Phải xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệpTrong tổ chức tiền thưởng phải coi trọng cả c
Trang 3hết được”
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao
động.
Trang 4đặt ra.
Ý nghĩa của tiền thưởng
Trang 5Phải xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Trong tổ chức tiền thưởng phải coi trọng cả chỉ tiêu
số lượng, chất lượng và chỉ tiêu an toàn, tiết kiệm
đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong
cùng đơn vị
phải kết hợp hài hòa các dạng lợi ích
Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng
Trang 6tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị
làm lợi.
tổ chức trả lương phải linh hoạt
các tiêu chí trả thưởng phải rõ ràng, có thể định lượng được, được đa số chấp nhận
quy chế trả thưởng phải công khai, minh
bạch
Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng
Trang 7Thưởng từ lợi nhuận
Thưởng tiết Kiệm vật tư
Thưởng cuối năm
Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao
Các hình thức tiền thưởng
Trang 8• Là các khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật
• Phúc lợi bắt buộc có thể là: các loại bảo đảm, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất
nghiệp, bảo hiểm y tế.
Phúc lợi
bắt buộc
• Là các phúc lợi mà các tổ chức đưa ra, tuỳ thuộc vào khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó
Phúc lợi tự
nguyện.
1.2 Phúc Lợi
Trang 9II Thực trạng các hình thức trả thưởng và phúc
lợi tại công ty cổ phần may Chiến Thắng
2.1 Giới thiệu công ty.
• Ra đời trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước (2/3/1968), xí nghiệp May Chiến
Thắng trước kia và nay là Công ty may Chiến Thắng thuộc Tổng Công ty dệt- may Việt Nam (VINATEX).
• Trụ sở: số 10 Thành Công-Ba Đình- Hà Nội
• Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước.
Trang 10ty bao gồm:
• Găng gôn
• Găng đông nam, nữ
• Thảm len gồm có:
• Sản xuất công nghiệp
• Sản xuất thủ công
Sản phẩm may Công ty thường sản xuất
Trang 11Mục đích
Để động viên khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm trong sử dụng vật tư
Tăng cường tiết kiệm vật tư
Nguồn tiền thưởng
Toàn bộ nguyên phụ liệu, vật
tư tiết kiệm được trong quá
trình sản xuất
Những sản phẩm do các đơn
vị tự làm từ nguyên vật liệu tiết kiệm, đẩm bảo chất lượng được thị trường chấp nhận
2.2 Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty
cổ phần may Chiến Thắng.
2.2.1 Thưởng tiết kiệm.
.
Trang 122.2.1 Thưởng tiết kiệm.
Phân phối quỹ tiền thưởng:
Thưởng 50% giá trị tiết kiệm nguyên phụ liệu cho các xí nghiệp để xí nghiệp chi thưởng cho người lao động theo xếp loại A, B, C.
40% giá trị tiết kiệm phụ liệu để lập quỹ công ty
10% giá trị nguyên phụ liệu chi cho các phong
ban.
Trang 13• Được lấy từ quỹ của công ty
Mức thưởng
• Tùy thuộc vào từng sáng kiến
và lợi nhuận đém lại từ sáng kiến đó mà giám đốc đưa ra các mức thưởng phù hợp
2.2.2 Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp
lý hóa sản xuất.
Trang 142.2.2 Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hóa sản xuất.
• Trong năm 2012 công ty đã thưởng cho 8 người lao động
có những sang kiến cải tiến máy móc thiết bị nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả sản xuất cho công ty
• Đối với những sáng kiến đem lại lợi nhuận cao thì mức thưởng là 300 nghìn đồng
• Đối với những sáng kiến làm tăng năng suất lao động nhưng còn hạn chế thì mức thưởng là 100 nghìn đến 200 nghìn đồng
Trang 15Phạm vi và
đối tượng áp
dụng
Áp dụng với mọi đơn vị
sản xuất kinh doanh
thu được lợi nhuận
Áp dụng cho người lao
động làm việc cho dơn
vị từ 1 năm trở lên,
thường xuyên hoàn
thành công việc
Nguồn tiền thưởng
Trích từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh.
Các nguồn khác
Mức thưởng
Tùy thuộc vào lợi nhuận mang lại và hoàn thành hoặc vượt định mức mà quy định
mức thưởng
Thông thường đối với công nhân hoàn thành định mức và vượt định mức được thưởng từ 500vnđ – 1000vnđ
2.2.3 Thưởng từ lợi nhuận
Trang 16• Được trích từ tổng quỹ lương và quỹ
dự phòng của xí nghiệp và các phòng ban.
Mức tiền thưởng
. Thưởng bằng lương tháng của NLĐ tính vào lương tháng thứ
13 của NLLĐ.
2.2.4 Thưởng cuối năm.
Trang 172.3 Thực trạng phúc lợi tại công ty.
2.3.1 Phúc lợi bắt buộc.
• Xí nghiệp đã đưa ra theo yêu
cầu của pháp luật gồm 5 chế
độ bảo hiểm xã hội cho người
lao động gồm:Trợ cấp ốm
đau, tai nạn lao động hoặc
bệnh nghề nghiệp, thai sản,
hưu trí, tử tuất.
Trang 18• Các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại xí nghiệp khi ốm đau sẽ được hưởng chế độ 100.000 đồng/1 người, các cán bộ lãnh đạo sau khi nghỉ hưu khi ốm đau cũng được hưởng 50.000 đồng/ 1 người.
• Đối với lao động mất khả năng lao động do tai nạn sẽ được xí nghiệp hỗ trợ bảo hiểm tùy theo mức độ.
2.3.1 Phúc lợi bắt buộc.
Chương trình ốm đau, tai nạn, rủi ro…:
Trang 19• Trong thời gian mang thai NLĐ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày Trường hợp người mang thai có bệnh lý hoặc mang thai không bình thường được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai
• Khám thai phải đúng tuyến tại cơ sở khám chữa bệnh đăng lý theo thẻ bảo hiểm y tế.
Khám
thai
• Thai dưới 1 tháng: nghỉ 10 ngày.
• Thai từ 1 đến dưới 3 tháng: Nghỉ 20 ngày.
• Thai từ 3 đến dưới 6 tháng: Nghỉ 40 ngày.
• Thai từ 6 tháng trở lên: Nghỉ 50 ngày.
Trang 202.3.1 Phúc lợi bắt buộc.
Thực hiện chính sách đối với lao động nữ về vấn đề thai sản.
Trang 212.3.2 Phúc lợi tự nguyện
Các phúc lợi bảo đảm về thu nhập và hưu trí.
o Các công nhân lao động sẽ được hỗ trợ mức lương của một năm làm việc tính từ tháng nghỉ việc khi xí nghiệp giảm biên chế.
o Chế độ lương hưu với cán bộ trong xí nghiệp khi nghỉ hưu sớm là toàn bộ số năm làm tại xí nghiệp theo quy định.
Trang 222.3.2 Phúc lợi tự nguyện
không làm việc.
o Cán bộ công nhân viên được
hưởng 85% mức lương trong
những ngày nghỉ phép.
o Cán bộ công nhân viên tham
gia chương trình du lịch do xí
nghiệp tổ chức được hưởng
50% chi phí cho người thân đi
cùng.
Trang 232.3.2 Phúc lợi tự nguyện
Phúc lợi cho lịch làm việc linh hoạt.
o Đối với công nhân làm thêm giờ, tham gia hỗ trợ đơn vị khác sẽ được hưởng phụ cấp theo từng công việc cụ thể.
o Căn cứ vào việc thực hiện kế hoạch, theo kết cấu và mức
độ phức tạp cũng như yêu cầu chất lượng của từng loại sản phẩm cụ thể Ban lãnh đạo xí nghiệp họp và quyết định phụ cấp cụ thể cho từng mã hàng, từng cụm, tổ mục
cụ thể.
Trang 24III Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả thưởng và
phúc lợi tại công ty cổ phần may Chiến Thắng.
Trang 253.1 Hoàn thiện hình thức trả thưởng.
A, Hoàn thiện công tác trả thưởng tại công ty may Chiến Thắng.
Hình thức thưởng hiện nay của công ty còn nhiều vấn đề còn tồn tại như trả thưởng còn chưa thực sự gắn với hiệu quả công việc, công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc còn chưa công bằng, không muốn làm mất lòng ai nên đánh giá ai cũng tốt, mức độ chênh lệch tiền thưởng giữa NLĐ trực tiếp và gián tiếp có khoảng cách xa vì phụ thuộc vào lương cơ bản.
Trang 26• Mở rộng các hình thức thưởng nhất là thưởng thi đua Đánh giá xem xét lại các hình thức thưởng.
• Hàng năm, hàng tháng công ty nên tổ chức biểu dương khen thưởng cho những phân xưởng những tổ, cá nhân xuất sắc như: Sản phẩm đạt chất lượng cao và nhiều, đi làm đúng giờ, ít tỷ lệ sản phẩm hỏng nhất
• Hàng tháng xí nghiệp nên trích phần trăm để thưởng riêng cho công nhân, tổ trưởng, tổ phó và những tổ có thành tích xuất sắc nhất để khuyến khích lao động, sản xuất trong đơn vị của mình
• Khống chế số lượng thưởng ABC hàng tháng theo một tỷ lệ nhất định, tăng mức thưởng đối với NLĐ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, thưởng phải kịp thời như thế mới khuyến khích được NLĐ cso nhiều sáng kiến hơn
• Cuối năm công ty nên tuyên dương tặng giấy khen cho cá nhân tập thể NLĐ
để họ cảm nhân được sự quan tâm và sự thừa nhân thành tích, đóng góp cảu bẩn thân cho công ty như thế mới tạo được tâm lý thoải mái cho họ làm việc
và đưa ra những phương pháp làm việc tốt hơn
3.1 Hoàn thiện hình thức trả thưởng.
Trang 273.1 Hoàn thiện hình thức trả thưởng.
B, Phương hướng cải thiện công tác trả thưởng tại công ty may Chiến Thắng.
o Đào tạo cán bộ làm công tác đánh giá để trả thưởng cho NLĐ một cách công bằng và hiệu quả.
o Bố trí lao động làm đúng công việc để NLĐ làm việc hiệu quả giúp cho việc trả thưởng đúng việc đúng chỗ.
o Công việc nghiệm thu và kiểm tra kết quả phải có cán bộ có chuyên môn đảm nhiệm tránh việc chạy theo số lượng
mà không đảm bảo chất lượng.
o Bố trí nơi làm việc sạch sẽ, thoáng mát, cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất không để xảy ra tình trạng thiếu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến công việc.
o Hoàn thiện công tác đánh giá theo các chỉ tiêu cụ thể có thể đo lường được để làm cơ sở trả thưởng cho NLĐ.
Trang 283.2 Hoàn thiện các hình thức phúc lợi tại công ty cổ phần may Chiến Thắng.
Trang 29KẾT LUẬN
• Công tác tổ chức trả lương và phúc lợi là một vấn đề có tính hai mặt đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
• Nếu tổ chức tốt công bằng sẽ tạo bầu không khí làm việc tích
cực nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống cho
người lao động, phát huy tinh thần sáng tạovà tính trách nhiệm trong công việc từ đó mà người lao động sẽ trung thành với
doanh nghiệp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, ngược lại trả thiếu công bằng sẽ nảy sinh ra những mâu thuẫn gây hậu quả khó lường cho các doanh nghiệp