Trước các điều kiện thuận lợi và nhu cầu thực tế tại Công ty cổ phần xi măng Sài gòn , hy vọng chương trình này góp được một phần nhỏ bé làm giảm đi những phức tạp khó khăn trong một lãn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ VIỆC TÍNH LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI GÒN
GVHD: THS VĂN NHƯ BÍCH SVTH : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG MSSV : TH2_107 BẰNG 2 KHĨA 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM 2005
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 3TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 5 - 2005
Trang 4PHẦN A : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Tổng quan
2 Chức năng chương trình
3 Môi trường làm việc
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu Công ty
2 Bộ máy tổ chức của công ty
3 Thực trạng công tác tổ chức lao động tiền lương
A.Quy trình tính lương
B.Các mẫu biểu sử dụng
4 Hướng giải quyết vấn đề
PHẦN B : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương I : MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP
1 Nhận dạng các thực thể
2 Mô tả các thực thể
3 Mối kết hợp thực thể và bản số
4 Chuyển các thực thể kết hợp thành quan hệ
5 Mô hình thực thể mối kết hợp(ERD)
Chương II : MÔ HÌNH QUAN HỆ
1 Sơ đồ quan hệ
2 Phụ thuộc hàm
3 Xác định các dạng chuẩn mà sơ đồ quan hệ đạt được
4 Cơ sở dữ liệu
5 Relationship
6 Từ điển dữ liệu
7 Ràng buộc trên 1 quan hệ
7.1 Ràng buộc về khóa
7.2 Ràng buộc về miền giá trị
Trang 57.3 Ràng buộc liên thuộc tính
8 Ràng buộc trên nhiều quan hệ
8.1 Ràng buộc phụ thuộc tồn tại
8.2 Ràng buộc liên bộ – liên quan hệ
Chương III : MÔ HÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU
1 Mô hình chức năng nghiệp vụ(BFD)
2.Mô hình dòng dữ liệu(DFD)
2.2 Quy trình quản lý tiền lương
2.3 Quy trình quản lý khen thưởng kỷ luật
3 Chú thích mô hình xử lý
PHẦN C : THIẾT KẾ GIAO DIỆN KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
PHỤ LỤC : TÌM HIỂU NGÔN NGỮ
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2000
2 Môi trường phát triển Microsoft Visualstudio.Net
3 Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic.Net
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày ………Tháng ………… Năm…………
Chữ ký của giáo viên
Trang 7PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
2 -NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày ………Tháng ………… Năm…………
Chữ ký của giáo viên
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là kết quả của những năm học tập phấn đấu tiếp thu và tích lũy Do vậy, Luận văn này được hoàn thành là nhờ sự tận tình dạy dỗ của Quý Thầy Cô trong thời gian qua Trong suốt những năm học tập, chúng em đã tích lũy cho mình một số kiến thức chuyên môn và cộng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Văn Như Bích, em rất trân trọng cám ơn công lao của Thầy đã truyền đạt kiến thức và hướng dẫn để em hoàn thành đựơc đề tài một cách nhanh chóng và hiệu quả
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Công Cường
Trang 9PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
4
-LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, chúng ta đang bước vào thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Công nghệ thông tin ( CNTT ) ở nước ta đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực xã hội
Việc triển khai các ứng dụng của tin học và truyền thông trong các tổ chức không những sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian, sức lao động, chi phí vật chất … trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh cuộc cánh mạng tin học hóa trong quản lý xã hội mà còn nâng cao kiện thức tin học cho mọi người nhằm rút ngắn khoảng cách giữa nước ta và các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng ấy, với kiến thức học được trong những năm qua ở nhà trường, cộng với sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô, em mong rằng sẽ hoàn thành luận văn “ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VIỆC TÍNH LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI GÒN “ một cách nhanh chóng
Được sự phân công của nhà trường làm Luận văn tốt nghiệp với đề
tài này, em rất vui vì đề tài này đúng chuyên ngành em đã học Sau khi khảo sát và tìm hiểu thực tế, em đã tiến hành thực hiện đề tài “PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VIỆC TÍNH LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI GÒN “
Trong quá trình thực hiện đề tài, do em chưa có nhiều kinh nghiệm nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót
Kính mong Quý Thầy Cô nhiệt tình chỉ bảo
T.p HCM, ngày 19 tháng 5 năm 2005
Sinh viện thực hiện
Nguyễn Công Cường
Trang 10MỤC LỤC PHẦN A : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
2 Chức năng chương trình
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu Công ty Cổ Phần Xi Măng Sài Gòn Trang 10
3 Thực trạng công tác tổ chức lao động tiền lương
PHẦN B : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương I : MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP
3 Mối kết hợp thực thể và bản số Trang 32
4 Chuyển các thực thể kết hợp thành quan hệ Trang 34
Chương II : MÔ HÌNH QUAN HỆ
2 Phụ thuộc hàm
3 Xác định các dạng chuẩn mà sơ đồ quan hệ đạt được Trang 37
5 Quan hệ logic dữ liệu (Relationship.) Trang 40
7 Ràng buộc trên 1 quan hệ
Trang 11PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
6
8 Ràng buộc trên nhiều quan hệ
8.2 Ràng buộc liên bộ – liên quan hệ Trang 49
Chương III : MÔ HÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.Mô hình dòng dữ liệu.(DFD)
B Quy trình quản lý khen thưởng kỷ luật Trang 53
3 Chú thích mô hình xử lý
PHẦN C : THIẾT KẾ GIAO DIỆN Trang 54
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN Trang 64
PHỤ LỤC : TÌM HIỂU NGÔN NGỮ
I Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2000 Trang 65
II Môi trường phát triển Microsoft Visualstudio.Net Trang 70 III Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic.Net Trang73
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 82
Trang 12PHẦN A
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Trang 13PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
Sự phát triển vượt bậc theo quan điểm “Đi trước đón đầu công nghệ thế giới ” ở nước ta hiện nay khiến cho việc nghiên cứu- phát triển – tạo lập và sử dụng các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu gặp rất nhiều thuận lợi đồng thời tính khả thi của các chương trình cao Trước các điều kiện thuận lợi và nhu cầu thực tế tại Công ty cổ phần xi măng Sài gòn , hy vọng chương trình này góp được một phần nhỏ bé làm giảm đi những phức tạp khó khăn trong một lãnh vực quan trọng của danh nghiệp , đó là lãnh vực quản lý lao động tiền lương
2.Chức Năng Của Chương Trình
Trên từng Form nhập liệu đều có các chức năng xữ lý dữ liệu : THÊM –
XÓA – SỬA và các tiện ích hỗ trợ : IN ẤN , TÌM KIẾM ,REFRESH
2) Tìm kiếm thông tin: Chương trình ứng dụng Quản lý tiền lương có hỗ
trợ tìm kiếm trên từng form nhập dữ liệu Ngoài ra còn tìm kiếm lương
tháng, tìm kiếm thời hạn hợp đồng lao động , năng suất lao động
Trang 143) Quản lý tiền lương : Chương trình sẽ tự động tính lương thời
gian,lương sản phẩm và in ra bảng tổng hợp lương tháng khi nhập liệu đầy đủ các thông tin cần thiết về lao động và tiền lương…
4) Quản lý thi đua : Chương trình này quản lý Quyết định khen thưởng ,
kỷ luật cũng như các hình thức xử lý
5) Báo cáo thống kê:
Bảng lương tháng nhân viên toàn công ty,theo phòng ban
Bảng tạm ứng lương
Bảng tổng hợp chấm công nhân viên
Danh sách khen thưởng, Danh sách kỷ luật
Bảng chi tiết lương thời gian , lương sản phẩm
3.Môi Trường Thực Hiện
Hệ điều hành: Microsoft Windows 2000 SP3 trở lên, Microsoft WindowsXP, Microsoft Windows Server 2003
Chương trình chạy trên nền Framework 1.1 của Microsoft Visual Studio Ngôn ngữ lập trình: Microsoft VisualBasic.Net
Hệ quản trị cở sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2000
Công cụ report design : Crystal Report
Trang 15PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
10
-CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
1 Giới Thiệu Công Ty Cổ Phần Xi Măng Sài Gòn :
Nhà máy xi măng Sài Gòn là một Doanh Nghiệp Nhà Nước trực thuộc Tổng Công Ty Vật Liệu Xây Dựng thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 1978 với quy trình công nghệ xi măng lò đứng sản xuất xi măng mác thấp dùng để xây dư’ng những công trình dân dụng nhỏ như nhà trệt, làm gạch bông, gạch block
Năm 1988, nhà máy chuyển hẳn sang nghiền clinker để sản xuất xi măng PC 30 và PC 40
Năm 1991, nhà máy cộng tác với viện Nippi thuộc xí nghiệp Liên Doanh Dầu Khí Việt Xô để sản xuất xi măng OWC, OWCL, OWC–S, OWCL–S bơm trám giếng khoan phục vụ khai thác dầu khí
Năm 1993, nhà máy sản xuất thêm chủng loại xi măng PC–40 bền sulfat với chất lượng tốt nhất Việt Nam hiện nay và được nhiều khách hàng tín nhiệm sử dụng cho các công trình quốc gia trọng điểm
Năm 2000, thực hiện nghị định 44/1998 NĐ–CP của Chính phủ về việc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Nhà máy xi măng Sài Gòn chính thức chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI GÒN ( SAIGON CEMENT JOINT STOCK COMPANY – CSC ) có trụ sở chính tại : 143/7D Ung Văn Khiêm, P.25 – Q.Bình Thạnh, T.p HCM và nhà máy tại Ấp Long Sơn, P Long Bình, Q.9, T.p HCM
Hiện nay, Công ty đang hoạt động với các chức năng chính :
- Sản xuất xi măng dầu khí phục vụ bơm trám giếng khoan
- Sản xuất xi măng dân dụng PCB 30
- Sản xuất xi măng PC – 40 bền sulfat
- Sản xuất bột đá, phụ gia sản xuất bêtông nhựa nóng
- Gia công nghiền các sản phẩm bột khoáng khác
Trang 162.Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
P TÀI CHÁNH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
TỔ CHỨC
HC LAO ĐỘNG BẢO VỆ
Y TẾ
THÍNGHIỆM GHIỆM
CƠ KHÍ KCS
P KỸ THUẬT
SẢN XUẤT XƯỞNG XM ĐẶC CHỦNG XƯỞNG XM DÂN DỤNG
TỔ NGHIỀN TỔ PHỤ GIA TỔ VỆ SINH TRẠM CÂN TỔ BỐC XẾP
CƠ ĐIỆN
LIÊN DOANH
ĐỘI THI CÔNG
Trang 17PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
12
-3.Thực Trạng Công Tác Tổ Chức Lao Động Tiền Lương :
Qua phỏng vấn – tìm hiểu - khảo sát tình hình thực tế công tác quản lý tổ chức tiền lương và hệ thống sổ sách chứng từ cho thấy hiện tại Công ty đang thực hiện quản lý tiền lương bằng phương pháp ghi chép sổ sách thủ công tại phòng Tổ chức hành chánh bao gồm :
A, Quy trình quản lý lao động tiền lương
- Quản lý, cập nhật hồ sơ lao động của cán bộ công nhân viên như : Hợp đồng lao động, các Quyết định khen thưởng, Quyết định kỷ luật, các văn bản, đề xuất có liên quan
- Hàng ngày chấm công toàn bộ cán bộ công nhiên viên thuộc các phòng ban
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình lao động trong công ty để đề xuất lãnh đạo có hình thức khen thưởng và biện pháp kỷ luật kịp thời
- Hàng tháng dựa trên số ngày công lao động thực tế , làm thêm , tăng
ca …của từng cán bộ công nhân viên và tình hình năng suất lao động sản xuất sản phẩm trong tháng để làm căn cứ tính lương, thưởng cho toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty
- Cơ sở để tính lương công nhân viên là mức lương , hệ số lương ghi trong Hợp đồng lao động , phụ cấp trách nhiệm của mỗi công nhân viên, mức lương chính chi trả theo từng bộ phận phòng ban
- Mỗi tháng tiền lương được tạm ứng vào ngày 10 và thanh toán vào ngày 25 hàng tháng
- Công thức tính lương cho 1 nhân viên trong 1 tháng :
Lương thời gian = Lương chính(hiện tại là 290.000 / 26 ) * Số ngày công (bao gồm số ngày làm + số ngày nghỉ có lý do) * Hệ số lương nhân viên + Mức lương nhân viên /26 * Số ngày công (bao gồm số ngày làm + số ngày nghỉ có lý do) * Hệ số lương nhân viên
Lương sản phẩm = (Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng * Mức lương trích trên 1 đơn vị sản phẩm (Chi phí nhân công sản xuất)) / Tổng số ngày sản xuất sản phẩm * Số ngày tham gia sản xuất sản phẩm trong tháng
Bảo hiểm xã hội + bảo hiểm y tế = 290000 * 6 % * Hệ số lương
Tạm ứng lương = mức tạm ứng quy định cho từng loại nhân viên
Lương tháng = ( Lương thời gian + Lương sản phẩm + Phụ cấp trách nhiệm + Tiền tăng ca + Tiền làm thêm + Tiền nghỉ việc ) – ( Bảo hiểm xã hội + Bảo hiểm y tế ) – Tạm ứng
Tiền làm thêm = Số ngày làm thêm * Lương làm thêm * Hệ số lương
Trang 18 Tiền tăng ca = Số ngày tăng ca * Lương tăng ca * Hệ số lương
Tiền nghỉ việc = Số ngày nghỉ có lý do * Lương nghỉ có lý do * Hệ số
lương nhân viên
Mức lương , Hệ số lương được giao kết với mỗi nhân viên trong Hợp
đồng lao đồng
LươngPB , Lương làm thêm , Lương tăng ca , Lương nghỉ có lý do
được quy định trên cơ sở Pháp luật hiện hành và được điều chỉnh tăng
giảm căn cứ vào các Công văn , Quyết định , Tờ trình có liên quan trong
quá trình quản lý tiền lương
B,Các mẫu biểu thực tế Công ty đang sử dụng trong quản lý tiền
lương :
THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG
HỢPĐỒNG LĐ
MỨC LƯƠNG
HỆ SỐ LƯƠNG
QĐKHENTHƯỞNG TIỀN PHẠT
QĐKỶ LUẬT TIỀN THƯỞNG
LOẠI NHÂN VIÊN
CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN
SỐ NGÀY LƯƠNG SP
SỐ NGAỲ LƯƠNG TG
SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Trang 19PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
14
Hợp đồng lao động mẫu A200 ban hành theo QĐ 207/LĐ-TBXH-QĐ ngày 2-4-1993 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 21PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
16
Trang 22Bảng tạm tính tiền lương mẫu số 02/LĐTL ban hành theoQĐ số 1141 – TC/QĐCĐKT BộTài chính
Trang 23PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
18
Bảng chấm công mẫu số 01/LĐTL ban hành theo QĐ số 186 – TC/CĐKT BộTài chính
Trang 24-Một số Mẫu biểu do Công ty sử dụng nội bộ cùng các Công văn , Quyết định , Tờ trình có liên quan trong quá trình quy định mức phụ cấp nhân viên , mức lương nhân viên theo phòng ban
Trang 25PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
20
Trang 27-PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
22
Trang 29-PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
24
Trang 31-PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
26
Trang 32-4.Hướng giải quyết vấn đề :
- Hiện tại công ty có sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong công ty để phục vụ công tác quản lý của khối văn phòng như : hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ, có line ADSL kết nối internet… Nhưng cũng chỉ mới sử dụng phần mềm chuyên dụng trong quản lý sản xuất kinh doanh và trong khâu kế toán mà chưa có phần mềm quản lý lao động tiền lương
- Với trình độ quản lý lao động như hiện nay cộng với các thiết bị sãn có Công ty hoàn toàn phù hợp và thuận lợi trong việc tin học hóa trong công tác quản lý lao động tiền lương được thiết kế trên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS - SQL 2000 Server
- Việc áp dụng một chương trình Quản lý tiền lương sẽ giúp cho Công
ty :
ªTự động hóa việc tính lương hàng tháng và giảm bớt ghi chép sổ sách
ª Rút ngắn thời gian đáp ứng các yêu cầu của công việc quản lý lương
ª Giảm bớt công việc bàn giấy và thời gian làm giấy tờ, mẫu biểu …
ª Phân phối thông tin trong công ty nhanh chóng, chính xác hơn
ª Cho phép kiểm soát cao hơn dựa trên việc cung cấp thông tin chính xác kịp thời cho các báo cáo quản lý
ª Cung cấp thông tin quản lý bằng cách đưa ra những dữ liệu quá khứ để quyết định tương lai
ª Đưa ra những phương thức liên kết nhanh hơn, tốt hơn
Trang 33PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
28
-PHẦN B
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 34CHƯƠNG I : MÔ HÌNH THỰC THỂ
1 Nhận Dạng Các Thực Thể (Entities) :
LOAINV
MALOAI TENLOAI PCTRACHNHIEM MUCTAMUNG
QĐKYLUAT
SOQĐKL NGAY LYDOKL XULY TIENPHAT
QĐKHENTHUONG
SOQĐKT NGAY LYDOKT HINHTHUC TIENTHUONG
BANGCHAMCONG MABCC THANG
Trang 35PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
30
-2 Mô Tả Các Thực Thể:
Tên thực thể :NHANVIEN
Tân từ : Mỗi NHANVIEN có 1 mã nhân viên (MANV) duy nhất để phân biệt với các nhân viên khác , mỗi nhân viên còn có họ(HONV), tên
(TENNV), giới tính (PHAI), ngày sinh (NSINH) ,địa chỉ (DIACHI),điện
thoại (DIENTHOAI),số Cmnd (CMND),nơi cấp(NOICAP) duy nhất
Tên thực thể :LOAINV
Tân từ : Mỗi LOAINV có 1 mã loại(MALOAI) duy nhất để phân biệt với các loại nhân viên khác , mỗi loại nhân viên còn có tên loại (TENLOAI) , mức phụ cấp trách nhiệm (PCTRACHNHIEM) , mức tạm ứng lương
(MUCTAMUNG ) duy nhất
Tên thực thể :PHONGBAN
Tân từ : Mỗi PHONGBAN có 1 mã phòng ban (MAPB) duy nhất để phân biệt với các phòng ban khác , mỗi phòng ban còn có tên phòng ban
(TENPB), mức lương chính (LUONGPB),mức lương làm thêm (LAMTHEM) ,mức lương tăng ca (TANGCA), mức lương nghỉ việc hưởng 100% lương -
nghỉ có lý do(LYDO) duy nhất
Trang 36MAPB Mã phòng ban CHAR 10
Tên thực thể :HOPDONGLD
Tân từ : Mỗi HOPDONGLD có 1 số hợp đồng (MAHD) duy nhất để phân biệt với các hợp đồng khác , mỗi hợp đồng còn có ngày ký (NGAYKY),thời hạn (THOIHAN),hệ số lương(HESOLUONG) duy nhất
Tên thực thể :SANPHAM
Tân từ : Mỗi SANPHAM có 1 mã sản phẩm(MASP) duy nhất để phân
biệt với các sản phẩm khác , mỗi sản phẩm còn có tên sản phẩm (TENSP) duy nhất
Tên thực thể :BANGCHAMCONG
Tân từ : Mỗi BANGCHAMCONG có 1 mã bảng chấm công (MABCC)
duy nhất để phân biệt với các bảng chấm công khác , mỗi bảng chấm công còn có tháng (THANG) duy nhất
Tên thực thể :QDKYLUAT
Trang 37PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
32
-Tân từ : Mỗi QDKYLUAT có 1 sốõ quyết định kỷ luật(SOQDKL) duy
nhất để phân biệt với các quyết định kỷ luật khác , mỗi quyết định kỷ luật còn có lý do kỷ luật (LYDOKL),hình thức xử lý (XULY),mức tiền phạt
(TIENPHAT) duy nhất
Tên thuộc tính Tên đầy đủ Kiểu dữ liệu Độ dài
Tên thực thể :QDKHENTHUONG
Tân từ : Mỗi QDKHENTHUONG có 1 sốõ quyết định khen thưởng
(SOQDKT) duy nhất để phân biệt với các quyết định khen thưởng khác ,
mỗi quyết định khen thưởng còn có lý do khen thưởng (LYDOKT),hình thức khen thưởng (HINHTHUC),mức tiền thưởng (TIENTHUONG) duy nhất
Tên thuộc tính Tên đầy đủ Kiểu dữ liệu Độ dài
3.Mối Kết Hợp Thực Thể Và Bản Số :
1.NHANVIEN – PHONGBAN
Một nhân viên có thể thuộc 1 hoặc nhiều phòng ban và tuân thủ các quy định thuộc mỗi phòng ban đó(mức lương chính , mức lương tăng ca v.v ) , một phòng ban có thể có 1 hoặc nhiều nhân viên
2 NHANVIEN – LOAINV
Một nhân viên có thể thuộc 1 loại nhân viên và tuân thủ các quy định của mỗi loại nhân viên (mức phụ cấp trách nhiệm , mức tạm ứng) , một phòng ban có thể có 1 hoặc nhiều nhân viên
Trang 38(1,n) (1,1)
Một nhân viên có thể nhận được 1 hoặc nhiều Quyết định khen thưởng nhân
viên và nhận hình thức khen thưởng của mỗi Quyết định (tiền thưởng) , 1
Quyết định khen thưởng 1 nhân viên
4.NHANVIEN – QĐKYLUAT
Một nhân viên có thể nhận được 1 hoặc nhiều Quyết định kỷ luật nhân viên
vànhận hình thức kỷ luật của mỗi Quyết định (tiền phạt) , 1 Quyết định kỷ
luật 1 nhân viên
5.NHANVIEN – HOPDONGLD
Một nhân viên có thể ký 1 hoặc nhiều Hợp đồng lao động và thực hiện các
giao kết trong mỗi Hợp đồng (mức lương , hệ số lương…) , 1 Hợp đồng lao
động do 1 nhân viên ký kết
6.NHANVIEN – BANGCHAMCONG
SONGAYNGHI SONGAY_LUONGTG SONGAY_LUONGSP SONGAYLAMTHEM SONGAYTANGCA SONGAYCOLYDO
Một nhân viên có thể có tên trong 1 hoặc nhiều Bảng chấm công và được ghi
nhận chi tiết số lượng các ngày làm thêm,tăbng ca.v.v ) trong 1 tháng , một
Bảng chấm côngghi nhận tình hình làm việc của 1 hoặc nhiều nhân viên
Trang 39PT & TK HTTT QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG GVHD :ThS VĂN NHƯ BÍCH
SV : NGUYỄN CÔNG CƯỜNG Lớp Bằng 2 Khóa 1 Tp Hồ Chí Minh
4 Chuyển các thực thể kết hợp thành quan hệ :
* Với từng thực thể kết hợp trong mô hình kết hợp ta tạo thành quan hệ Q
tương ứng theo nguyên tắc :
- Tên thực thể chuyển thành tên quan hệ
- Thuộc tính của thực thể trở thành thuộc tính của quan hệ
- Khóa của thuộc tính trở thành khóa của quan hệ
BANGCHAMCONG( MABCC, THANG )
LOAINV(MALOAI,TENLOAI,PCTRACHNHIEM, MUCTAMUNG)
PHONGBAN(MAPB,TENPB,LUONGPB,LAMTHEM,TANGCA,LYDO)
SANPHAM ( MASP, TEN SP )
* Với mối kết hợp (1,n) bổ sung các thuộc tính khóa chính của thực thể phía
n vào thực thể phía 1 , thuộc tính này là khóa ngoại của thực thể phía 1
THOIHAN )
QDKHENTHUONG ( SOQDKT, MANV, LYDOKT, HINHTHUC, TIENTHUONG )
QDKYLUAT ( SOQDKL, MANV, LYDOKL, XULY, TIENPHAT )
NHANVIEN ( MANV, HONV, TENNV, PHAI, NSINH, DIACHI, DIENTHOAI, CMND, NOICAP, MALOAI, MAPB, GHICHU )
* Với mối kết hợp (n,n) giữ các thực thể tạo nên mối quan hệ Q Quan hệ Q này chứa các thuộc tính hiện có của mối kết hợp , đồng thời bổ sung các
thuộc tính khóa chính của 2 hay nhiều thực thể có mối kết hợp trong quan
hệ Q này Các thuộc tính này chính là khóa chính của mối quan hệ
SXSP ( MASP, MABCC,SOLUONG,MUCLUONGSP )
CHITIETCHAMCONG(MANV,MABCC,SONGAY_LUONGTG,
SONGAY_LUONGSP,SONGAYLAMTHEM,SONGAYTANGCA,SONGAYNGHI,SONGAYCOLYDO,DIENGIAI)
SX _SP
Trang 405 Sơ Đồ Thực Thể Mối Kết Hợp – ERD
(Entity Relationship Diagram)
SONGAY_LUONGTG SONGAY_LUONGSP (1,n)
SONGAYLAMTHEM SOLUONG SONGAYTANGCA MUCLUONGSANPHAM SONGAYCOLYDO (1,n)
CHI TIET CHAM CONG