1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và quá trình hoang mạc hóa ở khu vực duyên hải miền trung việt nam

37 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam nếu xét các chỉ số của điều kiện tự nhiên chung thì hoàn toànkhông tồn tại những không gian hoang mạc, tuy nhiên nguy cơ của sự phát triểnhoang mạc thì không hẳn là không có,

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I: MỞ ĐẦU:……….3

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:……… 3

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:……… 3

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:……… 4

IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:……… 4

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:……… 5

VI NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:……… 5

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:……….6

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:……… 6

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:……… 6

II CƠ SỞ THỰC TIỄN:……… 7

Chương II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:……… 8

I CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HOANG MẠC HÓA Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG:……… 8

1 Điều kiện tự nhiên:……… 8

2 Các nhân tố kinh tế - xã hội:……… 15

II THỰC TRẠNG HOANG MẠC HÓA MỘT SỐ KHU VỰC Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG:……… 17

A CHỈ TIÊU PHÂN LOẠI CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT: 1 Chỉ số khô hạn của A.A Grigoriev và M.I.Buđưco:……… 17

2 Hệ số ẩm ướt của G.N.Vưxotxki và N.N.Ivannov:……… 18

B HOANG MẠC HÓA Ở QUẢNG BÌNH- QUẢNG TRỊ VÀ HOANG MẠC HÓA Ở NINH THUẬN- BÌNH THUẬN:……… 20

Trang 2

I HOANG MẠC HÓA Ở QUẢNG BÌNH VÀ QUẢNG TRỊ:……….20

1 Khái quát chung:……… 20

2 Thực trạng hoang mạc hóa ở Quảng Bình, Quảng Trị:………… 21

II HOANG MẠC HÓA Ở NINH THUẬN VÀ BÌNH THUẬN:……….24

1 Khái quát chung:……… 24

2 Thực trạng hoang mạc hóa ở Ninh Thuận, Bình Thuận:……… 25

III CÁC GIẢI PHÁP NGĂN CHẶN QUÁ TRÌNH HOANG MẠC HÓA Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM:………29

1 Các giải pháp chung:……… 29

2 Các giải pháp cụ thể đối với khu vực Duyên Hải Miền Trung:……….30

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:……… 35

I KẾT LUẬN:……… 35

II KIẾN NGHỊ:……… 36

Phụ lục:……… 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Phần I: MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hoang mạc hóa là một vấn đề đang rất được quan tâm và mang tính thời sựsâu sắc, nhất là trong điều kiện hiện nay quá trình này đang có xu hướng mởrộng ở một số nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam

Ở Việt Nam nếu xét các chỉ số của điều kiện tự nhiên chung thì hoàn toànkhông tồn tại những không gian hoang mạc, tuy nhiên nguy cơ của sự phát triểnhoang mạc thì không hẳn là không có, thậm chí quá trình này còn đang trở thànhvấn đề nhức nhối ở một số nơi Hoang mạc hóa đang đe dọa trực tiếp đời sống xãhội, môi trường tự nhiên ở một số vùng, điển hình nhất là khu vực Duyên hảimiền Trung (DHMT) nước ta Điều này đã và đang góp phần làm trầm trọngthêm tính chất khó khăn ở một khu vực vốn đã kém thuận lợi Để giúp bản thânhiểu rõ hơn về vấn đề này đồng thời góp phần giáo dục học sinh và giúp mọingười nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, cũng như mức

độ nguy hại của quá trình hoang mạc hóa đối với đời sống kinh tế - xã hội ở khuvực Duyên hải miền Trung nói riêng và trên cả nước nói chung nên tôi đã chọn

nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và

quá trình hoang mạc hóa ở khu vực Duyên hải miền Trung Việt Nam.”

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Đề tài là sự tiếp tục của qúa trình nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa pháttriển kinh tế - xã hôi của loài người với quá trình hoang mạc hóa nhưng đi sâu

Trang 4

nghiên cứu cụ thể ở khu vực Duyên hải miền Trung Việt Nam nên các mục đíchcần đạt được là:

- Tìm hiểu mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển kinh tế - xã hội và quátrình hoang mạc hóa

- Phân tích nguyên nhân và hiện trạng hoang mạc hóa ở Duyên hải miền TrungViệt Nam

- Nêu các giải pháp nhằm ngăn chặn và đẩy lùi nguy cơ hoang mạc hóa ởDuyên hải miền Trung Việt Nam

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

- Là các mục tiêu cụ thể mà đề tài cần thực hiện bao gồm:

+ Tìm hiểu đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khuvực Duyên hải miền Trung ảnh hưởng đến qúa trình hoang mạc hóa

+ Phân tích hiện trạng và hậu quả của quá trình hoang mạc hóa ở một số nơiđiển hình trong khu vực Duyên hải miền Trung Việt Nam

+ Nêu một số giải pháp nhằm hạn chế sự phát triển và tác hại của quá trìnhhoang mạc hóa

IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2014 tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội vàquá trình hoang mạc hóa ở khu vực Duyên hải miền Trung Việt Nam” Đốitượng nghiên cứu của đề tài là một vấn đề rất cụ thể được thực hiện trên cơ sởtiếp tục của quá trình nghiên cứu trên phạm vi toàn thế giới mà tôi đã thực hiện.Tuy nhiên do thời gian và vốn tri thức còn hạn hẹp nên trong đề tài này tôi mới

Trang 5

chỉ dừng lại ở việc thu thập, xử lí các thông tin và rút ra các kết luận chứ chưa cóđiều kiện để đi thực tế và khảo sát tận nơi các khu vực mà mình nghiên cứu

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được các yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra, trong đề tài này tôi thực

hiện chủ yếu các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập các thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các tàiliệu và văn bản đã có

- Phương pháp phân tích và xử lí các thông tin khoa học để rút ra các kết luậncần thiết cho đề tài

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức: sắp xếp các tài liệu thànhmột hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị tin tức, đồng thời sắp xếpcác chi tiết thành một hệ thống trên cơ sở một mô hình lí thuyết

- Phương pháp quan sát thực tế trên thực địa

VI NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.

Tìm hiểu về quá trình hoang mạc hóa ở nước ta nói chung và khu vực Duyênhải miền Trung nói riêng sẽ giúp cho cá nhân tôi cũng như mọi người hiểu rõ,hiểu đầy đủ hơn về loại thiên tai đặc biệt này Trên cơ sở phân tích các nguyênnhân, đánh giá thực trạng và những hậu quả khôn lường của nó sẽ phần nào giúpchúng ta có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và cóhiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nước Đồng thời giúp chúng ta hiểu, cảmthông và chia sẻ những khó khăn mà người dân khu vực miền Trung đang hàngngày phải đối mặt

Trang 6

Mặt khác qua việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp tôi có thêm những hiểu biết,những kinh nghiệm thực tiễn để giảng dạy tốt hơn chương trình địa lí ở trườngphổ thông, đặc biệt là chương trình địa lí lớp 12

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:

Hoang mạc và quá trình hoang mạc hóa từ lâu đã trở thành đề tài nghiên cứu

của rất nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau như: các nhà sinh tháihọc, địa lí học, thổ nhưỡng học, kinh tế - xã hội học… Tuy nhiên mỗi tác giảthuộc các lĩnh vực khác nhau lại nghiên cứu chúng ở những mức độ, khía cạnhkhác nhau và nhằm phục vụ những mục đích khác nhau Chẳng hạn như với nhàđịa lí nổi tiếng Xô Viết L.P.Subaev trong cuốn “Địa lí tự nhiên đại cương” thìnghiên cứu hoang mạc với các đặc điểm về khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, sinhvật Trong đó ông chỉ rõ các đặc điểm về thổ nhưỡng, các dạng địa hình cũngnhư nguyên nhân hình thành các dạng địa hình ở vùng hoang mạc Còn các nhàkinh tế - xã hội và môi trường thì lại đi sâu nghiên cứu về ảnh hưởng của hoangmạc, của quá trình hoang mạc hóa đến việc phát triển kinh tế - xã hội cũng nhưđời sống của con người và các tác động của việc phát triển kinh tế - xã hội đếnquá trình hoang mạc hóa

Ở Việt Nam vấn đề này cũng đang được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Đã

có nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu và nhiều cuộc hội thảobàn về vấn đề này Tiêu biểu như các tác giả: Vũ Tự Lập, Lê Bá Thảo, Nguyễn

Trang 7

Hữu Danh, Đỗ Hưng Thành… Trong điều kiện hiện nay của nước ta việc nghiêncứu, tìm hiểu quá trình hoang mạc hóa, việc đánh giá tác động và tìm giải phápngăn chặn, đẩy lùi quá trình này là điều rất cần thiết.

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

Xuất phát từ thực tế điều kiện tự nhiên Việt Nam: một nước nằm hoàn toàntrong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, với kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa-nắng lắm, mưa nhiều Điều kiện khí hậu như vậy đã tạo cho hệ thực vật nước taphát triển phong phú, đa dạng Nhìn chung xét về mặt lí thuyết nước ta hoàn toànkhông phát triển cảnh quan hoang mạc như một số nước cùng vĩ độ khác Songtrên thực tế nước ta lại đang phải đối mặt với quá trình hoang mạc hóa diễn ra ởnhiều nơi, đặc biệt là ở khu vực Duyên hải miên Trung Quá trình này đã gây ảnhhưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của một bộ phận dân cư không nhỏ vàảnh hưởng nghiêm trọng đến các nguồn tài nguyên cũng như môi trường sinhthái

Xuất phát từ thực tế quá trình dạy học địa lí ở trường THPT đặc biệt là việcdạy địa lí Việt Nam ở chương trình lớp 12, giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõcác đặc điểm của tự nhiên, hiểu rõ hơn các loại thiên tai thường xảy ra ở nước ta

và mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển kinh tế với sử dụng và bảo vệmôi trường, tài nguyên Qua đó giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường,bảo vệ các nguồi tài nguyên thiên nhiên của đất nước Chính vì vậy tôi đã chọn

nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và

quá trình hoang mạc hóa ở khu vực Duyên hải miền Trung Việt Nam”.

Trang 8

Chương II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HOANG MẠC HÓA

Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí

Trang 9

Duyên hải miền Trung được tính từ Thanh Hóa đến Bình Thuận gồm 2 vùnglớn là Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Đây là dải đất kéo dài và hẹpngang nhất cả nước, với chiều dài khoảng 1500 km, chiều rộng có nơi chỉ đạt 48- 50 km Vùng gồm 14 tỉnh thành với tổng diện tích 96351km2 chiếm 29,16%diện tích cả nước, nhưng khu vực đồng bằng chỉ có 14560km2.

- Phía Bắc giáp với đồng bằng sông Hồng

Trang 10

- Phía Nam giáp Đông Nam Bộ.

- Phía Tây là dãy Trường Sơn

- Phía Đông giáp biển Đông

Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ của vùng đã tạo nên sự khác biệt

cơ bản về mặt tự nhiên của vùng so với cả nước Trên thực tế DHMT được coi

là vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: nghèo tài nguyên, lắm thiên tai

về phía Tây, bởi vậy mà sông ngòi ở khu vực này cũng ngắn, dốc và ít có vai tròtrong việc thành tạo nên các đồng bằng Mặt khác ngay bản thân trong các đồngbằng cũng có cấu tạo không đồng nhất mà bị phân chia thành từng vệt, đi từĐông sang Tây ta sẽ lần lượt gặp các đơn vị địa hình:

+ Các dải cồn cát ven biển, các dải cồn cát này thường cao hơn hẳn vùng đồngbằng phía trong

+ Vùng trũng thấp ở giữa

Trang 11

+ Trong cùng là dải đất hẹp được bồi tụ thành đồng bằng, chuyển tiếp sangvùng đồi núi ở phía Tây.

Sự sắp xếp địa hình như vậy cũng tạo điều kiện cho quá trình xâm thực do gió

và sóng biển diễn ra thuận tiện hơn Vì vậy mà địa hình được coi là một trongcác nhân tố quan trọng gây ra hiện tượng hoang mạc hóa ở khu vực này

c Khí hậu

Khí hậu Duyên hải miền Trung tuy mang đặc điểm chung của khí hậu ViệtNam, song do ảnh hưởng của địa hình nên có sự phân hóa phức tạp, nhiều nơihình thành nên những kiểu khí hậu độc đáo nhất so với các khu vực trong cảnước Nếu đi từ Bắc vào Nam khí hậu nước ta trải qua ba bước nhảy vọt ở 180B,

16oBvà 14oB, thì cả bà khu vực này đều nằm trong vùng do vậy mà khí hậu củavùng càng trở nên phức tạp hơn Sự khác biệt của khí hậu được thể hiện cả trongchế độ nhiệt, chế độ ẩm và khả năng bốc hơi…

* Về chế độ nhiệt: Nhìn chung trong toàn miền chế độ nhiệt tương đối điều

hòa, nền nhiệt độ tương đối lớn tăng dần từ Bắc đến Nam

- Nhiệt độ trung bình năm toàn vùng đạt trên 20oC, ở Bắc Trung Bộ (Huế)25,1oC, Nam Trung Bộ (Phan Thiết) 26,6oC

- Tổng nhiệt độ trung bình năm toàn vùng đạt trên 8000oC, từ 16oB trở vào đạttrên 9000oC, khu vực này không còn mùa đông lạnh

- Lượng bức xạ mặt trời nhận được trong năm rất lớn, trung bình đạt trên 100kcal/cm2/năm, khu vực cực Nam Trung Bộ đạt 140-160 kcal/cm2/năm

- Cân bằng bức xạ quanh năm cao đạt trung bình khoảng trên 90 kcal/cm2/năm,riêng Phan Thiết đạt trên 100 kcal/cm2/năm.( Nguồn: Địa lí tự nhiên Việt Nam-

Vũ Tự Lập).

Nền nhiệt cao tạo điều kiện cho sự sinh trưởng, phát triển của các loài sinh vậtnhiệt đới, đồng thời tạo điều kiện cho quá trình phong hóa đá mẹ hình thành thổ

Trang 12

nhưỡng diễn ra nhanh chóng và triệt để Tuy nhiên nhiệt độ cao chỉ có thể thuậnlợi khi đi cùng với một chế độ ẩm lớn.

ra hoang mạc hóa ở khu vực này

- Theo thời gian: Sự phân bố mưa cũng hết sức không đều trong một năm.DHMT có mùa mưa và mùa khô lệch hẳn so với cả nước

Mùa mưa thường đến chậm hơn, bắt đầu từ cuối hè và kết thúc vào đầu đông(khoảng từ tháng 8 đến tháng 11) còn mùa khô lại bắt đầu từ cuối đông đến đầumùa hè ( khoảng từ tháng 2 đến tháng 7), có nơi kéo dài sang cả tháng 1 và tháng

8 Mặt khác mùa mưa lại chiếm tới 80- 85% lượng mưa cả năm, tháng mưanhiều nhất có thể đạt 300- 600mm/tháng, mưa lớn tập trung vào tháng 10, 11.Mùa mưa lại thường kèm theo bão gây ra hiện tượng úng lụt thường xuyên ảnhhưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống

Ngược lại mùa khô lại rất thiếu ẩm do lượng mưa thấp, tính chất khô hạnđược tăng cường đến mức tối đa ở những khu vực vốn dĩ lượng mưa ít lại cómùa khô kéo dài như ở cực Nam Trung Bộ, hoặc những khu vực chịu ảnh hưởngmạnh của gió Lào, điển hình nhất là ở hai đồng bằng Ninh Thuận và BìnhThuận, và khu vực từ Vinh đến Quảng Trị Tình trạng thiếu nước trong mùa khô

Trang 13

không chỉ ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật mà cònlàm tăng nguy cơ cháy rừng, làm thu hẹp diện tích rừng, mở rộng diện tích đáong hóa trong vùng.

* Chế độ bốc hơi: Chịu ảnh hưởng lớn của nền nhiệt và phụ thuộc vào lượng

mưa Thông thường những nơi mưa ít, nền nhiệt cao thì lượng bốc hơi càng lớn

và ngược lại Xét trong phạm vi toàn vùng ta thấy mặc dù lượng bốc hơi lớn

nhưng do có lượng mưa lớn nên cân bằng ẩm vẫn dương (  1

E

r

) Tuy nhiên ởnhững nơi mưa ít trong vùng thì lượng bốc hơi có thể cao hơn lượng mưa, xét trị

số khô hạn chỉ đạt trong khung của đới cảnh quan bán hoang mạc

Một điểm đáng lưu ý trong chế độ mưa, nhiệt, bốc hơi của vùng đó là cáctháng có lượng mưa cao nhất lại không trùng với các tháng nóng nhất, do vậylượng bốc hơi lớn nhất không trùng với thời kì độ ẩm lớn nhất, điều này cànglàm sâu sắc hơn tính chất bất điều hòa trong chế độ mưa ẩm của vùng và làmtăng thêm tính khô hạn trong mùa khô

* Ngoài ra chế độ gió cũng có phần ảnh hưởng đến quá trình hoang mạc hóatrong vùng bởi lẽ cường độ gió, hướng gió có ảnh hưởng đến lượng mưa, hướng

và tốc độ xâm thực Trong vùng chịu tác động của một số loại gió chính:

+ Gió mùa Đông Bắc: hoạt động trong mùa đông chủ yếu tác động ở khu vựcBắc Trung Bộ, gió này kết hợp với bức chắn địa hình thường mắc lại ở sườnĐông Trường Sơn và gây mưa lớn vào thời kì thu đông cho khu vực này

+ Gió mùa Tây Nam: đầu mùa hạ khi vượt dãy Trường Sơn vào bị biến tính trởnên khô nóng còn gọi gió Lào hoạt động mạnh trong phạm vi từ Nghệ An đếnQuảng Trị làm biến đổi sâu sắc thời tiết Cụ thể khi gió Lào hoạt động sẽ làmcho nhiệt độ không khí tăng lên tới 37-39oC, độ ẩm giảm giảm xuống mức rấtthấp khoảng 35- 40% và độ bốc hơi tăng cao đột ngột Gió này thường hoạt động

Trang 14

theo từng đợt kéo dài 5-7 ngày, có khi tới 15 ngày Gió hoạt động vào mùa khôcàng làm tăng thêm tính chất khô hạn trong vùng và làm ảnh hưởng lớn đến sảnxuất cũng như đời sống của người dân.

Như vậy ta thấy khí hậu của vùng rất phức tạp với nhiều yếu tố dị thường,nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, khắc nghiệt Đây được coi là thành phần tựnhiên có ảnh hưởng cơ bản đến quá trình hoang mạc hóa trong vùng

Qua những phân tích ở trên ta thấy DHMT là khu vực có điều kiện tự nhiênkhắc nghiệt hơn các vùng khác trong cả nước, đây là nơi thường xuyên phải đốimặt với các thiên tai: hạn hán, lũ lụt và gần đây là hoang mạc hóa… Hoang mạchóa xảy ra ở khu vực này trước hết là do tự nhiên kém thuận lợi, nhưng sẽ làthiếu sót lớn nếu như khi xem xét nguyên nhân hình thành hoang mạc hóa chúng

ta lại không đề cập đến các tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội trongvùng

Trang 15

2 Các nhân tố kinh tế - xã hội.

a Dân số và sự gia tăng dân số.

Dân số cũng là một trong các nguyên nhân có ảnh hưởng gián tiếp đến quátrình hoang mạc hóa Nếu xét trong tương quan giữa diện tích và dân số thìDHMT không phải là khu vực có dân số đông so với cả nước, mật độ dân sốtrung bình 2006 ở Bắc Trung Bộ là 207 người/km2, Duyên hải Nam Trung Bộ là

200 người/km2, trung bình cả nước là 254 người/km2 (SGK Địa lí lớp 12- Nhà xuất bản giáo duc) Tuy nhiên tỉ lệ gia tăng dân số ở đây vẫn còn cao, đồng thời

xét trong tương quan với điều kiện tự nhiên của vùng thì việc chinh phục tựnhiên để phục vụ cho đời sống của số dân trong vùng cũng chẳng mấy dễ dàng

Để nuôi sống số dân này người dân ở đây đã phải không ngừng khai thác cácnguồn tài nguyên nhiên nhiên trên mặt đất, trong lòng đất, dưới biển… Kết quảlàm cho các nguồn tài nguyên trong vùng ngày càng suy giảm mà đời sống củangười dân vẫn còn nghèo Trong những năm qua rất nhiều diện tích rừng tựnhiên của vùng đã bị khai phá để lấy gỗ, củi, đất canh tác… và thay vào diện tíchrộng lớn mà lẽ ra là rừng tự nhiên bao phủ ấy thì nay lại là diện tích đất hoanghóa, nếu gặp các điều kiện tự nhiên bất lợi sẽ xảy ra quá trình hoang mạc hóa

b Các hoạt động kinh tế.

Các hoạt động kinh tế cũng có tác động vô cùng mạnh mẽ đến môi trường tựnhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nó là một trong các nguyên nhân gópphần trực tiếp hoặc gian tiếp dẫn đến sự phát triển hoang mạc hóa Các hoạtđộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp …làm thu hẹp diện tích và chất lượngrừng rất nhanh

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì trong thời kì tiền sử, trên toàn lãnhthổ nước ta đều được bao phủ bởi rừng nhiệt đới Con người sau đó mới “ra sức”chặt cây cối, cắt cỏ rậm để mở mang đất đai thành các vùng đất bằng phẳng, thổ

Trang 16

địa phì nhiêu như ngày nay Quá trình khai khẩn đất hoang để phát triển kinh tếcủa con người đã làm cho các đồng bằng thì rừng bị khai phá để trở thành đồngruộng, vùng trung du thì biến thành nương chè, đồn điền cây công nghiệp,… ởmiền núi thì diện tích rừng cũng ngày càng thu hẹp do hoạt động “nương rẫy” vàkhai thác gỗ củi…

Tất nhiên không thể nói rằng tất cả các hoạt động đó đều là xấu, trái lại chúng

là cần thiết cho sự phát triển của con người Chúng chỉ xấu khi vượt quá ngưỡngnhất định Rất tiếc là trong tình hình hiện nay tất cả các hoạt động này đều bịkhai thác ở mức quá ngưỡng khiến cho diện tích, chất lượng rừng giảm nhanh.Rừng tự nhiên trong vùng chỉ còn ở khu vực núi cao nhưng diện tích nhỏ, đa sốrừng còn lại là rừng thứ sinh hoặc rừng trồng

Ngoài ra rừng trong vùng còn bị thu hẹp do chiến tranh và do cháy rừng vàomùa khô Mất rừng đồng nghĩa với việc tăng diện tích đất trống đồi núi trọc vàgia tăng các thiên tai Ví du năm 1995 diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ khoảng

1004853 ha thấp hơn nhiều so với diện tích đồi núi trọc: 161367 ha, riêng haitỉnh Quảng Trị, Quảng Ngãi có diện tích đất trống đồi trọc cao gấp 4 lần diệntích rừng… Mất lớp phủ rừng sẽ làm hạ thấp khả năng điều tiết nước, tăng tínhchất khô hạn, tăng nguy cơ lũ lụt, xói mòn thoái hóa đất, tăng quá trình cát lấn… Bên cạnh việc làm mất lớp phủ rừng thì việc phát triển kinh tế thiếu hợp lí còngây nhiều hậu quả xấu đến môi trường đất Điển hình như lối canh tác “nươngrẫy” của đồng bào đã làm hủy hoại tài nguyên đất rất nhanh Những đo đạc chínhxác cho thấy khi đốt rẫy nhiệt độ đất trên mặt có thể lên tới trên 100oc, dưới thâncây to cháy âm ỉ lâu ngày nhiệt độ có thể lên tới trên 300oc, xuống sâu 20cmnhiệt độ vẫn đạt trên 180oc (nguồn: Thiên nhiên Việt Nam – Lê Bá Thảo)

Với nhiệt độ như vậy đã thiêu hủy các sinh vật sống trong đất, đất bị rắn lại, cấutượng đất bị phá hủy, đất này có thể canh tác được chỉ là nhờ vào lớp tro phủ

Trang 17

trên mặt Lối canh tác nguy hại này hiện tại vẫn còn khá phổ biến ở khu vựcđồng bào thiểu số sinh sống.

Các hoạt động phát triển công nghiệp trong vùng như: khai thác gỗ, sản xuấtgiấy, khai thác khoáng sản…cũng góp phần không nhỏ làm suy thoái nguồn tàinguyên, môi trường của vùng

Trên đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình hoang mạc hóa đangxảy ra ở khu vực Duyên hải miền Trung nước ta

II THỰC TRẠNG HOANG MẠC HÓA MỘT SỐ KHU VỰC Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM.

A CHỈ TIÊU PHÂN LOẠI CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT (Cơ sở phân loại các đới cảnh quan trên Trái Đất)

1 Chỉ số khô hạn của A.A Grigoriev và M.I.Buđưco.

* Khái niệm: Chỉ số khô hạn là tỉ số giữa cán cân bức xạ hàng năm với lượng

nhiệt cần thiết để bốc hới hết tổng lượng mưa hàng năm

* Công thức: K= Lr R

Trong đó: K: là chỉ số khô hạn

L: Là tiềm nhiệt bốc hơi có giá trị gần bằng 0,6 kcal/cm2/năm

r: là tổng lượng mưa hàng năm

R: là cán cân bức xạ (kcal/cm2/năm)

Từ công thức trên suy ra: hệ số K càng lớn thì tính chất khô hạn càng cao vàngược lại Nói cách khác độ lớn của K quy định ranh giới các đới cảnh quan Cụthể:

+ K > 3  quá thiếu ẩm (ở đới hoang mạc)

Trang 18

+ 2< K <3  thiếu ẩm (ở đới bán hoang mạc)+ 1 < K <2  hơi thiếu ẩm (thuộc đới thảo nguyên)+ K < 1  thừa ẩm (thuộc các đới còn lại)

Dựa vào chỉ số khô hạn, kết hợp với cân bằng bức xạ hai ông đã đưa ra bảngphân loại các đới cảnh quan trên Trái Đất

Sơ đồ phân loại các đới cảnh quan (theo A.A.Grigoriev)

Từ 2- 3(Thiếu ẩm)

Từ trên 3(Quá thiếu ẩm)

- Rừng và câybụi lá cứng cậnnhiệt

Nửa hoang mạccận nhiệt đới

Hoang mạc cậnnhiệt đới

(Nguồn: những quy luật địa lí chung của trái đất)

2 Hệ số ẩm ướt của G.N.Vưxotxki và N.N.Ivannov

* Khái niệm: Hệ số ẩm ướt là đại lượng thể hiện mối tương quan giữa tổng

lượng mưa hàng năm với trị số bốc hơi hàng năm

* Công thức tính: K= E r với: K: là hệ số ẩm ướt

r: Tổng lượng mưa trong năm (mm)

E: Khả năng bốc hơi (mm)

Ngày đăng: 24/12/2014, 20:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w