Dự báo thống kê ngắn hạn là một vấn đề được rất nhiều các nhà quản lý các cấp quan tâm và có nhu cầu, đây là một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị ở các doanh nghiệp nói chung và cho hoạt động điều hành chính sách ngắn hạn của chính phủ
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ
VỤ THỐNG KÊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THỐNG KÊ NGẮN HẠN
ĐỂ DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG
KHU VỰC DOANH NGHIỆP NĂM 2010
THUỘC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU DOANH NGHIỆP HÀNG NĂM TRÊN CƠ SỞ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP
Người thực hiện: Nguyễn Việt Phong Đơn vị: Vụ TKê Xây dựng & Vốn đầu tư
HÀ NỘI, 2011
MỤC LỤC
Trang 2Trang
I Lựa chọn một số chỉ tiêu cơ bản để đƣa vào dự báo 4
Trang 3MỞ ĐẦU
Dự báo thống kê ngắn hạn là một vấn đề được rất nhiều các nhà quản
lý các cấp quan tâm và có nhu cầu, đây là một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị ở các doanh nghiệp nói chung và cho hoạt động điều hành chính sách ngắn hạn của Chính phủ Tuy nhiên vấn đề này mới chỉ nằm ở những dự báo mang tính định tính mà chưa có những dự báo mang tính định lượng cụ thể để đảm báo tính chính xác và thuyết phục cho các nhận định dự báo Trên cơ sở những phương pháp luận đã được nghiên cứu một cách nghiêm túc và dãy số liệu trong các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm được Tổng cục Thống kê tiến hành thì việc dự báo một số các chỉ tiêu
cơ bản trong khu vực doanh nghiệp hàng năm là có tính thực tiễn và khả thi cao
Nhóm nghiên cứu đã dự trên cơ sở phương pháp luận về các mô hình
dự báo thống kê ngắn hạn để làm cơ sở cho việc áp dụng dự báo cho một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong năm 2010 Đây cũng là nguồn số liệu có thể sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu này Từ những nghiên cứu đánh giá và so sánh các phương pháp nghiên cứu có thể tìm ra một mô hình dự báo thống kê ngắn hạn thích hợp, từ đó làm cho số liệu thống kê không chỉ dừng ở việc thu thập, xử lý mà cả dự báo cho hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu mà cụ thể ở đây là đối tượng doanh nghiệp Đây cũng là một mục tiêu hướng tới ở ngành thống kê nói chung và của nhóm nghiên cứu đề tài nói riêng
Trang 4I LỰA CHỌN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐƢA VÀO DỰ BÁO:
Trong điều tra doanh nghiệp,các chỉ tiêu thu thập đã được tổng hợp gồm có:
- Số doanh nghiệp
- Lao động;
- Thu nhập của người lao động;
- Tài sản và nguồn vốn;
- Kết quả sản xuất kinh doanh;
- Thuế và các khoản nộp ngân sách;
- Vốn đầu tư;
- Đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ;
- Ứng dụng công nghệ thông tin;
- Một số chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
- Đào tạo nghề và tai nạn lao động;
- …
Do vậy, trong phạm vi của đề tài, nhóm nghiên cứu chọn ra 6 chỉ tiêu
cơ bản để đưa vào mô hình dự báo cho các năm 2010, 2011, 2012 Các chỉ
tiêu gồm có:
1 Số lượng doanh nghiệp;
2 Số lao động;
3 Nguồn vốn;
4 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn;
5 Doanh thu thuần;
6 Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
Trang 57 Lợi nhuận trước thuế;
8 Nộp ngân sách;
II DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU ĐÃ ĐƢỢC LỰA CHỌN:
Trong đề tài này, nhóm nghiên cứu áp dụng 4 phương pháp dự báo:
1 Phương pháp chuyên gia
2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế
3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ
4 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ kết hợp phương pháp chuyên gia
1 Chỉ tiêu số lƣợng doanh nghiệp:
Bảng 01: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm:
Trang 6Về mặt nguyên tắc, chúng ta tách dãy số thời gian (10 năm trên) thành 2 phần, 9 năm đầu sẽ được dùng để tạo mô hình, sau đó áp dụng cho năm thứ 10, cuối cùng lấy kết quả của năm thứ 10 và so sánh với kết quả của dự báo, kiểm tra kết quả sai lệch là bao nhiêu, nếu ± 5% thì mô hình có thể được chấp nhận
1.1 Phương pháp chuyên gia:
Có thể thấy một điều là trong giai đoạn 2000-2009, số lượng doanh nghiệp luôn đạt tốc độ phát triển ở mức 2 con số Thấp nhất là năm 2003 (14,47%), cao nhất là năm 2008 (32,07%) Các năm đạt trên 20% là các năm: 2001, 2002, 2004, 2005, 2009
Do vậy, chúng ta có thể tạm ước tốc độ phát triển bình quân cho năm
2009 theo phương pháp chuyên gia là khoảng 25%
Năm 2009 số doanh nghiệp sau khi tính toán theo phương pháp sẽ là 257.165 doanh nghiệp
Sai lệch so với số liệu thực tế là: 248.842-257.165=+8.323 doanh nghiệp, tương ứng với +3,34% Tỷ lệ này có thể tạm chấp nhận được
Ưu điểm của phương pháp chuyên gia này là dễ làm, có thể tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia về một vấn đề, sau đó tổng hợp nhận định đánh giá của nhóm chuyên gia để đưa ra một nhận định cuối cùng Tuy nhiên, phương pháp này không dựa trên một cơ sở khoa học nào, chủ yếu áp dụng cho các dự báo liên quan đến chính sách và ý kiến đánh giá của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực của dự báo
Áp dụng tốc độ phát triển bình quân là 25% theo phương pháp chuyên gia để dự báo số lượng doanh nghiệp cho các năm 2010, 2011 và
2012 Kết quả được cho ở bảng dưới đây
Trang 7Bảng 02: Số lượng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 1)
1.2.Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Nhìn qua số liệu của 9 năm, có một quy luật chung là số doanh nghiệp luôn tăng lên Do vậy, chúng ta dùng 9 năm đầu tiên để tạo một hàm tuyến tính, trong đó số doanh nghiệp tăng qua các năm phụ thuộc vào
Trang 8a, b là giá trị của hàm tuyến tính, được tính toán dựa trên hàm SLOPE và INTERCEPT
Sau khi tính toán, giá trị của hàm tuyến tính là:
độ lệch chuẩn là 1857 Kết hợp với kiểm định giá trị thực tế của năm 2009,
có kết thấy sai số này quá lớn,do vậy phương pháp này không thể được áp
dụng, mặc dù có những giá trị kiểm định như phụ thuộc hàm “Multiple R”
là khá cao: 97%; và “R Square” là 94% Nhưng còn các yếu tố khác mà mô
hình không kiểm soát được, dẫn tới kết quả của dự báo có độ sai lệch như vậy
Bảng 03: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 2)
Trang 91.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:
Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 9 năm theo tính toán là 121,87%
Áp dụng vào cho năm 2009, số doanh nghiệp sẽ là 250.719 doanh nghiệp
Sai số của dự báo là 250.719 – 248.842 = +1.884 doanh nghiệp, tương ứng là +0,76%
Kết quả này là khá tốt, biểu thị sát với biến động của chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp
Kết quả dự báo áp dụng tốc độ phát triển bình quân 10 năm là 121.77% cho 3 năm: 2010-2011-2012 được cho ở bảng dưới đây:
Bảng 04: Số lượng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 3)
Trang 10Theo phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ ở trên, tốc
độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm theo tính toán là 121,77% Tuy nhiên theo thời gian, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ có xu hướng tăng giảm đều, chứ không có đột biến tăng cao, hay giữ nguyên tốc độ tăng trong những năm tới
Do vậy, nếu kết hợp phương pháp chuyên gia, chúng ta có thể giả định là trong các năm tiếp theo, số lượng doanh nghiệp sẽ tăng dựa trên tốc
độ phát triển bình quân thời kỳ, tuy nhiên sẽ có xu hướng giảm dần đều Cụ thể, năm 2010 là 20,77%; năm 2011 là 19,77%; năm 2012 là 18,77%
Kết quả dự báo của phương pháp này được cho ở bảng sau:
Bảng 05: Số lƣợng doanh nghiệp và tốc độ tăng qua các năm (PP 4)
Trang 112 Chỉ tiờu số lƣợng lao động trong cỏc doanh nghiệp:
Bảng 05: Số lƣợng lao động trong cỏc doanh nghiệp:
Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 110,83
Qua bảng trờn, cú thể thấy tốc độ tăng bỡnh quõn thời kỳ về số lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp của 10 năm là 110,83% Tốc độ tăng
Trang 12bình quân thời kỳ 9 năm là 111,16% Chỉ có riêng tốc độ năm 2002 so 2001
là 118,42%, nhưng nói chung, tốc độ luôn đạt bình quân khoảng trên dưới 10% qua các năm
2.1.Phương pháp chuyên gia:
Tính toán tốc độ tăng về số lao động trong khu vực doanh nghiệp cho giai đoạn 2000-2008, chúng ta có được tốc độ phát triển bình quân thời
kỳ là 111,16% Theo phương pháp chuyên gia, giả định là tốc độ phát triển cho năm 2009 là 111,00%
Kết quả tính toán cho năm 2009 áp dụng tốc độ tăng 111,00% cho kết quả là 9.153.325 lao động So sánh kết quả tính toán được với số liệu điều tra, ta có sai lệch của dự báo là:
9.153.325 - 8.921.535 = 231.790 (tương ứng với 2,60%)
Sai lệch của dự báo so với thực tế là khá tốt và chấp nhận được
Kết quả dự báo cho các năm 2010, 2011 và 2012 được cho dưới bảng đây
Bảng 06: Số lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)
Trang 132.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Giá trị của hệ số góc a và hằng số b được tính toán dựa trên hàm SLOPE và INTERCEPT của chuỗi thời gian 9 năm cho kết quả dưới đây:
a = 572.680
b = 2.876.017
Áp dụng vào phương trình Y = a*X + b cho năm 2009, ta được kết quả: 8.602.816 lao động, tương ứng với độ lệch chuẩn là 3,57%
Kết quả này cũng có thể chấp nhận được (dưới 5%)
Cuối cùng, áp dụng phương trình trên để dự báo cho các năm 2010,
Trang 142.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:
Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 10 năm là 110,83% Bình quân 9 năm là 111,16%
Áp dụng tốc độ tăng bình quân của 9 năm để dự báo cho năm 2009, kết quả cho số lượng lao động của khu vực doanh nghiệp năm 2009 là 9.166.606 lao động, tương ứng với sai lệch so với kết quả thực tế là 2,75%
Kết quả của dự báo cũng là khá tốt và chấp nhận được
Bảng 08: Số lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)
Trang 15Kết hợp 2 phương pháp, chúng ta có thể giả định là tốc độ phát triển cho 3 năm tiếp theo cũng có xu hướng giảm dần theo thời gian (khoảng 1% cho 1 năm) Cụ thể, năm 2010 là 110,50%; năm 2011 là 110,10%; năm
Trang 163 Chỉ tiêu nguồn vốn trong các doanh nghiệp:
Bảng 10: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp
STT Năm (Triệu đồng) Nguồn vốn Tốc độ (%)
Trang 1710 Năm 2009 8803321 130,21 Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 126,00
Tốc độ phỏt triển về chỉ tiờu nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp bỡnh quõn thời kỳ 10 năm là 126% Tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đõy là 2007: 142,77%; năm 2008 là 140,04%; năm 2009: 130%
3.1 Phương phỏp chuyờn gia:
Với giả định của phương phỏp chuyờn gia, lấy tốc độ phỏt triển bỡnh quõn thời kỳ 10 năm là 126% ỏp dụng để dự bỏo cho năm 2009 Kết quả của dự bỏo cho năm 2009 là 8.518.353 triệu đồng, sai số so với giỏ trị thực
tế điều tra tương ứng là 3,23%
Áp dụng tốc độ này để dự bỏo cho 3 năm tiếp theo, kết quả cho ở bảng dưới đõy
Bảng 11: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)
Trang 1812 N¨m 2011 13976152
3.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Giá trị của hệ số góc a và hằng số b được tính toán dựa trên hàm SLOPE và INTERCEPT của chuỗi thời gian 9 năm cho kết quả dưới đây:
a = 636.710
b = -370.182
Áp dụng vào phương trình Y = a*X + b cho năm 2009, ta được kết quả: 5.996.923 triệu đồng, tương ứng với độ lệch chuẩn là 31,88%
Kết quả này có sai lệch quá lớn đối với giá trị thực tế
Cuối cùng, áp dụng phương trình trên để dự báo cho các năm 2010,
Trang 1911 N¨m 2010 6633633
3.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:
Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ của 9 năm là 125,48% Áp dụng tốc độ bình quân này cho năm 2009, giá trị dự báo có được là 8.483.530 triệu đồng; tương ứng với sai số so với giá trị thực là 3,63%
Tính toán giá trị dự báo cho 3 năm tiếp theo, kết quả được cho ở bảng dưới đây
Bảng 13: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)
Trang 203.4 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ kết hợp phương pháp chuyên gia:
Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 9 năm là 125,48%; của cả
10 năm là 126,00% Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn tốc độ phát triển của 2 năm liền kề gần nhất là 2009 so với năm 2008, tốc độ phát triển là 130,21%
Kết hợp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ (126,00%) và phương pháp chuyên gia, chúng ta có thể giả định là trong các năm tiếp theo, chỉ tiêu nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp tăng tương ứng là: năm 2010: 127,00%; năm 2011: 126,00%; năm2012: 125,00%
Kết quả dự báo được cho ở bảng dưới đây:
Bảng 14: Nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp (PP 4)
Trang 21Đối với các chỉ tiêu còn lại, 4 phương pháp dự báo được áp dụng tương tự Kết quả dự báo của các chỉ tiêu như sau:
4 Tài sản cố định và đầu tư dàn hạn:
4.1.Phương pháp chuyên gia:
Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 10 năm là 127,18% Tốc
độ phát triển bình quân thời kỳ 9 năm là 127,16% Tốc độ phát triển năm
2009 so 2008 là 127,37%
Tốc độ phát triển bình quân năm theo phương pháp chuyên gia là 125,00%
Sai lệch so với giá trị thực tế điều tra của năm 2009 là 1,86%
Bảng 15: TSCĐ & ĐTDH trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)
Trang 224.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Giá trị tính toán của hàm tuyến tính:
Trang 23Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 127,18% Giá trị dự báo cho năm 2009 có sai số rất nhỏ là 0,15%
Bảng 17: TSCĐ & ĐTDH trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)
Trang 245 Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp:
5.1 Phương pháp chuyên gia:
Tốc độ phát triển bình quân của cả thời kỳ 10 năm là 124,82%; thời
kỳ 9 năm là 124,79%; tốc độ phát triển năm 2009 so 2008 là 125,09%
Áp dụng tốc độ phát triển bình quân của 9 năm để dự báo cho năm
2009, kết quả dự báo là 5.941.664 triệu đồng; tương ứng với sai số là 0,24%
Bảng 19: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 1)
(Triệu đồng) Tốc độ (%)
Trang 255.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Giá trị tính toán của hàm tuyến tính:
a = 458.727
b = -131.472
Sai lệch của dự báo năm 2009 so với giá trị thực điều tra được là 25,19%
Bảng 20: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 2)
(Triệu đồng) Tốc độ (%)
Trang 265.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:
Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 124,82%
Giá trị dự báo cho năm 2009 có sai số tương ứng là 0,22%
Bảng 21: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 3)
Trang 27Kết quả dự báo được cho ở bảng dưới đây:
Bảng 22: Doanh thu thuần trong khu vực doanh nghiệp (PP 4)
Trang 2811 N¨m 2010 7326182
6 Doanh thu thuần từ SXKD:
6.1 Phương pháp chuyên gia:
Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 124,42%; của 9 năm
là 124,33%; năm 2009 so 2008 là 125,15%
Áp dụng phương pháp chuyên gia, lấy tốc độ phát triển bình quân của 9 năm để tính toán giá trị dự báo cho năm 2009 Sai số của dự báo so với giá trị thực tế là 0,66%
Cuối cùng tính toán giá trị dự báo cho các năm 2010, 2011 và năm
2012, kết quả được cho ở bảng dưới đây:
Bảng 23: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh
Trang 2910 N¨m 2009 5785146 125,15
6.2 Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:
Giá trị tính toán của hàm tuyến tính:
Trang 3011 N¨m 2010 4765743
6.3 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ:
Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 10 năm là 124,42%
Giá trị dự báo cho năm 2009 có sai số tương ứng là 0,59%
Bảng 25: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh
Trang 316.4 Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân thời kỳ kết hợp phương pháp chuyên gia:
Giả định tốc độ phát triển của chỉ tiêu doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh nghiệp cho 3 năm tương ứng là: năm 2010: 123,00%; năm 2011: 122,00%; năm 2012: 121,00%
Kết quả dự báo được cho ở bảng dưới đây:
Bảng 26: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong khu vực doanh
7 Lợi nhuận trong điều tra doanh nghiệp:
7.1 Phương pháp chuyên gia: