GVHD: Phan Kế Phúc SVTH: Trịnh Minh Cương 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DỆT TÂN PHÚ Dệt là ngành quan trọng của công nghiệp nhẹ, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng trong nước và x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Khoa: Điện – Điện Tử
Đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO NHÀ MÁY DỆT SỢI TÂN PHÚ
Sinh viên thực hiện: Trịnh Minh Cương
Lớp: 01DDC2 MSSV:10103019
Người hướng dẫn: Phan Kế Phúc
TPHCM: 5/2006
Trang 3GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DỆT TÂN PHÚ
Dệt là ngành quan trọng của công nghiệp nhẹ, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Vì vậy công nghệ dệt có một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Nhìn chung công nghiệp dêït có mức độ phát triển rất nhanh và đưa lại hiệu quả to lớn đối với kinh tế đất nước Điển hình cụ thể là nhà máy dệt TÂN PHÚ được xây dựng trên diện tích gần 20.000m2 Trên diện tích của nhà máy dệt TÂN PHÚ được chia một nhà máy với nhiều nhóm máy, một khu văn phòng, hai nhà kho, một phòng ăn, một hội trường và một bãi đậu xe
Nhìn chung các máy trong nhà máy dệt có công suất nhỏ nhưng số lượng máy trong nhà máy thì lớn Các máy đươc tận dụng ở mức độ cao, nhà máy thường tổ chức làm việc 3
ca, do đo đồ thị phụ tải tương đối bằng phẳng
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng Công suất
Trang 4GVHD: Phan Kế Phúc
Máy bông Chải thô Ghép sơ bộ Cuộn cúi
Máy ống Máy con Chải thô Ghép băng Chải kỹ
Sợi thành phẩm Xuất sản phẩm Bông sợi
Trang 5GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 3
PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG NHÀ MÁY
DỆT TÂN PHÚ
1.1 PHÂN CHIA NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
Vị trí tủ động lực 1: X=5.189382 (cm) Y=2.730686 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=5,15 (cm) Y= 4,9 (cm)
Trang 6GVHD: Phan Kế Phúc
Vị trí tủ động lực 2: X=20.05697 (cm) Y=7.763646 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=16,5 (cm) Y= 5,15 (cm)
Vị trí tủ động lực 3: X=4.263414 (cm) Y=10.87036 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=4,2 (cm) Y=16,5 (cm)
Trang 7GVHD: Phan Kế Phúc
Vị ttrí tủ động lực 4: X=11.96063 (cm) Y=9.923739 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=1,2 (cm) Y= 16,5 (cm)
Trang 8GVHD: Phan Kế Phúc
Vị trí tủ động lực 6: X=27.669 (cm) Y=8.375 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X= 27,7 (cm) Y=5,15 (cm)
Vị trí tủ động lực 7: X=23.019 (cm) Y=13.525 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=23 (cm) Y=16,5 (cm)
- Nhóm 8 (TĐL VIII):
Trang 9GVHD: Phan Kế Phúc
Vị trí tủ động lực 8: X=27.669 (cm) Y=13.525 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=27,7 (cm) Y=16,5 (cm)
Vị trí tủ động lực 9: X=18,38733 (cm) Y=18,737 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=18 (cm) Y=17 (cm)
Ta cũng áp dụng công thức trên để tính tâm phụ tải của toàn phân xưởng (TPP):
cm
10,495 180,222
18914,21 P
P Y Y
cm 18,6227 180,222
33562,2308 P
P X X
108
1 đm
108
1 đmi i px
108
1 đmi
đmi 108
1 i px
Trang 10GVHD: Phan Kế Phúc
Do đó tùy theo yêu cầu cụ thể, ta nên chọn phương pháp tính toán thích hợp Ơû trong phạm vi đồ án môn học này ta chọn phương pháp số thiết bị hiệu quả để tính toán phụ tải động lực của phân xưởng theo từng nhóm như đã phân chia ở phần 1
Phụ tải điện của phân xưởng bao gồm phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng
1 Phụ tải động lực:
Ơû đây ta có 9 nhóm, nên ta chỉ tính nhóm 1 và các nhóm còn lại điều tính tương tự và
ta có được kết quả được ghi vào bảng 1
Nhóm 1 (TĐL I):
Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=8
Số thiết bị điện có hiệu quả là:
5n
5,05(71,92)
(62)(20,25)
(27)(7,5)
(10,5)(18,2)
*2
71,9262
277,510,536,4P
Pn
hq.nh
2 2
2 2
2 2
2
2 8
1 i
2 đmi
2 8
1 i
đmi hq.nh
20,2527
7,510,536,4
71,92 0,862 0,820,25 0,827 0,77,5 0,6510,5 0,6536,4 0,75P
.Pk
Từ nhq.nh=5 và ksd.nh=0,7 ta tra bảng tìm được km=1,2
Hệ số cos củ nhóm:
0,74
71,9262
20,2527
7,510,536,4
71,92 0,762 0,720,25 0,8527 0,77,5 0,810,5 0,836,4 0,8P
.Pcos
1 i
Trang 11GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 9
0,910,74
(0,74)1
cos
)(cos1cos
sintg
2 2
0,8 0,38 3
18,2cos
U3
PI
134,5736,2
58,6014,24
19,9469,13
II
8
1 i đmi
Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)168,191,02
164,9tg
PQ
(KW)164,9235,57
0,7P
.kP
nh TB.nh TB.nh
8
1 i đmi sd.nh
(207,77)Q
PS
(KW)189,070,91
207,77tg
PQ
(KW)207,77235,57
0,7 1,26P
kkPkP
2 2
2 tt.nh 2
tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
8
1 i đmi sd
M 8
1 i tbi M tt.nh
3
280,92U
3
SI
:
với
(A)1410,24156,1)
0,7(426,81156,1
7I
kI
IkI
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
mm đn.nh
Trang 12GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 13GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 14GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 12
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TOÀN NHÀ MÁY
DỆT SỢI TÂN PHÚ
2.2 –PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG PHÂN XƯỞNG:
KHU SẢN XUẤT 1:
1 Kích thước: chiều dài a=32,5(m) chiều rộng b=5,1(m)
chiều cao H=5(m) diện tích S=165,75(m2)
2 Màu sơn:trần:màu trắng Hệ số phản xạ trần ptr =0,75
tường:màu xanh sáng Hệ số phản xạ tường ptg=0,45 sàn: gạch vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn plv =0,5
3 Độ rọi yêu cầu E=300(lux)
4 Chọn hệ chiếu sáng :chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k)
6 Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
R=85 P =36(w) d d 3450(lm)
7 Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m)
8 Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0,5(m);bề mặt làm
việc:h=0,8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt 3,7(m)
9 Chỉ số địa điểm
10 Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 10,9
Trang 15GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 13
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2 0,8
Hệ số bù:d=1,35
11 Tỷ số treo:
tt h h
h j
'
'
=0
Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=1,19 hệ số phản xạ ptr =0,75; ptg=0,45; plv =0,5
Ta có: U d 0,34; U i 0, 16
12 Hệ số sử dụng:U=d U d i U i 0,58x0,34+0,31x0,16=0,2468
13 Quang thông tổng:
15 Kiểm tra sai số quang thông:
cacbong boden
N
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép
16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
E tb boden cacbong/1bo 410,96 lux
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
E tb boden cacbong/1bo 304,4 lux
Trang 16GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 14
CHIẾU SÁNG LỐI ĐI
Lối đi nội bộ trong xí nghiệp được chiếu sáng bằng neon thủy ngân cao áp với phương pháp như sau:
V
R L
e
35,0.855,0
14.2.20.4
35,0.13000
Trang 17GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 15
CÔNG SUẤT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
Công suất chiếu sáng sân đi của nhà máy:
1
P =(số lượng đèn TNCA)x P den=21x0,25=5,25 kW
Công suất hệ thống đèn huỳnh quang:
2
P =(số lượng đèn)x P den=174x0,036=6,264 kW
Công suất chiếu sáng phụ:
3
P =(số lượng đèn đĩa)x P denxP duphong x6 0,02211,132kW
Công suất balass:
dm
dm den
P
646,11
6,0022,066,025,0215,0174036,0
Trang 18GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 16
CHỌN MÁY BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
2.2
2.2 CHỌN CÔNG SUẤT CHO MÁY BIẾN ÁP:
Khi chọn dung lượng cho máy biến áp phải lưu ý tới phương án chọn máy theo khả năng quá tải thường xuyên ( SđmB Stt.nm) Khi ấy lần lược tiến hành các bước sau:
- Xác định đồ thị phụ tải của trạm
- Xác định các hệ K1 và K2 theo các công thức đẳng trị
- Xác định nhiệt độ đẳng trị môi trường
Vì phụ tải của toàn phân xưởng là Stt.nm = 2077,33 (KVA) nên ta đặt một máy biến áp, loại đặt ngoài trời và hoạt động ở dòng tĩnh
- Máy biến áp làm việc ở chế độ quá tải có công suất:
- Điện áp định mức: UđmB = 22V 2 x 2,5%/0,4 KV
- Tổn thất không tải: P0 = 3500 W
- Tổn thất ngắn mạch: PN = 2300 (W)
- Điện áp ngắn mạch: U% = 7,0 %
- Kiểm tra lại điều kiện qúa tải thường xuyên với thời gian quá tải là: tqt = 5h
Hệ số non tải: 0,72
2000
1454,13S
SK
SK
Trang 19GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 17
của máy biến áp
Chọn nguồn dự phòng:
Do tính chất phụ tải tiêu thụ của nhà máycần được cấp điện liên tục (chí ít cũng chỉ được mất điện trong thời gian ngắn).Vì sự gián đoạn của nguồn điện thường gây thiệt hại về kinh tế là khá lớn.Do vậy để đảm bảo tính liên tục của nguồn điện,ta cần phải lấp nguồn dự phòng để cung cấp điện cho nhà máy trong khi nguồn điện chính bị mất điện.Nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy không bị đình đốn
Ta sẽ chọn máy phát Diesel,tra catalogue cũ hãng Mitsubishi,ta chọn mát phát như sau:
Loại máy MGO400C Mã:S6B3-PTAH4F
*Hệ thống ATS:Do nhu cầu đảm bảo không bị mất điện trong thời gian dài do đó ta phải sử
dụng hệ thống ATS kết hợp với nguồn dự phòng.Hệ thống ATS sẽ kiểm tra tín hiệu điện ápvà tự động cho khởi động và đóng nguồn dự phòng khi nguồn điện chíng bị sự cố, khi nguồn điện chính ổn định trở lại thì nguồn dự phòng bị cắt ra
0.72
1.13
24 h
Trang 20GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 18
5 4 3
3.Khởi động máy phát
4.Tín hiệu cân bằng áp đạt được
5.Đóng CB máy phát
Trang 21GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 22GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 23GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 21
CHỐNG SÉT VÀ BỐ TRÍ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC
TIẾP
TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP CHO NHÀ MÁY DỆT :
+Tính toán số kim thu sét cho nhà máy dệt
Đối với nhà máy dệt này, ta có các số liệu sau :
Chiều cao của nhà máy : hx = 7m Chiều cao của kim thu sét :
Do đó số kim thu sét cần thiết để bảo vệ nhà máy là :
nkim = 4,6
7
5,32
79
799.6,1
6,1
h h h x
x = 1,8 (m) Khoảng bán kính bảo vệ của cột giả tưởng :
rox =
68
788.6,1
6,1
h h h
x o
x o
Đối với 2 bên diềm mái của nhà máy dệt, ta cũng tính tương tự
+ Tính tóan số kim thu sét cho bờ chảy của nhà máy dệt:
Đối với nhà máy dệt này, ta có các số liệu sau :
Trang 24GVHD: Phan Kế Phúc
Với chiều dài giữa 2 kim thu sét là 7m và chiều dài bờ chảy của nhà máy dệt là L = 11,036m
Do đó số kim thu sét cần thiết để bảo vệ nhà máy là :
nkim = 1,57
7
036,11
Khoảng bán kính được bảo vệ ở dộ cao hx :
79
799.6,1
6,1
h h h x
x = 1,8 (m) Khoảng bán kính bảo vệ của cột giả tưởng :
rox =
78
788.6,1
6,1
h h h
x o
x o
Trang 25GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 23
BÙ PHÂN TÁN TẠI CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHÍNH
Phương án 1:bù tập trung
C3 C2
-đồng hồ đo cos tự động
=>giá khoảng 120.000-150.000đ/1KVAR
Trang 26GVHD: Phan Keá Phuùc
11
Trang 27GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 28GVHD: Phan Kế Phúc
Điện dung
C( F )
Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy ống 5.92 0,75/0,88 0,95/0,328 220 410 Máy hấp sợi 11.5 0,8/0,75 0,95/0,328 220 780 Máy thô 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy thô 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy thô 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy thô 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy thô 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy thô 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260
Trang 29GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 30GVHD: Phan Kế Phúc
Điện dung
C( F )
Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy ghép 9 0,75/0,88 0,95/0,328 220 630 Máy cúi 7.5 0,8/0,75 0,95/0,328 220 520 Máy cúi 7.5 0,8/0,75 0,95/0,328 220 520 Máy chải kỷ 3 0,7/1,02 0,95/0,328 220 210 Máy chải kỷ 3 0,7/1,02 0,95/0,328 220 210 Máy chải kỷ 3 0,7/1,02 0,95/0,328 220 210 Máy chải kỷ 3 0,7/1,02 0,95/0,328 220 210 Máy chải kỷ 3 0,7/1,02 0,95/0,328 220 210
Trang 31GVHD: Phan Kế Phúc
Điện dung
C( F )
Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260 Máy con 18.2 0,7/1,02 0,95/0,328 220 1260
Nhóm 9:
TÊN
THIẾT BỊ
CÔNG SUẤT (KW) cos1/tg1 cos2 /tg2 U dm (V)
Điện dung
C( F )
Điều không 86.55 0,7/1,02 0,95/0,328 220 6010 Điều không 150 0,7/1,02 0,95/0,328 220 10420
Trang 32GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 1
MỤC LỤC
Trang Chương 1:Phân chia tâm phụ tải và xác định tâm
phụ tải của toàn nhà máy dệt Tân Phú……… 5
Chương 2:Tính toán chiếu sáng toàn nhà máy dệt Tân Phú……… 22
Chương 3:Chọn máy biến áp……… 40
Chuơng 4:Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ……… 43
Chương 5:Chống sét và bố trí chống sét đánh trực tiếp……… 60
Chương 6:Bù phân tán tại các thiết bị điện chính……… 77
Trang 33GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 1
A- TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN
Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu đãi : dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong một lĩnh vực của con người
Trong quá trình sản xuất và phân phối điện năng có một số đặc điểm chính :
Điện năng sản xuất ra nói chung không tích trữ điện (trừ một vài trường hợp cá biệt với công suất nhỏ người ta dùng pin và ăcquy làm bộ phận tích trữ) Tại mọi lúc ta phải đảm bảo cân bằng giữa điện năng sản xuất với điện năng tiêu thụ kể cả nhũng tổn thất
do truyền tải điện
Quá trình về điện xảy ra rất nhanh Sóng điện từ lan truyền trong dây dẫn với tốc độ rất lớn xấp xỉ tốc độ ánh sáng, quá trình sét lan truyền, quá trình quá độ, ngắn mạch xảy ra rất nhanh
Do đó đòi hỏi phải sử dụng thiết bị trong vận hành, trong điều độ, trong điều khiển
Điện lực có liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, đó là một trong những động lực làm tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển nhịp nhàng trong cấu trúc kinh tế
Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối, cung cấp đến các hệ tiêu thụ và sử dụng điện
Phân loại hệ tiêu thụ điện xí nghiệp
Tùy theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, hệ tiêu thụ được cung cấp điện với mức độ tin cậy khác nhau (thể hiện mức độ yêu cầu liên tục cung cấp điện khác nhau) và được phân thành 3 loại :
Hệ loại 1 : Là những hệ tiêu thụ mà khi sự cố ngừng cung cấp điện có thể gây nên những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế dẫn đến
hư hỏng thiết bị, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp, làm hư hỏng hàng loạt sản phẩm hoặc có thể ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trị
Trong hệ loại 1 cũng cần phân biệt và tách ra nhóm tiêu thụ đặc biệt mà việc ngưng cung cấp điện đột ngột có thể đe dọa đến tính mạng con người, gây nổ và phá hoại các thiết bị sản xuất Do đó phải nâng cao tính liên tục cung cấp điện
Đối với hệ loại 1 phải cung cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng hai nguồn đi, đường dây 2 lộ đến, có nguồn dự phòng…nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc mất điện năng Thời gian mất điện bằng xem thời gian đóng nguồn dự trữ
Hệ loại 2 : Là những hệ tiêu thụ mà nếu ngừng cung cấp điện chỉ liên quan đến hàng loạt sản phẩm đang sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại về kinh tế đó về ngưng trệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí sức lao động…các phân xưởng cơ khí xí nghệp công nghiệp nhẹ thường là hệ loại 2
Để cung cấp điện cho hệ loại 2 ta dùng phương án có hoặc không có nguồn dự phòng, đường dây 1 lộ hay đường dây kép Việc chọn phương án cần dựa vào kết quả so
Trang 34GVHD: Phan Keâ Phuùc
Ñeơ cung caâp ñieôn cho heô loái 3 ta coù theơ duøng 1 nguoăn ñieôn hoaịc 1 ñöôøng dađy 1 loô Phađn loái
moôt caùch ñuùng ñaĩn heô tieđu thú ñieôn naíng theo yeđu caău ñạm bạo cung caâp ñieôn laø moôt trong nhöõng chư tieđu cô bạn ñeơ chón hôïp lyù sô ñoă cung caâp ñieôn Khi xaùc ñònh phú tại tính toaùn neđn tieân haønh phađn loái phú tại theo heô tieđu thú ñeơ coù caùch nhìn ñuùng ñaĩn veă phú tại vaø coù nhöõng öu tieđn caăn thieât
Ñeơ xaùc ñònh loái heô tieđu thú ñieôn naíng cụa caùc ngaønh sạn xuaât khaùc nhau ta caăn nghieđn cöùu caùc ñaịc ñieơm yeđu caău vaø nhöõng höôùng daên caăn thieât cụa ngaønh ñoù Ngoaøi ra caùc heô tieđu thú ñieôn xí nghieôp cuõng ñöôïc phađn loái theo cheâ ñoô laøm vieôc nhö sau :
Tái heô tieđu thú coù cheâ ñoô phú tại ngaĩn hán : Thôøi gian laøm vieôc khođng ñụ daøi ñeơ nhieôt ñoô cụa thieât bò ñát ñeân giaù trò quy ñònh cho pheùp
Tái heô tieđu thú coù cheâ ñoô laøm vieôc daøi hán : Khi ñoù phú tại khođng thay ñoơi hoaịc thay ñoơi raât ít, thieât bò coù theơ laøm vieôc lađu daøi maø nhieôt ñoô khođng vöôït quaù giaù trò cho pheùp
Tái heô tieđu thú coù cheâ ñoô phú tại ngaĩn hán laôp lái, thieât bò laøm vieôc ngaĩn hán xen kẹ vôùi thôøi kyø ngaĩn hán
NHÖÕNG YEĐU CAĂU KHI THIEÂT KEÂ HEÔ THOÂNG CUNG CAÂP ÑIEÔN
Múc tieđu cô bạn cụa nhieôm vú thieât keâ cung caâp ñieôn laø ñạm bạo cho heô tieđu thú coù ñụ ñieôn naíng yeđu caău vôùi chaât löôïng ñieôn toât
Moôt soâ yeđu caău chính :
Ñoô tin caôy cung caâp ñieôn : Ñoô tin caôy cung caâp ñieôn tuøy thuoôc vaøo heô tieđu thú thuoôc loái naøo Trong ñieău kieôn cho pheùp ngöôøi ta coâ gaĩng chón phöông aùn cung caẫp ñieôn coù ñoô tin caôy caøng cao caøng toât
Chaât löôïng ñieôn : Chaât löôïng ñieôn ñöôïc ñaùnh giaù baỉng 2 chư tieđu ñoù laø taăn soâ vaø ñieôn aùp
Chư tieđu taăn soâ do cô quan ñieău khieơn heô thoâng ñieău chưnh Chư coù nhöõng heô tieđu thú lôùn (haøng chúc MW trôû leđn) môùi phại quan tađm ñeân cheâ ñoô vaôn haønh cụa mình sao cho hôïp lyù ñeơ goùp phaăn xaùc ñònh taăn soâ cụa heô thoâng ñieôn Vì vaôy ngöôøi thieât keâ cung caâp ñieôn thöôøng chư quan tađm ñạm bạo chaât löôïng ñieôn caâp cho khaùch haøng
Trang 35GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 3
Nói chung, điện áp lưới trung áp và hạ áp cho phép hoạt động quanh giá trị 5% điện áp định mức Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như : Nhà máy hóa chất, điện tử, cơ năng điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng 2,5%
* An toàn cung cấp điện : Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị Muốn đạt được yêu cầu đó người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõ ràng, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành : Các thợ điện phải được chọn đúng chủng loại, công suất Cuối cùng việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng, người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện
* Kinh tế : Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế được xét đến khi các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên đã được đảm bảo
Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua : Tổng số đầu tư, khi vận hành và thời gian thu hồi vốn đầu tư
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỉ mỉ giữa các phương án tối ưu Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân nhắc và kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hình ảnh cụ thể
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng phải chú ý đến những yêu cầu khác như : có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu cầøn phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng
B- TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DỆT TÂN PHÚ
Dệt là ngành quan trọng của công nghiệp nhẹ, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Vì vậy công nghệ dệt có một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Nhìn chung công nghiệp dêït có mức độ phát triển rất nhanh và đưa lại hiệu quả to lớn đối với kinh tế đất nước Điển hình cụ thể là nhà máy dệt TÂN PHÚ được xây dựng trên diện tích gần 20.000m2 Trên diện tích của nhà máy dệt TÂN PHÚ được chia một nhà máy với nhiều nhóm máy, một khu văn phòng, hai nhà kho, một phòng ăn, một hội trường và một bãi đậu xe
Nhìn chung các máy trong nhà máy dệt có công suất nhỏ nhưng số lượng máy trong nhà máy thì lớn Các máy đươc tận dụng ở mức độ cao, nhà máy thường tổ chức làm việc 3
ca, do đo đồ thị phụ tải tương đối bằng phẳng
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng Công suất
Trang 36GVHD: Phan Kế Phúc
Máy bông Chải thô Ghép sơ bộ Cuộn cúi
Máy ống Máy con Chải thô Ghép băng Chải kỹ
Sợi thành phẩm Xuất sản phẩm Bông sợi
Trang 37GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 5
PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG NHÀ MÁY
DỆT TÂN PHÚ
1.1 PHÂN CHIA NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
Căn cứ vào vị trí lắp đặc thiếc bị trên sơ đồ mặt bằng, vào công suất, vào tíng chấ và
chế độ làm việc của thiết bị có thể chia phân xưởng nhà máy dệt sợi thành 9 nhóm Mỗi
nhóm thích ứng với một tủ động lực được cung cấp bởi một tủ phân phối cho toàn phân
xưởng:
1 Phân chia nhóm:
- Nhóm 1 (TĐL 1): gồm có 8 thiết bị Trong đó có: 2 máy nén khí 1, 1 máy nén khí 2, 1
máy nén khí 3, 1 máy lọc bụi, 1 máy bông 1 và 1 máy bông 2, vớ tổng công suất của nhóm 1
là: Pđm.nh1=235.57 (KW)
- Nhóm 2 (TĐL 2): gồm có 17 thiết bị Trong đó có: 10 máy ống, 1 máy hấp sợi và 6 máy
thô.với tổng công suất của nhóm 2 là: Pđm.nh2=179.9 (KW)
- Nhóm 3 (TĐL 3): gồm có 24 thiết bị Trong đó có: 6 máy se, 16 máy chải và 2 máy
ghép sơ, với tổng công suất cuả nhóm 3 là: Pđm.nh3=138,6 (KW)
- Nhóm 4 (TĐL 4): gồn có 19 thiết bị Trong đó có: 12 máy ghép, 2 máy cúi và 5 máy
chải kỹ, với tổng công suất của nhóm 4 là: Pđm.nh4=138 (KW)
- Nhóm 5 (TĐL 5): gồm có 12 thiết bị là máy con, với tổng công suất của nhóm 5 là:
2 Xác định tâm phụ tải:
Tâm phụ tải được tính theo công thức sau:
Trang 38GVHD: Phan Kế Phúc
SVTH: Trịnh Minh Cương 6
.P
PYY
;P
PX
1 i đmi
n
1 i đmi i n
1 i đmi
n
1 i đmi i
Trong đó: n: số thiết bị của nhóm
Pđmi : công suất định mức của thiết bị thứ i
Việc đặt tủ động lực (TĐL), tủ phân phối (TPP) ở tâm phụ tải là nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả Việc lưạ chọn vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác, …
Ta áp dụng công thức trên để tính tâm phụ tải của từng nhóm (TĐL) rồi đưa kết quả vào các bảng sau:
Vị trí tủ động lực 1: X=5.189382 (cm) Y=2.730686 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=5,15 (cm) Y= 4,9 (cm)
Trang 39GVHD: Phan Kế Phúc
Vị trí tủ động lực 2: X=20.05697 (cm) Y=7.763646 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=16,5 (cm) Y= 5,15 (cm)
Vị trí tủ động lực 3: X=4.263414 (cm) Y=10.87036 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=4,2 (cm) Y=16,5 (cm)
Trang 40GVHD: Phan Kế Phúc
Vị ttrí tủ động lực 4: X=11.96063 (cm) Y=9.923739 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=1,2 (cm) Y= 16,5 (cm)