1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010

42 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 711,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự báo thống kê ngắn hạn là một vấn đề được rất nhiều các nhà quản lý các cấp quan tâm và có nhu cầu, đây là một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị ở các doanh nghiệp nói chung và cho hoạt động điều hành chính sách ngắn hạn của chính phủ

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

VỤ THỐNG KÊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THỐNG KÊ NGẮN HẠN

ĐỂ DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG

KHU VỰC DOANH NGHIỆP NĂM 2010

THUỘC ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU DOANH NGHIỆP HÀNG NĂM TRÊN CƠ SỞ

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP

Người thực hiện: Nguyễn Việt Phong Đơn vị: Vụ TKê Xây dựng & Vốn đầu tư

HÀ NỘI, 2011

MỤC LỤC

Trang 2

Trang

I Lựa chọn một số chỉ tiêu cơ bản để đƣa vào dự báo 4

Trang 3

MỞ ĐẦU

Dự báo thống kê ngắn hạn là một vấn đề được rất nhiều các nhà quản

lý các cấp quan tâm và có nhu cầu, đây là một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị ở các doanh nghiệp nói chung và cho hoạt động điều hành chính sách ngắn hạn của Chính phủ Tuy nhiên vấn đề này mới chỉ nằm ở những dự báo mang tính định tính mà chưa có những dự báo mang tính định lượng cụ thể để đảm báo tính chính xác và thuyết phục cho các nhận định dự báo Trên cơ sở những phương pháp luận đã được nghiên cứu một cách nghiêm túc và dãy số liệu trong các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm được Tổng cục Thống kê tiến hành thì việc dự báo một số các chỉ tiêu

cơ bản trong khu vực doanh nghiệp hàng năm là có tính thực tiễn và khả thi cao

Nhóm nghiên cứu đã dự trên cơ sở phương pháp luận về các mô hình

dự báo thống kê ngắn hạn để làm cơ sở cho việc áp dụng dự báo cho một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong năm 2010 Đây cũng là nguồn số liệu có thể sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu này Từ những nghiên cứu đánh giá và so sánh các phương pháp nghiên cứu có thể tìm ra một mô hình dự báo thống kê ngắn hạn thích hợp, từ đó làm cho số liệu thống kê không chỉ dừng ở việc thu thập, xử lý mà cả dự báo cho hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu mà cụ thể ở đây là đối tượng doanh nghiệp Đây cũng là một mục tiêu hướng tới ở ngành thống kê nói chung và của nhóm nghiên cứu đề tài nói riêng

Trang 4

I LỰA CHỌN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐƢA VÀO DỰ BÁO:

Trong điều tra doanh nghiệp,các chỉ tiêu thu thập đã được tổng hợp gồm có:

- Số doanh nghiệp

- Lao động;

- Thu nhập của người lao động;

- Tài sản và nguồn vốn;

- Kết quả sản xuất kinh doanh;

- Thuế và các khoản nộp ngân sách;

- Vốn đầu tư;

- Đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ;

- Ứng dụng công nghệ thông tin;

- Một số chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;

- Đào tạo nghề và tai nạn lao động;

- …

Do vậy, trong phạm vi của đề tài, nhóm nghiên cứu chọn ra 6 chỉ tiêu

cơ bản để đưa vào mô hình dự báo cho các năm 2010, 2011, 2012 Các chỉ

tiêu gồm có:

1 Số lượng doanh nghiệp;

2 Số lao động;

3 Nguồn vốn;

4 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn;

5 Doanh thu thuần;

6 Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh;

Trang 5

7 Lợi nhuận trước thuế;

8 Nộp ngân sách;

II DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU ĐÃ ĐƢỢC LỰA CHỌN:

Trong đề tài này, nhóm nghiên cứu áp dụng 4 phương pháp dự báo:

1 Phương pháp chuyên gia

2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế

3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ

4 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ kết hợp phương pháp chuyên gia

1 Chỉ tiêu số lƣợng doanh nghiệp:

Bảng 01: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm:

Trang 6

Về mặt nguyên tắc, chúng ta tách dãy số thời gian (10 năm trên) thành 2 phần, 9 năm đầu sẽ được dùng để tạo mô hình, sau đó áp dụng cho năm thứ 10, cuối cùng lấy kết quả của năm thứ 10 và so sánh với kết quả của dự báo, kiểm tra kết quả sai lệch là bao nhiêu, nếu ± 5% thì mô hình có thể được chấp nhận

1.1 Phương pháp chuyên gia:

Có thể thấy một điều là trong giai đoạn 2000-2009, số lượng doanh nghiệp luôn đạt tốc độ phát triển ở mức 2 con số Thấp nhất là năm 2003 (14,47%), cao nhất là năm 2008 (32,07%) Các năm đạt trên 20% là các năm: 2001, 2002, 2004, 2005, 2009

Do vậy, chúng ta có thể tạm ước tốc độ phát triển bình quân cho năm

2009 theo phương pháp chuyên gia là khoảng 25%

Năm 2009 số doanh nghiệp sau khi tính toán theo phương pháp sẽ là 257.165 doanh nghiệp

Sai lệch so với số liệu thực tế là: 248.842-257.165=+8.323 doanh nghiệp, tương ứng với +3,34% Tỷ lệ này có thể tạm chấp nhận được

Ưu điểm của phương pháp chuyên gia này là dễ làm, có thể tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia về một vấn đề, sau đó tổng hợp nhận định đánh giá của nhóm chuyên gia để đưa ra một nhận định cuối cùng Tuy nhiên, phương pháp này không dựa trên một cơ sở khoa học nào, chủ yếu áp dụng cho các dự báo liên quan đến chính sách và ý kiến đánh giá của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực của dự báo

Áp dụng tốc độ phát triển bình quân là 25% theo phương pháp chuyên gia để dự báo số lượng doanh nghiệp cho các năm 2010, 2011 và

2012 Kết quả được cho ở bảng dưới đây

Trang 7

Bảng 02: Số lượng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 1)

1.2.Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Nhìn qua số liệu của 9 năm, có một quy luật chung là số doanh nghiệp luôn tăng lên Do vậy, chúng ta dùng 9 năm đầu tiên để tạo một hàm tuyến tính, trong đó số doanh nghiệp tăng qua các năm phụ thuộc vào

Trang 8

a, b là giá trị của hàm tuyến tính, được tính toán dựa trên hàm SLOPE và INTERCEPT

Sau khi tính toán, giá trị của hàm tuyến tính là:

độ lệch chuẩn là 1857 Kết hợp với kiểm định giá trị thực tế của năm 2009,

có kết thấy sai số này quá lớn,do vậy phương pháp này không thể được áp

dụng, mặc dù có những giá trị kiểm định như phụ thuộc hàm “Multiple R”

là khá cao: 97%; và “R Square” là 94% Nhưng còn các yếu tố khác mà mô

hình không kiểm soát được, dẫn tới kết quả của dự báo có độ sai lệch như vậy

Bảng 03: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 2)

Trang 9

1.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 9 năm theo tính toán là 121,87%

Áp dụng vào cho năm 2009, số doanh nghiệp sẽ là 250.719 doanh nghiệp

Sai số của dự báo là 250.719 – 248.842 = +1.884 doanh nghiệp, tương ứng là +0,76%

Kết quả này là khá tốt, biểu thị sát với biến động của chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp

Kết quả dự báo áp dụng tốc độ phát triển bình quân 10 năm là 121.77% cho 3 năm: 2010-2011-2012 được cho ở bảng dưới đây:

Bảng 04: Số lượng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 3)

Trang 10

Theo phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ ở trên, tốc

độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm theo tính toán là 121,77% Tuy nhiên theo thời gian, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ có xu hướng tăng giảm đều, chứ không có đột biến tăng cao, hay giữ nguyên tốc độ tăng trong những năm tới

Do vậy, nếu kết hợp phương pháp chuyên gia, chúng ta có thể giả định là trong các năm tiếp theo, số lượng doanh nghiệp sẽ tăng dựa trên tốc

độ phát triển bình quân thời kỳ, tuy nhiên sẽ có xu hướng giảm dần đều Cụ thể, năm 2010 là 20,77%; năm 2011 là 19,77%; năm 2012 là 18,77%

Kết quả dự báo của phương pháp này được cho ở bảng sau:

Bảng 05: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 4)

Trang 11

2 Chỉ tiờu số lƣợng lao động trong cỏc doanh nghiệp:

Bảng 05: Số lƣợng lao động trong cỏc doanh nghiệp:

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 110,83

Qua bảng trờn, cú thể thấy tốc độ tăng bỡnh quõn thời kỳ về số lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp của 10 năm là 110,83% Tốc độ tăng

Trang 12

bình quân thời kỳ 9 năm là 111,16% Chỉ có riêng tốc độ năm 2002 so 2001

là 118,42%, nhưng nói chung, tốc độ luôn đạt bình quân khoảng trên dưới 10% qua các năm

2.1.Phương pháp chuyên gia:

Tính toán tốc độ tăng về số lao động trong khu vực doanh nghiệp cho giai đoạn 2000-2008, chúng ta có được tốc độ phát triển bình quân thời

kỳ là 111,16% Theo phương pháp chuyên gia, giả định là tốc độ phát triển cho năm 2009 là 111,00%

Kết quả tính toán cho năm 2009 áp dụng tốc độ tăng 111,00% cho kết quả là 9.153.325 lao động So sánh kết quả tính toán được với số liệu điều tra, ta có sai lệch của dự báo là:

9.153.325 - 8.921.535 = 231.790 (tương ứng với 2,60%)

Sai lệch của dự báo so với thực tế là khá tốt và chấp nhận được

Kết quả dự báo cho các năm 2010, 2011 và 2012 được cho dưới bảng đây

Bảng 06: Số lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)

Trang 13

2.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Giá trị của hệ số góc a và hằng số b được tính toán dựa trên hàm SLOPE và INTERCEPT của chuỗi thời gian 9 năm cho kết quả dưới đây:

a = 572.680

b = 2.876.017

Áp dụng vào phương trình Y = a*X + b cho năm 2009, ta được kết quả: 8.602.816 lao động, tương ứng với độ lệch chuẩn là 3,57%

Kết quả này cũng có thể chấp nhận được (dưới 5%)

Cuối cùng, áp dụng phương trình trên để dự báo cho các năm 2010,

Trang 14

2.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:

Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 10 năm là 110,83% Bình quân 9 năm là 111,16%

Áp dụng tốc độ tăng bình quân của 9 năm để dự báo cho năm 2009, kết quả cho số lượng lao động của khu vực doanh nghiệp năm 2009 là 9.166.606 lao động, tương ứng với sai lệch so với kết quả thực tế là 2,75%

Kết quả của dự báo cũng là khá tốt và chấp nhận được

Bảng 08: Số lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)

Trang 15

Kết hợp 2 phương pháp, chúng ta có thể giả định là tốc độ phát triển cho 3 năm tiếp theo cũng có xu hướng giảm dần theo thời gian (khoảng 1% cho 1 năm) Cụ thể, năm 2010 là 110,50%; năm 2011 là 110,10%; năm

Trang 16

3 Chỉ tiêu nguồn vốn trong các doanh nghiệp:

Bảng 10: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp

STT Năm (Triệu đồng) Nguồn vốn Tốc độ (%)

Trang 17

10 Năm 2009 8803321 130,21 Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 126,00

Tốc độ phỏt triển về chỉ tiờu nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp bỡnh quõn thời kỳ 10 năm là 126% Tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đõy là 2007: 142,77%; năm 2008 là 140,04%; năm 2009: 130%

3.1 Phương phỏp chuyờn gia:

Với giả định của phương phỏp chuyờn gia, lấy tốc độ phỏt triển bỡnh quõn thời kỳ 10 năm là 126% ỏp dụng để dự bỏo cho năm 2009 Kết quả của dự bỏo cho năm 2009 là 8.518.353 triệu đồng, sai số so với giỏ trị thực

tế điều tra tương ứng là 3,23%

Áp dụng tốc độ này để dự bỏo cho 3 năm tiếp theo, kết quả cho ở bảng dưới đõy

Bảng 11: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)

Trang 18

12 N¨m 2011 13976152

3.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Giá trị của hệ số góc a và hằng số b được tính toán dựa trên hàm SLOPE và INTERCEPT của chuỗi thời gian 9 năm cho kết quả dưới đây:

a = 636.710

b = -370.182

Áp dụng vào phương trình Y = a*X + b cho năm 2009, ta được kết quả: 5.996.923 triệu đồng, tương ứng với độ lệch chuẩn là 31,88%

Kết quả này có sai lệch quá lớn đối với giá trị thực tế

Cuối cùng, áp dụng phương trình trên để dự báo cho các năm 2010,

Trang 19

11 N¨m 2010 6633633

3.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ của 9 năm là 125,48% Áp dụng tốc độ bình quân này cho năm 2009, giá trị dự báo có được là 8.483.530 triệu đồng; tương ứng với sai số so với giá trị thực là 3,63%

Tính toán giá trị dự báo cho 3 năm tiếp theo, kết quả được cho ở bảng dưới đây

Bảng 13: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)

Trang 20

3.4 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ kết hợp phương pháp chuyên gia:

Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 9 năm là 125,48%; của cả

10 năm là 126,00% Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn tốc độ phát triển của 2 năm liền kề gần nhất là 2009 so với năm 2008, tốc độ phát triển là 130,21%

Kết hợp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ (126,00%) và phương pháp chuyên gia, chúng ta có thể giả định là trong các năm tiếp theo, chỉ tiêu nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp tăng tương ứng là: năm 2010: 127,00%; năm 2011: 126,00%; năm2012: 125,00%

Kết quả dự báo được cho ở bảng dưới đây:

Bảng 14: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 4)

Trang 21

Đối với các chỉ tiêu còn lại, 4 phương pháp dự báo được áp dụng tương tự Kết quả dự báo của các chỉ tiêu như sau:

4 Tài sản cố định và đầu tư dàn hạn:

4.1.Phương pháp chuyên gia:

Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 10 năm là 127,18% Tốc

độ phát triển bình quân thời kỳ 9 năm là 127,16% Tốc độ phát triển năm

2009 so 2008 là 127,37%

Tốc độ phát triển bình quân năm theo phương pháp chuyên gia là 125,00%

Sai lệch so với giá trị thực tế điều tra của năm 2009 là 1,86%

Bảng 15: TSCĐ & ĐTDH trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)

Trang 22

4.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Giá trị tính toán của hàm tuyến tính:

Trang 23

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 127,18% Giá trị dự báo cho năm 2009 có sai số rất nhỏ là 0,15%

Bảng 17: TSCĐ & ĐTDH trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)

Trang 24

5 Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp:

5.1 Phương pháp chuyên gia:

Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 10 năm là 124,82%; thời

kỳ 9 năm là 124,79%; tốc độ phát triển năm 2009 so 2008 là 125,09%

Áp dụng tốc độ phát triển bình quân của 9 năm để dự báo cho năm

2009, kết quả dự báo là 5.941.664 triệu đồng; tương ứng với sai số là 0,24%

Bảng 19: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)

(Triệu đồng) Tốc độ (%)

Trang 25

5.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Giá trị tính toán của hàm tuyến tính:

a = 458.727

b = -131.472

Sai lệch của dự báo năm 2009 so với giá trị thực điều tra được là 25,19%

Bảng 20: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 2)

(Triệu đồng) Tốc độ (%)

Trang 26

5.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 124,82%

Giá trị dự báo cho năm 2009 có sai số tương ứng là 0,22%

Bảng 21: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)

Trang 27

Kết quả dự báo được cho ở bảng dưới đây:

Bảng 22: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 4)

Trang 28

11 N¨m 2010 7326182

6 Doanh thu thuần từ SXKD:

6.1 Phương pháp chuyên gia:

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 124,42%; của 9 năm

là 124,33%; năm 2009 so 2008 là 125,15%

Áp dụng phương pháp chuyên gia, lấy tốc độ phát triển bình quân của 9 năm để tính toán giá trị dự báo cho năm 2009 Sai số của dự báo so với giá trị thực tế là 0,66%

Cuối cùng tính toán giá trị dự báo cho các năm 2010, 2011 và năm

2012, kết quả được cho ở bảng dưới đây:

Bảng 23: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh

Trang 29

10 N¨m 2009 5785146 125,15

6.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Giá trị tính toán của hàm tuyến tính:

Trang 30

11 N¨m 2010 4765743

6.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:

Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 124,42%

Giá trị dự báo cho năm 2009 có sai số tương ứng là 0,59%

Bảng 25: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh

Trang 31

6.4 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ kết hợp phương pháp chuyên gia:

Giả định tốc độ phát triển của chỉ tiêu doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh nghiệp cho 3 năm tương ứng là: năm 2010: 123,00%; năm 2011: 122,00%; năm 2012: 121,00%

Kết quả dự báo được cho ở bảng dưới đây:

Bảng 26: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh

7 Lợi nhuận trong điều tra doanh nghiệp:

7.1 Phương pháp chuyên gia:

Ngày đăng: 25/12/2014, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách thực trạng điều tra doanh nghiệp từ 2000 – 2009 Khác
2. Data bằng phần mềm điều tra doanh nghiệp các năm từ 2000 – 2009 Khác
3. Tài liệu điều tra doanh nghiệp từ năm 2000 – 2009 Khác
4. Trang web của Tổng cục Thống kê: www.gso.gov.vn Khác
5. Quyết định và phương án điều tra mẫu hàng tháng ngành công nghiệp Khác
6. Tài liệu điều tra thực hiện vốn đầu tư phát triển năm 2011 Khác
7. Quyết định và phương án điều tra ngành xây dựng Khác
8. Các tài liệu khác như: điều tra mức sống dân cư, điều tra cá thể, tổng điều tra kinh tế… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 1) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 02 Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 1) (Trang 7)
Bảng 06: Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 1) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 06 Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 1) (Trang 12)
Bảng 07: Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 2) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 07 Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 2) (Trang 13)
Bảng 08: Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 3) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 08 Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 3) (Trang 14)
Bảng 09: Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 4) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 09 Số lƣợng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 4) (Trang 15)
Bảng 13: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 3) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 13 Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 3) (Trang 19)
Bảng 15: TSCĐ & ĐTDH trong khu vực doanh nghiệp (PP 1) - Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động một số chỉ tiêu cơ bản trong khu vực doanh nghiệp năm 2010
Bảng 15 TSCĐ & ĐTDH trong khu vực doanh nghiệp (PP 1) (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w