1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kỹ thuật điện, điện tử nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định

74 435 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nhận thức trên, bản thân qua thời gian học tập tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh được sự giảng dạy tận tình của quý Thầy cô, đặc biệt được sự hướng dẫn luận v

Trang 1

`

ty

BO GIAG DUC VA DAO TAO CONG HGA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KẾ CTHUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Dc lap ~ Tu do — Hanh phiic

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP Chú ý: SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án

Họ và tên SV : LÊ VĂN KHÁI MSSV : 05DC21_ 15

Ngành : TIÊN CÔNG NGHIỆP — Eớp:05DC2T

¡._ Đầu để luận án tốt nghiệp:

nghiên cứu và để xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân

phối tại khu vực điện iực gia định

2 Nhiệm vụ ( yêu cầu về nội dung và số liệu ban đâu ) :

- Tổng quan về hiện trạng hệ thống phân phối tại Điện lực Gia Định

Phần tích đánh giá tỉ lệ điện dùng để phân phối tại Piện lức gia định Xác đính các cơ sở lý thuyết phương pháp tính toán lệ điện dùng trên lưới phân phốt

Xây dựng phương pháp tính tỉ lệ điện dùng trên lưới phân phối

Tỉnh toán độ tin cậy của phương án chọn và sơ sánh với các phương pháp khác hiện nay

- _ Kết luận - để xuất ứng dụng

t2 Ngày giao nhiệm vụ luận án: 19/05/2008

4 Ngày hoaa thành nhiệm vụ : 30/08/2008

5 Ho we agudi hudneg dẫn : | Phần hướng dẫn :

/ NGÔ Cao CƯỜN cu 1/ toần phẨn cu sesaee

Nội dụng và yêu cầu LATN,đã được thông qua NGƯỜI HƯỜNG DẪN CHÍNH

Ngày 4À tháng & nim 2008

Trang 3

LUẬN VĂN TĨT NGHIỆP

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CƠNG TÁC

ĐIỆN LỰC GIA ĐỊNH

go EH cq

4 Lhvex to 3 dndicty Gdbehe cac ae dn ae

el ai A .4)L@GĐ x4 p.: TAI ztZ h€ bat divẻ CAG SEM ake ‘Sat ¬

kh Y1 ng  —g Pes 4L như DG Mays Ein -alax 22g 1Èn- cece ence eee eee OTs tancthat quản, WE he Hast nck deznh

ki ky Spek eat se thar de Le Af cock 1z; e4 “5 ao Gar *

_ Aä:.xeÁ 6- gist ploap a jth che”

¬

bees 4p AN AL LN ater Ae xa, Ae: “Al lire $4 Ga #2

sua, See 2A: fey 2 ce Aa CG caplet acs FOr

tao that Aca, mah 4 Od Linh Ahéctbys Wal, Thee: (ae

Trang 4

Ý KIÊN NHẬN XÉT

CUA GIAO VIEN HUONG DAN

soll] ce

HL LIT, A Agi Metng MW bic MeO

ế, Ahi, Akh te “P MALY van hear hee “đa Af

vo il thet s 1a ` va 40 [70

Kh MGs Lan lubes,

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu 9

Giới hạn vấn đề nghiên cứu: 9

2 Chương II: Chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả họat động _ 11

Chỉ tiêu phân tích đánh giá _ 12

3 Chương III: Tổng quan về Điện lực Gia Định - Công ty Điện lực

Thành phố Hồ Chí Minh

Giới thiệu về Công ty điện lực TP HCM và Điện lực Gia Định: 14

Công tác quản lý và vận hành lưới điện tại Điện lực 15

Các quy trình thực hiện trong kinh doanh bán điện 18

Các số liệu chính trong kinh doanh 19

4 Chương IV: Xác định nguyên nhân và cơ sở lý thuyết tính toán tỉ lệ

điện dùng trong phân phối

Khát quát ỠỎỠỒíiaaẳiiiaẳẳẳẳaâiaẳiẳiaiiaiẳiẳíáẳẳỶÝ 20

Các nguyên nhân và biện pháp thực hiện giảm tốn thất 26

Cơ sở lý thuyết vee tae ee see sen seeeeaes cee ee tee cae ses eae seseesseees 32

5 Chương V: Xây dựng phương pháp tính toán kỹ thuật tỉ lệ điện

dùng trên lưới phân phối

Cơ sở tính toán .cccQnnnn nh na 37

Trang 6

Xây dựng phương pháp tính toán tỉ lệ điện dùng trên lưới phân phối theo

TmaxX_ ke kê cee ate sà se si ccà cớ 3

Xây dựng phương pháp tính tỉ lệ điện dùng trên lưới phân phối theo điện

thương phẩm ¬ cee cee ce tee coe cee ee eee cee cee ten ences ane een OO

6 Chương VỊ: Xây dựng một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng dé phan

phối điện năng

Giải pháp kỹ thuật on, 44

Giải pháp kinh doanh cee eee oe DO

7 Chương7: Kết luận

Kết quả và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu c s25: 64

Một số hạn chế và hướng cho các nghiên cứu tiếp theo 66

Tài liệu tham khảo:

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

soll] ca Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, với xu thế phát triển mạnh

mẽ việc tập trung hóa trong sản xuất, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên

thị trường ngày càng gay gắt, xác suất rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngày

càng cao Vì vậy các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp phát huy tối đa tiềm

năng, tận dụng cơ sở vật chất, uy tín nhãn hiệu của mình để đứng vững trên

thương trường nhằm tiết kiệm chi phí cơ bản, đây mạnh mãi lực tiêu thụ v.v

Ngành điện là ngành năng lượng mũi nhọn giữ vai trò rất quan trọng để

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế nước ta, sự phát triển

của ngành điện là mối quan tâm của của toàn xã hội Do chính sách bù lỗ của

nhà nước trong những năm trước đây hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng

chưa được coi là hoạt động kinh doanh hàng hóa Vì vậy, việc đề xuất một số

các giải pháp nhằm giảm thất thoát điện năng cho các doanh nghiệp thuộc

ngành điện nhằm đề tăng doanh thu, mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh là

vấn đề cần thiết

Từ những nhận thức trên, bản thân qua thời gian học tập tại trường Đại

học Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh được sự giảng dạy tận tình của quý

Thầy cô, đặc biệt được sự hướng dẫn luận văn tốt nghiệp của Thầy Ngô Cao

Cường kết hợp với sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh

doanh Điện lực Gia Định đã giúp tôi nghiên cứu và chọn đề tài “Nghiên cứu

và đê xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng để phân phối tại khu vực

Điện lực Gia Định —- Cty ĐL TP.HCM"

Nội dung chuyên đề bao gồm 7 chương

Chương I: Tổng quan

Chương II: Chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương III:Tổng quan về Điện lực Gia Định — Cty Điện lực TP,

Trang 9

1.1 Giới thiệu đề tài

Công tác giảm tỉ lệ điện năng dùng để phân phối (tổn thất điện năng trong

phân phối điện) được Điện lực Gia Định - Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí

Minh xác định là công tác quan trọng xuyên xuốt, liên tục trong nhiều năm qua

với sự nỗ lực phấn đấu của toàn đơn vị từ khâu quản lý kỹ thuật đến quản lý

kinh doanh Điện lực đã và đang tập trung năng cao khả năng phân phối điện,

thực hiện cải tạo lưới điện, vận hành tối ưu hệ thống điện nhằm giảm tỉ lệ điện

năng dùng để phân phối về mặt kỹ thuật, tăng cường công tác nghiệp vụ như

kiểm tra, thay bảo trì điện kế, thực hiện nhiều giải pháp chống vi phạm sử dụng

điện nhằm giảm tỉ lệ điện dùng để phân phối về mặt kinh doanh,

Trong nhiều năm qua Điện lực đã không ngừng phấn đấu giảm tỉ lệ tốn

thất trung bình mỗi năm hơn 0.7%, từ một lưới điện có tỉ lệ ton that 11.37% nam

2003 xuống 8.29% năm 2007 Tuy nhiên so với tỉ lệ tổn thất theo tiêu chuẩn kỹ

thuật (tỉ lệ tổn thất trung bình khoáng 6.5%) thì tỉ lệ tổn thất ở đơn vị Điện lực

Gia Định hiện vẫn còn cao hơn khoảng 1.79%, và so với mặt bằng chung của

toàn Công ty thì tỉ lệ ton thất ở đơn vị tính đến cuối năm 2007 cao hon 1.22%

Do vậy, việc nghiên cứu xác định nguyên nhân dẫn đến điện năng tốn thất

để đưa ra các giải pháp kỹ thuật và kinh doanh thực hiện là một điều cần thiết

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bán điện tại đơn vị Điện lực

12 Mục đích nghiên cứu:

Hiệu quả kinh doanh luôn là vân đề quan tâm của mọi doanh nghiệp cũng

như toàn bộ xã hội Nó phản ảnh trình độ sử dụng các tiêm lực, các nguôn lực

săn có của đơn vị cũng như của nên kinh tê Từ đó, các doanh nghiệp tìm ra

những biện pháp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

T——m—mmm————=ễễỄễỄễỄễễẼẺẼễễ ễ-=L.b — —————— ——

Một trong những yếu tố đem lại lợi nhuận chính cho các đơn vị Điện lực

chính là giảm tốn thất điện năng trong kinh doanh bán điện Do vậy trong khuôn

khổ chuyên đề với một thời lượng nhất định, nội dung luận văn tốt nghiệp sẽ đi

sâu vào vấn đề xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp kỹ thuật và kinh

doanh để giảm tốn thất điện năng, nhằm mục đích giảm tỉ lệ điện dùng để phân

phối tại khu vực Điện lực Gia Định

13 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Thu thập dữ liệu từ đơn vị

Dựa trên việc thu thập dữ liệu có được từ đơn vị như điện nhận (điện mua

từ Tổng Công ty), điện thương phẩm (sản lượng điện bán cho khách hàng), giá

bán điện, cũng như số liệu liên quan đến hệ thống quản lý vận hành lưới điện

tại Điện lực Gia Định - Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh quản lý từ

năm 2000 đến năm 2007 để làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá

1.3.2 So sánh với tiêu chuẩn và các đơn vị trong Công ty

Dữ liệu thu thập được sẽ được so sánh đối chiếu với số liệu tỉ lệ tốn thất

tiêu chuẩn trong kỹ thuật và so sánh với các đơn vị khác trong Công ty để xác

định các yếu tố dẫn đến tổn thất điện năng

1.3.3 Dùng phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thu thập và phân tích đánh giá sẽ tiếp nhận thông tin từ sự

hướng dẫn của giáo viên, từ sự góp ý trực tiếp của các cán bộ phụ trách về kỹ

_ thuật, cán bộ phụ trách tôn thất, ban lãnh đạo Phòng Kính doanh, Phòng Kỹ

thuật, các Đội và lãnh đạo tại đơn vị Điện lực Gia Định để xác định chính xác,

đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng và đưa ra các giải pháp thực

hiện

1.4 Giới hạn vẫn đề nghiên cứu:

Hiệu quả hoạt động của đơn vị Điện lực Gia Định được thể hiện qua các

chỉ tiêu chính như điện năng ton that, gia bán bình quân, chi phí hoạt động,

doanh thu từ kinh doanh viễn thông, do vậy đề nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 11

Tuy nhiên trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp với một thời hạn

nhất định, nên nghiên cứu này chỉ đi vào phân tích và đánh giá chỉ tiêu chính là

nêu lên thực trạng điện năng dùng trong quá trình phân phối (tổn thất điện năng)

và đưa ra một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong phân phối nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động trong kinh doanh bán điện

Trang 13

CHÍ TIỂU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả họat động

Do yếu tổ lịch sử để lại và một số yếu tố khách quan tự nhiên khác dẫn

đên việc ngành Điện cho đến nay vẫn còn là một Doanh nghiệp nhà nước độc

quyên trong lĩnh sản xuât và kinh doanh điện năng, điều này đã tạo ra một sô lợi

thế rất lớn cho Công ty điện lực trong quá trình hoạt động của mình, cụ thể là:

Không cần tìm kiếm khách hàng do là doanh nghiệp độc quyền và trên thi

trường không có sản phẩm có đủ lợi thế để thay thế (do giá thành cao hơn

nhiều), vì vậy giảm được rất nhiều các chỉ phí về quảng cáo sản phẩm,

khuyến mãi, phát triển khách hàng

Do là một doanh nghiệp Nhà nước nên ngành Điện luôn được các cơ quan

chức năng Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyét

các tranh chấp và các mâu thuẫn khác trong suốt quá trình hoạt động

SXKD của mình, điều mà các doanh nghiệp khác không thể có được

Đồng thời cũng đem lại không ít các bất lợi cho Công ty trong quá trình

hoạt động của mình; cụ thé là:

Doanh nghiệp không tự quyết định được giá sản phẩm trên thị trường,

hiện nay việc quyết định biểu giá điện do Chính phủ phê duyệt

Là một doanh nghiệp nhưng ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, ngành

Điện còn phải thực hiện một số nhiệm vụ chính trị mà Chính phủ giao

như: thực hiện chương trình điện khí hoá nông thôn, các chương trình

phát triển lưới điện cho các vùng xa xôi, hẻo lánh nhằm đền ơn đáp nghĩa

cho những địa phương, những người có công với đất nước, chi phí đầu tư

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

—-Ÿ.ẹ _-yÿŸYÿẹTƑ[ÏẳÄÏỗ:nnnnniẵtnzễszsazơơờợớờ—F]————m—————————- OS SS SSVUIISTUNINGIVGS

cho các nhiệm vụ này đôi khi rất lớn nhưng hiệu quả kinh doanh lại rất bé

và khả năng hoàn vốn đầu tư rất ít

2.2 Chỉ tiêu phân tích đánh giá

Đề xác định hiệu quả hoạt động của một đơn vị Điện lực, Công ty đã xác

định 11 chỉ tiêu để đánh giá toàn diện các mặt công tác kinh doanh bán điện như

tỉ lệ tốn thất, điện thương phẩm, doanh thu bán điện, giá bán bình quân, hiệu quả

của việc sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu về sự cố lưới điện,

máy biến thế, chỉ tiêu đầu tư xây dựng, Trong đó 2 chỉ tiêu chính quan trong

nhất chỉ phối các chỉ tiêu còn lại đó là chỉ tiêu về tỉ lệ điện năng dùng để phân

phối (tỉ lệ tổn thất điện năng) và doanh thu bán điện

2.2.1 Chi tiêu về tỉ lệ điện năng dùng để phân phối (tốn thất điện năng)

Điện năng dùng để phân phối còn gọi là điện năng tốn thất chính, là lượng

điện năng thất thoát được xác định bằng sản lượng điện nhận (điện mua) trừ sản

lượng điện thương phẩm (điện bán) Tỉ lệ tốn thất được xác định bằng sản lượng

điện tôn thất chia sản lượng điện nhận nhân 100

Tỉ lệ điện năng dùng để phân phối càng cao đồng nghĩa với việc điện năng

thất thoát trong qua trình phân phối từ các trạm phân phối đến khách hàng tiêu

thụ điện càng lớn Việc thất thoát điện năng trên hệ thống điện không những gây

tôn thất về doanh thu cho điện lực mà có thể gây ra sự cô cháy, nỗ trên lưới điện

va mat tính an toàn khi sử dụng điện Do vậy cần phải có chế độ theo dõi đánh

giá tình hình giao nhận điện hàng tháng ở mỗi Điện lực khu vực

2.2.2 Chỉ tiêu về đoanh thu bán điện

Doanh thu bình quân năm được tính bằng doanh thu bán điện cộng với

các khoảng doanh thu khác như viễn thông và dịch vụ về điện Hiện nay doanh

thu về điện chiếm đến 98% trên tổng doanh thu và phụ thuộc vào mức độ sử

dụng điện của khách hàng

Doanh thu bán điện được tính bằng sản lượng điện khách hàng (điện

thương phẩm) sử dụng nhân với giá điện Giá bán điện hiện nay vẫn do Chính

phủ phê duyệt do vậy để thực hiện tăng doanh thu thông qua việc giảm sản

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TH mm—mm——ỄễỲễỲễỳỲễỲễỲễỲễễỲễễễỄỄễễễễễễễẼẼễẼẼễễễ — —_——————-— -

lượng điện năng tôn thất trong quá trình phân phối điện đến khách hàng

Giá bán điện hiện nay vẫn do Chính phủ phê duyệt thông qua các Bộ

Công Thương, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch trình duyệt, do vậy Ngành điện vẫn

tuân thủ đúng bảng giá bán điện do Chính phủ ban hành

Tóm lại đễ phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

cần phối hợp các chỉ tiêu với nhau là tiền đề và bổ sung cho nhau mới có thể kết

luận chính xác về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên trong

khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp với một thời hạn nhất định, nên đề tài

nghiên cứu này chỉ đi vào phân tích và đánh giá chỉ tiêu chính là nghiên cứu và

đề xuất một số các giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong phân phối (tổn thất điện

năng trên lưới điện) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong kinh doanh bán

điện

Chỉ tiêu tỉ lệ điện dùng trong phối điện năng hay tỉ lệ tôn thất điện năng

là một trong các chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Điện lực thông qua kết quả doanh thu bán điện đạt được trong kỳ

Trang 17

3.1 Giới thiệu về Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Điện lực TP.HCM là một đơn vị hạch toán độc lập của Tập đoàn điện lực Việt Nam, được thành lập từ năm 1995 mà thực chất trước đây là Sở

Điện lực Thành Phó Hồ Chí Minh (thành lập từ năm 1975) Công ty có đội ngũ

cán bộ, kỹ sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và kinh doanh điện

năng

Công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ kinh doanh điện năng trên địa

bàn Thành phố Hồ Chí Minh Công ty mua điện của các đơn vị thuộc tổng Công

ty Điện lực Việt Nam thông qua các hệ thống đo đếm ranh giới đầu nguồn và

cung cấp cho tất cả các khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại,

nông nghiệp, giao thông vận tải và thắp sáng sinh hoạt trên toàn địa bàn

thành phố Hồ Chí Minh Hiện Công ty có trên 1,4 triệu khách hàng Đặc điểm

của mua bán điện năng là diễn ra đồng thời, công cụ đo đếm là điện kế phải đảm

bảo về mặt chất lượng và kỹ thuật để giảm thiểu sai sót lượng điện mua bán

VỆ cơ câu tô chức, công ty bao gôm: Ban Giám đốc, Khôi các phòng ban;

Khôi các trung tâm; Khôi các xí nghiệp và 15 điện lực khu vực

Ngoài chức năng kinh doanh điện năng, Công ty còn có các chức năng

tư vấn, thiết kế xây dựng, lưới điện, thí nghiệm và sửa chữa thiết bị điện, xây lắp

điện, sản xuất phụ kiện và một số thiết bị điện, quản lý các dự án đầu tư của

nghành điện, thực hiện các dịch vụ liên quan đến ngành điện kể cả việc xuất

nhập trực tiếp các vật tư và thiết bị điện và kinh doanh viễn thông điện lực

Giới thiệu về Điện lực Gia Định

Điện lực Gia Định là một doanh nghiệp Nhà nước và là đơn vị trực thuộc

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

m.aya.yaynyngnnaannnaannnanasasannnzszssziïnnzờơơờớïiïsmx=mm————-ễ Eễ-ễ-ễ-ễ -. -ằ5ẽ=

Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh và được glao nhiệm vụ quản lý kinh

doanh bán điện trên địa bàn Quận Bình Thạnh và Phú Nhuận

Điện lực có nhiệm vụ quản lý vận hành lưới phân phối từ 22kV trở xuống,

đảm bảo việc cung cấp điện an toàn liên tục đảm bảo chất lượng điện năng ngày

càng tốt hơn Điện lực có trách nhiệm bảo toàn va phát triển vốn được giao, làm

tròn nghĩa vụ với Nhà nước, với Công ty theo luật định và phân cấp của Công

ty, phát triển, cải tạo, đổi mới thiết bị, lưới điện, công nghệ, thực hiện việc giảm

giá thành, giảm tôn thất điện năng trong phân phối

Về cơ cấu tô chức, Điện lực Gia Định bao gồm: Ban giám đốc; 7 Phòng

chính là: Phòng Hành chánh, Kinh doanh, Thu Ngân, Kỹ Thuật, Kế Hoạch —

Vật Tư, Phòng Tài Chính Kế Toán, Viễn Thông, 4 Đội gồm: Đội Điện kế, Đội

Vận hành, Đội Quản lý Lưới điện Bình Thạnh, Đội Quản lý Lưới điện Phú

Nhuận, Ban Qủan Lý dự án, với đội ngũ cán bộ nhân viên 462 CB-CNV

3.2 Công tác quản lý và vận hành lưới điện tại Điện lực:

Điện lực Gia Định hiện tại quản lý lưới điện trên địa bàn hai quận: Bình

thạnh và Phú nhuận, với cơ cấu lưới được trình bày cụ thể sau đây và có sơ đồ

đính kém phía sau:

- 03 trạm ngắt gồm: Gia Định, Công Lý, Bình Lợi

- 21 tuyến trung thế 15KV gồm: Bình Phước, Đức Long, Bình Quới, Hoa

Thám, Chi Lăng, Nguyễn Huệ, Hoả Xa - TQC, Nhà Binh, Cáp Gia Định, Cáp

Công Lý, Hàng Xanh, Bộ Lĩnh, Mông Triệu, Phú An, Mỹ An, Tu Viện, Bãi

Than, Du Lịch, Tùng Châu, Hữu Cảnh, Hải Quan

Các tuyến trung thế 15KV được cung cấp từ 5 trạm trung gian sau: Bình

Triệu, Hỏa Xa, Xa lộ, Thanh Đa, Thị Nghè

———— ——————-——ễ

Trang 19

Cu thé 20 tuyén dây xuất phát từ các trạm Trung gian như sau:

-_ Trạm Hỏa Xa cung cấp cho 7 tuyến: Hoa Thám, Chi Lăng, Nguyễn

Huệ, Hoả Xa — Trần Huy Cáp, Nhà Binh, Cáp Gia Định, Cáp Công Lý

- - Trạm Xa Lộ cung cấp cho 6 tuyến: Mông Triệu, Hàng Xanh, Bộ Lĩnh,

Phú An, Mỹ An, Tu Viện

- _ Trạm Bình Triệu cung cấp cho 2 tuyến: Bình Quới, Đức Long

- Tram Thanh Đa cung cấp cho 3 tuyến: Tùng Châu, Bãi Than, Du Lịch

- _ Trạm Thị Nghè cung cấp cho 2 tuyến: Hải Quân và Hữu Cảnh

2 Thiết bị trên lưới:

Trang 20

- Phòng : Máy biến thế đặt trong phòng

Nên: Máy biên thê đặt trên nên, có hàng rào bảo vệ xung quanh

Treo: Máy biến thế treo trên trụ bê tông ly tâm

Giàn: Máy biến thế đặt trên 02 trụ bê tông ly tâm ghép thành giàn với

các thanh đà đở máy biến thế

Ngoài ra để phân biệt tài sản của Điện Lực và tài sản khách hàng, trạm hạ

thế còn được chia thành 3 loại trạm:

- _ Công cộng: Tài sản Điện lực, kết hợp với lưới hạ thế cấp điện đến từng

khách hàng

- _ Thuê bao: Khách hàng thuê bao máy biến thế Điện Lực

SVTH: LỄ VĂN KHÁI -17-

Trang 21

Lưới hạ thế nỗi ba pha tổng chiều dài: 499 km

Tóm tắt: Căn cứ vào quy hoạch và tình hình thực tế phát triển lưới điện,

hàng năm Điện lực xây dựng kế hoạch Đầu tư xây dựng mới và sữa chữa lớn

lưới điện nhằm đáp ứng được yêu cầu phục vụ nguồn điện cho sản xuất, kinh

doanh và tiêu dùng cho khách hàng trên địa bàn điện lực quản lý

Với lưới điện hiện hữu: Điện lực xây dựng quy trình vậy hành an toàn

lưới điện và các quy trình cụ thé cho từng lĩnh vực như: quy trình xử lý sự cố;

quy trình vận hành cho từng loại thiết bị trên lưới Các quy trình này được tổ

chức học tập, kiểm tra nghiêm túc theo định kỳ Riêng đối với công nhân mới thì

phải được học tập và kiêm tra đạt yêu câu mới được bồ trí công tác

Về quản lý vận hành lưới điện: Đơn vị chia thành hai đội, mỗi đội quản

lý lưới của 1 quận Trong mỗi đội có chia từng cặp công nhân quản lý một số

trạm Khi phát hiện có dẫu hiệu hư hõng thì báo cáo lãnh đạo đội lập phương án

thông qua phòng kỹ thuật và trình Phó giám đốc phê duyệt rồi tiến hành sửa

chữa theo lệnh công tác

Riêng đội vận hành lưới điện được chia làm 4 ca, trực luân phiên để giải

quyết sửa chữa va sự cố lưới điện

3.3 Các quy trình thực hiện trong kinh doanh bán điện:

Việc thực hiện công tác kinh doanh bán điện bao gồm việc thực các quy

trình sau: Quy trình ký kết hợp đồng mua bán điện, Quy trình lắp đặt và quản lý

hệ thống đo đếm, Quy trình ghi chỉ số, Quy trinh lập Hóa đơn tiền điện, Quy

trình thu và theo đõi nợ tiền điện, Quy trình phân tích và quyết toán điện năng,

Quy trình giao tiếp khách hàng, Quy trình lắp đặt và quản lý hệ thống ranh giới

nội bộ

Ngoài việc tuân thủ đúng theo các quy trình, quy định theo đúng phân

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MaNsannunnnnnnnnnnnngnnnunznaasasïễỶrszssssasơœm==———— —

câp, hoạt động kinh doanh còn xét tới việc kiểm tra giải quyết các hô sơ khiêu

nại của khách hàng theo phân cấp; xây dựng các định mức, lương, thưởng, tiêu

chuẩn nhân viên kinh doanh điện năng; bồi dưỡng, huấn luyện cán bộ công nhân

viên kinh doanh; quyết toán điện năng với Công ty Nghiên cứu khai thác các

phương pháp kinh doanh tiên tiến, các thiết bị, hệ thống phục vụ công tác kinh

doanh Xây dựng và triển khai quy trình kinh doanh điện năng của Điện Lực

dựa trên cơ sở quy trình của Công ty Xây dựng, theo dõi thực hiện và đánh giá

các chỉ tiêu kinh doanh, cung cấp và đối chiếu số liệu kinh doanh theo yêu cầu

của tài chính Theo đõi, hướng dẫn việc thực hiện ký hợp đồng mua bán điện,

tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng Theo dõi tình hình hoạt động của các

điện kế, hướng dẫn tuyên truyền khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, hợp lý

Hướng dẫn, theo đõi và kiểm tra việc thực hiện giá bán cho các đối tượng

khách hàng theo quy định của Chính phủ Theo dõi, đối chiếu số liệu công tác

thu tiền điện và nợ tiền điện Đề xuất các biện pháp hỗ trợ trong công tác thu

tiền điện và giảm tồn nợ tiền điện Báo cáo, thống kê thực hiện kế hoạch hàng

tuần, tháng, quý, năm và đột xuất theo quy định hoặc yêu cầu của Công ty, Tổng

Công ty

3.4 Các số liệu chính trong kinh doanh

3.4.1 Điện nhận -Điện thương phẩm - Điện năng dùng để phân phối (tốn

thất điện năng)

Điện nhận là sản lượng điện mua của Tổng Công ty được ghi nhận vào

ngày đầu của mỗi tháng tại các điện kế ranh giới thuộc các trạm trung gian do

Xí nghiệp Điện cao thế quản lý vận hành và với các Điện lực khu vực có địa bàn

ranh giới giáp với Điện lực Gia Định

Điện thương phẩm là tổng sản lượng điện hàng tháng bán cho các khách

hàng trên địa bàn Điện lực quản lý thông qua hệ thống đo đếm (điện kế) đặt tại

nhà khách hàng

Điện năng dùng để phân phối hay còn gọi là điện năng tổn thất được tính

bằng tổng điện nhận trừ tổng điện thương phẩm

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ee a Sea Rs SSO VUIINIIESNSNUNNIIS

Sản lượng điện nhận va điện thương phẩm hàng tháng năm 2007 được

(kWh) (kWh) công cộng gián gián Tổng

(phiên 40) tiếp hạ thế | tiếp trung thế

Sản lượng điện nhận, điện thương phẩm và tốn thất thực hiện trong 2 năm

2006 - 2007 theo bang sau:

Nam Điệnnhận | Điệnthương | Điện năng dùng | Tilé dién

(kWh) pham (kWh) | dé phan phéi | năng dùng để

(tốn that) kWh | phan phdi (%)

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

mm ẼẶễễễễễễỄỄễễễễễễỄỄỄễễễễễễ _— — ——— -

Qua bảng SỐ liệu cho thấy, tốc độ tăng trưởng điện nhận năm 2007 so với

năm 2006 khoảng 5,3 %; điện thương phẩm năm 2007 tăng so với năm 2006

khoảng 6%, điện năng tốn thất giảm trung bình hàng năm khoảng 0.5% Năm

2007 điện năng tổn thất giảm khoảng 884.791kWh so với năm 2006

Tỉ lệ điện dùng trong phân phối (tỉ lệ ton that)

Điện năng dùng trong phân phối hay còn gọi là tổn thất chính là lượng

điện năng thất thoát được xác định bằng sản lượng điện nhận (điện mua) trừ sản

lượng điện thương phẩm (điện bán) Tỉ lệ tổn thất được xác định bằng sản lượng

điện tôn thất chia sản lượng điện nhận nhân 100

Tỉ lệ tôn thât điện năng theo thời gian được tổng hợp hợp theo bảng sau:

Trong đó tỉ lệ tổn thất tại đơn vị Điện lực Gia Định thực hiện được tính

băng điện năng tôn thất trên hệ thống điện thuộc Quận Bình Thạnh (năm 2003,

2004) và Quận Bình Thạnh + Phú Nhuận (năm 2005 đến nay) chia tổng điện

nhận hàng năm thông qua hệ thống đo đếm ranh giới với Công ty

Qua số liệu cho thấy, tỉ lệ tốn thất Điện lực Gia Định thực hiện từ năm

2003 đên năm 2007 giảm dần qua các năm, mỗi năm giảm trung bình 0,5 ->

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

— ana aaiaas Sasso ass SSSGSSOSOs

Bang số liệu tỉ lệ tốn thất thực hiện so với kế hoạch từ năm 2003-2007

Kết quả trên đây sẽ được phân tích cụ thể từng yếu tố gây tốn thất điện

năng trên hệ thống điện do Điện lực Gia Định quản lý trong chương sau

3.4.2 Doanh thu bán điện - Giá bán bình quân

Doanh thu bán điện là 1 trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong khâu

kinh doanh bán điện Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động của điện lực qua

từng giai đoạn Doanh thu bán điện được tính bằng sản lượng điện thương phẩm

nhân với giá bán điện

Giá bán điện hiện nay vẫn do Chính phủ phê duyệt thông qua các Bộ

Công Nghiệp, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch trình duyệt do vậy Ngành điện vẫn

tuân thủ đúng bảng giá bán điện do Chính phủ ban hành

Việc nâng cao doanh thu bán điện trong hoạt động sản xuất kinh doanh

được thực hiện thông qua việc giảm sản lượng điện năng tốn thất trong quá trình

truyền tải cũng như phân phối điện đến khách hàng

Giá bán điện bình quân được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng sản

lượng điện thương phẩm (đ/kWh), do vậy giá bán bình quân sẽ tăng khi sản

SVTH: LE VAN KHÁI _22- -

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

=7

lượng điện thương phẩm giảm Số liệu doanh thu và giá bán điện bình quân

được tông hợp theo bảng sau:

Bảng tổng hợp số liệu giá bán điện bình quân từng tháng năm 2006-2007

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

——-.-.-y-Ỷ.-.ờỶ-ờỶẳïyiysnnnzzzởờờơzờzxzơờnmmm——————

TT SUSI INSNSNSIINNSISOUNERIN

Qua bảng số liệu cho thấy gia ban bình quân năm 2007 thực hiện đạt

1186.44 d/kWh, cao hơn 164,2 đồng so với giá bán cùng kỳ năm 2006 (1022,28

đ/kWh) và thấp hơn chỉ tiêu giao năm 2007 là 0.56 đồng (1187 đồng/kWh)

Với số liệu về điện năng tổn thất và giá bán điện năm 2006-2007 như đã

phân tích ở trên ta xác định được giá trị tổn thất tính bằng tiền theo bảng tổng

Trang 28

tính toán ti lé dién dung] |

trong phân phôi

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Chương 4:

XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ SỞ LÝ

THUYET TINH TOAN Ti LE DIEN DUNG

TRONG PHAN PHOI

4.1- Khai quat vé dién nang dùng đề phân phối (tốn thất điện năng):

Trong quá trình cung cấp điện năng từ nhà máy đến nơi tiêu thụ, hệ thống

điện phải gánh chịu tôn thất trong quá trình, truyền tải và phân phối điện năng là

điều không thể tránh khỏi Tến thất này bao gồm tốn thất truyền tải và phân

phối Tổn thất trong khâu truyền tải và phân phối trung bình khoảng từ 5-7% của

tông sản lượng điện năng

Tổn thất chính là lượng điện năng thất thoát được xác định bằng sản

lượng điện nhận (điện mua) trừ sản lượng điện thương pham(dién bán) Tỉ lệ tổn

thất được xác định bằng sản lượng điện tổn thất chia sản lượng điện nhận nhân

100

Điên tổn thất

Tỉ lệ điện tổn thất =——————————————x100

Điện nhận tiêuthụ Điện tốn thất = Điện nhận tiêu thụ — điện thương phẩm

Trong đó:

— Điện nhận tiêu thụ : Sản lương điện nhận được trong kỳ (KWh)

— Điện thương phẩm:Sản lượng điện tiêu thụ thực tế trong kỳ (KWh)

Hiện nay việc thực hiện tính toán điện năng tốn thất tuân theo qui trình

ghi nhận chỉ số đầu nguồn vào lúc 0 giờ ngày 01 hàng tháng với số lượng điện

kế ranh giới đầu nguồn là 36 điện kế Đối với điện kế khách hàng được ghi điện

từ ngày 3 đến ngày 25 hàng tháng với khoảng gần 140.000 (138.652) điện kế

khách hàng

SVTH: LE VAN KHAI 25 - -

Trang 30

lượng điện kế ranh giới tính từ 0 giờ ngày 1 tháng trước đến 0 giờ ngày 1 tháng

sau), điện thương phẩm là khoảng 63.5 triệu kWh (tổng sản lượng điện kế khách

hàng tính trong 1 tháng)

4.2- Các nguyên nhân và biện pháp thực hiện giảm tốn thất

Tổn thất được chia làm tổn thất kỹ thuật và tổn thất phi kỹ thuật Tổn thất

kỹ thuật bao gồm tốn thất trên đường dây trung thế, tôn thất trong máy biến thế,

tôn thất trên đường dây hạ thế

Tổn thất phi kỹ thuật bao gồm tốn thất do khách hàng vi phạm trộm cắp

điện, ghi chỉ số không đúng, điện kế hoạt động không chính xác, tôn thất trong

điện ké,

4.2.1- Xác định các nguyên nhân kỹ thuật và biện pháp thực hiện giảm

ton thất điện năng:

- Do chất lượng mối nối:

a- Nguyên nhân kỹ thuật:

Trong tất cả mối nối giữa dây dẫn và thiết bị, giữa dây dẫn và dây dẫn sẽ

phát nhiệt trong quá trình vận hành nếu các mối nối không đạt yêu cầu (> 75 °C)

sẽ gây nên sự có và gây nên tốn thất vượt hơn giá trị cho phép

b- Biện pháp thực hiện:

Đề giảm tốn thất thấp nhất do nguyên nhân phát nhiệt nầy, các Phòng, Đội

phải hết sức quan tâm và lưu ý các yêu cầu thực hiện và giám sát kỹ chất lượng

môi nôi ép Cụ thê là:

- Các Đội QLLĐ khi thi công và Đội Vận hành khi xử lý sự cố mối nối phải sử dụng đúng chủng loại kèm ép thủy lực và sử dụng bộ đai + clarmnp ép

tương ứng Thiếu sót phần cung cấp đầy đủ + đúng chủng loại kèm + đai, thì

Đội trưởng các Đội QLLĐ + Đội Vận hành chịu trách nhiệm

Trang 31

ép trước và trong khi thực hiện ép mối nối Nếu phát nhiệt và gây sự có do mối

nối không đạt yêu cầu thì người giám sát của Đội QLLĐ và Phòng KT trực tiếp

chịu trách nhiệm

- Các Đội QLLĐ phải theo dõi chặt chẽ kết quả kiểm tra trạm, lưới

trung hạ thế định kỳ, cụ thể:

+ Kiểm tra định kỳ (ngày) đường dây trung thế: Tối thiểu 1 lần / tháng

+ Kiểm tra định kỳ (đêm) đường dây trung thế: - Tối thiểu 1 lần/3 tháng

+ Kiểm tra định kỳ (ngày) trạm biến áp phân phối: Tối thiểu 1 lần / 2 tuần

+ Kiểm tra định kỳ (đêm) trạm biến áp phân phối: Tối thiểu 1 lần /tháng

+ Kiểm tra định kỳ (ngày) đường dây hạ thế: Tối thiểu 1 lần /2 tuần

+ Kiểm tra định kỳ (đêm) đường dây hạ thế: Tối thiểu 1 lần / tháng

Chú ý về các mối nối, kẹp ép để có kế hoạch gia cố hoặc thay cò, nhất là

phải bắn nhiệt độ thường xuyên tất cả các mối nối dây dẫn, cò đấu với thiết bị

đầu nguồn và phân đoạn dé kịp thời xử lý nhằm giảm sự cố và tôn thất Khi phát

nhiệt và gây sự cố do mối nối không đạt yêu cầu thì cặp công nhân quản lý trực

tiếp chịu trách nhiệm vì không có đề xuất trong kết quả kiểm tra, nếu cặp công

nhân kiểm tra phát hiện và có đề xuất báo cáo cho Đội Trưởng và Đội Trưởng

không có kế hoạch xử lý thì Đội Trưởng phải chịu trách nhiệm

Phải thường xuyên huấn luyện trưởng ca xử lý nhanh sự cố Cụ thể là:

ms mamas

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

—————

- Thời gian thực hiện xử lý sự cố đảm bảo theo quy định theo từng

loại và tính chất sự cố Nếu thời gian xử lý kéo dài, nhóm công tác trực tiếp chịu

trách nhiệm, Trưởng ca Đội vận hành chịu trách nhiệm liên đới

- Chất lượng xử lý sự cố phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Nếu

sự cố lặp lại nguyên nhân cũ do chất lượng xử lý thì nhóm công tác trực tiếp

chịu trách nhiệm, Trưởng ca Đội vận hành chịu trách nhiệm liên đới

- Đo cây xanh chạm lưới:

a- Nguyên nhân kỹ thuật:

Cây xanh cham lưới hoặc gân chạm lưới khi có mưa to, gió lớn sẽ chạm

vào đường dây gây rò điện và phát nhiệt dẫn đến tốn thất

b- Biện pháp thực hiện:

Đề giảm tốn thất thấp nhất do nguyên nhân cây xanh chạm lưới, các Đội

QLLĐ phải theo dõi chặt chẽ kết quả kiểm tra trạm, lưới trung hạ thế định kỳ

của cặp công nhân quản lý để có kế hoạch phát hoang triệt để trước mùa mưa

Đội Vận hành hỗ trợ phát hiện vị trí cây xanh gần chạm lưới (công tác kiểm tra

bàn giao lưới cho đơn vị thi công) để Đội QLLĐ phát hoang Khi khu vực tổn

thất cao có trên 5 vị trí cây xanh chạm lưới hạ thế thì cặp công nhân quản lý trực

tiếp chịu trách nhiệm nếu không có trong kết quả kiểm tra, nếu cặp công nhân

kiểm tra phát hiện và có báo cáo cho Đội Trưởng và Đội Trưởng không có kế

hoạch xử lý thì Đội Trưởng phải chịu trách nhiệm

- Đo non tải, lệch pha MBT:

a- Nguyên nhân kỹ thuật:

Máy biến thế vận hành ở chế độ non tải Ipt < 40% Idm thì tổn thất MBT

lớn nhất, vận hành MBT ở chế độ lệch pha (In > 30% Iph) sẽ làm tăng tổn thất

trên dây trung hòa

EEE

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TH =ề=ềễễễễễễỄễễễễễễEE== — _——_———_—_ ——-—_ _

b- Biện pháp thực hiện:

Để giảm tốn thất thấp nhất do máy biến thế non tải, lệch pha, các Đội

QLLĐ phải theo dõi chặt chẽ kết quả đo tải trạm biến thế định kỳ của cặp công

nhân quản lý, phân tích và phúc tra để kịp thời có kế hoạch xử lý ngay Khi khu

vực tôn thất cao có hiện tượng MBT vận hành non tai (Ipt <40% lđm) hoặc lệch

pha nhiều (In > >30% Iph) thì cặp công nhân quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm

vì không đúng trong kết quả kiểm tra, nếu cặp CN kiểm tra phát hiện và có báo

cáo cho Đội Trưởng và Đội Trưởng không có kế hoạch xử lý thì Đội Trưởng

phải chịu trách nhiệm

- Do bán kính cung cáp điện lớn:

a- Nguyên nhân kỹ thuật:

Các khu vực trạm biến thế công cộng đang cung cấp điện có chiều dài

nhánh dây hạ thế cách xa trạm > 600m sẽ có tổn thất kỹ thuật lớn trên nhánh xa

nhất đó

b- Biện pháp thực hiện:

Các khu vực nêu trên nếu đường hẻm nhỏ và quanh co không đảm bảo

hành lang an toàn điện để kéo trung thế nỗi, cần phải thiết kế cáp ngầm trung thế

để đưa vị trí trạm biến thế vào gần trung tâm phụ tải và chia lưới hợp lý, rút

ngắn bán kính cung cấp điện để giảm được tổn thất Cụ thể để giảm tôn thất thấp

nhất do nguyên nhân trên, Phòng Kỹ thuật và các Đội QLLĐ phải tham mưu các

đơn vị tư vấn để giải quyết tốt nhất các truong hop nay

4.2.2- Xác định các nguyên nhân và biện pháp thực hiện giảm tốn thất

kinh doanh:

- Do hệ thông đo đếm đâu nguồn và ranh giới không chính xác:

a- Nguyên nhân tổn thất kinh doanh

Sai lệch tỉ số TU.TI (hệ số nhân) và điện kế dẫn đến đo đếm không chính

xác sẽ gây tôn thất kinh doanh

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

b- Biện pháp thực hiện:

Phòng Kinh Doanh tổ chức định kỳ kiểm tra, kiểm chứng hệ thống đo

đếm (TU, TI, mạch nhị thứ, điện kế) đầu nguồn và điện kế ranh giới các Điên

lực bạn

- Đo hệ thống ảo đêm phiên 40 tại tram không chính xác:

a- Nguyên nhân tôn thất kinh doanh Sai lệch tỉ số TI và điện kế hư, mắt tín hiêu thứ cấp dẫn đến đo đếm không

chính xác sẽ gây tốn thất kinh doanh

a- Nguyên nhân tổn thất kinh doanh

Khách hàng sử dụng máy tạo dòng, đảo pha đóng terre , khoan lỗ điện kế, câu trực tiếp trên lưới không qua điện kế sẽ gây tốn thất kinh doanh

b- Biện pháp thực hiện:

Phòng Kinh Doanh _ Tổ Kiểm tra tô chức định kỳ và đột xuất kiểm tra

các hộ có điện năng tiên thụ biến đổi nhiều, kiểm tra thường xuyên các khách

hàng có quy mô sản xuất, kinh doanh lớn (các ngành nghề nhôm, nhựa, nước

đá, khách sạn, phòng trọ và nhà hàng karaoke )

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

eee

Đội QLLĐ kiểm tra ép mối nối và bọc hoá dây mắc điện theo danh sách

đề xuât của tô kiểm tra

Đội Điện kế thay điện kế cũ sử dụng lâu năm kết hợp bấm cosse nhánh

dây mắc điện

- Do NỸ ghi điện thoả hiệp với khách hàng nhót chỉ số tiêu thụ điên chờ

điện kế qua tour

a- Nguyên nhân tốn thất kinh doanh

Khách hàng mua chuộc nhân viên ghi điện thông đồng nhốt chỉ số tiêu thụ

điện chờ điện kế qua tour.sé gây tổn thất kinh doanh

b- Biện pháp thực hiện:

Rà soát đối chiếu lượng điện năng tiêu thụ hàng tháng thay đổi nhiều để

phúc tra thực tế thiết bị sử dụng và tình trạng hoạt động từng đối tượng khách

hàng:

- Do thống kê cập nhất sót số lượng và sai công suất đèn chiếu sang dan

lap

a- Nguyên nhân tốn thất kinh doanh:

Đèn chiếu sáng dân lập được tính trên cơ sở phối hợp thống kê số lượng

và công suất đèn dân lập Nếu thống kê thiếu sẽ gây tôn thất kinh doanh

b- Biện pháp thực hiện:

Ngoài việc phối hợp thống kê với Ủy Ban Phường và Xí nghiệp Công

trình Công Ích Quận định kỳ đầu năm, phải kiểm tra thường xuyên vẻ tình hình

đóng cắt điện tránh trường hợp đèn đường dân lập sáng cả ban ngày

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP —_._——-

4.3- Cơ sở lý thuyết:

4.3.1- Tỉ lệ điện dùng để phân phối (tốn thất) trên đường dây:

Để thuận tiện cho việc tính tỉ lệ điện dùng đề phân phối (tổn thất) trên

đường dây, người ta thường chia đường dây thành nhiều đoạn nhỏ Các

đoạn này thường được chọn sao cho phụ tải trên đoạn có thể xem là phan

bố đều Trong trường hợp này dòng điện chạy trên mỗi đoạn này có thể

xem là tô hợp của một dòng điện I„ không đổi và một dòng điện I phân bố

I: dong dién phan bé déu trén doan 1-2 có chiều dài L vò điện trở R

l„: tổng đòng điện chạy trên các đoạn dây phát xuất từ nút 2 Xét vi phân dÈ cách nút 2 một khoảng £, dòng điện chạy qua vi phân d£

= 3(Iạt + I,) rodt

Tổn thất công suất trên đoạn 1-2 (hệ thống 3 pha) là:

a ee

Trang 37

Trường hợp không có nhánh rẽ từ nút 2: I„= 0 và AP = RỶỶ

4.3.2- Điện năng tốn thất trên một tuyến đường dây:

Tổn thất điện năng trên một tuyến đường dây là tông tổn thất trên từng

đoạn đường dây, mỗi đoạn có tốn thất tính theo thời gian tôn thất công suất lớn

nhất hoặc theo biểu đỗ phụ tải như sau:

i=1 I=l

AA= SR lina t; (m: số đoạn tính toán của một tuyến dây)

I=1

j=l

Nhận xét: Đề thay đổi điện năng tốn thất có thể tác động vào điện trở R;

(đưa tiết diện dây dẫn về tiết diện chuẩn), tác động vào biểu đỗ phụ tải

4.3.3- Điện năng tốn thất trên nhiều khu vực hạ thế:

Ngày đăng: 25/12/2014, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tổng  hợp  số  liệu  tỉ  lệ  tổn  thất  từ  năm  2003-2007 - luận văn kỹ thuật điện, điện tử nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
ng tổng hợp số liệu tỉ lệ tổn thất từ năm 2003-2007 (Trang 24)
Bảng  tổng  hợp  số  liệu  giá  bán  điện  bình  quân  từng  tháng  năm  2006-2007 - luận văn kỹ thuật điện, điện tử nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
ng tổng hợp số liệu giá bán điện bình quân từng tháng năm 2006-2007 (Trang 26)
Bảng  xác  định  giá  trị  tổn  thất  về  tiền  theo  năm  2006-2007 - luận văn kỹ thuật điện, điện tử nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
ng xác định giá trị tổn thất về tiền theo năm 2006-2007 (Trang 27)
BẢNG  KÉT  QUẢ  TÍNH  TOÁN  TỎN  THÁT  MÁY  BIÉN  THÉ  TRẠM  3  MBT  1P  VÀ  TRẠM  1  MBT  3  PHA  CÔNG  SUÁT  TƯƠNG  ĐƯƠNG - luận văn kỹ thuật điện, điện tử nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
3 MBT 1P VÀ TRẠM 1 MBT 3 PHA CÔNG SUÁT TƯƠNG ĐƯƠNG (Trang 51)
Bảng  tổng  hợp  các  biện  pháp  thực  hiện  giảm  tốn  that - luận văn kỹ thuật điện, điện tử nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
ng tổng hợp các biện pháp thực hiện giảm tốn that (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w