1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh bắc ninh

128 862 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...57 4.1 Thực trạng cho hộ nông dân vay theo các phương thức tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh...57 4.1.1 Khái quát chung

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ ĐỨC CÔNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY PHÙ HỢP VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN

LƯƠNG TÀI - TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Lê Đức Công

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôihoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Tâm là côgiáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán & Quản trịkinh doanh, Bộ môn Kế toán tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình họctập và thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài đã tạo điều kiện cho tôi thuthập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn

Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trongquá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Đức Công

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ, sơ đồ, hình và hộp ix

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 4

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4

1.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung 4

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu 5

1.3.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu 5

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VỚI HỘ NÔNG DÂN 6 2.1 Tín dụng và các phương thức cho vay vốn của Ngân hàng 6

2.1.1 Tín dụng, bản chất và chức năng của tín dụng 6

2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn 11

2.1.3 Đặc điểm chủ yếu của thị trường tín dụng nông thôn 14

2.1.4 Lãi suất tín dụng 17

2.1.5 Các phương thức cho vay tại ngân hàng hiện nay 21

2.2 Cơ sở thực tiễn về phương thức cho vay với hộ nông dân 34

2.2.1 Phương thức cho vay hộ nông dân của các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh trong nước 34

Trang 5

2.2.2 Phương thức cho nông dân vay của các ngân hàng Việt Nam 38

2.2.3 Bại học kinh nghiệm về các phương thức cho vay của Ngân hàng rút ra từ thực tiễn trong và ngoài nước 42

Phần 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU44 3.1 Giới thiệu về huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 44

3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Lương Tài 44

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

3.1.3 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài 47

3.2 Phương pháp nghiên cứu 52

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 52

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 54

3.2.3 Phương pháp phân tích tài chính 55

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57

4.1 Thực trạng cho hộ nông dân vay theo các phương thức tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 57

4.1.1 Khái quát chung về doanh số cho vay theo các phương thức tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài 57

4.1.2 Thực trạng cho hộ nông dân vay theo các phương thức tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài 59

4.1.3 Thực trạng cho hộ nông dân vay theo thời hạn tín dụng của các phương thức tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài 62

4.1.4 Thực trạng cho vay hộ nông dân theo khu vực địa lý của các phương thức tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài 63

4.1.5 Thực trạng cho vay hộ nông dân theo mục đích kinh tế của các phương thức tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài 65

4.1.6 Khảo sát thực tế sử dụng vốn vay theo các phương thức của hộ nông dân vay vốn tại NHNo&PTNT Lương Tài 67

Trang 6

4.1.7 Nhận xét chung về sự phù hợp của các phương thức cho hộ nông

dân vay tại địa bàn nghiên cứu 82

4.2 Định hướng - giải pháp nhằm đáp ứng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài 87

4.2.1 Định hướng của Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài 87

4.2.2 Mục tiêu cho vay hộ nông dân của Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài đến 2015 - 2020 88

4.2.3 Một số giải pháp nhằm đáp ứng các phương thức vay phù hợp với hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài .88 4.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 100

PHẦN V KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHẦN PHỤ LỤC 110

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các phương thức cho vay nông nghiệp, nông thôn - tiêu chí

phân biệt 23Bảng 2.2 Ưu nhược điểm của các phương thức vay vốn Ngân hàng 32Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài 46Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Lương Tài 46Bảng 3.3 Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng NN& PTNT huyện

Lương Tài 51Bảng 3.4 Mẫu điều tra chung 53Bảng 3.5 Mẫu điều tra sâu các hộ điển hình 54Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo các phương thức tại NHNo&PTNT

Lương Tài 57Bảng 4.2 Doanh số cho hộ nông dân vay theo các phương thức tại

Ngân hàng NN và PTNT Lương Tài 60Bảng 4.3 Cơ cấu giá trị cho vay hộ nông dân theo các phương thức vay61Bảng 4.4 Số hộ nông dân được vay theo các phương thức tại Ngân hàng62Bảng 4.5 Doanh số cho hộ ND vay theo các phương thức & thời

hạn TD 63Bảng 4.6 Doanh số hộ nông dân vay theo các phương thức & từng

khu vực 64Bảng 4.7 Doanh số cho hộ ND vay theo phương thức & mục đích

kinh tế 65Bảng 4.8 Số hộ vay vốn theo các phương thức và mục đích kinh tế 67Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả điều tra hộ nông dân về tình hình áp dụng

phương thức đi vay 68

Trang 9

Bảng 4.10 Kết quả điều tra hộ nông dân về sử dụng vốn theo các

phương thức đi vay 69Bảng 4.11 Dòng tiền thu chi của hộ theo các tháng năm 2013 71Bảng 4.12 Kết quả thu - chi của hộ vay vốn từng lần cả năm 2013 72Bảng 4.13 Dòng tiền thu - chi của hộ khá theo các tháng năm 2013 74Bảng 4.14 Kết quả thu chi của hộ khá năm 2013 75Bảng 4.15 Toàn bộ dòng tiền theo quý của hộ gia đình ông Nam năm 201376Bảng 4.16 Gíá trị tương lai của khoản vay giả định theo phương thức

vay hạn mức tín dụng của hộ gia đình ông Nam 78Bảng 4.17 Ý kiến hộ nông dân về điều kiện vay của các phương thức79Bảng 4.18 Đánh giá của hộ nông dân về sự tiện ích theo từng phương

thức cho vay của Ngân hàng NN& PTNT huyện Lương Tài80Bảng 4.19 Dự kiến cơ cấu giá trị cho vay hộ nông dân theo các phương

thức vay trong tương lai 95

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ HỘP

Trang

Biểu đồ 4.1 Doanh số cho vay theo từng phương thức qua 3 năm 58

Biểu đồ 4.2 Doanh số hộ nông dân vay theo các phương thức vay 61

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu giá trị cho vay hộ nông dân theo các phương thức vay 61

Sơ đồ 2.1 Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng 7

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng NN& PTNT Lương Tài 50

Sơ đồ 4.1 Phương thức tiếp cận khách hàng của Ngân hàng 94

Hình 3.1 Vị trí huyện Lương Tài trong tỉnh Băc Ninh 44

Hộp 1 Tôi chỉ hiểu được cách vay theo món nợ từng lần 81

Hộp 2 Không có khả năng viết dự án thì chào thua… 81

Trang 11

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh,đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong giaiđoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình pháttriển kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư ởnông thôn Việt Nam đã xây dựng chiến lược quốc gia cho tăng trưởng vàphát triển nông thôn cho đến nay đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triểnkinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn định chính trị, thuhút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước Rất nhiều nỗ lựccủa Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được tập trung chonông nghiệp nông thôn, trong đó tín dụng được coi là một trong những giảipháp cơ bản không những ở Việt Nam mà còn nhiều quốc gia đang phát triểnkhác thực hiện Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng đã có tác dụng

to lớn trong việc phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo, hơn một nửa số hộnông dân được vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng tích cực tới thu nhập vànâng cao đời sống

Theo cam kết gia nhập WTO, năm 2010 Việt Nam thực hiện mở cửahoàn toàn thị trường dịch vụ Ngân hàng Điều đó đã căn bản loại được các ràocản tiếp cận thị trường dịch vụ Ngân hàng trong nước cũng như các giới hạnhoạt động Ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài Các Ngânhàng thương mại Việt Nam phải trực tiếp đương đầu với sự cạnh tranh củacác Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có công nghệ hiện đại, tiềm lực vốnmạnh, cơ chế hoạt động linh hoạt và năng lực của đội ngũ nhân viên cao

Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, việc nâng cao chất lượng vàtăng cường tiếp cận đối tượng khách hàng là một giải pháp cần thiết mangtính chiến lược Hoạt động Ngân hàng phải cạnh tranh không chỉ diễn ra

Trang 12

giữa các Ngân hàng trong nước mà cũng phải cạnh tranh với Ngân hàngnước ngoài.

Được coi là lĩnh vực nhạy cảm, là trung tâm tài chính cực kỳ quantrọng, ngành ngân hàng đã có những bước đi thận trọng, đảm bảo nâng caotrình độ, năng lực quản lý, điều hành của ngành đồng thời giữa được vai tròđiều tiết, ổn định cho nền kinh tế Có thể nói chưa khi nào ngành ngân hàngViệt Nam đứng trước cơ hội phát triển và thách thức lớn như hiện nay

Trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá phụ thuộc rất nhiều vào chính sách đầu tư và dịch

vụ, trong đó các dịch vụ tài chính - tín dụng có ý nghĩa trực tiếp và quantrọng Dịch vụ tín dụng của Ngân hàng đã chú trọng nhiều tới đối tượngkhách hàng làcác hộ nông dân Dưới con mắt của các nhà ngân hàng, cho vaycác hộ nông dân thường có độ rủi ro tương đối cao Tuy nhiên, các hộ nôngdân lại được đánh giá là đối tượng khách hàng có tiềm năng lớn hiện nay.Trong những năm gần đây Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônhuyện Lương Tài – Bắc Ninh đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiềusản phẩm dịch vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này Việc hướng cácsản phẩm dịch vụ vào hộ nông dân, đặc biệt là các sản phẩm cho vay hộ nôngdân đã đem lại cho các ngân hàng doanh số hoạt động không nhỏ, góp phầnnâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại trên thị trườngtài chính Trong bất kỳ thời kỳ nào thì hoạt động cho vay vẫn chiếm vị tríquan trọng đối với hệ thống các ngân hàng thương mại nói chung và Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài – Bắc Ninh nóiriêng Do vậy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện LươngTài – Bắc Ninh đã chú trọng đầu tư cả về thị trường sản phẩm và chất lượngkinh doanh

Với xuhướng phát triển mở rộng đối tượng khách hàng, cung cấp cácsản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu các hộ nông dân thì tín dụng ngày càngđược sử dụng phổ biến trong nông thôn Trên phương diện vĩ mô, tín dụng tạo

Trang 13

ra dòng chuyển vốn vào nông thôn, mặt khác thúc đẩy tăng tốc độ luânchuyển của những nguồn vốn hiện có trong nông thôn theo hướng đạt hiệuquả cao Dưới tác động của các chính sách hiện hành ở nước ta, trong nôngthôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh đã xuất hiện nhiều hộ có nhu cầu vayvốn lớn như các hộ trang trại, các hộ sản xuất hàng hoá, các hộ có ngành nghềdịch vụ,… Các hộ trên không chỉ sử dụng vốn vay từ ngân hàng thương mại

mà có xu hướng sử dụng nhiều nguồn vốn tín dụng trên địa bàn [2]

Trong phạm vi chính sách và thị trường, các hộ nông dân là đối tượngvay vốn được tiếp cận với nhiều tổ chức cho vay và nhiều phương thức chovay khác nhau Đây là cơ sở để khai thác có hiệu quả các phương thức tíndụng trong nông thôn cũng như tăng tính cạnh tranh trong thị trường tín dụng.Điều đó góp phần tạo lãi suất đi vay phù hợp, tiết kiệm chi phí tín dụng, nângcao hiệu quả sử dụng vốn trong hộ nông dân Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT Lương Tài Bắc Ninh đã chú trọng mở rộng đối tượng khách hàng nôngdân, mở rộng các phương thức cho vay phù hợp để phục vụ nhu cầu các hộnông dân vay vốn được thuận lợi, tiết kiệm và hiệu quả

Theo các quy định hiện hành, các đối tượng vay vốn trong nông thôn

có thể tiếp cận với nhiều phương thức cho vay: cho vay từng lần; cho vaytheo hạn mức tín dụng; cho vay theo dự án đầu tư; cho vay hợp vốn; cho vaytrả góp; cho vay theo hạn mức dự phòng; cho vay qua nghiệp vụ thẻ tín dụng;cho vay hạn mức thấu chi; cho vay lưu vụ;…) Trên thực tế trong nôngnghiệp, nông thôn mỗi phương thức khác nhau phù hợp cho từng đối tượngvay khác nhau Vì vậy cần nghiên cứu tìm ra những phương thức cho vay phùhợp với hộ nông dân là cần thiết

Đó là các lý do chính chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh”.

Trang 14

Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

- Các hộ nông dân có nhu cầu vay vốn trong nông thôn đã thực sự biếtkhai thác và sử dụng lựa chọn phương thức vay vốn phù hợp trong bối cảnh

có nhiều phương thức vay vốn trên địa bàn hay chưa?

- Các hạn chế trong vay vốn ở mỗi phương thức vay vốn là gì?

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tàitỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho hộ nông dân tiếp cận các phương thứcvay sao cho phù hợp với từng loại hộ nông dân chưa?

- Giải pháp nào để phát huy khả năng tiếp cận và sử dụng nhiều phương thứcvay vốn đến hộ nông dân một cách phù hợp?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng các phương thức cho vay tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Lương Tài với hộ nông dântrong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng các phương

thức cho vay phù hợp đến hộ nông dân huyện Lương Tài – Bắc Ninh.

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các phương thức vay vốnđối với hộ nông dân

- Đánh giá thực trạng và sự phù hợp của các phương thức cho vay tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Lương Tàivới hộ nông dân

- Đề xuất giải pháp nhằm đáp ứng các phương thức cho vay phù hợp

đến hộ nông dân huyện Lương Tài – Bắc Ninh.

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung.

- Nghiên cứu các phương thức cho vay đến hộ nông dân tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài – Bắc Ninh

Trang 15

- Tập trung xem xét các hộ nông dân tiếp cận được với các phươngthức vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyệnLương Tài – Bắc Ninh

- Nghiên cứu các phương thức cho vay có ưu thế từ Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài – Bắc Ninh phù hợp với cácđối tượng đi vay trong hộ nông dân

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

- Trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh

1.3.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Các nội dung đánh giá chủ yếu nghiên cứu từ 2011 - 2014 Các đề xuấtchủ yếu cho những năm 2015- 2020

Trang 16

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VỚI HỘ NÔNG DÂN

2.1 Tín dụng và các phương thức cho vay vốn của Ngân hàng

Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta

có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay

Có thể định nghĩa tín dụng như sau :

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng nhìn chung, các kháiniệm đều thể hiện được hai nội dung chủ yếu (Hình 2.1):

- Thứ nhất, người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao chongười khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

- Thứ hai, người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó chongười sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợitức hay tiền lãi [4]

Trang 17

Sơ đồ 2.1 Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay(người sở hữu) và người đi vay (người sử dụng) thông qua sự vận động củagiá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá

Hiện nay, ngân hàng thương mại là người cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế, và dân cư Với tư cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thương nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng được cơ hội làm

ăn tăng lợi nhuận cho chính mình.

Là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hồi vốn

từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội, là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đó thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu của sản xuất xã hội - cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ cuả tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đó thường xuyên xuất hiện hiện tượng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục Tín dụng thương mại đó không giải quyết được vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. [6]

Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm:

dụng

Người đi vayNgười cho vay

Hoàn trả

Trang 18

+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp

+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư

+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong, ngoài nước Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện nền sảnxuất hàng hoá Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãnnhu cầu điều hoà vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Có thể thấy thực chất của tín dụng qua một số điểm sau:

Thứ nhất, có sự thoả thuận: sự thoả thuận thể hiện qua lượng vốn vay,

lãi suất hay điều kiện kèm theo, thời hạn vay, mức độ tín nhiệm (sự tin tưởng,chỗ quen biết - xa lạ, lượng thông tin thu thập được) của người cho vay đốivới người đi vay sẽ quyết định đến nội dung thoả thuận giữa hai bên

Thứ hai, yếu tố thời gian: khái niệm tín dụng luôn gắn liền với yếu tố

thời gian Sau một khoảng thời gian nhất định người đi vay phải trả cho ngườicho vay lượng vay ban đầu cùng với thực thi các điều kiện đã thoả thuận Nhưvậy, yếu tố thời gian gắn với các điều kiện mà bên đi vay có nghĩa vụ phảithực hiện với bên cho vay

Thứ ba, giá trị của khoản vay thay đổi: giá trị của khoản vay sẽ thay

đổi do phụ thuộc vào diễn biến nền kinh tế, phụ thuộc vào điều kiện thoảthuận của hai bên đi vay và cho vay [8]

2.1.1.2 Bản chất của tín dụng.

Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng ở bất

cứ phương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hoá hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi Để vạch rõ bản

Trang 19

chất của tín dụng cần thiết phải nghiên cứu liên hệ kinh tế trong quá trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình tái sản xuất.

* Sự vận động của tín dụng Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là một đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thôn thường Mác viết “… Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng đi giá trị mà thôi”.

+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị

đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định.

+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở

về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay Như vậy sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu

ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.

* Hoạt động của tín dụng trong phạm vi vĩ mô

Sau năm 1930 lý thuyết cho vay đã được thừa nhận và sử dụng để phân tích hoạt động của tín dụng và lãi suất trong nền kinh tế thị trường Quỹ cho vay được hình thành và vận động giữa các chủ thể tham gia quá trình tái sản xuất, bao gồm các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông; các tổ chức tài chính - tín dụng; Nhà nước và công dân. [6]

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thực hiện các chức năng sau:

Trang 20

- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả: Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và

phân phối lại chúng dưới hình thức cho vay để bổ sung cho các cá nhân, cácdoanh nghiệp, các tổ chức có nhu cầu về vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt: Hoạt động tín dụng phát triển thúc đẩy

việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toàn bù trừ giữa các đơn vị kinh

tế Điều này làm giảm đáng kể lượng giấy bạc trong lưu thông, giảm chi phílưu thông, cho phép Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệnhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hoáphát triển

- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: Trong quá trình thực hiện

hai chức năng trên, tín dụng có khả năng phản ánh tổng hợp và nhạy bén tìnhhình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng được coi là công cụ quan trọngcủa Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạchđịnh phát triển kinh tế Đồng thời tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quátrình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế trong khi thực hiện chứcnăng tiết kiệm tiền mặt

- Chức năng phân phối lại tài nguyên.

Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa

sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty.

+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian, như ngân hàng, HTX tín dụng, Công ty Tài chính

Trang 21

Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung gian chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác chúng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước Giữa phân phối qua tín dụng và phân phối qua Ngân sách có những điểm khác nhau: Đối với tín dụng phân phối trên cơ sở hoàn trả, phân phối vốn liên quan đến thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã hội, phân phối chủ yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong khi ngân sách phân phối vốn mang tính chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập quốc dân và phân phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất.

- Tạo cơ sở để lưu thông dấu hiệu trị giá (tiền không đủ giá).

Trong thời kỳ đầu lưu thông là hoá tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát triển, các giấy nợ đó thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Lợi dụng đặc điểm này, các ngân hàng đó bắt đầu phát hành tiền giấy vào lưu thông Lúc đầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có dự trữ quí kim (vàng), nhưng dần dần tiền giấy phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của ngân hàng.

Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm:

+ Tiền tệ: Tiền giấy và tiền kim loại không đủ giá trị.

+ Bút tệ :

Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hoá nhanh hơn và do vậy, hàng hoá đi từ hình thức tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển kinh tế [10]

2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Ở nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển đều có tình trạng chung là thiếu vốn, đặc biệt là khu vực nông nghiệp nông thôn Thực tế cho thấy đại bộ phận

số hộ ở khu vực nông thôn có nhu cầu vay vốn cho sản xuất - kinh doanh Chính vì vậy, tín dụng luôn giữ một vị trí đặc biệt trong sự phát triển nông nghiệp và trợ giúp

Trang 22

đối với phát triển kinh tế hộ Vai trò tín dụng đối với hộ nông dân được thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, Đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, thúc đẩy kinh tế

nông thôn phát triển Tín dụng cung cấp vốn cho đầu tư thâm canh (mua cácyếu tố đầu vào như phân bón, giống, bảo vệ thực vật…) làm tăng sản lượngnông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, từ đó làm tăng thu nhập cho

hộ nông dân Tín dụng còn góp phần tạo ra trang thiết bị máy móc, tài sản cốđịnh, năng lực sản xuất cho các hộ Ngoài ra, vốn tín dụng còn là điều kiện để

mở rộng ngành nghề nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấukinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nông thôn

Thứ hai, tín dụng góp phần tác động đến hạch toán kinh tế trong các hộ

sản xuất Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và

có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn cóhiệu quả Sản xuất nông nghiệp vốn thường xem nhẹ công tác hạch toán kinh

tế, vấn đề này xuất phát từ đặc thù của sản xuất nông nghiệp là khó hạch toán

cụ thể từng khoản thu, chi Trong nhiều trường hợp vốn sản xuất là vốn tự có,nhân lực tự có (lao động gia đình) nên vấn đề hạch toán thường bỏ qua cácloại chi phí đó, các hộ ít ý thức được rằng phải hạch toán đầy đủ các loại chiphí Tuy nhiên, trong khi sử dụng vốn vay, các hộ sản xuất phải tôn trọng hợpđồng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn cùng với cáckhoản lãi phải trả theo quy định

Bằng các tác động như vậy đòi hỏi các hộ sản xuất phải quan tâm đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quaycủa vốn, tạo điều kiện để nâng cao thu nhập

Thứ ba, tín dụng thúc đẩy phát triển thị trường tài chính - tín dụng

trong nông thôn Các quan hệ tín dụng phát triển kéo theo sự phát triển củagiao lưu hàng hoá, từ đó phát triển các quan hệ giao dịch, mua bán, thuê, gópvốn, tạo ra dòng chuyển vốn từ bên ngoài vào khu vực nông nghiệp, nông

Trang 23

thôn và quan trọng hơn là tạo ra sự luân chuyển vốn trong nội bộ vùng nôngnghiệp nông thôn Điều đó thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính nóichung, thị trường vốn tín dụng nói riêng [5]

Trong cơ chế thị trường, TD đã thể hiện rõ các vai trò:

 Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất

cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần mở

rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ chức kinh tế, Khi có đủ vốn ho có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch đầu

tư sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình, ngược lại khi thiếu vốn họ sẽ luôn gặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi ho cũng mất chi phí cơ hội của vốn, trước tình hình đó các doanh nghiệp cần vốn phải tìm kiếm nguồn vốn để bù đắp, những doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi lại muốn cho vay Tuy nhiên việc các tổ chức thiếu vốn tìm được chủ thể khác thừa vốn tạm thời trong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi như là một công cụ để kết nối nhu cầu của người có vốn tạm thời nhàn rỗi và người thiếu vốn Lợi tức đi vay và cho vay của ngân hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng Nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả năng tích luỹ tư bản của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng của ngân hàng.

 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát

triển, đặc biệt với các ngành kinh tế mũi nhọn ở nông thôn

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lập nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển Trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kếm phát triển để có kế hoạch

Trang 24

đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp -nông nghiệp - dịch vụ Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng điều đó Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh

tế hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn

 Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh

trong nền kinh tế thị trường

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ tín dụng ngân hàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả

nợ cho ngân hàng. [8]

2.1.3 Đặc điểm chủ yếu của thị trường tín dụng nông thôn

a) Đặc điểm về cung - cầu tín dụng: Do đặc điểm sản xuất nông

nghiệp nông thôn có những đặc thù riêng nên vấn đề về cung, cầu tín dụngkhu vực này cũng có những đặc điểm riêng

Cung tín dụng trong khu vực nông thôn được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau, nhưng được tập trung chủ yếu từ nguồn cung bên ngoài vànguồn cung bên trong khu vực nông nghiệp nông thôn Lượng cung chủ yếu

là nguồn cung bên ngoài nhưng với nguồn này lại gặp phải một vấn đề là hầuhết các tổ chức tín dụng không muốn cung cho nông nghiệp Các lý do là:

Thứ nhất bản chất của sản xuất nông nghiệp thường có thời gian thu hồi vốn

chậm, thị trường đầu ra nhiều biến động làm giảm hiệu qủa đầu tư, dễ bị thâmhụt vốn

Trang 25

Thứ hai lĩnh vực cho vay đối với hộ nông dân thường dùng vào sản xuất nông

nghiệp, nuôi trồng, chế biến Các đối tượng này dễ bị ảnh hưởng mạnh củatính thời vụ, thời tiết, dịch bệnh nên rủi ro cao

Nguồn cung bên trong lại bị ảnh hưởng trực tiếp từ đặc thù của sản xuấtmanh mún, nguồn vốn khó tập trung nên không tạo ra sức mạnh tín dụng

Về cầu: Đối tượng vay vốn của tín dụng nông thôn chủ yếu là các hộnông dân, không phải là doanh nghiệp Tính chất đặc thù của hộ biểu hiện đầy

đủ tính chất của cầu cho phát triển kinh tế hộ

b) Đặc điểm về chủ thể: Chủ thể trong tín dụng nông nghiệp nông thôn

cũng rất đa dạng Về tổ chức, các chủ thể tín dụng trong hệ thống gồm tổchức chính thống và không chính thống, bao gồm các đối tượng sau:

* Các ngân hàng nông nghiệp: Đây là các tổ chức thương mại đượcchuyên môn hoá trong việc cung cấp tín dụng cho nông nghiệp, nông dân vànông thôn Các ngân hàng này là tổ chức tín dụng chủ yếu trong nông thôn,với tư cách là trung gian tài chính giữa những người tiết kiệm và những ngườivay vốn [7]

* Hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân: Đây là tổ chức tín dụngtrên địa bàn nông thôn, mang tính chất kinh tế hợp tác Với chức năng là trunggian tài chính, các tổ chức này tham gia vào cả cung và cầu vốn tín dụng trênthị trường nông thôn

* Các tổ chức đa mục tiêu như tổ chức phát triển nông thôn, chươngtrình dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức quốc tếnhư FAO, WB… Trong các chương trình phát triển, các tổ chức này cung vốntín dụng trong các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn

* Hợp tác xã nông nghiệp, các tổ chức đoàn thể và các hiệp hội trongnông thôn: Các tổ chức này là người cho vay cuối cùng tới người nông dântrong cơ chế phân phát tín dụng, là người bảo lãnh, tín chấp cho các hộ nghèovay vốn ở các tổ chức tín dụng chính thống

Trang 26

* Các tổ chức tín dụng dân gian: Bao gồm các hoạt động cho vay cánhân, chủ kinh doanh, chủ tiệm cầm đồ trên địa bàn nông thôn, các hình thứctín dụng anh em, họ hàng, hụi họ… Các chủ thể này hoạt động mang tính chấtphi chính thống, tham gia vào thị trường vốn tín dụng nông thôn trên phươngdiện vừa là người cung, vừa là ngươi cầu.

* Các loại khác như các loại cho vay từ các nguồn vốn có nguồn từngân sách thông qua các đoàn thể chính trị xã hội trong nông thôn…

Như vậy, tín dụng nông thôn luôn gắn liền với sự tồn tại nhiều tổ chức,nhiều chủ thể tín dụng Mặt khác, lại rất phong phú về phương thức cho vay,nhất là các phương thức truyền thống của tín dụng phi chính thống [5]

c) Đặc điểm về đối tượng tín dụng: Người sử dụng vốn vay trong nông

thôn chủ yếu là các hộ sản xuất kinh doanh, trong đó phần lớn là các hộ nôngdân Hoạt động của kinh tế hộ có những đặc điểm khác với kinh tế doanhnghiệp Chính vì vậy, quan hệ tín dụng xác định đối tượng tín dụng nôngnghiệp nông thôn là tín dụng cho sản xuất và tín dụng cho tiêu dùng Sản xuấtnông nghiệp thường mang tính thời vụ, không liên tục, do vậy nhu cầu về vốncho sản xuất nông nghiệp cũng không mang tính liên tục, có lúc cần tập trungrất nhiều vốn trong thời gian ngắn, khi lại không cần đến sự hỗ trợ của vốnvay trong thời gian dài Còn tín dụng cho tiêu dùng lại chỉ có thể phát huy vaitrò trong những trường hợp thật khẩn cấp như: ốm, thiếu đói, các phát sinh bấtthường, nặng lãi…

d) Đặc điểm về tác động của chủ thể tín dụng: Tín dụng nông thôn

thường gắn với các chính sách xã hội và các tác động phi thị trường Có nhiều

tổ chức tín dụng nông thôn được thành lập như: Ngân hàng nông dân, Ngânhàng nông nghiệp & phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách, và các quỹtín dụng… Các tổ chức này cung cấp các khoản vay cho nông dân, cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn nông thôn với nhiều chế độ, chính sách

ưu đãi như hỗ trợ giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu và các thiết bị phù hợp

để thâm canh, đặc biệt là vấn đề trợ giúp tín dụng lãi suất thấp

Trang 27

Ngoài ra, do sản xuất nông nghiệp mang tính chất bấp bênh, một số khoảnvay được sử dụng không có hiệu quả, hoặc một số đối tượng quá khó khăntrong việc chi trả dẫn đến một số khoản nợ trong tín dụng nông nghiệp, nôngthôn được khoanh nợ, xoá nợ Những vấn đề đó tạo ra ảnh hưởng xấu tới môitrường tín dụng [10]

2.1.4 Lãi suất tín dụng .

2.1.4.1 Lãi suất tín dụng

Lãi suất tín dụng là nội dung cốt lõi của tín dụng nói chung và chínhsách tín dụng nông nghiệp, nông thôn nói riêng Trên cơ sở cung, cầu của vốntín dụng mà lãi suất được hình thành

Lãi suất tín dụng được coi là giá cả của vốn tín dụng - một loại giá đặcbiệt đối với hàng hoá đặc biệt Cũng như bất kỳ hình thức giá cả nào trongkinh tế thị trường, lãi suất tín dụng có nhiều hình thức biểu hiện theo yêu cầugiao dịch và theo các điều kiện khác nhau Các biểu hiện về giá cũng pháttriển theo các mức độ giao dịch Có thể quy về 2 dạng giao dịch cơ bản:

Loại thông thường: đối với mỗi loại giao dịch, cung - cầu tín dụng

được xác lập và quyết định căn cứ theo đối tượng của giao dịch, khối lượnggiao dịch, chủ thể giao dịch và vai trò của tác nhân trong hệ thống giao dịch

Ở đây, món nợ tín dụng có “giá cả” giống như giá cả hàng hoá thông thường:

có giá bán buôn - bán lẻ; giá bán cho đối tượng quen biết - không quen biết;giá cho loại hàng (ngoại tệ - nội tệ); giá trả ngay - trả góp…

Loại đặc biệt: là những loại mà thị trường hàng hoá thông thường

không có hoặc không phổ biến: do vốn tín dụng đưa vào giao dịch là hàng hoá

“quyền sử dụng vốn” nên ở đây không có sự chuyển đổi sở hữu như hàng hoáthông thường Do vậy các loại giao dịch có tính đặc biệt về giá của cung - cầu

tín dụng thể hiện ở “giá tín dụng” (lãi suất) theo thời hạn tín dụng; “giá” theo mức độ an toàn của tín dụng (tín chấp - thế chấp); “giá” theo mức chấp nhận rủi ro của tín dụng; “giá” theo trả trước - trả sau; “giá” cố định hay thay đổi

Trang 28

theo thời gian; “giá” danh nghĩa hay theo giá trị thực; “giá” theo cách tính đơn hay tính kép; “giá” tỷ lệ hay tương đương…[1]

Việc hình thành nhiều dạng giao dịch của công cụ hàng hoá đặc biệtdẫn đến hình thành nhiều “giá cả” lãi suất khác nhau Chính vì thế, tín dụngxuất hiện nhiều loại giá hơn giá của hàng hoá thông thường Sự đa dạng củalãi suất tín dụng làm cho tín dụng nói chung, tín dụng nông nghiệp, nông thônnói riêng có sự phức tạp về loại hình, phong phú đa dạng về phương thức.Bên cạnh tín dụng thương mại, tín dụng truyền thống cũng phát triển mạnhcàng làm cho các phương thức tín dụng đồng thời tồn tại tính châấ địaphương, bản địa rất phức tạp Vì thế, nghiên cứu tín dụng nông nghiệp, nôngthôn thường gắn liền với các nội dung đặc thù mang bản sắc địa phương rõ rệt(dân tộc, thống văn hoá, nét riêng biệt về giữ và kế thừa của cải và tài sản…)

2.1.4.2 Các loại lãi suất tín dụng

Trong thực tế, để hiểu về tín dụng một cách đầy đủ, chỉ cần hiểucác nguyên tắc cơ bản của lãi suất tín dụng Từ đó có thể nhận dạng hoặc xácđịnh các giá trị về lãi suất để so sánh giữa chúng và để tìm ra các quyết địnhtốt nhất cho mình

Khi phân loại tổng quát lãi suất phải căn cứ vào nhiều tiêu chí khácnhau Trong thực tế, do các mục tiêu khác nhau nên lãi suất được phân biệttheo nhiều cách khác nhau Sau đây là ba cách phân loại thể hiện biến thái củalãi suất thường dùng trong thực tế

 Lãi suất tính đơn và lãi suất tính kép (tính ghép hay tính gộp)

Việc tính lãi suất theo lãi đơn hay lãi kép làm thay đổi số tiền tích luỹtheo thời gian hay nói cách khách là thay đổi độ “giãn nở” của số tiền theothời gian so với số tiền ban đầu

Số tiền thay đổi thông qua cách tính lãi suất theo phương pháp tính đơn

là một hàm tuyến tính (đường thẳng), còn sự thay đổi số tiền trong lãi suấttính kép là một hàm luỹ thừa (phi tuyến) Tuỳ theo các phương thức cụ thể mà

Trang 29

trong tín dụng có thể áp dụng các cách tính lãi suất khác nhau Đây là kiểuphân loại theo cách tính của lãi suất [1]

- Lãi suất tính đơn (simple interest rate) là lãi suất tính trên cơ sở tiềnlãi của các chu kỳ tính lãi trước không nhập vào vốn để tính cho chu kỳ sau

Vốn C0 trong n chu kỳ (Cn) tính vào lãi suất đơn id: Cn= C0 (1+id x n)

- Lãi suất tính kép (compund interest rate) là lãi suất tính trên cơ sở tiềnlãi các chu kỳ trước được nhập vào vốn để tính tích luỹ cho chu kỳ sau

Vốn Co trong n chu kỳ (Cn) tính lãi với lãi suất ik: Cn = C0 (1 + ik)n

 Lãi suất tỷ lệ và lãi suất tương đương

Đây là cách so sánh lãi suất giữa các chu kỳ với thời gian tính lãi khácnhau

- Hai lãi suất ứng với hai chu kỳ thời gian tính lãi khác nhau được gọi

là tỷ lệ khi tỷ số của chúng bằng tỷ số 2 chu kỳ thời gian tương ứng.

- Hai lãi suất ứng với các chu kỳ tính lãi khác nhau được gọi là tương đương với nhau khi với cùng thời gian cùng số tiền ban đầu và tính theo lãi kép thì sẽ có giá trị tương lai như nhau.

 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa.

- Lãi suất danh nghĩa là lãi suất thể hiện trên quy ước giấy tờ chưa loạitrừ biến động giá trị do lạm phát

- Lãi suất thực tế là lãi suất thực hưởng đã loại trừ lạm phát

Như vậy, các cách tính trên trong thực tế nhằm phân biệt lãi suất theocác phạm vi nghiên cứu và tính toán tuỳ theo mục đích của chúng Tuỳ mụcđích nghiên cứu để có các cách tính toán phù hợp

Khi thực hiện các giao dịch tín dụng, người ta có các cách khác nhau

Sự khác nhau đó thông qua cách thức tính toán, quy định sử dụng lãi suất vàtính chuyển nhượng của các công cụ giao dịch tín dụng Để tạo ra sự linh hoạttrong tín dụng, người ta làm cho các công cụ trở nên phong phú và tiện lợitrong sử dụng

Trang 30

Thứ hai, các loại lãi suất trong thực tiễn rất phong phú và đa dạng Tuy

nhiên, có thể quy về một số dạng cơ bản trong đo lường để dễ nhận biết hoặcvận dụng trong các trường hợp cụ thể Từ dạng cơ bản này, các công cụ tíndụng có sự biểu hiện khác nhau tuỳ theo các phương thức khác nhau Sau đây

là 4 thước đo cơ bản của các công cụ tín dụng [9]

Vay đơn (simple loan): người vay nhận được một khoản tiền vốn (vốn

gốc) và phải trả vào ngày mãn hạn một khoản tiền gọi là tiền lãi Các khoảnvay thương mại thường áp dụng loại này

Vay trả cố định (fixed payment loan): người vay nhận được tiền vay và

phải hoàn trả bằng những khoản tiền bằng nhau mỗi lần trả (chẳng hạn mỗitháng, mỗi năm ), bao gồm một phần tiền vốn gốc và tiền lãi

Vay trả cố định trong dân gian thường gọi là trả góp được áp dụng rộngrãi cho nhiều loại tín dụng cũng như cho nhiều cách thức mua bán hàng,chúng có tác dụng rất to lớn trong các loại giao dịch ở nông thôn

Vay kiểu trái phiếu coupon (coupon bonds): trái phiếu coupon thanh

toán cho người sở hữu trái phiếu đó một khoản tiền lãi cố định gọi là tiền lãicoupon (CI: coupon interst) đều đặn mỗi kỳ (chẳng hạn mỗi tháng, mỗinăm, ) trong n kỳ Khoản tiền được thanh toán khi mãn hạn gọi là mệnh giácoupon (VF: face value) Trái phiếu coupon thường quy định trước mức lãisuất cố định (rC: coupon rate) để tính CI thanh toán mỗi kỳ Trên thị trường,trái phiếu coupon có giá thay đổi theo giá thị trường (VM: market value)

Vay kiểu trái phiếu chiết khấu (discount bonds): trái phiếu chiết khấu

được bán với giá trị thường (VM) thấp hơn mệnh giá (VF: face value) tuỳ theomức chiết khấu VF được thanh toán khi mãn hạn Trái phiếu chiết khấu khôngphải thanh toán tiền lãi

Bốn thước đo trên về cơ bản đã thể hiện được nội dung cơ bản của lãisuất tín dụng được thanh toán theo nhiều cách thức khác nhau và từ đó có thể

có rất nhiều biến thể trên nền của 4 thước đo cơ bản đó Điều đó làm cho lãi

Trang 31

suất tín dụng trên thực tế vốn đã phức tạp lại càng thêm đa dạng phong phú vàluôn được vận dụng theo cách hiểu cũng như các đặc điểm địa phương.

2.1.5 Các phương thức cho vay tại ngân hàng hiện nay .

2.1.5.1 Khái quát các phương thức cho vay của Ngân hàng

Phương thức cho vay thường được gọi trong thực tế thực chất làphương pháp và cách tính cụ thể của việc cho vay theo các cách trả nợ và tínhlãi khác nhau Mỗi phương thức được xem như một cách vay - trả với lãi suấtthoả thuận trong vay trả tương ứng Do sự phức tạp của lãi suất tín dụng màtrong thực tế phương thức cho vay rất phù hợp Đó là nguyên nhân của sựhình thành đa dạng các phương thức và cũng chính là "sự bản địa hoá" cácloại phương thức theo tập quán của địa phương của mỗi vùng miền [16]

Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (banhành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 31/12/2001), Quyết định số28/2002/QĐ-NHNN ngày 11/01/2002; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNNngày 03/03/2005 và Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005của Thống đốc NHNN Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của QĐ số1627/2001QĐ-NHNN Tại Quy định cho vay đối với khách hàng, theo Trên

cơ sở đó, NHNo&PTNT Việt Nam ban hành Quyết định 72/QĐ-HĐQT-TDngày 31/3/2002 [2] về 9 phương thức cho vay thống nhất trong toàn hệ thống.Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 15/06/2010, của Hội đồng quảntrị NHNo & PTNT Việt Nam V/v Ban hành Quy định cho vay đối với kháchhàng trong hệ thồng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ViệtNam gồm:

1 Phương thức cho vay từng lần

2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

3 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

4 Phương thức cho vay theo dự án đầu tư

5 Phương thức cho vay trả góp

Trang 32

6 Phương thức cho vay hợp vốn.

7 Phương thức cho vay thấu chi

8 Phương thức cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

9 Phương thức cho vay lưu vụ

Trang 33

Bảng 2.1 Các phương thức cho vay nông nghiệp, nông thôn - tiêu chí phân biệt

Mỗi lần vay khách hàng và NH phải vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và kí hợp đồng tín dụng (HĐTD)

Lãi suất theo thoả thuận Trả lãi theo tháng hoặc quý Trả vốn một lần khi đáo hạn

Áp dụng tại các tổ chức tín dụng

NH tiến hành thẩm định và xác định HMTD và thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng Mỗi lần rút vốn sau khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ về mục đích sử dụng vốn.

Thời hạn phù hợp với chu kì SXKD Được rút vốn nhiều lần, được bảo lãnh thanh toán, mở L/C trong phạm vi HMTD và trong thời gian hiệu lực của hạn mức Vốn được hoàn trả một hoặc nhiều lần, lãi trả hàng tháng, hàng quý.

Áp dụng tại các tổ chức tín dụng

3 Vay theo

dự án đầu tư

Trung hạn và dài hạn

NH cùng khách hàng ký HĐTD và thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian của dự án Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ trong phạm

vi mức vốn thoả thuận, kèm chứng từ hợp pháp.

NH thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án Phân định các kỳ hạn trả nợ.

Áp dụng tại các tổ chức tín dụng

4 Vay theo

HMTD dự

phòng

Ngắn hạn

NH và khách hàng thoả thuận vay theo HMTD dự phòng, thời hạn hiệu lực của HMTD dự phòng, NH đảm bảo sẽ cho vay trong những trường hợp khẩn cấp.

Mức phí cam kết cho HMTD dự phòng thường rất cao Nếu không sử dụng hoặc

sử dụng không hết hạn mức thì khách hàng vẫn phải trả phí cam kết

Áp dụng tại các tổ chức tín dụng

5 Vay thông Ngắn Khách hàng phải xin cấp thẻ tại các đại lý thẻ tín Lãi suất sử dụng thẻ tín dụng khá cao Áp dụng tại các chi

Trang 34

qua nghiệp vụ

phát hành và

sử dụng thẻ

tín dụng

hạn dụng Khách hàng sẽ được sử dụng số vốn vay trong

phạm vi HMTD Số tiền thanh toán sẽ được ghi vào tài khoản cho vay và được tính lãi.

Cuối mỗi kỳ theo thoả thuận khách hàng phải nộp tiền thanh toán cho khản vay đó.

nhánh cấp I hoặc các ngân hàng ở các đô thị phát triển.

6 Vay theo

hạn mức thấu

chi

Ngắn hạn

Khách hàng phải làm đơn xin thấu chi NH sẽ xem xét nếu đủ điều kiện sẽ cho khách hàng một thời gian thấu chi và một hạn mức thấu chi.

Khách hàng sẽ được sử dụng vượt số tiền trong TK nhưng không quá hạn mức thấu chi Cuối kì phải nộp đủ vào TK và trả lãi suất cho số chi vượt Lãi suất thấu chi khá cao.

Áp dụng tại các chi nhánh cấp I hoặc các ngân hàng ở các đô thị phát triển.

7 Vay hợp

vốn

Trung hạn và dài hạn

Một nhóm tổ chức tín dụng (TCTD) cùng cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng (trong đó có một TCTD làm đầu mối phối hợp với các TCTD khác).

Lãi suất theo thoả thuận Áp dụng tại các ngân

hàng lớn

8 Vay trả góp Ngắn

hạn, trung hạn

Khách hàng và ngân hàng thoả thuận về điều kiện vay vốn và số vốn được vay Doanh số vay thường là nhỏ.

Lãi tiền vay phải trả và số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.

Áp dụng tại tất cả các TCTD (thường qua các hội đoàn thể trong nông thôn).

9 Vay lưu vụ Phải có 2 vụ liền kề, dự án đang phát huy hiệu quả và

trả đủ số lãi của HDTD trước.

Lãi suất như lãi suất vụ trước Áp dụng tại các vùng

chuyên canh cây ngắn ngày có 2 vụ liền kề.

(Nguồn: Tổng hợp từ các nội dung của QĐ 72/HĐQT-TD [2])

Trang 35

2.1.5.2 Nội dung của các phương thức cho vay nông nghiệp, nông thôn a)Phương thức cho vay từng lần (cho vay theo món nợ)

Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vayvốn, khách hàng và NHNo&PTNT đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kếthợp đồng tín dụng

Đối tượng áp dụng

- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên

- Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, chovay bắc cầu, vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ,cho vay tiêu dùng trong dân cư (thời gian cho vay dưới 12 tháng)

Xác định số tiền cho vay

Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án - vốn chủ sở hữu (hoặcvốn tự có) - vốn khác (nếu có)

Lập Giấy nhận nợ

Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợpvới tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền

vay khách hàng phải lập Giấy nhận nợ trên đó phải ghi thời hạn cho vay cụ thể,

đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng Tổng

số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không được vượt quá số tiền đã ký tronghợp đồng tín dụng

b)Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay màNHNo&PTNT Việt Nam và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tíndụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Đối tượng áp dụng

- Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên

- Khách hàng vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốnkhông phù hợp với phương thức cho vay từng lần

Trang 36

Xác định thời hạn cho vay.

- Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng

để xác định thời hạn cho vay và ghi vào hợp đồng tín dụng và từng giấy nhậnnợ

- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được rút vốn phùhợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không đượcvượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phai lậpgiấy nhận nợ với ngân hàng, kèm theo: bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay

và các giấy tờ liên quan đến sử dụng tiền vay NHNo&PTNT Việt Nam kiểm tracác tài liệu trên đảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các điềukhoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng và ký vào giấy nhận nợ của khách hàng

Tăng hạn mức tín dụng

Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu điềuchỉnh tăng hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ,khi đó khách hàng phải có văn bản đề nghị và NHNo&PTNT xem xét, nếu thấyhợp lý thì chấp thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký phụlục bổ sung hợp đồng tín dụng

Ký kết hợp đồng tín dụng mới

- Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, khách hàng vayvốn gửi đến NHNo&PTNT các giấy tờ sau:

2 Giấy đề nghị vay vốn

3 Báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính

4 Phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo

- Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, NHNo&PTNT Việt Namthẩm định để quyết định cho vay tiếp và ký kết hợp đồng tín dụng theo hạn mứctín dụng mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cũ

- Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng

cũ chuyển sang (nếu có) Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn số

dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân

Trang 37

hàng phải xác định thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới vàghi vào hợp đồng tín dụng Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không được vượt quámột chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn Khi khách hàng giảm dư

nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới được vay tiếp theo Hợp đồng tíndụng mới [14]

c) Phương thức cho vay theo dự án đầu tư.

Xác định số tiền cho vay

Số tiền cho vay - Tổng mức đầu tư của dự án - Vốn chủ sở hữu (hoặc vốn

tự có) - Nguồn vốn huy động khác

Căn cứ để phát tiền vay

- Hợp đồng tín dụng

- Hợp đồng và chứng từ cung ứng vật tư, thiết bị, công nghệ, dịch vụ,…

- Biên bản xác nhận giá trị khối lượng công trình hoàn thành (đã đượcnghiệm thu từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình) hoặc các văn bản xác nhậntiến độ thực hiện dự án

Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải ký giấy nhận nợ

Trong trường hợp thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đãdùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thìNHNo&PTNT có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải cóchứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước

Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà

khách hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu

Trang 38

khách hàng đề nghị thì NHNo&PTNT xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổsung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể.

NHNo&PTNT và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng mứcphí cam kết sử dụng tiền vay trong trường hợp khách hàng không sử dụng hếtmức vốn vay đã thoả thuận

Xác định thời gian ân hạn và định kỳ hạn trả nợ

Thời gian ân hạn: NHNo&PTNT có thể thoả thuận với khách hàng về

thời gian ân hạn của dự án đầu tư Trường hợp trong quá trình thực hiện XDCBcủa dự án vì nguyên nhân khách quan khách hàng không thể thực hiện đúng thờigian ân hạn đã thoả thuận, NHNo&PTNT Việt Nam có thể xem xét và điềuchỉnh thời gian ân hạn phù hợp với tình hình thực tế

Định kỳ hạn trả nợ

Khách hàng rút hết vốn trong thời gian ân hạn:

Căn cứ vào số tiền khách hàng đã nhận nợ, ngày bắt đầu nhận nợ và cácđiều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng, NHNo&PTNT ký phụ lụchợp đồng tín dụng xác định lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay đã rút, cụ thể: thờigian của 1 kỳ hạn trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ

Thời gian ân hạn hết nhưng khách hàng chưa rút hết vốn:

Ngay sau khi hết thời gian ân hạn, căn cứ vào số tiền khách hàng đã nhận

nợ, ngày bắt đầu nhận nợ, tiến độ thực hiện dự án và các điều khoản đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng, NHNo&PTNT ký phục lục hợp đồng tín dụngxác định lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay đã rút, cụ thể: thời gian của 1 kỳ hạntrả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ

Khi khách hàng tiếp tục rút hết vốn, căn cứ vào số tiền nhận nợ tiếp theo,NHNo&PTNT phân bổ cho các kỳ hạn trả nợ còn lại và ký phục lục hợp đồngtín dụng sửa đổi lịch trả nợ chi tiết cho phần dư nợ hiện có và các kỳ hạn cònphải trả nợ

Trang 39

d)Phương thức cho vay trả góp.

Phương thức cho vay trả góp là phương thức mà NHNo&PTNT và kháchhàng xác định và thoả thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc đượcchia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Hợp đồng tín dụngphải ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm cả gốc và lãi

Đối tượng áp dụng: Khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và lãi vay

khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định

Cách tính số tiền gốc và lãi phải trả cho mỗi kỳ hạn

Phương pháp 1:

i) Cách tính số tiền phải trả nợ của một kỳ hạn:

Với số tiền vay là K, lãi suất i, số kỳ hạn trả nợ là n, a là mức phải trảtừng kỳ hạn, khi đó

ii) Cách tính lãi phải trả của một kỳ hạn nợ:

Lãi phải trả của một kỳ hạn nợ (b) = Dư nợ đầu kỳ * LS tháng * Số ngày

1 kỳ/30

iii) Tính gốc phải trả của một kỳ hạn nợ:

Lãi phải trả trong kỳ = a - b

Phương pháp 2:

(i) Cách tính số tiền gốc phải trả từng kỳ hạn:

Với số tiền vay ban đầu K, i là lãi suất cho vay theo tháng, số kỳ hạn trả

nợ là n, a là số tiền gốc phải trả từng kỳ hạn, khi đó

(ii) Cách tính lãi phải trả của từng thời kỳ hạn nợ:

Số lãi phải trả kỳ = Dư nợ đầu kỳ (Kn) * Lãi suất tháng * Số ngày từngkỳ/30, trong đó: Số dư đầu kỳ của kỳ tính lãi Kn - a(n-1)

e)Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

Trang 40

NHNo&PTNT chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trongphạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiềnmặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt đại lý của NHNo&PTNT.

NHNo&PTNT sẽ có quy định và hướng dẫn cụ thể việc phát hành thẻ tíndụng, quy định sử dụng thẻ tín dụng, thanh toán nợ và lãi khi thẻ tín dụng đếnhạn, xử lý vi phạm về sử dụng thẻ tín dụng về thanh toán nợ và lãi không đúnghạn đối với khách hàng [21]

g) Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.

- NHNo&PTNT cam kết bảo đảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trongphạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án

- Ngoài việc thực hiện các quy định như phương thức cho vay theo dự ánđầu tư, NHNo&PTNT và khách hàng thoả thuận những nội dung sau:

+ Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng

+ Phí cam kết rút vốn vay cho hạn mức tín dụng dự phòng: trong thời gianhiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hếthạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạnmức tín dụng dự phòng đó Mức phí cam kết nằm trong biểu phí do Tổng Giámđốc NHNo&PTNT quy định từng thời kỳ

- Hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng vàmức phí cho hạn mức tín dụng dự phòng được ghi trong hợp đồng tín dụng Căn

cứ vào đó, NHNo&PTNT thông báo với khách hàng hạn mức tín dụng dự phòngđược mở Mỗi lần rút tiền vay trong hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng lậpgiấy nhận nợ kèm theo các chứng từ cần thiết gửi NHNo&PTNT

- Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng cho khách hàngphải trình Tổng Giám đốc NHNo&PTNT xem xét quyết định

h)Phương thức cho vay hợp vốn (đồng tài trợ)

Phương thức cho vay đồng tài trợ là phương thức cho vay màNHNo&PTNT cùng cho vay trong một nhóm các Tổ chức tín dụng (TCTD) đối

Ngày đăng: 25/12/2014, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Ảnh (1997), Tài chính nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1997 2. Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2009 -2013 của NHNN & PTNT LươngTài, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính nông nghiệp
Tác giả: Lê Hữu Ảnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
5. Hồ Diệu, gióa trình Tín dụng ngân hàng, nhà xuất bản thống kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
8. Dương Thị Bình Minh (chủ biên), Lý thuyết tài chính tiền tệ, Trường Đại Học Kinh Tế - Khoa Tài chính nhà nước, Nhà xuất bản giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
9. Nguyễn Thị Mùi, Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, Nhà xuất bản xây dựng, Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
22. Đào Minh Tú (2011), “Một số kinh nghiệm xây dựng và điều hành chính sách tín dụng ở các nước trong khu vực và Châu Á”, Tạp chí Ngân hàng (số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm xây dựng và điều hành chínhsách tín dụng ở các nước trong khu vực và Châu Á
Tác giả: Đào Minh Tú
Năm: 2011
3. Nguyễn Đăng Dờn (Chủ biên) và cộng sự (2005), Tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
4. Kim Thị Dung (1999), Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
6. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Giáo trình ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2007 Khác
10. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2002), Công văn số 1235/NHNo-TD ngày 17/5/2002 về việc hướng dẫn cho vay theo hạn mức tín dụng Khác
18. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ số 1/2011 Hiệp hội ngân hàng Việt Nam 19. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 2+5,1/2/2012 - Hiệp hội ngân hàngViệt Nam Khác
20. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 4+9,1/2/2013 - Hiệp hội ngân hàng Việt Nam xuất bản Khác
21. Lê Văn Tề, (2010), Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
23. Thông tư liên tịch 03/2001/TTLB/NHNN-BTP-BCA-TCĐC ngày 23/4/2001 về xử lý tài sản để thu nợ Khác
24. Thông tư số 01/2006/TT-NHNN hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Sơ đồ 2.1. Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng (Trang 17)
Hình 3.1.Vị trí  huyện Lương Tài trong tỉnh Băc Ninh - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Hình 3.1. Vị trí huyện Lương Tài trong tỉnh Băc Ninh (Trang 54)
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài (Trang 56)
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng NN& PTNT Lương Tài - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng NN& PTNT Lương Tài (Trang 60)
Bảng 3.3. Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng NN& PTNT  huyện Lương Tài - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 3.3. Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng NN& PTNT huyện Lương Tài (Trang 61)
Bảng 3.4. Mẫu điều tra chung Địa điểm - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 3.4. Mẫu điều tra chung Địa điểm (Trang 63)
Bảng 3.5. Mẫu điều tra sâu các hộ điển hình - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 3.5. Mẫu điều tra sâu các hộ điển hình (Trang 64)
Hỡnh 4.1 thể hiện rừ tỷ trọng thực hiện doanh số cho vay theo cỏc phương thức. Từ 2011 - 2013, các phương thức cho vay  theo HMTD vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
nh 4.1 thể hiện rừ tỷ trọng thực hiện doanh số cho vay theo cỏc phương thức. Từ 2011 - 2013, các phương thức cho vay theo HMTD vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (Trang 68)
Bảng 4.6 cho thấy doanh số thực hiện cho vay theo các phương thức ở cả khu vực thành thị và nông thôn đều tăng lên trong các năm gần đây - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 4.6 cho thấy doanh số thực hiện cho vay theo các phương thức ở cả khu vực thành thị và nông thôn đều tăng lên trong các năm gần đây (Trang 73)
Bảng 4.7. Doanh số cho hộ ND vay theo phương thức & mục đích kinh tế - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 4.7. Doanh số cho hộ ND vay theo phương thức & mục đích kinh tế (Trang 74)
Bảng số liệu trờn cho thấy rừ thực tế sử dụng cỏc phương thức cho vay đối với từng nhóm ngành kinh tế - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng s ố liệu trờn cho thấy rừ thực tế sử dụng cỏc phương thức cho vay đối với từng nhóm ngành kinh tế (Trang 75)
Bảng 4.8. Số hộ vay vốn theo các phương thức và mục đích kinh tế - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 4.8. Số hộ vay vốn theo các phương thức và mục đích kinh tế (Trang 77)
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả điều tra hộ nông dân về tình hình áp dụng phương thức đi vay - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả điều tra hộ nông dân về tình hình áp dụng phương thức đi vay (Trang 78)
Bảng 4.11. Dòng tiền thu chi của hộ theo các tháng năm 2013 - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 4.11. Dòng tiền thu chi của hộ theo các tháng năm 2013 (Trang 81)
Bảng 4.12. Kết quả thu - chi của hộ vay vốn từng lần  cả năm 2013 - luận án tiến sỹ nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh  bắc ninh
Bảng 4.12. Kết quả thu - chi của hộ vay vốn từng lần cả năm 2013 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w