1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn công nghệ thông tin hệ giao dịch địa ốc trên mạng internet

120 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp các thành phần điều khiển chạy trên trình chủ và có thể tạo ra các phần tử cũng như đối tượng HTML phức hợp cho trình khách, ví dụ như lịch biểu calendar, khung lưới datagrid,…

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

GVHD: ThS ĐOÀN CÔNG HÙNG

SVTH: NGUYỄN THANH HOÀI

MSSV: 98TH088 - KHÓA 98

TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2003

Trang 2

Nội dung Trang

Giới thiệu đề tài -1

1 Đặt vấn đề -1

2 Giải quyết vấn đề -1

Phần I: Khảo Sát Và Lựa Chọn Công Nghệ -2

Chương I: Tìm Hiểu Vb.Net -3

I Các toán tử -3

1 Các toán tử cơ sở -3

2 Các toán tư so sánh -3

3 Các toán tử logic -3

II Các kiểu dữ liệu -4

1 Các kiểu dữ liệu cơ sở -4

2 Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa -4

III Các cấu trúc điều khiển -4

1 Cấu trúc If … then … else -4

a Dạng 1: -4

b Dạng 2: -4

c Dạng 3: -4

2 Cấu trúc Select … Case … End Select -5

3 Cấu trúc Try … Catch … End try -5

IV Cấu trúc vòng lặp -5

1 For…Next -5

2 For Each … Next -5

3 Do … Loop -5

4 While -6

V Các hàm thông dụng -6

1 IndexOf và InStr -6

2 Replace -6

3 Split -6

4 Join -7

5 Trim -7

VI VB.NET và Lập trình hướng đối tượng -7

1 Biến -7

a Khai báo biến -7

b Khai báo hằng -7

c Phép gán -7

Trang 3

b Các phương thức -8

c Thuộc tính. -9

VII Một số điểm khác biệt giữa VB và VB.NET -10

1 Kiểu dữ liệu -10

a Kiểu dữ liệu đa năng -10

b Kiểu dữ liệu tiền tệ -10

2 Khai báo biến và gán trị khởi tạo -10

3 Thực hiện phép toán -10

4 Sử dụng hàm -10

Chương II: Tìm hiểu Asp.Net -11

I Tìm hiểu Net Framework -11

1 Net Framework là gì? -11

2 Những ưu điểm của Net Framework -11

II Tìm hiểu Asp.Net -12

1 Asp.Net là gì? -12

2 Những ưu điểm của Asp.Net -12

3 Trang Asp.Net -14

a Cơ cấu hoạt động của trang ASP.NET -14

b Các chỉ thị tiền xử lý. -14

c Viết mã cho trang -15

4 Một số điểm khác biệt giữa ASP và ASP.NET -16

III Các thành phần điều khiễn của Asp.Net -18

1 Các thành phần điều khiển cơ bản -20

a Label -20

b Radiobutton -21

c Checkbox -21

d Button -22

e HyperLink -23

f LinkButton -24

g Image -25

h ImageButton -25

2 Các thành phần điều khiển danh sách -26

a RadioButonList -26

b CheckBoxList -27

c DropDownList -27

3 Các thành phần điều khiển khung lưới -29

a DataGrid -29

b Datalist -37

Trang 4

b RangeValidator -41

c RegularExpressionValidator -42

d CompareValidator -43

e CustomValidator -45

f ValidationSummary -46

IV Truy xuất dữ liệu với ADO.Net -46

1 Sự khác biệt giữa ADO và ADO.NET -46

2 Các thư viện của ADO.NET -47

3 Các đối tượng của ADO.NET -48

a Đối tượng Conection -48

b Đối tượng Command -48

c Đối tượng DataAdapter -48

d Đối tượng DataSet -48

e Đối tượng DataReader -48

4 Truy xuất cơ sở dữ liệu -48

a Dùng DataAdapter, Connection, DataSet -48

b Dùng DataReader, Connection, Command -49

V Bảo mật trong ASP.NET -49

1 Vấn đề bảo mật cho trang -49

2 File cấu hình ứng dụng Web.Config -50

a Cú pháp. -50

b Giải thích ý nghĩa các thuộc tính -51

Chương III: Tìm hiểu Sql Server 2000 -53

I Một số cải tiến của Sql Server 2000 so với Sql Server 7 -53

1 Hỗ trợ XML -53

2 Các server cơ sở dữ liệu được hợp nhất -53

3 Mở rộng khả năng định nghĩa các hàm -53

4 Bổ sung kiểu dữ liệu mới -53

5 Tăng khả năng sử dụng bộ nhớ vật lý của windows -53

6 Index -53

7 Cải tiến về đồ họa -53

II Các lệnh Sql thông dụng -53

1 Create table -53

2 Delete -54

3 Select -54

4 Insert -54

5 Update -54

6 Create Proc -54

Trang 5

I Mục đích của hệ thống -56

II Yêu cầu của hệ thống -56

1 Đối với khách hàng -56

2 Đối với quảng trị hệ thống (admin): -56

3 Với hệ thống -56

III Nguyên tắt hoạt động của hệ thống -57

1 Để tìm kiếm nhà/đất -57

2 Để đăng ký, trả giá nhà/đất -57

3 Để rao nhà/đất -57

4 Để tìm kiềm, thống kê, thay đổi, xóa thông tin nhà/đất 58

5 Để xóa thông tin khách hàng, chủ nhà đất -58

IV Sơ đồ chức năng của các đối tượng tham gia hệ thống -58

1 Khách hàng -58

2 Chủ nhà đất -59

3 Admin -59

V Mô hình DFD -60

1 Sơ đồ ngữ cảnh -60

2 Level 1 -61

a Khách hàng -61

b Admin -62

VI Các lớp/thực thể chính -63

1 Các lớp/thực thể chính -63

2 Mối quan hệ giữa các lớp/thực thể -63

VII Mô hình ERD -64

VIII Thuộc tính của các lớp/thực thể -65

IX Từ thực thể đến quang hệ -74

X Ràng buột toàn vẹn -75

1 Miền giá trị -75

2 Ràng buộc toàn vẹn khoá nội -78

3 Ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại -85

XI Giới thiệu mô hình ứng dụng đa tầng -87

1 Tại sao cần sử dụng mô hình ứng dụn đa tầng -87

2 Mô hình ứng dụng 3 tầng -87

Chương II : Cài đặt hệ thống -88

I Cài đặt -88

1 Mô hình của ứng dụng -88

2 Các yêu cầu để chạy hệ thống -88

3 Tiến hành cài đặt -88

Trang 6

1 Các giao diện dành cho khách mua/thuê -89

2 Các giao diện dành cho chủ nhà/đất -96

3 Các giao diện dành cho admin -100

Phần III: Kết luận và hướng phát triển đề tài -103

A Kết luận -104

1 Một số kết quả đạt được -104

2 Một số hạn chế -105

B Hướng phát triễn -106

Tài liệu kham khảo -107

Trang 7

TP HCM, ngày………tháng………năm 2003

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

TP HCM, ngày………tháng………năm 2003

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 9

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất

Em xin trân trọng cảm ơn thầy Đoàn Công Hùng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy - cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin của trường ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ, đặc biệt là thầy Bùi Đình Tiền đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn tất cả các thầy cô đã từng giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em

Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên đã có ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã khuyến khích, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Tuy được sự tận tình hướng dẫn và giúp đỡ của qúi thầy cô Nhưng có thể do năng lực, trình độ của cá nhân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2003 Nguyễn Thanh Hoài

Trang 10

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Đặt vấn đề

Trong thời đại ngày nay, khi mà tốc độ phát triển của thông tin Internet ngày càng cao thì các công việc hàng ngày trong cuộc sống cũng đòi hỏi tốc độ thực thi nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả, Ví dụ: Khi cần mua một món hàng nào đó Bạn chỉ việc ngồi ở nhà, truy cập vào hệ thống web site của một cửa hàng Lựa chọn món hàng mình ưng ý và đặt mua chúng thế là xong, thay vì bạn phải đích thân đi đến cửa hàng, vừa tốn công sức vừa tốn thời gian Cùng với nhịp độ phát triển ngày càng cao của cuộc sống, đời sống kinh tế, vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao, cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị ngày càng đổi mới Qua đó nhu cầu tìm kiếm một căn nhà, một miếng đất phù hợp với sở thích, điều kiện kinh tế của mỗi người một cách đơn giản, nhanh chóng là một nhu cầu thiết thực

2 Giải quyết vần đề

Để đáp ứng các yêu cầu trên, ta cần phải xây dựng “Hệ giao dịch địa

ốc trên mạng Internet” nhằm:

Giúp người mua có thể tự mình tìm kiếm một căn nhà/một miếng đất mà mình ưng ý một cách đơn giản, nhanh chóng qua mạng internet

Giúp khách hàng có thể tự mình đăng ký rao bán/cho thuê một căn nhà/một miếng đất một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiện lợi qua mạng internet

Phạm vi quản lý: Có thể quản lý tất cả các tỉnh thành trong nước (trọng điểm là ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh)

Đối tượng sử dụng: Tất cả các đối tượng có nhu cầu rao bán,

mua/thuê nhà/đất

Trang 11

Phần I: KHẢO SÁT VÀ LỰA CHỌN CÔNG

NGHỆ

Trang 12

Mod Chia lấy phần dư

2 Các toán tử so sánh

Toán tử Ý nghĩa

>= Lớn hơn hoặc bằng

<= Nhỏ hơn hoặc bằng

3 Các toán tử logic

Toán tử Ý nghĩa

And Trả về True nếu cả hai biểu thức (biểu thức điều

kiện) điều bằng True, ngược lại trả về False AndAlso Tương tự như And Nhưng trả về False nếu gặp

một biểu thức là False (không cần kiểm tra tiếp biểu thức thứ hai nữa như And)

Or Trả về True nếu một trong hai biểu thức làTrue,

trả về Fasle nếu cả hai biểu thức đều là False OrElse Tương tự như Or Nhưng trả về True và ngưng

kiểm tra biểu thức còn lại nếu gặp một biểu thức có giá trị True

Not Trả về True nếu biểu thức có giá trị False và

ngược lại

Xor Trả về True nếu chỉ có một trong hai biểu thức là

True

Trang 13

II Các kiểu dữ liệu

1 Các kiểu dữ liệu cơ sơ û

Kiểu dữ liệu Kích thước Phạm vi

Double 64 bit -1.7976313486231E308 đến

Dicimal 128 bit Trong khoảng +/- 79,288x1024

String Nhiều ký tự 0 đến 2 tỷ ký tự

Object 32 bit Bất kỳ kiểu đối tượng nào

2 Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa

Structure Tên dữ liệu

[Khai báo các biến]

III Các cấu trúc điều khiển

1 Cấu trúc If … then … else

a Dạng 1:

If điều kiện then [câu lệnh]

b Dạng 2:

If điều kiện then

[Các câu lệnh]

End if

c Dạng 3:

If điều kiện then

[Các câu lệnh]

Else

[Các câu lệnh]

End if

Trang 14

2 Cấu trúc Select … Case … End Select

Select [Case] biểu thức kiểm tra

[Case giatrị 1

[Các câu lệnh]]

… [Case Else

[Các câu lệnh]]

End Select

3 Cấu trúc Try … Catch … End try

Try

[Các câu lệnh]

[Catch] [biến [As đối tượng]] [When biểu thức]

[Các câu lệnh]

For biến điếm = trị khởi đầu to trị kết thúc

[Step bước nhảy của biến điếm]

[Các câu lệnh]

[Các câu lệnh]

Net [biến điếm]

2 For Each … Next

For each thành phần in nhóm

[Các câu lệnh]

[Các câu lệnh]

Next [thành phần]

3 Do … Loop

Do { While | Until} biểu thức điều kiện

[Các câu lệnh]

Trang 15

[Exit Do]

[Các câu lệnh]

Loop { While | Until} biểu thức điều kiện

4 While

While biểu thức điều kiện

[Các câu lệnh]

End While

V Các hàm thông dụng

Tên hàm Ý nghĩa

1 IndexOf và InStr

Chuổicha.IndexOf(chuổi con, Trả về vị trí “chuổi con” trong [vị trí bắt đầu], [số kí tự trong “chuổi cha” bắt đầu từ vị trí “vị “chuổi cha” cho việc tìm kiếm] trí bắt đầu” với số ký tự cần tìm (VB.NET) trong chuỗi cha là “số kí tự trong

“chuổi cha” cho việc tìm kiếm” InStr([vị trí bắt đầu], chuổi cha, Trả về vị trí “chuổi con” trong chuổi con, [kiểu so sánh]) “chuổi cha” bắt đầu từ vị trí “vị trí

bắt đầu”, so sánh chuổi theo

Replace(chuổi cha, chuổi con, Tìm và thay thế “chuổi con” trong chuổi thay thế, [vị trí bắt đầu], “chuổi cha” bằng “chuổi thay [số lần thay], [kiểu so sánh ]) thế”, bắt đầu từ vị trí “vi trí bắt (VB) đầu” với số lần bằng “số lần

thay”, so sánh chuổi theo

“kiểu so sánh”

3 Split

Chuổinguồn.Split(mảng các Trả về một mảng các phần tử ký tự phân cách, số phần tử lấy trong “chuổi nguồn” phân cách về tối đa) (VB.NET) nhau bởi một trong những ký tự có

trong “mảng các ký tự phân cách”, với số phần tử lấy về nhỏ hơn hoặc bằng “số phần tử trả về

Split(chuổi nguồn, [ký tự Trả về một mảng các phần tử

Trang 16

phân cách],[số phần tử lấy về trong “chuổi nguồn” phân cách tối đa], [kiểu so sánh]) nhau bởi “ký tự phân cách”, so

với số phần tử trả về nhỏ hơn hoặc bằng “số phần tử lấy về tối

4 Join

String.Join(ký tự phân cách, Có tác dụng ngược với hàm Split mảng nguồn, vị trí bắt đầu, Trả về một chuổi các thành phần số phần tử lấy về tối đa) trong “mảng nguồn” phân cách (VB.NET) nhau bởi “ký tự phân cách” Tính

từ vị trí “vị trí bắt đầu”, vớisố phần tử lấy về nhỏ hơn hoặc bằng

“số phần tử lấy về tối đa”

Join(mảng nguồn, [ký tự Có tác dụng ngược với hàm Split phân cách]) (VB) Trả về một chuổi các thành phần

trong “mảng nguồn” phân cách nhau bởi “ký tự phân cách”

5 Trim

Trim$(chuỗi nguồn) Cắt bỏ những khoảng trắng ở đầu (VB.NET và VB) và cuối “chuổi nguồn”

VI VB.NET và Lập trình hướng đối tượng

Có thể nói VB.NET là phiên bản lập trình hướng đối tượng (OOP) đầy đủ nhất của Visual Basic OOP là mô hình lập trình dựa trên các

control, được điều khiển bằng các biến cố dùng trong các phiên bản

VB cũ Với VB.NET, toàn bộ chương trình có thể được tạo thành từ các đối tượng tương tác được xây dựng từ các lớp

1 Biến

a Khai báo biến

[{ Public | Protected | Friend | Protected Friend |

Private | Static }] [ Shared ] [ Shadows ] [ ReadOnly ]

Dim tên biến [ As [ New ] kiểu dữ liệu ] [ = trị khởi tạo ]

b Khai báo hằng

[{ Public | Protected | Friend | Protected Friend | Private }]

[ Shadows ] Const tên biến [ As type ] [ = trị khởi tạo ]

c Phép gán

Tên biến = giá trị | biểu thức

Trang 17

Class tên lớp

[ các câu lệnh ]

End Class

Ý nghĩa các từ khóa.

Public: lớp/thành viên được cho phép truy cập tự do

Private: lớp/thành viên chỉ có thể được truy cập trong phạm

vi khai báo của nó hay trong một file nơi mà nó được khai báo

Protected: lớp/thành viên chỉ có thể được truy cập từ lớp đang chứa nó hoặc từ những lớp được dẫn xuất từ nó

Friend: lớp/thành viên chỉ có thể được truy cập trong chương trình, nơi mà nó được khai báo Đây là thuôc tính mặc định cho một lớp

Protected Friend: là sự kết hợp (union) giữa Protected và Friend

MustInherit: lớp này là một lớp ảo, các thành viên của lớp phải được truy cập thông qua lớp được dẫn xuất từ nó NotMustInherit: lớp này không có khả năng được kế thừa

b Các phương thức

Các phương thức được khai báo như hàm (Function) hay thủ tục (Sub)

Cú pháp Function

[{ Overloads | Overrides | Overridable |

NotOverridable | MustOverride | Shadows | Shared }]

[{ Public | Protected | Friend | Protected Friend | Private }] Function tên hàm [(danh sách các đối số truyền vào)]

[ As kiểu dữ liệu trả về ] [ Implements interface.tên định nghĩa ] [ Các câu lệnh ]

[ Exit Function ]

[ Các câu lệnh ] [ Return dữ liệu trả về ]

End Function

Trang 18

[{ Overloads | Overrides | Overridable |

NotOverridable | MustOverride | Shadows | Shared }]

[{ Public | Protected | Friend | Protected Friend | Private }] Sub tên thủ tục [(danh sách các đố số truyền vào)]

[ Các câu lệnh ]

[ Exit Sub ]

[ Các câu lệnh ]

End Sub

Ý nghĩa các từ khoá

Overloads: Tên của phương thức đang trùng với tên của một thủ tục khác đang tồn tại trong cùng một lớp cơ sở Nhưng khác nhau về danh sách các đối số truyền vào Overrides: Danh sách các đối số truyền vào cùng loại dữ liệu của chúng và loại dữ liệu trả về của phương thức này đang trùng với một phương thức khác đang tồn tại trong cùng một lớp cơ sở

Overridable: Phương thức này có thể được Overridden trong một lớp dẫn xuất

Not Overridable: Phương thức này không được Overridden trong một lớp dẫn xuất Đây là thuôc tính mặc định cho một phương thức

MustOverridable: Phương thức này không có khả năng thi hành trong lớp cơ sở mà nó chỉ được thi hàng khi được Overridden trong một lớp dẫn xuất

Shadows: Phương thức này không hiện hữu trong lớp chứa nó Do đó lập trình viên có thể tạo những phương thức cùng tên nhưng khác nhau về chữ ký (signature – danh sách các đối số truyền vào và loại dữ liệu của nó)

Shared: Phương thức này không phụ thuộc vào instanse của một phương thức khác, tương tự như một phương thức static trong C# hay C++

c Thuộc tính.

Cú pháp

[ Default ] [ Public | Private | Protected | Friend | Protected Friend] [ ReadOnly | WriteOnly ] [ Overloads | Overrides ] [ Overridable | NotOverridable ] | MustOverride | Shadows | Shared ]

Property tên thuộc tính ([ByVal danh sách các đối số truyền

vào])

Trang 19

[ As kiểu dữ liệu trả vê]

Get

[ các lệnh ]

End Get Set

[các lệnh ]

End Set End Property

Ý ngĩa các từ khoá

Default: đây là thuộc tính mặc định của lớp

ReadOnly: đây là thuộc tính chỉ truy xuất được giá trị của nó mà không thể thay đổi (không có khối lệnh Set)

WriteOnly: đây là thuộc tính chỉ có thể thay đổi mà không thể truy xuất được giá trị của nó (không có khối lệnh Get) Lưu ý:VB sẽ đòi hỏi dấu ngạch dưới (_ ) trong một câu lệnh

bị ngắt xuống dòng mới

VII Một số điểm khác biệt giữa VB và VB.NET

1 Kiểu dữ liệu

a Kiểu dữ liệu đa năng

Có kiểu dữ liệu Variant Không còn kiểu dữ liệu Variant

, nó được chuyển thành Object

b Kiểu dữ liệu tiền tệ

Có kiểu dữ liệu Currency Được thay thế bằng Decimal

c Kiểu dữ liệu boolean

True=-1 True=1

2 Khai báo biến và gán trị khởi tạo

Phải thực hiện từng bước: Được phép viết tắt:

Dim tên biến As kiểu dữ liệu Dim tên biến As kiểu dữ liệu= Tên biến = giá trị khởi tạo giá trị khởi tạo

3 Thực hiện phép toán

Phải viết đầy đủ: Được phép viết tắt:

Trang 20

Chương II:

TÌM HIỂU ASP.NET

I Tìm hiểu Net Framework

Hệ điều hành Windows xem các chương trình ứng dụng là một đối tượng (COM – Component Object Model) có các thuộc tính, phương thức và các dịch vụ mà đối tượng có thể cung cấp Nhưng sự phụ thuộc vào từng phiên bản nền hệ điều hành buộc Microsoft phải cải tiến COM thành COM+ nhằm giúp các đối tượng COM mở rộng giao tiếp với nhau trên mọi nền Windows, từ Windows 98, NT/2000, máy chủ, máy khách Với sự bùng nổ của Internet cùng với ý tưởng từ máy ảo java ( Java Virtual machine) Microsoft một lần nữa lại đưa COM+ thành mô hình đối tượng cao hơn, ảnh hưởng đến toàn bộ nền hệ điều hành của Microsotf: Windows 95, 98, 98 SE, Windows NT, Windows

2000, Windows XP đó là mô hình Net Framework (.NF)

1 .Net Framework (.NF) là gì ?

.NF là một nền tính toán mới (new computing flatform) bổ sung cho nền hệ điều hành Windows nhằm làm đơn giản hóa cho việc phát triển những ứng dụng trong môi trường phân bố mức cao của Internet .NF gồm có hai phần: CLR (common language runtime) và thư viện lớp (class library)

CRL: có thể coi CRL tương tự như JVM (Java Virtual Machine) của Sun và Vb runtime cũ của Microsoft Nhiệm vụ của nó là tạo

ra một ngôn ngữ trung gian IL (Intermediate Language) từ một ngôn ngôn ngữ ban đầu độc lập với các nền hệ điều hành để thực thi chương trình Tuy nhiên không giốn như java, NF không đảm bảo các đối tượng có thể chạy tốt trên tất cả các nền hệ điều hành khác ngoài Windows

Thư viện lớp: là tập hợp tất cả các loại đối tượng có khả năng dùng lại phục vụ cho CRL

2 Những ưu điểm của Net Framework

Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng tốt nhất Làm đơn giản hoá quá trình tạo lập, phân phối và bảo trì ứng dụng

.NF cung cấp bộ máy thực thi mã lệnh (execute engine) cùng với tập hợp các lớp hay thành phần hướng đối tượng để tạo nên nền ứng dụng Nó đóng vai trò là lớp giao tiếp gữa các ứng dụng và hạt nhân của hệ điều hành, giúp cho các ứng dụng sử dụng tốt hơn các ưu điểm của hệ điều hành bằng cách cung cấp các cơ chế tự

Trang 21

động thu gôm rác bộ nhớ, tập các đối tượng có đầy đủ những chức năng phục vụ cho những công việc lập trình thông thường nhất Cung cấp bộ thực thi chương trình đa ngôn ngữ và bảo vệ an toàn mã thực thi

Tất cả các mã lệnh bất kỳ được viết bằng ngôn ngữ lập trình nào thuộc thế hệ NET cũng được NF biên dịch thành một ngôn ngữ trung gian IL (Intermediate Language) Cuối cùng NF sẽ biên dịch IL thành mã nhị phân để hình thành nên ứng dụng và điều khiển mã Đôí với các trang ASP.NET, mã nguồn sẽ được biên dịch và thực thi dưới dạng IL Một khi mã nguồn bị thay đổi thì mã

IL của trang ASP.NET sẽ được biên dịch lại để thay thế các trang cũ đang còn được lưu trữ trong vùng điệm (cache)

Tăng tính mềm dẻo và khả năng uyển chuyển cho các ứng dụng phân tán

Môi trường NF cung cấp các chức năng tự động kiểm tra lỗi và phát hiện những trường hợp quá tãi .NF sẽ tìm cách khởi động và tái tạo lại những ứng dụng cũng như những thành phần đối tượng nhằm bảo đảm khả năng phục vụ của chúng cho các kết nối luôn tốt nhất

Bảo vệ các phần mềm hiện có và giảm đầu tư về đào tạo

Mặt dù có thay đổi lớn trong hệ điều hành và môi trường thực thi, nhưng NF vẫn chú trọng đến tính tương thích với các phiên bản của DOM, DCOM, ASP

.NF cung cấp các thư viện lập trình phong phú và thống nhất

II Tìm hiểu ASP.NET

1 ASP.NET là gì ?

ASP.NET là một khung chương trình được xây dựng dựa trên CRL (common language runtime), có thể được sử dụng trên server để xây dựng những ứng dụng web hữu dụng

2 Những ưu điểm của ASP.NET

Các thành phần điều khiển HTML có khả năng hoạt động và tương tác với nhau, xử lý các sự kiện phát sinh ở phía trình khách (client) ngay trên trình chủ (server) Điều này làm giảm thiểu quá trình viết mã tương tác giữa các trang ASP.NET cho phép ta tách rời giữa mã lập trình và nội dung tài liệu

Cung cấp các thành phần điều khiển chạy trên trình chủ và có thể tạo ra các phần tử cũng như đối tượng HTML phức hợp cho trình khách, ví dụ như lịch biểu (calendar), khung lưới (datagrid),… Cung cấp các thành phần điều khiển xử lý các chức năng thường gặp trong lập trình như : kiểm tra dữ liệu nhập, quản lý trạng

Trang 22

thái,… giúp cho người lập trình đỡ tốn thời gian viết mã Cũng như cung cấp các dịch vụ và đối tượng đáp ứng nhu cầu cấp bách của thời đại thông tin như tạo các trang WML phục vụ cho điện thoại

di động, xử lý và trao đổi dữ liệu XML, xây dựng các ứng dụng phân tán trên Web theo giao thức SOAP (Simple Object Access Protocol – giao thức truy xuất đối tượng giản đơn)

Vùng điệm cho trang ASP.NET được quản lý một cách linh động nhằm tăng tốc độ hoạt động cho trang, cũng như của toàn ứng dụng

Với buốn ưu điểm trên ASP.NET làm cho trang web có mã nguồn ngắn ngọn, dễ hiểu và dễ đọc hơn Đồng thời cũng làm cho trang ASP.NET hay chương trình thực thi nhanh hơn

Tự động quản lý trạng thái của các đối tượng Application và

Session Cho phép lưu nội dung của chúng trong một ứng dụng xuống các file trên đĩa

Các công cụ gỡ rối và lần vết trang được cãi tiến tốt hơn Các trình gỡ rối được tích hợp sử dụng cho môi trường đa ngôn ngữ

VB, C++, C#

ASP.NET cho phép sử dụng nhiều loại ngôn ngữ khác nhau (VB, C++, C#, Jscript,…) để viết mã Ta có thể tạo ra các thành phần đối tượng từ C++, C# và triệu gọi chúng bằng một loại ngôn ngữ khác (như VB chẳng hạn)

Hỗ trợ sẵn nhiều thư viện lớp và đối tượng phục vụ cho việc lập trình, làm cho công việc lập trình trở nên dễ dàng và đơn giản hơn

Vấn đề bảo mật cho ứng dụng được hỗ trợ đầy đủ, dễ sử dụng với các đối tượng đã được lập trình sẳn

ASP.NET cung cấp các dịch vụ Web (Web Service) giúp cho trang ASP.NET của ta có thể hoạt động như những chương trình xử lý ở hậu cảnh, không cần hiển thị kết xuất cho trình khách

Tạo khả năng cấu hình và phân phối ứng dụng một cách đơn giản với các file cấu hình được định dạng theo kiểu văn bản XML Các đối tượng (COM) không cần phải đăng ký trước với hệ thống khi sử dụng chúng trong chương trình, mà chỉ cần đưa các đối tượng lên máy chủ và có thể sử dụng chúng trong chương trình

Mã trang ASP.NET có khả năng tương thích với nhiều trình duyệt web khác nhau do các thành phần điều khiển hoạt động trên trình chủ có khả năng nhận dạng và sinh mã tùy theo mục đích và yêu cầu sử dụng cuối cùng của trình khách

Trang 23

Với ASP.NET, lập trình viên có thể quên đi kiểu lập trình

clien/server truyền thống ASP.NET cho phép tách rời mã lập trình với nội dung tài liệu (mã lệnh và giao diện)

3 Trang ASP.NET

a Cơ cấu hoạt động của trang ASP.NET

Khi trình khách yêu cầu trang ASP.NET, trình chủ server sẽ kiểm tra xem trang ASP.NET đã được biên dịch và lưu trong bộ điệm chưa Nếu chưa, môi trường thực thi NET sẽ biên dịch trang

ASP.NET mà trình khách yêu cầu ra mã trung gian IL và đưa vào vùng đệm

b Các chỉ thị tiền xử lý.

Page

<%@ Page attribute="value" [attribute="value"…] %>

attribute có thể là:

AspCompat: Chỉ định là True nếu muốn trang thực thi trên một mô hình STA (single-threaded apartment thread) sử dụng các COM của VB 6 cũ

Debug: Chỉ định là true để cho phép trình biên dịch thông báo lỗi trang với dạng ký tự

Explicit: Chỉ định là true để qui định các biến trong trang phải được khai báo tường minh (phải sử dụng các từ khóa Dim, public, private… khi khai báo biến)

Language: Chỉ định ngôn ngữ sử dụng trong trang cho trình biên dịch biết

Src : Chỉ định tên file nguồn chứa các lớp (khi lập trình mã ẩn) cho trình biên dịch biết để trình biên dịch tự động biên dịch các lớp này

Inherits: Chỉ định lớp kề thừa cho trang (khi lập trình mã ẩn)

Namespace có thể là:

System: Chứa các lớp/giao diện cơ bản và thường dùng những lớp định nghĩa các loại dữ liệu, biến cố… như lớp String, Int32, Array, Math,…

Trang 24

-System.Collections : Chứa các lớp/giao diện định nghĩa những tập hợp của những đối tượng khác nhau như : ArrayList, Queue, Stack…

System.Web: Chứa các lớp/giao diện giúp trình duyệt giao tiếp với nhau như: HttpApplication, HttpCookie,

System.Web.UI.HtmlControls : Chứa các lớp cung cấp các thành phần điều khiển HTML chạy phía trình chủ như HtmlButton,HtmlInputFile,…

System.Web.UI.WebControls: Chứa các lớp cung cấp các thành phần điều khiển Web chạy phía trình chủ như: Label, ListBox, DataGrid,…

System.Data: Chứa hầu hết các lớp/đối tượng tạo nên cấu trúc ADO.NET, cấu trúc này cho phép quản lý dữ liệu một cách hiệu quả từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như : DataSet, DataTable,…

c Viết mã cho trang.

Với ASP.NET lập trình viên có thể tách rời phần mã thực thi (các script được viết từ các ngôn ngữ khác nhau như Jscript,VB, …) và phần trình bày giao diện bằng định dạng HTML bằng các phương pháp:

Đưa mã thực thi vào đối tượng COM

Người lập trình có thể dùng bất kỳ ngôn ngữ nào để tạo đối tượng COM cho chương trình Nhưng có một điều cần lưu ý là: nếu tạo COM bằng VB thì phải lưu file với phần mở rộng là vb, với C# (.cs), với Jscript (.js), với C++ (.cpp)

Sử dụng COM trong trang: Giả sử có một file tạo đối tượng COM tên com.vb

Sử dụng trực tiếp file nguồn

<%@page language = “vb” Inherits = “tên lớp của đối tượng COM” Src = “com.vb”%>

Biên dịch file nguồn thành dll (Vd:com.dll)

<%@ Import Namespace="com"%>

Trang 25

File com.dll phải được đặt trong thư mục gốc bin của ứng dụng chứa trang web

Tạo các Control chứa mã thực thi

Lưu mã thực thi vào một file và đặt tên có phần mở rộng là ascx (Vd:mycontrol.ascx)

Sử dụng Control trong trang

<%@ Register TagPrefix="Mycontrol" TagName="Message"

4 Một số điểm khác biệt giữa ASP và ASP.NET

Trả về một mảng chuỗi Trả về một tâïp chuỗi

Vd: Giả sử cả ASP và ASP.NET cùng request một chuỗi từ

Khai báo Function

Khai báo trong <%…%> Khai báo trong <script>…</script>

Vd:

Dim I As string runat=server>

I= "Hello World!" Dim I As string="Hello World!"

Sub DoSomething(I as String) Sub DoSomething(I as String)

Response.Write i Response.Write(i)

Trang 26

End Sub End Sub

DoSomething i </script>

Sử dụng ngôn ngữ script trong trang

Có thể trộn lẫn nhiều đoạn mã Không thể trộn lẫn nhiều đoạn với nhiều ngôn ngữ lập trình script mã với nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau trên cùng một trang script khác nhau trên cùng một

trang Nhưng được phép gọi đến nhiều cotrol được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau

Hàm Render

Được sử dụng Không còn được sử dụng

<% Sub RenderSomething() %> <script language="VB"

<font color="red"> runat=server>

Bây giờ là<%=Now%> giờ Sub RenderSomething()

</font> Response.Write("<font color

<% End Sub %> =red> Bây giờ là" & Now

<% & “ giờ </font>”)

RenderSomething() RenderSomething()

COM

Sử dụng mô hình STA Sử dụng mô hình MTA

(Single Threaded Apartments) (Multiple Threaded Apartments)

Set, Let

Được sử dụng Không còn được sử dụng

<%Dim MyConn <%Dim MyConn

Set MyConn = MyConn = Server.CreateObject Server.CreateObject ("ADODB.Connection") ("ADODB.Connection")

Trang 27

Response.Write RS("Name") Response.Write(

RS("Name").Value)

Gọi thủ tục

Tên thủ tục Tên thủ tục()

Truyền đối số cho thủ tục/hàm

Mặc định là truyền theo tham biến Mặc định là truyền theo tham trị

(giá trị của đối số truyền vào có thể bị thay đổi sau lời gọi hàm )

Xử lý lỗi trang

Sử dụng kỹ thuật xử lý lỗi: Bổ xung tập xử lý lỗi có cấu trúc

On Error Resume Next Try…Catch…Finally…End Try

III Các thành phần điều của ASP.NET

Ta hoàn toàn có thể sử dụng các thành phần điều khiển HTML thông thường trong ASP.NET bằng cách thêm thuộc tính runat=server vào trong thẻ HTML thông thường Thuộc tính này sẽ cho phép chúng có thể được thực thi ở phía trình chủ (server)

VD:<input type = "submit" id = "Button" value="Click Me"

OnServerClick ="Button_Click" runat=server>

ASP.NET Mã HTML tương ứng

<asp:AdRotator> <a href= “…”><img scr= “…”></a>

<asp:Button …/> <input type= “submit”>

</span>

<asp:CompareValidator…/> (*)

<asp:CustomValidator…/> (*)

<asp:DataGrid…/> <table><tr><td>…</td></tr>…</table> <asp:DataList…/> <table><tr><td></td>…</table> hoặc <span><span></span>…</span> <asp:DropDownList…/> <select>…</select>

<asp:HyperLink…/> <a hreft= “…”></a>

<asp:Image…/> <img scr= “…”>

<asp:ImageButton…/> <input type = “button” …src = “”>

<asp:Label…/> <span>…</span>

<asp:LinkButton…/> (*)

Trang 28

<asp:ListBox…/> <select size= “…”>…</select>

(*) Mã HTLM phức tạp hoặc không cố định

Ta thấy những thành phần điều khiển của ASP.NET đều có tiếp đầu ngữ là asp để phân biệt với các thành phần điều khiển HTML thông thường

VD: <asp:Button id = "Button" Text="Click Me"

onclick="Button_Click" runat="server"/>

Tuy về mặc trình bày cú pháp thì các thành phần điều khiển

ASP.NETcó sự khác biệt so với các thành phần điều khiển HTML Nhưng khi sinh mã thì chúng hầu như không có gì khác biệt so với các thành phần điều khiển HTML Như trong vd trên, mã do trình duyệt sinh ra cho thành phần điều khiển HTML và thành phần điều khiển ASP.NET là:<input type="submit" name="Button"value= "Click Me" onclick="if (typeof(Page_ClientValidate) == 'function')

Page_ClientValidate();" language="javascript" id="Button" />

Bảng danh sách các thành phần điều khiển của ASP.NET ở trang trước liệt kê mã tương ứng của các thành phần điều khiển HTML so

Trang 29

với các thành phần điều khiển của ASP.NET Như vậy về mặt kết quả thì việc sử dụng các thành phần điều khiển HTML chạy phía trình chủ (có thuộc tính runat =“server”) và các thành phần điều khiển của ASP.NET là như nhau Nhưng về tính thuần nhất, sự tương thích thì có sự khác biệt:

Các thành phần điều khiển HTML thường không nhất quán về tên gọi hay cách đặt tên, vd: với thẻ <input> ta có thể tạo ra nhiều điều khiển khác nhau như: radio, checkbox , button … bằng cách chỉ định thuộc tính type của nó

Ngược lại các thành phần điều khiển của ASP.NET cho ta cách định nghĩa rõ ràng hơn, vd: để tạo ra ba loại điều khiển do thẻ

<input> tạo ra như trên thì ASP.NET cung cấp ba điều khiển riêng biệt sau:

<asp:RadioButton>, <asp:Checkbox>, <asp:Button>

ASP.NET cung cấp nhiều thành phần điều khiển đa năng mới như

<asp:datgrid> để tạo khung lưới, <asp:calender> để tạo lịch hay

<asp:RegularExpressionValidator > để bắt lỗi nhập liệu Trong khi nếu ta dùng kết hợp các thành phần điều khiển HTML và một ngôn ngữ lập trình web (như javascript…) để tạo ra các thành phần điều khiển này thì rất tốn thời gian và công sức

1 Các thành phần điều khiển cơ bản

a Label

<asp: Lable> là thành phần điều khiển của ASP.NET có công dụng và chức năng giống như thành phần điều khiển <span> của HTML, thường dùng đễ hiễn thị các thông báo

Ý nghĩa các thuộc tính

Id: Tên nhận dạng của label để phân biệt với các thành phần điều khiển khác

Text: Nhãn hiễn thị (trên trình duyệt) Runat: Luôn có giá trị là “server” để chỉ định rằng thành phần điều khiển này được thực thi ở phía trình chủ

Trang 30

b Radiobutton

<asp: RadioButton > là thành phần điều khiển của ASP.NET có công dụng và chức năng giống như thành phần điều khiển <input type = “radio”> của HTML

Ý nghĩa các thuộc tính

Id: Tên nhận dạng của RadioButton để phân biệt với các thành phần điều khiển khác

Cheked: Cho phép ô chọn RadioButton được chọn hay chưa (Cheked =True)

GroupName: Tên nhóm của các RadioButton Cùng một lúc chỉ có một trong các RadioButton trong cùng một nhóm được chọn (có thuộc tính Checked=True)

Text: Nhãn hiễn thị (trên trình duyệt) của RadioButton AutoPostBack: một thuộc tính mới so với điều khiển <input type = “RadioButton” của HTML Thuộc tính này nếu có giá trị True thì dữ liệu và kết quả tương tác của người dùng sẽ được gởi về phía trình chủ xử lý (submit) ngay khi

RadioButton bị tác động bởi người dùng Thuộc tính này tương tự như thuộc tính submit của một button

TextAlign: Canh chỉnh vị trí của nhãn so với ô chọn RadioButton

OnCheckedChanged: Sự kiện sẽ thực thi khi người dùng click chuột vào ô chọn của RadioButton khi thuộc tính AutoPostBack = “True”

Runat: Luôn có giá trị là “server” để chỉ định rằng thành phần điều khiển này được thực thi ở phía trình chủ

c Checkbox

<asp: Checkbox> là thành phần điều khiển của ASP.NET có công dụng và chức năng giống như thành phần điều khiển <input type =

“checkbox”> của HTML

Trang 31

Ý nghĩa các thuộc tính

Tương tự như RadioButton

d Button

Cú pháp Dạng 1: Có chức năng (submit - Khi nút nhấn được click thì mọi dữ liệu phía trình khách sẽ được chuyển về phía trình chủ) tương tự như thành phần <input type = “submit”> của HTML

Dạng 2: Cũng là một loại nút nhấn nhưng không có khả năng

submit dữ liệu như dạng 1

Text: Nhãn (hiễn thị trên trình duyệt) của Button

OnClick:Thực thi sự kiện khi người dùng click chuột vào Button

Runat: Luôn có giá trị là “server”, chỉ định rằng thành phần điều khiển này được thực thi ở phía trình chủ

Dạng 2: Ngoài các thuộc tính Id, Text, runat giống như dạng 1, nó còn có các thuộc tính sau:

Trang 32

CommandName: Tên của Button, thuộc tính này cho trình duyệt biết Button này không có khả năng “submit” Điều này sẽ cho phép người lập trình có thể tạo nhiều Button dạng này trên cùng một trang

CommandArgument: Cung cấp thêm thông tin về Button CausesValidation: Nếu có giá trị true thì khi Button được click, trình duyệt sẽ kiểm tra tính hợp lệ của trang (kiểm tra các ô nhập liệu có kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập bằng các thành phần điều khiển có chức năng kiểm tra lỗi nhập liệu của ASP.NET)

Ý nghĩa các thuộc tính

Id: Tên nhận dạng của Hyperlink để phân biệt với các

thành phần điều khiển khác

NavigateUrl: Địa chỉ trang web sẽ được hiễn thị khi người dùng click chuột vào Hyperlink

Text: Nhãn của Hyperlink sẽ được hiễn thị trên trình duyệt ImageUrl: Hình ảnh hiễn thị thay thế cho thuộc tính text Target: Chỉ định đích hiễn thị cho trang Web có địa chỉ được chỉ định trong NavigateUrl

o _Blank: Mở liên kết trong một cửa sổ trình duyệt mới

Trang 33

o _Self: Mở liên kết ngay (trong khung chứa – nếu có) trong cửa sổ trình duyệt hiện tại

o _Top: Mở liên kết ngay trong cửa sổ trình duyệt hiện tại nhưng độc lập với phần còn lại của tập khung nơi nó có quan hệ ràng buộc

o _Parent: Mở liên kết ngay trong khung chứa tập khung hiện hành Thuộc tính này chỉ khác với _top khi ta đang sử dụng tập khung lồng nhau

o NameFrame: Mở liên kết trong một khung có tên (NameFrame) trong cửa sổ trình duyệt hiện tại

Runat: Luôn có giá trị là “server”, chỉ định rằng thành phần

điều khiển này được thực thi ở phía trình chủ

f LinkButton

<asp:LinkButton> là sự kết hợp giữa Button và HyperLink Nghĩa là nó mang hình dáng của một HyperLink nhưng có chức năng như một Button Nhưng LinkButton là một thành phần điều khiển luôn luôn có chức năng submit

Ý nghĩa các thuộc tính

Tương tự như HyperLink và button

Trang 34

g Image

Thành phần điều <asp:Image> có chức năng tương tự như thành

phần điều khiển <image> của HTML

Ý nghĩa các thuộc tính

Id:Tên nhận dạng của thàh phần điều khiển này

ImageUr: Đường dẫn chỉ đến file chứa hình cần hiễn thị AlternateText: Một chuỗi text sẽ xuất hiện thay cho hình cần hiễn thị nếu trình duyệt không tìm thấy nó

ImageAlign: Canh chỉnh vị trí hiễn thị hình so với cửa sổ chứa nó

Runat: Luôn có giá trị là “server”, chỉ định rằng thành phần điều khiển này được thực thi ở phía trình chủ

h ImageButton

<asp:ImageButton> là sự kết hợp giữa thành phần điều khiểm image và button Nghĩa là nó mang hình dáng của một Image nhưng có chức năng như một Button dạng 2 (không có khả năng submit dữ liệu)

Ý nghĩa các thuộc tính

ImageUrl: Tương tự thuộc tính ImageUrl của Image

Các thuộc tính còn lại tương tự như các thuộc tính của Button dạng 2

Trang 35

2 Các thành phần điều khiển danh sách

a RadioButtonList

<asp:RadioButtonList> là một mảng (danh sách) các RadioButton Người dùng chỉ có thể chọn một ô chọn RadioButton trong một danh sách các RadioButton của một RadioButtonList

Ý nghĩa các thuộc tính:

Ngoài các thuộc tính của một RadioButton nó còn có các thuộc

tính đặt thù sau:

DataSource: Nguồn dữ liệu ràng buộc cho RadioButtonList DataTextField: Chỉ ra trường dữ liệu nào trong DataSource sẽ được làm nhãn hiễn thị của RadioButtonList trên trình duyệt

DataValueField: Chỉ ra trường dữ liệu nào trong DataSource sẽ làm giá trị tương ứng cho một mục chọn trong DataTextField

RepeatColumns: Số cột tối đa để hiễn thị danh sách các RadioButton

RepeatLayout: Qui định cách hiễn thị danh sách các RadioButton theo dạng bảng (Table: tương đương với kiểu hiễn thị được chi phối bởi thẻ <table>) hay theo dạng dòng (Flow:giống như hiễn thị dạng văn bản theo từng dòng)

Trang 36

RepeatDirection: Qui định thứ tự các RadioButton (tính theo thứ tự trong DataSource) được tính theo chiều ngang hay chiều dọc khi hiễn thị

ListItem: [danh sách] RadioButton sẽ được hiễn thị nếu không chỉ định nguồn dữ liệu ràng buộc cho thành phần điều khiển này bằng thuộc tính DataSource

o Text: Nhãn hiễn thị (trên trình duyệt) của RadioButton

o Value: Giá trị tương ứng với Text khi người dùng click chọn Radiobutton

o Selected: Ô chọn RadioButton có được chọn (Selected=True) hay không (Selected=Fasle)

b CheckBoxList

<asp:CheckBoxList> là một mảng (danh sách) các CheckBox Khác với RadiobuttonList, người dùng có thể chọn nhiều ô kiểm CheckBox thuộc một CheckBoxList

Trang 37

<select> của HTML chạy phía trình chủ (có thuộc tính runat = server)

Ý nghĩa các thuộc tính

Id: Tên nhận dạng của DropDownList để phân biệt với các

thành phần điều khiển khác

DataSource: Nguồn dữ liệu ràng buộc cho DropDownList DataTextField: Chỉ định trường dữ liệu nào trong

DataSource sẽ được làm nhãn hiễn thị của CheckBoxList trên trình duyệt

DataValueField: Chỉ ra trường dữ liệu nào trong DataSource sẽ làm giá trị tương ứng cho một mục chọn trong DataTextField

ListItem: Danh sách các mục dữ liệu được hiễn thị trong DropDownLis, nếu không chỉ định nguồn dữ liệu ràng buộc cho thành phần điều khiển này bằng thuộc tính DataSource

o Text: Nhãn hiễn thị (trên trình duyệt) của RadioButton

o Value: Giá trị tương ứng với Text khi người dùng click chọn Radiobutton

o Selected: (Selected=True) Mục dữ liệu này sẽ được hiễn thị đầu tiên trong khung hiễn thị của DropDownLis ngược lại là không

Runat: Luôn có giá trị là “server”, chỉ định rằng thành phần điều khiển này được thực thi ở phía trình chủ

Trang 38

3 Các thành phần điều khiển khung lưới

a DataGrid

Có thể nói cùng với DataList, Repeater DataGrid là một trong những thành phần điều khiễn dùng để hiễn thị dữ liệu ở dạng bảng đẹp mắt và tiện lợi nhất Việc bổ sung ba thành phần điều khiển này với nhiều tính năng sẳn có ( sẽ giúp người lập trình Web tiết kiệm thời gian lập trình cho việc hiễn thị dữ liệu rất nhiều, như xóa, chỉnh sửa mẫu tin,…và khả năng tự phân trang là tính năng đáng quan tâm

Cú pháp Dạng 1

<asp:DataGrid

Id="programmaticID"

DataSource='<%# DataBindingExpression %>' AllowPaging="True | False"

GridLines="None | Horizontal | Vertical | Both"

HorizontalAlign="Center|Justify | Left | NotSet | Right" PageSize="ItemCount"

OnItemCommand="OnItemCommandMethod"

OnItemCreated="OnItemCreatedMethod"

OnPageIndexChanged="OnPageIndexChangedMethod" OnSortCommand="OnSortCommandMethod"

OnUpdateCommand="OnUpdateCommandMethod" runat="server" >

<AlternatingItemStyle property/>

<EditItemStyle property/>

<FooterStyle property/>

<HeaderStyle property/>

Trang 39

(Các thuộc tính khác) runat="server" >

FooterStyle-property="value"

HeaderStyle-property="value"

ItemStyle-property="value"/>

<asp:ButtonColumn ButtonType="LinkButton|PushButton"

Trang 40

Text="ButtonCaption"

Visible="True|False"/>

<asp:EditCommandColumn ButtonType="LinkButton|PushButton"

DataNavigateUrlFormatString=

"FormatExpression"

DataTextField="DataSourceField"

DataTextFormatString="FormatExpression" FooterText="FooterText"

Text="HyperLinkText"

Visible="True|False"/>

<asp:TemplateColumn FooterText="FooterText"

HeaderImageUrl="url"

HeaderText="HeaderText"

ReadOnly="True|False"

SortExpression="DataSourceFieldToSortBy" Visible="True|False">

Ngày đăng: 25/12/2014, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh sách các thành phần điều khiển của ASP.NET ở trang   trước liệt kê mã tương ứng của các thành phần điều khiển HTML so - luận văn công nghệ thông tin hệ giao dịch địa ốc trên mạng internet
Bảng danh sách các thành phần điều khiển của ASP.NET ở trang trước liệt kê mã tương ứng của các thành phần điều khiển HTML so (Trang 28)
Hình ảnh - luận văn công nghệ thông tin hệ giao dịch địa ốc trên mạng internet
nh ảnh (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm