Vì vậy giáo viên phải hướng dẫn để học sinh xây dựng thành công câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, từ đó đi đến một phương án thực nghiệm hợp lí, giải quyết mục tiêu bài học.. HOẠT
Trang 1Mấy năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy – học là vấn đề nóng được các cấp đặt
ra cho ngành giáo dục Các phương pháp được áp dụng đã mang lại hiệu quả tốt đối với địnhhướng đổi mới phương pháp dạy học của toàn ngành Tuy nhiên việc áp dụng phương phápbàn tay nặn bột (BTNB) trong dạy học hóa học ở bậc THCS vẫn còn rất mới mẻ với cả giáoviên và học sinh Khi thực hành dạy - học theo phương pháp này, cả thầy và trò đều gặp rấtnhiều khó khăn Với thực trạng đó tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này góp phần khắc phụcmột số khó khăn trong dạy học hóa học theo phương pháp BTNB tại trường THCS HoàiHương
2 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:
Những sáng kiến đề cập trong đề tài góp phần phát huy năng lực cho học sinh (năng lực
tư duy, năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết), phát huy hơn nữa khả nănglàm việc theo nhóm, khả năng tư duy độc lập và diễn đạt ý kiến trước tập thể cho các em
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Thời gian nghiên cứu và áp dụng đề tài này từ năm học 2012 - 2013 đến tháng 2 nămhọc 2013- 2014
Về phạm vi nghiên cứu, đề tài này nghiên cứu giới hạn trong phạm vi trường THCSHoài Hương
Về kiến thức - kĩ năng, đề tài nghiên cứu việc vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột (BTNB) trong dạy học hóa học THCS
II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài.
1.1- Cơ sở lí luận: "Bàn tay nặn bột" là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí
nghiệm nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên "Bàn tay nặn bột"
(BTNB) chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống
thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra…
Với một vấn đề khoa học đặt ra, học sinh có thể đặt ra các câu hỏi, các giả thuyết từ nhữnghiểu biết ban đầu, tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu để kiểm chứng và đưa ra những kếtluận phù hợp thông qua thảo luận, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức
1.2- Cơ sở thực tiễn: Thực tế ở các trường THCS các môn khoa học tự nhiên đặc biệt
hóa học là môn khoa học thực nghiệm, nếu giáo viên dạy học thực hành hoặc dạy học bằng thínghiệm đối với các bài lí thuyết học sinh rất hứng thú học tập vì vậy mục tiêu bài học được
Trang 2giải quyết và tiết học đạt chất lượng cao Như vậy dạy học hóa học theo phương pháp bàn taynặnbột sẽ đáp ứng được yêu cầu của cả giáo viên và học sinh.
2- Phương pháp chủ yếu: Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng
phương pháp chủ yếu là nghiên cứu tài liệu, điều tra sự hứng thú của học sinh đối với phươngpháp mới (Đối tượng điều tra: Học sinh hai lớp 8A5, 9A5), trao đổi với đồng nghiệp
Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp.
Trong quá trình vận dụng đề tài, tôi đã suy nghĩ tìm tòi, học hỏi và áp dụng nhiều biệnpháp Ví dụ như : Trò chuyện cùng học sinh, thể nghiệm đề tài (thực hiện giảng dạy theo giáoán được thiết kế theo phương pháp BTNB), kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học những nộidung trong đề tài
Câu hỏi điều tra: Tập trung các nội dung xoay quanh việc dạy - học hóa học theo phương
pháp bàng tay nặn bột, điều tra tình cảm thái độ của học sinh đối với việc học theo phương pháp này
Phiếu điều tra:
Họ và tên học sinh;
Lớp :
Đánh dấu Ѵ vào một trong các ô □ trả lới các câu hỏi sau.
1 Em có hứng thú không khi học tập
hóa học theo phương pháp BTNB? □ Không hứng thú □ Hứng thú.□ Rất hứng thú.
2 Khi học tập hóa học theo phương
pháp BTNB em nắm kĩ nội dung bài học
không?
□ Không nắm được bài □ Ít hiểu bài
□ Hiểu bài
3 Khi học tập hóa học theo phương
pháp BTNB em gặp khó khăn ở pha nào
nhất?
□ Pha 1 □ Pha 2 □ Pha 3
□ Pha 4 □ Pha 5
Trang 3B NỘI DUNG
I Mục tiêu: Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác, BTNB luôn coi học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức, chính các em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội
kiến thức dưới sự giúp đỡ của giáo viên
Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học
của học sinh Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh.
Để đạt được mục tiêu của phương pháp BTNB các em phải có một số kĩ năng nhất định (kĩnăng đặt câu hỏi, kĩ năng xây dựng giả thuyết khoa học và xây dựng phương án thực nghiệm).Đây cũng chính là pha 2 và pha 3 của phương pháp BTNB và cũng là 2 pha học sinh gặp khókhăn nhất Mục tiêu bài học đạt hay không phụ thuộc vào 2 pha này rất lớn
- Từ việc nghiên cứu vận dụng đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượngtrong công tác giảng dạy môn hóa tại trường THCS Hoài Hương
II Mô tả giải pháp của đề tài
1 Thuyết minh tính mới:
- Thực tế dạy học với phương pháp bàn tay nặn bột, học sinh tiếp thu chủ động, vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, phát triển kỹ năng thực hành, thí nghiệm, khả năng quan sát, sáng tạo, tínhđộc lập khoa học, khả năng tự học và hợp tác nhóm Bài học với phương pháp này giúp họcsinh chủ động, hứng thú, tự tin hơn
- Thay vào việc giáo viên làm thí nghiệm cho học sinh xem, thay vào việc học sinh xem bài thínghiệm và kết quả trong sách giáo khoa, các em phải tự tìm cách giải quyết vấn đề với các thiết bị thí nghiệm hoặc vật dụng có trong thực tế đời sống Với cách này, mỗi nhóm có thể tìm một hướng đi khác nhau, có những giả thuyết khác nhau và dĩ nhiên có em đi sai đường, có
em tìm ra kết quả đúng Nhưng dù thế nào thì các em cũng đi tới được cái đích là nắm bài sâuhơn, chắc chắn hơn khi được tự nghĩ, tự quan sát, tự làm
- Với những tiết học dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột, nhiều câu hỏi HS đưa ra có thểgiáo viên không lường trước được Và giáo viên cần giải quyết tình huống sư phạm tốt, cầnchuẩn bị kiến thức đầy đủ để trả lời cho HS Do đó với phương pháp này, không chỉ tạo sựhứng thú, kích thích sự tự tìm hiểu của HS mà còn giúp thầy cô cũng hứng thú Có thể khẳngđịnh dạy và học theo phương pháp này, cả thầy (cô) và trò đều giỏi và cùng tiến
- Đặc biệt thông qua việc thiết kế một số giáo án đề cập trong đề tài có thể góp phần khắc phụctình trạng bế tắc của học sinh khi thực hiện pha 2 và pha 3 trong tiến tình nghiên cứu (vì chính
2 pha này gây khó khăn cho học sinh và thời gian tiêu tốn cho 2 pha này là nhiều nhất, nếukhông giải quyết tốt mục tiêu bài học sẽ không đạt)
* KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ĐỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN: Vận dụng phương pháp BTNB trong dạy học hóa học THCS góp phần rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành, kĩ năng làm chủ ngôn ngữ, từ ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ viết.
- Làm chủ ngôn ngữ: Việc thực hành các hoạt động khoa học ở lớp góp phần hình thành cho
học sinh phát triển các dạng ngôn ngữ Trong bối cảnh đó HS có thể học cách tìm kiếm một từ,dạng động từ hay những dạng ngôn ngữ cho phép chúng trình bày tốt nhất những quan sát củamình Bắt buộc HS phải học đọc hiểu, học xây dựng các biểu đồ, các bảng kết quả thu được,các sơ đồ,…(các dạng trình bày kết quả nghiên cứu khoa học)
Trang 4Nói: Bàn tay nặn bột khuyến khích trao đổi bằng ngôn ngữ nói về những quan sát, những
giả thuyết, những thí nghiệm và những giải thích HS học cách bảo vệ quan điểm của mình,biết lắng nghe người khác, biết thừa nhận trên cơ sở của lí lẽ, biết làm việc cho mục đích
chung trong một khuôn khổ nhất định (clip minh họa)
Viết: Là cách thức thể hiện ra ngoài những hoạt động suy nghĩ của mình Nó cũng cho
phép giữ lại dấu vết của các thông tin đã thu nhận được, tổng hợp và hình thức hoá để làm nảysinh ý tưởng mới Nó cũng làm cho thông báo được dễ dàng tiếp nhận dưới dạng đồ thị vì
thông tin đôi khi khó phát biểu và cho phép ghi lại các kết quả tranh luận (ảnh minh họa)
Vận dụng phương pháp BTNB trong dạy học hóa học thực hiện qua 5 pha như sau:
Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.
Pha 2: Hình thành câu hỏi nghiên cứu của học sinh.
Pha 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.
Pha 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu.
Pha 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức.
Như đã đề cập ở trên pha 2 và pha 3 là hai pha học sinh gặp khó khăn nhất Vì vậy giáo viên phải hướng dẫn để học sinh xây dựng thành công câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, từ đó đi đến một phương án thực nghiệm hợp lí, giải quyết mục tiêu bài học.
1.1 Một số bài giảng thực hiện theo phương pháp BTNB.
BÀI: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ.
I NỘI DUNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BTNB: CẢ BÀI
II MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được :
• Những tính chất hoá học chung của của bazơ (tác dụng với axit); tính chất hóa học riêngcủa bazơ tan (tác dụng với oxit axit và dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân hủy)
2 Kĩ năng:
• Tra bảng tính tan để biết một số bazơ kiềm hoặc bazơ không tan
• Quan sát thí nghiệm rút ra tính chất hóa học của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
• Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu Nhận biết bazơ
• Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của bazơ
• Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn, ham thích nghiên cứu, bảo vệ môi trường.
III PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM TÌM TÒI: Thí nghiệm trực tiếp
IV THIẾT BỊ DẠY HỌC: Chuẩn bị cho mỗi nhóm
Hoá chất: dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, Cu(OH)2 (hóa chất điều chế Cu(OH)2: dung dịch NaOH và dung dịch CuSO4)
Dụng cụ: 7 Ống nghiệm, đèn cồn, giá, ống hút, cốc, đế sứ (đủ cho 6 nhóm)
Dụng cụ và hóa chất đủ cho 6 nhóm
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề: Bazơ là hợp chất mà phân tử
gồm một nguyên tử kim loại kết hợp với một hay nhiều nhóm hiđrôxit (OH) vậy bazơ cónhững tính chất hóa học gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Pha 2: Hình thành câu hỏi nghiên cứu của học sinh
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đặt
câu hỏi nghiên cứu để tiến hành khảo sát tính
chất hóa học của bazơ
GV: Chú ý một số tính chất có liên quan
đến tính chất hóa học của bazơ đã nghiên
cứu: Bài tính chất hóa học của oxit, tính chất
hóa học của axit hóa học 9, tính chất hóa học
của nước đã nghiên cứu ở lớp 8.
Giáo viên chốt lại câu hỏi nghiên cứu của học
sinh:
Học sinh thảo luận theo nhóm xây dựngcâu hỏi nghiên cứu từ gợi ý của giáo viên
Câu hỏi nghiên cứu có thể là:
1-Dung dịch bazơ có làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, làm phenolphtalêin không màu chuyển sang màu đỏ không?
2- Dung dịch bazơ có tác dụng với oxit axit không? (bài tính chất hóa học của axit, một số axit quan trọng hóa học 9).
3- Bazơ có tác dụng với dung dịch axit không?
4- Bazơ không tan có bị nhiệt phân hủy không?
Pha 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm: GV giúp học sinh
xây dựng giả thuyết nghiên cứu (ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu có một giả thuyết nghiêncứu)
GV chú ý: Thông thường giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.Yêu cầu học sinh xây dựng phương án thực nghiệm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu
GV gợi ý học sinh lập bảng như sau, chú ý thứ tự xây dựng các thí nghiệm
HS trao đổi trong nhóm xây dựng giả thuyết nghiên cứu và đề xuất phương án thựcnghiệm
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU GIẢ THUYẾT NGHIÊN
CỨU PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM
1-Dung dịch bazơ có làm quỳ
tím chuyển sang màu xanh,
làm phenolphtalêin không
màu chuyển sang màu đỏ
không?
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, làm phenolphtalêin không màu chuyển sang màu đỏ
- Nhỏ vài giọt dung dịch natri
hiđrôxit (NaOH) lên thanhquỳ tím
- Cho 5-7 ml dung dịchNaOH vào ống nghiệm, sauđó cho vài giọt phenolphtalêinvào ống nghiệm
2- Dung dịch bazơ có tác
dụng với oxit axit không? - Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit. - Thổi một hơi thở bằng ốngdẫn vào dung dịch nước vôi
trong Ca(OH)2
3- Bazơ có tác dụng với dung
dịch axit không? - Bazơ có tác dụng với dung dịch axit. - Cho vài ml dung dịch HClvào ống nghiệm chứa dung
phenolphtalêin
- Cho vài ml dung dịch HCl
Trang 6vào ống nghiệm chứaCu(OH)2.
4- Bazơ không tan có bị nhiệt
phân hủy không?
- Bazơ không tan có bị nhiệt phân hủy
- Cho Cu(OH)2 vào chén sứrồi nung trên ngọn lữa đèncồn
GV cho các nhóm báo cáo giả thuyết nghiên cứu và phương án thực nghệm, các nhómkhác bổ sung
GV định hướng HS theo những ý kiến đúng và yêu cầu HS tiến hành thực hành tìm tòinghiên cứu
Pha 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu:
GV cung cấp dụng cụ và hóa chất để nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiêncứu Chú ý hướng dẫn học sinh tiến hành thực hiện thành công an toàn các thí nghiệm theonhóm và cả lớp (chú ý nhóm yếu)
HS tiến hành làm thí nghiệm quan sát kết quả và hoàn thành bản gợi ý
THÍCH – VIẾT PTHH
- Dung dịch bazơ tác dụng
với chất chỉ thị màu - Nhỏ vài giọt dung dịch natrihiđrôxit (NaOH) lên thanh
quỳ tím
- Cho 5-7 ml dung dịchNaOH vào ống nghiệm, sauđó cho vài giọtphenolphtalêin vào ốngnghiệm
- Nhỏ vài giọt dung dịch natrihiđrôxit (NaOH) lên thanhquỳ tím, quỳ tím chuyển sangmàu xanh
- Cho vài ml dung dịch NaOHvào ống nghiệm chứaphenolphtalêin, phenol khôngmàu chuyển sang màu đỏ
2- Dung dịch bazơ tác dụng
với oxit axit - Thổi một hơi thở bằng ốngdẫn vào dung dịch nước vôi
trong Ca(OH)2
- Thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH) 2 , nước vôi trong vẫn đục.
Giải thích: Trong hơi thở có
chất khí cacbon đioxit (CO2)khi CO2 vào dung dịchCa(OH)2, CO2 tác dụng vớiCa(OH)2 tạo ra CaCO3 chínhchất này làm đục nước vôitrong
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 +
H2O
3- Bazơ tác dụng với dung
dịch axit. - Cho vài ml dung dịch HClvào ống nghiệm chứa dung
Giải thích: Dung dịch NaOH
làm phenol chuyển sang màu
đỏ Cho dung dịch HCl vào
Trang 7ống nghiệm HCl đã tác dụngvới NaOH, NaOH bị trunghòa nên làm cho phenol mấtmàu đỏ.
NaOH + HCl -> NaCl + H2O
- Cho dung dịch HCl vào ốngnghiệm chứa Cu(OH)2.Cu(OH)2 tan ra tạo thànhdung dịch màu xanh lam
Giải thích: Cu(OH)2 đã tácdụng với dung dịch axit.Cu(OH)2 + 2HCl -> CuCl2 +
- Cho NaOH tác dụng vớiCuSO4 để điều chế Cu(OH)2.Cho Cu(OH)2 vào chén sứ rồinung trên ngọn lửa đèn cồn.-> màu xanh lam dần dần mất
đi xuất hiện chất rắn màu đen,đồng thời xuất hiện hơi nước
Giải thích: Cu(OH)2 đã bịphân hủy bởi nhiệt độ tạothành oxit tương ứng và nước.Cu(OH)2(r)→t0 CuO(r) +H2O(l)
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành, so sánh kết quả thí nghiệm với giả
thuyết nghiên cứu
HS báo cáo kết quả thông qua bảng tổng hợp
GV: Cho thảo luận toàn lớp
Pha 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
Từ kết quả thực nghiệm học sinh đã quan sát được, GV hướng dẫn học sinh rút ra kiếnthức mới sau khi dự đoán đã được kiểm chứng
GV chú ý : khái quát hóa để quy nạp kiến thức giúp học sinh rút ra kiến thức bài học
Có thể tổng hợp các đơn vị kiến thức bằng bảng sau:
- Nhỏ vài giọt dung
dịch natri hiđrôxit(NaOH) lên thanh quỳtím
- Cho 5-7 ml dung dịchNaOH vào ốngnghiệm, sau đó cho vàigiọt phenolphtalêin vào
- Nhỏ vài giọt dung dịchnatri hiđrôxit (NaOH) lênthanh quỳ tím, quỳ tímchuyển sang màu xanh
- Cho vài ml dung dịchNaOH vào ống nghiệmchứa phenolphtalêin,phenol chuyển sang màu
- Dung dịch bazơ làmqùy tím chuyển sangmàu xanh, làm chophenophtalêin khôngmàu hóa đỏ
Trang 8- Thổi một hơi thở
bằng ống dẫn vào dungdịch nước vôi trongCa(OH)2
- Thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH) 2 , nước vôi trong vẩn đục.
Giải thích: Trong hơi thở
có chất khí cacbon đioxit(CO2) khi CO2 vào dungdịch Ca(OH)2, CO2 tácdụng với Ca(OH)2 tạo raCaCO3 chính chất này làmđục nước vôi trong
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3+ H2O
- Dung dịch bazơ tác
dụng với oxit axit tạothành muối và nước
- Cho dung dịch HClvào ống nghiệm chứaCu(OH)2
- Cho vài ml dung dịchHCl vào ống nghiệm chứadung dịch NaOH tẩmphenolphtalêin, thấy có
hiện tượng mất màu đỏ củaphenol
Giải thích: Dung dịch
NaOH là phenol chuyểnsang màu đỏ Cho dungdịch HCl vào ống nghiệmHCl đã tác dụng vớiNaOH, NaOH bị trung hòanên làm cho phenol mấtmàu đỏ
NaOH + HCl -> NaCl +
H2O
- Cho dung dịch HCl vàoống nghiệm chứa Cu(OH)2.Cu(OH)2 tan ra tạo thànhdung dịch màu xanh lam
Giải thích: Cu(OH)2 đã tácdụng với dung dịch axit
Cu(OH)2 + 2HCl -> CuCl2+ H2O
- Bazơ tác dụng vớidung dịch axit tạo thànhmuối và nước (Phảnứng trung hòa)
- Cho NaOH tác dụng vớiCuSO4 để điều chế
Cu(OH)2 Cho Cu(OH)2vào chén sứ rồi nung trênngọn lửa đèn cồn
-> màu xanh lam dần dầnmất đi xuất hiện chất rắnmàu đen, đồng thời xuất
- Bazơ không tan bịnhiệt phân hủy tạo thànhoxit tương ứng và nước
Trang 9hiện hơi nước.
Giải thích: Cu(OH)2 đã bị
phân hủy bởi nhiệt độ tạothành oxit tương ứng và
nước
Cu(OH)2(r)→t0 CuO(r) +H2O(l)
- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit tương ứng và nước
Cu(OH)2(r)→t0 CuO(r) +H2O(l)
Củng cố:
GV Đưa bài tập củng cố lên đèn chiếu:
Bài tập : Thiết kế thí nghiệm, dự đoán hiện tượng và viết PTHH khi:
a/ Nung Fe(OH)3
b/ Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4
CLIP Bài : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI.
I NỘI DUNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶNG BỘT: CẢ BÀI.
II MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được
- Tính chất hóa học của kim loại; Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối
2. Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của kim loại
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
- Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB
3. Thái độ: Giáo dục hướng nghiệp, yêu thích, hứng thú với bộ môn
III: PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN TÌM TÒI: Thí nghiệm trực tiếp.
IV; THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh miệng rộng có nút nhám, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, muôi sắt, giấy A3, bút dạ, thí nghiệm natri tác dụng với clo (powerpoint)
- Hoá chất: Một lọ O2, Cl2, Na, dây thép, Zn, Cu, các dung dịch H2SO4, CuSO4, AlCl3
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 10Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề: Ta đã biết tính chất vật lí của
kim loại, vậy kim loại có tính chất hóa học nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Pha 2: Hình thành câu hỏi nghiên cứu của học sinh:
Kim loại có những tính chất hóa học nào?
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đặt câu
hỏi nghiên cứu để tiến hành khảo sát tính chất
hóa học của kim loại
Chú ý một số tính chất đã nghiên cứu trong
một số hợp chất vô cơ lớp 9, tính chất hóa
học của oxi đã nghiên cứu ở lớp 8 có liên
quan đến tính chất hóa học của kim loại.
Giáo viên chốt lại câu hỏi nghiên cứu của học
sinh:
Giáo viên bổ sung tính chất tác dụng với phi
kim Ngoài oxi kim loại còn tác dụng với phi
kim khác.
Học sinh thảo luận theo nhóm xây dựng câu hỏi nghiên cứu từ gợi ý của giáo viên
Câu hỏi nghiên cứu của học sinh có thể là:
1- kim loại có tác dụng được với phi kim không?(bài tính chất của oxi hóa học 8) 2- Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl, dung dịch axit sunfuric H 2 SO 4
loãng không? (bài tính chất hóa học của axit, một số axit quan trọng hóa học 9).
3- Kim loại có tác dụng với dung dịch muối không?(bài tính chất hóa học của muối hóa
học 9)
Pha 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm:
GV giúp học sinh xây dựng giả thuyết nghiên cứu (ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu cómột giả thuyết nghiên cứu) Yêu cầu học sinh xây dựng phương án thực nghiệm kiểm chứnggiả thuyết nghiên cứu GV gợi ý học sinh lập bảng như sau:
CỨU
PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM
1- Kim loại có tác dụng được
với phi kim không? - Kim loại tác dụng với phi kim (với oxi và một số phi kim
2- Một số kim loại tác dụng
với dung dịch axit clohiđric
HCl, dung dịch axit sunfuric
3- Kim loại có tác dụng với
dung dịch muối không? - Kim loại tác dụng được vớidung dịch muối - Cho đinh sắt vào ốngnghiệm chứa dung dịch đồng
(II) sunfat CuSO4 Hoặc Cuvào dung dịch bạc nitratAgNO3
GV cho các nhóm báo cáo giả thuyết nghiên cứu và phương án thực nghệm, các nhómkhác bổ sung
Trang 11Pha 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu:
GV cung cấp dụng cụ và hóa chất để nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiêncứu Chú ý hướng dẫn học sinh tiến hành thực hiện thành công an toàn các thí nghiệm theonhóm và cả lớp (chú ý nhóm yếu)
Thí nghiệm 1: GV chú ý HS nhớ lại thao tác thí nghiệm ở bài tính chất của oxi, chương
4 hóa học 8.
Thí nghiệm 2: Chú ý tính chất axit tác dụng với kim loại bài tính chất hóa học của axit, bài điều chế khí hiđrô – phản ứng thế chương 5 hóa học 8.
Thí nghiệm 3: Chú ý bài tính chất hóa học của muối hóa học 9.
Số liệu thu thập được điền vào bảng sau:
THÍCH VIẾT PTHH.
1- Kim loại tác dụng với phi
kim (với oxi và một số phi kim
2Na(r)+Cl2(k)→t o
2NaCl(r)
2- Một số kim loại tác dụng
với dung dịch axit HCl, hoặc
axit H 2 SO 4 loãng.
- Cho vài viên Zn (hoặc lá Fe, Al ) vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl hoặc H 2 SO 4
loãng.
- Cho Zn vào ống nghiệm
chứa dung dịch H 2 SO 4 có hiệntượng sủi bọt Đó là khí hiđrô,đồng thời tạo ra dung dịchkẽm clorua ZnSO4
Zn(r)+H2SO4(dd)→
ZnSO4(dd)+H2(k)
3- Kim loại tác dụng với dung
dịch muối - Cho đinh sắt vào ốngnghiệm chứa dung dịch đồng
(II) sunfat CuSO4 Hoặc Cuvào dung dịch bạc nitratAgNO3
- Sắt tan dần, có kim loại màu
đỏ bám lên đinh sắt, màuxanh lam của dung dịch nhạtdần
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
Pha 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
Từ kết quả thực nghiệm học sinh đã quan sát được, GV hướng dẫn học sinh rút ra kiếnthức mới sau khi dự doán đã được kiểm chứng
GV chú ý :
- Au, Ag, Pt không bị oxi hóa dù ở nhiệt độ cao
- Một số kim loại không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Trang 12- Một số kim loại mạnh tác dụng được với dung dịch muối nhưng không đẩy được kimloại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Có thể thống kết quả thí nghiệm qua bảng sau:
phi kim (với
oxi và một số
Fe3O4(r)
- Natri cháy trong khí clotạo thành khói màu trắngbám lên thành bình sảnphẩm là natri clorua NaCl
2Na(r)+Cl2(k)→t o
2NaCl(r)
- Hầu hết kim loại (trừ
Ag, Au, Pt …) phản ứngvới oxi ở nhiệt độ thườnghay ở nhiệt độ cao, tạothành oxit (thường là oxitbazơ) Ở nhiệt độ cao,kim loại phản ứng vớinhiều phi kim khác tạothành muối
H 2 SO 4 loãng.
- Cho Zn vào ống nghiệm
chứa dung dịch H 2 SO 4 có
hiện tượng sủi bọt Đó là
khí hiđrô, đồng thời tạo radung dịch kẽm cloruaZnSO4
Zn(r)+H2SO4(dd)→
ZnSO4(dd)+H2(k)
Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl) tạo thành muối và giải phóngkhí H2
Cu vào dung dịch bạcnitrat AgNO3
- Sắt tan dần, có kim loạimàu đỏ bám lên đinh sắt,màu xanh lam của dungdịch nhạt dần
Fe + CuSO4 -> FeSO4 +Cu
Kim loại hoạt động hoáhọc mạnh hơn (trừ Na, K,
Ca …) có thể đẩy kimloại hoạt động hoá họcyếu hơn ra khỏi dungdịch muối tạo thành muốimới và kim loại mới
Kết luận
chung
- Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt …) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hayở nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ) Ở nhiệt độ cao, kim loạiphản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
- Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl) tạo thành muối và giải phóng khí H2
- Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca …) có thể đẩy kim loạihoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới và kimloại mới
Củng cố:
GV Đưa bài tập củng cố lên đèn chiếu:
Bài tập : Thiết kế thí nghiệm, dự đoán hiện tượng và viết PTHH khi:
a/ Đốt dây sắt rong khí clo
b/ Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2
Trang 13Bài : NHÔM (2 TIẾT)
Kí hiệu hóa học: Al.
Nguyên tử khối: 27
I NỘI DUNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BTNB: CẢ BÀI.
II MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS biết được:
- Tính chất hóa học của nhôm: Có tính chất hóa học chung của kim loại, không tác dụngvới HNO3 và H2SO4 đặc nguội Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm
- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy
2. Kĩ năng:
- Biết dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của nhôm
- Quan sát sơ đồ, hình ảnh rút ra nhận xét về phương pháp sản xuất nhôm
- Tính % khối lượng của nhôm trong hỗn hợp
- Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB
3. Thái độ: sử dụng nhôm đúng mục đích, yêu thích và say mê nghiên cứu bộ môn
III PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM TÌM TÒI: Thí nghiệm trực tiếp.
IV THIẾT BỊ DẠY HỌC: Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
- Dụng cụ: Đèn cồn, lọ thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, tranh vẽ H2.14 SGK, giấy A3, bút dạ
- Hoá chất: Các dung dịch: AgNO3, HCl, CuCl2,NaOH, bột Al, dây Al, Fe, một số đồ dùng bằng nhôm
- Dụng cụ và hóa chất đủ cho 6 nhóm
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Tính chất vật lí:
Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề: Như các em đã biết, có hơn 80
nguyên tố kim loại, trong đó nhôm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ trái đất, đồng thời cónhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất Vậy nhôm có những tính chất vật lí gì chúng tacùng tìm hiểu qua tính chất vật lí của nhôm
Pha 2: Hình thành câu hỏi nghiên cứu của học sinh:
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đặt câu
hỏi nghiên cứu để tiến hành khảo sát tính chất
vật lí của nhôm, tìm những ứng dụng ứng với
những tính chất đó
GV Chú ý một đồ dùng bằng nhôm mà
chúng ta tiếp xúc trong cuộc sống kết hợp với
mẫu vật bằng nhôm đã chuẩn bị Nhớ lại kiến
thức về tính chất vật lí của kim loại.
Sau khi học sinh trao đổi thảo luận giáo viên
chốt lại câu hỏi nghiên cứu của học sinh:
Học sinh thảo luận theo nhóm xây dựng câuhỏi nghiên cứu từ gợi ý của giáo viên
Câu hỏi nghiên cứu của học sinh có thể là:
1-Nhôm có dẻo không?
2- Nhôm có dẫn diện không 3- Nhôm có dẫn nhiệt không?
4- Nhôm có ánh kim không?
5- Nhôm là kim loại nặng hay kim loại nhẹ? 6- Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là bao nhiêu?
Pha 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm: GV giúp học sinh
xây dựng giả thuyết nghiên cứu (ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu có một giả thuyết nghiên
Trang 14cứu) Yêu cầu học sinh xây dựng phương án thực nghiệm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.
GV gợi ý học sinh lập bảng như sau:
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU GIẢ THUYẾT NGHIÊN
CỨU
PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM
Dùng búa đập mạnh một vậtbằng nhôm
2- Nhôm có dẫn điện không? Nhôm dẫn được điện Dùng dây nhôm dẫn điện
(bóng đèn sáng)
Ví dụ dây dẫn làm bằng nhôm
3- Nhôm có dẫn nhiệt không? Nhôm dẫn được nhiệt Đốt một sợi dây nhôm trên
ngọn lửa sau một thời gianđầu kia lấy tay sờ nhẹ
Ví dụ về xoong nồi bằngnhôm
5- Nhôm là kim loại nặng hay
kim loại nhẹ?
Nhôm là kim loại nhẹ. Nghiên cứu tài liệu kết hợp
với bảng khối lượng riêng
6- Nhiệt độ nóng chảy của
nhôm là bao nhiêu? Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhôm là 660 o C Nghiên cứu tài liệu.
Pha 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu:
GV cung cấp dụng cụ và hóa chất để nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiêncứu Chú ý hướng dẫn học sinh tiến hành thực hiện thành công an toàn các thí nghiệm theonhóm và cả lớp (chú ý nhóm yếu),
GV chú ý: Nhôm là kim loại nên các thí nghiệm về tính chất vật lí, HS cần chú ý đếncác thí nghiệm đã thực hiện trong bài tính chất vật lí của kim loại
Số liệu thu thập được điền vào bảng sau:
2- Nhôm dẫn điện Dùng dây nhôm dẫn điện
(bóng đèn sáng) Ví dụ dây dẫn làm bằng nhôm
Dây nhôm dẫn được điện nênbóng đèn sáng
3- Nhôm dẫn nhiệt. Đốt một sợi dây nhôm trên
ngọn lửa sau một thời gianđầu kia lấy tay sờ nhẹ
Ví dụ về xoong nồi bằngnhôm
Đầu không bị đốt nóng dầnlên Vì nhôm có tính dẫnnhiệt
Trang 154- Nhôm có ánh kim. Quan sát một vật bằng nhôm Mảnh nhôm có màu trắng
sáng
5- Nhôm là kim loại nhẹ. Nghiên cứu tài liệu kết hợp
với bảng khối lượng riêng
Khối lượng riêng của nhôm2,7g/cm3
6- Nhiệt độ nóng chảy của
kim loại nhôm là 660 o C
Nghiên cứu tài liệu kết hợp Nhiệt nóng chảy của nhôm
660oC
Pha 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
Từ kết quả thực nghiệm học sinh đã quan sát được, GV hướng dẫn học sinh rút ra kiếnthức mới sau khi dự doán đã được kiểm chứng
GV chú ý : khái quát hóa để quy nạp kiến thức giúp học sinh rút ra kiến thức bài học.Bổ sung hoặc đặt câu hỏi về độ dẫn điện của Al so với đồng
Có thể tổng hợp các đơn vị kiến thức bằng bảng sau:
THÍ
NGHIỆ
M
CÁCH TIẾN HÀNH HIỆN TƯỢNG- GIẢI
THÍCH – VIẾT PTHH KẾT QUẢ
1-Nhôm
dẻo Uốn cong một vật bằng nhôm.
Dùng búa đập mạnh một
1-Nhôm dẻo.
2- Nhôm
dẫn điện Dùng dây nhôm dẫn điện (bóng đèn sáng)
Ví dụ dây dẫn làm bằng
Đốt một sợi dây nhôm trên
ngọn lửa sau một thời gian
đầu kia lấy tay sờ nhẹ
Ví dụ về xoong nồi bằng
nhôm
Đầu không bị đốt nóng bị
nóng dần lên Vì nhômcó tính dẫn nhiệt
3- Nhôm dẫn nhiệt.
4- Nhôm
có ánh
kim.
Quan sát một vật bằng
nhôm Mảnh nhôm có màu trắngsáng 4- Nhôm có ánh kim.
5- Nhôm
là kim
loại nhẹ.
Nghiên cứu tài liệu kết
hợp với bảng khối lượng
LUẬN
CHUNG.
1-Nhôm có tính dẻo.
2- Nhôm dẫn điện.
3- Nhôm dẫn nhiệt.
4- Nhôm có ánh kim.
5- Nhôm là kim loại nhẹ.
6- Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhôm là 660 o C