4 Chương II: Ứng dụng của phương pháp lượng giác hóa trong giải phương trình, hệ phương trình đại số .... 7 Chương III: Ứng dụng của phương pháp lượng giác hóa trong bài toán tìm giá trị
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1
TỔ TOÁN –––––––––&––––––––
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA TRONG GIẢI TOÁN
Người thực hiện: PHẠM VĂN GIA
Chức vụ: Giáo viên
Lạng Giang, tháng 10 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu……… ……… 2
I Lý do chọn đề tài 2
II Mục đích nghiên cứu 2
III Nhiệm vụ nghiên cứu 2
IV Đối tượng nghiên cứu 3
V Phạm vi nghiên cứu 3
VI Những đóng góp của đề tài 3
Phần II: Nội dung nghiên cứu và kết quả Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 4
Chương II: Ứng dụng của phương pháp lượng giác hóa trong giải phương trình, hệ phương trình đại số
7 Chương III: Ứng dụng của phương pháp lượng giác hóa trong bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số
19 Chương IV: Ứng dụng phương pháp lượng giác hóa trong bài toán tính tích phân
Chương V: Kết quả nghiên cứu
26 33 Phần III: Kết luận và đề nghị ……… …… 34
Danh mục tài liệu tham khảo 35
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong việc dạy học toán, ta luôn coi mục đích chủ yếu của bài tập toán
là hình thành và phát triển tư duy toán học, tạo cho học sinh vốn kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Vì vậy việc xây dựng và hình thành cho học sinh phương pháp giải từng dạng toán là hết sức cần thiết Trong chương trình môn toán ở cấp THPT cũng như trong các đề thi tuyển sinh vào các trường ĐH-
CĐ và học sinh giỏi các cấp ta thường gặp các bài toán giải bằng phương pháp lượng giác hóa Việc phát hiện các ứng dụng đa dạng của hàm số lượng giác và phương trình lượng giác trong giải toán phổ thông luôn là vấn đề hấp dẫn Để
đáp ứng yêu cầu đó, tôi xin viết chuyên đề “Một số ứng dụng của phương pháp lượng giác hóa trong giải toán” với phạm vi ứng dụng trong việc giải phương
trình, hệ phương trình đại số, tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số, tính tích phân Hy vọng chuyên đề sẽ giúp học sinh có cái nhìn toàn diện hơn về phương pháp này
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thống bài tập sử dụng phương pháp lượng giác hóa nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa các bài tập sử dụng phương pháp lượng giác hóa trong giải toán
Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống các câu hỏi và bài tập đã được xây dựng
Trang 4IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: ứng dụng của phương pháp lượng giác hóa trong việc giải phương trình, hệ phương trình đại số, tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số, tính tích phân
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tài liệu tham khảo
Điều tra, khảo sát thực tế học sinh
Trao đổi cùng các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn
Tích lũy đúc rút kinh nghiệm qua quá trình giảng dạy
VI NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Trình bày rõ được cơ sở lí luận của phương pháp
Trình bày được 3 ứng dụng quan trọng của đề tài trong việc giải phương trình, hệ phương trình đại số; tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số, tính tích phân
Nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, góp phần đổi mới phương pháp dạy học
Trang 5PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Việc giảng dạy và ôn luyện giúp học sinh giải các bài toán liên quan đến lượng giác hoá đòi hỏi người giáo viên có phương pháp định hướng
cơ bản dạng toán, sử dụng phương pháp nào là logic, biết phân biệt phương pháp nào ngộ nhận là logic Vấn đề ở chỗ những bài toán nào thích hợp cho việc lượng giác hoá
Những kiến thức liên quan:
Trang 62 Một số biểu thức lượng giác cơ bản về miền giá trị:
Nếu C sinxcosx thì ta có 2 2 C 2 2
Nếu D cosn xsinn x thì ta có 1 D 1
Trang 74 Một số biểu thức (dấu hiệu) thường gặp:
tantan
x y
II CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đối với học sinh : Khi chưa cải tiến phương pháp mỗi lớp chỉ được rất ít
em tập trung làm bài tập dạng này
Đối với giáo viên : Sách giáo khoa hầu như bỏ qua dạng toán này, một
số tài liệu cũng có điểm qua nhưng không có tính chất hệ thống
Trang 8Chương II: ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
Dạng 1: Giải phương trình đa thức
Ví dụ 1: Giải phương trình 3 1
2
x x Giải
k t
+ Vì phương trình (1) là phương trình bậc 3 nên chúng có tối đa 3 nghiệm , do
đó phương trình (1) có đúng 3 nghiệm ở trên
Trang 9Chú ý: Trong phương trình có chứa 4x33x , đây là dấu hiệu giúp đặt xcost
để sử dụng công thức góc nhân ba với cos3t
Ví dụ 2: Tìm nghiệm x 0;1 của phương trình
Trang 10Phương trình có dạng 8cos3 6cos 1 0 cos3 1
2
Vì 0 ;1800 0 nên phương trình
1cos3
Dạng 2: Giải phương trình vô tỷ
Trang 11Giải (1) và kết hợp điều kiện t ;
212
t
x x t
Trang 12sintcost1 sin cos t t 2 cos sint t
Đặt
2
1sin cos sin cos ; 2
Trang 13
252
Trang 14Tuy nhiên, ta thấy không (**) không được thỏa mãn với số nguyên k
Kết luận: Phương trình có 2 nghiệm cos5 6 2; cos3 2
Trang 15Phương trình đã cho có dạng cosx sinx 1
Dễ thấy x=2 là 1 nghiệm của phương trình Ta chứng minh x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình
sinx sin ; cosx cos cosx sinx cos sin 1
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=2
Trang 16Vì t 0 nên t và 2 t không thỏa mãn 3
Vậy ta có 2 1 2cos log 2 1 2cos
Trang 17Hệ đã cho trở thành
Từ (1’) ta biến đổi được về dạng 3 4 5 1''
Sự có mặt của phương trình thứ 2 của hệ cho phép ta đặt sin
Phương trình (1) tương đương
Trang 184sin 45 sin 30 sin 2 3
3cos 3 45
sin 65 ;cos65 , sin185 ;cos185 , sin 305 ;cos305
sin 35 ;cos35 , sin 75 ;cos75 , sin 205 ;cos 205
Hệ phương trình có thể được viết lại
Trang 19y x
x y x
Trang 20Chương III ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA TRONG GIẢI BÀI TOÁN TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ
Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm phân thức
Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
2 2
11
x y
Trang 21Khi đó hàm số được chuyển về dạng
4
2 2
4,
Trang 22( ) 2 2 2
83( ) 2 2 2
Vậy max f x y , maxg t 2 22; min f x y , ming t 2 22
Ví dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm
Với x2 y2 1 ta có x và y không đồng thời bằng 0 và
2sin cos 2cos sin 2 cos 2 1
Trang 23Ví dụ 6: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
1
x y xy u
Trang 24sin3
Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số u2x3 3y2
biết x,y thỏa mãn 2 2
Trang 25 maxu 10 khi
12
Khi đó u sint 1 cos t cost 1 sin t
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta thu được
Trang 26Vậy maxu 2 2 khi 1
Trang 27Chương IV ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA TRONG BÀI TOÁN TÍNH TÍCH PHÂN
A Kiến thức cơ bản
1 Một số phép lượng giác thường gặp
Cho R u v , là hàm hữu tỉ của hai biến u, v
Trang 282 Phương pháp tính tích phân bằng phép lượng giác hóa
- Lựa chọn phép lượng giác hóa thích hợp
- Chuyển các biểu thức đại số sang dạng lượng giác, thực hiện phép đổi cận
- Tính tích phân lượng giác thu được
Trang 291
I x dx Giải
Trang 30dx I
Trang 32sin cos sin cos
Trang 331
2 0
11
Trang 34Chương V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Khi khảo sát chất lượng của học sinh bằng bài kiểm tra 60 phút cho
4 lớp 12 trong năm học 2013 – 2014 trong quá trình học phụ đạo, bồi dưỡng nâng cao tôi đã có những kết quả cụ thể như sau :
Thông qua quá trình giảng dạy học, tôi đã áp dụng đề tài trên và kết quả cho thấy:
+ Học sinh đã biết nhìn nhận đúng đắn hiểu rõ bản chất của mỗi bài toán
và biết cách trình bày bài giải Học sinh khá giỏi rất hứng thú với các dạng bài tập trên và các em làm khá thành thạo
+ Học sinh đã biết chọn lựa phương pháp phù hợp cho mỗi bài toán cụ thể
Kết quả đạt
được
Trước khi bồi dưỡng Sau khi bồi dưỡng
Số lượng Phần trăm Số lượng Phần trăm
Trang 35PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
I KẾT LUẬN
Trên đây là một số ứng dụng giải toán bằng phương pháp lượng giác hóa Trong khuôn khổ có hạn của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các cấp lãnh đạo, các đồng nghiệp trao đổi góp ý để đề tài được đầy đủ hơn, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn toán ở trường THPT nói chung và trường THPT Lạng Giang số 1 nói riêng
Xin chân thành cảm ơn!
II ĐỀ NGHỊ
Tôi xin được đề xuất một số ý kiến nhỏ như sau:
– Sáng kiến kinh nghiệm hay nên phổ biến rộng rãi cho giáo viên các trường THPT
– Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang nên đưa ra một số đề tài xuất sắc
cụ thể trong từng năm để giáo viên trong toàn tỉnh cùng trao đổi, thảo luận và nghiên cứu
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ Lạng Giang, tháng 10 năm 2014
Người viết
PHẠM VĂN GIA
Trang 36DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Hồng Đức (chủ biên) – Phương pháp giải toán đại số – Nhà xuất bản
Hà Nội – 2008
2 Trần Phương – Đại số sơ cấp – Nhà xuất bản Hà Nội – 2003
3 ThS Nguyễn Anh Tuấn – Một số phương pháp giải phương trình vô tỷ –
Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam – 2014
4 Võ Thanh Văn (chủ biên) – Chuyên đề ứng dụng lượng giác trong giải toán THPT – Nhà xuất bản đại học sư phạm –2010