Nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã có hàng loạt những quyết sách lớn về giáo dục và đào tạo: - Điều 27 khoản 1 Luật giáo dục đã xác định mục tiêu giáo dục
Trang 1SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tμi:
Ngày nay , sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạnh khoa học –công nghệ, kinh
tế tri trức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất; những thành tựu về khoa học và tiến bộ công nghệ đã thực sự làm thay đổi đảo lộn tương quan giữa các nước trên thế giới;kinh tế không biên giới đang hình thành; tạo cơ hội và thách thức cho hợp tác phát triển; việc chuẩn bị và đầu tư vào con người, cho con người để phát triển kinh tế, phát triển xã hội là vấn đề sống còn của mọi quốc gia Nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã có hàng loạt những quyết sách lớn về giáo dục và đào tạo:
- Điều 27 khoản 1 Luật giáo dục đã xác định mục tiêu giáo dục THPT:
“Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố v μ phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoμn thiện học vấn phổ thông vμ những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vμ hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vμo cuộc sống lao động
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tế trên, chúng tôi xin mạnh dạn chọn đề tài:
Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động giáo dục ngoμi giờ lên lớp của trường THPT số 2 TP Lμo Cai
Trang 2SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Phần nội dung Chương 1 Cơ sở lý luận vμ cơ sở pháp lý về quản lý GDHN
ở trường THPT
I Cơ sở lý luận về quản lý GDHN ở trường THPT
1 Khái niệm Giáo dục hướng nghiệp (GDHN):
GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lí, tri thức, kỹ năng để họ có thể sắn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân công lao động trong xã hội
2 Vị trí vai trò của GDHN
Theo Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT, GDHN có 4 nhiệm vụ:
1.Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp
2 Giúp học sinh có hiểu biết khái quát về sự phân công lao động xã hội , cơ cấu nền kinh tế quốc dân, sự phát triển kinh tế của đất nước, địa phương, làm quen với những ngành nghề chủ yếu, nghề cơ bản đặc biệt là nghề truyền thống của địa phương
3 Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hướng dẫn khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất
4 Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần lao đ
5 Các con đường hướng nghiệp:
Bao gồm 5 con đường:
- Hướng nghiệp qua dạy các môn văn hoá; Hướng nghiệp qua tổ chức hoạt động hướng nghiệp; Hướng nghiệp qua lao đông sản xuất, dạy nghề phổ thông; Hướng nghiệp qua giáo dục NGLL; Hướng nghiệp trong gia đình
Có thể mô hình hóa các phương thức tiến hành giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường như sau:
3 ý nghĩa của GDHN:
GDHN là bộ phận hữu cơ của giáo dục phổ thông Nó có khả năng điều chỉnh
động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo nhu cầu lao động và sự phân công lao động của xã hội
Trang 3SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Chương 2 Thực trạng quản lý GDHN của trường thpt số 2 TP Lμo Cai
tỉnh lμo cai
1 Đặc điểm tình hình:
Về ngoại cảnh:
Trường THPT số 2 TP Lào Cai thành lập năm 1966, là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho một tỉnh miền núi đặc biệt cho khu công nghiệp khai thác APATITE lớn nhất trong nước và một số công nghiệp khai thác khác như Sắt, Đồng với nhu cầu nguồn nhân lực lên tới hàng chục ngàn người Ngoài ra, nhà trường trên địa bàn có nhiều hoạt
động thương mại và du lịch với nước bạn là Trung quốc qua cửa khẩu Lào Cai; chịu
ảnh hưởng không ít của khu du lịch lớn là SAPA Thực tiễn đó đặt ra cho công tác hướng nghiệp của nhà trường nhiều thuận lợi cũng không ít khó khăn; nhiều thời cơ cũng không ít thách thức
Về tình hình nhμ trường:
Bảng thống kê số l ượng lớp, học sinh 3 năm gần đây
Số lớp
học sinh
Năm học
Lớp Học sinh Lớp Học sinh Lớp Học sinh Lớp Học sinh
Bảng 2.3 Bảng thống kê số lượng học sinh lớp 12 sau khi tốt nghiệp 3 năm gần
đây
Năm
ĐH-CD-
THCN
Số lượng
Tỷ
lệ
Số lượng
Tỷ
lệ
Số lượng
Tỷ
lệ
Số lượng
Tỷ
lệ
Trang 4SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Lao động đơn
giản
Còn
lại
5% Còn
lại
5% Còn
lại
5%
Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng học sinh lớp 12 đăng kí thi đại học-CĐ
3 năm gần đây
Năm
Số lượng
Tỷ
lệ
Số lượng
H sơ
Tỷ
lệ
Số lượng
H sơ
Tỷ
lệ
Số lượng
H sơ
Tỷ
lệ
Có một vμi nhận xét vμ đánh giá như sau:
- ội ngũ giáo viên đủ về số lượng, có 2 giáo viên dạy nghề phổ thông chưa kể
có một số giáo viên khác có thể tham gia dạy nghề phổ thông như: nghề may, làm vườn điện dân dụng, tin học văn phòng
- Tỷ lệ vào đại học vào cao đẳng khoảng 70%, còn lại chủ yếu học THCN và học nghề, số lao động giản đơn không đáng kể hoặc tạm thời
- Tỷ lệ học sinh lớp 12 làm hồ sơ thi đại học giảm
- Biên độ số lượng hồ sơ đăng kí thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, THCN tiến gần biên độ thực tuyển:
- Tỷ số tương đối giứa hồ sơ trúng tuyển và hồ sơ đăng kí tăng( tiến tới 1)
2 Một số kết quả về công tác GDHN:
Trong những năm gần đây công tác giáo dục hướng nghiệp bước đầu được quan tâm và đạt được một số kết quả nhất định, góp phần vào quá trình hình thành và phát triển của nhà trường.Nội dung hướng nghiệp nhằm vào các mục tiêu sau:
- Thực sự thích nghề gì?
- Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội, của chính địa phương ta
- Khả năng của bản thân( trình độ); của gia đình ( về tài chính)
Trang 5SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
- Nghề nghiệp và tương lai của chúng ta
Dẫn đến kết quả:
- Tỷ lệ vào đại học vào cao đẳng khoảng 70%, còn lại chủ yếu học THCN và học nghề, số lao động giản đơn không đáng kể hoặc tạm thời
- Tỷ lệ học sinh lớp 12 làm hồ sơ thi đại học giảm
- Biên độ số lượng hồ sơ đăng kí thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, THCN tiến gần biên độ thực tuyển:
- Tỷ số tương đối giứa hồ sơ trúng tuyển và hồ sơ đăng kí tăng( tiến tới 1)
- Biên độ nhu cầu giảm gần hơn tới biên độ mục tiêu
Đạt được kết quả như vậy xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Nhận thức của cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên có sự thay đổi tích cực; công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo,
tổ chức và kiểm tra của Ban giám hiệu được thực hiện đồng bộ; kinh tế – xã hội của địa phương có bước phát triển, đã tác động đến nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp Hơn nữa cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục từng bước
được đầu tư, trang cấp đáp ứng một phần hoạt động dạy học cũng như hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Trên cơ sở kết quả công tác GDHN trong những năm gần đây, đã giúp cho học sinh tự tin hơn trong quá trình lựa chọn đăng ký dự tuyển vào các trường THCN, cao
đẳng, đại học, theo đó, kết qủa trúng tuyển cũng chiếm tỉ lệ khá cao Hơn thế, số học sinh trực tiếp lao động sản xuất tại địa phương cũng đã chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động kinh tế góp phần hình thành các mô hình sản xuất đạt hiệu quả, tạo ra sự
ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
3 Một số tồn tại vμ nguyên nhân
Mặc dù công tác quản lý GDHN đạt được một số kết quả bước đầu song vẫn bộc
lộ những tồn tại dẫn đến công tác GDHN của nhà trường chưa phát huy hết hiệu quả theo các mục tiêu đã đề ra
Nhiều học sinh đến lớp 12 , khi là hồ sơ tuyển sinh ĐH-CD-THCN cò tỏ ra lúng túng; không biết lựa chọn nghề, không biết mình có gì, thích gì.Theo thống kê còn khoảng 25% hồ thi đại học có điểm thi dưới 9; khoảng 12% hồ sơ thi có điểm dưới 6.Thậm chí nhiều học sinh vẫn còn nghĩ phải làm nhiều hồ sơ để cơ may đỗ cao hơn Không ít học sinh học xong không xin được việc làm do nhu cầu xã hội thấp- thừa nguồn nhân lực; Nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi của lao động hợp tác quốc tế rất thấp.Các ngành nghề mà địa phương đòi hỏi nguồn nhân lực như: công nhân kĩ thuất;
du lịch- dịch vụ; giáo dục; y tế thì không được các em mặn mà
Trước hết từ nhận thức của cán bộ quản lý từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác quản lý GDHN chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi như mục tiêu giáo dục đặt ra; Chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và đất nước
Trang 6SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN trong quá trình cung cấp lượng kiến thức, thông tin về nghề nghiệp cho học sinh còn hạn chế; lượng thông tin về các trường
đại học, cao đẳng được truyền tải tương đối đầy đủ, bằng nhiều hình thức song khả năng điều kiện của học sinh có thể tham dự và trúng tuyển là rất thấp, hoặc cố gắng vào một trường đại học nào đó không phù hợp nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội đối với nhành đào tạo đó lại không đáng kể Trái lại thông tin về các trường THCN, trường nghề và đặc biệt là thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương và đất nước lại không đầy đủ
Một bộ phận giáo viên chưa có khả năng tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp Nhà trường chưa quan tâm đầy đủ đến công tác giáo dục hướng nghiệp mà chỉ tập trung học văn hóa nên phần lớn học sinh biết rất ít về nghề nghiệp
Gia đình không làm tốt công tác hướng nghiệp cho con cái; hoặc để mặc các cháu; hoặc chỉ hành động thông qua khát vọng của bố mẹ
Thực trạng trên dẫn đến đa số học sinh kết hợp giữa sự lựa chọn cảm tính của bản thân, theo bề theo bạn, áp lực của gia đình, quyết định lựa chọn nghề nghiệp không phù hợp, không đạt được mục tiêu đặt ra, mà kết quả cuối cùng là lúng túng, bức xúc và lãng phí thời gian, tiền của khi buộc phải tham gia lao động sản xuất
4 Một số vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết trong công tác GDHN:
Xuất phát từ những kết quả đã đạt được và những tồn tại nêu trên, chúng tôi nhân thấy có bảy vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết:
- Thành lập ban chỉ đạo vμ tư vấn nghề cho học sinh do một đồng chí P.hiệu trưởng
phụ trách
- Xây dựng chương trình hành động cho ban tư vấn nghề; thực hiện kế hoạch hóa công tác này; thực hiện quản lí:
- Quản lý việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về GDHN
- Quản lý bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN trong nhà trường
- Quản lý Giáo dục hướng nghiệp thông qua dạy các môn học trong nhà trường
- Quản lý GDHN thông qua các hoạt động ngoại khoá:
- Quản lý việc tăng cường cơ sở vật chất – thiết bị giáo dục cho công tác GDHN
- Quản lý tốt việc phối kết hợp giữa các lực lượng tham gia thực hiện GDHN
- Quản lý GDHN thông qua kết hợp với chính quyền địa phương, gia đình
Trang 7SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Chương 3 biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp của trường THPT
số 2 TP Lμo Cai thông qua các hoạt động giáo dục ngoμi giờ
lên lớp(GDNGLL)
1 Biện pháp quản lí GDHN
3.1.1 Quản lý việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức
về GDHN
3.1.2 Quản lý bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN trong nhà trường
3.1.3 Quản lý Giáo dục hướng nghiệp thông qua dạy các môn học trong nhà
trường
3.1.4 Quản lý GDHN qua hoạt đông giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.1.5 Quản lí cơ chế phối hợp giữa nhà trường và TTKTTH-HN về dạy nghề và hướng nghiệp
3.1.6 Quản lý việc tăng cường cơ sở vật chất – thiết bị giáo dục cho công tác GDHN
3.1.7 Quản lý tốt việc phối kết hợp giữa các lực lượng tham gia thực hiện GDHN
3.1.8 Quản lý GDHN thông qua kết hợp với chính quyền địa phương, gia đình
2 Quản lý GDHN qua hoạt đông giáo dục ngoμi giờ lên lớp(GDNGLL)
2.1 Hoạt động giáo dục ngoμi giờ lên lớp
HĐGDNGLL là một hoạt động được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của đời sống xã hội Hoạt động này do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ học trên lớp Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn ra trong suốt năm học
và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó có thể
được thực hiện mọi nơi, mọi lúc
2.2 Vị trí hoạt động GDNGLL
Hoạt động GDNGLL là một bộ phận cấu thành trong hoạt động giáo dục Theo cách chia hiện nay hoạt động giáo dục trong nhà trường được chia thành hai bộ phận: Hoạt động dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HDGDNGLL)
HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường với xã hội Thông qua HĐGDNGLL nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình
đối với cuộc sống, mặt khác nó là phương tiện để huy động sức mạnh của cộng đồng nhằm tham gia vào sự phát triển của nhà trường và sự nghiệp giáo dục nói chung
2.3 Chức năng của hoạt động GDNGLL
Một lμ củng cố, bổ sung kiến thức các bộ môn văn hoá, khoa học
Trang 8SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
Hai lμ trực tiếp rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hướng nghề nghiệp cá nhân, hoàn thành các mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội với thiên nhiên và môi trường sống
Ba lμ thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tạo điều kiện cho học
sinh hoà nhập vào đời sống xã hội
Bốn lμ phát huy tác dụng của nhà trường đối với đời sống, tạo điều kiện để huy
động cộng đồng tham gia xây dựng trường học và phát huy tác dụng trong công tác giáo dục
2.4 Tính chất của HĐGDNGLL
- Bình diện hoạt động rộng:
+ Là một hoạt động phong phú, đa dạng
+ HĐGDNGLL cũng có thể diễn ra trong va ngoài nhà trường như sinh hoạt CLB, nhà văn hoá, hoạt động lễ hội, tham quan, lao động công ích
- Mang tính quy luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh:Là một hoạt động xã
hội đặc biệt, một quá trình biến đổi phức tạp bên trong tâm lý và tính cách học sinh Trong nhà trường, hoạt động giáo dục phải được tiến hành ở mọi nơi, mọi lúc Thông qua các giờ dạy trên lớp, qua các hoạt động vui chơi Nghĩa là phải thống nhất giữa Trí
- Đức; giữa Tình cảm - Lý trí; giữa nhận thức và hành động
- Tính đa dạng về mục tiêu:
HĐGDNGLL không chỉ nhằm một mục tiêu giáo dục tư tưởng, đạo đức, phẩm chất nhân cách cho các em học sinh mà còn nhằm đạt được nhiều mục tiêu về trí dục,
thể dục, mỹ dục, lao động, h ướng nghiệp
- Tính năng động của chương trình kế hoạch:Chương trình kế hoạch của HĐGDNGLL phải xuất phát từ; mục tiêu cấp học; tình hình cụ thể của địa phương; nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn ; tâm lý, đặc điểm học sinh địa phương nơi
trường đóng chân ; hoạt động phải sinh động, hấp dẫn, phù hợp với mục tiêu giáo dục
không rập khuôn máy móc
- Tính phong phú, đa dạng của nội dung vμ hình thức hμnh động, tính phức tạp khó khăn của việc kiểm tra đánh giá:
3 Tổ chức quản lý GDHN qua hoạt đông giáo dục ngoμi giờ lên lớp
3.1 Thμnh lập tiểu ban quản GDNGLL lý gồm:
- Hiệu trưởng ( hoặc p hiệu trưởng phụ trách GDNGLL) làm trưởng ban
- Bí thư đoàn trường - Phó ban
- Giáo viên chủ nhiệm - Uỷ viên
- Bí thư các chi đoàn - Uỷ viên
- Một số giáo viên có kinh nghiệm về tổ chức HĐGDNGLL - Uỷ viên
- Đại diện cha mẹ học sinh
3.2 Phối hợp các lực lượng trong vμ ngoμi nhμ trường
Trang 9SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
- Lực lượng trong nhμ trường:
+ Triển khai kế hoạch công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL đến từng cán bộ, giáo viên
+ Ban giám hiệu chỉ đạo cho các bộ phận như cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kế toán… chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức các công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa tiểu ban quản lý với giáo viên chủ nhiệm, giữa giáo viên chủ nhiệm với các đoàn thể, ban giám hiệu
+ Giáo viên chủ nhiệm nắm bắt được kế hoạch hoạt động, thường xuyên phổ biến cho lớp mình phụ trách và thường xuyên theo dõi, hướng dẫn học sinh chuẩn bị tốt công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL
+ Cán bộ lớp, chi đoàn: Tiếp thu kế hoạch và dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm triển khai hoạt động đạt kết quả
- Lực lượng ngoμi nhμ trường:
+ Trình kế hoạch hoạt động cho Ban đại diện cha mẹ học sinh, các lực lượng liên quan để kêu gọi sự ủng hộ về kinh phí tổ chức Đặc biệt kêu gọi sự quan tâm của Ban
đại diện phụ huynh học sinh trong việc tạo điều kiện về thời gian để học sinh tham gia
đầy đủ các công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL
+ Xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài để khuyến khích học tập, hỗ trợ các hoạt
động bổ ích
3.3 Chỉ đạo GDHN qua hoạt đông giáo dục ngoμi giờ lên lớp
- Giáo dục nâng cao nhận thức, thái độ và trình độ tác nghiệp của cán bộ giáo viên
đối với công tác GDHN qua hoạt động GDNGLL Đây là hoạt động đầu tiên mang tính tiên quyết, bởi nhẽ ta thường nới “ tư tưởng không thông đeo bình tông không nổi” Không ít giáo viên nhà trường còn coi nhệ công tác này, nó không lại điểm số cho học sinh, không xếp loại văn hóa, thậm chí không mang lại giá trị gì không thấy rõ tác dụng của nó trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường - Thực hiện phương châm ” Dò đá qua sông” Vì lí do, nó không phải cách làm mới nhưng làm thế nào cho hay cho hiệu quả lại là vấn đề không đơn giản, thậm chí còn phá vỡ cả mục tiêu, hoặc chẳng mang lại giá trị nào cả
- Tổng kết , rút kinh nghiệm và thực hiện đại trà Có thể rút kinh nghiệm trên một nội dung nào đó
3.4 Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động ngoμi giờ lên lớp
Để có thể làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đời hởi không chỉ ở nhận thức mà rất cần đầu tư thích đáng về cơ sở vật chât Xưa nay khi nói tới cơ sở vật chất thì chỉ được ưu tiên cho nhóm dạy học trên lớp; nhóm giáo dục NGLL không được ưu tiên hoặc đầu tư không đáng kể; khập khiễng, thiếu đồng bộ, lạc hậu.Cứ thử nhìn vào các trường THPT hiện nay thì thấy rất
rõ đều đó; quỹ đất hạn hẹp , hệ thống sân chơi bãi tập không có hoặc chật hẹp, phương tiện lạc hậu Nhận thức được điều này trường THPT số 2 TP Lào Cai chủ trương:
Trang 10SKKN 2010-2011 Tr nh Cụng B ng - Phú HT THPT s 2 TP Lào Cai
+ Tham mưu cấp ủy và chính quyền địa phương dành nguồn quỹ đất đủ lớn chuẩn bị cho tương lai chúng ta có thể xây dựng hiện đại CSVC cho công tác GDNGLL và HN + Dành nguồn kinh phí tối đa trong ngân sách cấp cho trường trong khả năng để tăng cường CSVC cho hoạt động GDNGLL và HN Tuy nhiên , lượng kinh phí này chưa
đáng kể vì lí do hạn hẹp về ngân sách nhà nước cấp
+Thực hiện xã hội hóa giáo dục; thu hút nguồn lực tài chính từ nhân dân và các tổ chức kinh tế xã hội để tăng cường CSVC cho hoạt động GDNGLL và HN Trong ban năm 2007-2008 , 2008-2009 và 2009-2010 trường chúng tôi đã huy động được khoảng 400 triệu cho công tác này Bao gồm xây mới và nâng cao chất lượng hệ thống sân chơi bãi tập, phương tiện hoạt động
Chương 4
1 Kết luận:
Xuất phát trên cơ sở khoa học, qua phân tích đánh giá , vai trò, vị trí công tác GDHN , chỉ ra thực trạng và mạnh dạn đề xuất các biện pháp quản lý, chỉ đạo công tác Giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng
ở trường trung học phổ thông số 2 TP lào Cai Như vậy mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đã hoàn thành