Khái niệm NHTW• Ngân hàng trung ương NHTW là một định chế côngcộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc chính phủ, thựchiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng
Trang 1Chương 4 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
VÀ CHÍNH SÁCH TiỀN TỆ
Đặng Thị Việt ĐứcKhoa Tài chính Kế toán- Học viện CNBCVT
0914932612dangthivietduc@yahoo.com
Trang 21 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 31.1 Khái niệm NHTW
• Ngân hàng trung ương (NHTW) là một định chế côngcộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc chính phủ, thựchiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân
hàng của các ngân hàng và ngân hàng của chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các hoạt độngtiền tệ, tín dụng, ngân hàng
Trang 41.2 Quá trình hình thành NHTW
• NHTW có nguồn gốc từ các ngân hàng phát hành
(thuộc sở hữu tư nhân)
• Từ 1950s: NHTW được thành lập qua các cách
– Quốc hữu hóa các ngân hàng phát hành hiện hữu (Pháp,
– Quốc hữu hóa các ngân hàng phát hành hiện hữu (Pháp, Anh…)
– Quốc hữu hóa một phần ngân hàng phát hành (Nhật bản
– Thành lập mới thuộc sở hữu nhà nước (Việt Nam)
• Mục tiêu quan trọng nhất của NHTW là điều tiết lưuthông tiền tệ tín dụng của một quốc gia
Trang 5Tiền đông dương
Trang 6Tiền đồng
Trang 7Hội đồng chính sách tiền tệ
NHTW
Trang 8• NHTW mất đi sự chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
• NHTW mất đi sự chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
Trang 101.3 Mô hình tổ chức NHTW
Mô hình NHTW độc lập với chính phủ
– Ưu điểm
• NHTW có toàn quyền quyết định việc xây dựng và
thực hiện chính sách tiền tệ không chịu áp lực chi
tiêu ngân sách hoặc áp lực chính trị khác
– Hạn chế
• Khó đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa chính sách
tiền tệ (NHTW) và chính sách tài khóa (Chính phủ)
để quản lý vĩ mô hiệu quả
– Các nước áp dụng
• Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED), Thụy Sĩ, Anh,
Pháp, Đức, Nhật Bản
Trang 121.3 Mô hình tổ chức NHTW
Mô hình NHTW ở Việt Nam
• (IMF) về cơ bản, các NHTW trên thế giới được phân thành 4 cấp độ độc lập tự chủ gồm:
– Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động
– Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động
– Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành
– Độc lập tự chủ hạn chế
Trang 131.4 Chức năng NHTW
• Chức năng ngân hàng của quốc gia
• Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạtđộng ngân hàng
Trang 14Chức năng ngân hàng của quốc gia
là NH phát hành tiền
• Tính toán lượng tiền cần phát hành, thời điểm pháthành, phương thức phát hành
• Nguyên tắc phát hành tiền
– Nguyên tắc cân đối
– Nguyên tắc cân đối
– Nguyên tắc bảo đảm
– Nguyên tắc tập trung thống nhất
Trang 15Chức năng ngân hàng của quốc gia
Trang 16Chức năng ngân hàng của quốc gia
Là ngân hàng của các ngân hàng
• Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian
– Tiền gửi dự trữ bắt buộc
– Tiền gửi thanh toán
• Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
• Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
– Tái chiết khấu các chứng từ có giá
– Cho vay với tư cách người cho vay cuối cùng (last-resort)
– Bảo lãnh vay vốn cho các NHTG
• Là trung tâm thanh toán bù trừ của các ngân hàng trung gian
– NHTG tiết kiệm được chi phí thanh toán và thời gian, thúc đẩy luân chuyển vốn
Trang 17Chức năng ngân hàng của quốc gia
Là ngân hàng của chính phủ
• NHTW quản lý tài khoản của kho bạc nhà nước
– Theo dõi, chi trả, thanh toán và cấp vốn theo yêu cầu của Kho bạc
– Một số nước Kho bạc còn lập tài khoản ở các ngân hàng trung gian do hấp dẫn về lãi suất
• Cấp tín dụng cho chính phủ
– Tạm ứng cho NSNN
– Mua trái phiếu chính phủ
• Làm đại lý, đại diện và tư vấn cho chính phủ
– Đại lý trong việc phát hành chứng khoán của chính phủ
– Đại diện chính phủ ký kết các điều ước quốc tế
Trang 18Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng
• Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
• Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân
hàng
• Bảo vệ khách hàng
• Bảo vệ khách hàng
Trang 192 CHÍNH SÁCH TiỀN TỆ
• Khái niệm
• Mục tiêu của chính sách tiền tệ
• Các công cụ của chính sách tiền tệ
• Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
• Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
• Các kênh truyền dẫn sự tác động của chính sách tiềntệ
Trang 202.1 Khái niệm chính sách tiền tệ
• Chính sách tiền tệ (CSTT) là chính sách kinh tế vĩ môtrong đó NHTW, thông qua các công cụ của mình,
thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiềncung ứng nhằm ổn định giá trị đồng tiền và đạt đượccác mục tiêu kinh tế xã hội đề ra
Trang 212.1 Khái niệm chính sách tiền tệ
• CSTT được xác định theo một trong 2 hướng
– CSTT mở rộng: là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm hướng vào phát triển hoặc chống suy thoái.
– CSTT thắt chặt là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế,
– CSTT thắt chặt là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế, nhằm hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế nhằm vào việc kiềm chế lạm phát.
Trang 222.2 Mục tiêu của CSTT
Ổn định giá cả
Ổn định tỷ giá hối đoái
Giảm tỷ lệ
thất nghiệp
CSTT
Ổn định lãi suất
Ổn định thị trường tài chính
Tăng trưởng
kinh tế
Trang 232.2 Mục tiêu của CSTT
• Các mục tiêu của CSTT mâu thuẫn nhau trong nhiều trường hợp đòi hỏi sự điều chỉnh, lựa chọn mục tiêu
ưu tiên
• NHTW theo đuổi 1 mục tiêu dài hạn
và đa mục tiêu trong ngắn hạn
– Mục tiêu dài hạn: ổn định giá cả
Trang 24• Khung lãi suất
• Biên độ dao động của tỷ giá mua bán ngoại tệ
• Quản lý ngoại hối
Công cụ
trực tiếp
-Lượng tiền cung ứng -Lãi suất
Trang 25Nghiệp vụ thị trường mở
Khái niệm
• NHTW mua/bán chứng khoán trên thị trường tiền tệ
mở để thay đổi cơ số tiền (MB) từ đó tác động tới
lượng tiền cung ứng và lãi suất thị trường
Trang 26NHTM NHTM
NHTM
Trang 27Tại sao là Tín
phiếu kho
bạc?
Thị trường tiền tệ
NHTM
NHTM NHTM
NHTM
Vai trò của Ngân hàng
Trang 28sinh lời chứng khoán ↓ NHTG ↓ lãi suất tiền gửi
để tránh tình trạng “phi trung gian hóa” cầu tiền
↑
Trang 29Nghiệp vụ thị trường mở
Ưu nhược điểm
– Linh hoạt và chính xác
• Đáp ứng thay đổi nhỏ trong lượng cung tiền tệ
• NHTW dễ dàng đảo ngược khi có sai lầm sảy ra
– Hoàn thành nhanh chóng không vướng mắc các thủ tục
– Hoàn thành nhanh chóng không vướng mắc các thủ tục
Trang 30Chính sách tái chiết khấu
Khái niệm
• NHTW thay đổi các quy định về hạn mức tái chiết
khấu, lãi suất tái chiết khấu và các điều kiện tái chiếtkhấu để tác động khối lượng và lãi suất các khoản
vay chiết khấu của các NHTG, qua đó ảnh hưởng tớilượng cung tiền
Trang 31Tái chiết khấu
-Hạn mức chiết khấu
- Điều kiện chiết khấu
-Lãi suất chiết khấu
Trang 32Chính sách tái chiết khấu
Trang 33Chính sách tái chiết khấu
Ưu nhược điểm
– Chỉ có thể phát huy khi các NHTG có nhu cầu vay từ NHTW
– NHTW khó kiểm soát được hoàn toàn công cụ này do
không thể bắt buộc các NHTG vay tiền của mình
– Không dễ đảo ngược như công cụ thị trường mở
Trang 34Dự trữ bắt buộc
Khái niệm
• Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTG buộc phải
duy trì trên một tài khoản tiền gửi tại NHTW và
không được hưởng lãi Được xác định bằng tỷ lệ % trên số dư tiền gửi tại NHTW
• NHTW thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tác động tớilượng tiền cung ứng và lãi suất thị trường
Trang 35Dự trữ bắt buộc
Cơ chế tác động
• NHTW ↑ dự trữ bắt buộc khả năng cho vay của
NHTG ↓
• NHTW ↑ dự trữ bắt buộc hệ số mở rộng tiền gửi ↓
• Khả năng cho vay của NHTG ↓ lãi suất ↑ cầu
• Khả năng cho vay của NHTG ↓ lãi suất ↑ cầu
tiền ↓
Công thức hệ số
mở rộng tiền
tệ?
Trang 36– Thiếu linh hoạt
– Có thể gây nên vấn đề mất “khả năng thanh toán ngay” với những NHTG có dự trữ vượt mức thấp.
– Nếu thay đổi dự trữ bắt buộc thường xuyên làm ảnh
hưởng đến khả năng quản lý tính thanh khoản của các
NHTG
Trang 37Chính sách tỷ giá hối đoái
Khái niệm
• NHTW mua vào hoặc bán ra ngoại tệ để can thiệpvào tỷ giá hối đoái
Trang 38Chính sách tỷ giá hối đoái
Khái niệm
• 3 chế độ tỷ giá hối đoái
– Chế độ tỷ giá cố định (fixed exchange rate regime)
– Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating exchange
– Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating exchange rate)
– Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (managed floating ER)
Trang 39Chính sách tỷ giá hối đoái
Trang 40Hạn mức tín dụng
Khái niệm
• Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW
buộc các tổ chức tín dụng phải tuân thủ khi cấp tíndụng cho nền kinh tế
• Áp dụng ở các nước trong thời kỳ hoạt động tài chínhđược điều tiết chặt chẽ hoặc trong trường hợp thị
trường tài chính chưa phát triển để áp dụng các công
cụ gián tiếp
Trang 42Khung lãi suất
Trang 43Quản lý ngoại hối
• Mục đích nhằm kiểm soát chặt chẽ việc chuyển ngoạihối ra ngoài nước, thu hút ngoại hối vào trong nước
• Áp dụng với các nước có nguồn dự trữ ngoại hối eohẹp để đảm bảo nguồn cung ngoại hối của đất nước
Trang 442.4 Hệ thống mục tiêu của CSTT
• Mục tiêu trung gian
– Tổng lượng tiền cung ứng (MS)
– Lãi suất (i)
• Mục tiêu hoạt động: giúp NHTW có những theo dõi
• Mục tiêu hoạt động: giúp NHTW có những theo dõinhững phản ứng nhanh trên thị trường
– Tổng dự trữ của các NHTG
– Lãi suất ngắn hạn thị trường liên ngân hàng
– Lãi suất tín phiếu kho bạc
Trang 45Mục tiêu cuối
cung
Chính sách tiền tệ
Trang 462.4 Hệ thống mục tiêu của CSTT
• Tiêu chuẩn của các mục tiêu CSTT
– Có thể đo lường được
– NHTW có thể kiểm soát được
– Có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng
Trang 47Mâu thuẫn giữa 2 mục tiêu trung gian của CSTT
Lượng cung tiền M
i*
i’’
M*
Trang 48Mâu thuẫn giữa 2 mục tiêu trung gian của CSTT
Lượng cung tiền M
i*
M*
Trang 49Mục tiêu chính sách
Pháp -Dự trữ bắt buộc
- Tín dụng theo lãi suất biến đổi
Lãi suất thị trường liên ngân hàng
-Thị trường mở
Lãi suất thị trường liên ngân hàng
Anh - Thị trường mở Lãi suất thị
trường liên ngân hàng
Ổn định giá cả
Trang 50M2, M3 Ổn định giá cả
Ổn định các lãi suất dài hạn
M2+
CD
-Ổn định gia cả -Tăng trưởng kinh tế
-Tỷ giá
Dự trữ của các NHTM
M2 -Ổn định giá cả
- Tăng trưởng kinh tế
- Ổn định hệ thống tín dụng
Trang 512.5 Các kênh truyền dẫn sự tác động của CSTT
• Kênh lãi suất
• Kênh tài sản
• Kênh tín dụng