Mục đích chuyên đề nhằm ra phương pháp xử lý, tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp 10 năm. Đánh giá thực trạng nguồn thông tin hiện có; Phương pháp kiểm tra làm sạch số liệu điều tra doanh nghiệp 10 năm 20012010
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ
VỤ THỐNG KÊ XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƢ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
XỬ LÝ, TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP 10 NĂM
Trang 2I Đánh giá thực trạng nguồn thông tin hiện có 4
II Phương pháp kiểm tra, làm sạch số liệu 11
doanh nghiệp 10 năm 2001-2010
1 Kiểm tra phạm vi tính toán tổng hợp 11
2 Kiểm tra lỗi logic đối với các chỉ tiêu tổng hợp 14
B Chạy tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra 15
doanh nghiệp 10 năm
I Phương pháp xử lý, tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản 15
trong điều tra doanh nghiệp 10 năm
II Biểu tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra 16
doanh nghiệp 10 năm
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3
MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam hiện nay ngày càng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ và cũng nhiều doanh nghiệp lớn cũng đang hình thành Loại hình doanh nghiệp và các ngành nghề kinh doanh cũng phong phú và đa dạng phát triển theo nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó là một vấn đề khó khăn đối với quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô về quản lý và đánh giá sự phát triển doanh nghiệp để có những phương hướng và đường lối phát triển phù hợp với tình hình hiện nay Và đây cũng là vấn đề mà rất it người quan tâm nghiên cứu
Để nghiên cứu mô hình dự báo một số chỉ tiêu về doanh nghiệp, tại Việt Nam hiện nay, Tổng cục Thống kê đang tiến hành cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm, để phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Và đây cũng là nguồn số liệu duy nhất hiện nay ở Việt Nam có thể sử dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu này Tuy nhiên, các báo cáo mới chỉ dừng lại ở việc phân tích đơn giản một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh nghiệp, mà chưa đưa ra được các dự báo cho tương lai Do vậy việc tìm ra một mô hình dự báo thích hợp, áp dụng cho công tác dự báo kinh tế ngắn hạn là rất cần thiết và cấp bách
Mục đích chuyên đề nhằm đưa ra phương pháp xử lý, tổng hợp một
số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp 10 năm
Trang 4A KIỂM TRA, LÀM SẠCH SỐ LIỆU ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP
10 NĂM (2001-2010)
I Đánh giá thực trạng nguồn thông tin hiện có:
Cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm do vụ Công nghiệp chủ trì, có nguồn dữ liệu từ năm 2000 đến hiện nay Đây là cuộc điều tra lớn nhất và đầy đủ nhất về các loại hình doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trên toàn Việt Nam Tại cuộc điều tra này có thu thập đầy đủ các thông tin như các thông tin cơ bản về doanh nghiệp, lao động, kết quả sản xuất kinh doanh, tài sản - nguồn vốn, đóng góp vào ngân sách nhà nước… ngoài ra còn có các thông tin riêng phục vụ cho từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp như các thông tin chuyên về các chỉ tiêu rác thải phục vụ cho mục đích đánh giá tình hình xử lý rác thải ở Việt Nam, các thông tin chuyên
về xây dựng phục vụ cho mục đích tính giá trị sản xuất xây dựng, các thông tin về tài chính - ngân hàng… Tuy nhiên dữ liệu điều tra thường lấy trễ một năm Như điều tra năm 2001 thì số liệu chính thức là năm 2000…
Qua tìm hiểu các cuộc điều tra ở trên thì cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm là cơ sở dữ liệu đầy đủ nhất có thể sử dụng cho việc phân tích và
dự báo về doanh nghiệp theo mục đích của đề tài này Để phục vụ tài liệu cho mô hình dự báo, hiên nay nhóm nghiên cứu đã thu thập được đầy đủ dữ liệu về cuộc điều tra doanh nghiệp của Việt Nam từ năm 2000 đến 2010 Kết quả của các cuộc điều tra này hiện đang có cả cơ sở dữ liệu dưới dạng chương trình và tài liệu đã được xuất bản là sách thực trạng điều tra doanh nghiệp các năm từ 2000-2010
Dưới dạng sách có đầy đủ thông tin tổng hợp theo từng ngành cấp 1, cấp 2, theo từng tỉnh/thành phố và theo từng khu vực
Dưới dạng chương trình hiện đang có đầy đủ bộ cơ sở dữ liệu của
Trang 5toàn bộ cuộc điều tra Trên cơ sở đó có thể tổng hợp các chỉ tiêu theo yêu cầu của phân tích và dự báo Đây là bộ cơ sở dữ liệu rất tốt có thể phục vụ cho việc phân tích theo từng năm và dự báo xu hướng cho các năm tiếp theo
Qua việc nghiên cứu các cuộc điều tra doanh nghiệp từ năm 2001 đền năm 2010 để hiểu cụ thể hơn về cuộc điều tra doanh nghiệp xem đáp ứng được mục đích phục vụ cho bài phân tích và dự báo này đến đâu
Trước khi bắt đầu cuộc điều tra là một „quyết định điều tra‟ được ban hành và kèm theo quyết định điều tra là phương án điều tra trong đó nêu
rõ :
+ Mục đích, đối tượng, phạm vi và đơn vị điều tra;
+ Nội dung của cuộc điều tra, giới thiệu các phiếu điều tra và các bản danh mục điều tra;
+ Thời điểm điều tra, phương pháp điều tra và chọn mẫu, thu thập số liệu;
+ Kế hoạch tiến hành điều tra, tổ chức chỉ đạo thực hiện;
+ Cuối cùng là kinh phí điều tra
Phương án của cuộc điều tra như sau :
Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 nhằm các mục đích sau:
- Thu thập một số thông tin cơ bản nhằm đánh giá sự phân bố, điều kiện và năng lực sản xuất, ứng dụng công nghệ và kết quả sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước, phục vụ cho việc quản lý, hoạch định chính sách, kế
Trang 6hoạch phát triển kinh tế-xã hội, phát triển doanh nghiệp của quốc gia, từng địa phương, các nhà đầu tư và các doanh nghiệp;
- Thu thập thông tin cần thiết để tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo chính thức năm 20 cho các chuyên ngành (số lượng doanh nghiệp, số lao động, vốn, tài sản, các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu thuộc
hệ thống tài khoản quốc gia,…);
- Thử nghiệm phương pháp thu thập thông tin từ đơn vị cơ sở dựa vào doanh nghiệp để tính quyền số và khối lượng sản phẩm kỳ gốc trên phạm vi toàn quốc và từng tỉnh, thành phố phục vụ tính chỉ số phát triển sản xuất, chỉ số tiêu thụ, chỉ số tồn kho ngành công nghiệp thời kỳ 2011 – 2015;
- Áp dụng thí điểm bảng danh mục mới về sản phẩm và mặt hàng do ngành công nghiệp Việt Nam sản xuất
- Thu thập các thông tin để xây dựng dàn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê chọn mẫu hàng năm và điều tra thường xuyên;
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp phục vụ các yêu cầu về thống kê doanh nghiệp và các yêu cầu thống kê khác
Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 được thực hiện theo phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp với điều tra chọn mẫu
Lập danh sách các đơn vị điều tra
Danh sách các đơn vị điều tra được lập trước khi tiến hành điều tra trên cơ sở các thông tin từ cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 , nguồn thông tin của cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp…Cụ thể danh sách điều tra doanh nghiệp năm 20 gồm:
Trang 7- Danh sách các doanh nghiệp và Tập đoàn, Tổng công ty đã thu được phiếu và các doanh nghiệp trong danh mục các doanh nghiệp lập danh sách trong cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 (có tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
- Danh sách các doanh nghiệp có đến 31/12/20 nhưng chưa bắt đầu sản xuất, kinh doanh (có tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
- Danh sách các doanh nghiệp thực tế còn tồn tại đến 31/12/20 nhưng trong cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 không thu được phiếu (có tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
- Danh sách các doanh nghiệp được cơ quan thuế cấp mã số thuế trong năm 20 (do Tổng cục Thống kê lập và gửi về các tỉnh, thành phố)
- Danh sách các doanh nghiệp mới thành lập năm 20 , đã đi vào hoạt động nhưng chưa được cấp mã số thuế (do Cục Thống kê tỉnh, thành phố lập)
- Danh sách các doanh nghiệp thuộc đối tượng và phạm vi điều tra có được từ các nguồn thông tin khác
Chọn mẫu điều tra
Các doanh nghiệp nhà nước (100% vốn nhà nước hoặc DN nhà nước
đã được cổ phần hóa có vốn nhà nước chiếm trên 50%); doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 10 lao động trở lên: Điều tra 100% theo phiếu số 1A Các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dưới 10 lao động được chọn điều tra mẫu
Trang 8Chọn mẫu các DN ngoài nhà nước dưới 10 lao động để điều tra theo phiếu số 1A
Lập dàn chọn mẫu:
Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dưới 10 lao động từ cuộc Điều tra doanh nghiệp năm 20 của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Dàn mẫu được phân tổ theo các ngành kinh tế cấp 4, hoặc nhóm ngành cấp 4; Trong mỗi ngành kinh tế thuộc dàn mẫu, các doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động SXKD năm 20
Riêng các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành: Nông, lâm nghiệp, thủy sản, vận tải, khách sạn, du lịch, tài chính, tín dụng, bảo hiểm và môi giới bảo hiểm ở tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều tra 100% số doanh nghiệp theo phiếu số 1A
Riêng 18 tỉnh có tổng số doanh nghiệp dưới 1000 (có đến thời điểm 31/12/20 ), gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hoà Bình, Lạng Sơn, Phú Yên, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc Liêu điều tra 100% số doanh nghiệp theo phiếu số 1A
Chọn mẫu:
Số lượng DN ngoài nhà nước được chọn để điều tra theo phiếu số 1A
là 15% của tổng số DN có dưới 10 lao động trong danh sách các DN có thu
được phiếu ở cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 Riêng TP Hồ Chí Minh
và Hà Nội do số lượng DN quá lớn nên quy định: Số DN ngoài nhà nước được chọn mẫu điều tra là 15% số doanh nghiệp có dưới 30 lao động
Trang 9Mẫu chọn theo nguyên tắc đại diện cho từng ngành kinh tế cấp 4, hoặc nhóm ngành cấp 4 trên địa bàn tỉnh, thành phố theo phương pháp ngẫu nhiên rải đều
Danh sách mẫu các doanh nghiệp điều tra theo phiếu số 1A năm 20
do Tổng cục Thống kê chọn và gửi về cho các cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện điều tra
Các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dưới 10 lao động (Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh có dưới 30 lao động) không được chọn vào mẫu điều tra
sẽ không tiến hành điều tra mà chỉ tiến hành lập danh sách theo mẫu quy định, làm căn cứ suy rộng kết quả các chỉ tiêu điều tra của từng tỉnh, thành phố
Suy rộng kết quả điều tra
Số liệu của các doanh nghiệp không điều tra sẽ được suy rộng cho từng doanh nghiệp của từng tỉnh, thành phố trên cơ sở kết quả điều tra của các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dưới 10 lao động được chọn mẫu điều tra theo phiếu số 1A theo từng ngành hoặc nhóm ngành kinh tế cấp 4 được chọn mẫu trên địa bàn tỉnh, TP (được thực hiện tự động bởi phần mềm suy rộng có sẵn trong chương trình nhập tin và tổng hợp kết quả điều tra) Cụ thể phương pháp suy rộng như sau:
Suy rộng cho các chỉ tiêu tổng số (gồm những chỉ tiêu có chia chi tiết) hoặc chỉ tiêu đơn (không chia chi tiết) theo công thức:
qn(SR-T) =
Qn (M)
(1)
N(M)
Trang 10Trong đó:
- qn(SR-T) : Giá trị chỉ tiêu n được suy rộng cho một DN không điều tra
- Qn (M) : Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ mẫu điều tra
* Suy rộng cho các chỉ tiêu chi tiết theo công thức:
qn(SR-CT) = iq x qn(SR-T) (2) ; Víi iq = qn(M)/Qn (M) (3)
- qn(SR-T) : Giá trị chỉ tiêu n (chỉ tiêu tổng số) được suy rộng cho
DN không điều tra (tính được từ công thức (1))
- qn(M): Giá trị chi tiết của chỉ tiêu n tổng hợp từ mẫu điều tra
- Qn (M) : Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ các DN điều tra mẫu
Ví dụ: Suy rộng chỉ tiêu lao động cho một doanh nghiệp ngoài nhà
nước dưới 10 lao động không điều tra của một ngành công nghiệp cấp 4: D2732 “Đúc kim loại màu” của tỉnh A với các thông tin:
- Tổng số DN ngoài quốc doanh dưới 10 lao động là: 120
- Trong đó: Số DN được chọn điều tra theo phiếu 1A là: 18 DN (15%)
Trang 11- Tổng số lao động tổng hợp từ 18 DN điều tra mẫu có kết quả là:
108 người
- Trong đó: Số lao động được đóng bảo hiểm xã hội là: 54 người
- Suy rộng chỉ tiêu số lao động được đóng bảo hiểm cho 01 doanh nghiệp như sau:
Số lao động được đóng BHXH
1 Kiểm tra phạm vi tính toán tổng hợp:
1.1 Đối tượng điều tra;
Là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu
sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật ban hành trước Luật Doanh nghiệp như: Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, văn phòng luật sư hoạt động theo Luật Luật sư và Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trước thời điểm 01/01/20 và hiện đang tồn tại, bao gồm cả những doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ không sản xuất đủ 12 tháng trong năm 20 , những doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh để đầu tư đổi mới, sửa
Trang 12chữa, xây dựng, mở rộng sản xuất, những doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ sáp nhập, giải thể nhưng vẫn còn bộ máy quản lý để có thể trả lời được các câu hỏi trong phiếu điều tra; các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
1.2 Phạm vi điều tra:
Gồm toàn bộ các doanh nghiệp và các hợp tác xã thuộc đối tượng điều tra nói trên, đang hoạt động trong các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Khai khoáng, Công nghiệp chế biến, chế tạo, Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; Cung cấp nước; Hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; Xây dựng; Bán buôn và bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; Vận tải, kho bãi; Dịch vụ lưu trú và ăn uống; Thông tin và truyền thông; Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt động kinh doanh bất động sản; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; Hoạt động hành chính
và dịch vụ hỗ trợ; Giáo dục và đào tạo; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí; Hoạt động dịch vụ khác; Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình (trừ các doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý)
1.3 Đơn vị điều tra:
Là các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều tra, có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, cụ thể như sau:
(1) Khu vực doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích có 100% vốn nhà nước do trung ương quản lý và do địa phương quản lý hoạt động
Trang 13theo Luật Doanh nghiệp nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp (mới);
- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước do trung ương quản lý và do địa phương quản lý hoạt động theo công ty TNHH có một hoặc nhiều thành viên;
- Văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty (báo cáo phần hoạt động của văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc vào văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty);
- Đối với tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con, thì đơn vị điều tra là công ty mẹ và các công ty thành viên là công ty con hạch toán độc lập có vốn nhà nước chiếm giữ quyền chi phối;
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn nhà nước chiếm giữ quyền chi phối
(2) Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm:
(3) Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
Trang 14- Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài;
- Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê toàn bộ dây chuyền sản xuất theo hình thức cho thuê tài chính thì bên đi thuê báo cáo toàn bộ lao động, nguồn vốn và giá trị tài sản, kết quả SXKD, nộp ngân sách của dây chuyền sản xuất đi thuê Đồng thời, doanh nghiệp cho thuê vẫn là một đơn vị báo
cáo theo ngành hoạt động là “cho thuê tài chính” (Lưu ý: Chỉ tiêu nguồn
vốn và tài sản không bao gồm giá trị của dây chuyền sản xuất đã cho thuê, doanh thu kinh doanh là số tiền thu được do cho thuê dây chuyền sản xuất)
2 Kiểm tra lỗi logic đối với các chỉ tiêu tổng hợp:
2.1 Số lƣợng doanh nghiệp có đến thời điểm 31/12 hàng năm: đếm
số lượng doanh nghiệp chia theo loại hình (tên biến: LDHN), ngành sản xuất kinh doanh (tên biến: NGANH_KD)
Số lượng doanh nghiệp là một chỉ tiêu cơ bản và rất quan trọng trong điều tra doanh nghiệp hàng năm, trong trường hợp các tỉnh/tp điều tra cả các công ty con - chi nhánh thì phải loại ra (ví dụ như các Sở điện lực ở tỉnh/tp, vì trong phạm vi điều tra đã lấy báo cáo của tập đoàn Điện lực Việt Nam (trường hợp hạch toán toàn ngành)
Đối với các chỉ tiêu khác như số lao động có đến thời điểm 31/12 hàng năm, tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tổng doanh thu và tổng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, thuế và các khoản đã nộp ngân sách; phương pháp kiểm tra làm sạch số liệu logic dựa trên so sánh với những năm trước đó, nếu số liệu có chênh lệch quá lớn thì phải kiểm tra lại (biến động về số lao động năm trước và năm sau quá lớn, doanh nghiệp Nhà nước mà lại không nộp thuế, doanh thu nhiều mà lợi nhuận thấp hoặc âm
Trang 152.2 Số lao động có đến thời điểm 31/12 hàng năm: là tổng số lao
động do doanh nghiệp báo cáo ở phiếu 1A trong bảng hỏi điều tra doanh nghiệp (tên biến: LD13)
2.3 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: (tên biến: TS08)
2.4 Tổng doanh thu và tổng doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
có đến thời điểm 31/12 hàng năm: (tên biến tương ứng là KQKD1 và KQKD4)
2.5 Lợi nhuận trước thuế: (tên biến: kqkd13)
2.6 Thuế và các khoản đã nộp ngân sách: (tên biến: NNS11)
Chương trình tổng hợp được viết trên ngôn ngữ Microsoft Visual Foxpro 8.0, mọi xử lý tính toán đều được tự động, sau đó kết xuất ra định dạng Microsoft Excel
B CHẠY TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP 10 NĂM
I Phương pháp xử lý, tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp 10 năm 2001-2010:
Nguyên tắc xử lý, tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp được phân tổ theo ngành sản xuất kinh doanh chính (VISIC 1993), tổng hợp từ số liệu vi mô (cấp tỉnh/tp) lên cấp toàn quốc:
Trang 161 Số lượng doanh nghiệp có đến thời điểm 31/12 hàng năm: đếm số
lượng doanh nghiệp chia theo loại hình (tên biến: LDHN), ngành sản xuất kinh doanh (tên biến: NGANH_KD)
2 Số lao động có đến thời điểm 31/12 hàng năm: là tổng số lao động
do doanh nghiệp báo cáo ở phiếu 1A trong bảng hỏi điều tra doanh nghiệp (tên biến: LD13)
3.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: (tên biến: TS08)
4 Tổng doanh thu và tổng doanh thu thuần sản xuất kinh doanh có
đến thời điểm 31/12 hàng năm: (tên biến tương ứng là KQKD1 và KQKD4)
5 Lợi nhuận trước thuế: (tên biến: kqkd13)
6 Thuế và các khoản đã nộp ngân sách: (tên biến: NNS11)
Chương trình tổng hợp được viết trên ngôn ngữ Microsoft Visual Foxpro 8.0, mọi xử lý tính toán đều được tự động, sau đó kết xuất ra định dạng Microsoft Excel
III Biểu tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp
10 năm 2001-2010:
\
Trang 17
Số Doanh nghiệp
có đến 31/12
Số lao
động có
đến 31/12 (Người)
Nguồn vốn có
đến 31/12 (Tỷ
đồng)
TSCĐ
và đầu t dài hạn
có đến 31/12 (Tỷ
đồng)
Doanh thu thuần (Tỷ đồng) Lợi
nhuận trước thuế (Tỷ
đồng)
Thuế và các khoản đã nộp ngân sách (Tỷ
đồng) Tổng số
Tr.đó:
Doanh thu thuần SXKD
Năm 2000 42288 3536998 1100182 411713 809786 809786 41148 60736.0 Năm 2001 51680 3933226 1250898 476515 936215 936215 47245 86401.0 Năm 2002 62908 4657803 1440739 552326 1212234 1194902 62237 109590.0 Năm 2003 72012 5175092 1724558 645505 1457371 1436751 78202 110200.0 Năm 2004 91756 5770671 2161910 744573 1751270 1720339 104922 141896.0 Năm 2005 112950 6237396 2671651 952436 2221392 2157785 116209 161611.0 Năm 2006 131318 6715166 3381616 1429782 2743148 2684341 166807 191888.0 Năm 2007 155771 7382160 4827918 1852764 3566611 3459803 222591 219804.0 Năm 2008 205732 8246239 6760862 2814026 5593946 5384268 244033 335226.2 Năm 2009 248842 8921535 8803321 3584326 5956245 5785146 320698 360074.4
Năm 2006 3706 1899937 1742171 794193 993295 961461 60823 72174.0 Năm 2007 3494 1763117 2151136 871391 1127971 1089056 76268 82372.0 Năm 2008 3328 1725396 2949814 1340488 1627068 1556047 102506 126078.8 Năm 2009 3364 1735515 3273947 1604797 1501636 1440486 121381 134597.1
Năm 2004 84003 2475448 495691 147222 644087 637371 8050 22605.0 Năm 2005 105167 2979120 698739 196200 860338 851001 10433 29991.0
Trang 18N¨m 2006 123392 3369855 983988 298296 1142571 1126356 19822 33993.0 N¨m 2007 147316 3933182 1824125 591188 1679861 1635266 46887 58403.0 N¨m 2008 196778 4691350 2724279 958042 2974326 2869669 36579 90507.8 N¨m 2009 238932 5266433 4197475 1289190 3351404 3272300 78386 111181.4
Trang 19N¨m 2005 766 206858 40343 29582 16775 16075 3131 1421.0 N¨m 2006 765 207552 45759 31440 21751 20872 4688 1629.0 N¨m 2007 835 204981 49057 33814 24587 23426 5404 1672.0 N¨m 2008 6848 314975 63574 44157 32832 30538 5942 2192.1 N¨m 2009 7043 310080 72693 50326 32944 30864 5275 1348.9 A02 L©m
N¨m 2008 2186 210525 329949 196173 251714 225606 97267 98712.4 N¨m 2009 2459 201681 246286 176283 192271 189956 77196 69460.1 C10
Trang 20N¨m 2004 6 7953 70918 49031 79142 79026 42896 41038.0 N¨m 2005 6 8589 71720 50589 131338 103982 44940 36813.0 N¨m 2006 9 8242 85745 57808 118748 118116 68645 61913.0 N¨m 2007 10 7468 96464 56120 104072 103319 59114 38384.0 N¨m 2008 16 8221 250391 150620 156641 132822 89573 92128.6 N¨m 2009 18 8257 183047 138304 125720 124680 75075 66188.6 C13 Khai