1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự

80 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số nhiều ứng dụng tuyệt vời của máy tính , việc tin học hoá công tác quản lý nhân sự là một yêu cầu thiết thực đối với các doanh nghiệp và công ty hiện nay, giúp cho các doanh nghi

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ

QUẢN LÝ CHẤM CÔNG VÀ TÍNH LƯƠNG

GVHD : DƯƠNG THIÊN TỨ SVTH : NGUYỄN TRỌNG MINH MSSV : 98 TH143 - KHÓA 98

TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Dương Thiên Tứ đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy Em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trong suốt qúa trình học tập tại trường và cũng xin gởi lòng biết ơn đến gia đình của Thầy, Ba Mẹ và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên Em trong những lúc khó khăn

Đề tài được thực hiện trong một thời gian ngắn, mặc dù Em đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nổ lực của bản thân nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong sự cảm thông, sự đóng góp và những ý kiến vô cùng quý báu của các Thầy Cô, các Bạn đồng ngành, nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho việc phát triểân đề tài trong tương lai

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trọng Minh

Trang 3

Lời nói đầu

Ngày nay máy tính là một trong những phương tiện rất quan trọng và được ứng dụng trong mọi lĩnh vực Các môi trường giao tiếp đã thực sự phát triển và những khả năng của máy tính có thể làm nhiều việc phức tạp hơn và rộng rãi hơn Sự kết hợp giữa máy tính và môi trường giao tiếp đã giúp con người có thể trao đổi thông tin, trò chuyện gần gũi hơn, thân thiện hơn

Trong số nhiều ứng dụng tuyệt vời của máy tính , việc tin học hoá công tác quản lý nhân sự là một yêu cầu thiết thực đối với các doanh nghiệp và công ty hiện nay, giúp cho các doanh nghiệp, công ty dễ dàng nắm bắt tình hình nhân sự trong công ty cũng như việc giám sát, xét lương bổng hàng tháng cho nhân viên vốn là một vấn đề nhàm chán và không mấy thú vị Việc quản lý giờ công nhân viên bằng máy cũng nhanh chóng,tiện lợi và chính xác hơn đã thay thế việc quản lý bằng tay vốn còn quá lạc hậu ờ nước ta hiện nay

Luận văn này đề cập đến việc quản lý nhân sự phục vụ cho các doanh nghiệp và công ty

Do những điều kiện khách quan mà luận văn có những hạn chế hay thiếu sót Tuy nhiên em đã cố gắng thực hiện những vấn đề trong bài phân tích và nếu có cơ hội và thời gian nhiều hơn, em sẽ phát triển hơn nữa nhằm đưa ra một sản phẩm phần mềm ứng dụng tốt nhất

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2003

Sinh viên thực hiện

Trang 4

Phần 01 : Mô tả phần mềm quản lý nhân sự

Trang 5

A Giới thiệu

 Chương trình quản lý nhân sự, giờ công và lương được xây dựng nhằm mục đích giúp cho các nhà quản lý (những người làm công tác nhân sự, kế toán, ) nắm bắt kịp thời những thông tin của nhân viên (làm việc theo thời gian, làm việc theo sản phẩm) như : họ, tên, địa chỉ, trình độ chuyên môn, các hợp đồng lao động, quá trình tham gia bảo hiểm, theo dõi quá trình làm việc, khen thưởng, kỷ luật, quá trình công tác, quá trình lãnh lương và lên lương,… khi có nhu cầu

 Chương trình sẽ theo dõi và cập nhật các lần ra và cổng của từng nhân viên thông qua máy đọc thẻ từ (mã vạch) hoặc bằng tay, bảo đảm được tính chính xác và toàn vẹn dữ liệu Việc chấm công của 1 nhân viên được thi hành 1 cách linh động nhờ vào công thức tính công do người quản lý đưa ra (kèm theo ngày áp dụng công thức tính này.)

 Dựa vào cách tính công và các thông tin về giờ công của nhân viên Chương trình tính lương hàng tháng cho nhân viên dựa vào công thức tính lương và mức lương căn bản của nhân viên

 Thống kê, kết xuất báo cáo phong phú dưới nhiều hình thức

Ngoài ra chương trình còn hỗ trợ việc điều chỉnh giờ công của nhân viên (khi muốn làm tròn, hoặc chỉnh sửa lại vì một lý do nào đó.)

B Mô tả chi tiết :

I Quản lý nhân sự

Để có thể thực hiện các công việc khác, trước tiên, người sử dụng cần phải cập nhật các thông tin cần thiết của nhân viên và một số thông số đầu vào (input) như : phòng ban, tổ + công thức tính công đính kèm theo từng phòng ban và “hồ sơ , lý lịch nhân viên”, các hợp đồng lao động + quá trình công tác của nhân viên Ngoài ra, còn một số thông tin khác về BHXH – BHYT và Chi tiết đóng BHXH – BHYT

Dưới đây là những mô tả chi tiết về Quản lý nhân sự :

1 Danh mục Phòng ban

Gồm các thông tin sau:

Phòng ban được chia làm hai loại, một áp dụng cho khối văn phòng và một áp dụng cho khối sản xuất Tất cả là để áp dụng cho công nhân viên (CNV) làm việc theo giờ hành chánh và làm việc theo giờ công (ca)

Mã phòng ban, tên phòng ban, chức năng, Số ngày công (1 tháng) và công thức tính công (cập nhật trước tiên) được áp dụng cho phòng ban này

Độ rộng của mã phòng ban tùy chọn, ví dụ là 04 số , 04 số này sẽ được kết hợp với 06 số khác được dùng để làm ID (mã số) của mỗi CNV

Trang 6

2 Hồ sơ – lý lịch nhân viên:

Gồm các thông tin sau:

Mã số nhân viên (số thẻ từ –mã vạch) : đây là mã số được dùng để

phân biệt giữa hai CNV khác nhau tùy ý và nó còn được dùng để làm thẻ cho CNV này

Ví dụ : 1111000001 (10 số) , 04 số đầu cho biết nhân viên này thuộc phòng ban có mã số phòng ban là 1111 (Kế hoạch chẳng hạn) , 06 số còn lại (hoặc tùy chọn) sẽ là số thứ tự của CNV đó trong từng phòng ban Đối với từng phòng ban khác nhau thì 06 số còn lại này có thể giống nhau

Họ lót , tên nhân viên : Là các thông tin thực thể hiện họ tên của mỗi CNV, chương trình sẽ tách Họ tên của CNV ra làm Họ lót và tên để phục vụ cho mục đích tìm kiếm sau này được hiệu quả hơn ( đây cũng là cách phổ biến nhất của hầu hết các phần mềm hiện nay)

Ngày sinh (hoặc năm sinh) – Nơi sinh

Phái : cho biết CNV là Nam hay Nữ

Số CMND : có thể nhập hoặc không nhập.Bởi vì, cũng có những người chưa có CMND hoặc bị mất CMND

Địa chỉ liên lạc : bắt buộc phải nhập

Số điện thoại – fax : Tùy chọn (Options - có thể nhập hoặc không nhập) Tóm tắt các loại Bằng cấp – trình độ chuyên môn - quá trình công tác Hình ảnh : cho phép lưu hình ảnh của CNV vào trong Cơ Sở Dữ Liệu ( Database) nhằm mục đích hỗ trợ cho việc quản lý được chặt chẽ hơn, chính xác hơn và truy xuất nhanh chóng hơn

Tất cả những thông tin về nhân viên được lưu trữ để sau này khi cần xem, lập hợp đồng lao động, tra cứu quá trình công tác, tham gia bảo hiểm, khen thưởng kỹ luật, tạm ứng, lãnh lương,v.v… chương trình sẽ dựa vào những dữ liệu này

3 Hợp đồng lao động

Thể hiện các lần hợp đồng lao động với nhân viên Mỗi nhân viên có thể có một hoặc nhiều hợp đồng, trong hợp đồng bao gồm các thông tin sau:

Mã nhân viên : thể hiện hợp đồng này được ký kết giữa nhân viên nào

với công ty Đây là trường bắt buộc phải nhập

Mã hợp đồng : chữ (số) đại diện cho hợp đồng, dùng để phục vụ cho

công việc tìm kiếm những thông tin trong hợp đồng được nhanh chóng Đây là trường bắt buộc phải nhập

Trang 7

Lý do ký hợp đồng : những diễn giải để đi đến ký hợp đồng, có thể

không nhập dữ liệu cho trường này

Loại hợp đồng : đây hợp đồng dài hạn hay thử việc, khi ký kết hợp đồng

bạn phải cho biết loại hợp đồng là gì, mặc định là hợp đồng thử việc

Thời gian hợp đồng (ngày bắt đầu – ngày kết thúc) : khoảng thời gian

nhân viên làm việc cho công ty, nếu trong thời gian làm việc cho công ty đôi bên có vi phạm những điều kiện trong hợp đồng thì có thể sẽ kết thúc hợp đồng trước thời hạn và phải giải quyết những điều cam kết trong điều khoản mà nhân viên và công ty ký kết lẫn nhau

Nơi diễn ra hợp đồng : địa điểm thực hiện việc ký kết hợp đồng giữa

nhân viên với công ty

Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực :sau khi hợp đồng đã được ký kết thì

vào ngày nào nhân viên và công ty thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng

Điều kiện ràng buộc và chấm dứt hợp đồng :những điều kiện để đôi bên

đi đến quyết định ký kết hợp đồng

Các khoản bồi thường : khoản bồi thường khi một trong hai bên chấm

dứt hợp đồng khi thời gian hợp đồng vẫn còn

 Những thông tin về hợp đồng lao động của nhân viên được lưu trữ và mỗi hợp đồng lao động có thể có nhiều quá trình công tác

 Việc truy tìm một quá trình công tác trong những hợp đồng của một nhân viên diễn ra nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác và toàn vẹn thông tin một cách tuyệt đối khi có nhu cầu

4 Quá trình công tác

 Tóm tắt lại các quá trình công tác của nhân viên

 Tương ứng với một hợp đồng lao động, mỗi nhân viên có thể có nhiều quá trình công tác Mỗi quá trình công tác bao gồm những thông tin sau :

Mã hợp đồng : thể hiện đây là quá trình công tác của hợp đồng lao động

nào Sau này khi cần tìm xem là hợp đồng x với anh(chị) A có những quá trình công tác nào, chương trình sẽ dựa và mã hợp đồng vối anh (chị) A

Nơi làm việc (phòng – ban – tổ) : đối với hợp đồng này thì địa điểm công

tác của nhân viên là ở đâu

Thời gian công tác : ngày bắt đầu – ngày kết thúc việc thực hiện quá

trình công tác trong hợp đồng

Công việc : nhiệm vụ của nhân viên trong quá trình công tác còn hiệu

lực

Chức vụ : khi thi hành quá trình công tác

Mức lương căn bản, Hệ số lương…

Trang 8

 Trong những quá trình công tác này có thể có chuyến công tác ở nước ngoài, thì những thông tin này là : quốc gia công tác, thời gian, mục đích, kết quả đạt được sau chuyến công tác, v.v …

Những thông tin về quá trình công tác được lưu trữ đảm bảo những lần công tác của nhân viên này không thể nhầm lẫn với những quá trình của công tác của nhân viên khác

 Chính vì một nhân viên có một hoặc nhiều hợp đồng, mỗi hợp đồng lại có nhiều quá trình công tác, mỗi quá trình công tác có một mức lương cơ bản và một hệ số lương, chương trình chỉ cho phép một nhân viên (công nhân) có được một và chỉ một mức lương căn bản, hệ số lương có hiệu lực mà thôi tại một thời điểm

5 Khen thưởng – Kỷ luật

 Trong thời gian hợp đồng lao động với nhân viên còn hiệu lực, quá trình công tác của nhân viên ít nhiều cũng có những lần làm tốt công việc hoặc phạm sai lầm cho nên việc quyết định khen thưởng hay kỷ luật nhân viên chắc không thể không có Các thông tin trong quyết định là :

 Quyết định số

 Ngày thi hành quyết định : ngày quyết định khen

thưởng – kỷ luật có hiệu lực

 Lý do quyết định : những diễn giải để đi đến quyết

định khen thưởng hay kỷ luật

 Người ra quyết định – Chức vụ.: Ai ban hành quyết

định và chức vụ của người đó là gì

 Người thi hành quyết định : ai chịu trách nhiệm thi

hành quyết định

 Hình thức khen thưởng – kỷ luật

6 Bảo hiểm Ytế – Xã hội

Việc tham gia bảo hiểm nhằm giúp cho nhân viên có được một khoảng tích luỹ Bao gồm các phần sau:

 Mã nhân viên : thể hiện hợp đồng bảo hiểm của

nhân viên nào

 Hình thức bảo hiểm : bảo hiểm y tế, giáo dục, dân

sinh,…

 Số hợp đồng : mỗi lần nhân viên tham gia đóng bảo

hiểm thì sẽ sinh ra một số hợp đồng đại diện cho những thông tin khác trong hợp đồng, số này dùng để

Trang 9

đảm bảo rằng không trùng với hợp đồng của nhân viên khác

Thời gian tham gia bảo hiểm (ngày bắt đầu đóng

bảo hiểm – ngày kết thúc)

 Số tiền tham gia bảo hiểm

 Số tiền đóng định kỳ : Số tiền đóng hàng tháng

 Nơi khám chữa bệnh

Khi có nhu cầu chuyển từ nơi này đến nơi khác, chương trình lưu trữ thông tin nơi đến và nơi đi cùng

với ngày của nó

II Quản lý giờ công:

Việc cập nhật – tính số giờ công của nhân viên được thực hiện hoàn toàn tự động dựa vào máy đọc thẻ từ (mã vạch) và công thức tính công mà người quản lý đưa ra (Vì lý do thời gian cũng như kinh phí, em chưa thể thực hiện được việc này)

Chương trình sẽ bắt đầu tính công khi nhân viên (công nhân) quét thẻ vào

máy đọc lúc chương trình đang ở chế độ “Vào” và “Ra”

Chương trình có một hệ thống cảnh báo, sẽ thông báo khi có một nhân viên quét thẻ bị sai hoặc quét nhiều hơn số lần quy định

Thiết lập công thức tính công (cho phép cập nhật, sửa đổi):

 Ngày áp dụng công thức tính mới này, khi có nhiều công thức tính

thì chương trình sẽ tự động chuyển công thức có ngày áp dụng lớn hơn là có hiệu lực và chuyển những công thức khác là hết hiệu lực Đồng thời chương trình cũng chỉ hoạt động khi có một công thức là đang có hiệu lực

 Số tiền một giờ chính khoá

 Số tiền một giờ ngày lễ = n% * (một giờ /ngày bình thường)

 Số tiền một giờ ngày nghỉ = m% * (một giờ /ngày bình thường)

 Thời gian làm việc (bắt đầu – kết thúc)

 Tình trạng (áp dụng - không áp dụng) :chương trình chỉ tính

lương cho nhân viên(công nhân) dựa trên những công thức đang ở tình trạng áp dụng mà thôi

 Đối tượng áp dụng (nhân viên – công nhân) :công thức tính này

sẽ được dùng cho nhân viên hay công nhân

Trang 10

 Theo dõi giờ ra (vào) của nhân viên làm việc theo thời gian Chương trình được thiết lập ở hai chế độ : theo dõi tự động và theo dõi trực tiếp bằng tay

 Việc theo dõi giờ ra vào cổng của nhân viên bao gồm các thông tin sau:

 Mã nhân viên : việc tính tiền lương hàng tháng dựa vào

số giờ công nhân viên đi làm

 Ngày bình thường – ngày lễ – ngày nghỉ : nếu nhân

viên làm việc vào ngày lễ, ngày nghĩ thì số tiền cuối tháng được cộng đúng một khoảng bằng n% so với số tiền ngày thường đã được thiết lập trong công thức

 Giờ – phút vào - ra : trường này dùng để xác định hôm

nay nhân viên đi làm trễ, đúng giờ, làm sớm, về sớm, về muộn, về đúng giờ, từ đó có những quyết định thưởng phạt

 Các báo cáo tổng hợp về số lần ra vào sớm muộn của từng nhân viên

III Quản lý lương

1 Phụ cấp

 Ngoài số tiền lương cơ bản hàng tháng dành cho nhân viên (công nhân) công ty còn hỗ trợ thêm hàng tháng cho nhân viên dùng chi cho các chi phí ăn, uống, phương tiện,v.v… thì những số tiền này được gọi là phụ cấp Những thông tin về phụ cấp bao gồm:

 Mã nhân viên : phụ cấp dành cho nhân viên nào

 Phụ cấp tháng – năm : số tiền phụ cấp này sẽ được

cộng chung vào tiền lương tháng x năm y của nhân viên

 Số tiền phụ cấp

 Lý do phụ cấp : những lý do dẫn đến việc phụ cấp cho

nhân viên chẳng hạn có trách nhiệm trong nhiệm vụ, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình làm việc Chương trình sẽ tự động lưu trữ các lý do vừa nhập vào để có thể dùng lại sau này

Ví dụ : Khi ta nhập vào lý do phụ cấp là : ‘Trách nhiệm’, lần sau , khi muốn dùng lại lý do này, ta chỉ cần chọn trong danh sách các lý do phụ cấp là đủ, chứ không cần phải mất công nhập đi nhập lại nhiều lần

 Tổng số tiền phụ cấp này sẽ được cộng vào lương hàng tháng của nhân viên Nếu quyết định phụ cấp cho nhân viên dành

Trang 11

cho tháng x không kịp phát cùng với lương tháng x thì số tiền phụ cấp này sẽ được cộng vào lương tháng x+1 của nhân viên đó

2 Tạm ứng

 Hàng tháng vì một lý do nào đó nhân viên (công nhân) thiếu tiền chi tiêu thì việc tạm ứng bao gồm những thông tin sau:

 Mã nhân viên : khi tạm ứng thì nhân viên nào tạm ứng,

trường này dùng để lưu trữ lại nhân viên nào tạm ứng, đến cuối tháng sẽ trừ lại tiền lương của nhân viên đó, đảm bảo không trừ nhầm vào lương của nhân viên khác

 Tạm ứng tháng – năm : chương trình sẽ tự động trừ vào

tiền lương của nhân viên đã tạm ứng vào đúng tháng, năm nhân viên tạm ứng không trừ vào những tháng, năm khác

 Ngày tạm ứng : mặc định là ngày nhân viên nhận tiền

tạm ứng

 Số tiền tạm ứng : Số tiền tạm ứng sẽ được mặc định là

tỷ lệ phần trăm/ mức lương căn bản (hoặc số tiền công làm được trong 1 tháng) Ngoài ra, chúng ta hoàn toàn có thể điều chỉnh số tiền phụ cấp này tùy ý trong một

giới hạn cho phép

 Lý do tạm ứng : Vì lý do tạm ứng là rất đa dạng, nên

chương trình cho phép ta nhập lý do tạm ứng với số lượng ký tự nhập vào khá lớn đủ để nhập lý do tạm ứng

 Tổng số tiền tạm ứng này sẽ được trừ vào lương hàng tháng của nhân viên

3 Khen thưởng – Kỷ luật

Hàng tháng nếu nhân viên (công nhân) hoàn thành tốt công việc hoặc

vi phạm sai sót vì một lý do nào, cho nên cần phải thưởng (phạt) kèm theo quyết định Những thông tin thưỡng (phạt) gồm:

Mã nhân viên : số tiền thưởng- phạt này dành cho

nhân viên, trường này sẽ lưu trữ lại thông tin về thưởng phạt cho nhân viên, để cuối tháng cộng hoặc trừ vào số tiền lương lãnh cuối tháng

Thưởng (phạt) tháng – năm :chương trình chỉ cộng

hoặc trừ ra vào đúng tháng – năm mà nhân viên được thưởng hoặc bị phạt

Trang 12

Số tiền thưởng (phạt)

Lý do thưởng (phạt)

Quyết định số : mỗi lần phát sinh chuyện thưởng phạt

đều phát sinh một số đại diện cho lần thưởng phạt này

 Tất cả những số tiền thưởng (phạt) này sẽ được cộng (trừ) vào lương tháng đó của nhân viên (hoặc tháng tiếp theo nếu tháng này chưa thi hành.)

4 Lãnh lương

Tổng hợp tất cả giờ công (sản phẩm) công nhân đó làm được trong tháng, kết hợp với công thức tính sẽ tính ra số tiền lương hàng tháng của một nhân viên

Kiểm tra xem trong tháng này có phụ cấp, thưởng, phạt đối với nhân viên đó, nếu có thì số tiền lương hàng tháng của nhân viên đó là :

TL = (A + B + C + D) – E

 TL :số tiền phải lãnh tháng này

 A : số tiền còn lại tháng trước (phụ cấp , thưởng, phạt, luỹ kế.)

 B : số tiền công tháng này

 C : số tiền phụ cấp tháng này

 D : số tiền thưởng tháng này

 E : số tiền phạt tháng này

 Ghi chú : công thức này chỉ mang tính chất minh họa Nó sẽ phù hợp hơn với công thức mà quý khách hàng đưa ra (cho phép cập nhật, sửa đổi)

VI Báo cáo tổng hợp :

 Các báo cáo có thể kết xuất sang máy in, Excel,

 Các báo cáo tổng hợp giờ công theo từng phòng ban, từng nhân viên (đối với nhân viên làm việc theo thời gian) hoàn toàn tự động  Thống kê số sản phẩm làm được trong một tuần, một tháng,

một quý của từng nhân viên (tự động)

 Thống kê số lượng nhân viên làm việc theo phòng ban,

theo ca trong ngày, trong một tuần, từ ngày –đến ngày

 Thống kê số lượng nhân viên theo phòng ban, tổ

 Thống kê số lượng nhân viên nghỉ việc việc theo phòng ban trong một tuần, từ ngày –đến ngày, tháng

 Thống kê số lượng nhân viên nghỉ việc hẳn

 Thống kê số lượng nhân viên đã làm việc được tròn x năm để có

Trang 13

cơ sở xét tăng lương, phụ cấp

 Báo cáo lý lịch, thông tin tổng hợp về nhân viên

 In các phiếu tạm ứng, phụ cấp, lãnh lương hàng tháng của từng nhân viên

 Bảng lương hàng tháng của từng phòng ban (bộ phận)

 Các hợp đồng lao động, quá trình công tác,…

Phần 02 : Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu

Trang 14

I Sơ đồ quan hệ dữ liệu :

Các quan hệ dữ liệu :

NGUOI_QUAN_HE, LOAI_QUAN_HE, TUOI,

SONG_HAY_CHET,DIA_CHI, NGHE_NGHIEP, NOI_CONG_TAC)

3 QUA_TRINH_HOC_VAN(MA_HOC_VAN,MA_NHAN_VIEN,

TU_NAM, DEN_NAM, NOI_CONG_TAC)

4 TRINH_DO_NGOAI_NGU(MA_TRINH_DO_NN,MA_NHAN_VIEN, TRINH_DO, XEP_LOAI, NGAY_CAP, NOI_CAP)

5 DM_NGOAI_NGU(MA_NGOAI_NGU, TEN_NGOAI_NGU)

6 TRINH_DO_CHUYEN_MON(MA_TRINH_DO_CHUYEN_MON, MA_NHAN_VIEN, MA_NGANH,HE_DAO_TAO, MA_TRUONG)

7 DM_NGANH(MA_NGANH, TEN_NGANH)

8 DM_NGANH(MA_TRUONG, TEN_TRUONG)

9 HOP_DONG_LAO_DONG(MA_HOP_DONG, MA_NHAN_VIEN, MA_LOAI_HOP_DONG, NGAY_HOP_DONG, LY_DO_HOP_DONG, NGAY_BAT_DAU_LAM_VIEC, CO_HIEU_LUC,

LY_DO_KET_THUC_HOP_DONG, NGAY_KET_THUC_HOP_DONG)

Trang 15

16 DM_TO(MA_TO, TEN_TO, MA_PHONG_BAN)

17 NGHI_PHEP(MA_NGHI_PHEP, MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, NGAY_NGHI, LY_DO_NGHI, CO_PHEP_KHONG)

18 BANG_CONG_THUC_TINH_THEO_GIO(MA_CONG_THUC, NGAY_AP_DUNG,TU_GIO,TU_PHUT,DEN_GIO,DEN_PHUT,

TIEN_GIO_GIO_THUONG,TI_LE_NGAY_LE,TI_LE_NGAY_NGHI,DON_VI_TINH,TI_GIA_QUI_DOI,CO_HIEU_LUC,SO_GIO,LOAI_NHAN_VIEN)

19 KHEN_THUONG_KY_LUAT(MA_KT_KL,MA_HOP_DONG,

NGAY_KT_KL,LY_DO_KT_KL,QUYET_DINH_SO,LOAI_KT_KL, NGUOI_KY_QD)

20 THUONG_PHAT(MA_THUONG_PHAT,

MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,NGAY_THUONG_PHAT,

THUONG_HAY_PHAT,LY_DO,SO_TIEN,DA_TRU_VAO_LUONG)

Trang 16

21 TAM_UNG_LUONG(MA_TAM_UNG,

MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, THANG,NAM,NGAY_TAM_UNG, SO_TIEN,DA_TRU_VAO_LUONG)

24 LANH_LUONG(MA_LUONG, MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, THANG,NAM,NGAY_LANH, LUONG_CAN_BAN, THUONG, PHAT, PHU_CAP, TAM_UNG,BAO_HIEM, THUC_LANH, DA_LANH,

CON_LAI)

25 BANG_TONG_HOP_GIO_CONG(MA_BANG_TONG_HOP,

MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,

THANG,NAM,TONG_GIO_DA_QUI_DOI,TONG_GIO_CHUA_QUI_DOI, GIO_NGAY_THUONG,GIO_NGAY_NGHI, GIO_NGAY_LE,

Trang 17

II Lược đồ quan hệ vật lý:

Trang 18

III Các bảng –Kiểu dữ liệu - Thuộc tính – Ý nghĩa :

Trang 19

1 HO_SO_NHAN_VIEN – Hồ sơ nhân viên :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_NHAN_VIEN STRING 10 Mã nhân viên PK HO_LOT STRING 30 Họ lót

TEN STRING 10 Tên

PHAI STRING 1 ‘1’:Nam ‘2’:

Nữ NGAY_SINH DATE Ngày sinh

NOI_SINH STRING 100 Nơi sinh

SO_CMND STRING 20 Số CMND

MA_DAN_TOC INTEGER Dân tộc FK DIA_CHI STRING 100 Địa chỉ

DIEN_THOAI STRING 15 Điện thoại

BANG_CAP STRING 200 Bằng cấp

CHUYEN_MON STRING 200 Chuyên môn

LOAI_NHAN_VIE

N

STRING 1 Nhân viên SX

hay VP THOI_HAN_TU DATE Thời hạn thẻ từ

ngày THOI_HAN_DEN DATE Thời hạn thẻ

đến ngày GHI_CHU_KHAC STRING 200 Các ghi chú

Ý NGHĨA KHÓA

MA_TRINH_DO AUTO Mã số tăng tự

DEN NUMBER 4 Đến năm

CONG_TAC STRING 100 Công việc

NOI_CONG_TAC STRING 100 Địa điểm công tác

DIA_CHI STRING 200 Địa chỉ nơi công

tác

Trang 20

3 BANG_CAP_CHUYEN_MON – Bằng cấp chuyên môn :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_BANG_CAP AUTO Mã số tăng tự

động

PK

MA_NHAN_VIE

N

STRING 10 Mã nhân viên FK

MA_NGANH NUMBER NUMBER Ngành đào tạo FK HE_DAO_TAO NUMBER 20 Hệ đào tạo

THOI_GIAN STRING 100 Thời gian đào tạo

MA_TRUONG STRING 100 Trường đào tạo FK NAM_DAO_TAO STRING 200 Địa chỉ nơi công

tác DAT_LOAI STRING 20 Xếp loại bằng

Ý NGHĨA KHÓA

MA_DAN_TOC AUTO Mã số tăng tự động PK TEN_DAN_TO

C

STRING 50 Tên gọi dân tộc

5 DM_NGANH – Danh mục ngành đào tạo:

THUỘC

TÍNH

KIỂU DỮ LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_NGANH AUTO Mã số tăng tự động PK TEN_NGANH STRING 50 Tên ngành

6 DM_TRUONG – Danh mục trường đào tạo :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_TRUONG AUTO Mã số tăng tự động PK TEN_TRUON

G

STRING 50 Tên trường

Trang 21

7 BH_YTXH – Bảo hiểm y tế Xã Hội:

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_BHYT AUTO Mã số tăng tự

động

PK

MA_NHAN_VIEN STRING 50 Tên trường

LOAI_BAO_HIEM NUMBER 1 Loại bảo hiểm

THOI_HAN NUMBER Thời hạn

NOI_THAM_GIA STRING 100 Nơi tham gia BH

DINH_KY_NOP NUMBER Số tiền nộp định

kỳ NGAY_HOP_DON

G

DATE Ngày hợp đồng

BH GHI_CHU STRING 100 Các ghi chú cần

Ý NGHĨA KHÓA

MA_QUAN_HE AUTO Mã số tăng tự

động

PK

MA_NHAN_VIEN STRING 10 Mã nhân viên FK LOAI_QUAN_HE STRING 30 Loại quan hệ

HO_TEN STRING 50 Họ tên người QH

TUOI STRING 100 Nơi tham gia BH

NGHE_NGHIEP STRING 100 Nghề nghiệp

SONG_HAY_CHE

T

STRING 1 ‘1’ :Sống’ – ’2’:

Chết DIA_CHI STRING 100 Các ghi chú cần

thiết NOI_CONG_TAC STRING 100 Nơi công tác

GHI_CHU STRING 200 Các ghi chú khác

9 HOP_DONG_LAO_DONG – Hợp đồng lao động :

Trang 22

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_HOP_DONG AUTO Mã số tăng tự

đồng NOI_HOP_DONG STRING 100 Số tiền nộp định

kỳ LY_DO_HD STRING 100 Ngày hợp đồng

BH NGAY_BD_LV DATE DATE Ngày bắt đầu

Ý NGHĨA KHÓA

MA_KT_KL AUTO Mã số tăng tự

động

PK

NGAY_KT_KL DATE Ngày KT,KL

LY_DO_KT_KL STRING 100 Loại hợp đổng

QUYET_DINH_S

O

STRING 20 Ngày làm hợp

đồng LOAI_KT_KL STRING 1 Khen thưởng hay

kỷ luật NGUOI_KY_QĐ STRING 100 Số tiền nộp định

kỳ MA_CHUC_VU NUMBER Mã chức vụ FK MA_HOP_DONG NUMBER Mã hợp đồng FK

11 DM_CHUC_VU – Danh mục chức vụ :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_CHUC_VU AUTO Mã chức vụ PK TEN_CHUC_V STRING 100 Tên chức vụ

Trang 23

Ý NGHĨA KHÓA

MA_QTCT AUTO Mã số tăng tự

động

PK

MA_CHUC_VU STRING 50 Mã nhân viên FK MA_TO NUMBER 20 Loại hợp đổng FK MA_CONG_VIEC NUMBER DATE Ngày làm hợp

C

STRING 100 Ngày hợp đồng

BH HE_SO_LUONG DATE DATE Ngày bắt đầu

làm việc MUC_LUONG_CB NUMBER Mức lương căn

bản CO_HIEU_LUC STRING 1 Có hiệu lực

hay không BAO_HIEM STRING 1 Có bảo hiểm

hay không NGAY_BH DATE Ngày bảo hiểm

13 DM_PHONG_BAN – Danh mục phòng ban :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_PHONG_BAN AUTO Mã số tăng tự

động

PK

TEN_PHONG_BA

N

STRING 50 Tên ngành

CHUC_NANG STRING 100 Chức năng của

PB TINH_TANG_CA STRING 1 Cho phép tăng

ca không

Trang 24

MA_CONG_THUC NUMBER Mã công thức

tính công

FK

SO_NGAY_CONG NUMBER Số ngày công

KHOI STRING 1 Khối VP hay

Ý NGHĨA KHÓA

MA_TO STRING 10 Mã PB + Số

STRING 5 Mã phòng ban FK

15 BANG_CONG_THUC_TINH_CONG_THEO_GIO - Bảng công thức tính công theo giờ :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_CONG_THUC AUTO Mã công thức

tính

PK

NGAY_AP_DUNG DATE Ngày áp dụng

TU_GIO NUMBER Từ giờ

TU_PHUT NUMBER 1 Từ phút

DEN_GIO NUMBER Đến giờ

DEN_PHUT NUMBER Đến phúr

TIEN_GIO_THUON

G

NUMBER Tiền công 1 giờ

ngày thường TI_LE_NGAY_LE NUMBER Tỉ lệ 1 giờ ngày

lễ TI_LE_NGAY_NGHI NUMBER Tỉ lệ 1 giờ ngày

nghỉ DON_VI_TINH STRING 20 Đơn vị tính

TI_GIA_QUI_DOI NUMBER Bằng cấp

CO_HIEU_LUC STRING 1 Có hiệu lực

không ? SO_GIO NUMBER Số giờ

LOAI_NHAN_VIEN STRING 1 Aùp dụng cho NV

Trang 25

Ý NGHĨA KHÓA

MA_CT_NN AUTO Mã công tác nước

NGAY_DI DATE Ngày đi

NGAY_VE DATE Ngày về

LY_DO STRING 1 Lý do công tác

KQ_CHUYEN_D

I

STRING 100 Kết quả chuyến đi

MA_CHUC_VU NUMBER Mã chức vụ FK MA_HOP_DONG NUMBER Mã hợp đồng FK

17 DM_QUOC_GIA – Danh mục quốc gia

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_QUOC_GIA AUTO Mã quốc gia PK TEN_QUOC_GI

A

STRING 100 Tên quốc gia

18 DM_CHUC_VU – Danh mục chức vụ :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_CHUC_VU AUTO Mã chức vụ PK TEN_CHUC_V

U

STRING 100 Tên chức vụ

19 DM_CONG_VIEC - Danh mục công việc :

Trang 26

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_CONG_VIEC AUTO Mã công việc PK TEN_CONG_VIE

Ý NGHĨA KHÓA

MA_NGHI_PHEP AUTO Mã công việc PK MA_QTCT STRING 100 Tên công việc

NGAY_NGHI DATE Ngày nghỉ

LY_DO_NGHI STRING 100 Lý do nghỉ

Ý NGHĨA KHÓA

MA_THUONG_PHAT AUTO Mã công

phạt LY_DO STRING 100 Lý do

thưởng phạt SO_TIEN NUMBER Số tiền

thưởng phạt DA_TRU_VAO_LUONG STRING 1 Đã trừ vào

lương

Trang 27

22 PHU_CAP – Phụ cấp :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_PHU_CAP AUTO Mã phụ cấp PK MA_QTCT NUMBER Mã quá trình

công tác

FK

LY_DO_PHU_CAP STRING 100 Lý do phụ

cấp SO_TIEN NUMBER Số tiền phụ

cấp DA_CONG_VAO_LUON

G

STRING 1 Đã cộng vào

lương chưa THANG NUMBER Tháng phụ

cấp NAM NUMBER Năm phụ cấp

NGAY_PHU_CAP DATE Ngày phụ cấp

23 TAM_UNG - Tạm ứng lương

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

MA_TAM_UNG AUTO Mã công việc PK MA_QTCT STRING 100 Tên công việc FK THANG NUMBER Tháng tạm ứng

NAM NUMBER Năm tạm ứng

NGAY_TAM_UNG DATE Ngày tạm ứng

LY_DO_TAM_UNG STRING 100 Lý do tạm ứng

SO_TIEN NUMBER Số tiền

Ý NGHĨA KHÓA

MA_TANG_CA AUTO Mã công việc PK MA_QTCT STRING 100 Tên công việc FK NGAY_DANG_K

Y

DATE Ngày đăng ký

tăng ca

Trang 28

NGAY_TANG_CA DATE Ngày làm tăng ca

DA_TANG_CA STRING 1 Đã tăng ca chưa

LOAI_NGAY STRING 1 Loại ngày :1

thường – 2.lễ MA_CONG_THU

Ý NGHĨA KHÓA

ID_LANH_LUONG AUTO Mã lãnh lương PK MA_QTCT NUMBER Mã quá trình

công tác

FK

THANG NUMBER 2 Tháng lãnh lương

NAM NUMBER 4 Năm lãnh lươong

NGAY_LANH DATE 1 Ngày lãnh

LUONG_CAN_BA

N

NUMBER 1 Lương căn bản

THUONG NUMBER Số tiền thưởng

PHAT NUMBER Số tiền phạt

PHU_CAP NUMBER Số tiền phụ cấp

TAM_UNG NUMBER Số tiền tạm ứng

THUC_LANH NUMBER Số tiền thực lãnh

DA_LANH NUMBER Số tiền đã lãnh

CON_LAI NUMBER Số tiền còn lại

BAO_HIEM NUMBER Số tiền đóng bảo

hiểm

26 BANG_CHAM_CONG – Bảng chấm công :

Trang 29

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

ID_CHAM_CONG AUTO Mã lãnh lương PK MA_QTCT NUMBER Mã quá trình công

tác

FK

THANG NUMBER Tháng chấm công

NAM NUMBER Năm chấm công

NGAY_LAM_VIEC DATE 1 Ngày lãnh

NGAY_NGUNG_LV DATE 1 Lương căn bản

TU_GIO NUMBER Từ giờ

TU_PHUT NUMBER Từ phút

DEN_GIO NUMBER Đến giờ

DEN_PHUT NUMBER Đến phút

CHINH_KHOA NUMBER 1 Chính khoá hay

làm thêm THUONG_LE_NGH

I

NUMBER 1 Ngày thường, lễ,

nghỉ DA_CHAM_CONG NUMBER 1 Số tiền còn lại

DANG_LAM_VIEC NUMBER 1 1: Trạng thái vào –

0 : ra TINH_TRANG_VA

O

NUMBER 1 Tình trạng vào:

sớm,trễ,đúng giờ TINH_TRANG_RA NUMBER Tình trạng ra:

sớm,trễ,đúng giờ SO_PHUT_TT_VAO NUMBER Số phút trình trạng

vào SO_PHUT_TT_RA NUMBER Số phút tình trạng

ra SO_GIO_CONG NUMBER Số giờ công

SO_GIO_TANG_CA NUMBER Số giờ tăng ca

SO_TIEN NUMBER Số tiền lương

27 BANG_TONG_HOP_GIO_CONG - Bảng tổng hợp giờ công :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ

LIỆU

KÍCH THƯỚC

Ý NGHĨA KHÓA

ID_BANG_TH AUTO Mã tăng tự

Trang 30

THANG NUMBER 2 Tháng tổng

hợp NAM NUMBER 4 Năm tổng hợp

TONG_GIO_DA_QD NUMBER Tổng số giờ đã

qui đổi TONG_GIO_CHUA_Q

D

NUMBER Tổng số giờ

chưa qui đổi GIO_NGAY_THUONG NUMBER Số giờ ngày

thường GIO_NGAY_NGHI NUMBER Số giờ ngày

nghỉ GIO_NGAY_LE NUMBER Số giờ ngày lễ

GIO_DEM_THUONG NUMBER Số giờ đêm

thường GIO_DEM_NGHI NUMBER Số giờ đêm

nghỉ GIO_DEM_LE NUMBER Số giờ đêm lễ

SO_LAN_ RA_SOM NUMBER Số lần ra sớm

SO_LAN_ VAO_SOM NUMBER Số lần vào sớm

SO_LAN_ RA_MUON NUMBER Số lần ra muộn

SO_LAN_

VAO_MUON

NUMBER Số lần vào

muộn SO_TIEN NUMBER Số tiền

SO_GIO_PHU_TROI NUMBER Số giờ phụ trội

SO_GIO_TANG_CA NUMBER Số giờ tăng ca

SO_TIEN_TANG_CA NUMBER Số tiền tăng ca

SO_NGAY_CONG NUMBER Số ngày công

SO_NGAY_TANG_CA NUMBER Số ngày tăng

ca

VI Một số thủ tục tính giờ công và tính lương :

1.Thủ tục tính tổng số giờ công từ bảng công thức chấm công :

create procedure CalculateSumFormulaHour as

Trang 31

set @cursor=CURSOR SCROLL KEYSET FOR

select id_cong_thuc,tu_gio,tu_phut,den_gio,den_phut from

set @sumG=case when @sumG is null then 0 else @sumG end

update bang_cong_thuc_cham_cong_theo_gio set so_gio=@sumG where id_cong_thuc=@idct

fetch next from @cursor into @idct,@tu_gio,@tu_phut,@den_gio,@den_phut end

Trang 33

where dang_lam_viec='0' and id_qua_trinh_cong_tac=@id_qt_ct and

thang=@thang and nam=@nam

open @cursor

fetch next from @cursor into

@idqtct,@idchamcong,@tu_gio,@tu_phut,@den_gio,@den_phut,@idct,@ngay_ thuong_le_nghi

id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct))

if @loainv='2'

select @songaycong = so_ngay_cong,@khoi=khoi,@tinh_tang_ca=tinh_tang_ca

if exists(select 1 from qua_trinh_cong_tac where

id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct and id_cong_thuc is null) select

@songaycong = so_ngay_cong,@khoi=khoi,@tinh_tang_ca=tinh_tang_ca from dm_phong_ban where ma_phong_ban in (select ma_phong_ban from dm_to where ma_to in (select ma_to from qua_trinh_cong_tac where

id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct))

else

select @songaycong = so_ngay_cong,@khoi='1',@tinh_tang_ca='1' from dm_phong_ban where ma_phong_ban in (select ma_phong_ban from dm_to where ma_to in (select ma_to from qua_trinh_cong_tac where

id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct))

Trang 34

end

select @muc_luong_can_ban=muc_luong_can_ban,@he_so_luong=he_so_luong from qua_trinh_cong_tac where id_qua_trinh_cong_tac=@idqtct

Tinh tinh trang vào ra Số phút tình trạng vào ra -vào -

set @so_phut_tinh_trang_vao =(@tu_gio_ct - @tu_gio) * 60 - @tu_phut +

@tu_phut_ct

if abs(@so_phut_tinh_trang_vao)>@SophutVao_ra

Begin

if @so_phut_tinh_trang_vao<0 set @tinh_trang_vao='3'

if @so_phut_tinh_trang_vao>0 set @tinh_trang_vao='1'

if (@so_phut_tinh_trang_ra<0) set @tinh_trang_ra='3'

if (@so_phut_tinh_trang_ra>0) set @tinh_trang_ra='1'

else

begin

Trang 35

if (@so_gio_tang_ca<0) set @so_gio_tang_ca=0

set @so_gio_tang_ca_1 =

(@den_gio-@den_gio_ct)*60+(@den_phut-@den_phut_ct) (case when @so_phut_tinh_trang_vao >= 2 *

@SophutVao_Ra then @so_phut_tinh_trang_vao - @SophutVao_Ra else 0 end + case when @so_phut_tinh_trang_ra > 3 * @SophutVao_Ra then

@so_phut_tinh_trang_ra - @SophutVao_Ra else 0 end) / 60

if (@so_gio_tang_ca_1<0) set @so_gio_tang_ca_1=0

Trang 36

set @so_gio_tang_ca =(@so_gio_tang_ca)

set @so_gio_tang_ca =(@so_gio_tang_ca) - @tru/60

set @sophuttru=@sophuttru+ @tru

If @tu_gio <= 11 And @den_gio >= 12.5

set @so_gio_cong = @so_gio_cong - 1

Trang 37

set @tinh_trang_vao=case when

abs(@so_phut_tinh_trang_vao)<=10 then 0 else case when

@so_phut_tinh_trang_vao>0 then '1' else '3' end end

set @tinh_trang_ra=case when

abs(@so_phut_tinh_trang_ra)<=10 then 0 else case when

@so_phut_tinh_trang_ra>0 then '3' else '1' end end

set @so_phut_tinh_trang_vao=case when

abs(@so_phut_tinh_trang_vao)<=10 then 0 else @so_phut_tinh_trang_vao end

set @so_phut_tinh_trang_ra=case when abs(@so_phut_tinh_trang_ra)<=10 then 0 else @so_phut_tinh_trang_ra end end

if (@so_gio_cong*60<=@SophutVao_ra ) set @so_gio_cong = 0 set @songaycong=case when @songaycong is null then 0 else @songaycong end set @muc_luong_can_ban=case when @muc_luong_can_ban is null then 0 else

set @Tien_cong_1_gio_thuong=case when @Tien_cong_1_gio_thuong

is null then 0 else @Tien_cong_1_gio_thuong end

if @khoi='1'

Trang 40

set @cursor_Nv=CURSOR SCROLL KEYSET FOR

select ma_nhan_vien,loai_nhan_vien from ho_so_nhan_vien where

ma_nhan_vien=@mnv and ma_nhan_vien in

( select ma_nhan_vien from hop_dong_lao_dong where ma_hop_dong in

(select ma_hop_dong from qua_trinh_cong_tac where co_hieu_luc='1' and id_qua_trinh_cong_tac in

(select id_qua_trinh_cong_tac from bang_cham_cong where

dang_lam_viec='0'

and thang=@thang and nam=@nam) and

ma_to in (select ma_to from dm_to where ma_phong_ban=@mpb)))

union

select ma_nhan_vien,loai_nhan_vien from ho_so_nhan_vien where

ma_nhan_vien=@mnv and ma_nhan_vien in

( select ma_nhan_vien from hop_dong_lao_dong where ma_hop_dong in (select ma_hop_dong from qua_trinh_cong_tac where co_hieu_luc='1' and id_qua_trinh_cong_tac not in

(select id_qua_trinh_cong_tac from bang_cham_cong where

dang_lam_viec='0'

and thang=@thang and nam=@nam) and

ma_to in (select ma_to from dm_to where ma_phong_ban=@mpb))) open @cursor_Nv

FETCH NEXT FROM @cursor_Nv INTO @ma_nhan_vien,@loainv

WHILE @@FETCH_STATUS =0

BEGIN

select @idqtct=id_qua_trinh_cong_tac from qua_trinh_cong_tac where co_hieu_luc='1' and ma_hop_dong in (select ma_hop_dong from

hop_dong_lao_dong where ma_nhan_vien=@mnv)

set @idqtct=case when @idqtct is null then 0 else @idqtct end

if @idqtct>0

Ngày đăng: 25/12/2014, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Bảng chấm công chi tiết hàng tháng - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
1 Bảng chấm công chi tiết hàng tháng (Trang 61)
2. Bảng chấm công từng nhân viên : - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
2. Bảng chấm công từng nhân viên : (Trang 62)
Bảng chấm công từng nhân viên là bảng tồng hợp tất cả  số ngày công , giờ  công, số giờ ngày lễ, số lần vào sớm, vào muộn, ra sớm ra muộn, số giờ tăng ca  của nhân viên trong tháng - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
Bảng ch ấm công từng nhân viên là bảng tồng hợp tất cả số ngày công , giờ công, số giờ ngày lễ, số lần vào sớm, vào muộn, ra sớm ra muộn, số giờ tăng ca của nhân viên trong tháng (Trang 62)
4. Bảng  chấm công từng phòng ban theo tháng : - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
4. Bảng chấm công từng phòng ban theo tháng : (Trang 63)
3. Bảng theo dừi chấm cụng chi tiết thỏng theo từng phũng ban : - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
3. Bảng theo dừi chấm cụng chi tiết thỏng theo từng phũng ban : (Trang 63)
9. Bảng tổng hợp giờ công -  tiền công : - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
9. Bảng tổng hợp giờ công - tiền công : (Trang 67)
10. Bảng tổng hợp giờ công – tiền công theo tổ - luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
10. Bảng tổng hợp giờ công – tiền công theo tổ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w