1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

37 717 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á
Tác giả Các Thành Viên Tổ 5
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 1

từ đó nêu lên một số triển vọng về quan hệ kinh tế giữa hai bên trong nhữngnăm sắp tới là mục đích chủ yếu mà chúng em hướng tới Mặc dù các thành viêntrong tổ đã rất cố gắng, song vì thời gian có hạn nên chúng em không tránh khỏinhững thiếu sót trong bài, mong cô thông cảm và góp ý để bài sau được hoànthiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Các thành viên tổ 5

Trang 2

Những động cơ cho sự ra đời của ASEAN là để các thành viên giới tinh tuý cầmquyền có thể tập trung cho việc xây dựng quốc gia), nỗi sợ hãi chung về chủnghĩa cộng sản, đã làm giảm lòng tin ở hay mất tin cậy vào những cường quốcnước ngoài trong thập niên 1960, cũng như một tham vọng về phát triển kinh tế;không đề cập tới tham vọng của Indonesia trở thành một bá chủ trong vùngthông qua việc hợp tác cấp vùng và hy vọng từ phía Malaysia và Singapore đểkiềm chế Indonesia và đưa họ vào trong một khuôn khổ mang tính hợp tác hơn.Không giống như Liên minh châu Âu, ASEAN được thiết kế để phục vụ chủnghĩa quốc gia

Năm 1976, nhà nước Melanesian Papua New Guinea được trao quy chế quan sátviên Trong suốt thập niên 1970, tổ chức này bám vào một chương trình hợp táckinh tế, sau Hội nghị thượng đỉnh Bali năm 1976 Nó đã giảm giá trị hồi giữathập niên ’80 và chỉ được hồi phục khoảng năm 1991 nhờ một đề xuất của TháiLan về một khu vực tự do thương mại cấp vùng Sau đó khối này mở rộng khiBrunei Darussalam trở thành thành viên thứ sáu sau khi gia nhập ngày 8 tháng 1năm 1984, chỉ một tuần sau khi học giành được độc lập ngày 1 tháng 1

Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy Lào và

Trang 3

định gia nhập cùng Lào và Myanmar, nhưng bị trị hoãn vì cuộc tranh giànhchính trị nội bộ Nước này sau đó gia nhập ngày 30 tháng 4 năm 1999, sau khi

đã ổn định chính phủ

Trong thập niên1990, khối có sự gia tăng cả về số thành viên cũng như khuynhhướng tiếp tục hội nhập Năm 1990, Malaysia đề nghị thành lập một Diễn đànKinh tế Đông Á gồm các thành viên hiện tại của ASEAN và Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa, Nhật Bản và Hàn Quốc, với mục tiêu cân bằng sự gia tăng ảnhhưởng của Hoa Kỳ tại Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái BìnhDương (APEC) cũng như tại vùng châu Á như một tổng thể Tuy nhiên, đề xuấtnày đã thất bại bởi nó gặp sự phản đối mạnh mẽ từ Nhật Bản và Hoa Kỳ Dùvậy, các quốc gia thành viên tiếp tục làm việc để hội nhập sâu hơn Năm 1992,

kế hoạch Biểu thuế Ưu đãi Chung (CEPT) được ký kết như một thời gian biểucho việc từng bước huỷ bỏ các khoản thuế và như một mục tiêu tăng cường lợithế cạnh tranh của vùng như một cơ sở sản xuất hướng tới thị trường thế giới.Điều luật này sẽ hoạt động như một khuôn khổ cho Khu vực Tự do Thương mạiASEAN Sau cuộc Khủng hoảng Tài chính Đông Á năm 1997, một sự khôi phụclại đề nghị của Malaysia được đưa ra tại Chiang Mai, được gọi là Sáng kiếnChiang Mai, kêu gọi sự hội nhập tốt hơn nữa giữa các nền kinh tế của ASEANcũng như các quốc gia ASEAN Cộng Ba (Trung Quốc, Nhật Bản, vàHàn Quốc).Bên cạnh việc cải thiện nền kinh tế của mỗi quốc gia thành viên, khối cũng tậptrung trên hoà bình và sự ổn định của khu vực Ngày 15 tháng 12 năm

1995, Hiệp ước Đông Nam Á Không Vũ khí Hạt nhân đã được ký kết với mụctiêu biến Đông Nam Á trở thành Vùng Không Vũ khí Hạt nhân Hiệp ước cóhiệu lực ngày 28 tháng 3 năm 1997 nhưng mới chỉ có một quốc gia thành viênphê chuẩn nó Nó hoàn toàn có hiệu lực ngày 21 tháng 6 năm 2001, sau khiPhilippines phê chuẩn, cấm hoàn toàn mọi loại vũ khí hạt nhân trong vùng Sau khi thế kỷ 21 bắt đầu, các vấn đề chuyển sang khuynh hướng môi trườnghơn Tổ chức này bắt đầu đàm phán các thoả thuận về môi trường Chúng baogồm việc ký kết Thoả thuận về Ô nhiễm Khói bụi Xuyên biên giới ASEAN năm

2002 như một nỗ lực nhằm kiểm soát ô nhiễm khói bụi ở Đông Nam Á Khôngmay thay, nó không thành công vì những vụ bùng phát khói bụi Malaysia năm

2005 và khói bụi Đông Nam Á năm 2006 Các hiệp ước môi trường khác do tổchức này đưa ra gồm Tuyên bố Cebu về An ninh Năng lượng Đông Á the

Trang 4

ASEAN-Wildlife Enforcement Network in 2005, và Đối tác Châu Á Thái BìnhDương về Phát triển Sạch và Khí hậu, cả hai đều nhằm giải quyết những hiệuứng có thể xảy ra từ sự thay đổi khí hậu Thay đổi khí hậu cũng là vấn đề đượcquan tâm hiện nay.

Trong Hiệp ước Bali II năm 2003, ASEAN đã tán thành khái niệm hoà bình dânchủ, có nghĩa là mọi thành viên tin rằng các quá trình dân chủ sẽ thúc đẩy hoàbình và ổn định trong khu vực Tương tự, các thành viên phi dân chủ đều đồng ýrằng đây là điều mà mọi quốc gia thành viên đều mong muốn thực hiện

Các lãnh đạo của mỗi nước, đặc biệt là Mahathir Mohamad của Malaysia, cũngcảm thấy sự cần thiết hội nhập hơn nữa của khu vực Bắt đầu từ năm 1997, khối

đã thành lập các tổ chức bên trong khuôn khổ của họ với mục tiêu hoàn thànhtham vọng này ASEAN Cộng Ba là tổ chức đầu tiên trong số đó được thành lập

để cải thiện những quan hệ sẵn có với Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.Tiếp đó là Hội nghị thượng đỉnh Đông Á còn rộng lớn hơn, bao gồm tất cả cácnước trên cộng Ấn Độ, Australia, và New Zealand Nhóm mới này hoạt độngnhư một điều kiện tiên quyết cho Cộng đồng Đông Á đã được lên kế hoạch, dựđịnh theo mô hình của Cộng đồng châu Âu hiện đã không còn hoạt độngnữa Nhóm Nhân vật Nổi bật ASEAN đã được tạo ra để nghiên cứu những thànhcông và thất bại có thể xảy ra của chính sách này cũng như khả năng về việcsoạn thảo một Hiến chương ASEAN

Năm 2006, ASEAN được trao vị thế quan sát viên của Đại hội đồng Liên hiệpquốc Đổi lại, tổ chức này trao vị thế "đối tác đối thoại" choLiên hiệp quốc Hơnnữa, ngày 23 tháng 7 năm đó, José Ramos-Horta, khi ấy là Thủ tướng ĐôngTimor, đã ký một yêu cầu chính thức về vị thế thành viên và hy vọng quá trìnhgia nhập sẽ kết thúc ít nhất năm năm trước khi nước này khi ấy đang là mộtquan sát viên trở thành một thành viên chính thức,

Năm 2007, ASEAN kỷ niệm lần thứ 40 ngày khởi đầu, và 30 năm quan hệ ngoạigiao với Hoa Kỳ Ngày 26 tháng 8 năm 2007, ASEAN nói rằng các mục tiêu của

họ là hoàn thành mọi thoả thuận tự do thương mại của Tổ chức này với TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand vào năm 2013,vùng với việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015 Tháng 11năm 2007 các thành viên ASEAN đã ký Hiến chương ASEAN, một điều luậtquản lý mọi quan hệ bên trong các thành viên ASEAN và biến ASEAN thành

Trang 5

một thực thể luật pháp quốc tế Cùng trong năm ấy, Tuyên bố Cebu về An ninhNăng lượng Đông Á tại Cebu ngày 15 tháng 1 năm 2007, của ASEAN và cácthành viên khác của EAS (Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, NewZealand, Hàn Quốc), khuyến khích an ninh năng lượng bằng cách tài trợ vốncho các nghiên cứu về năng lượng thay thế cho các loại nhiên liệu quy ước.June2009.

Ngày 27 tháng 2 năm 2009 một Thoả thuận Tự do Thương mại giữa 10 quốc giathành viên khối ASEAN và New Zealand cùng đối tác thân cận của họ làAustralia đã được ký kết, ước tính rằng Thoả thuận Tự do Thương mại này sẽlàm tăng GDP của 12 quốc gia lên thêm hơn US$48 tỷ trong giai đoạn 2000-2020

Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên được liệt kê theo ngày gianhập:

Các quốc gia sáng lập (ngày 8 tháng 8 năm 1967):

Cộng hoà IndonesiaLiên bang MalaysiaCộng hoà PhilippinesCộng hòa SingaporeVương quốc Thái Lan

Các quốc gia gia nhập sau:

Vương quốc Brunei (ngày 8 tháng 1 năm 1984)

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (ngày 28 tháng 7 năm 1995)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (ngày 23 tháng 7 năm 1997)

Liên bang Myanma (ngày 23 tháng 7 năm 1997)

Vương quốc Campuchia (ngày 30 tháng 4 năm 1999)Hai quan sát viên và ứng cử viên:

Papua New Guinea: quan sát viên của ASEAN

Đông Timo: ứng cử viên của ASEAN

Trang 6

1.2 Mục đích thành lập

Cộng đồng ASEAN sẽ được hình thành dựa trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chínhtrị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội Quan hệ đốingoại của ASEAN cũng như mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển trongASEAN (nhất là IAI) được lồng ghép vào nội dung của từng trụ cột Cộng đồngASEAN

1.2.1 Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC) nhằm mục tiêu là tạo dựng

một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Áthông qua việc nâng hợp tác chính trị-an ninh ASEAN lên tầm cao mới, với sựtham gia và đóng góp xây dựng của các đối tác bên ngoài ; không nhằm tạo ramột khối phòng thủ chung

Kế hoạch hành động xây dựng APSC (được thông qua tại Cấp cao ASEAN-10,tháng 11/2004) đã khẳng định lại các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệphội và đề ra 6 lĩnh vực (thành tố) hợp tác chính gồm: (i) Hợp tác chính trị; (ii)Xây dựng và chia sẻ chuẩn mực ứng xử; (iii) Ngăn ngừa xung đột; (iv) Giảiquyết xung đột; (v) Kiến tạo hòa bình sau xung đột; và (vi) Cơ chế thực hiện.Kèm theo đó là danh mục 75 hoạt động cụ thể để xây dựng APSC Tuy nhiên,

Kế hoạch hành động về APSC cũng như Chương trình hành động Viên Chăn(VAP) không quy định mục tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện đối với các hoạtđộng thuộc 6 thành tố nói trên Kế hoạch tổng thể về APSC mà ASEAN đangsoạn thảo sẽ tập trung vào khía cạnh này, cụ thể hóa các hoạt động hợp tác vềchính trị-an ninh

Việc thực hiện VAP và KHHĐ về APSC đã đạt được những tiến triển tích cực.Hầu hết các biện pháp/hoạt động đã hoàn tất và đang được triển khai nằm trong

3 lĩnh vực đầu (Hợp tác chính trị; Hình thành và chia sẻ các chuẩn mực và Ngănngừa xung đột), trong đó tiến triển mới đáng chú ý là hoàn tất xây dựng Hiếnchương ASEAN, hình thành cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN,

ký kết Công ước ASEAN về chống khủng bố, Tuy nhiên, đối với 2 lĩnh vựccòn lại (Giải quyết xung đột và Kiến tạo hòa bình sau xung đột) hầu như chưa cóhoạt động nào được triển khai chủ yếu do các nước còn dè dặt, vì đây là những

Trang 7

Trên cơ sở tiếp nối Kế hoạch hành động về APSC và Chương trình hành độngViên-chăn (hợp phần ASC) và phù hợp với quyết tâm rút ngắn xây dựng Cộngđồng ASEAN, ASEAN đã thông qua Kế hoạch tổng thể về APSC, nằm trong Lộtrình xây dựng Cộng đồng ASEAN vào 2015 được thông qua tại Cấp caoASEAN-14 (tháng 2/2009) Các nội dung hợp tác trong Kế hoạch tổng thể cơbản dựa trên các nội dung đã nêu trong Kế hoạch hành động ASC, bổ sung thêmmục hợp tác với bên ngoài và được sắp xếp lại, hướng tới xây dựng Cộng đồngChính trị - An ninh với ba đặc trưng chính: một Cộng đồng hoạt động theo luật

lệ với các giá trị, chuẩn mực chung; một Khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường,

có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện; và một Khu vực năng động,rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng gắn kết và tuỳ thuộc lẫnnhau

Để triển khai Kế hoạch tổng thể, Hội đồng APSC họp lần thứ hai tháng 7/2009tại Phuket, Thái Lan, đã nhất trí tập trung thực hiện 13 lĩnh vực ưu tiên, trong đó

có triển khai DOC và triển khai SEANWFZ

1.2.2 Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm mục tiêu tạo ra một thị trường

chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự docủa hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề; từ đó nâng cao tínhcạnh tranh và thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho cả khu vực; tạo sự hấp dẫn vớiđầu tư – kinh doanh từ bên ngoài

Trên cơ sở kết quả thực hiện VAP (phần về AEC) nhất là việc đã cơ bản hoànthành Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ASEAN đã nhất trí thông qua

Kế hoạch tổng thể về AEC với những đặc điểm và nội dung sau :

Đến năm 2015, ASEAN sẽ trở thành : (i) một thị trường duy nhất và một cơ sởsản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu

tư, vốn và lao động có tay nghề ; (ii) Một khu vực kinh tế có sức cạnh tranhcao; (iii) Một khu vực phát triển kinh tế đồng đều, nhất là thực hiện có hiệu quảSáng kiến liên kết ASEAN (IAI); (iv) Một khu vực ASEAN hội nhập đầy đủvào nền kinh tế toàn cầu Đồng thời, ASEAN nhất trí đề ra Cơ chế thực hiện và

Lộ trình chiến lược thực hiện Kế hoạch tổng thể

ASEAN cũng nhất trí xác định 12 lĩnh vực ưu tiên đẩy nhanh liên kết với lộtrình hoàn thành đến năm 2010, đó là: Hàng nông sản; Ô tô; Điện tử; Nghề cá;

Trang 8

Các sản phẩm từ cao su; Dệt may; Các sản phẩm từ gỗ; Vận tải hàng không;Thương mại điện tử ASEAN; Chăm sóc sức khoẻ; Du lịch; và Logistics.

Để đẩy mạnh các nỗ lực hình thành Cộng đồng Kinh tế (AEC), ASEAN đãthông qua Kế hoạch tổng thể xây dựng trụ cột này, là một bộ phận trong Lộ trìnhxây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN-14(tháng 2/2009), với các quy định chi tiết về định nghĩa, quy mô, cơ chế và lộtrình thực hiện AEC

1.2.3 Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC) với mục tiêu là phục vụ và nâng cao

chất lượng cuộc sống của người dân ASEAN, sẽ tập trung xử lý các vấn đề liênquan đến bình đẳng và công bằng xã hội, bản sắc văn hóa, môi trường, tác độngcủa toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ

Chương trình hành động Viên chăn (VAP) và Kế hoạch hành động về ASCC đãxác định 4 lĩnh vực hợp tác (thành tố) chính là : (i) Tạo dựng cộng đồng các xãhội đùm bọc; (ii) Giải quyết những tác động xã hội của hội nhập kinh tế; (iii)Phát triển môi trường bền vững; (iv) Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN.Hàng loạt biện pháp/hoạt động cụ thể đã được đề ra trong từng lĩnh vực hợp tácnày

Theo đó, hợp tác ASEAN đã và đang được đẩy mạnh trên nhiều lĩnh vực khácnhau như : văn hóa, giáo dục-đào tạo, khoa học – công nghệ, môi trường, y tế,phòng chống ma tuý, buôn bán phụ nữ và trẻ em, HIV/AIDS, bệnh dịch, … Khókhăn lớn nhất trong việc thực hiện Kế hoạch hành động về ASCC là thiếu nguồnlực Đây là vấn đề ASEAN đang phải tập trung xử lý trong thời gian tới Quátrình xây dựng Kế hoạch tổng thể về ASCC cũng phải tính đến việc huy độngnguồn lực

Tương tự như các trụ cột Cộng đồng Chính trị-An ninh và Kinh tế, Kế hoạchtổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa-xã hội (ASCC), một bộ phận của Lộtrình xây dựng Cộng đồng ASEAN, đang được ASEAN đẩy mạnh triển khai, tậptrung vào một số lĩnh vực ưu tiên như: phát triển nguồn nhân lực, phúc lợi vàbảo trợ xã hội, quyền và công bằng xã hội, đảm bảo môi trường bền vững, xâydựng bản sắc ASEAN

Trang 9

Hội đồng Cộng đồng Văn hóa xã hội sẽ nhóm họp lần đầu tiên trong tháng8/2009 để điều phối việc triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể này cũng nhưtăng cường phối hợp giữa các cơ quan tham gia trụ cột ASCC

1.3- Các nguyên tắc hoạt động chính của ASEAN

1.3.1 Các nguyên tắc làm nền tảng cho quan hệ giữa các Quốc gia thành viên

và với bên ngoài:

Trong quan hệ với nhau, các nước ASEAN luôn tuân theo 5 nguyên tắc chính đãđược nêu trong Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam á (Hiệp ước Ba-li),

kí tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ I tại Ba-li năm 1976, là:

a/ Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc

dân tộc của tất cả các dân tộc;

b/ Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình, không có

sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài;

c/ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

d/ Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, thân thiện; e/ Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;

f/ Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả;

1.3.2 Các nguyên tắc điều phối hoạt động của Hiệp hội:

a/ Việc quyết định các chính sách hợp tác quan trọng cũng như trong các lĩnh

vực quan trọng của ASEAN dựa trên nguyên tắc nhất trí (consensus), tức là mộtquyết định chỉ được coi là của ASEAN khi được tất cả các nước thành viên nhấttrí thông qua Nguyên tắc này đòi hỏi phải có quá trình đàm phán lâu dài, nhưngbảo đảm được việc tính đến lợi ích quốc gia của tất cả các nước thành viên Đây

là một nguyên tắc bao trùm trong các cuộc họp và hoạt động của ASEAN

b/ Một nguyên tắc quan trọng khác chi phối hoạt động của ASEAN là nguyên

tắc bình đẳng Nguyên tắc này thể hiện trên 2 mặt Thứ nhất, các nước ASEAN,không kể lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo đều bình đẳng với nhau trong nghĩa vụđóng góp cũng như chia xẻ quyền lợi Thứ hai, hoạt động của tổ chức ASEANđược duy trì trên cơ sở luân phiên, tức là các chức chủ toạ các cuộc họp củaASEAN từ cấp chuyên viên đến cấp cao, cũng như địa điểm cho các cuộc họp

đó được phân đều cho các nước thành viên trên cơ sở luân phiên theo vần A,B,Ccủa tiếng Anh

Trang 10

c/ Để tạo thuận lợi và đẩy nhanh các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN ,

trong Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ký tại Hội nghị Cấp caoASEAN lần thứ 4 ở Xin-ga-po tháng 2/1992, các nước ASEAN đã thoả thuậnnguyên tắc 6-X, theo đó hai hay một số nước thành viên ASEAN có thể xúc tiếnthực hiện trước các dự án ASEAN nếu các nưóc còn lại chưa sẵn sàng tham gia,không cần phải đợi tất cả mới cùng thực hiện

1.3.3 Các nguyên tắc khác:

Trong quan hệ giữa các nước ASEAN đang dần dần hình thành một số cácnguyên tắc, tuy không thành văn, không chính thức song mọi người đều hiểu vàtôn trọng áp dụng như: nguyên tắc có đi có lại, không đối đầu, thân thiện, khôngtuyên truyền tố cáo nhau quan báo chí, giữ gìn đoàn kết ASEAN và giữ bản sắcchung của Hiệp hội

1.4- Cơ cấu tổ chức của ASEAN hiện nay như sau:

1.4.1 Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit):

Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của ASEAN, họp chính thức 3 năm một lần

và họp không chính thức ít nhất 1 lần trong khoảng thời gian 3 năm đó Cho đếnnay đã có 7 cuộc Hội nghi Cấp cao ASEAN Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứVIII sẽ được tổ chức tại Cam-pu-chia vào tháng 11/2002

1.4.2 Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (ASEAN Ministerial AMM)

Meeting-Theo Tuyên bố Băng cốc năm 1967, AMM là hội nghị hàng năm của các Bộtrưởng Ngoại giao ASEAN có trách nhiệm đề ra và phối hợp các hoạt động củaASEAN, có thể họp không chính thức khi cần thiết

1.4.3 Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic AEM)

Ministers-AEM họp chính thức hàng năm và có thể họp không chính thức khi cần thiết.Trong AEM có Hội đồng AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN) được thànhlập theo quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 4 năm 1992 tại Xin-ga-po để theo dõi, phối hợp và báo cáo việc thực hiện chương trình ưu đãi quanthuế có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA

1.4.4 Các cuộc họp của ASEAN với các Bên đối thoại

Trang 11

ASEAN có 11 Bên đối thoại: Ô-xtrây-lia, Ca-na-đa, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,Niu Di-lân, Mỹ và UNDP, Nga, Trung Quốc, ấn Độ ASEAN cũng có quan hệđối thoại theo từng lĩnh vực Pa-kix-tan.

Trước khi có cuộc họp với các Bên đối thoại, các nước ASEAN tổ chức cuộchọp trù bị để phối hợp có lập trường chung Cuộc họp này do quan chức cao cấpcủa nước điều phối (Coordinating Country) chủ trì và báo cáo cho ASC

1.4.5 Ban thư ký ASEAN quốc gia

Mỗi nước thành viên ASEAN đều có Ban thư ký quốc gia đặt trong bộ máy của

Bộ Ngoại giao để tổ chức, thực hiện và theo dõi các hoạt động liên quan đếnASEAN của nước mình Ban thư ký quốc gia do một Tổng Vụ trưởng phụ trách

1.4.6 Ban thư ký ASEAN

Ban thư ký ASEAN được thành lập theo Hiệp định ký tại Hội nghị Cấp cao lần thứ hai Ba-li, 1976 để tăng cường phối hợp thực hiện các chính sách, chương trình và các hoạt động giữa các bộ phận khác nhau trong ASEAN, phục vụ các hội nghị của ASEAN

Trang 12

tế như:

Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA)

Các dự án công nghiệp ASEAN (AIP)

Kế hoạch hỗ trợ công nghiệp ASEAN (AIC) và Kế hoạch hỗ trợ sản xuất côngnghiệp cùng nhãn mác (BBC)

Liên doanh công nghiệp ASEAN (AIJV)

Các kế hoạch hợp tác kinh tế kể trên chỉ tác động đến một phần nhỏ trongthương mại nội bộ ASEAN và không đủ khả năng ảnh hưỏng đến đầu tư trongkhối

1.1 Sự ra đời của AFTA:

Vào đầu những năm 90, khi chiến tranh lạnh kết thúc, những thay đổi trong môitrường chính trị, kinh tế quốc tế và khu vực đã đặt kinh tế các nước ASEANđứng trước những thách thức lớn không dễ vượt qua nếu không có sự liên kếtchặt chẽ hơn và những nỗ lực chung của toàn Hiệp hội, những thách thức đó là :a) Quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ, đặcbiệt trong lĩnh vực thương mại, chủ nghĩa bảo hộ truyền thống trong ASEANngày càng mất đi sự ủng hộ của các nhà hoạch định chính sách trong nước cũngnhư quốc tế

b) Sự hình thành và phát triển các tổ chức hợp tác khu vực mới đặc biệt như

EU, NAFTA sẽ trở thành các khối thương mại khép kín, gây trở ngại cho hànghoá ASEAN khi thâm nhập vào những thị trường này

Trang 13

c) Những thay đổi về chính sách như mở cửa, khuyến khích và dành ưu đãirộng rãi cho các nhà đầu tư nước ngoài, cùng với những lợi thế so sánh về tàinguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực của các nước Trung Quốc, Việt Nam,Nga và các nước Đông Âu đã trở thành những thị trường đầu tư hấp dẫn hơnASEAN, đòi hỏi ASEAN vừa phải mở rộng về thành viên, vừa phải nâng caohơn nữa tầm hợp tác khu vực.

Để đối phó với những thách thức trên, năm 1992 , theo sáng kiến của Thái lan,Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN họp tại Xingapo đã quyết định thành lập mộtKhu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ( gọi tắt là AFTA)

Đây thực sự là bước ngoặt trong hợp tác kinh tế ASEAN ở một tầm mức mới

1.2 Mục tiêu của AFTA:

AFTA đưa ra nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế sau:

Tự do hoá thương mại trong khu vực bằng việc loại bỏ các hàng rào thuế quantrong nội bộ khu vực và cuối cùng là các rào cản phi quan thuế Điều này sẽkhiến cho các Doanh nghiệp sản xuất của ASEAN càng phải có hiệu quả và khảnăng cạnh tranh hơn trên thị trường thế giới Đồng thời, người tiêu dùng sẽ muađược những hàng hoá từ những nhà sản suất có hiệu quả và chất lượng trongASEAN , dẫn đến sự tăng lên trong thương mại nội khối

Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo ra một khối thịtrường thống nhất, rộng lớn hơn

Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi,đặc biệt là với sự phát triển của các thỏa thuận thương mại khu vực (RTA) trênthế giới

2 Hiệp định về thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT-AFTA):

2.1 Các Quy định chung của Hiệp định CEPT:

Để thực hiện thành công Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN, các nước ASEAN

cũng trong năm 1992, đã ký Hiệp định về thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung

(Common Effective Preferential Tariff), gọi tắt là CEPT

CEPT là một thoả thuận chung giữa các nước thành viên ASEAN về giảm thuế quan trong nội bộ ASEAN xuống còn từ 0-5%, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lượng và các hàng rào phi quan thuế trong vòng 10 năm, bắt đầu từ 1/1/1993 và hoàn thành vào 1/1/2003 ( Đây là thời hạn đã

Trang 14

có sự đẩy nhanh hơn so với thời hạn ký Hiệp định ban đầu : từ 15 năm xuống còn 10 năm).

Nói đến vấn đề xây dựng Khu vực mậu dịch tự do ASEAN là nói tới việc thựchiện Hiệp định chung về thuế quan và phải hoàn thành 3 vấn đề chủ yếu, khôngtách rời dưới đây :

Thứ nhất là vấn đề giảm thuế quan : Mục tiêu cuối cùng của AFTA là giảm thuếquan xuống 0-5%, theo từng thời điểm đối với các nước cũ và các nước mới,nhưng thời hạn tối đa là trong vòng 10 năm

Thứ hai là vấn đề loại bỏ hàng rào phi quan thuế (NTB) : hạn ngạch, cấp giấyphép, kiểm soát hành chính và hàng rào kỹ thuật : kiểm dịch, vệ sinh dịch tễ.Thứ ba là hài hoà các thủ tục Hải quan

2.2 Các Nội dung và Quy định cụ thể :

Vấn đề về thuế quan:

Các bước thực hiện như sau :

Bước 1 :Các nước lập 4 loại Danh mục sản phẩm hàng hoá trong biểu thuế quan của mình để xác định các sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng thực hiện CEPT:

Danh mục các sản phẩm giảm thuế ngay ( Tiếng Anh viết tắt là IL)

Danh mục các sản phẩm tạm thời chưa giảm thuế ( viết tắt là TEL)

Danh mục các sản phẩm nông sản chưa chế biến nhạy cảm ( viết tắt là SEL)Danh mục các sản phẩm loại trừ hoàn toàn ( viết tắt là GEL)

Trong 4 loại Danh mục nói trên thì :

Danh mục các sản phẩm loại trừ hoàn toàn (GEL): là những sản phẩm khôngphải thực hiện các nghĩa vụ theo Hiệp định CEPT, tức là không phải cắt giảmthuế, loại bỏ hàng rào phi quan thuế Các sản phẩm trong danh mục này phải lànhững sản phẩm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, cuộc sống,sức khoẻ con người, động thực vật, đến việc bảo tồn các giá trị văn hoá nghệthuật, di tích lịch sử, khảo cổ ( theo điều 9B Hiệp định CEPT)

Danh mục các sản phẩm nông sản chưa chế biến nhạy cảm và nhạy cảm cao(SEL): là những sản phẩm được thực hiện theo một lịch trình giảm thuế và thờihạn riêng, các nước ký một Nghị định thư xác định việc thức hiện cắt giảmthuế cho các sản phẩm này , cụ thể thời hạn bắt đầu cắt giảm là từ 1/1/2001 kết

Trang 15

thúc 1/1/2010, mức thuế giảm xuống 0-5%, nghĩa là kéo dài thời hạn hơn cácsản phẩm phải thực hiện nghĩa vụ theo CEPT.

Danh mục sản phẩm cắt giảm thuế ngay ( IL) và Danh mục sản phẩm tạm thờichưa giảm thuế (TEL) : Là 2 Danh mục mà sản phẩm trong những Danh mụcnày phải thực hiện các nghĩa vụ CEPT, tức là phải cắt giảm thuế và loại bỏ hàngrào phi quan thuế Tuy nhiên tiến độ có khác nhau Sản phẩm hàng hoá trong 2Danh mục này là những sản phẩm công nghiệp chế tạo, nguyên nhiên vật liệu,sản phẩm nông nghiệp nghĩa là tất cả những sản phẩm hàng hoá được giaodịch thương mại bình thường trừ những sản phẩm hàng hoá được xác định trong

2 Danh mục SEL và GE nêu trên

Bước 2 : Xây dựng lộ trình tổng thể cắt giảm thuế 10 năm ( toàn bộ thời gian thực hiện Hiệp định):

Việc thực hiện Hiệp định chính là các nước thành viên phải xây dựng lộ trìnhtổng thể cho việc cắt giảm thuế đối với 2 Danh mục sản phẩm cắt giảm thuếngay( IL) và Danh mục tạm thời chưa giảm thuế (TEL):

Các nguyên tắc xây dựng lộ trình giảm thuế tổng thể như sau :

Danh mục các sản phẩm giảm thuế ngay (Inclusion List - IL):

Các sản phẩm nằm trong danh mục này được cắt giảm thuế quan ngay tại thờiđiểm bắt đầu thực hiện cho đến thời hạn kết thúc, tiến trình cắt giảm như sau :+ Các sản phẩm có thuế suất trên 20% (> 20%) sẽ được giảm xuống 20% trongvòng 5 năm đầu và tiếp tục giảm xuống còn 0-5% trong 5 năm còn lại

Cụ thể : Các sản phẩm có thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống 20% vào1/1/1998, và tiếp tục giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2003

+ Các sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% ( 20%) sẽ được giảmxuống còn 0-5% trong vòng 7 năm đầu

Cụ thể : Các sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% sẽ được giảmxuống còn 0-5% vào 1/1/2000

Các nước có quyền được quyết định mức cắt giảm nhưng tối thiểu mỗi năm 5

%, không được duy trì cùng thuế suất trong 3 năm liền, trong trường hợp thuếMFN thay đổi tại một thời điểm nào đó nếu cao hơn thuế suất CEPT tại thờiđiểm đó thì không được nâng thuế CEPT bằng mức thuế MFN đó; trường hợpthuế MFN thấp hơn thuế CEPT thì việc áp dụng phải tự động theo thuế suất

Trang 16

MFN đó và phải điều chỉnh lịch trình Không được nâng mức thuế CEPT củanăm sau lên cao hơn năm trước

Danh mục các sản phẩm tạm thời chưa giảm thuế (TEL):

Để tạo thuận lợi cho các nước thành viên có một thời gian chuẩn bị và chuyểnhướng đối với một số sản phẩm tương đối trọng yếu, Hiệp định CEPT cho phépcác nước thành viên ASEAN được đưa ra một số sản phẩm tạm thời chưa thựchiện tiến trình cắt giảm thuế quan ngay theo CEPT

Tuy nhiên, Danh mục TEL này chỉ mang tính chất tạm thời, các sản phẩm trongDanh mục loại trừ tạm thời sẽ được chuyển toàn bộ sang Danh mục cắt giảmthuế(IL) ngay trong vòng 5 năm, kể từ năm thứ 4 thực hiện Hiệp định tức là từ1/1/1996 đến 1/1/2000, mỗi năm chuyển 20% số sản phẩm trong Danh mục TELvào Danh mục IL

Lịch trình cắt giảm thuế của các sản phẩm chuyển từ Danh mục TEL sang Danhmục IL này như sau:

Đối với những sản phẩm có thuế suất trên 20%, phải giảm dần thuế suất xuốngbằng 20% vào thời điểm năm 1998, trường hợp các sản phẩm được chuyển vàođúng hoặc sau thời điểm năm 1998 thì thuế suất lập tức phải bằng hoặc thấp hơn20% , và tiếp tục giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2003 như lịch trình đối với sảnphẩm trong Danh mục IL

Đối với những sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% ( 20%) sẽ đượcgiảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2003

Các quy định khác cũng tương tự như đối với Danh mục IL nói trên

Ngoài các quy định được nêu trên trong quá trình xây dựng và thực hiện, khôngđược có sự thụt lùi về tiến độ, cũng như không được phép chuyển các mặt hàng

từ Danh mục cắt giảm (IL) sang bất kỳ Danh mục nào, không được chuyển cácmặt hàng từ Danh mục TEL sang Danh mục nhạy cảm (SEL) hay Danh mụcLoại trừ hoàn toàn (GE) mà chỉ có sự chuyển từ Danh mục TEL sang Danh mục

IL nói trên, hoặc chuyển từ Danh mục SEL, GE sang Danh mục TEL hoặc IL.Nếu vi phạm thì nước thành viên phải đàm phán lại với các nước khác và phải

có nhân nhượng bồi thường

Bước 3 : Ban hành văn bản pháp lý xác định hiệu lực thực hiện việc cắt giảm thuế hàng năm :

Trang 17

Trên cơ sở Lịch trình cắt giảm tổng thể thuế nêu trên, hàng năm các nước thànhviên phải ban hành văn bản pháp lý để công bố hiệu lực thi hành thuế suất CEPTcủa năm đó Văn bản này phải được gửi cho Ban Thư ký ASEAN để thông báocho các nước thành viên.

Cơ chế trao đổi nhượng bộ của CEPT:

Muốn được hưởng nhượng bộ về thuế quan khi xuất khẩu hàng hoá trong khối,một sản phẩm cần có các điều kiện sau:

Sản phẩm đó phải nằm trong Danh mục cắt giảm thuế (IL) của cả nước xuấtkhẩu và nước nhập khẩu, và phải có mức thuế quan (nhập khẩu) bằng hoặc thấphơn 20%

Sản phẩm đó phải có chương trình giảm thuế được Hội đồng AFTA thông qua.Sản phẩm đó phải là một sản phẩm của khối ASEAN, tức là phải thoả mãn yêucầu hàm lượng xuất xứ từ các nước thành viên ASEAN (hàm lượng nội địa) ítnhất là 40%

Công thức 40% hàm lượng ASEAN được xác định như sau:

Giá trị nguyên vật liệu, bộ

phận, các sản phẩm là đầu

vào nhập khẩu từ nước

không phải là thành viên

ASEAN

+

Giá trị nguyên vật liệu,

bộ phận, các sản phẩm là đầu vào không xác định được xuất sứ

nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN

Nếu một sản phẩm có đủ ba điều kiện trên thì sẽ được hưởng mọi ưu đãi màquốc gia nhập khẩu đưa ra (sản phẩm được ưu đãi hoàn toàn) Nếu một sảnphẩm thoả mãn các yêu cầu trên trừ việc có mức thuế quan nhập khẩu bằng hoặcthấp hơn 20% thì sản phẩm đó chỉ được hưởng thuế suất CEPT cao hơn 20%trước đó hoặc thuế suất MFN, tuỳ thuộc thuế suất nào thấp hơn

Để xác định các sản phẩm có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan theo chươngtrình CEPT hay không, mỗi nước thành viên hàng năm xuất bản Tài liệu hướng

Trang 18

các sản phẩm có mức thuế quan theo CEPT và các sản phẩm đủ điều kiện hưởng

ưu đãi thuế quan của các nước thành viên khác

Vấn đề loại bỏ các hạn chế định lượng (QRs) và các rào cản phi thuế quan khác (NTBs)

Để thiết lập được khu vực mậu dịch tự do, việc cắt giảm thuế quan cần phảiđược tiến hành đồng thời với việc loại bỏ các hàng rào phi thuế quan Các hàngrào phi thuế quan bao gồm các hạn chế về số lượng (như hạn ngạch, giấyphép, ) và các hàng rào phi thuế quan khác (như các khoản phụ thu, các quyđịnh về tiêu chuẩn chất lượng, ) Các hạn chế về số lượng có thể được xác địnhmột cách dễ dàng và do đó, được quy định loại bỏ ngay đối với các mặt hàngtrong Chương trình CEPT được hưởng nhượng bộ từ các nước thành viên khác.Tuy nhiên, đối với các rào cản phi thuế quan khác, việc xác định và loại bỏ phứctạp hơn rất nhiều Hiệp định CEPT quy định về vấn đề này như sau:

Các nước thành viên sẽ xoá bỏ tất cả các hạn chế về số lượng đối với các sảnphẩm trong CEPT trên cơ sở hưởng ưu đãi áp dụng cho sản phẩm đó; cụ thể:những mặt hàng đã được đưa vào Danh mục cắt giảm ngay (IL) sẽ phải bỏ cáchạn chế về số lượng

Các hàng rào phi quan thuế khác sẽ được xoá bỏ dần dần trong vòng 5 năm saukhi sản phẩm được hưởng ưu đãi;

Các hạn chế ngoại hối mà các nước đang áp dụng sẽ được ưu tiên đặc biệt đốivới các sản phẩm thuộc CEPT;

Tiến tới thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, công khai chính sách và thừanhận các chứng nhận chất lượng của nhau;

Trong trường hợp khẩn cấp (số lượng hàng nhập khẩu gia tăng đột ngột gâyphương hại đến sản xuất trong nước hoặc đe doạ cán cân thanh toán), các nước

có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để hạn chế hoặc dừng việc nhập khẩu

Vấn đề hợp tác trong lĩnh vực hải quan:

Thống nhất biểu thuế quan:

Để tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu ASEANtiến hành việc buôn bán trong nội bộ Khu vực được dễ dàng và thuận lợi, cũngnhư các cơ quan Hải quan ASEAN dễ dàng trong việc xác định mức thuế chocác mặt hàng một cách thống nhất, ngoài ra phục vụ cho các mục đích thống kê,phân tích, đánh giá việc thực hiện CEPT- AFTA, cũng như tình hình xuất nhập

Ngày đăng: 29/03/2013, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân   thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2005- 2009 - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bảng 2 Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2005- 2009 (Trang 22)
Bảng 4: Thống kê kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của  Việt Nam từ khu vực thị trường ASEAN năm 2009 - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bảng 4 Thống kê kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam từ khu vực thị trường ASEAN năm 2009 (Trang 27)
Bảng 5: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của các nước   thành viên ASEAN trong năm 2009 với Việt Nam - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bảng 5 Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của các nước thành viên ASEAN trong năm 2009 với Việt Nam (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w