1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới

64 833 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác cùng với việc phát triển nghề nuôi cá Chình thương phẩm sẽ tạo thêmviệc làm, làm đa dạng hàng hóa sản phẩm thủy sản, đáp ứng nhu cầu thực phẩm dinhdưỡng cao tại địa phương, thị

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn

Trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đoàn Quốc Khánh đã tạo điều kiện giúp

đỡ, dìu dắt và hưỡng dẫn em trong suốt quá trình làm và hoàn thành đề tài nghiên cứunày

Tiếp theo em xin chân thành cảm ơn KS Trịnh Văn Châm – Công ty cổ phần giống thủysản Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tàitại trại giống thủy sản Thiệu Hóa

Tiếp đến em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần giống thủy sản ThanhHóa và các cô chú cán bộ, công nhân trại giống thủy sản Thiệu Hóa đã tạo điều kiện giúp

đỡ em hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp của mình

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân của em đãđộng viên và tạo điều kiện về mặt tinh thần cho em

Trang 2

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1.  Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trại giống thuỷ sản Thiệu Hoá thuộc công ty cổ phần giống thuỷ sản Thanh Hoá,

trại được xây dựng trên địa bàn xã Thiệu Chính huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hóa

Thiệu Hóa là huyện có một vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm các huyệnđồng bằng của tỉnh Thanh Hóa và có ranh giới giáp với nhiều huyện:

Phía Đông: giáp Thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa

Phía Tây: giáp huyện Triệu Sơn và Thọ Xuân

Phía Nam: Giáp huyện Đông Sơn và Triệu Sơn

Phía Bắc: giáp huyện Yên Định

Trung tâm huyện là Thị trấn Vạn Hà

* Điều kiện  địa hình, đất đai

Thiệu Hóa có địa hình tương đối bằng phẳng, không quá phức tạp, đại đa số các

xã đều là đồng bằng, ít hoặc không có đồi núi Tổng thể địa hình nghiêng dần từ Bắcxuống Nam Địa hình thuộc dạng đồng bằng do chênh lệch cao của các vùng canh táckhông lớn khoảng 0,4-0,5m, thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh tậptrung có diện tích tương đối lớn

Trang 3

         - Đất nông nghiệp: 11.045,06 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên.

          - Đất lâm nghiệp: 130,70 ha chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên

         - Đất chuyên dùng 2.644,28 ha chiếm 15,4 % diện tích đất tự nhiên

          - Đất ở: 968,73 ha chiếm 5,6% diện tích đất tự nhiên

        - Đất chưa sử dụng: 2.704,69 ha chiếm 15,4% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên của huyện được phân ra gồm các loại đất sau:

* Tài nguyên nước

- Nước mặt khá dồi dào được cung cấp bởi hệ thống sông ngòi và lượng nướcmưa tại chỗ Loại nước này chủ yếu dùng cho việc tưới cho cây trồng nông nghiệp vàsinh hoạt hàng ngày, Chất lượng nước mặt của huyện Thiệu Hóa là tốt, chưa bị ô nhiễm

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá phong phú Theo tài liệu dự báo và phục

vụ khí tượng thủy văn, đất Thiệu Hóa thuộc trầm tích hệ thứ 4 có bề dầy trung bình 60m,

có nơi 100m, có 3 lớp nước có áp chưa trong cuộn sỏi của trầm tích Plextoxen rất phongphú Lưu lượng hố khoan tới 22-23 l/s, có độ khoáng hóa 1-2,2 g/l Hiện nay nhân dânđang sinh hoạt chủ yếu qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan Chất lượng nước nhìntrung không đồng đều về hàm lượng cacbonnát cao nhưng độ trong đáp ứng được yêu cầu

vệ sinh

* Tài nguyên khoáng sản

Trang 4

Do chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát nên chưa phát hiện đầy đủ các loạikhoáng sản tiềm năng trong lòng đất Các mỏ đá có thể khai thác làm vật liệu xây dựngđược phân bố rải rác ở một số xã như Thiệu Dương, Thiệu Vũ, Thiệu Tiến, Thiệu Thànhnhưng trữ lượng nhỏ Các sông Chu trữ lượng khoảng 500.000 tấn Đây là bải cát có chấtlượng tốt trong xây dựng, đặc biệt là cát vàng dùng để đổ bêtông Sét làm gạch có trữlượng lớn phân bố ở nhiều xã trong huyện

* Điều kiện khí hậu thủy văn

- Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8500-86000C Nhiệt độ thấp tuyệtđối chưa dưới 20C Nhiệt độ cao tuyệt đối chưa quá 41,50C có 4 tháng nhiệt độ trungbình dưới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình trên

250C (từ tháng 5 đến tháng 9) Số giờ nắng bình quân hàng năm 1500-1800 giờ cao nhầt

là 2200 giờ, trong những tháng thấp nhất là 38-50 giờ

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1500 - 1900mm, riêng vụ mùa chiếmkhoảng 86-88%, mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5-10) Những tháng mùa đông nhiệt

độ thường khô hanh, độ ẩm chỉ dưới 84%, còn các tháng 3,tháng 4, tháng 8 và tháng 9 có

độ ẩm trên 88%

- Gió: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính phân bố theo mùa Gió mùa đôngbắc về mùa đông và gió mùa đông nam về mùa hè có tốc độ trung bình 1,5-18m/s Tốc độmạnh nhất trong bão đo được là 35-40m/s và trong gió mùa đông bắc không quá 25m/s.Khí hậu thời tiết của huyện trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa có các đặcđiểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, sương muối ít xảy ra vào tháng 1,tháng 2, mùa hè nóng vừa phải, mưa vừa phải, gió bão chịu ảnh hưởng tương đối mạnh

* Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

Mạng lưới giao thông đường bộ của huyện được xây dựng và hình thành tươngđối hợp lý, 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã Toàn huyện đã xây dựng được70km đường nhựa và bê tông, hàng 100km đường giao thông nông thôn đã được giãi cấp

Trang 5

phối Hệ thống đường liên xã liên thôn được xây dựng khá hoàn thiện, hình thành mạnglưới khép kín trong toàn huyện Đường sông bao gồm có Sông Mã, Sông Chu, Sông CầuChày thuận tiện cho việc giao lưu với các vùng trong tỉnh.

Tuy nhiên hệ thống giao thông vận tải của huyện vẫn còn một số bất cập như:Việc bảo dưỡng và tu sửa hàng năm các tuyến giao thông liên xã, liên huyện con có nhiềukhó khăn; mùa mưa lụt hệ thống giao thông đường thủy gây nhiều khó khăn trong việc đilại của nhân dân

* Hệ thống điện

Hệ thống điện của huyện thuộc đường dây 35kv lộ 371 và một phần trên đườngdây 35kv lộ 372 trạm 110kv Núi Một Các đường dây 10kv sau trung gian Thiệu Hưngcấp điện riêng cho huyện Thiệu Hóa Ngoài ra còn sử dụng điện từ trạm trung gian QuánLào 35/10 KV qua đường dây 971 và sau trạm 110 Núi Một qua đường dây 10kv 971 và975

Điện năng tiêu thụ năm 1996 của huyện là 10.431.176 Kwh/ năm, bình quân đầungười trung bình đạt 52 kwh/người/năm Năm 2004 tổng số điện năng tiêu thụ là23.419.768 kwh/năm, bình quân đầu người đạt 121 kwh/người/năm tăng gấp 2,3 lần sovới năm 1996

Có thể thấy phương thức cấp điện như hiện nay của toàn huyện là quá phức tạp và khôngthống nhất quản lý

* Bưu chính viễn thông

Hệ thống phục vụ bưu chính, thư từ và các dịch vụ bưu điện phát triển đến tậncác xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên lạc của nhân dân 100% số xã đã có máy điệnthoại, số xã có nhà bưu điện và nhà văn hóa là 29 xã, bình quân cứ 100 người dân có 1,16máy điện thoại Tại Thị trấn có bưu cục, các dịch vụ điện thoại thuê bao cố định cũngphát triển, tạo điều kiện thông tin liên lạc trong và ngoài nước dễ dàng, số hộ được xemtruyền hình là 93,4%

* Hệ thống cấp nước

Trang 6

Các công trình trọng điểm của huyện đã được đầu tư xây dựng nâng cấp và cảitạo, xây dựng 2 trạm bơm tiêu Thiệu Thinh, Thiệu Châu - Thiệu Duy Đầu tư kiên cố hóakênh mương, cứng hóa gần 300km kênh mương đưa tổng số lên 340 km kênh mươngđược cứng hóa bằng 65% tổng số.

Nhà máy nước sạch Thị trấn Vạn Hà đã đưa vào khai thác sử dụng năm 2003công suất 760 m3/ngày trong những năm tới cũng cố, cải tạo đưa công suất lên 1.500

m3/ngày Hiện đang khởi công xây dựng nhà máy nước sạch xã Thiệu Trung Hệ thốngthoát nước ở huyện lỵ đã hoàn thành tuyến thoát nước dọc theo quốc lộ 45

1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã  hội

* Tình hình xã hội

- Về dân cư

Theo số liệu của huyện tổng số nhân khẩu năm 2004: 193.454 người tốc độ tăng

dân số tự nhiên là 0,64% (năm 1997 là 1,23%) Dân số nông thôn chiếm 96,4%, thành thịchiếm 3,6%; sự phân bố dân cư khá đều đặn trên toàn huyện nằm dọc theo 2 bờ sôngChu, hình thành 6 cụm kinh tế thuận tiện cho việc chỉ đạo của huyện

Tổng số lao động năm 2004 là 97.083 người chiếm 49,64% dân số toàn huyện,trong đó:

+ Lao động nông-lâm-ngư nghiệp: 70.868 người chiếm 72,9%

+ Lao động công nghiệp và xây dựng 13.500 người chiếm 13,9%

+ Lao động khối dịch vụ 7.630 người chiếm 7,8%

+ Lao động khác 5.085 người chiếm 5,4%

- Về y tế

Mạng lưới y tế ngày càng được củng cố hoàn thiện, nâng cao trách nhiệm, thái

độ trong công tác khám chữa bệnh; thực hiện tốt chương trình xây dựng xã đạt chuẩn

Trang 7

quốc gia về y tế các trạm y tế xã luôn làm tốt công tác dự phòng, các chương trình y tếquốc gia, duy trì và năng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhândân, tăng cường kiểm tra giám sát các dịch bệnh có nguy cơ trên địa bàn Duy trì công táctiêm chủng cho trẻ em uống vitamin đạt 100% Tổ chức khám chữa bệnh cho các đốitượng chính sách, tổ chức tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng kinhdoanh.

- Vế giáo dục

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục làm chuyển

biến hoạt động khuyến học, khuyến tài và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng

Có thêm 8 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II

* Tình hình kinh tế

Huyện Thiệu Hóa tăng cường đẩy mạnh thâm canh, chuyển dịch cơ cấu giốngcây trồng mùa vụ, nâng cao năng suất chất lượng và giá trị thu nhập trên một đơn vị diệntích giữ vững tổng sản lượng lương thực, tích cực tham gia chương trình trồng lúa caosản của tỉnh, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đảm bảo tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế,nhân rộng mô hình trang trại chăn nuôi theo hướng an toàn, sinh học, tạo chuyển biếnmới trong công tác phòng chống dịch cho gia súc, gia cầm, chủ động trong phòng trừ sâubệnh cho cây trồng

Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề truyền thống pháttriển, xây dựng và quản lý các cụm công nghiệp, dịch vụ thương mại và kêu gọi đầu tư vàthu hút các dự án đầu tư Quan tâm tạo điều kiện cho kinh tế trang trại phát triển, mở rộngtìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá tăng sức cạnh tranh trên thị trường Củng

cố kinh tế hợp tác xã theo hướng đẩy mạnh kinh doanh, dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì12% trở lên Tỷ trọng các ngành kinh tế: Nôngnghiệp: 43%; Công nghiệp – Xây dựng: 24%; Dịch vụ - Thương mại: 33%

1.1.6 Các hoạt động chủ yếu của công ty

Trang 8

- Công ty cổ phần giống thuỷ sản Thanh Hoá với chức năng chính là sản xuất,kinh doanh, nuôi trồng thuỷ hải sản như sản xuất các loài cá truyền thống ( các loại cá

Mè, cá Trôi, cá Trắm ) ngoài ra còn nuôi thương phẩm các loài cá có giá trị kinh tế caonhư cá Lăng Chấm, cá Chình, cá Dốc, cá Trắm ốc

- Với đàn cá bố mẹ 3000 kg hàng năm sản xuất trên 320 triệu cá bột, 50 triệu cágiống các loại cung cấp được lượng lớn giống trong tỉnh và ngoài tỉnh

- Công ty còn có chức năng giữ gen đàn cá bố mẹ, nghiên cứu sản xuất cácgiống mới, nghiên cứu thực hiện các đề tài khoa học vế sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản vàhướng dẫn chuyển giao công nghệ cho các thành phần kinh tế khác

- Sản xuất, chế biến, kinh doanh thức ăn, dịch vụ cung ứng các loại vật tư, ngư

cụ, thuốc phòng chữa bệnh các loại thuỷ hải sản

Hàng năm công ty còn tiếp nhận một lượng lớn sinh viên về thực tập, tạo điềukiện tốt nhất cho sinh viên học hỏi kinh nghiệm Ngoài ra công ty còn đào tạo được độingũ cán bộ kỹ thuật nắm vững quy trình công nghệ Công ty cổ phần giống thuỷ sảnThanh Hoá sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm thành công cho các đơn vị cá nhân có đủ điềukiện để sản xuất nuôi trồng thuỷ hải sản Việc nhân rộng các mô hình nuôi được triểnkhai qua việc tổ chức đào tạo tập huấn cho người nuôi thông qua trung tâm khuyến nôngtỉnh Mặt khác thông qua chương trình tham quan học hỏi, sự quảng bá của các phươngtiện thông tin, các tài liệu được ấn hành sẽ thu hút được sự tham gia mạnh mẽ của ngườidân

Kinh nghiệm, thành tựu khoa học và công nghệ trong 5 năm gần đây của công ty

- Ứng dụng kết quả khoa học công nghệ cho đẻ nhân tạo và sản xuất giống cáDốc nước ngọt tại Thanh Hoá

- Ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất giống Rô Phi Hồng, Rô Phi Vằn đơntính đực theo công nghệ biến đổi giới tính và Rô Phi dòng GIFT

- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ hoàn thiện nuôi quy trình tăng sản cáChim Trắng nước ngọt năng suất 10 tấn/ha/năm tại Thanh Hóa

1.1.7 Nhận  định chung

1.1.7.1 Thuận lợi

Trang 9

Công ty cổ phần giống thủy sản Thanh Hóa có đầy đủ cán bộ kỹ thuật, côngnhân lao động thợ bậc cao có nhiều kinh nghiệm, sự nhiệt tình trong nghề nuôi trồng thủysản

Công ty có 4 trại giống nước ngọt đóng ở 4 huyện thị và 2 trại giống nước mặn.Cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi, giao thông đi lại thuận tiện đã tạo điều kiện chocông ty ngày càng phát triển hơn

Cộng thêm được sự quan tâm của các phòng, các sở nông nghiệp và `trung tâmkhuyến nông khuyến ngư của tỉnh tạo thêm nhiều điều kiện tốt cho công ty phát triển vềnuôi trồng thủy sản Đặc biệt với điều kiện trên hoàn toàn thích hợp cho việc phát triểnmột đối tượng như cá Chình

Cá Chình có thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng, là đặc sản được tiêu thụ tạinhiều nhà hàng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Cá thương phẩm chủ yếuđánh bắt ngoài tự nhiên không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng Điều đó chứng tỏ đầu racủa sản phẩm nuôi là dễ dàng Việc ứng dụng thành công nuôi thương phẩm cá Chình sẽ

đa dạng hóa đối tượng nuôi có giá trị kinh tế và phát triển nghề nuôi cá nước ngọttạiThanh Hóa

Thông qua việc xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá Chình thành công tạiThanh Hóa từng bước tạo thêm nghề mới, tăng cơ hội làm việc cho người dân địaphương Mặt khác cùng với việc phát triển nghề nuôi cá Chình thương phẩm sẽ tạo thêmviệc làm, làm đa dạng hàng hóa sản phẩm thủy sản, đáp ứng nhu cầu thực phẩm dinhdưỡng cao tại địa phương, thị trường trong nước, tạo nguyên liệu chế biến xuất khẩu

1.1.7.2 Khó  khăn

Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng còn gặp phải những khó khăn đang còntồn tại Do điều kiện khí hậu thủy văn chiệu ảnh hưởng hai loại gió mùa như gió mùaĐông Bắc và gió mùa Tây Nam, nên nền nhiệt độ ở đây có tháng mưa nhiều, hay bị lũlụt, và có nhiệt độ trong tháng rất cao gây ảnh hưởng đến việc nuôi trông thủy sản vàcông tác sản xuất giống

Ngoài ra Thanh Hóa nói riêng miền Bắc nói chung còn có một mùa đông kéo dàidẫn đến cá sẽ bỏ ăn hoặc ăn ít trong những ngày nhiệt độ thấp làm cho tốc độ sinh trưởngcủa cá chậm lại

Trang 10

Ngoài điều kiện về khí hậu công ty còn gặp khó khăn trong việc cạnh tranh vớicác thành phần tư nhân khác về giá thành cũng như chất lượng con giống.

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Trang 11

Hình 1.1: Quy trình sản xuất nhân tạo

Kéo bắt cá, thăm trứng và sẹ, cân trọng lượngMang vào bể đẻ (Thả riêng đực và cái)

Ấp trứng bể vòng

1 ngày sauTrứng bắt đầu nở

2 ngày sau

Cá bột (trứng đã nở hoàn toàn)

2 ngày sau

Ra aoCải tạo ao

Ương cá bột lên cá hương

Quản lý,chăm sócThức ăn,

Phân bón

Trang 12

1.2.2 Phương pháp tiến hành

-Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, sát với nội dung phục vụ sản xuất

- Hỏi cán bộ thủy sản , lắng nghe ý kiến cán bộ trong trại

- Tham khảo tài liệu chuyên môn

1.2.3 Kết quả phục vụ  sản xuất

1.2.3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Bảng 1.1: Kết quả nuôi vỗ một số loài cá

Số lượng (con)

Khối lượng (kg)

Số lượng (con)

Khối lượng (kg)

Số lượng (con)

Khối lượng (kg)

- Trong suốt quá trình nuôi  đã đảm bảo được các yếu tố môi trường phù hợp với sự sinh

trưởng và phát triển của cá Cá sinh trưởng , phát triển tốt không có hiện tượng cá bị bệnh

Trang 13

- Quá trình chăm sóc  đảm bảo theo đúng kỹ thuật, sau thời gian nuôi cá có tỷ lệ sống cao 85% và tỷ lệ thành thục cao.

Nhiệt độ(0C)

Cá đẻ Không đẻ

SL (con)

KL (kg)

SL (con)

KL (kg)

SL (con)

KL (kg)

Trang 14

Chép 17 17 21,7 8 + 16 10 11 7 10,7 114 15

Kết quả trên cho thấy: Một số loài cá đẻ còn kém là do chất lượng cá bố mẹ  khôngđược tốt, chất lượng nước còn kém, lượng thuốc tiêm cho cá  chưa hợp lý, nhiệt độ môi trường thấp nên kết quả đạt được chưa cao

1.2.3.3 Ương nuôi cá bột thành cá hương

Bảng 1.3: Kết quả ương từ cá bột lên cá hương của một số loài

Đối tượng Cá bột (vạn) Nhiệt độ

trung bình(0C)

Thời gianương (ngày)

Tỷ lệ cá lênhương (%)

Trang 15

Mè Trắng 12 25 20 50 Cá không

đồng đều

đồng đềuTrôi

Hiện nay đang có rất nhiều phương pháp hiện đại được ứng dụng vào việc sản xuất giống

và chọn giống như : gây đột biến, tạo đa bội thể, sử dụng hóa chất MT, lai khác loài, hiệuứng Hertwig, mẫu sinh nhân tạo, phương pháp di truyền…Và tất cả đều có chung mộtmục đích là tạo ra những giống có khả năng đáp ứng như cầu thị trường Phương phápcho cá đẻ nhân tạo, tuy đã đi vào truyền thống và ra đời từ khá lâu nhưng nó vẫn được sửdụng phổ biến vì không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và dễ ứng dụng rộng hơn so với cácbiện pháp khác

Sản xuất cá giống là một trong những khâu quan trọng của sản xuất cá thịt Muốn congiống mang những phẩm chất tốt thì bắt đầu từ khâu đầu tiên phải thực hiện nghiêmngoặc và đúng quy trình kỹ thuật Thực hiện tốt từ khâu tuyển chọn cá bố mẹ, ương nuôi

Trang 16

cá bố mẹ đạt tiêu chuẩn, cho đẻ đúng kỹ thuật, ương nuôi cá bột lên cá giống đúng quytrình thì chất lượng con giống mang lại không thể không tốt.

Môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cá Tạo một môitrường đảm bảo các yếu tố như: nhiệt độ, hàm lượng oxy, pH … là tạo những tiền đề điđầu cho sự phát triển tốt của một cơ thể cá Đối với các lớp động vật gắn liền với thủyvực như cá thì nguồn nước là yếu tố đầu tiên rất quan trọng, nhiều cơ sở phải tốn rấtnhiều tiền và công sức vào vấn đề bệnh tật và chất lượng cũng như số lượng cá giống của

cơ sở mình Lý do chính đó là do nguồn nước bị ô nhiễm từ nhiều khía cạnh

Quan tâm hơn về các yếu tố môi trường nước cũng như chất lượng nước có trongtrại, đầu tư thêm hóa chất, thuốc, cũng như các dụng cụ phục vụ trong quá trinh sản xuấtnhân tạo như : vượt vớt trứng, dụng cụ dựng trứng, lưới kéo…

Xây dựng thêm các bể đẻ và ấp trứng, đầu tư thêm thức ăn và nhân công đểchăm sóc và quản lý cá tốt hơn

PHẦN 2 CHUYÊN  ĐỀ NGHIÊN CỨU Tên  đề tài:

          “Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm cá Chình Hoa ( Anguilla marmorata ) tại công ty cổ phần giống thủy sản Thanh Hóa”

Trang 17

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Đặt vấn đề

Nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nuớc ta trong các năm qua đã đóng một vai tròquan trọng trong việc nâng cao mức sống và chất lượng bữa ăn hàng ngày của người dân,

đã góp phần quan trọng nâng cao kim ngạch xuất khẩu của ngành

Trước nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với các loài cá có chấtlượng thịt thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao, nên người sản xuất các vùng đã đầu tư pháttriển nuôi một số loài thủy đặc sản như cá Lóc, cá Trê, cá Bống tượng, cá Lăng, cá Chiên,

cá Tra, cá Ba sa….đã thu được những kết quả rất khả quan, một số đối tượng có sảnlượng xuất khẩu lớn như cá (Tra, Ba sa, Rô phi…)

Các loài cá chình trong giống Anguilla là những đối tượng có giá trị dinh dưỡng

cao, thịt thơm ngon được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng và có giá trị cao trên thịtrường Chính vì vậy nhiều nước đã đầu tư nghiên cứu và phát triển nuôi cá Chình rấtmạnh như: Nhật Bản, Đài Loan và Trung Quốc Đặc biệt, Đài Loan nghề nuôi cá Chìnhmới được du nhập vào từ Nhật Bản vào từ những năm 60 của thế kỷ XX nhưng đến nay

đã trở thành nước có sản lượng cá Chình nuôi lớn nhất trên thế giới (42.489 tấn/năm1987) Theo thống kê của FAO tổng sản lượng cá Chình năm 2000 là 222,547 tấn với giátrị là 1,3 tỷ USD (FAO, 2000) Hiện nay, Trung Quốc cũng đang đầu tư rất mạnh để nuôiđối tượng này

Cá có khả năng thích ứng rộng với độ mặn Chúng có thể sống cả ở nước mặn,

lợ, ngọt Cá Chình có thể được nuôi trong những ao nhỏ và vừa nên các hộ dân có thể tậndụng những ao, đìa xung quanh nhà hoặc từ mô hình “Cải tạo vườn tạp” để phát triểnnuôi loài cá này Gần đây cá Chình được xem là đối tượng nuôi dễ, mang lại hiệu quả, ítrủi ro

Cá Chình là loài đặc sản quý của nước ta, là đối t ượng nuôi có giá trị kinh tếcao trong tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Những năm qua do nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu tăng cao nguồn lợi cá Chình bị đánh bắt quá mức bằng nhiều hình thức mang tínhchất huỷ diệt làm cho sản lượng khai thác cá Chình ngày càng giảm sút Nghề nuôi cá

Trang 18

Chình ở Việt Nam nói chung và các tỉnh miền Trung nói riêng có thể nói mới chỉ là bướckhởi đầu Nuôi cá chình trong nhân dân hiện nay hoàn toàn là tự phát, việc nghiên cứunuôi thương phẩm ở nước ta chưa được quan tâm nghiên cứu Trước đòi hỏi của thựctiễn, nhằm đa dạng hoá giống loài cá nước ngọt nuôi tại Thanh Hóa cùng với sự đồng ýcủa bộ môn nuôi trồng thủy sản – Khoa chăn nuôi thú y - trường Đại Học Nông LâmThái Nguyên và sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của Th.s Đoàn Quốc Khánh, em tiến

hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm cá Chình Hoa ( Anguilla marmorata ) tại công ty cổ phần giống thủy sản Thanh Hóa”

2.1.2 Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc đề tài

- Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học

- Nắm được quy trình nuôi thương phẩm cá Chình trong ao đất

- Rèn luyện tay nghề, nâng cao kinh nghiệm của bản thân

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm phân loại

Trang 19

Vài nét về loại cá Chình Hoa (Anguilla marmorata Q&G): Cá Chình Hoa (A marmorta)

là loài phân bố rộng nhất trên Thế Giới, cả ở biển Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương vàtập trung ở các vùng biển nhiệt đới, Cá Chình Hoa là loài có kích thước lớn nhất trong

các loài của giống Anguilla, chiều dài của chúng có thể đạt 200cm và nặng 27kg/con

(Atsushi Usui,1991), chính vì vậy mà người ta gọi chúng là loài cá Chình khổng lồ (gianteel) Cá Chình Hoa ưa sống ở những sông suối, nơi có dòng chảy nhẹ và nguồn nướctrong sạch (Isao Matsui,1979)

2.2.1.2 Điều kiện môi trường sống.

      Do đặc điểm di cư sinh sản Chình sống phần lớn  ở nước ngọt nhưng ra biển đẻ,nên ở  mỗi giai đoạn phát triển khác nhau cá đòi hỏi về môi trường sống cũng khác nhau

      Cá Chình ở giai đoạn ấu thể (elver) sống trong môi trường nước mặn và lợ sau đó dichuyển dần vào các thủy vực nước ngọt Cá Chình trong giai đoạn trưởng thành hầu hếtsống trong môi trường nước ngọt Có thể nói cá Chình là một loài rộng muối và chúng cókhả năng thích ứng rất tốt với sự thay đổi nồng độ muối đột ngột nhờ tác dụng của cơquan cân bằng áp suất thẩm thấu Trong thực tế cá Chình đã được nuôi thử nghiệm trongmôi trường nước biển chúng phát triển tốt nhưng chất lượng thịt không ngon và gặpnhiều khó khăn trong khâu quản lý, cũng như các ảnh hưởng bất lợi khác do môi trườngkhông ổn định (Atsushi Usui, 1991)

      Cá Chình chỉ có thể sinh trưởng và phát triển bình thường khi nhiệt độ nằm trongkhoảng từ 13 - 300C Nhiệt độ cực thuận cho sự phát triển của cá Chình trong khoảng 25 -

270C, nhiệt độ tối thiểu là 1 - 20C (tuy nhiên cần phải hạ thấp từ từ) Ngưỡng nhiệt độ tối

đa mà cá Chình có thể chịu đựng được là 380C

      Khác với một số loài cá nuôi khác, yêu cầu về giá trị pH của môi trường nước đối với

cá chình khá cao, và thường lớn hơn 8 Trong điều kiện nuôi chúng có thể sống khi pHcực đại là 9,6 và cực tiểu nhỏ hơn 7,0 Tuy nhiên, ở những giá trị này của pH cá pháttriển không tốt và thường dễ bị mắc bệnh (Zhong Lin, 1991)

Trang 20

      Các nghiên cứu về khả năng chịu đựng của cá Chình đối với hàm lượng oxy hòa tan

là rất khác nhau Theo Wantanabe (1989) ngưỡng cực đại và cực tiểu của cá chình

là 0,43mg/l và 11,2mg/l Theo Inaba (1959) giá trị này là 0,06mg/l và 22,39mg/l TheoIkemoto giá trị cực tiểu và cực đại là 0,74mg/l và 9,81mg/l, phụ thuộc vào nhiệt độ nước.Nhìn chung, cá Chình thích sống ở các thủy vực nước chảy, độ trong và hàm lượng oxyhòa tan lớn

Cá Chình rất nhạy cảm với khí CO2 tự do khi hàm lượng CO2 tăng cao cá Chình khôngthể thực hiện quá trình trao đổi dưỡng khí, và đây là lý do làm cho chúng phải trồi lênmặt nước (Isao Matsui, 1979)

2.2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

      Các kết quả cho thấy các loài cá Chình trong giống Anguilla là những loài cá dữ ăn

động vật Thành phần thức ăn của chúng bao gồm những loài trong các nhóm ngành độngvật như giun ít tơ, than mềm, giáp xác, cá, lưỡng cư và một số loài động vật trên cạn khác(Isao Matsui, 1979)

      Cá Chình sống ở các môi trường khác nhau chúng sử dụng thức ăn khác nhau CáChình sống ở trong các ao, hồ ăn cá, côn trùng và giáp xác là chính Cá Chình sống ởvùng nhiệt đới và ở biển thành phần thức ăn chủ yếu là giun đốt và cua, tôm, tép Cá sống

ở các vùng biển chúng ăn cả bọn động vật da gai Ở các giai đoạn phát triển khác nhauthành phần thức ăn của cá Chình không giống nhau Cá Chình con khi mới đi vào vùngcửa sông trong ruột và dạ dày của chúng có chứa một lượng đáng kể mùn bã hữu cơ Ở

giai đoạn con giống, thức ăn chủ yếu của chúng là động vật phù du, như Neomysis; Alona

… Ở giai đoạn trưởng thành thức ăn chủ yếu của chúng là cá, tôm, và các loài động vật

đáy (Isao Matsui,1979)

      Cá Chình cũng có xu hướng ăn đồng loại, rình bắt những con có kích thước nhỏ hơn

Cá Chình khi đạt kích thước dài hơn 20 cm không nhận thấy có sai khác nhiều về thànhphần các sinh vật là thức ăn, nhưng có sai khác nhiều về kích cỡ của loại thức ăn đó(Atsushi Usui,1991)

Trang 21

      Nhu cầu về dinh dưỡng cho cá cũng tương tự như  đối với các loài động vật trên cạnkhác Để sinh trưởng, phát triển và duy trì các hoạt động sinh lý bình thường khác cá cầnphải được cung cấp protein, muối khoáng, vitamin và các nguồn cung cấp năng lượngkhác nhau Sự thiếu hụt của một hay một vài chất dinh dưỡng khác nhau sẽ dẫn đến tỷ lệtăng trưởng giảm, cá dễ bị bệnh và thậm chí có thể bị chết (Lovell R.,1980), (Cho C.Y.,Cobey C.B., và Wantanabe T.C., 1980)

      Potein

       Nhu cầu protein của cá Chình cao hơn so với các loài  động vật máu nóng khác(từ 30 – 36% protein trở  lên, trong khi đó ở gia cầm là 16 – 22%) (Lovell R., 1980) Cácloài cá khác nhau có nhu cầu về Protein cũng khác nhau Thông thường các loài cá ăn tạp,

ăn thực vật có nhu cầu về protein thấp hơn so với cá dữ ,cá ăn động vật ( Cho , C Y &Cowey, C B., 1983)

      Tất cả các loài cá Chình trong giống A.guilla là loài cá ăn động vật, chúng có tập tính

săn bắt mồi chủ động Vì vậy, nhu cầu protein của cá Chình cao hơn so với nhưng loài cánước ngọt khác Thức ăn sử dụng trong nuôi cá Chình ở các nước trên thế giới có hàmlượng protein khác nhau Tuy nhiên, hàm lượng protein trong thức ăn không dưới 45% (Boetius I và Boetius J (1980)

      Hàm lượng protein trong thức ăn nuôi cá Chình ở  Mỹ khoảng 55% – 60% (Cho C.Y.,Cobey C.B., và  Wantanabe TC., 1985), thức ăn nuôi cá Chình ở  Trung Quốc có hàmlượng protein là 50% (Zong Lin, 1991) ; ở Nhật tỷ lệ này lớn hơn 52% (Ege V., 1939).Hàm lượng protein trong thức ăn nuôi cá Chình ở Châu Âu từ 46 – 52%

      Thức  ăn cho nuôi cá Chình ở Đài Loan có hàm lượng protein  ít nhất là 45% (Boetius

I và Boetius J.1980) Kết quả từ thực tiễn sản xuất và các nghiên cứu khoa học đềukhẳng định thức ăn trong nuôi cá Chình phải lớn hơn 45% (Trang Webwww.vietlinh.com)

Bảng 2.1 Nhu cầu protein của một số  loài cá khác nhau

Trang 22

thức  ăn khô

Cá  hồi 400 - 460 Satia (1974); Zeitoun et al (1976)

Cá  Chép 310 - 380 Ogino & Saito (1970); Takeuchi et al (1979)

 Nguồn: Finfish Nutrition in Asia (1983) (Cho C.Y., Cobey C.B và Wantannabe TC., 1985) (*) Cá Chình bạc (Siver eel) khi thành thục sinh dục, chuẩn bị di cư ra biển sinh sản cần có hàm lượng lipít vào khoảng 28% trọng lượng cơ thể.

      Lipit

      Khẩu phần lipit trong thức ăn có tác dụng như là nguồn cung cấp axit béo cần thiết đểxây dựng nên cấu trúc của cơ thể (EFA), và nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạtđộng của cá Bên cạnh đó, chúng còn hoạt động như những chất vận chuyển cac vitaminhòa tan trong mỡ (Cho C.Y., 1983)

      Lipit đóng vai trò quan trọng như là một nguồn cung cấp năng lượng, đặc biệt đối vớicác loài cá  dữ, là những loài mà khả năng sử dụng carbonhydrate để cung cấp nănglượng là rất thấp (Cho C.Y., 1983) Với vai trò là vật chất cần thiết cầu tạo nên cơ thể, và

là nguồn cung cấp năng lượng chính cho các hoạt động nên lipit được coi là chất dinhdưỡng quan trọng thứ hai trong thức ăn của cá (De Silva, 2000)

      Thức  ăn trong nuôi cá Chình ở các nước khác nhau có  hàm lượng lipit rất khác nhau.Hàm lượng lipit trong thức ăn ở châu Âu từ 3 – 5%, ở Nhật là 4%, Trung Quốc là 5%(Zong Lin 1991) Hàm lượng lipit trong thức ăn nuôi cá chình ở Đài Loan khác nhau khánhiều, từ 5,34% (Huang, 1974) đến 9,0% (Lai và ctv., 1980).( Bảng 3: thành phần vậtchất cơ bản trong một số loài cá)

Trang 23

Bảng 2.2 Thành phần vật chất cơ  bản trong một số loài cá

      (*) Cá chình bạc (silver eel) khi thành thục sinh dục, chuẩn bị di cư  ra biển  có  hàm lượng lipit vào khoảng 28% trong lượng cơ  thể.

 Vitamin

      Vitamin là hợp phần của các vật chất hữu cơ, phân tử  của chúng rất bé nhỏ Trong cơthể sinh vật chúng được đòi hỏi như là những nguyên tố vi lượng Vitamin cần thiết đảmbảo cho cơ thể phát triển bình thường, sinh sản duy trì nòi giống, tăng cường sức khỏe vàduy trì các hoạt động trao đổi chất của cơ thể Michel B New, 1987) Tuy nhiên, nhiềusinh vật không có khả năng tự tổng được vitamin Sự thiếu hụt bất cứ một loại vitaminnào sẽ dẫn đến khả năng bị dịch bệnh Hiện nay thức ăn sử dụng trong nuôi cá Chìnhluôn được bổ sung một lượng vitamin cần thiết Tuy nhiên, hàm lượng vitamin trong thức

ăn ở mỗi khu vực là khác nhau, từ 1% đến 10% Hàm lượng vitamin sử dụng trong thức

ăn nuôi cá Chình ở Nhật thay đổi tùy theo nhiệt độ môi trường nước khi nhiệt độ nướcthấp hơn 180C lượng vitamin bổ sung là 5%, nhưng nhiệt độ trên 180C lượng vitamin bổsung vào khoảng 10% ( Atsushi Usui, 1991; Zhong Lin, 1994)

2.2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển.

Trang 24

      Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cá Chình sống trong tự nhiên được xác định

là thấp hơn rất nhiều so với những loài cá khác Các ấu trùng và ấu thể của cá Chình châu

Âu vào được đến các thủy vực nội địa mất khoảng 3 năm Tốc độ tăng trưởng của chúngđược đo vào tháng 6 hàng năm cho thấy, ở năm thứ nhất chúng chỉ đạt chiều dài 25mm,53mm ở năm thứ 2, và 75mm ở năm thứ 3 (Knights B White E., 1998) Cá Chình sau khiđạt trọng lượng 300 gam/con thì tốc độ tăng trưởng giảm đi một cách rõ rệt (ít nhất là10% so với giai đoạn từ (70 – 100 gam)(Zhong Lin, 1991)

      Cá  Chình đực thường phát triển chậm hơn cá chình cái rất nhiều Sự khác biệt này

thể hiện rõ khi cá đạt kích cỡ từ 30 cm trở lên Đối với cá chình Nhật (A japonica) vào

giai đoạn thành thục cá Chình đực có trọng lượng 70 gam/con, dài 35 cm Trong khi đó

cá Chình cái nặng 300 – 350 gam/con, dài 57 – 60 cm và cá Chình cái lớn hơn cá Chìnhđực gấp khoảng 4 lần Chính vì vậy mà trong nuôi cá Chình người sản xuất phải thườngxuyên lọc phân cỡ cho cá để có biện pháp nuôi phù hợp với mỗi giai đoạn (bổ sunghormon giới tính cái, tăng cường chất lượng thức ăn, ), (Atsushi Usui, 1991)

      Cá  Chình nuôi trong điều kiện nhân tạo thường có tốc  độ tăng trưởng khác nhau tùytheo điều kiện môi trường, mật độ nuôi, và chất lượng thức ăn Tốc  độ tăng trưởng của

cá Chình nuôi ở Nhật sau 18 tháng tăng trọng từ  160 – 180 gam/con (9 -  10g/con/tháng)(Atsushi Usui, 1991), (tuy nhiên thời gian tăng trưởng thực tế chỉ khoảng 10 tháng donhiệt độ môi trường xuống quá thấp, cá không bắt mồi) Khi nuôi trong điều kiện đảmbảo ổn định nhiệt độ (nhà kính), cá Chình Nhật có trọng lượng ban đầu là 20gram/con,sau một năm có thể đạt kích cỡ 150 – 200g/con Trong khi đó cũng với mức tăng trọng đó

cá được nuôi ở Trung Quốc và Đài Loan chỉ cần thời gian là 8 – 10 tháng (18 –25g/con/tháng) (Chen T.P., 1976)

2.2.1.5 Đặc điểm sinh sản

      Các loài cá Chình trong giống Anguilla là những loài cá nước ấm, tuổi thành thục

sinh dục của cá Chình có liên hệ rất lớn đến nhiệt độ của môi trường và điều kiện dinhdưỡng Cá Chình ở các hồ vùng phía Bắc nghèo dinh dưỡng chỉ có thể thành thục sinhdục trong phạm vi từ 10 – 20 tuổi, ngược lại cá sống ở các thủy vực có nhiệt độ cao vàgiàu dinh dưỡng thì chỉ cần 2 – 4 năm tuổi cá đã thành thục sinh dục (Vollestad, 1992)

Trang 25

      Các kết quả nghiên cứu cho thấy, kích thước của cá  Chình đực và cá Chình cái

có sự sai khác khá lớn Cá Chình cái phát triển nhanh hơn nhiều so với cá Chình đực, và

cá Chình cái sống trong nước ngọt lâu hơn trước khi quay trở lại biển để đẻ (Moriarty,1986; Naismith & Knights, 1988; Baras và etv, 1996)

      Thông thường cá Chình cái thành thục sinh dục khi kích thước cơ thể đạt từ 40 –80cm và sau 7 – 8 năm tuổi Các chỉ tiêu đó đối với cá chình đực là < 40cm và tuổi trungbình là 6 tuổi (White & Knights, 1997) Cá cái khi chín muồi sinh dục có tỷ lệ mỡ trong

cơ thể rất lớn, chiếm khoảng 20,35% trọng lượng cơ thể, để cung cấp năng lượng cho sự

di cư ra bãi đẻ (Larsson và evt., 1990) (Knights B.White E., 1998)

      Vào mùa thu, những cá Chình thành thục sinh dục tập trung lại từ các sông, hồ  nơi

mà chúng sống và bắt đầu sự di cư trở lại biển  để đẻ trứng Tuyến sinh dục của cá chình

bố mẹ chỉ phát triển chín muồi dần dần trong suốt quá trình di cư trở lại biển (Mc Cleave

và Kleckner, 1982)

      Mùa vụ đẻ trứng của cá Chình ở khu vực Châu  Á bắt đầu vào mùa xuân và kết thúcvào giữa hè (Isao Matsui,1979) Cả hai quá trình đẻ trứng và nở của cá chình phải thựchiện ở vùng biển có độ sâu 400 – 500m, nhiệt độ nước 16 – 17oc , và độ mặn trên 35‰(Atsushi Usui,1991) Cá cái đẻ một lần trong năm Một cá cái có thể đẻ từ 7-13 triệutrứng Trứng của cá Chình thuộc loại trứng trôi nổi, có đường kính gần 1mm Cá bột khimới nở ra bơi lên tầng trên từ từ cho đến khi cách mặt nước 30 cm thì chúng dừng lại vàsống ở đó (Isao Matsui,1979)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới

* Nguồn gốc và vòng đời của cá Chình

      Có  nhiều loài cá trong bộ cá Chình sống trong nước biển và có loài sống  trong nướcngọt Tuy vậy, chỉ có một số ít loài trong giống Anguilla có đời sống một phần ở nướcngọt và một phần ở biển (Vương Dĩ Khang,1963)

Trang 26

      Tập tính sống của các loài cá Chình trong giống Anguilla hiện vẫn đang còn

là một điều bí ẩn  đối với các nhà nghiên cứu Cho đến nay chưa một ai nhìn thấy trứng

đã chín của các loài cá Chình đánh bắt được ngoài tự nhiên, trong khi đó tất cả các loại cánước ngọt đều tìm thấy trứng trong những mùa vụ nhất định Chính vì không  thấy trứngcủa cá chình nên trong một thời gian dài các nhà nghiên cứu không thể trả lời được câu

hỏi “cá Chình đi đẻ ở đâu và phương thức sinh sản như thế nào?” (Ege V.,1939 và

Atsuishi,1991)

      Cho đến cuối thế kỷ 19 sự sinh sản của cá  Chình vẫn còn là một vấn đề chưa đượchiểu rõ (Boetius I và Boetius, 1980) Khi chưa hiểu ve sự di cư sinh sản của cá Chìnhngười ta vẫn thường phỏng đoán về nguồn gốc của loài cá này Nhà tự nhiên học thời cổđại Aritotle do không quan sát được trứng hoặc tinh trùng của cơ thể cá Chình, và ý kiếncủa ông về nguồn gốc phát sinh của cá chình đuợc gọi lên như một sự huyền bí, ông chorằng cá chình là do giun đất sinh ra, và giun đất thì do bùn sinh ra Theo ý kiến của(Kokhenko C.V.1977) Cá Chình hình thành không phải trực tiếp từ bùn đất, trong trườnghợp có hai con cá Chình đực và cái quấn lại với nhau và tiết ra nhớt, nhớt này trộn lẫn vớiđất và sinh ra cá Chình

      Trong thực tế, cá Chình được sinh ra ở ngoài biển khơi, cơ quan sinh sản của chúngkhông chín mùi cho tới khi cá trưởng thành di cư từ  trong nước ngọt ra ngoài biển khơi

Dó cũng chính là lý do tai sao người ta không tìm được trứng và tinh trùng của cá Chìnhtrong các thủy vực nước ngọt (Boyd C.E., 1982)

      Những nghiên cứu đầu tiên về cá chình đã  được thực hiện vào thế kỷ XIX ở châu  Âu

trên đối tượng cá Chình châu Âu  (Anguilla anguilla) Hai nhà nghiên cứu người Ý là

Grass và Calandruccio (1897) đã phát hiện ra được những vấn đề quan trọng khi họ thugiữ được một sinh vật biển có dạng lá liễu trong suốt ở vùng biển Messina, được gọi làLeptocephalus Họ đã rất ngạc nhiên trước những biến đổi hình thái của chúng khi theodõi qua hai tháng nuôi trong bể Và Leptocephalus đã biến đổi thành ấu trùng của cáChình dạng Elver Từ những kết quả đó cho phép họ kết luận rằng cá Chình đẻ ở biển vàLeptocephalus thực sự là một giai đoạn ấu trùng của cá Chình Theo đó hai nhà nghiêncứu Grass và Calandruccio đã giả định rằng nơi đẻ của cá Chình ở vùng biển Messinathuộc biển Địa Trung Hải (Isao Matsui, 1979) Năm 1904, Smith đã sử dụng vợt vớt phù

Trang 27

du để nghiên cứu trứng cá ở vùng khơi biển Đại Tây Dương, và khi đó ông đã tìm thấytrong lưới của mình có ấu trùng Leptocephalus của cá Chình Từ đó, ông cho rằng ấutrùng của cá Chình xuất hiện ở vùng biển Messia và ngoài khơi biển Faroe.

       Smith đã thực hiện nhiều chuyến hành trình và vớt rất nhiều mẻ lưới phù du dọc theovùng ven biển của châu Âu, ông đã bắt được rất nhiều ấu trùng cá Chình và cả những cáChình lớn Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Schmidt đã thực hiện thêm được một vàichuyến khảo sát tại vùng trung tâm và vùng phía đông của biển Đại Tây Dương và đếnnăm 1922 ông đã thông báo kết quả nghiên cứu bền bỉ và nổi tiếng của mình Theo kếtquả đó trung tâm của biển Atlantic, được gọi là biển Sargasso là vùng duy nhất phát hiện

ra ấu trùng vừa mới nở của cá Chình Điều đặc biệt, cá Chình châu Âu chỉ đẻ ở một nơi

mà nơi đó lại nằm ở vùng trung tâm của biển, cách xa đất liền và ở trong vùng biển nhiệtđới (Isao Matsui, 1979)

      Nghiên cứu của các tác giả khác cho thấy, sự đẻ trứng của cá Chình châu Âu diễn ravào tháng 2 hàng năm, ở vùng biển có độ sâu 400 m, nhiệt độ nước vào khoảng 170C (cáChình đẻ ở tầng nước giữa, chứ không phải ở sát nền đáy) Sau khi ra khỏi cơ thể mẹ,trứng cá Chình sẽ tròi dần lên và nổi gần tầng mặt (cách mặt nước khoảng 30cm), ở đósau khoảng 24 giờ trứng nở thành tiền ấu trùng li ti (tiny prelarvae) dài 5mm Các tiền ấutrùng trôi nổi này dần dần phát triển thành dạng ấu trùng lá liễu (Leptoce phalus) cómàng trong suốt và được đưa ra khỏi vùng biển Sargasso bởi dòng hải lưu, dòng hải lưunày chảy tới vùng biển Đông Bắc Sau thời gian sống trôi nổi (vào khoảng 22 tháng), autrùng Leptocephali di chuyển theo dòng hải lưu đến các vũng, vịnh ven bờ vào khoảngtháng 11 hàng năm và biến thái thành ấu trùng dạng thon mảnh (Elver) Cá Chình con saukhi được các dòng hải lưu đưa vào vùng ven biển cửa sông, hàng triệu ấu trùng di cư lêncác đầm, hồ,sông, suối để sinh sống trong nước ngọt đến lúc trưởng thành chúng lại di cư

ra Đại Dương để sinh sản Tùy theo các điều kiện như nhiệt độ và lưu tốc dòng chảy ởcác vùng khác nhau mà thời gian đi vào nội địa của cá chình con là khác nhau ở các phầnkhác nhau của châu Âu (Pillay T.V.R.,1995)

      Nghiên cứu về cá chình Mỹ (A.rostrata),  Evan Brown (1980) cũng xác định cá chình

đẻ ở biển Sargsso và ấu trùng cần khoảng 10 tháng đến tiếp cận với vùng biển ven bờ(Evan Brown, 1980)

Trang 28

      Trong các thủy vực nước ngọt, ấu trùng cá Chình biển chuyển sang màu vàng nâu(Brown – yellow eels) và  di cư một cách mạnh mẽ vào sâu trong nội  địa nhờ khứu giáccủa cá Chình phát triển  đánh hơi rất thính, chúng có thể định hướng và vượt qua các thácnước bởi sự luồn lách trên các bề mặt phủ rêu trơn (Knights B White E., 1998).

      Khi cá Chình phát triển một cách đầy đủ, vào mùa thu, cá Chình trưởng thành lại đixuống theo các con suối để đi ra biển để đẻ trứng  

* Thành phần loài và sự phân bố

        - Thành phần loài

      Qua tài liệu từ các viện bảo tàng trên thế giới Vilhelm Ege đã phát hiện rằng có nhiềuloài cá  chình sống ở vùng Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Trong thực tế vào thờigian đó các nhà  sinh học đã mô tả khoảng trên 100 loài cá  chình Trên cơ sở các mẫuthu thập được trên thế giới (12.793 cá chình trưởng thành và 12.472 ấu thể), đến năm

1939 Vilhelm Ege đã công bố kết quả xác định thành phần loài của mình (Ege V., 1939)

Tác giả đã xác định được 16 loài cá Chình trong giống Anguilla trên  thế giới.

Trang 29

Bảng 2.3 Thành phần loài và sự  phân bố của các loài cá  Chình trong giống

Anguilla trên thế giới

Stt Tên loài Số  lượng

đốt sống

Phân bố  trên thế giới Kích cỡ 

tối đa W (kg)

L (cm)

112 Các đảo của TBD từ Solomons tới Pitcain 22 190

marmorata

106 Nam Phi, Mandagascar, Indonesia, Trung

Quốc, Nhật, các đảo ở Thái Bình Dương

27 200

7 A reinhardti 108 Phía Đông Australia, New Caledonia 18 170

Trang 30

10 A rostrata 107 Bờ biển phía  Đông của Hoa Kỳ, Canada,

108 Đông Phi, Madagascar, Ấn Độ,

Indonesia, Tây Bắc Australia

15 A bicolor 104 New Guinea, các đỏa Thái Bình Dương

từ Đông Solomons tới Tahiti

16 A australis 112 Phía Đông Australia và New Zealand 2,5 95

Nguồn: Vilhelm Ege (1939)

Chình Nhật A.japonica phân bố ở vùng biển châu Á (Thái Bình Dương); cá Chình châu

Âu A anguilla và cá Chình Mỹ A.rostrata phân bố ở biển (Đại Tây Dương)

       Các loài cá Chình vùng ôn đới Nam bán cầu cũng bao gồm có 3 loài và dưới loài,

có tên khoa học là A dieffenbachi; A australis schmidti và A.australis australis, chúng

sống ở ngoài khơi biển New Zealand và Úc Bên cạnh 6 loài đó thì các loài

Trang 31

A.mossambica của biển Ấn Độ Dương và loài A marmorata của biển Thái Bình Dương phân bố từ vùng nhiệt đới tới vùng ôn đới Loài cá Chình A.marmorata là loài phân bố

rộng rãi, thậm chí cả vùng biển Ấn Độ Dương, loài này được coi là loài phân bố rộng rãinhất trên thế giới (Nguyễn Hữu Dực và Mai Đình Yên, 1994)

       Cá Chình Nhật A japonica phân bố từ vùng biển Trung Quốc tới vịnh bắc

bộ (Tonkin), của Việt Nam Chúng cũng phân bố ở vùng Kainan –To, ĐàiLoan ,Okinawa và Seinam –To, nhưng không tìm thấy ở Philippines (Isao Matsui,1979)  

       Trong số các lòai cá Chình, loài cá Chình Hoa (A marmorata) là loài có phân bố

rộng rãi nhất, ở Nhật Bản chúng được tìm thấy trong những vùng vịnh bị ảnh hưởngnhiều của dòng hải lưu đen (Black) Tại Đài Loan cũng phát hiện ra sự có mặt  của loài cánày nhưng số lượng không lớn (Chen T.P., 1976)

* Lịch sử nuôi cá chình trên thế giới

       Trên thế giới cá Chình được coi như là một món ăn cao cấp (Alanaster J.S., 1982).Các nước Tây  Âu và Nhật Bản là thị trường tiêu thụ cá Chình lớn nhất the giới, hìnhthức nuôi cá Chình đầu tiên đã được thực hiện từ thời La Mã, chúng được nuôi quảngcanh trong các trang trại ở vùng đầm phá ven biển Địa Trung Hải

       Vùng đầm phá của Ý, cá Chình được coi như là một đối tượng nuôi ghép quantrọng với các loài như cá đối, cá vền đỏ, và cá vược (Pillay T.V.R., 1995) Tuy nhiên,nghề nuôi cá Chình chỉ thực sự phát triển từ cuối thế kỷ XIX ở Nhật Bản (EvanBrow,1980)

       Nuôi cá Chình đã được thực hiện lần đầu vào năm 1880 ở Nhật Bản bởi Fukube.Ông đã tiến hành nuôi cá trong ao đất có diện tích 19.835m2 ở vùng Senda – Adata, và đãthu được kết quả tốt Tiếp theo đó Harada (1982) đã sử dụng ao có diện tích 69.422m2 đểnuôi ghép ca Chình và cá chép cho kết quả tốt Điều này đã mở ra một thời kỳ mới ởNhật (Isao Matsui,1979).  Kết quả nuôi đã được nhân rộng và phát triển rất nhanh ra cáckhu vực khác trong nước Nhà nước Nhật đã thành lập ra nhiều Trung tâm Nghiên cứuThủy sản trong vùng và đầu tư nghiên cứu về đối tượng này Đồng thời các kết quảnghiên cứu đã nhanh chóng đưa vào áp dụng trong thực tế sản xuất Đến những năm 20 –

Trang 32

30 của thế kỷ XX nghề nuôi cá Chình ở Nhật đã phát triển như một ngành công nghệmang lại hiệu quả cao (Atsushi Usui,1991)

       Đài Loan đã du nhập kỹ nghệ nuôi cá Chình từ Nhật Nghiên cứu ứng dụng đầu tiênđược thực hiện vào năm 1952 Sau đó, nuôi cá Chình thương phẩm trên quy mô nhỏ đãđược tổ chức thực hiện vào năm 1958 Nuôi cá Chình ở các trạng trại có quy mô lớn đãđược thực hiện vào năm 1964 Đến năm 1987 diện tích nuôi cá Chình của Đài Loan vàokhoảng trên dưới 3000 ha (Lawrenes M Page 1992)

       Trung Quốc, nghề nuôi cá chình có xuất phát  điểm chậm hơn so với các nước kháctrong khu vực Các hình thức nuôi đã được nghiên cứu cải tiến cho phù hợp với điều kiệncủa thực tế Ban đầu, cũng như Đài Loan, Trung Quốc đã du nhập kỹ thuật nuôi cá Chìnhcủa Nhật vào nuôi thử nghiệm (Lui – Jiazhao, 1979) Vào những năm của thập kỷ 80 và

90 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã thành công kỹ thuật nuôi cá Chình trong ao đất, giúpcho nghề nuôi cá Chình trong ao đất ở Trung Quốc phát triển nhanh chóng, giảm giáthành và cạnh tranh được với Đài Loan (Nguyễn Thị An, Hồ Hồng Hường, Nguyễn CôngDân, 2001)

       Nuôi cá Chình cũng đã được thực hiện ở  Mỹ Tuy nhiên, do nhu cầu của người dânkhông cao, nguồn lợi tự nhiên khá phong phú và ổn định nên số lượng các trang trại nuôi

cá chình ở Mỹ chỉ vào khoảng hơn 50 trại Kỹ thuật nuôi du nhập từ bên ngoài và đặcbiệt là Nhật (Evan Brown và Gratzek J., 1980)

       Ở New Zealand, cá Chình đang được nuôi thử nghiệm bởi Sở Thuỷ sản NewZealand và trường đại học Vitoria, bang Wellington Mục tiêu chính của chương trình làlàm thế nào để khai thác ổn định một cách tối đa nguồn lơi, thúc đẩy nghề nuôi cá Chình,

và nghiên cứu thêm đặc điểm sinh học của các loài cá Chình New Zealand (AtsushiUsui,1991)

       Australia có hai loài cá Chình được phát hiện ở  vùng biển phía Tây, là loài A Australis và A reinhardt Các loài này hiện diện với số lượng lớn ở các vùng Victoria,

Tasmania và New South Wales Sản lượng cá Chình khai thác tự nhiên hàng năm vào

Ngày đăng: 25/12/2014, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Tường Anh, 1999. Một số vấn đề về nội tiết sinh sản cá. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 238 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về nội tiết sinh sản cá
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp Hà Nội. 238 trang
2. Nguyễn Thị An, Hồ Hồng Hường và Nguyễn Công Dân, 2001. tóm tắt kết quả bước đầu nuôi thử nghiệm các loài cá chình Nhật Bản (A. japonica) ở Miền Bắc Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu khoa học năm 2000, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I. 3 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: tóm tắt kết quả bướcđầu nuôi thử nghiệm các loài cá chình Nhật Bản (A. japonica) ở Miền Bắc Việt Nam
3. Nguyễn Hữu Dực và Mai Đình Yên, 1994. Khoá định loại họ cá chình ở Việt Nam.Tạp chí khoa học, phần khoa học tự nhiên. Đại học Tổng hợp Hà Nội, số 1 năm 1994. từ trang 60-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoá định loại họ cá chình ở Việt Nam."Tạp chí khoa học, phần khoa học tự nhiên
4.Vương Dĩ Khang, 1963. Ngư Loại, phân loại học. NXB Nông thôn Hà Nội, 683 trang (Nguyễn Bá Mão, dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngư Loại, phân loại học
Nhà XB: NXB Nông thôn Hà Nội
5. Ngô Trọng Lư. Kỹ thuật nuôi cá quả (cá lóc), cá chình, bống bớp. NXB Hà Nội. Từu trang 27-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá quả (cá lóc), cá chình, bống bớp
Nhà XB: NXB Hà Nội. Từutrang 27-66
7. Võ Văn Phú, 1995. Khu hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế ở đầm phá Thừa Thiên Huế. Luận án tiến sĩ khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội. 157 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế ở đầm pháThừa Thiên Huế
8. Nguyễn Hữu Phụng, 2001. Động vật chí Việt Nam. Từ trang 39-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam
10. Nguyễn Đình Trung, 1997. Bài giảng hồ ao học, Trường Đại học Thuỷ sản Nha Trang, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 98 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hồ ao học, Trường Đại học Thuỷ sản NhaTrang, Bộ Giáo dục và Đào tạo
11. Đặng Ngọc Thanh, 1974. Thuỷ sinh học đại cương. NXB đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội. 214 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuỷ sinh học đại cương
Nhà XB: NXB đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội. 214 trang
12. Vũ Trung Tạng, 1994. Các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam (khai thác, duy trì và phát triển nguồn lợi). NXB Khoa học và Kỹ Thuật Hà Nội. 265 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam (khai thác, duy trì và pháttriển nguồn lợi)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật Hà Nội. 265 trang
15. Andersson J., sanstrom O., &amp; Hansen H. J. M. (1991). Eever (Anguilla anguilla) stockings in a Swedish thermal effuent; recapture, growth and body condition. Journal of Applied ichthyology 7. 78 – 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eever (Anguilla anguilla)stockings in a Swedish thermal effuent; recapture, growth and body condition
Tác giả: Andersson J., sanstrom O., &amp; Hansen H. J. M
Năm: 1991
16. Atsuishi Usui, 1991. Eel culture. Fishing News books, Oxford. 148 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eel culture. Fishing News books, Oxford
18. Boyd C.E., 1982. Water quality management for pond fish culture. Elserier Scientific Publishing company, Amsterdam – Oxford – New York, 318 papes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water quality management for pond fish culture
19. Berg S,. 1990. The assessment of size class proportions and fisheries mortality of eel using various catching equipment. International Revue gestalt Hydrobiologie 75, 775 – 780 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The assessment of size class proportions and fisheries mortality of eelusing various catching equipment
20. Boetius I. &amp; Boetius J. (1980). Studies of European ell, Anguilla anguilla. Estimates of fecundity and energy reservees for migration and spawning. Dana 1, 1 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies of European ell, Anguilla anguilla. Estimatesof fecundity and energy reservees for migration and spawning
Tác giả: Boetius I. &amp; Boetius J
Năm: 1980
21. Bohlke, E. B., 1982. Vertebral formulae for type specimens of eels (Pisces:Anguilliformes) Proc. Acad. Nat. Sci. Phila. v. 134, p. 31-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vertebral formulae for type specimens of eels (Pisces:"Anguilliformes) Proc
22. Chen T.P., 1976. Aquaculture Practices in Taiwan. Fishing News Books, Oxford. 250 papes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aquaculture Practices in Taiwan
24. Chevey, P., Lemasson, J., 1937 Contribution of I’etude des poissons des eaux douces tonkinoises. Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contribution of I’etude des poissons des eaux doucestonkinoises
25. Cho C.Y., Cobey C.B., and Wantanabe TC., 1985. Finfish nutrition in Asia:Mathodological Approaches to Reseach and Development. International Development Research Centre, Ottawa. 153 papes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finfish nutrition in Asia:"Mathodological Approaches to Reseach and Development
26. De Silva, 2000. Fish nutrition and feeds in aquaculture. 125 papes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish nutrition and feeds in aquaculture

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình sản xuất nhân tạo - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Hình 1.1 Quy trình sản xuất nhân tạo (Trang 11)
Bảng 1.1: Kết quả nuôi vỗ một số loài cá - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 1.1 Kết quả nuôi vỗ một số loài cá (Trang 12)
Bảng 1.2: Kết quả cho đẻ một số loài cá - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 1.2 Kết quả cho đẻ một số loài cá (Trang 13)
Bảng 1.3: Kết quả ương từ cá bột lên cá hương của một số loài  cá - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 1.3 Kết quả ương từ cá bột lên cá hương của một số loài cá (Trang 14)
Bảng 2.2. Thành phần vật chất cơ  bản trong một số loài cá - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.2. Thành phần vật chất cơ bản trong một số loài cá (Trang 23)
Bảng 2.3. Thành phần loài và sự  phân bố của các loài cá  Chình trong giống - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.3. Thành phần loài và sự phân bố của các loài cá Chình trong giống (Trang 29)
Bảng 2.4. Một số loài cá chình ở nước ta - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.4. Một số loài cá chình ở nước ta (Trang 34)
Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu bố trí thí nghiệm - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.5 Bảng chỉ tiêu bố trí thí nghiệm (Trang 40)
Bảng 2.6: Các yếu tố môi trường nước trong ao nuôi - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.6 Các yếu tố môi trường nước trong ao nuôi (Trang 47)
Bảng 2.7: Tăng trưởng khối lượng cá chình qua các tháng nuôi - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.7 Tăng trưởng khối lượng cá chình qua các tháng nuôi (Trang 49)
Bảng 2.8: Tăng trưởng về chiều dài của cá chình nuôi - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.8 Tăng trưởng về chiều dài của cá chình nuôi (Trang 51)
Bảng 2.11:  Một số tác nhân gây hội chứng lở loét ở cá chình - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.11 Một số tác nhân gây hội chứng lở loét ở cá chình (Trang 54)
Bảng 2.13: Một số tác nhân từ cá chình có hội chứng da trắng nhợt - tình hình nghiên cứu về cá chình trên thế giới
Bảng 2.13 Một số tác nhân từ cá chình có hội chứng da trắng nhợt (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w