Để đảm bảo được tính công bằng của cuộc thi, bài thi của học sinh sẽ tự động lưu lại trong cơ sở dữ liệu, các câu hỏi trong khi thi sẽ được lấy ngẫu nhiên trong bộ đề thi.. SVTH: Trần Th
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THI TRẮC NGHIỆM
MÔN TOÁN TẠI TRƯỜNG THPT
NGUYỄN THỊ HẠNH MSSV: CTH2 - 006 LỚP : B2 CÀ MAU
Tháng 11/2004
Trang 2(Đối với sinh viên: TRẦN THỊ BÌNH AN)
TP HCM, ngày tháng năm 2004
Giáo Viên Hướng Dẫn
ThS Văn Như Bích
Trang 3
TP HCM, ngày tháng năm 2004
Giáo Viên Hướng Dẫn
ThS Văn Như Bích
Trang 4(Đối với sinh viên: NGUYỄN THỊ HẠNH)
TP HCM, ngày tháng năm 2004
Giáo Viên
Trang 5
TP HCM, ngày tháng năm 2004
Giáo Viên
Trang 6ĐT: 5120254 – 5120294
Khoa : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bộ Môn: HỆ THỐNG THÔNG TIN
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chú ý: Sinh viên phải dán bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất
trong tập báo cáo đồ án tốt nghiệp
Họ và tên: TRẦN THỊ BÌNH AN
Ngành : HỆ THỐNG THÔNG TIN
MSSV: CTH2 – 046 LỚP : BẰNG 2 CÀ MAU
1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp:
PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THI TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2 Nhiệm vụ:
a Dữ liệu ban đầu:
- Khảo sát hiện trạng, nghiên cứu khả thi
- Viết đặc tả bài toán, xác định mục đích của bài toán và nêu phạm vi phải thực hiện được
- Trình bày các biểu mẫu nhập xuất thực tế để khảo sát
b Nội dung:
Phần tìm hiểu công nghệ:
- Tìm hiểu công nghệ C#.NET
- Tìm hiểu hệ quản trị SQL Server 2000
- Xây dựng đảm bảo bài toán ở mức vật lý (xây dựng chương trình)
- Thiết kế giao diện, in biểu mẫu, nhập biểu mẫu, kết xuất biểu mẫu của chương trình
Phần phân tích, thiết kế và xây dựng ứng dụng minh hoạ:
- Mô hình dữ liệu, mô hình xử lý (mức quan niệm, mức logic)
- Nêu các qui tắc quản lý và viết thuật toán của qui tắc đó
3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày 16 tháng 08 năm 2004
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 06 tháng 11 năm 2004
5 Họ tên giáo viên hướng dẫn: Thầy Thạc sĩ Văn Như Bích
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã thông qua
TP.HCM, ngày 24 tháng 8 năm 2004
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng quát:
Trang 7ĐT: 5120254 – 5120294
Khoa : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bộ Môn: HỆ THỐNG THÔNG TIN
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chú ý: Sinh viên phải dán bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất
trong tập báo cáo đồ án tốt nghiệp
Họ và tên: NGUYỄN THỊ HẠNH
Ngành : HỆ THỐNG THÔNG TIN
MSSV: CTH2 – 006 LỚP : BẰNG 2 CÀ MAU
1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp:
PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THI TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2 Nhiệm vụ:
a Dữ liệu ban đầu:
- Khảo sát hiện trạng, nghiên cứu khả thi
- Viết đặc tả bài toán, xác định mục đích của bài toán và nêu phạm vi phải thực hiện được
- Trình bày các biểu mẫu nhập xuất thực tế để khảo sát
b Nội dung:
Phần tìm hiểu công nghệ:
- Tìm hiểu công nghệ C#.NET
- Tìm hiểu hệ quản trị SQL Server 2000
- Xây dựng đảm bảo bài toán ở mức vật lý (xây dựng chương trình)
- Thiết kế giao diện, in biểu mẫu, nhập biểu mẫu, kết xuất biểu mẫu của chương trình
Phần phân tích, thiết kế và xây dựng ứng dụng minh hoạ:
- Mô hình dữ liệu, mô hình xử lý (mức quan niệm, mức logic)
- Nêu các qui tắc quản lý và viết thuật toán của qui tắc đó
3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày 16 tháng 08 năm 2004
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 06 tháng 11 năm 2004
5 Họ tên giáo viên hướng dẫn: Thầy Thạc sĩ Văn Như Bích
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã thông qua
TP.HCM, ngày 24 tháng 8 năm 2004
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng quát:
Trang 8Từ khi ra đời đến nay ngành Công Nghệ Thông Tin đã có những đóng góp hết sức quan trọng, hết sức lớn lao trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau: Kinh tế, chính trị, vui chơi giải trí,… Nó là công cụ hỗ trợ rất quan trọng cho việc tổ chức, quản lý mọi họat động một cách hiệu quả
Có thể nói rằng Công Nghệ Thông Tin có ảnh hưởng rất lớn đến tòan bộ cuộc sống của nhân lọai Việc ảnh hưởng này ngày càng diễn ra sâu rộng và nhanh chóng bởi vì tốc độ phát triển của Công Nghệ Thông Tin diễn ra rất nhanh, rất đa dạng, vì thế mà những vấn đề trước đây tưởng như không thể thực hiện được thì ngày nay trở thành hiện thực
Để làm được điều đó, đòi hỏi chúng ta phải biết sử dụng, công cụ máy tính để truy cập, nắm bắt và xử lý thông tin một cách kịp thời, nhanh chóng, chặt chẽ và chính xác
Ở góc độ của người quản lý giáo dục, khi được trang bị một số kiến thức về tin học và làm quen với việc phân tích, thiết kế, xử lý các mô hình quản lí lý thuyết Chúng em hy vọng bằng sự hiểu biết của mình, mong muốn được góp phần tích cực vào việc quản lý giáo dục và đào tạo
Trong Luận văn tốt nghiệp này, chúng em chọn đề tài “ Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin và xây dựng chương trình thi trắc nghiệm môn toán tại trường trung học phổ thông” Chúng em cố gắng hoàn thành tập luận
văn tốt nghiệp này nhờ sự hiểu biết trong quá trình học tập và nghiên cứu tư
liệu với sự hướng dẫn của Thầy ThS Văn Như Bích - Khoa công nghệ
thông tin - Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh
Chúng em xin chân trọng cảm ơn Thầy ThS Văn Như Bích, đã trực
tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ chúng em hoàn thành tập luận văn tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, khả năng nhận thức của bản thân mỗi chúng em có hạn, đề tài chắc chắn còn nhiều điểm hạn chế và thiếu
sót Chúng em mong sự góp ý của Thầy Cô và bạn bè để có thể phát triển
tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 9PHẦN A: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ MÔ TẢ BÀI TOÁN THI TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1
CHƯƠNG II: MÔ TẢ BÀI TOÁN THI TRẮC NGHIỆM 2
PHẦN B:PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN Ở MỨC QUAN NIỆM XỬ LÝ 3
I SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG – BFD 3
II SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU – DFD .5
III BIỂU ĐỒ USE CASE .8
1 BIỂU ĐỒ .8
2 ĐẶC TẢ HÀNH VI 9
3 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG 12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN Ở MỨC QUAN NIỆM DỮ LIỆU 13
I SƠ ĐỒ QUAN HỆ THỰC THỂ KẾT HỢP – ERD (MỨC QUAN NIỆM) 14
II SƠ ĐỒ THỰC THỂ KẾT HỢP (MỨC VẬT LÝ) 15
III TẬP THỰC THỂ 16
IV MỐI LIÊN KẾT GIỮA CÁC THỰC THỂ 17
V MÔ HÌNH QUAN HỆ 18
VI TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 21
CHƯƠNG III: CÁC RÀNG BUỘC TOÀN VẸN 24
I RÀNG BUỘC TOÀN VẸN TRÊN MIỀN GIÁ TRỊ CỦA THUỘC TÍNH 24
II RÀNG BUỘC TOÀN VẸN LIÊN BỘ 25
III RÀNG BUỘC TOÀN VẸN VỀ PHỤ THUỘC TỒN TẠI 28
PHẦN C: PHỤ LỤC A TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ C#.NET 31
I SƠ LƯỢC VỀ C#.NET 31
II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG C# 31
III WINDOWS FORMS .34
IV TRUY CẬP DỮ LIỆU VỚI ADO.NET 36
Trang 10I LỊCH SỬ VÀ PHÁT TRIỂN SQL SERVER 2000 41
II CÁC THÀNH PHẦN CẤU THÀNH CỦA SQL SERVER 2000.41 III CÁC PHÁT BIỂU CỦA T – SQL 42
IV MỘT SỐ HÀM THÔNG DỤNG TRONG SQL SERVER 2000 43 V LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ TRONG SQL (DIAGRAM) 45
VI QUAN HỆ (RELATIONSHIP) 46
VI THỦ TỤC THƯỜNG TRÚ (STORED PROCEDURE) 46
1 TẠO STORED PROCEDURE 46
2 THAY ĐỔI STORED PROCEDURE 47
3 XÓA STORED PROCEDURE 47
4 PHÁT BIỂU ĐIỀU KHIỂN 47
C THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 49
I MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU TOÀN HỆ THỐNG 49
II XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI THUẬT XỬ LÝ CHÍNH 50
III CÁC GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 54
1 GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP VÀO CHƯƠNG TRÌNH 54
2 GIAO DIỆN CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 55
3 GIAO DIỆN NHẬP DANH SÁCH LỚP 56
4 GIAO DIỆN NHẬP DANH SÁCH HỌC SINH 57
5 GIAO DIỆN NHẬP ĐỀ THI 58
6 GIAO DIỆN NHẬP CÂU HỎI 58
7 GIAO DIỆN PHÂN CÔNG LỊCH THI 59
8 GIAO DIỆN ĐĂNG KÝ THI 60
9 GIAO DIỆN THI TRẮC NGHIỆM 61
10 GIAO DIÊN IN DANH SÁCH LỚP 62
11 GIAO DIÊN IN DANH SÁCH LỚP (REPORT) 63
12 GIAO DIÊN IN BẢNG ĐIỂM 64
13 GIAO DIÊN IN BẢNG ĐIỂM (REPORT) 64
14 GIAO DIỆN TRỢ GIÚP 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 11
PHẦN A
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
MÔ TẢ BÀI TOÁN THI TRẮC NGHIỆM
TÌM HIỂU HỆ THỐNG THÔNG TIN BÀI TOÁN THI TRẮC NGHIỆM
Trang 12SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy tính đang có mặt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống như: y tế, quốc phòng, truyền thông, Ngành giáo dục cũng không ngoại lệ Công nghệ thông tin đang được áp dụng để quản lý học sinh, quản lý điểm, sắp xếp thời khoá biểu, Đặc biệt,
hiện nay hình thức thi trắc nghiệm đang được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
khuyến khích đưa vào sử dụng trong các trường, lớp
Thi trắc nghiệm là hình thức thi được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới Việc tổ chức thi trắc nghiệm có thể giúp chúng ta đánh giá đúng khả năng và kiến thức của học sinh, đồng thời giáo viên có thể rút kinh nghiệm trong giảng dạy Tuy nhiên việc tổ chức thi trên giấy là rất tốn kém về kinh phí và phải huy động nhiều giáo viên coi thi lẫn chấm thi mà mức dộ chính xác không cao do khối lượng học sinh tại trường phổ thông lớn, đề thi được lấy từ ngân hàng đề nên các học sinh dễ quay cóp và xem bài lẫn nhau trong khi thi, chưa đảm bảo tính chính xác và công bằng của cuộc thi Với những nhược điểm của thi trắc nghiệm trên giấy thì tiến hành thi trắc nghiệm trên máy sẽ chính xác và ít tốn chi phí hơn, đồng thời cũng tận dụng được cơ sở vật chất của trường (trường có một phòng máy vi tính) Để đảm bảo được tính công bằng của cuộc thi, bài thi của học sinh sẽ tự động lưu lại trong cơ sở dữ liệu, các câu hỏi trong khi thi sẽ được lấy ngẫu nhiên trong bộ đề thi Việc in danh sách lớp, bảng điểm của tất cả các học sinh trong một kỳ thi chỉ bằng một thao tác nhấn chuột đơn giản
Trang 13SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 2
CHƯƠNG II:
MÔ TẢ BÀI TOÁN THI TRẮC NGHIỆM
Chương trình được thiết kế để thực thi trên hệ thống máy vi tính của nhà trường, bao gồm các đặc điểm chính sau:
Hàng năm vào đầu mỗi năm học sau khi ổn định nề nếp về mặt tổ chức, Ban giám hiệu phân công giáo viên quản lý phòng máy nhập danh sách học sinh của các lớp vào cơ sở dữ liệu
Để tổ chức thi trắc nghiệm cần phải có bộ đề thi (ngân hàng đề thi), các giáo viên được sự phân công của Tổ Trưởng bộ môn sẽ tiến hành soạn các câu hỏi thi trắc nghiệm trên giấy, các đề thi trắc nghiệm sẽ được Tổ Trưởng các bộ môn xem qua, chỉnh sửa đề thi và đáp án, sau đó trình Ban Giám Hiệu duyệt Ban Giám Hiệu sau khi đồng ý với câu hỏi thi trắc nghiệm sẽ chuyển về giáo viên quản lý hệ thống yêu cầu nhập bộ đề thi vào ngân hàng câu hỏi
Đến kỳ thi, Ban Giám Hiệu soạn lịch thi và yêu cầu quản lý hệ thống lưu vào máy để tiến hành thi Đến khi thi mỗi học sinh sẽ ngồi vào một máy và tiến hành đăng nhập vào chương trình theo User name và Password cho trước Khi vào chương trình học sinh sẽ khai báo mã học sinh và lớp, khi đó máy sẽ đối chiếu với kho dữ liệu kiểm tra xem học sinh đó có được dự thi hay không?
Học sinh sau khi được kiểm tra tính hợp lệ sẽ tiến hành thi trắc nghiệm trên máy theo một thời gian nhất định, các đề thi để cho học sinh thi được lấy một cách ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi Mỗi học sinh có đề thi khác nhau nhằm tránh tình trạng xem bài của nhau Sau khi làm bài xong, học sinh lưu bài thi lại và thoát khỏi chương trình, chương trình sẽ tính toán để có được điểm thi, sau đó cập nhật điểm thi và bài làm của học sinh vào
cơ sở dữ liệu Nếu học sinh làm bài chưa xong mà hết giờ làm bài thì máy sẽ đưa một thông báo hết giờ và bắt buộc học sinh phải lưu lại bài làm và thoát khỏi chương trình Bài làm của học sinh sẽ được lưu vào kho dữ liệu và học sinh đó sẽ không được phép thi lại kỳ thi mà mình đã thi, ngoại trừ có sự can thiệp của giáo viên có thẩm quyền (có sự chấp thuận của Ban Giám Hiệu)
Ngoài ra chương trình còn có các chức năng in danh sách lớp, in điểm thi của các học sinh trong một kỳ thi
Trang 14PHẦN B
PHÂNTÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 15SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 3
CHƯƠNG I:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN
HỆ THỐNG THÔNG TIN Ở MỨC QUAN NIỆM XỬ LÝ
I SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG – BFD:
Trang 16SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 4
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH THI TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN
TẠI TRƯỜNG THPT
Thi trắc nghiệm
Login Nhập danh sách lớp
Nhập danh sách học
Ngân hàng đề thi
Nhập đề thi
Nhập câu hỏi
Phân công lịch thi
In danh sách lớp
In điểm học sinh
Trang 17SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 5
II SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU – DFD (Data Flow Diagram):
1 Sơ đồ dòng dữ liệu ở mức 0 (Level 0):
2 Sơ đồ dòng dữ liệu ở mức 1 (Level 1):
a Sơ đồ dòng dữ liệu theo tiến trình cập nhật đề thi, danh sách học sinh, lịch thi:
Quá trình sử lý từ lúc soạn đề thi cho đến thi
0
Giáo viên
Học sinh
Ngân hàng đề thi
Bài làm Kết quả Đề thi
Thông tin đăng ký thi
Quản lý hệ thống
Các tổ bộ môn
Cập nhật USER và quyền truy cập
2
Soạn lịch thi
3
Tiến hành ra đề, cập nhật đề thi
Ngân hàng đề thi
Trang 18SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 6
Ghi chú:
1 Quản lý hệ thống cập nhật danh sách User và quyền truy cập vào chương trình
2 User và quyền đăng nhập được lưu vào kho dữ liệu
3 Phòng Tổ chức - Hành chánh cập nhật danh sách lớp và danh sách học sinh
4 Lưu danh sách lớp và danh sách học sinh vào kho dữ liệu
5 Các tổ trưởng bộ môn phân công giáo viên ra đề thi và đáp án của đề thi Giáo viên ra đề thi xong sẽ nộp đề thi về tổ trưởng bộ môn Các tổ trưởng bộ môn sau khi xem xét, chỉnh sửa đề thi và đáp án rồi chuyển về Ban giám hiệu duyệt
6 Đề thi sau khi được duyệt sẽ được cập nhật và lưu vào kho dữ liệu
7 Ban giám hiệu soạn lịch thi và yêu cầu quản lý hệ thống nhập vào máy
8 Quản lý hệ thống tiến hành cập nhật lịch thi và lưu vào kho dữ liệu
Trang 19SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 7
b.S ơ dồ dòng dữ liệu theo tiến trình thi trắc nghiệm:
4 Học sinh thực hiện đăng ký thi
Lịch thi D3
Giao đề thi và coi thi
5
Học sinh
Danh sách lớp
và danh sách
học sinh
D1
Danh sách USER và phân quyền D2
Tiến hành thi
6
(1) (2)
(8)
(3)
(4)
Đáp án (5)
Trang 20SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 8
5 Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, giáo viên cho học sinh tiến hành thi và coi thi
6 Học sinh nhận đề thi trên máy và tiến hành thi, sau đó lưu bài thi vào máy
7 Đề thi được lấy từ ngân hàng đề thi để cho học sinh tiến hành thi
8 Lấy câu hỏi từ kho cơ sở dữ liệu cho học sinh thi
9 Đưa đáp án vào để so khớp với bài làm của học sinh
10 Trả kết quả thi cho học sinh
III BIỂU ĐỒ USE CASE:
1 Biểu đồ:
Thi trắc nghiệm
Nhập đề thi
Nhập câu hỏi
In bảng điểm
In DS lớp
Đăng ký thi
Làm bài thi
USE CASE_Nhập DS lớp
Nhập DSHS
NH đề thi
Phân công lịch thi
In báo cáo Giáo Viên
Học Sinh
Hiệu chỉnh DS lớp
Hiệu chỉnh DSHS
Trang 21SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 9
2 Đặc tả hành vi:
2.1 USE CASE – Nhập danh sách lớp:
1
Người dùng nhấn nút Thêm
để nhập danh sách lớp, sau đó
nhấn nút Lưu để lưu
Kiểm tra mã lớp, nếu trùng mã lớp thì thông báo nhập lại Ngược lại, hệ thống lưu thông tin vừa nhập vào cơ sở dữ liệu (CSDL)
2 Người dùng xem lại danh
sách lớp vừa nhập Hiển thị các thông tin đã nhập
3 Người dùng sửa các thông tin
về danh sách lớp
Lưu các thông tin vừa hiệu chỉnh vào CSDL
4 Người dùng tìm đến các lớp
cần xóa và nhấn nút Xóa
Hệ thống kiểm tra có chắc chắn xóa hay không, nếu chọn Yes hệ thống cho phép xóa thông tin trong CSDL 2 2 USE CASE – Nhập danh sách học sinh:
1 Người dùng nhấn nút Thêm
để nhập danh sách học sinh
Ghi nhận các thông tin do người dùng nhập vào
2 Người dùng nhấn nút Lưu để
lưu
Kiểm tra mã học sinh, nếu trùng mã học sinh thì thông báo cho người dùng biết để nhập lại Ngược lại ghi những thông tin vừa nhập vào CSDL
3 Người dùng xem lại danh
sách học sinh vừa nhập Hiển thị các thông tin trong CSDL
4 Người dùng xóa, sửa các
thông tin về học sinh
Hệ thống cho phép xóa, sửa thông tin và lưu các thông tin vừa hiệu chỉnh vào CSDL
Trang 22SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 10
2 3 USE CASE – Nhập ngân hàng đề thi:
1 Người dùng chọn Ngân hàng
đề thi -> Nhập đề thi
Hệ thống cho phép cập nhật các thông tin về đề thi
2
Người dùng nhấn nút Thêm
để thêm đề thi và nhấn nút
Lưu để lưu
- Kiểm tra mã đề thi, nếu trùng thì thông báo nhập lại
- Lưu các thông tin vừa nhập vào CSDL
3 Người dùng xem, xóa, sửa
thông tin
Hệ thống cho phép hiệu chỉnh thông tin và lưu vào CSDL
4 Người dùng chọn Ngân hàng
đề thi -> Nhập câu hỏi
Cho phép cập nhật các thông tin về câu hỏi
5
Người dùng nhấn nút Thêm
để thêm câu hỏi và nhấn nút
Lưu để lưu
- Kiểm tra sự tồn tại của mã câu hỏi, nếu trùng thì thông báo nhập lại
- Lưu các thông tin vừa nhập vào CSDL
6 Người dùng xem, xóa, sửa
thông tin
Hệ thống cho phép hiệu chỉnh thông tin và lưu vào CSDL
2 4 USE CASE – Phân công lịch thi:
1 Người dùng nhấn nút Thêm
để phân công lịch thi Ghi nhận các thông tin nhập vào
2 Người dùng nhấn nút Lưu để
lưu các thông tin vừa nhập
Kiểm tra các thông tin vừa nhập vào, nếu trùng mã kỳ thi thì thông báo nhập lại Ngược lại lưu những thông tin vừa nhập vào CSDL
3 Người dùng xóa, sửa các
thông tin
Hệ thống cho phép hiệu chỉnh các thông tin vào CSDL
Trang 23SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 11
2 5 USE CASE – Thi trắc nghiệm:
1 Người dùng nhấn nút Thi trắc
nghiệm để đăng ký thi
Cho phép học sinh chọn các thông tin như: mã kỳ thi, mã lớp, mã học sinh để đăng ký dự thi
2 Người dùng nhấn vào nút
Đăng ký để đăng ký thi
Kiểm tra các thông tin vừa đăng ký, nếu sai hoặc học sinh đã thi kỳ thi này rồi thì thông báo nhập lại Ngược lại, cho phép học sinh tiến hành thi
3 Người dùng tiến hành thi
- Hiển thị các câu hỏi, kiểm tra các câu trả lời của học sinh, sau đó chấm điểm cho học sinh
- Lưu các câu trả lời của học sinh vào CSDL
- Kiểm tra thời gian làm bài, nếu hết thời gian làm bài quy định sẽ thông báo yêu cầu người dùng nộp bài và không cho phép học sinh làm bài thi nữa
2.6 USE CASE – In danh sách lớp:
1
Người dùng chọn lớp cần in
và nhấn nút In danh sách để
xem
Hiển thị Report danh sách học sinh của lớp cần in
2 Người dùng nhấn vào “máy
in” để in danh sách
Hiển thị danh sách học sinh của lớp cần in
2.7 USE CASE – In điểm học sinh:
1
Người dùng chọn lớp cần in
bảng điểm, nhấn nút Xem
điểm để xem
Hiển thị Report điểm của lớp cần xem
2 Người dùng nhấn vào “máy
in” để in danh sách Hiển thị bảng điểm của học sinh
Trang 24SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 12
3 Biểu đồ hoạt động:
Phân công lịch thi
Nhập DS lớp
Nhập DSHS
Nhập NH đề thi
Thi trắc nghiệm
In bảng điểm
In DSHS
Trang 25SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 13
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG
THÔNG TIN Ở MỨC QUAN NIỆM DỮ LIỆU
Trang 26SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 14
I SƠ ĐỒ QUAN HỆ THỰC THỂ KẾT HỢP - ERD (MỨC QUAN NIỆM):
MAKYTHI TENKYTHI NGAYTHI SOCAUHOI THOIGIAN DIEM Câu hỏi
MACAUHOI NOIDUNG CAUA CAUB CAUC CAUD CAUE DAPAN HINHVEMH Thuộc 1
Của1
Của 2 (1,1)
(1,n)
Trang 27SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 15
i
nvarchar (10) tendethi nvarchar (50)
Trang 28SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 16
III TẬP THỰC THỂ:
Sau khi thu nhập thông tin và phân tích hệ thống ta nhận thấy cần có những đối tượng (thực thể) sau:
Phân quyền, danh sách lớp, học sinh, đề thi, câu hỏi, chi tiết đề thi, kỳ thi, bài làm, bảng điểm, trắc nghiệm
Các tập thực thể này có những đặc tính riêng gọi là thuộc tính thực thể
Trang 29SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 17
IV MỐI LIÊN KẾT GIỮA CÁC THỰC THỂ:
1 Một học sinh có một hoặc nhiều bài làm Một bài làm có một học sinh làm duy nhất
2 Một học sinh thuộc một danh sách lớp duy nhất Một danh sách lớp có một hoặc nhiều học sinh
Trang 30SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 18
3 Một bài làm có một hoặc nhiều câu hỏi Một câu hỏi có một hoặc nhiều bài làm
4 Một câu hỏi được soạn một hoặc nhiều đề thi Một đề thi gồm một hoặc nhiều câu hỏi khác nhau
5 Một bài làm thuộc một kỳ thi duy nhất Một kỳ thi thuộc một hoặc nhiều bài làm
V MÔ HÌNH QUAN HỆ:
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
3 HOCSINH(MAHS, TENHS, MALOP, NGAYSINH, PHAI, DIACHI, GHICHU, HINHANH)
Ứng với mỗi học sinh có mã học sinh (MAHS) để phân biệt với các học sinh khác Mỗi học sinh có tên học sinh (TENHS), ngày sinh (NGAYSINH), phái (PHAI), địa chỉ (DIACHI), ghi chú (GHICHU), hình ảnh (HINHANH)
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
Trang 31SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 19
5 CAUHOI(MACAUHOI, NOIDUNG, CAUA, CAUB, CAUC, CAUD, CAUE, DAPAN, HINHVEMH)
Ứng với mỗi câu hỏi có mã câu hỏi (MACAUHOI) để phân biệt với câu hỏi khác Mỗi câu hỏi có nội dung câu hỏi (NOIDUNG), trả lời câu a (CAUA), trả lời câu b (CAUB), trả lời câu c (CAUC), trả lời câu d (CAUD), trả lời câu e (CAUE), đáp án (DAPAN), hình vẽ minh họa cho câu hỏi (HINHVEMH)
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
6 CHITIETDETHI(MADETHI, MACAUHOI)
Đối với chi tiết đề thi có một bộ mã đề thi (MADETHI), mã câu hỏi (MACAUHOI)
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
7 KYTHI(MAKYTHI, TENKYTHI, NGAYTHI, SOCAUHOI, THOIGIAN, DIEM)
Đối với mỗi kỳ thi có một bộ mã kỳ thi (MAKYTHI), tên kỳ thi (TENKYTHI) để phân biệt với các kỳ thi khác Mỗi kỳ thi có ngày thi (NGAYTHI), số câu hỏi (SOCAUHOI), thời gian (THOIGIAN), điểm (DIEM)
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
8 BAILAM(MAHS, MAKYTHI, MACAUHOI, TRALOI)
Ứng với mỗi bài làm có một bộ mã học sinh (MAHS), mã kỳ thi (MAKYTHI), mã câu hỏi (MACAUHOI) để phân biệt với các bài làm khác Mỗi bài làm có trả lời (TRALOI)
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
9 BANGDIEM(MAKYTHI, MAHS, DIEMTHI)
Đối với mỗi bảng điểm có một bộ mã kỳ thi (MAKYTHI), mã học sinh (MAHS) để phân biệt điểm của học sinh Mỗi bảng điểm đều có điểm (DIEM) của học sinh thi
Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
Kết luận:
Cơ sở dữ liệu đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce cold normal form)
Trang 32SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 20
Ghi chú: Định nghĩa dạng chuẩn
- Một thuộc tính được gọi là thuộc tính nếu giá trị của nó không phải là sự kết hợp bởi nhiều thông tin có ý nghĩa khác nhau và hệ thống luôn truy xuất trên toàn bộ giá trị của nó, ít khi truy xuất đến từng thành phần dữ liệu
- Dạng chuẩn 1 (First normal form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 1 khi mà tất cả các thuộc tính đều mang giá trị cơ bản tức giá trị đơn
- Dạng chuẩn 2 (Second normal form): Một quan hệ R ở dạng chuẩn 2 khi:
+ Nó ở dạng chuẩn 1
+ Mọi thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào các khóa của R
- Dạng chuẩn 3 (Third normal form): Một quan hệ R ở dạng chuẩn
3 khi:
+ Nó ở dạng chuẩn 2
+ Mọi thuộc tính không khóa R đều không phụ thuộc bắc cầu vào một khóa nào của R
- Dạng chuẩn BCK (Boyce Cold Kent – Còn gọi BC): Một quan hệ
R ở dạng chuẩn BCK thì mọi vế trái của phụ thuộc hàm không hiển nhiên đều có vế trái chứa khóa
- Dạng chuẩn 4 (Fourth Cold normal form): Một quan hệ R ở dạng chuẩn 4 khi và chỉ khi R ở dạng chuẩn BCK và mọi phụ thuộc đa trị không hiển nhiên X >>Y được định nghĩa trên R thì vế trái X phải chứa một khóa của R, nghĩa là A Q+ \ Y thì X A F+
Dạng chuẩn của cơ sở dữ liệu là dạng chuẩn thấp nhất trong các dạng chuẩn của quan hệ
Trang 33SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 21
VI TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU:
1 PHANQUYEN (Bảng phân quyền)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
2 DSLOP (Bảng danh sách lớp)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
3 HOCSINH (Bảng học sinh)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
4 DETHI (Bảng đề thi)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
Trang 34SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 22
5 CAUHOI (Bảng câu hỏi)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
6 CHITIETDETHI (Bảng chi tiết đề thi)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
7 KYTHI (Bảng kỳ thi)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
Trang 35SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 23
8 BAILAM (Bảng bài làm)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
9 BANGDIEM (Bảng điểm)
Số
Kiểu dữ liệu
Độ lớn Ghi chú
Trang 36SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 24
CHƯƠNG III: CÁC RÀNG BUỘC TOÀN VẸN
I RÀNG BUỘC TOÀN VẸN TRÊN MIỀN GIÁ TRỊ CỦA THUỘC TÍNH:
1 HOCSINH(MAHS, TENHS, NGAYSINH, MALOP, PHAI, DIACHI, GHICHU, HINHANH)
Bối cảnh: HOCSINH
Điều kiện: q THOCSINH
[q.NAMSINH > 1984] And [q.NAMSINH < 1990] And [q.PHAI = 1] Or [q.PHAI = 0]
2 KYTHI(MAKYTHI, TENKYTHI, NGAY THI, SOCAUHOI,
THOIGIAN, DIEM)
Bối cảnh: KYTHI
Điều kiện: q TKYTHI
[q.NGAYTHI > q.Now()] And [q.DIEM < 10] And [q.THOIGIAN <q.SOCAUHOI*3]
3 BANGDIEM(MAKYTHI, MAHS, DIEMTHI)
Bối cảnh: BANGDIEM
Điều kiện: q TBANGDIEM
[q.DIEM 0 ] And [q.DIEM 10]
4 CAUHOI(MACAUHOI, NOIDUNG, CAUA, CAUB, CAUC, CAUD, CAUE, DAPAN, HINHVEMH)
Bối cảnh: CAUHOI
Điều kiện: q TCAUHOI
[q.DAPAN = “a” ] OR [q.DAPAN = “b” ] OR[q.DAPAN = “c” ] OR [q.DAPAN = “d” ] OR [q.DAPAN = “e” ]
5 BAILAM(MAKYTHI, MAHS, MACAUHOI, TRALOI)
Bối cảnh: BAILAM
Điều kiện: q TBAILAM
[q.TRALOI = “a” ] OR [q.TRALOI = “b” ] OR[q.TRALOI =
“c” ] OR [q.TRALOI = “d” ] OR [q.TRALOI = “e” ]
Trang 37
SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 25
II RÀNG BUỘC TOÀN VẸN LIÊN BỘ:
1 PHANQUYEN(USER, PASSWORD)
Bối cảnh: PHANQUYEN
Điều kiện: q1, q2 TPHANQUYEN
q1.USER <> q2.USER
Tầm ảnh hưởng:
+ USER
2 DSLOP(MALOP, TENLOP)
Bối cảnh: DSLOP
Điều kiện: q1, q2 TDSLOP
q1.MALOP <> q2.MALOP
Tầm ảnh hưởng:
+ MALOP
3 HOCSINH(MAHS, TENHS, NGAYSINH, MALOP, PHAI, DIACHI, GHICHU, HINHANH)
Bối cảnh: HOCSINH
Điều kiện: q1, q2 THOCSINH
q1.MAHS <> q2.MAHS
Tầm ảnh hưởng:
+ MAHS
Trang 38SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 26
4 DETHI(MADETHI, TENDETHI)
Bối cảnh: DETHI
Điều kiện: q1, q2 TDETHI
q1.MADETHI <> q2.MADETHI
Tầm ảnh hưởng:
+ MADETHI
5 CAUHOI(MACAUHOI, NOIDUNG, CAUA, CAUB, CAUC, CAUD,
CAUE, DAPAN, HINHVEMH)
Bối cảnh: CAUHOI
Điều kiện: q1, q2 TCAUHOI
q1.MACAUHOI <> q2.MACAUHOI
Tầm ảnh hưởng:
+ MACAUHOI
6 CHITIETDETHI(MADETHI, MACAUHOI)
Bối cảnh: CHITIETDETHI
Điều kiện: q1, q2 TCHITIETDETHI
q1.MADETHI <> q2.MADETHI
Or q1.MACAUHOI <> q2.MACAUHOI
Tầm ảnh hưởng:
+ MADETHI, MACAUHOI
Trang 39SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 27
7 KYTHI(MAKYTHI, TENKYTHI, NGAYTHI, SOCAUHOI, THOIGIAN, DIEM)
Bối cảnh: KYTHI
Điều kiện: q1, q2 TKYTHI
q1.MAKYTHI <> q2.MAKYTHI
Tầm ảnh hưởng:
+ MAKYTHI
8 BAILAM(MAHS, MAKYTHI, MACAUHOI, TRALOI)
Bối cảnh: BAILAM
Điều kiện: q1, q2 TBAILAM
q1.MAHS <> q2.MAHS
Or q1.MAKYTHI <> q2.MAKYTHI
Or q1.MACAUHOI <> q2.MACAUHOI
Tầm ảnh hưởng:
BAILAM
+ MAHS, MAKYTHI, MACAUHOI
-
+ MAHS, MAKYTHI, MACAUHOI
9 BANGDIEM(MAKYTHI, MAHS, DIEM)
Bối cảnh: BANGDIEM
Điều kiện: q1, q2 TBANGDIEM
q1.MAHS <> q2.MAHS
Or q1.MAKYTHI <> q2.MAKYTHI
Tầm ảnh hưởng:
+ MAKYTHI, MAHS
Trang 40SVTH: Trần Thị Bình An & Nguyễn Thị Hạnh Trang 28
III RÀNG BUỘC TOÀN VẸN VỀ PHỤ THUỘC TỒN TẠI:
1
DSLOP (MADETHI, TENDETHI)
HOCSINH (MAHS, TENHS, MALOP, NGAYSINH, PHAI, DIACHI, GHICHU, HINHANH)
Bối cảnh: DSLOP, HOCSINH
Tầm ảnh hưởng:
MALOP
+ MALOP
+ MALOP
2
CHITIETDETHI (MACAUHOI, MACAUHOI)
CAUHOI (MACAUHOI, NOIDUNG, CAUA, CAUB, CAUC, CAUD, CAUE, DAPAN, HINHVEMH)
Bối cảnh: CHITIETDETHI, CAUHOI
Điều kiện:
CAUHOI[MACAUHOI] CHITIETDETHI[MACAUHOI]
Tầm ảnh hưởng:
MACAUHOI
+ MACAUHOI
+ MACAUHOI
3
CHITIETDETHI (MACAUHOI, MACAUHOI)
DETHI (MADETHI, TENDETHI)
Bối cảnh: CHITIETDETHI, DETHI
Điều kiện:
DETHI[MADETHI] CHITIETDETHI[MADETHI]
Tầm ảnh hưởng: