Trong số nhiều ứng dụng tuyệt vời của máy tính , việc tin học hoá công tác quản lý nhân sự là một yêu cầu thiết thực đối với các doanh nghiệp và công ty hiện nay, giúp cho các doanh nghi
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
QUẢN LÝ CHẤM CÔNG VÀ TÍNH LƯƠNG
GVHD : DƯƠNG THIÊN TỨ SVTH : NGUYỄN TRỌNG MINH MSSV : 98 TH143 - KHÓA 98
TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Dương Thiên Tứ đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy Em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trong suốt qúa trình học tập tại trường và cũng xin gởi lòng biết ơn đến gia đình của Thầy, Ba Mẹ và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên Em trong những lúc khó khăn
Đề tài được thực hiện trong một thời gian ngắn, mặc dù Em đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nổ lực của bản thân nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong sự cảm thông, sự đóng góp và những ý kiến vô cùng quý báu của các Thầy Cô, các Bạn đồng ngành, nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho việc phát triểân đề tài trong tương lai
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trọng Minh
Trang 3Lời nói đầu
Ngày nay máy tính là một trong những phương tiện rất quan trọng và được ứng dụng trong mọi lĩnh vực Các môi trường giao tiếp đã thực sự phát triển và những khả năng của máy tính có thể làm nhiều việc phức tạp hơn và rộng rãi hơn Sự kết hợp giữa máy tính và môi trường giao tiếp đã giúp con người có thể trao đổi thông tin, trò chuyện gần gũi hơn, thân thiện hơn
Trong số nhiều ứng dụng tuyệt vời của máy tính , việc tin học hoá công tác quản lý nhân sự là một yêu cầu thiết thực đối với các doanh nghiệp và công ty hiện nay, giúp cho các doanh nghiệp, công ty dễ dàng nắm bắt tình hình nhân sự trong công ty cũng như việc giám sát, xét lương bổng hàng tháng cho nhân viên vốn là một vấn đề nhàm chán và không mấy thú vị Việc quản lý giờ công nhân viên bằng máy cũng nhanh chóng,tiện lợi và chính xác hơn đã thay thế việc quản lý bằng tay vốn còn quá lạc hậu ờ nước ta hiện nay
Luận văn này đề cập đến việc quản lý nhân sự phục vụ cho các doanh nghiệp và công ty
Do những điều kiện khách quan mà luận văn có những hạn chế hay thiếu sót Tuy nhiên em đã cố gắng thực hiện những vấn đề trong bài phân tích và nếu có cơ hội và thời gian nhiều hơn, em sẽ phát triển hơn nữa nhằm đưa ra một sản phẩm phần mềm ứng dụng tốt nhất
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2003
Sinh viên thực hiện
Trang 4Phần 01 : Mô tả phần mềm quản lý nhân sự
Trang 5A Giới thiệu
Chương trình quản lý nhân sự, giờ công và lương được xây dựng nhằm mục đích giúp cho các nhà quản lý (những người làm công tác nhân sự, kế toán, ) nắm bắt kịp thời những thông tin của nhân viên (làm việc theo thời gian, làm việc theo sản phẩm) như : họ, tên, địa chỉ, trình độ chuyên môn, các hợp đồng lao động, quá trình tham gia bảo hiểm, theo dõi quá trình làm việc, khen thưởng, kỷ luật, quá trình công tác, quá trình lãnh lương và lên lương,… khi có nhu cầu
Chương trình sẽ theo dõi và cập nhật các lần ra và cổng của từng nhân viên thông qua máy đọc thẻ từ (mã vạch) hoặc bằng tay, bảo đảm được tính chính xác và toàn vẹn dữ liệu Việc chấm công của 1 nhân viên được thi hành 1 cách linh động nhờ vào công thức tính công do người quản lý đưa ra (kèm theo ngày áp dụng công thức tính này.)
Dựa vào cách tính công và các thông tin về giờ công của nhân viên Chương trình tính lương hàng tháng cho nhân viên dựa vào công thức tính lương và mức lương căn bản của nhân viên
Thống kê, kết xuất báo cáo phong phú dưới nhiều hình thức
Ngoài ra chương trình còn hỗ trợ việc điều chỉnh giờ công của nhân viên (khi muốn làm tròn, hoặc chỉnh sửa lại vì một lý do nào đó.)
B Mô tả chi tiết :
I Quản lý nhân sự
Để có thể thực hiện các công việc khác, trước tiên, người sử dụng cần phải cập nhật các thông tin cần thiết của nhân viên và một số thông số đầu vào (input) như : phòng ban, tổ + công thức tính công đính kèm theo từng phòng ban và “hồ sơ , lý lịch nhân viên”, các hợp đồng lao động + quá trình công tác của nhân viên Ngoài ra, còn một số thông tin khác về BHXH – BHYT và Chi tiết đóng BHXH – BHYT
Dưới đây là những mô tả chi tiết về Quản lý nhân sự :
1 Danh mục Phòng ban
Gồm các thông tin sau:
Phòng ban được chia làm hai loại, một áp dụng cho khối văn phòng và một áp dụng cho khối sản xuất Tất cả là để áp dụng cho công nhân viên (CNV) làm việc theo giờ hành chánh và làm việc theo giờ công (ca)
Mã phòng ban, tên phòng ban, chức năng, Số ngày công (1 tháng) và công thức tính công (cập nhật trước tiên) được áp dụng cho phòng ban này
Độ rộng của mã phòng ban tùy chọn, ví dụ là 04 số , 04 số này sẽ được kết hợp với 06 số khác được dùng để làm ID (mã số) của mỗi CNV
Trang 62 Hồ sơ – lý lịch nhân viên:
Gồm các thông tin sau:
Mã số nhân viên (số thẻ từ –mã vạch) : đây là mã số được dùng để
phân biệt giữa hai CNV khác nhau tùy ý và nó còn được dùng để làm thẻ cho CNV này
Ví dụ : 1111000001 (10 số) , 04 số đầu cho biết nhân viên này thuộc phòng ban có mã số phòng ban là 1111 (Kế hoạch chẳng hạn) , 06 số còn lại (hoặc tùy chọn) sẽ là số thứ tự của CNV đó trong từng phòng ban Đối với từng phòng ban khác nhau thì 06 số còn lại này có thể giống nhau
Họ lót , tên nhân viên : Là các thông tin thực thể hiện họ tên của mỗi CNV, chương trình sẽ tách Họ tên của CNV ra làm Họ lót và tên để phục vụ cho mục đích tìm kiếm sau này được hiệu quả hơn ( đây cũng là cách phổ biến nhất của hầu hết các phần mềm hiện nay)
Ngày sinh (hoặc năm sinh) – Nơi sinh
Phái : cho biết CNV là Nam hay Nữ
Số CMND : có thể nhập hoặc không nhập.Bởi vì, cũng có những người chưa có CMND hoặc bị mất CMND
Địa chỉ liên lạc : bắt buộc phải nhập
Số điện thoại – fax : Tùy chọn (Options - có thể nhập hoặc không nhập) Tóm tắt các loại Bằng cấp – trình độ chuyên môn - quá trình công tác Hình ảnh : cho phép lưu hình ảnh của CNV vào trong Cơ Sở Dữ Liệu ( Database) nhằm mục đích hỗ trợ cho việc quản lý được chặt chẽ hơn, chính xác hơn và truy xuất nhanh chóng hơn
Tất cả những thông tin về nhân viên được lưu trữ để sau này khi cần xem, lập hợp đồng lao động, tra cứu quá trình công tác, tham gia bảo hiểm, khen thưởng kỹ luật, tạm ứng, lãnh lương,v.v… chương trình sẽ dựa vào những dữ liệu này
3 Hợp đồng lao động
Thể hiện các lần hợp đồng lao động với nhân viên Mỗi nhân viên có thể có một hoặc nhiều hợp đồng, trong hợp đồng bao gồm các thông tin sau:
Mã nhân viên : thể hiện hợp đồng này được ký kết giữa nhân viên nào
với công ty Đây là trường bắt buộc phải nhập
Mã hợp đồng : chữ (số) đại diện cho hợp đồng, dùng để phục vụ cho
công việc tìm kiếm những thông tin trong hợp đồng được nhanh chóng Đây là trường bắt buộc phải nhập
Trang 7Lý do ký hợp đồng : những diễn giải để đi đến ký hợp đồng, có thể
không nhập dữ liệu cho trường này
Loại hợp đồng : đây hợp đồng dài hạn hay thử việc, khi ký kết hợp đồng
bạn phải cho biết loại hợp đồng là gì, mặc định là hợp đồng thử việc
Thời gian hợp đồng (ngày bắt đầu – ngày kết thúc) : khoảng thời gian
nhân viên làm việc cho công ty, nếu trong thời gian làm việc cho công ty đôi bên có vi phạm những điều kiện trong hợp đồng thì có thể sẽ kết thúc hợp đồng trước thời hạn và phải giải quyết những điều cam kết trong điều khoản mà nhân viên và công ty ký kết lẫn nhau
Nơi diễn ra hợp đồng : địa điểm thực hiện việc ký kết hợp đồng giữa
nhân viên với công ty
Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực :sau khi hợp đồng đã được ký kết thì
vào ngày nào nhân viên và công ty thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng
Điều kiện ràng buộc và chấm dứt hợp đồng :những điều kiện để đôi bên
đi đến quyết định ký kết hợp đồng
Các khoản bồi thường : khoản bồi thường khi một trong hai bên chấm
dứt hợp đồng khi thời gian hợp đồng vẫn còn
Những thông tin về hợp đồng lao động của nhân viên được lưu trữ và mỗi hợp đồng lao động có thể có nhiều quá trình công tác
Việc truy tìm một quá trình công tác trong những hợp đồng của một nhân viên diễn ra nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác và toàn vẹn thông tin một cách tuyệt đối khi có nhu cầu
4 Quá trình công tác
Tóm tắt lại các quá trình công tác của nhân viên
Tương ứng với một hợp đồng lao động, mỗi nhân viên có thể có nhiều quá trình công tác Mỗi quá trình công tác bao gồm những thông tin sau :
Mã hợp đồng : thể hiện đây là quá trình công tác của hợp đồng lao động
nào Sau này khi cần tìm xem là hợp đồng x với anh(chị) A có những quá trình công tác nào, chương trình sẽ dựa và mã hợp đồng vối anh (chị) A
Nơi làm việc (phòng – ban – tổ) : đối với hợp đồng này thì địa điểm công
tác của nhân viên là ở đâu
Thời gian công tác : ngày bắt đầu – ngày kết thúc việc thực hiện quá
trình công tác trong hợp đồng
Công việc : nhiệm vụ của nhân viên trong quá trình công tác còn hiệu
lực
Chức vụ : khi thi hành quá trình công tác
Mức lương căn bản, Hệ số lương…
Trang 8 Trong những quá trình công tác này có thể có chuyến công tác ở nước ngoài, thì những thông tin này là : quốc gia công tác, thời gian, mục đích, kết quả đạt được sau chuyến công tác, v.v …
Những thông tin về quá trình công tác được lưu trữ đảm bảo những lần công tác của nhân viên này không thể nhầm lẫn với những quá trình của công tác của nhân viên khác
Chính vì một nhân viên có một hoặc nhiều hợp đồng, mỗi hợp đồng lại có nhiều quá trình công tác, mỗi quá trình công tác có một mức lương cơ bản và một hệ số lương, chương trình chỉ cho phép một nhân viên (công nhân) có được một và chỉ một mức lương căn bản, hệ số lương có hiệu lực mà thôi tại một thời điểm
5 Khen thưởng – Kỷ luật
Trong thời gian hợp đồng lao động với nhân viên còn hiệu lực, quá trình công tác của nhân viên ít nhiều cũng có những lần làm tốt công việc hoặc phạm sai lầm cho nên việc quyết định khen thưởng hay kỷ luật nhân viên chắc không thể không có Các thông tin trong quyết định là :
Quyết định số
Ngày thi hành quyết định : ngày quyết định khen
thưởng – kỷ luật có hiệu lực
Lý do quyết định : những diễn giải để đi đến quyết
định khen thưởng hay kỷ luật
Người ra quyết định – Chức vụ.: Ai ban hành quyết
định và chức vụ của người đó là gì
Người thi hành quyết định : ai chịu trách nhiệm thi
hành quyết định
Hình thức khen thưởng – kỷ luật
6 Bảo hiểm Ytế – Xã hội
Việc tham gia bảo hiểm nhằm giúp cho nhân viên có được một khoảng tích luỹ Bao gồm các phần sau:
Mã nhân viên : thể hiện hợp đồng bảo hiểm của
nhân viên nào
Hình thức bảo hiểm : bảo hiểm y tế, giáo dục, dân
sinh,…
Số hợp đồng : mỗi lần nhân viên tham gia đóng bảo
hiểm thì sẽ sinh ra một số hợp đồng đại diện cho những thông tin khác trong hợp đồng, số này dùng để
Trang 9đảm bảo rằng không trùng với hợp đồng của nhân viên khác
Thời gian tham gia bảo hiểm (ngày bắt đầu đóng
bảo hiểm – ngày kết thúc)
Số tiền tham gia bảo hiểm
Số tiền đóng định kỳ : Số tiền đóng hàng tháng
Nơi khám chữa bệnh
Khi có nhu cầu chuyển từ nơi này đến nơi khác, chương trình lưu trữ thông tin nơi đến và nơi đi cùng
với ngày của nó
II Quản lý giờ công:
Việc cập nhật – tính số giờ công của nhân viên được thực hiện hoàn toàn tự động dựa vào máy đọc thẻ từ (mã vạch) và công thức tính công mà người quản lý đưa ra (Vì lý do thời gian cũng như kinh phí, em chưa thể thực hiện được việc này)
Chương trình sẽ bắt đầu tính công khi nhân viên (công nhân) quét thẻ vào
máy đọc lúc chương trình đang ở chế độ “Vào” và “Ra”
Chương trình có một hệ thống cảnh báo, sẽ thông báo khi có một nhân viên quét thẻ bị sai hoặc quét nhiều hơn số lần quy định
Thiết lập công thức tính công (cho phép cập nhật, sửa đổi):
Ngày áp dụng công thức tính mới này, khi có nhiều công thức tính
thì chương trình sẽ tự động chuyển công thức có ngày áp dụng lớn hơn là có hiệu lực và chuyển những công thức khác là hết hiệu lực Đồng thời chương trình cũng chỉ hoạt động khi có một công thức là đang có hiệu lực
Số tiền một giờ chính khoá
Số tiền một giờ ngày lễ = n% * (một giờ /ngày bình thường)
Số tiền một giờ ngày nghỉ = m% * (một giờ /ngày bình thường)
Thời gian làm việc (bắt đầu – kết thúc)
Tình trạng (áp dụng - không áp dụng) :chương trình chỉ tính
lương cho nhân viên(công nhân) dựa trên những công thức đang ở tình trạng áp dụng mà thôi
Đối tượng áp dụng (nhân viên – công nhân) :công thức tính này
sẽ được dùng cho nhân viên hay công nhân
Trang 10 Theo dõi giờ ra (vào) của nhân viên làm việc theo thời gian Chương trình được thiết lập ở hai chế độ : theo dõi tự động và theo dõi trực tiếp bằng tay
Việc theo dõi giờ ra vào cổng của nhân viên bao gồm các thông tin sau:
Mã nhân viên : việc tính tiền lương hàng tháng dựa vào
số giờ công nhân viên đi làm
Ngày bình thường – ngày lễ – ngày nghỉ : nếu nhân
viên làm việc vào ngày lễ, ngày nghĩ thì số tiền cuối tháng được cộng đúng một khoảng bằng n% so với số tiền ngày thường đã được thiết lập trong công thức
Giờ – phút vào - ra : trường này dùng để xác định hôm
nay nhân viên đi làm trễ, đúng giờ, làm sớm, về sớm, về muộn, về đúng giờ, từ đó có những quyết định thưởng phạt
Các báo cáo tổng hợp về số lần ra vào sớm muộn của từng nhân viên
III Quản lý lương
1 Phụ cấp
Ngoài số tiền lương cơ bản hàng tháng dành cho nhân viên (công nhân) công ty còn hỗ trợ thêm hàng tháng cho nhân viên dùng chi cho các chi phí ăn, uống, phương tiện,v.v… thì những số tiền này được gọi là phụ cấp Những thông tin về phụ cấp bao gồm:
Mã nhân viên : phụ cấp dành cho nhân viên nào
Phụ cấp tháng – năm : số tiền phụ cấp này sẽ được
cộng chung vào tiền lương tháng x năm y của nhân viên
Số tiền phụ cấp
Lý do phụ cấp : những lý do dẫn đến việc phụ cấp cho
nhân viên chẳng hạn có trách nhiệm trong nhiệm vụ, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình làm việc Chương trình sẽ tự động lưu trữ các lý do vừa nhập vào để có thể dùng lại sau này
Ví dụ : Khi ta nhập vào lý do phụ cấp là : ‘Trách nhiệm’, lần sau , khi muốn dùng lại lý do này, ta chỉ cần chọn trong danh sách các lý do phụ cấp là đủ, chứ không cần phải mất công nhập đi nhập lại nhiều lần
Tổng số tiền phụ cấp này sẽ được cộng vào lương hàng tháng của nhân viên Nếu quyết định phụ cấp cho nhân viên dành
Trang 11cho tháng x không kịp phát cùng với lương tháng x thì số tiền phụ cấp này sẽ được cộng vào lương tháng x+1 của nhân viên đó
2 Tạm ứng
Hàng tháng vì một lý do nào đó nhân viên (công nhân) thiếu tiền chi tiêu thì việc tạm ứng bao gồm những thông tin sau:
Mã nhân viên : khi tạm ứng thì nhân viên nào tạm ứng,
trường này dùng để lưu trữ lại nhân viên nào tạm ứng, đến cuối tháng sẽ trừ lại tiền lương của nhân viên đó, đảm bảo không trừ nhầm vào lương của nhân viên khác
Tạm ứng tháng – năm : chương trình sẽ tự động trừ vào
tiền lương của nhân viên đã tạm ứng vào đúng tháng, năm nhân viên tạm ứng không trừ vào những tháng, năm khác
Ngày tạm ứng : mặc định là ngày nhân viên nhận tiền
tạm ứng
Số tiền tạm ứng : Số tiền tạm ứng sẽ được mặc định là
tỷ lệ phần trăm/ mức lương căn bản (hoặc số tiền công làm được trong 1 tháng) Ngoài ra, chúng ta hoàn toàn có thể điều chỉnh số tiền phụ cấp này tùy ý trong một
giới hạn cho phép
Lý do tạm ứng : Vì lý do tạm ứng là rất đa dạng, nên
chương trình cho phép ta nhập lý do tạm ứng với số lượng ký tự nhập vào khá lớn đủ để nhập lý do tạm ứng
Tổng số tiền tạm ứng này sẽ được trừ vào lương hàng tháng của nhân viên
3 Khen thưởng – Kỷ luật
Hàng tháng nếu nhân viên (công nhân) hoàn thành tốt công việc hoặc
vi phạm sai sót vì một lý do nào, cho nên cần phải thưởng (phạt) kèm theo quyết định Những thông tin thưỡng (phạt) gồm:
Mã nhân viên : số tiền thưởng- phạt này dành cho
nhân viên, trường này sẽ lưu trữ lại thông tin về thưởng phạt cho nhân viên, để cuối tháng cộng hoặc trừ vào số tiền lương lãnh cuối tháng
Thưởng (phạt) tháng – năm :chương trình chỉ cộng
hoặc trừ ra vào đúng tháng – năm mà nhân viên được thưởng hoặc bị phạt
Trang 12 Số tiền thưởng (phạt)
Lý do thưởng (phạt)
Quyết định số : mỗi lần phát sinh chuyện thưởng phạt
đều phát sinh một số đại diện cho lần thưởng phạt này
Tất cả những số tiền thưởng (phạt) này sẽ được cộng (trừ) vào lương tháng đó của nhân viên (hoặc tháng tiếp theo nếu tháng này chưa thi hành.)
4 Lãnh lương
Tổng hợp tất cả giờ công (sản phẩm) công nhân đó làm được trong tháng, kết hợp với công thức tính sẽ tính ra số tiền lương hàng tháng của một nhân viên
Kiểm tra xem trong tháng này có phụ cấp, thưởng, phạt đối với nhân viên đó, nếu có thì số tiền lương hàng tháng của nhân viên đó là :
TL = (A + B + C + D) – E
TL :số tiền phải lãnh tháng này
A : số tiền còn lại tháng trước (phụ cấp , thưởng, phạt, luỹ kế.)
B : số tiền công tháng này
C : số tiền phụ cấp tháng này
D : số tiền thưởng tháng này
E : số tiền phạt tháng này
Ghi chú : công thức này chỉ mang tính chất minh họa Nó sẽ phù hợp hơn với công thức mà quý khách hàng đưa ra (cho phép cập nhật, sửa đổi)
VI Báo cáo tổng hợp :
Các báo cáo có thể kết xuất sang máy in, Excel,
Các báo cáo tổng hợp giờ công theo từng phòng ban, từng nhân viên (đối với nhân viên làm việc theo thời gian) hoàn toàn tự động Thống kê số sản phẩm làm được trong một tuần, một tháng,
một quý của từng nhân viên (tự động)
Thống kê số lượng nhân viên làm việc theo phòng ban,
theo ca trong ngày, trong một tuần, từ ngày –đến ngày
Thống kê số lượng nhân viên theo phòng ban, tổ
Thống kê số lượng nhân viên nghỉ việc việc theo phòng ban trong một tuần, từ ngày –đến ngày, tháng
Thống kê số lượng nhân viên nghỉ việc hẳn
Thống kê số lượng nhân viên đã làm việc được tròn x năm để có
Trang 13cơ sở xét tăng lương, phụ cấp
Báo cáo lý lịch, thông tin tổng hợp về nhân viên
In các phiếu tạm ứng, phụ cấp, lãnh lương hàng tháng của từng nhân viên
Bảng lương hàng tháng của từng phòng ban (bộ phận)
Các hợp đồng lao động, quá trình công tác,…
Phần 02 : Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu
Trang 14I Sơ đồ quan hệ dữ liệu :
Các quan hệ dữ liệu :
NGUOI_QUAN_HE, LOAI_QUAN_HE, TUOI,
SONG_HAY_CHET,DIA_CHI, NGHE_NGHIEP, NOI_CONG_TAC)
3 QUA_TRINH_HOC_VAN(MA_HOC_VAN,MA_NHAN_VIEN,
TU_NAM, DEN_NAM, NOI_CONG_TAC)
4 TRINH_DO_NGOAI_NGU(MA_TRINH_DO_NN,MA_NHAN_VIEN, TRINH_DO, XEP_LOAI, NGAY_CAP, NOI_CAP)
5 DM_NGOAI_NGU(MA_NGOAI_NGU, TEN_NGOAI_NGU)
6 TRINH_DO_CHUYEN_MON(MA_TRINH_DO_CHUYEN_MON, MA_NHAN_VIEN, MA_NGANH,HE_DAO_TAO, MA_TRUONG)
7 DM_NGANH(MA_NGANH, TEN_NGANH)
8 DM_NGANH(MA_TRUONG, TEN_TRUONG)
9 HOP_DONG_LAO_DONG(MA_HOP_DONG, MA_NHAN_VIEN, MA_LOAI_HOP_DONG, NGAY_HOP_DONG, LY_DO_HOP_DONG, NGAY_BAT_DAU_LAM_VIEC, CO_HIEU_LUC,
LY_DO_KET_THUC_HOP_DONG, NGAY_KET_THUC_HOP_DONG)
Trang 1516 DM_TO(MA_TO, TEN_TO, MA_PHONG_BAN)
17 NGHI_PHEP(MA_NGHI_PHEP, MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, NGAY_NGHI, LY_DO_NGHI, CO_PHEP_KHONG)
18 BANG_CONG_THUC_TINH_THEO_GIO(MA_CONG_THUC, NGAY_AP_DUNG,TU_GIO,TU_PHUT,DEN_GIO,DEN_PHUT,
TIEN_GIO_GIO_THUONG,TI_LE_NGAY_LE,TI_LE_NGAY_NGHI,DON_VI_TINH,TI_GIA_QUI_DOI,CO_HIEU_LUC,SO_GIO,LOAI_NHAN_VIEN)
19 KHEN_THUONG_KY_LUAT(MA_KT_KL,MA_HOP_DONG,
NGAY_KT_KL,LY_DO_KT_KL,QUYET_DINH_SO,LOAI_KT_KL, NGUOI_KY_QD)
20 THUONG_PHAT(MA_THUONG_PHAT,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,NGAY_THUONG_PHAT,
THUONG_HAY_PHAT,LY_DO,SO_TIEN,DA_TRU_VAO_LUONG)
Trang 1621 TAM_UNG_LUONG(MA_TAM_UNG,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, THANG,NAM,NGAY_TAM_UNG, SO_TIEN,DA_TRU_VAO_LUONG)
24 LANH_LUONG(MA_LUONG, MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, THANG,NAM,NGAY_LANH, LUONG_CAN_BAN, THUONG, PHAT, PHU_CAP, TAM_UNG,BAO_HIEM, THUC_LANH, DA_LANH,
CON_LAI)
25 BANG_TONG_HOP_GIO_CONG(MA_BANG_TONG_HOP,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,
THANG,NAM,TONG_GIO_DA_QUI_DOI,TONG_GIO_CHUA_QUI_DOI, GIO_NGAY_THUONG,GIO_NGAY_NGHI, GIO_NGAY_LE,
Trang 17II Lược đồ quan hệ vật lý:
Trang 18III Các bảng –Kiểu dữ liệu - Thuộc tính – Ý nghĩa :
Trang 191 HO_SO_NHAN_VIEN – Hồ sơ nhân viên :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_NHAN_VIEN STRING 10 Mã nhân viên PK HO_LOT STRING 30 Họ lót
TEN STRING 10 Tên
PHAI STRING 1 ‘1’:Nam ‘2’:
Nữ NGAY_SINH DATE Ngày sinh
NOI_SINH STRING 100 Nơi sinh
SO_CMND STRING 20 Số CMND
MA_DAN_TOC INTEGER Dân tộc FK DIA_CHI STRING 100 Địa chỉ
DIEN_THOAI STRING 15 Điện thoại
BANG_CAP STRING 200 Bằng cấp
CHUYEN_MON STRING 200 Chuyên môn
LOAI_NHAN_VIE
N
STRING 1 Nhân viên SX
hay VP THOI_HAN_TU DATE Thời hạn thẻ từ
ngày THOI_HAN_DEN DATE Thời hạn thẻ
đến ngày GHI_CHU_KHAC STRING 200 Các ghi chú
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TRINH_DO AUTO Mã số tăng tự
DEN NUMBER 4 Đến năm
CONG_TAC STRING 100 Công việc
NOI_CONG_TAC STRING 100 Địa điểm công tác
DIA_CHI STRING 200 Địa chỉ nơi công
tác
Trang 203 BANG_CAP_CHUYEN_MON – Bằng cấp chuyên môn :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_BANG_CAP AUTO Mã số tăng tự
động
PK
MA_NHAN_VIE
N
STRING 10 Mã nhân viên FK
MA_NGANH NUMBER NUMBER Ngành đào tạo FK HE_DAO_TAO NUMBER 20 Hệ đào tạo
THOI_GIAN STRING 100 Thời gian đào tạo
MA_TRUONG STRING 100 Trường đào tạo FK NAM_DAO_TAO STRING 200 Địa chỉ nơi công
tác DAT_LOAI STRING 20 Xếp loại bằng
Ý NGHĨA KHÓA
MA_DAN_TOC AUTO Mã số tăng tự động PK TEN_DAN_TO
C
STRING 50 Tên gọi dân tộc
5 DM_NGANH – Danh mục ngành đào tạo:
THUỘC
TÍNH
KIỂU DỮ LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_NGANH AUTO Mã số tăng tự động PK TEN_NGANH STRING 50 Tên ngành
6 DM_TRUONG – Danh mục trường đào tạo :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TRUONG AUTO Mã số tăng tự động PK TEN_TRUON
G
STRING 50 Tên trường
Trang 217 BH_YTXH – Bảo hiểm y tế Xã Hội:
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_BHYT AUTO Mã số tăng tự
động
PK
MA_NHAN_VIEN STRING 50 Tên trường
LOAI_BAO_HIEM NUMBER 1 Loại bảo hiểm
THOI_HAN NUMBER Thời hạn
NOI_THAM_GIA STRING 100 Nơi tham gia BH
DINH_KY_NOP NUMBER Số tiền nộp định
kỳ NGAY_HOP_DON
G
DATE Ngày hợp đồng
BH GHI_CHU STRING 100 Các ghi chú cần
Ý NGHĨA KHÓA
MA_QUAN_HE AUTO Mã số tăng tự
động
PK
MA_NHAN_VIEN STRING 10 Mã nhân viên FK LOAI_QUAN_HE STRING 30 Loại quan hệ
HO_TEN STRING 50 Họ tên người QH
TUOI STRING 100 Nơi tham gia BH
NGHE_NGHIEP STRING 100 Nghề nghiệp
SONG_HAY_CHE
T
STRING 1 ‘1’ :Sống’ – ’2’:
Chết DIA_CHI STRING 100 Các ghi chú cần
thiết NOI_CONG_TAC STRING 100 Nơi công tác
GHI_CHU STRING 200 Các ghi chú khác
9 HOP_DONG_LAO_DONG – Hợp đồng lao động :
Trang 22THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_HOP_DONG AUTO Mã số tăng tự
đồng NOI_HOP_DONG STRING 100 Số tiền nộp định
kỳ LY_DO_HD STRING 100 Ngày hợp đồng
BH NGAY_BD_LV DATE DATE Ngày bắt đầu
Ý NGHĨA KHÓA
MA_KT_KL AUTO Mã số tăng tự
động
PK
NGAY_KT_KL DATE Ngày KT,KL
LY_DO_KT_KL STRING 100 Loại hợp đổng
QUYET_DINH_S
O
STRING 20 Ngày làm hợp
đồng LOAI_KT_KL STRING 1 Khen thưởng hay
kỷ luật NGUOI_KY_QĐ STRING 100 Số tiền nộp định
kỳ MA_CHUC_VU NUMBER Mã chức vụ FK MA_HOP_DONG NUMBER Mã hợp đồng FK
11 DM_CHUC_VU – Danh mục chức vụ :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_CHUC_VU AUTO Mã chức vụ PK TEN_CHUC_V STRING 100 Tên chức vụ
Trang 23Ý NGHĨA KHÓA
MA_QTCT AUTO Mã số tăng tự
động
PK
MA_CHUC_VU STRING 50 Mã nhân viên FK MA_TO NUMBER 20 Loại hợp đổng FK MA_CONG_VIEC NUMBER DATE Ngày làm hợp
C
STRING 100 Ngày hợp đồng
BH HE_SO_LUONG DATE DATE Ngày bắt đầu
làm việc MUC_LUONG_CB NUMBER Mức lương căn
bản CO_HIEU_LUC STRING 1 Có hiệu lực
hay không BAO_HIEM STRING 1 Có bảo hiểm
hay không NGAY_BH DATE Ngày bảo hiểm
13 DM_PHONG_BAN – Danh mục phòng ban :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_PHONG_BAN AUTO Mã số tăng tự
động
PK
TEN_PHONG_BA
N
STRING 50 Tên ngành
CHUC_NANG STRING 100 Chức năng của
PB TINH_TANG_CA STRING 1 Cho phép tăng
ca không
Trang 24MA_CONG_THUC NUMBER Mã công thức
tính công
FK
SO_NGAY_CONG NUMBER Số ngày công
KHOI STRING 1 Khối VP hay
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TO STRING 10 Mã PB + Số
STRING 5 Mã phòng ban FK
15 BANG_CONG_THUC_TINH_CONG_THEO_GIO - Bảng công thức tính công theo giờ :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_CONG_THUC AUTO Mã công thức
tính
PK
NGAY_AP_DUNG DATE Ngày áp dụng
TU_GIO NUMBER Từ giờ
TU_PHUT NUMBER 1 Từ phút
DEN_GIO NUMBER Đến giờ
DEN_PHUT NUMBER Đến phúr
TIEN_GIO_THUON
G
NUMBER Tiền công 1 giờ
ngày thường TI_LE_NGAY_LE NUMBER Tỉ lệ 1 giờ ngày
lễ TI_LE_NGAY_NGHI NUMBER Tỉ lệ 1 giờ ngày
nghỉ DON_VI_TINH STRING 20 Đơn vị tính
TI_GIA_QUI_DOI NUMBER Bằng cấp
CO_HIEU_LUC STRING 1 Có hiệu lực
không ? SO_GIO NUMBER Số giờ
LOAI_NHAN_VIEN STRING 1 Aùp dụng cho NV
Trang 25Ý NGHĨA KHÓA
MA_CT_NN AUTO Mã công tác nước
NGAY_DI DATE Ngày đi
NGAY_VE DATE Ngày về
LY_DO STRING 1 Lý do công tác
KQ_CHUYEN_D
I
STRING 100 Kết quả chuyến đi
MA_CHUC_VU NUMBER Mã chức vụ FK MA_HOP_DONG NUMBER Mã hợp đồng FK
17 DM_QUOC_GIA – Danh mục quốc gia
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_QUOC_GIA AUTO Mã quốc gia PK TEN_QUOC_GI
A
STRING 100 Tên quốc gia
18 DM_CHUC_VU – Danh mục chức vụ :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_CHUC_VU AUTO Mã chức vụ PK TEN_CHUC_V
U
STRING 100 Tên chức vụ
19 DM_CONG_VIEC - Danh mục công việc :
Trang 26THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_CONG_VIEC AUTO Mã công việc PK TEN_CONG_VIE
Ý NGHĨA KHÓA
MA_NGHI_PHEP AUTO Mã công việc PK MA_QTCT STRING 100 Tên công việc
NGAY_NGHI DATE Ngày nghỉ
LY_DO_NGHI STRING 100 Lý do nghỉ
Ý NGHĨA KHÓA
MA_THUONG_PHAT AUTO Mã công
phạt LY_DO STRING 100 Lý do
thưởng phạt SO_TIEN NUMBER Số tiền
thưởng phạt DA_TRU_VAO_LUONG STRING 1 Đã trừ vào
lương
Trang 2722 PHU_CAP – Phụ cấp :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_PHU_CAP AUTO Mã phụ cấp PK MA_QTCT NUMBER Mã quá trình
công tác
FK
LY_DO_PHU_CAP STRING 100 Lý do phụ
cấp SO_TIEN NUMBER Số tiền phụ
cấp DA_CONG_VAO_LUON
G
STRING 1 Đã cộng vào
lương chưa THANG NUMBER Tháng phụ
cấp NAM NUMBER Năm phụ cấp
NGAY_PHU_CAP DATE Ngày phụ cấp
23 TAM_UNG - Tạm ứng lương
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TAM_UNG AUTO Mã công việc PK MA_QTCT STRING 100 Tên công việc FK THANG NUMBER Tháng tạm ứng
NAM NUMBER Năm tạm ứng
NGAY_TAM_UNG DATE Ngày tạm ứng
LY_DO_TAM_UNG STRING 100 Lý do tạm ứng
SO_TIEN NUMBER Số tiền
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TANG_CA AUTO Mã công việc PK MA_QTCT STRING 100 Tên công việc FK NGAY_DANG_K
Y
DATE Ngày đăng ký
tăng ca
Trang 28NGAY_TANG_CA DATE Ngày làm tăng ca
DA_TANG_CA STRING 1 Đã tăng ca chưa
LOAI_NGAY STRING 1 Loại ngày :1
thường – 2.lễ MA_CONG_THU
Ý NGHĨA KHÓA
ID_LANH_LUONG AUTO Mã lãnh lương PK MA_QTCT NUMBER Mã quá trình
công tác
FK
THANG NUMBER 2 Tháng lãnh lương
NAM NUMBER 4 Năm lãnh lươong
NGAY_LANH DATE 1 Ngày lãnh
LUONG_CAN_BA
N
NUMBER 1 Lương căn bản
THUONG NUMBER Số tiền thưởng
PHAT NUMBER Số tiền phạt
PHU_CAP NUMBER Số tiền phụ cấp
TAM_UNG NUMBER Số tiền tạm ứng
THUC_LANH NUMBER Số tiền thực lãnh
DA_LANH NUMBER Số tiền đã lãnh
CON_LAI NUMBER Số tiền còn lại
BAO_HIEM NUMBER Số tiền đóng bảo
hiểm
26 BANG_CHAM_CONG – Bảng chấm công :
Trang 29THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
ID_CHAM_CONG AUTO Mã lãnh lương PK MA_QTCT NUMBER Mã quá trình công
tác
FK
THANG NUMBER Tháng chấm công
NAM NUMBER Năm chấm công
NGAY_LAM_VIEC DATE 1 Ngày lãnh
NGAY_NGUNG_LV DATE 1 Lương căn bản
TU_GIO NUMBER Từ giờ
TU_PHUT NUMBER Từ phút
DEN_GIO NUMBER Đến giờ
DEN_PHUT NUMBER Đến phút
CHINH_KHOA NUMBER 1 Chính khoá hay
làm thêm THUONG_LE_NGH
I
NUMBER 1 Ngày thường, lễ,
nghỉ DA_CHAM_CONG NUMBER 1 Số tiền còn lại
DANG_LAM_VIEC NUMBER 1 1: Trạng thái vào –
0 : ra TINH_TRANG_VA
O
NUMBER 1 Tình trạng vào:
sớm,trễ,đúng giờ TINH_TRANG_RA NUMBER Tình trạng ra:
sớm,trễ,đúng giờ SO_PHUT_TT_VAO NUMBER Số phút trình trạng
vào SO_PHUT_TT_RA NUMBER Số phút tình trạng
ra SO_GIO_CONG NUMBER Số giờ công
SO_GIO_TANG_CA NUMBER Số giờ tăng ca
SO_TIEN NUMBER Số tiền lương
27 BANG_TONG_HOP_GIO_CONG - Bảng tổng hợp giờ công :
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
ID_BANG_TH AUTO Mã tăng tự
Trang 30THANG NUMBER 2 Tháng tổng
hợp NAM NUMBER 4 Năm tổng hợp
TONG_GIO_DA_QD NUMBER Tổng số giờ đã
qui đổi TONG_GIO_CHUA_Q
D
NUMBER Tổng số giờ
chưa qui đổi GIO_NGAY_THUONG NUMBER Số giờ ngày
thường GIO_NGAY_NGHI NUMBER Số giờ ngày
nghỉ GIO_NGAY_LE NUMBER Số giờ ngày lễ
GIO_DEM_THUONG NUMBER Số giờ đêm
thường GIO_DEM_NGHI NUMBER Số giờ đêm
nghỉ GIO_DEM_LE NUMBER Số giờ đêm lễ
SO_LAN_ RA_SOM NUMBER Số lần ra sớm
SO_LAN_ VAO_SOM NUMBER Số lần vào sớm
SO_LAN_ RA_MUON NUMBER Số lần ra muộn
SO_LAN_
VAO_MUON
NUMBER Số lần vào
muộn SO_TIEN NUMBER Số tiền
SO_GIO_PHU_TROI NUMBER Số giờ phụ trội
SO_GIO_TANG_CA NUMBER Số giờ tăng ca
SO_TIEN_TANG_CA NUMBER Số tiền tăng ca
SO_NGAY_CONG NUMBER Số ngày công
SO_NGAY_TANG_CA NUMBER Số ngày tăng
ca
VI Một số thủ tục tính giờ công và tính lương :
1.Thủ tục tính tổng số giờ công từ bảng công thức chấm công :
create procedure CalculateSumFormulaHour as
Trang 31set @cursor=CURSOR SCROLL KEYSET FOR
select id_cong_thuc,tu_gio,tu_phut,den_gio,den_phut from
set @sumG=case when @sumG is null then 0 else @sumG end
update bang_cong_thuc_cham_cong_theo_gio set so_gio=@sumG where id_cong_thuc=@idct
fetch next from @cursor into @idct,@tu_gio,@tu_phut,@den_gio,@den_phut end
Trang 33where dang_lam_viec='0' and id_qua_trinh_cong_tac=@id_qt_ct and
thang=@thang and nam=@nam
open @cursor
fetch next from @cursor into
@idqtct,@idchamcong,@tu_gio,@tu_phut,@den_gio,@den_phut,@idct,@ngay_ thuong_le_nghi
id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct))
if @loainv='2'
select @songaycong = so_ngay_cong,@khoi=khoi,@tinh_tang_ca=tinh_tang_ca
if exists(select 1 from qua_trinh_cong_tac where
id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct and id_cong_thuc is null) select
@songaycong = so_ngay_cong,@khoi=khoi,@tinh_tang_ca=tinh_tang_ca from dm_phong_ban where ma_phong_ban in (select ma_phong_ban from dm_to where ma_to in (select ma_to from qua_trinh_cong_tac where
id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct))
else
select @songaycong = so_ngay_cong,@khoi='1',@tinh_tang_ca='1' from dm_phong_ban where ma_phong_ban in (select ma_phong_ban from dm_to where ma_to in (select ma_to from qua_trinh_cong_tac where
id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct))
Trang 34end
select @muc_luong_can_ban=muc_luong_can_ban,@he_so_luong=he_so_luong from qua_trinh_cong_tac where id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct
Tinh tinh trang vào ra Số phút tình trạng vào ra -vào -
set @so_phut_tinh_trang_vao =(@tu_gio_ct - @tu_gio) * 60 - @tu_phut +
@tu_phut_ct
if abs(@so_phut_tinh_trang_vao)>@SophutVao_ra
Begin
if @so_phut_tinh_trang_vao<0 set @tinh_trang_vao='3'
if @so_phut_tinh_trang_vao>0 set @tinh_trang_vao='1'
if (@so_phut_tinh_trang_ra<0) set @tinh_trang_ra='3'
if (@so_phut_tinh_trang_ra>0) set @tinh_trang_ra='1'
else
begin
Trang 35if (@so_gio_tang_ca<0) set @so_gio_tang_ca=0
set @so_gio_tang_ca_1 =
(@den_gio-@den_gio_ct)*60+(@den_phut-@den_phut_ct) (case when @so_phut_tinh_trang_vao >= 2 *
@SophutVao_Ra then @so_phut_tinh_trang_vao - @SophutVao_Ra else 0 end + case when @so_phut_tinh_trang_ra > 3 * @SophutVao_Ra then
@so_phut_tinh_trang_ra - @SophutVao_Ra else 0 end) / 60
if (@so_gio_tang_ca_1<0) set @so_gio_tang_ca_1=0
Trang 36set @so_gio_tang_ca =(@so_gio_tang_ca)
set @so_gio_tang_ca =(@so_gio_tang_ca) - @tru/60
set @sophuttru=@sophuttru+ @tru
If @tu_gio <= 11 And @den_gio >= 12.5
set @so_gio_cong = @so_gio_cong - 1
Trang 37set @tinh_trang_vao=case when
abs(@so_phut_tinh_trang_vao)<=10 then 0 else case when
@so_phut_tinh_trang_vao>0 then '1' else '3' end end
set @tinh_trang_ra=case when
abs(@so_phut_tinh_trang_ra)<=10 then 0 else case when
@so_phut_tinh_trang_ra>0 then '3' else '1' end end
set @so_phut_tinh_trang_vao=case when
abs(@so_phut_tinh_trang_vao)<=10 then 0 else @so_phut_tinh_trang_vao end
set @so_phut_tinh_trang_ra=case when abs(@so_phut_tinh_trang_ra)<=10 then 0 else @so_phut_tinh_trang_ra end end
if (@so_gio_cong*60<=@SophutVao_ra ) set @so_gio_cong = 0 set @songaycong=case when @songaycong is null then 0 else @songaycong end set @muc_luong_can_ban=case when @muc_luong_can_ban is null then 0 else
set @Tien_cong_1_gio_thuong=case when @Tien_cong_1_gio_thuong
is null then 0 else @Tien_cong_1_gio_thuong end
if @khoi='1'
Trang 40set @cursor_Nv=CURSOR SCROLL KEYSET FOR
select ma_nhan_vien,loai_nhan_vien from ho_so_nhan_vien where
ma_nhan_vien=@mnv and ma_nhan_vien in
( select ma_nhan_vien from hop_dong_lao_dong where ma_hop_dong in
(select ma_hop_dong from qua_trinh_cong_tac where co_hieu_luc='1' and id_qua_trinh_cong_tac in
(select id_qua_trinh_cong_tac from bang_cham_cong where
dang_lam_viec='0'
and thang=@thang and nam=@nam) and
ma_to in (select ma_to from dm_to where ma_phong_ban=@mpb)))
union
select ma_nhan_vien,loai_nhan_vien from ho_so_nhan_vien where
ma_nhan_vien=@mnv and ma_nhan_vien in
( select ma_nhan_vien from hop_dong_lao_dong where ma_hop_dong in (select ma_hop_dong from qua_trinh_cong_tac where co_hieu_luc='1' and id_qua_trinh_cong_tac not in
(select id_qua_trinh_cong_tac from bang_cham_cong where
dang_lam_viec='0'
and thang=@thang and nam=@nam) and
ma_to in (select ma_to from dm_to where ma_phong_ban=@mpb))) open @cursor_Nv
FETCH NEXT FROM @cursor_Nv INTO @ma_nhan_vien,@loainv
WHILE @@FETCH_STATUS =0
BEGIN
select @idqtct=id_qua_trinh_cong_tac from qua_trinh_cong_tac where co_hieu_luc='1' and ma_hop_dong in (select ma_hop_dong from
hop_dong_lao_dong where ma_nhan_vien=@mnv)
set @idqtct=case when @idqtct is null then 0 else @idqtct end
if @idqtct>0