với công tác đào tạo cán bộ khoa học:
Việc thực hiện đề tài là cơ hội để các thành viên tham gia hoàn thiện hơn
về kỹ năng nghiên cứu và cập nhật thường xuyên tình hình thực tế về vấn đề đào tạo nghề và công tác tư vấn, định hướng, giải quyết việc làm Công trình nghiên cứu mở ra cơ hội trao đổi học thuật giữa các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, các nhà chuyên môn và quản lý về công tác đào tạo nghề, tư vấn và định hướng nghề nghiệp ở Hậu Giang
Trang 26Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu trong nước:
TS Bùi Quang Bình (2004), Sử dụng nguồn nhân lực nông thôn Việt
Nam: Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà
Nẵng, số 3 (7): Trên cơ sở phân tích thực trạng vấn đề sử dụng nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam, tác giả đã đưa ra các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam Thứ nhất, nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam dồi dào nhưng vấn đề sử dụng hiện nay chưa hợp lý cần có chính sách sử dụng nguồn lao động hợp lý trong từng ngành, lĩnh vực Thứ hai, xây dựng chương trình đào tạo, hướng nghiệp cho người lao động ở nông thôn để vừa
có thể sử dụng hợp lý nguồn lao động vừa có thể giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động Thứ ba, có chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài phục vụ cho việc quản lý và phát triển nông thôn, nhằm tạo nên những định hướng mới trong phát triển nông thôn
GS, TS Võ Tòng Xuân (2005), Nguồn nhân lực ở Đồng bằng sông
Cửu Long, Tạp chí Khoa học, Đại học An Giang Bài viết đề cập đến vấn đề
chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thấp với nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân đó là do tỉ lệ mù chữ quá cao hay nói cách khác trình độ học vấn thấp Chính do trình độ người lao động thấp đã gây trở ngại, sự lo lắng trong các nhà đầu tư Bên cạnh đó, bài viết còn đề cập đến hiệu quả vấn
đề công tác đào tạo, dạy nghề hoạt động chưa hiệu quả Đây cũng chính một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng nguồn nhân lực
Đề tài Nghiên cứu các giải pháp tăng cường sự liên kết đào tạo giữa
các cơ sở giáo dục đại học và xu thế hội nhập quốc tế (Mã số:
B2006-37-03TĐ), thuộc chương trình nghiên cứ u khoa học cấp Bộ do Vi ện Nghiên cứu Phát triển giáo dục chủ trì thực hiện (TS Đổng Quang Mân chủ nhiệm) đã
Trang 27nghiên cứu cơ sở lý luận, kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và trong khu vực về liên kết trong đào tạo đại học như ở Trung Quốc, Hồng Kông, Malaysia, New Zealand, Úc, Anh, Hoa Kỳ, v.v Từ đó, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường sự liên kết trong đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở nước ta hiện nay Đây là một đề tài mang tính tham khảo thiết thực trong quá trình thực hiện đề tài
Đề tài Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục
nghề nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế (Mã số: B2007-CTGD-03)
thuộc chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ giai đoạn 2006-2008 “Phát
triển giáo dục và đào tạo V iệt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” do PGS, TS Nguyễn Đức Trí (chủ nhiệm đề tài), ThS Lê Phương Yên, TS Phan Văn Nhân , TS Lê Đông Phương , ThS Ngô Văn Trung , PGS, TS Dương Đức Lân , PGS, TS Mạc Văn Tiến th ực hiện Đề tài nghiên cứu các vấn đề: Những vấn đề lý luận về cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp; kinh nghiệm một số nước về cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp; một số dự báo về cơ cấu nhân lực kỹ thuật và yêu cầu điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam; những định hướng điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam (trình độ, loại hình, v.v) trong quá trình hội nhập quốc tế
Đề tài cấp Bộ về Nghiên cứu mô hình dự báo nhu cầu đào tạo trung
cấp chuyên nghiệp (Mã số: B2008-37-55) do ThS Trần Thị Phương Nam
(Chủ nhiệm đề tài), PGS, TS Nguyễn Tiến Đạt, TS Phạm Quang Sáng, ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến thực hiện (2008-2010): Đề tài trình bày các vấn đề về: một số khái niệm về vấn đề dự báo nhu cầu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; yếu tố tác động đến nhu cầu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, mô hình dự báo nhu cầu đào tạo hiện nay đang được sử dụng; đề xuất phương pháp, công cụ, mô hình dự báo nhu cầu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Đề tài cấp Bộ về Nâng cao năng lực của hệ thống cơ sở đào tạo giáo
viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam (Mã số: B2008-17-118TĐ)
do GS, TS Đinh Quang Báo làm chủ nhiệm, trình bày một số vấn đề về hệ
Trang 28thống cơ sở đào tạo giáo viên Tác giả khảo cứu mô hình đào tạo giáo viên của các nước trên thế giới và năng lực của cơ sở đào tạo giáo viên thông qua việc nghiên cứu về thực trạng chất lượng thực hiện chương trình đào tạo ở cơ
sở đào tạo giáo viên bậc trung học phổ thông, tình hình nghiên cứu khoa học
và thông tin khoa học trong cơ sở đào tạo giáo viên, v.v; từ kết quả nghiên cứu, đề tài nêu một số nhóm giải pháp nâng cao năng lực của hệ thống cơ sở đào tạo giáo viên, góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục Việt Nam:
Thứ nhất, nhóm giải pháp xây dựng cơ sở đào tạo giáo viên trong cả nước; Thứ hai, nhóm giải pháp xác định chức năng của hệ thống cơ sở đào tạo giáo viên;
Thứ ba, nhóm giải pháp tổ chức hoạt động của hệ thống cơ sở đào tạo giáo viên;
Thứ tư, nhóm giải pháp quản lý chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo giáo viên
Đề tài cấp Bộ về Dự báo xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp giai
đoạn 2011-2020 (Mã số: B2008-37-51TĐ) trình bày các vấn đề: Thứ nhất, cơ
sở lý luận về dự báo xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp, vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực, các yếu tố tác động và yêu cầu đổi mới đối với giáo dục nghề nghiệp, các thành tố phát triển giáo dục nghề nghiệp, v.v Thứ hai, đề tài đánh giá thực trạng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam ở các khía cạnh về hệ thống quản lý giáo dục nghề nghiệp, mạng lưới và quy mô giáo dục nghề nghiệp, chương trình và ngành nghề đào tạo, thực trạng đội ngũ giáo viên giáo dục nghề nghiệp, vấn đề tài chính, cơ sở vật chất giáo dục nghề nghiệp, xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp ở một số nước trên thế giới Thứ ba, nhóm tác giả trình bày về xu hướng phát triển giáo dục của Việt Nam Từ đó, nhóm tác giả đưa ra những giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp
TS Phạm Vân Đình và TS Ngô Văn Hoàng (2009), Chính sách phát
triển nguồn nhân lực đối với các doanh nghiệp trong nông thôn Thái Bình,
Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập
Trang 297, số 6, trang 788-795: Nhóm tác giả tập trung tìm hiểu sâu 30 doanh nghiệp ở Thái Bình và nghiên cứu ba vấn đề chính như: vấn đề liên quan tới việc sử dụng nguồn nhân lực, sự liên kết giữa các doanh nghiệp ở nông thôn Thái Bình với cơ sở đào tạo và tính phù hợp của các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp này Bài báo cho thấy, chất lượng nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp thuộc vùng ven đô cao hơn chất lượng nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp thuộc vùng thuần nông Tuy nhiên, sự liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp còn lỏng lẻo Bên cạnh đó, các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp còn chưa thực sự phù hợp Bài báo cũng đề cập đến những định hướng nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở nông thôn Thái Bình
GS, TS Phùng Xuân Nhạ (2009), Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của
doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà
Nội, Kinh tế và Kinh doanh, số 25, 1-8: Tác giả trình bày lợi ích, cơ chế liên kết
và điều kiện thành công của mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp nhằm mục đích đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, giảm bớt chi phí, kinh phí cho doanh nghiệp và nhà trường, đồng thời giảm tình trạng học viên không tìm được việc làm do thiếu những kỹ năng cần thiết
TS Trần Anh Tài, (2009), Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với
doanh nghiệp, tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, mục Kinh tế và
Kinh doanh 25, [77-81]: Bài viết làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội, giữa đào tạo và nhà sử dụng trong đào tạo ở nước ta hiện nay Trên cơ sở phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan của sự lỏng lẻo
và chưa gắn chặt của các mối quan hệ này, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm cho sản phẩm đào tạo của các trường đại học đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu Bài viết cũng nhấn mạnh rằng nguyên nhân của thực trạng chưa gắn kết giữa nhà đào tạo với nhà sử dụng, giữa nhà trường với xã hội không thể chỉ nhìn từ phía nhà trường mà còn, thậm chí quan trọng hơn phải nhìn từ phía các nhà sử dụng, từ phía xã hội
Trang 30Đề tài cấp Viện về Nghiên cứu chính sách đào tạo nhằm đáp ứng nhu
cầu xã hội tại một số trường đại học (Mã số: V2009-2011) do ThS Nguyễn
Văn Chiến (chủ nhiệm đề tài), CN Dương Văn Hưng, ThS Đinh Thị Bích Loan, TS Trần Thị Thái Hà thực hiện (2009-2011): Đề tài trình bày một số vấn đề cơ sở lý luận về phân tích chính sách; vấn đề chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội ở ta hiện nay; tìm hiểu nghiên cứu thực trạng vận dụng chính sách đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội qua khảo sát tại Trường Đại học Thương mại Hà Nội Từ đó đề tài đề xuất một số khuyến nghị về chính sách đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đề tài nghiên cứu về Thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh
nghiệp trong bối cảnh hiện nay (Mã số: V2009-05NCS ) đã trình bày một số
lý luận về nghề, đào tạo nghề, vai trò của đào tạo nghề; tổng kết một số kinh nghiệm đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của một số nước phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản và Đức; tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu lao động
Hội thảo Giải pháp hoàn thiện, phát triển mô hình đào tạo trung cấp
chuyên nghiệp chất lượng cao, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức ngày
11/11/2009: trình bày vấn đề cung lao động không đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, hội thảo đã nêu nguyên nhân và giải pháp phù hợp cho tình trạng trên Tuy nhiên, hội thảo chú trọng xung quanh vấn đề thực trạng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp chứ không đưa ra được mô hình đào tạo cạnh xí nghiệp
PGS, TS Dương Mộng Hà (2010), Phát triển Trường Đại học Bách
Khoa theo mô hình đại học nghiên cứu: Cơ hội và triển vọng, Tạp chí Khoa
học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 4 (39): Bài viết trình bày tiềm năng,
cơ hội phát triển của Đại học Bách Khoa từ đó đưa ra những kiến nghị, chiến lược phát triển để Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng trở thành một trong những trường đại học đẳng cấp thế giới
Trang 31TS Lê Quang Sơn (2010), Đào tạo giáo viên - kinh nghiệm Cộng hòa
liên bang Đức, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5 (40):
trình bày về kinh nghiệm cải cách giáo dục và đào tạo giáo viên của nước Đức phù hợp với yêu cầu xã hội đương thời mà không đánh mất bản sắc riêng của dân tộc Sự chuyển đổi thành công về mô hình đào tạo giáo viên, modul hóa đào tạo và sử dụng hệ thống tín chỉ châu Âu ECTS, kiểm định chương trình đào tạo, v.v, đã nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên với văn bằng được chấp nhận toàn châu Âu Từ đó, có thể rút ra được những bài học quý giá áp dụng cho nền giáo dục Việt Nam
Nguyễn Xuân Vinh (2010), Luận án Tiến sỹ (Mã số: 62140501) Luận
cứ khoa học của chiến lược phát triển đào tạo nghề tỉnh Nghệ An trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN:
Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chiến lược, cơ sở lý luận, quy trình xây dựng chiến lược giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng cho cấp tỉnh/thành phố; nêu kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chiến lược giáo dục, chiến lược phát triển giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp; tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá thực trạng, nhu cầu phát triển đào tạo nghề, giải quyết việc làm
ở tỉnh Nghệ An trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa Từ đó đưa ra những giải pháp khả thi về chiến lược phát triển đào tạo nghề tỉnh Nghệ An trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Long An với đề tài nghiên
cứu khoa học về “Xây dựng mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho học
viên của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội tỉnh Long An”
thực hiện từ 2010-2012 đã tìm hiểu, nghiên cứu, xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp với nguyện vọng, trình độ, sức khỏe của học viên trung tâm, giải quyết việc làm phù hợp với khả năng của học viên và nhu cầu lao động của địa phương Từ đó, nâng cao hiệu quả của trung tâm, đồng thời giúp học viên có được một nghề cơ bản, đủ tự tin và nghị lực để tái hòa nhập cộng đồng một cách bền vững, phòng chống tái nghiện, tái phạm Tuy nhiên, để có kết quả toàn diện, mô hình cần phải kết hợp với các hoạt động hỗ trợ, chia sẻ,
Trang 32cùng chung tay giúp người nghiện ma túy, người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng, thay đổi nhận thức cộng đồng không kỳ thị, xa lánh người hồi gia Do
đó, vai trò của của cấp uỷ, chính quyền các địa phương là hết sức quan trọng, nhất là tổ chức các đội hoạt động xã hội tình nguyện, huy động cộng đồng dân
cư tham gia quản lý, giúp đỡ, động viên, khuyến khích người hồi gia tham gia các hoạt động xã hội
Đề tài cấp Viện về Thực trạng tuyển sinh các trường cao đẳng nghề
trên địa bàn thành phố Hà Nội (Mã số: V2010-19) do ThS Lê Văn Hồng
(Chủ nhiệm đề tài), ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến, ThS Vũ Xuân Hùng thực hiện (2010-2011): Đề tài nêu cơ sở lý luận về cao đẳng nghề, tuyển sinh cao
đẳng nghề, các phương thức tuyển sinh cao đẳng nghề, v.v; thực trạng tuyển
sinh của các trường cao đẳng nghề, những bất cập trong công tác tuyển sinh cao đẳng nghề Từ đó, đề xuất các giải pháp tăng cường công tác tuyển sinh
đối với cao đẳng nghề
Đề tài cấp Viện về Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung
cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội (Mã số: V2010-20) do ThS
Đào Thanh Hải (Chủ nhiệm đề tài), ThS Lê Phương Yên, ThS Lê Văn Hồng,
CN Vũ Minh Phương thực hiện (2010-2011): Đề tài trình bày về vai trò của trường trung cấp chuyên nghiệp trong việc phát triển nguồn nhân lực, những yếu tố tác động đến việc phối hợp đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp; thực trạng phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội
Hội thảo khoa học Đào tạo nhân lực du lịch theo nhu cầu xã hội;
Những vấn đề đặt ra tổ chức ngày 27/6/2011, tại Trường Đại học Văn hóa Hà
Nội, Khoa Văn hóa du lịch: Hội thảo thu hút nhiều doanh nghiệp du lịch, nhiều phóng viên, biên tập viên các cơ quan truyền thông v.v Ba vấn đề chính tại hội thảo là định hướng đào tạo, quy mô đào tạo, phương cách đào tạo Hội thảo đặt nền tảng, là bước đi trong tiến trình đào tạo nguồn nhân lực
du lịch theo nhu cầu của xã hội
Hội thảo Xây dựng mối liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với các doanh
Trang 33nghiệp trong các khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc, do Ban Quản lý các khu công
nghiệp phối hợp với Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tổ chức ngày 15/9/2011: Hội thảo bàn luận xoay quanh những nội dung, giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ liên kết giữa trường đào tạo với các doanh nghiệp trong việc đào tạo cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng, có tay nghề cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp để cùng nhau phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đó là việc tạo sự liên kết giữa đào tạo lý thuyết và đào tạo thực hành, vấn đề thực hành của học sinh, vấn đề tuyển dụng học sinh, cùng với sự hợp tác, hỗ trợ về máy móc, thiết bị để đào tạo, v.v, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập và cho những chính sách thỏa đáng cho người lao động, v.v
Hội thảo khoa học Đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng giai đoạn
2011-2015 do Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tổ chức ngày 19/12/2011:
Đây là hội thảo lần thứ nhất trong kế hoạch triển khai đề tài nghiên cứu khoa học “Đào tạo nghề kỹ thuật Xây dựng phục vụ nhu cầu nguồn nhân lực ngành xây dựng giai đoạn 2011-2015, thực trạng và giải pháp” do TS Trần Xuân Thực làm chủ nhiệm đề tài Nhiều tham luận đã được trình bày tại hội thảo, với những đánh giá, phân tích sâu sắc về kết quả công tác đào tạo nghề hiện nay, thực trạng việc sử dụng lao động có đào tạo của các doanh nghiệp, công tác quản lý của nhà nước, cơ chế chính sách hiện hành đối với công tác đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng Bên cạnh đó, đại biểu tại hội thảo còn nêu những nội dung cần kiến nghị lên các cấp quản lý để công tác đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng phát triển tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sử dụng người lao động đã qua đào tạo và góp phần nâng cao chất lượng các công trình xây dựng
Nguyễn Thị Kim Thu (2012), Luận văn Thạc sỹ (Mã số: 603101)
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề Hà Nội,
Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị: Luận văn trình bày một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, thước đo xác định nguồn nhân lực chất lượng cao, vai trò của đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề; tìm hiểu nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề ở các
Trang 34trường cao đẳng trên địa bàn Hà Nội Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo nghề trong thời gian tới
TS Phạm Bảo Dương (2013), Nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (Nghiên cứu một số trường hợp ở
miền Bắc Việt Nam): Lao động nông thôn luôn được đánh giá là một nguồn
nhân lực dồi dào và tiềm năng đối với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong những năm qua và trong thời gian tới Tuy nhiên, trên thực tế trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động nông thôn còn nhiều bất cập, thị trường lao động nông thôn mang tính tự phát và chưa hoàn hảo Việc học nghề chưa thực sự gắn với thị trường sử dụng lao động, học xong rất khó tìm việc làm Hệ thống cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn còn nhiều bất cập Cho nên, đề tài nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu những cơ sở khoa học và đề xuất một số chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn Đề tài đã
đề ra các mục tiêu cụ thể như phân tích, đánh giá nhu cầu, nguyện vọng học nghề của lao động nông thôn; nghiên cứu, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đề xuất một số cơ chế, chính sách dạy nghề chủ yếu cho lao động nông thôn
Đề tài cấp tỉnh Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (2013) do ThS Nguyễn
Tiến Dũng làm chủ nhiệm: Đề tài đã tiến hành khảo sát nhu cầu sử dụng lao động tại địa phương và một số tỉnh lân cận, nhằm tìm hiểu và đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn lao động tại từng cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Từ đó xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động và
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, góp phần chuẩn bị đội ngũ lao động có tay nghề, đồng thời giải quyết tình trạng thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Kết quả đề tài đã cung cấp về mặt lý luận và mặt khoa học cho các cấp lãnh đạo, các Sở Ban ngành, các cơ sở đào tạo và dạy nghề có được những căn cứ khoa học để hoạch định các chính sách, giải pháp hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh
Trang 35Nguyễn Văn Tuân (2013), Luận án Tiến sỹ về Phối hợp dạy học thực
hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động, Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội Luận án đã khái quát được các vấn đề nghiên cứu về phối hợp dạy học thực hành nghề và cơ sở sử dụng lao động; xây dựng khung
lý thuyết về phối hợp, dạy học thực hành, biện pháp phối hợp dạy học thực hành nghề, trường dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động; nêu được thực trạng dạy học thực hành nghề tại các trường dạy nghề, thực trạng phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở sử dụng lao động, xác định được nguyên nhân, hệ quả của thực trạng trên Từ đó, đề xuất các biện pháp khả thi đối với vấn đề dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề và các cơ
sở sử dụng lao động
1.2 Nghiên cứu ngoài nước:
Gilles Laflamme (1993), Vocational training - International perspectives:
Nghiên cứu nêu khái quát và tổng kết việc giáo dục và dạy nghề một số quốc gia thành công trong đào tạo nghề có chất lượng như ở Mỹ, Pháp, Đức, Nhật
Wolf-Dictrich Greinert (1994), The German System of Vocational
Education: Nghiên cứu trình bày đặc điểm của hệ thống đào tạo song hành,
đồng thời đề cập nội dung, cấu trúc, chính sách và sự phối hợp giữa đào tạo
và tuyển dụng công nhân kỹ thuật ở Đức
Linda Moussouris (Jan, 1998), The higher education - economic
development “connection” in Massachusetts: Forging a critical linkage? Vol
35, No 1, The Service University in Comparative Perspective, pp 91-112: Tác phẩm trình bày quan điểm về mối quan hệ giữa giáo dục bậc đại học và
sự phát triển kinh tế ở Massachusetts - một trong những bang có các cơ quan,
tổ chức nổi tiếng áp dụng công nghệ hàng đầu thế giới Nghiên cứu này nhận định, hệ thống giáo dục đại học và sau đại học kết hợp với các dịch vụ công cộng trong những năm 90 của thế kỷ trước chính là chìa khóa để nâng cấp nền tảng công nghiệp dựa trên việc kết hợp nhu cầu doanh nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động Tác giả cũng đề cập đến mô hình đào tạo đại học, mô hình hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu xã hội
Trang 36Reinhard Hujer, Kai-Oliver Maurer, Marc Wellner (1999), Estimating
the Effect of Vocational Training on Unemployment Duration in West Germany: A Discrete Hazard Rate Model with Instrumental Variables, Justus-
Liebig University Giessen, Department of Statistics and Economics: Nghiên cứu nêu tác động của đào tạo nghề trong thời gian thất nghiệp ở Tây Đức Tác giả sử dụng dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội ở Tây Đức trong khoảng thời gian 1984-1994 Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự tham gia của công tác đào tạo nghề có ảnh hưởng đáng kể đến việc giảm thời gian thất nghiệp trong ngắn hạn
Norhayati Zakaria (2000), The effects of cross-cultural training on the
acculturation process of the global workforce, International Journal of
Manpower, Vol 21 Iss: 6, pp.492 - 510: Nghiên cứu về “Kết quả của vấn đề giao thoa văn hóa trong đào tạo dựa trên tiến trình giao lưu văn hóa của lực lượng lao động toàn cầu” cho rằng giao thoa văn hóa trong đào tạo nhanh chóng trở thành một bộ phận quan trọng của kinh doanh quốc tế Hiệu quả của mô hình giao thoa văn hóa trong đào tạo cũng được đề cập chi tiết Thông qua mô hình đào tạo này, người lao động chuẩn bị sống và làm việc ở nước ngoài sẽ được cung cấp những kỹ năng cần thiết và những thông tin về văn hóa của nước đó để có sự thích ứng về văn hóa xã hội và tâm lý khi tiếp xúc với nền văn hóa nước ngoài
Michael Lechner (2000), An evaluation of Public-Sector-Sponsored
continuous vocational training programs in East Germany, The journal of
Human Resources, Volumn 35, No 2: Nghiên cứu phân tích hiệu quả của các chương trình đào tạo và đào tạo lại nghề được tài trợ công khai ở Đông Đức trước đây, sau khi Đông Đức hợp nhất với Tây Đức vào năm 1990 Nó cho thấy các ước tính kinh tế trung bình đạt được từ đào tạo trong mối quan hệ với khả năng việc làm, thu nhập, và triển vọng nghề nghiệp sau khi hoàn thành đào tạo bằng cách sử dụng phương thức tiếp cận phù hợp Các dữ liệu được lấy từ báo cáo Kinh tế xã hội Đức (GSOEP) GSOEP cho phép các nhà nghiên cứu quan sát hành vi cá nhân trên cơ sở hàng tháng hoặc hàng năm Kết quả cho thấy rằng mặc dù các khoản chi công lớn, vẫn không có hiệu quả tích cực trong những năm đầu sau khi đào tạo
Trang 37Descy, Pascaline; Tessaring, Manfred (2001), Training and Learning
for Competence: Second Report on Vocational Training Research in Europe
Executive Summary, CEDEFOP Reference Series, European Centre for the Development of Vocational Training, Thessaloniki (Greece), ISBN: ISBN-92-896-0020-9, ISSN: ISSN-1608-7089: Nghiên cứu đề cập đến các vấn đề:
Thứ nhất, năng lực học tập suốt đời: Thách thức và sự cải cách, bao gồm các thông tin về vấn đề học tập suốt đời, khả năng con người, cũng như sự khác biệt trong các phương thức giáo dục, đào tạo nghề và đào tạo dựa trên công việc;
Thứ hai, vấn đề đào tạo và việc làm trong bối cảnh công ty, nghiên cứu các kỹ năng cần thiết trong nền kinh tế toàn cầu, thị trường lao động, và vai trò của các công ty vừa và nhỏ trong vấn đề đào tạo và việc làm, vấn đề làm chủ của doanh nghiệp, các kỹ năng và nhu cầu đào tạo;
Thứ ba, việc làm, hiệu suất kinh tế, sự không phù hợp về kỹ năng: Phần này tập trung về vấn đề việc làm ở châu Âu, giáo dục, đào tạo và hiệu quả kinh tế, sự năng động của thị trường lao động, và sự không phù hợp về kỹ năng và nhu cầu trong tương lai;
Thứ tư, đặc tính cá nhân, sự chuyển tiếp vào thực tế công việc và loại trừ xã hội: Phần này đưa ra bối cảnh cho vấn đề đào tạo và đặc tính cá nhân, mối quan hệ công tác giáo dục, loại trừ xã hội và vấn đề tái hòa nhập thông qua đào tạo;
Thứ năm, nghiên cứu giáo dục đào tạo nghề bên ngoài Liên minh châu
Âu, các hồ sơ nghiên cứu ở các nước Trung và Đông Âu cũng như ở các nước không thuộc Liên minh châu Âu; v.v
Palpacuer, F and Parisotto, A (2003), Global production and local
jobs: can global enterprise networks be used as levers for local development?
Global Networks, Volume 3, Issue 2, pages 97-120, April 2003 Nghiên cứu
về “Sản xuất toàn cầu và việc làm địa phương: hệ thống doanh nghiệp được
sử dụng như là đòn bẩy nhằm thúc đẩy sự phát triển của địa phương” Nghiên cứu đưa ra những điểm nổi bật của hệ thống sản xuất toàn cầu với các ngành:
Trang 38công nghiệp ô tô, điện tử, dệt may, v.v, đồng thời phân tích những vấn đề xung quanh việc nâng cấp ngành công nghiệp, chính sách phát triển và chính sách nghề nghiệp địa phương Palpacuer cũng trình bày chuỗi các giá trị toàn cầu, triển vọng ngành công nghiệp địa phương, từ đó làm nổi bật sự tương tác giữa lực lượng lao động địa phương và lực lượng lao động toàn cầu trong hệ thống sản xuất đa quốc gia và nhiều vấn đề khác, v.v Tác giả cũng cho rằng các cơ quan địa phương cần đưa ra những chính sách đáp ứng theo cách tiếp cận hệ thống và linh hoạt
Kingsley Banya (2005), Globalisation and Higher Education Policy
Changes, International Hanbook on Globalisation, Education and Policy
Research, Part 1, Pages 147-164: Theo Giáo sư Kingsley Banya, hầu hết giáo dục đại học ở mọi nơi trên thế giới đều ảnh hưởng bởi tính chất toàn cầu hóa
Vì vậy, những thay đổi trong chính sách giáo dục đại học đều phản ánh mức
độ ảnh hưởng của toàn cầu hóa Nghiên cứu này được thực hiện ở Tây Phi và Hoa Kỳ, tìm hiểu các vấn đề như những yếu tố chính và một số phân tích về toàn cầu hóa, mục tiêu của giáo dục đại học trước những năm 2000, những thay đổi trong chính sách giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đến học viên, v.v Từ đó, tác giả nêu khuynh hướng phát triển giáo dục đại học và đưa ra những kiến nghị về việc kết nối nhu cầu doanh nghiệp và người lao động Đó cũng là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển giáo dục, phát triển sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời cũng là biện pháp để giảm thiểu những tiêu cực trong chương trình giáo dục
Greinert, Wolf-Dietrich (2005), Mass vocational education and
training in Europe: classical models of the 19th century and training in
Greece: CEDEFOP: Nghiên cứu nhằm khơi gợi sự quan tâm về lịch sử giáo dục và đào tạo nghề ở châu Âu đồng thời mô tả sự phát triển của nó trong nửa đầu thế kỷ XX ở một số quốc gia dẫn đầu Nghiên cứu cho rằng, mặc dù sự phát triển công nghệ ở hầu hết các nước châu Âu cùng trải qua một quá trình tương tự nhau nhưng quá trình công nghiệp hóa lại không sản sinh ra các mô hình đào tạo tương tự nhau Tác giả phân tích ba mô hình đào tạo nghề cổ
Trang 39điển: mô hình đào tạo theo nền kinh tế thị trường tự do ở Anh, mô hình đào tạo thuộc nhà nước ở Pháp, mô hình đào tạo nghề kép ở Đức Tác giả đặt ra giả thiết là tất cả các hệ thống đào tạo khác ở các nước khác ở châu Âu đã phát triển ra khỏi ba mô hình đào tạo này hoặc phát triển như là sự biến thể hoặc kết hợp các mô hình; đồng thời tác giả cũng đưa ra những luận giải chứng minh giả thiết này là sai ở thế kỷ XIX, bằng cách kiểm tra hệ thống giáo dục và đào tạo nghề ở những nước có chính sách nhà nước bao quát về đào tạo nghề như ở Nga, Áo, Hungary và Thụy Sĩ
Stamm, Margrit; Niederhauser, Michael (2008), Exceptionally Gifted
Women in Vocational Training, European Journal of Vocational Training, v45
n3 p109-120: Nghiên cứu điều tra mức độ mà những phụ nữ có năng khiếu đặc biệt trong đào tạo nghề khác với các đồng nghiệp của mình Dựa trên nền tảng nghiên cứu tiếp theo của Thụy Sĩ về sự phát triển thành tích xuất sắc của những người tập sự có năng khiếu đặc biệt, ba lĩnh vực được tiến hành nghiên cứu: lựa chọn nghề nghiệp, ứng xử và phát triển đặc tính cá nhân Sự khác biệt giới tính được xem xét trong cả ba lĩnh vực Điều đáng chú ý là những tập sự viên nữ, mặc dù khả năng chịu đựng stress kém hơn, nhưng thực hiện tốt hơn ở các lĩnh vực mình có năng lực hơn là những tập sự viên nam Vì vậy, cần có sự quan tâm hơn nữa đối với những khóa học nâng cao về đào tạo nghề của những phụ nữ này
Paechter, Manuela (2009), The QIBB Quality Initiative of the
Vocational Training System in Austria, European Journal of Vocational
Training, v48 n3 p167-183: Sáng kiến chất lượng QIBB đã được phát triển đặc biệt cho hệ thống đào tạo nghề ở Áo Hệ thống chất lượng đặc biệt ở chỗ
nó bao gồm cả mục tiêu và các công cụ khảo sát được thiết kế để giải quyết những mối quan tâm cụ thể của đào tạo nghề Có nhiều khái niệm chất lượng nói chung và các công cụ được phổ biến đến tất cả các trường học và những người khác thuộc các loại hình trường học khác nhau Các loại trường khác nhau trong hệ thống đào tạo nghề sử dụng QIBB đầu tiên tiến hành các cuộc điều tra liên quan đến hệ thống, chẳng hạn như việc kiểm tra mục tiêu chất lượng chung trong mối quan hệ với các ưu tiên quốc gia QIBB cũng cho
Trang 40phép các trường học tiến hành đánh giá nội bộ Công cụ điều tra và đánh giá
tự động có sẵn từ cơ sở dữ liệu trực tuyến Khả năng kiểm tra của công cụ khảo sát có sẵn trong QIBB cũng được xác nhận trong phân tích thực nghiệm Nghiên cứu ban đầu cho thấy khả năng kiểm tra của hầu như tất cả các công
cụ khảo sát đã được thẩm tra là đạt yêu cầu
Sufean Hussin, Aziah Ismail (2009), Goals, components, and factors
considered in university development, Volume 10, Number 1, 83-91, DOI:
10.1007/s12564-009-9001-8: Nghiên cứu của hai tác giả trình bày các mục tiêu, thành phần và các yếu tố được xem xét trong kế hoạch phát triển trường đại học ở Malaysia Nghiên cứu cũng nêu một số thực trạng ở các cơ sở giáo dục ở Malaysia về các vấn đề chương trình học, cơ sở hạ tầng, v.v Thông qua
đó, tác giả đề nghị về giải pháp đưa các yếu tố của sản xuất kết hợp với chương trình đào tạo để tránh lãng phí các giá trị như thời gian, tiền của và công sức người học cũng như thời gian mà doanh nghiệp phải đào tạo tay nghề cho người lao động
Giavrimis, Panagiotis; Papanis, Efstratios; Mitrellou, Sotiria; Nikolarea,
Ekaterini (2009), Lifelong Learning and Vocational Training Programmes in
Northern Aegean (Greece): Weaknesses, Possibilities and Prospects,
Inter-national Journal of Lifelong Education, v28 n5 p583-600: Nghiên cứu trình bày, đánh giá, thảo luận về những vấn đề sau:
- Vấn đề học tập suốt đời thông qua Trung tâm Dạy nghề ở khu vực của Bắc Aegean, Hy Lạp;
- Khuôn khổ lý thuyết và cái nhìn tổng quan về lịch sử về giáo dục suốt đời ở Hy Lạp;
- Các kết quả liên quan đến ý kiến của các học viên về các khía cạnh của chương trình đào tạo nghề suốt đời của họ ở miền Bắc Aegean, Hy Lạp
Skrobanek, Jan; Reissig, Birgit; Muller, Matthias (2011), Successful
Placement or Displacement in the Transition from School to Vocational Training: The Case of Lower Secondary School Pupils, Journal of Youth
Studies, v14 n7, p811-836: Một hệ thống lựa chọn trình độ chuyên môn được