1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH DUY PHƯƠNG Z8170ZC

109 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 866,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cùng một bệ máy các cụm chức năng sau : - Hệ thống làm mát nước ngọt vòng trong : gồm bơm nước ngọt được lai bằng động cơ thông qua hệ thống bánh răng, sinh hàn nước ngọt, nước mặn,

Trang 1

STT Mục lục Trang

Phần 1 Giới thiệu động cơ và hệ thống phục vụ 2

2.1 Quy trình khảo sát sơ bộ trước khi sửa chữa 22

Phần 3 Quy trình sửa chữa một số hưu hỏng thường gặp 69

Phần 4 Quy trình lắp ráp chạy rà và thử nghiệm 81

4.3 Qui trình chạy rà và thử nghiệm thu 94

Trang 2

Ngày nay, sự phát triển của phương tiện vận tải rất mạnh mẽ, tuy vậy giao thông vận tải thuỷ vẫn đóng một vai trò to lớn trong việc vận chuyển và thông thương hàng hoá từ nơi này đến nơi khác bởi 2 lý do: chi phí vận tải rẻ và khối lượng vận chuyển lớn Vì vậy giao thông vận tải giữ một vai trò cực kì quan trọng Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay giao thông vận tải càng khẳng định vai trò của nó và đang phát triển không ngừng, hoà trung với sự phát triển đó, nghành giao thông vận tải biển cũng đã và đang khẳng định mình bẵng những đội tàu lớn mạnh và hiện đại

Tuy nhiên trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn chưa đầu tư lớn cho nghành công nghiệp đóng tàu Nghành vận tải biển Việt Nam chủ yếu là mua tàu đóng ở nước ngoài và đã qua khai thác có độ tuổi trung bình khá cao Do đó, máy móc và các trang thiết bị thường bị hư hỏng Việc đưa tàu ra nước ngoài sửa chữa tốn nhiều thời gian và chi phí sửa chữa lớn Hơn nữa, ở nước ta đã có nhiều cơ sở, nhà máy sửa chữa tàu thuỷ các loại với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao và công nhân lành nghề được đào tạo chính qui ở trong nước và ngoài nước Việc nghiên cứu để lập ra một qui trình sửa chữa động cơ cho mỗi con tàu trước khi đưa vào sửa chữa cho phù hợp với trình độ kỹ thuật và trang thiết bị trong nước nhằm đảm bảo chất lượng sửa chữa cao, giá thành

hạ là một vấn đề hết sức quan trọng

Trường Đại Học Hàng Hải là một trường chuyên đào tạo kỹ sư nghành

cơ khí đóng tàu, có nhiệm vụ thiết kế, trang trí và sửa chữa hệ động lực tàu thuỷ Cuối khoá học, mỗi sinh viên được nhận một đề tài tốt nghiệp nhằm nghiên cứa tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết đã được học tập ở trường, làm quen dần với công việc của một người kỹ sư cơ khí đóng tàu ngoài thực tiễn sản xuất, để nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụ tốt cho công việc sau khi ra trường

Sau 5 năm học tại trường, để đánh giá lại những kiến thức trước khi vào thực tiễn sản xuất, em được giao đề tài tốt nghiệp với nhiệm vụ như sau

Trang 3

DUY PHƯƠNG Z8170ZC

Nội dung gồm 5 phần chính:

1-Giới thiệu động cơ

2-Lập qui trình tháo và khảo sát hư hỏng

3-Lập qui trình lắp ráp động cơ sau sửa chữa

4-Lập qui trình điều chỉnh, chạy thủ và nghiện thu

Em xin chân thành cảm ơn

Người thực hiện

Đinh Hữu Hải

Trang 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ

Trang 5

1.1.Giới thiệu động cơ

Động cơ Diesel Duy Phương Z8170ZC là loại động cơ trung tốc do Trung Quốc sản xuất, là một sản phẩm hàng đầu với những tính năng ưu việt như công suất lớn,kết cấu vững chắc, kích thước gọn, dễ vận hành, độ tin cậy lớn và tính kinh

tế cao

a.Tính năng kỹ thuật

Suất tiêu hao dầu nhờn

g/mã

Mác dầu đốt RC – 0 (RC – 10) GB252 – 2000

Phương pháp nạp khí Tuốc bô tăng áp dùng khí xả Phương pháp khởi động động cơ điện hoặc động cơ khí nén

(gió) Phương pháp làm mát Bằng nước tuần hoàn đúp

Trang 6

3 – 7 – 5

Cỏc pha phối khớ

Xỳp pỏp hỳt mở trước điểm chết trờn 45,5OCA Xỳp pỏp xả mở trước điểm chết dưới 60,5OCA Xỳp pỏp hỳt đúng sau điểm chết dưới 40,5OCA Xỳp pỏp xả đúng sau điểm chết trờn 45,5OCA Kớch thước động cơ

b.Các phụ kiện chủ yếu của động cơ Z8170ZC

Kiểu Tổ hợp nhiều phõn bơm Đường kớnh bộ

Trang 7

Kiểu tuốc bô dùng khí xả HC - 5A - 3523850A

SJ140B, H145, SJ145A

áp lực tăng áp kPa

(kg/cm2) 230 (2,3) Tuốc bô tăng áp

Hướng quay (nhìn từ bánh đà) cùng chiều kim đồng

hồ

Kiểu động cơ đề ST712 - 1 ST110H1 Khởi động điện

Công suất / điện

Hướng quay (nhìn từ bánh đà) cùng chiều kim đồng

hồ

Kiểu động cơ khí nén QQ - 2D Khởi động gió

Công suất/ áp suất kW/MPa 10 / 0,8

Bộ làm mát trung

gian Diện tích tản nhiệt m2

20

Đây là loại động cơ 4 kỳ, 8 xylanh xếp thẳng hàng,xử dụng 4 xupháp cho 1 xylanh, phun nhiên liệu trực tiếp có buồng đốt hình (ô mê ga) làm tăng hiệu quả đốt Động cơ khởi động bằng điện hoặc động cơ gió , làm mát 2 vòng tuần hoàn kín , được trang bị hệ thống đồng hồ đo điện tử để kiểm tra các thông số động

cơ trong quá trình hoạt động và bảo vệ khi các thông số đó nếu vượt giới hạn cho phép

Trục động cơ được cường hoá có độ độ cứng cao, phía sau lắp bánh đà, khi kết nối với hộp số thuỷ sẽ tạo thành tổ máy Trước động cơ có lắp hệ thống giảm chấn, có thể trích lực tới 100% công suất Chiều quay của trục động cơ ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ phía bánh đà Động cơ được thiết kế lắp đặt gọn, hoàn chỉnh và đồng bộ Trên cùng một bệ máy các cụm chức năng sau :

- Hệ thống làm mát nước ngọt vòng trong : gồm bơm nước ngọt (được lai bằng động cơ thông qua hệ thống bánh răng), sinh hàn nước ngọt, nước mặn,két nước (được lắp sẵn trên động cơ, ở phía trước động cơ)

Hệ thống làm mát có lắp đầu đo nhiệt độ nước làm mát

Nước làm mát đi từ bơm nước ngọt à đi qua sinh hàn dầu nhờn àthân máy à van đẳng nhiệt à đến sinh hàn nước ngọt à về bơm nước ngọt

- Hệ thống làm mát nước mặn vòng ngoài :

Trang 8

Từ van thông biển → bầu chặn rác → bơm nước mặn → bộ làm mát không khí nén → sinh hàn nước mặn làm mát nước ngọt → sinh hàn dầu hộp số → đi ra ngoài (sông, biển)

- Hệ thống bôi trơn : Dầu nhơn được hút từ cácte qua bơm dầu → sinh hàn dầu

→ bầu lọc → đi bôi trơn các bộ phận của động cơ

Trên hệ thống dầu bôi trơn có lắp bơm tay khởi động, đầu đo áp suất, đầu đo nhiệt độ và đồng hồ điện tử

-Hệ thống nhiên liệu : Dầu đốt đuợc hút từ két dầu đốt qua bơm nhiên liệu qua bầu lọc nhiên liệu qua van điện tử ngắt dầu qua bơm cao áp đến súng phun qua kim phun

Súng phun có thể điều chỉnh áp lực phun và làm mát bằng nước ngọt

- Hệ thống khởi động bằng không khí nén : động cơ Z8170ZC được khởi động bằng động cơ khí nén với áp suất làm việc từ 0,9 đến 1 MPa bao gồm các phụ kiện chính sau :

- Chai gió 80 lít/chai với áp suất nén 30kg/cm2

- Van nạp gió được nắp trên nắp mặt quy lát của xylanh số 1 Khi cần nạp gió thì phải cắt dầu đốt vào xylanh số 1 để trở thành máy nén khí

Khí nén từ chai gió qua van giảm áp qua bầu trộn dầu nhớt (nhằm bôi trơn động

cơ gió ) qua động cơ gió làm quay động cơ chính

Hệ thống đo lường và bảo vệ động cơ : nếu các thông số thay đổi quá mức thì hệ thống sẽ báo hiệu bằng còi và tự ngắt máy nếu nguy hiểm.Nguồn điện cung cấp cho hệ thống là nguồn điện 1 chiều DC24V

b.Kết cấu động cơ

* Các chi tiết chính :

- Nắp xilanh:

Đây là loại đơn, vật liệu bằng gang đúc Trên mỗi nắp xilanh có 2 xúp páp hút

và 2 xúp sáp xả nhằm làm tăng lưu lượng gió Các cửa hút và xả được bố trí hợp

lý để động cơ có dòng hỗn họp gió và nhiên liệu ưu việt nhất, làm cho quá trình đốt cháy nhiên liệu đợc thực hiện một cách triệt để Nước làm mát của động cơ đợc tính toán và phân bổ tối ưu, sao cho những nơi chịu nhiệt độ cao nhất đế xúp páp, mặt đáy xilanh, súng phun dầu đợc làm mát tốt nhất, nhằm giảm thiểu tác động xấu của nhiệt, giúp tăng cường tuổi thọ của kim phun

Mỗi nắp xilanh có 4 gu giông bắt chặt vào thân máy Gioăng mặt xilanh được làm bằng thép mạ đồng, vừa có tác dụng làm kín vừa để điều chỉnh khe hở nổ

Mỗi nắp xilanh có 2 xúp páp hút và 2 xúp páp xả Bề mặt làm việc của các xúp páp là hình chóp, có góc ở đỉnh là 120O (đối với xúp páp hút) và90O (xúp

Trang 9

páp xả) Bốn bệ xúp páp đợc đóng nguội vào mặt quy lát, sau đó gia công cùng với gít xúp páp theo kích thước

+ Kết cấu

Hình 1.1: Kết cấu nắp xilanh Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng dọc ≤ 0,05 (mm)

Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng ngang ≤ 0,02 (mm)

+ Vật liệu chế tạo bằng gang xám ,kí hiệu C-32 và HB = 190

Trang 10

Độ lệch chiều cao của cùng xilanh không > 0,05 (mm)

Độ chênh lệch của dãy xilanh không > 0,02 ÷0,05 (mm)

Giới han mài mòn của xylanh 0,12mm

+ Vật liệu : Gang hợp kim

+ Số lượng: 8 chiếc

.- Piston:

- Động cơ Z8170ZC sử dụng píttông đúc bằng hợp kim nhôm Phần đỉnh lõm,có buồng đốt hinh ô mê ga Phần đỉnh có 4 rãnh tròn để chống va đập khi tán xu pháp đi xuống , ngoài ra còn 2 lỗ ren M8 dùng để lắp móc pittông khi sửa chữa

Trang 11

Hình 1.3: Kết cấu Piston

Kích thước , dung sai , mài mòn

Kích thớc Danh nghĩa

Khe hở giữa Hai chi tiết Lắp ráp

Giới hạn mài mòn cho phép Tên cụm chi tiết

E Chiều rộng rãnh xéc măng dầu

Độ dầy xéc măng dầu

F 135 0,0– 0,0 25

0,08 - 0,09 0,23

H Đờng kính trong đầu của bạc ắc

Đờng kính ngoài của ắc pít tông

F 65+0,099+ 0,056

F 65 0,00– 0,008

0,056 - 0,107 015

Trang 12

I Đờng kính trong của ắc pít tông F 30+0,1- 0,2

0,70 - 0,9 0,50 - 0,75

- Biên:

+ Vật liệu : Thép 35CrMo

+ Số lượng : 8 chiếc

+ Kết cấu : Tiết diện chữ I

+ Đầu to biên gồm 2 nửa , mặt tiếp xúc giữa hai nửa có góc nghiêng 400 so với trục tay biên và có hình răng cưa để định vị

+ Nắp và thân tay biên liên kết với nha bằng 2 bulông M20×1,5 bằng thép 40CrMo bề mặt biên được phốt pho hóa

+ Bạc đầu nhỏ biên được chế tạo bằng hợp kim đồng nhôm

+ Bạc đầu to biên được chế tạo bằng hợp kim đồng chì

Chú ý : phải kiểm tra đọ song song giữa hai dường tâm trục của 2 bạc theo quy định , cứ 100mm chiều dài tai biên độ sai số không quá 0.03 mm

+ Đường kính đầu to biên d= 135+0.115-0.09

+ Đường kính trong của đầu bạc ắc d= 65+0.099+0.056

Hình 2.4: Kết cấu biên 1_Bạc đầu nhỏ biên 4_Đầu to biên 2_Đầu nhỏ biên 5_Bạc đầu to 3_Thân biên 6_Bu lông biên 7_Nửa dưới đầu to biên

Lỗ đầu nhỏ biên : Độ ô van < 0,02 (mm)

Độ côn < 0,02 (mm)

Trang 13

- Trục khuỷu.: được chế tạo bằng thép đúc ,hạt cầu có cường độ cao ,có góc kep sinh công 1200 và 16 miếng đối trọng, bề mặt được gia công tinh và xử lý bằng phương pháp nitơ hóa nhằm nâng cao khả năng chống mài mòn và chống mỏi của đông cơ Kết cấu của trục cho phép trích lực tới 100% công suất ở 2 đầu trục, cổ biên có lỗ dầu nghiêng, thông với cổ chính trục động cơ, 2 đầu trục có 10lỗ bu lông M20 để liên kết với bánh đà và bộ phận giảm chấn

c.Các thông số lắp ráp, giới hạn sử dụng của các chi tiết:

STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắp ráp Giới hạn sủ dụng

1 Khe hở dầu của bạc trục cơ 0,091 ÷0,186 0,25

2 Khe hở dầu của bạc đầu to biên 0,071÷0,168 0,25

3 Khe hở dầu của bạc đầu nhỏ biên 0,054 ÷ 0,085 0,25

4 Khe hở dầu của bạc trục cam 0,03 ÷ 0,12 0,2

5 Khe hở dẫn hướng của xupap hút,

Trang 14

6 Khe hở miệng xecmăng 0,15 ÷ 0,85 2,5

7 Khe hở hướng trục của bạc biên 0,08 ÷ 0,12 0,45

8 Khe hở giữa xecmăng và piston 0,07 ÷ 0,12 0.85

9 Khe hở chốt và con cò xupap 0,027 ÷ 0,081 0,35

10 Độ nhô ra của chốt piston 0 ÷ 0,025 0,025

- Blốc xy lanh

– Kết cấu thân máy và các linh kiện liên quan

Kết cấu thân máy của động cơ X8170ZC có hình dáng kiểu cổng chào, ổ đỡ bạc trục cơ gắn liền với blốc xy lanh (trục cơ treo), lực truyền tải được truyền vào thân máy, ứng lực được phân bổ đều và do vậy động cơ làm việc với tính ổn định cao

- Vị trí các cụm chi tiết

Các chi tiết và bộ phận chuyển động của động cơ được bố trí một cách hợp

lý, góp phần giảm bớt các chấn động có hại Trong blốc có lắp 8 xy lanh, mặt trên blốc của mỗi xy lanh đều có 4 lỗ gu giông, 2 lỗ nước làm mát máy

Trên thân máy, ở phía thao tác, có giá đỡ bơm cao áp, giá đỡ bầu lọc dầu đốt, giá lắp bơm tay, bầu lọc và bơm dầu nhờn bôi trơn

Trên thân máy, ở bên phía lắp ống xả và tại phần giữa có 7 ổ bạc trục cam và

12 lỗ bệ đũa đẩy; ống dầu chính được bố trí ở phía dưới trục cam; ở góc dưói có

lắp động cơ khởi động chạy bằng không khí nén (gọi tắt là động cơ gió)

Các cửa khám nằm cùng phía với ống xả (gồm có 6 cửa) dùng để tháo lắp bạc biên, kiểm tra sự truyền động của pít tông, trục cơ, bép phun dầu bôi trơn pít tông Tại khu vực vách giữa xy lanh số 1 và xy lanh số 2 có một van điều chỉnh

áp lực dầu bôi trơn áp lực dầu bôi trơn được điều chỉnh bằng những tấm căn ở giữa lò xo (áp lực tăng lên khi thêm căn) Dầu bôi trơn cho giàn cò được nối từ bạc trục cam thông qua hệ thống ống dẫn.Phía trước blốc có lắp bơm nước, sinh

hàn nước ngọt – nước mặn.Phía sau blốc có buồng bánh răng, giá đỡ bộ làm mát

Trang 15

trung gian (LMTG = sinh hàn làm mát không khí nén sau khi qua tăng áp) Trong buồng bánh răng có các loại bánh răng: bánh răng trung gian, bánh răng cam, bánh lai bơm cao áp

Tuèc b«

PÝt T«ng

Van H¹n ChÕ

¸p lùc

®­êng DÇu chÝnh

B¹c trôc Trung gian

B¹c chÝnh

Trôc cam

Con cß

B¹c trung gian

Trang 16

Hình 1.7:Hệ thống dầu bôi trơn

b Nguyên lý hoạt động:

Hệ thống dầu bôi trơn của động cơ là kiểu các te ướt , dưới các te có chứa dầu

và giỏ hút với lưới lọc mắt thưa Bơm dầu nhờn hút dầu từ các te qua sinh hàn qua bầu lọc dẫn tới đường ống chính , từ đường ống chính đầu nhờn chia làm 8 nhánh đii bôi trơn và làm mát các bộ phận của động cơ

c Các bộ phận chính của hệ thống:

- Bơm bánh răng: Là loại bơm bánh răng cấp , được lắp đặt bên phía thao tác máy, đuợc lai bởi cặp bánh răng lắp ở đầu trục động cơ , bơm có 2 cửa hút ,2 cửa xả trên bơm có lắp van an toàn kiểu van bi

1.Chốt định vị 2 Thân bơm 3 bánh răng bơm dầu 4.trục bị động

5.trục chủ động 6 nắp bơm 7.nút đậy 8.bạc trục bơm 9 đệm mặt bích 10.bi cầu 11 đệm tròn 12 mút sông 13 lò xo van chính áp lực

14.bánh răng dẫn động 15.ecu đầu trục

- Sinh hàn dầu :loại có lõi thép tấm không rỉ , dầu đi trong lõi nước đi ngoài lõi

và hai công chất này có chiều chuyển động ngược hướng nhau

- Bầu lọc dầu bôi trơn: Số lượng 2 chiếc làm việc song song hoặc độc lập

- bếp phun dầu làm mát pittông

Trang 17

- Bơm nhiờn liệu 4 do động cơ lai hỳt nhiờn liệu từ kột trực nhật đẩy qua bầu lọc

14 sau đú nhiờn liệu được đẩy tới bơm cao ỏp Tại đõy bơm cao ỏp do hệ thống truyền động lai đẩy nhiờn liệu tới vũi phun và thực hiện quỏ trỡnh chỏy Phần nhiờn liệu khụng được đẩy vào buồng chỏy và rũ lọt qua bơm cao ỏp sẽ được dẫn nối về kột trực nhật qua đường dầu thừa

c Cỏc bộ phận chớnh của hệ thống:

- Bơm cao ỏp: Là loại bơm kiểu P9 do hóng BOSCH “Đức” sản suất, truyền động do động cơ lai, nú cú nhiệm vụ để chuyển nhiờn liệu từ kột trực nhật tới bơm cao ỏp để thắng lực cản của dầu và đường ống

- Bầu lọc: Là bầu lọc kiểu lưới kộp cú nhiệm vụ lọc sạch tạp chất trước khi nhiờn liệu được đưa tới bơm cao ỏp

-Sỳng phun: ỏp lực phun 290kg/cm2 diều chỉnh bằng đệm

Két dầu đốt đốt thấp áp Bơm dầu Bầu lọc dầu đốt

Bơm cao áp

và điều tốc

Xy lanh

Trang 18

nú theo đường ống gúp đi ra ngoài động cơ

+ Nước ngọt sau khi làm mỏt động cơ ra khỏi động cơ khi nhiệt độ của nước là

80ữ900C một nhỏnh tiếp tục đi làm mỏt vũi phun: Sau đú về kột gión nở Cũn nước ngọt trong đường ống thoỏt chớnh được bơm nước ngọt bơm tới bầu sinh hàn nước ngọt Tại đõy nú truyền nhiệt cho nước biển sau đú ra khỏi bầu sinh hàn nhiệt độ nước ngọt cũn 50ữ550C tiếp tục đi làm mỏt xilanh tạo nờn vũng tuần hoàn kớn Khi lượng nước ngọt bị mất mỏt thỡ kột gión nở cú nhiệm vụ bự

thờm và điều chỉnh nhiệt độ của nước

Bộ làm mát không khí nạp

(LMTG)

Sinh hàn nước

(nước mặn làm mát nước ngọt)

Nước từ ngoài vào qua van thông biển Đường nước ra ngoài

Đường đi của nước ngọt (vẫn còn nguội) khi động cơ mới làm việc

Bộ điều

tiết nhiệt Động cơ dầu nhờn Sinh hàn nước ngọt Bơm

Bơm

nước mặn

Trang 19

1.2.4 Hệ thống hỳt xả khớ:

+Bộ lọc : cú tỏc dụng làm sạch bụi bặm cú trong khụng khớ đẻ hạn chộ sự mài

mũn của pittụng ,xilanh.Mỏy xử dụng bộ lọc khụ

+ Ống hỳt và xả :được lắp ở 2 bờn cạnh mặt quy lỏt , được đỳc bằng gang xỏm

1 Bảng cảnh báo 2 Đồng hồ áp lực dầu nhờn (trước bộ lọc dầu)

3 Đồng hồ áp lực dầu nhờn (sau bộ lọc) 4 Giá đỡ đồng hồ

5 Hộp đấu dây 6 Thiết bị báo động 7 Cáp truyền tín hiệu

8 Dây nối van điện từ dừng máy 9 Cảm biến áp lực

10 Dây đồng hồ tốc độ (điện tử) 11 Cảm biến tốc độ

12 Cảm biến nhiệt độ nước 13 Cảm biến nhiệt độ dầu nhờn

14 Dây nối nguồn (từ ắc quy) 15 Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn16 Đồng hồ tốc

độ điện tử 17 Đồng hồ nhiệt độ nước

Trang 20

1.2.7 Hệ thống khơi động bằng khớ nộn

Phương phỏp khởi động : mở van chai giú lỳc này khụng khớ nộn sẽ đi qua van giảm ỏp ,van đúng mở bộ phận tạo mự rồi tới động cơ đề khụng khớ nộn sẽ đẩy bỏnh lỏ của con quay chuyển động lai trục ra chuyển đụng làm cho bỏnh răng con văng ra ăn khớp với vành răng trờn bỏnh đà ,lai bỏnh đà quay theo làm động

cơ chuyển động Ngay sau khi động cơ khởi động đúng van cấp khớ nộn làm cho con quay khởi đụng dừng lại ,bỏnh răng con trở về vị trớ cũ

-Thụng số kỹ thuật :

Động cơ giú : kiểu QQ-2D

cụng suất : 9,7 kW

ỏp suất làm việc của khụng khớ nộn: 7—9 kg/cm2

Chai giú : dung tớch 80 lớt

ỏp suất nạp :25 kg/cm2

ỏp suất lớn nhỏt: 30 kg/cm2

ỏp suất mở van an toàn :32,9 kg/cm2

ỏp suất đúng van an toàn :23 kg/cm2

van giảm ỏp kiểu FS-Y22SD-30

cốc phun dầu bụi trơn động cơ giú kiểu QIU (dựng ống Ф25)

Động cơ đề bằng khí nén

Phun dầu bôi trơn

động cơ khí nén

Trang 21

1.3 Bảo dưỡng kỹ thuật Động cơ 170ZC

1.3.1 Bảo dưỡng cấp I sau 500 giờ hoạt động

Căn cứ vào thời gian máy đã sử dụng, tiến hành công tác bảo dưỡng như sau:

- Rửa sạch bộ lọc dầu thô, dầu nhờn

- Xúc xả, thay nước ngọt

- Kiểm tra tăng dây cua roa

- Kiểm tra khe hở xúp páp xả, kiểm tra góc đánh lửa sớm của bơm cao áp

- Kiểm tra lưới lọc không khí bộ tăng áp

- Xiết lại ê cu mặt quy lát

1.3.2 Bảo dưỡng cấp II sau 1.000 giờ hoạt động

Làm công tác bảo dưỡng theo các hạng mục của bảo dưỡng cấp I., đồng thời làm thêm những việc sau:

- Cân vòi phun, đặt lại thời gian đánh lửa cân bơm cao áp

- Tháo, kiểm tra và làm vệ sinh sinh hàn dằu

- Tháo kiểm tra và làm vệ sinh sinh hàn nước mặn

- Kiểm tra khe hở xúp páp

- Kiểm tra, xiết chặt các bu lông và ê cu bánh đà

- Kiểm tra máy bơm nước, nếu cần thiết cho thay mới phớt chắn nước

- Vệ sinh đường ống dầu nhờn , dầu đốt , dùng khí nén thổi sạch sẽ

- Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống điện, bao gồm đề điện , máy nạp ắc quy,

ắc quy

1.3.3 Bảo dưỡng cấp III sau 3.000 giờ hoạt động

Làm các công việc của bảo dưỡng cấp II và làm thêm các công việc sau:

- Tháo kiểm tra mặt quy lát, các cơ cấu chuyển động của giàn con cò

- Tháo kiểm tra xi lanh, đỉnh pít tông

- Tháo thay thế gioăng quy lát và gioăng dầu nước

- Kiểm tra khe hở cánh tuốc bô khí, phớt chắn dầu của tuốc bô

- Kiểm tra độ lọt khí của phớt chắn khí, phớt chắn đầu tuốc bô

1.3.4 Bảo dưỡng cấp IV sau 7.000 giờ hoạt động

Trang 22

Làm các công việc của bảo dưỡng cấp III và làm thêm các công việc sau:

- Tháo kiểm tra độ mài mòn pít tông, xéc măng và nếu cần thiết thì thay thế

- Kiểm tra độ mài mòn của xy lanh, nếu cần phải thay thế

- Kiểm tra bạc nhỏ biên

- Kiểm tra, làm vệ sinh hệ thống làm mát

- Kiểm tra bơm nước các loại

- Kiểm tra khe hở bạc trục tăng áp

1.4 Một số hư hỏng thường gặp :

1.4.1.1 Động cơ không khởi động được

Áp lực gió không đủ (với đề gió): nạp đủ gió

Ắc quy yếu không đủ dòng khởi động (với máy đề điện): nạp bổ xung

1.4.1.2 Động cơ quay được nhưng không nổ được, do một trong các nguyên nhân

+ chưa đặt tay ga vào vị trí làm việc

+ trong hệ thống dầu đốt có nước hoặc có không khí

+ tắc đường dầu đốt

+ bơm cao áp đặt sai thời gian đánh lửa, cần kiểm tra lại hệ thống cung cấp nhiên liệu

+ lò xo xúp páp gẫy

+ trong xy lanh có nước

1.4.2 Động cơ không phát huy hết công suất

1.1 Bơm cao áp cung cấp không đủ lượng dầu cần thiết, áp lực kim

phun thấp hơn quy định: tháo mang vào xuởng cân chỉnh lại bơm cao áp và kim phun (không cho phép tự ý điều chỉnh)

1.2 Bơm cao áp bị mài mòn, cấp dầu không đủ áp lực: thay mới bộ đôi

bơm 1.3 Sai góc đánh lửa do sớm quá hoặc muộn quá: kiểm tra lại

Trang 23

1.4 Kim phun bị tắc, kẹt: cân lại áp lực vòi phun hoặc thay kim phun

mới 1.5 Tắc một phần bầu lọc dầu đốt: làm vệ sinh hoặc định kỳ thay lõi lọc 1.6 Hệ trục chân vịt bị bó hoặc do lưới, rác quấn chặt cổ trục

1.7 Tắc bầu lọc gió: định kỳ vệ sinh

1.8 Tăng áp không làm việc hoặc không đủ vòng quay định mức: định

kỳ vệ sinh, kiểm tra khe hở kỹ thuật, định kỳthay thế trục bạc của tăng áp

1.9 Tắc ống xả, xúp páp hút hoặc xúp páp xả đóng mở không kín Khe

hở xúp páp quá lớn hoặc quá nhỏ: định kỳ sửa chữa theo quy định của nhà chế tạo

1.10 Nhiệt độ nước làm mát quá nóng do không đủ lưu lượng: xem lại

hệ thống nước làm mát 1.11 Bộ hơi bị mài mòn quá giới hạn quy định, không đủ áp lực nén: do

có lúc động cơ đã hoạt động ở chế độ mất nước quá lâu làm pít tông

bị bó chặt, dầu bơi trơn kém chất lượng, xy lanh pít tông bị xước

1.4.3 Khói của khí xa

1.4.3.1 Khói trắng

a) Động cơ còn đang nguội

b) Trong dầu đốt có nước hoặc xy lanh bị nứt (với máy có bộ làm mát không khí nạp: có khả năng bị dò nước ở khu vực này)

c) Bép phun dầu bị kẹt không phun dầu

1.4.3.2 Khói đen

a) Động cơ bị quá tải

b) Lượng dầu ở các phân bơm cao áp không đều

c) Kim phun ở xy lanh nào đó bị hỏng, phun không thành sương

d) Đặt lửa muộn nên khói đen hoặc có lửa phụt ra ống xả

1.4.3.3 Khói màu xanh lơ

a) Động cơ còn nguội, xéc măng bị lọt dầu nhờn

b) Động cơ mới, chưa chạy rà trơn

Trang 24

c)Pít tông bị mài mòn quá tiêu chuẩn

1.4.4 Động cơ trong lúc làm việc có tiếng kêu bất thường hoặc có chấn

động mạnh :

1.1 Đặt lửa quá sớm, tạo nên tiếng gõ lúc khởi động hoặc lúc tốc độ thấp 1.2 Khe hở xúp páp hút-xả quá lớn

1.3 Động cơ còn nguội đã tăng tải đột ngột, sinh ra tiếng gõ

1.4 Gõ xéc măng với pít tông do bị mài mòn quá giới hạn quy định

1.5 Gõ do khe hở bạc trục cơ quá lớn (đi dọc theo máy sẽ nghe rất rõ) 1.6 Tỷ lệ nén ép của pít tông quá cao

1.7 Khe hở xúp páp sai, gây ra đỉnh pít tông gõ vào nấm xúp páp

1.8 Có hiện tượng bỏ máy (tại 1 – 2 xy lanh, nên gây ra chấn động)

1.9 Hỏng móng hãm xúp páp, nên bị tụt xuống đầu pít tông

1.10 Thổi gioăng mặt quy lát

1.11 Khe hở các bánh răng quá lớn

1.12 Bu lông cố định của động cơ có cái bị lỏng

1.4 5 Động cơ làm việc vòng quay không ổn định

5.1 Quả văng của bộ điều tốc không nhậy hoặc khe hở bị mài mòn quá lớn 5.2 Nhíp điều tốc bị hỏng nên mất tác dụng hoặc gẫy kẹt tay thước

5.3 Tần suất thay đổi tải quá nhanh

5.4 Có xy lanh cá biệt lượng dầu lớn gây kích nổ, hoặc sai về góc độ phun 5.5 Có không khí,hoặc nước trong dầu đốt

1.4 6 Bơm nước yếu hoặc không có nước

6.1 Có không khí trong ống hoặc trong bơm

6.2 Tắc ống hoặc hỏng phớt bơm

1.4 7 Áp lực dầu máy quá thấp

7.1 Chất lượng dầu quá kém, độ nhớt thấp, áp lực dầu bôi trơn bị tụt theo thời gian máy hoạt động

7.2 Động cơ bị quá nóng hoặc bị tắc bầu lọc

7.3 ống nối trong máy bị lỏng, bị rò dầu hoặc có không khí

7.4 Dầu máy bị lẫn dầu đốt hoặc lò xo điều chỉnh áp lực bị gãy

Trang 25

7.5 Khe hở bạc trục cơ, bạc biên quá lớn hoặc thiếu dầu

1.4 8 Động cơ quá nóng

8.1 Thiếu nước làm mát, bơm nước làm mát yếu

8.2 Động cơ bị quá tải, áp lực dầu nhờn thấp

8.3 Động cơ đặt lửa muộn, xéc măng dò khí, khe hở lắp ráp nhỏ, bó trục, nhiệt độ môi trường cao

Trang 26

PHẦN 2: QUY TRÌNH THÁO VÀ KIỂM TRA ĐỘNG CƠ

Trang 27

2.1.Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa

* Mục đích

- Đánh giá đúng trạng thái kỹ thuật của động cơ

- Xác định khối lượng công việc cần phải tiến hành sửa chữa

- Lập hạng mục sửa chữa, lập dự toán vật tư, thời gian sửa chữa

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho sửa chữa

* Chuẩn bị

- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ

- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ ở lần sửa chữa trước

- Nhật ký vận hành máy

- Hạng mục sửa chữa do chủ tàu yêu cầu

2.1.1 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát

- Động cơ vẫn hoạt động được

- Động cơ đưa vào khảo sát đúng thời hạn

- Các thiết bị đo đạc, kiểm tra đầy đủ

- Có đầy đủ thành viên hội đồng khảo sát gồm:

+ Chủ tàu, cán bộ kỹ thuật

+ Đại diện đăng kiểm

+ Đại diện đơn vị sửa chữa

2.1.2.Khảo sát động cơ:

2.1.2.1 Ở trạng thái tĩnh: Ta khảo sát động cơ khi ngừng hoạt động vì vậy ta

chỉ phát hiện được những cong vênh xây sát các vết nứt lớn song không cụ thể

2.1.2.2 Ở trạng thái hoạt động: phương pháp này cho ta biết một cách chính

xác thông số hoạt động của động cơ , từ đó ta phán đoán được các hư hỏng

Quá trình được tiến hành như sau :

a Thử khởi động động cơ:

Các công việc tiến hành bao gồm:

-Thử động cơ ở trạng thái nguội, kiểm tra các thông số kỹ thuật để đánh giá khả năng khởi động của động cơ

- Với động cơ khởi động bằng khí nén cao áp ;

+ Suất tiêu hao khí nén mỗi lần khởi động Được đánh giá bằng độ giảm áp suất trên chai gió

+ Áp suất khởi động tối thiểu

+ Thời gian khởi động

Trang 28

+ Vòng quay khởi động và vị trí tay ga khi khởi động

b.Thử không tải :

- Cho động cơ chạy không tải ở các chế độ vòng quay mmm dến ndm và nmax

của động cơ diesel Trong thời gian đó kiểm tra các thông số kỹ thuật của động cơ hiển thị trên các thiết bị đo

+ Áp suất dầu bôi trơn ttrước và sau bầu lọc

+ Áp suất nước làm mát các vòng tuần hoàn trong và ngoài

+ Áp suất bơm cấp nhiên liệu

+ Áp suất gió tăng áp, nhiệt độ gió nạp

+ Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nước ra khỏi từng xylanh

+ Nhiệt độ dầu bôi trơn ,dầu làm mát

+ Độ ổn định vòng quay động cơ

- Kiểm tra các rò lọt của các hệ thống phục vụ động cơ, trên động cơ

- Kiểm tra phát hiện các tiếng gõ, đập, tiếng nổ bất thường do động cơ phát

Lập phiếu kiểm tra:

Chế độ tải tính theo % công suất, thời gian tính

theogiờ STT

Trang 29

2.2 Qui trình tháo và vệ sinh

2.2.1 Yêu cầu chung:

- Tháo dỡ động cơ diesel là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửa chữa nếu tháo không cẩn thận hoặc sai chu trình tháo sẽ gây ra biến dạng làm hư hỏng chi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thơi gian và giá thành sửa chữa

- Đọc hồ sơ kỹ thuật,nghiên cứu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấu đặc, điểm riêng của máy

Trang 30

- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không dùng các thiết bị

hư hỏng và khôi phục lại chưa có dấu hiệu kiểm tra an toàn hoặc không sử dụng thiết bị không rõ tải trọng

- Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững

- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu Nếu vì lý do nào đó các dấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại

- Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt và nước làm mát ra khỏi động cơ

-Dùng các dung dịch tẩy rửa để rửa sơ bộ các bộ phận bên ngoài và các hệ thống

- Đun nóng dung dịch tẩy rửa đến 750- 800 và dùng bơm có áp lực 4-5 bar để phun xả vào trong các bộ phận

- Dung dịch trên không được dùng cho chi tiết chế tạo từ hợp kim nhôm

- Cacte sau khi được rửa xong phải dùng khí nén áp suất thấp 6- 8 bar để thổi sạch

- Đối với các đường ống sau khi -tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại

để tránh bụi rơi vào Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa dùng vải sạch

để bịt lại

- Đối với thiết bị đo kiểm tra : các đồng hồ áp lực đầu, nước, các đầu đo cảm ứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận và cho vào hộp bảo quản để tránh hư hỏng

Trang 31

Lật block

Trang 32

Nguyên công 1 Tháo thiết bị kiểm tra và đường ống

Nguyên công 2 Tháo thiết bị treo trên động cơ

Nguyên công 3 Tháo nắp xilanh

Nguyên công 4 Tháo nhóm piston-biên

Nguyên công 5 Tháo xilanh

Nguyên công 6 Lật block

Nguyên công 7 Tháo cácte

Nguyên công 8 Tháo trục khuỷu

2.2.3 Giải thích nguyên công :

2.2.3.Nguyên công 1: Tháo thiết bị đo, kiểm tra và đường ống

a Yêu cầu kỹ thuật:

- Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo an toàn cho các thiết bị đo và kiểm tra

- Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng

- Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu ống

để tránh các tạp chất bẩn rơi vào

- Các thiết bị gần tháo trước, sau đó đến các thiết bị nằm trong khó tháo

b Dụng cụ: clê

c Các bước tiến hành

Bước 1: Tháo các thiết bị đo và kiểm tra

- Các thiết bị cần tháo: Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, các đồng hồ chỉ báo áp suất, các nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả, tháo các đầu cảm ứng

- Cách tháo: Dùng clê nơi đai ốc hãm ở chân nhiệt kế ra, sau đó dùng clê khác để nới lỏng đai ốc ở trên thân nhiệt kế và đưa nhiệt kế ra ngoài

- Tháo xong chuyển đến nơi đã chuẩn bị sẵn (cho vào hộp) để bảo quản Bước 2: Tháo đường ống:

- Đóng các van của hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống nhiên liệu, hệ thống khởi động

- Kiểm tra các đường ống nối các chi tiết

- Dùng clê tháo các bulông liên kết các đoạn ống nối với sinh hàn, ống gió khởi động, các đường ống dầu

- Tháo các đoạn ống dầu nối với vòi phun, các đoạn ống dầu nhờn

- Chuyển các nhóm ống đã tháo đến giá

Trang 33

2.2.3 Nguyên công 2: Tháo thiết bị treo trên động cơ

a Yêu cầu

- Các thiết bị cần được đỡ trước khi tháo

- Các bulông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ để tránh làm cong vênh, biến dạng

- Tháo chân tua bin

- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa đường ống khí xả và

tuabin

- Các đầu ống sau khi tháo xong phải dùng nút côn gỗ nút lại ngay lập tức , tránh làm móp, méo đoạn ống cấp khí

-Kiểm tra các vòng kẹp, các đường ống xung quanh bộ tua bin tăng áp

-Cẩu đưa bộ tua bin tăng áp ra khỏi động cơ đặt lên bàn công tác để chuẩn bị tháo rã sửa chữa

Bước 2:Tháo ống hút, xả

- Đỡ ống

- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa nắp xilanh và đường ống hút, xả

- Chuyển các đoạn ống ra ngoài

Bước 3: Tháo bơm dầu và nước

- Tháo nắp đậy ở đầu máy

- Tháo dây đai truyền động giữa trục cơ và các bơm

- Dùng clê tháo bulông liên kết giữa bơm và blốc

- Chuyển các bơm ra giá

Bước 4:

+ Tháo sinh hàn nước

- Đỡ sinh hàn

- Tháo các đoạn ống nối với sinh hàn

- Tháo hết nước trong sinh hàn ra

- Tháo bulông liên kết sinh hàn với blốc

- Chuyển sinh hàn ra giá

Trang 34

+ Tháo sinh hàn dầu

- Tháo cụm sinh hàn dàu nhờn của bộ truyền động

- Tháo các bulông vòng kẹp nối đoạn ống cấp nước vào, nước ra bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động

- Tháo các bulông đai ốc và các vòng đệm cố định chân giá bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động với thân máy động cơ

- Cẩu đưa bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động trên giá ra khỏi động cơ đặt lêná bàn công tác để chuẩn bị tho rã sửa chữa

Bước 5: Tháo bầu lọc

- Dùng thiết bị nâng đỡ bầu lọc

- Dùng clê tháo toàn bộ các bulông liên kết giữa bầu lọc và blốc

2.2.3 Nguyên công 3: Tháo nắp xi lanh

a Yêu cầu kỹ thuật

- Xác định lực xiết các êcu

- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo

- Nâng, hạ nắp xilanh từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép

- Tránh làm cong trục phân phối nhiên liệu

- Chú ý: Đánh dấu trước khi tháo

b Các bước tiến hành

Bước 1: Tháo nắp xa bô

- Dùng clê tháo các bulong liên kết giữa nắp xapô và nắp xilanh

- Nhấc nắp xapô ra ngoài

Bước 2: Tháo cò mổ

- Dùng clê tháo bulông trên đầu cò mổ,tách đưa toàn bộ cụm cơ cấu cần đẩy (giàn cò) trên từng nắp máy ra khỏi hộp phụ tùng trên nắp máy đặt lên bàn công tác chờ tháo rã vệ sinh

Bước 3: Kiểm tra chiều cao buồng đốt

- Nới lỏng các êcu theo nguyên tắc đường chéo, chú ý là khi bắt đầu dùng clê tuýp nới các êcu theo trình tự đạt khoảng 1/3 chu vi sau đó mới nới lỏng toàn bộ

- Nâng nắp xilanh lên và đặt thỏi chì lên đỉnh piston và lắp lại nắp xilanh Sau đó xiết lại các êcu đến lực xiết ban đầu

- Via động cơ từ từ sao cho piston cần kiểm tra chiều cao buồng đốt về vị trí cách điểm chết trên một góc 15÷200

- Tháo nắp xilanh và lấy thỏi chì ra, dùng thước cặp để đo chiều cao của thỏi chì Chiều cao thỏi chì đo được là chiều cao buồng đốt

Trang 35

- So sánh giá trị đo được với giá trị chiều cao buồng đốt cho phép [H] Sau

đó ghi vào phiếu kiểm tra

- Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại

Bước 4: Tháo xupáp, vòi phun và van khởi động

- Đặt nắp xilanh lên mặt sàng

- Dùng thiết bị chuyên dùng do nhà chế tạo cung cấp để nén lò xo lấy vành móng ngựa ra ngoài

- Tháo lò xo và rút xupáp ra ngoài

- Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun, van khởi động

- Rút vòi phun và van khởi động ra khỏi nắp xilanh

- Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng

2.2.3 Nguyên công 4: Tháo nhóm piston-biên

a Yêu cầu kĩ thuật

- Cần kiểm tra độ co bóp má khuỷu trước và sau khi tháo nhóm piston-biên

- Kiểm tra bạc biên

- Khi tháo, lắp cần chú ý đến các vị trí lực xiết của bulông biên, dấu của êcu

- Khi tháo xéc măng cần chú ý tránh hư hỏng

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết bị tháo và kiểm tra

b Dụng cụ

- Dây chì, panme và các toa

- Căn lá, thiết bị nâng hạ

- Đồng hồ đo co bóp

c Các bước thực hiện

Bước 1: Đo co bóp trục khuỷu

- Dùng clê tháo các bulông ở lắp cửa thăm và chuyển chúng đến giá

- Dùng giẻ để vệ sinh sạch sẽ má khuỷu

- Lắp đồng hồ so vào vị trí đã đánh dấu trên má khuỷu Để dễ dàng cho việc tính độ co bóp đồng nhất ta chỉnh kim đồng hồ về vị trí ((0)) sau đó via trục khuỷu tới vị trí cần đo Tại vị trí điểm chết dưới do biên vướng vào đồng

hồ đo, do vậy ta via trục khuỷu về 2 phía điểm chết dưới 1 góc ±300 đo tại

vị trí này ta được độ co bóp ở điểm chết dưới

Trang 36

- Làm lần lượt cho từng cổ

- Kết quả đo ghi vào phiếu kiểm tra để so sánh với trị số cho phép

Hình 2.2.1: Sơ đồ đo co bóp trục khuỷu

Phiếu kiểm tra : đơn vị mm

Xi lanh Hướn

Bước 2: Tháo nhóm piston-biên

- Dùng các toa cạo sạch muội than bám trên xilanh ở phần không gian buồng đốt

- Mở cửa thăm phía sau máy, via máy đưa đầu to biên đến vị trí thuận tiện để việc tháo nửa dưới đầu to biên qua cửa thăm được dễ dàng

-Tháo bulông biên(chú ý không được tháo khi máy vẫn còn nóng) Lấy nửa dưới đầu to biện qua cửa thăm

§CT

§CD

P T

Trang 37

-Đánh dấu bạc đối với bạc đã qua sử dụng

- Via máy cho piston cần tháo lên quá điểm chết trên

- Dùng 2 con bulông vặn vào 2 lỗ ren M8 có sẵn trên đỉnh piston

- Nhấc nhóm piston-biên đưa ra khỏi xilanh

Bước3: Kiểm tra khe hở bạc biên

- Trước tiên ta tiến hành đánh dấu vị trí và xác định lực xiết của bulông biên

- Tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên, đưa ra ngoài vệ sinh sạch sẽ Sau đó bôi 1 ít

mỡ bò lên mặt trong của bạc và đặt dây chì vào Dây chì có kích thước: +Đường kính : d= 0.25 (mm)

+ Chiều dài : l= 30 (mm)

- Lắp nửa dưới ổ đỡ bạc biên vào cổ biên Xiết các bulông biên tới vị trí đánh dấu Sau đó lại tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên ra, lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy của dây chì ta sẽ xác định được khe hở dầu

- Làm lần lượt cho các biên còn lại

- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu

Cổ trục Dây chì Vị trí

No1 No2 No3 No4 No5 No6 1-1

Trang 38

Hình 2.2.3: Sơ đồ tháo piston-biên

Bước4: Đo co bóp má khuỷu

- Cách tiến hành tương tự như trên

Bước 5: Tháo xéc măng

- Kiểm tra miệng xéc măng

- Dùng kìm mở miệng để tháo xéc măng khỏi piston

- Xếp các xéc măng thành từng nhóm, theo thứ tự

Bước 6: Tháo chốt piston và bạc ắc

- Tháo thiết bị hãm chốt

- Đánh dấu chiều của chốt

- Gia nhiệt cho piston, dùng búa gõ nhẹ lấy chốt ra

- Rút tay biên ra khỏi piston

- Đưa tay biên, piston, chốt piston về giá

2.2.3 Nguyên công 5: Tháo xi lanh

a Yêu cầu kĩ thuật

- Công chất làm mát phải được xả hết

- Không làm biến dạng, xước bề mặt gương xilanh và không làm nứt vỡ blốc

- Không làm hư hỏng các bề mặt lắp ghép

- Đánh dấu thứ tự ,vị trí các xi lanh

Trang 39

b Dụng cụ

-Vam chuyên dùng

c Cách thực hiện

- Lắp vam và điều chỉnh để tâm trục vam trùng với đường tâm xilanh

- Vặn các êcu để kích xilanh lên

- Tháo các gioăng làm kín lắp trên thân xilanh ra ngoài

- Làm lần lượt cho các xilanh còn lại và chuyển chúng ra giá

Chú ý: Trước khi tháo rời xilanh, cần phải xem lại dấu để xác định vị trí của xilanh trong blốc Nếu như mất dấu, thì nhất thiết phải làm lại dấu trước khi tháo ra để tránh đến những khó khăn trong quá trình lắp lại vì có thể khi lắp xong mà các lỗ để bôi trơn ở trong xilanh và trong thân máy không trùng nhau

Hình 2.2.5: Sơ đồ tháo xilanh

2.2.3 Nguyên công 6: Lật block

a Yêu cầu kĩ thuật

- Dụng cụ nâng hạ phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu

b Dụng cụ

- Palăng

- Dây cáp

- Gỗ kê

Trang 40

-Thiết bị lật block chuyên dùng

c Các bước tiến hành

Bước 1: Tháo bẩng đầu máy và cuối máy

- Tháo đĩa chai gió, bộ điểu tốc

- Tháo thiết bị đo vòng quay

- Tháo các bulong liên kết giữa các te,blốc và bẩng đầu, cuối

- Nhấc bẩng đầu máy và cuối ra ngoài

Bước 2: Tháo cơ cấu truyền động

- Kiểm tra vị trí ăn khớp của bánh răng trục cơ và bánh răng trục cam

- Dùng clê tháo êcu hãm bánh răng trục cam và tháo phanh hãm ra

- Dùng aráp rút bánh răng trục cam ra

- Chuyển bánh răng ra ngoài giá

- Điều chỉnh thiết bị quay 1800 lật ngược block

2.2.3 Nguyên công 7: Tháo Cacte

a Yêu cầu kỹ thuật

- Chú ý thứ tự và vị trí bulông tinh

- Xác định lực xiết các êcu

- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo

- Nâng, hạ cacte từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép

+ Kiểm tra độ đồng phẳng của bề mặt lắp ghép giữa cácte với block xilanh + Kiểm tra các vết rỗ trên bề mặt lắp ghép

+Kiểm tra các vết nứt trên cacte

Ngày đăng: 24/12/2014, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Kết cấu nắp xilanh    Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng  dọc     ≤  0,05 (mm)     Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng ngang  ≤  0,02 (mm)  + Vật liệu chế tạo bằng  gang  xám ,kí hiệu  C-32 và HB = 190 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 1.1 Kết cấu nắp xilanh Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng dọc ≤ 0,05 (mm) Nắp máy cong vênh theo mặt phẳng ngang ≤ 0,02 (mm) + Vật liệu chế tạo bằng gang xám ,kí hiệu C-32 và HB = 190 (Trang 9)
Hình 1.3: Kết cấu  Piston  Kích thước , dung sai , mài mòn - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 1.3 Kết cấu Piston Kích thước , dung sai , mài mòn (Trang 11)
Hình 1.7:Hệ thống dầu bôi trơn. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 1.7 Hệ thống dầu bôi trơn (Trang 16)
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu (Trang 17)
Hình 2.2.3: Sơ đồ tháo  piston-biên - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.2.3 Sơ đồ tháo piston-biên (Trang 38)
Hình 2.2.6: Sơ đồ kiểm tra - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.2.6 Sơ đồ kiểm tra (Trang 42)
Hình 19 : Kiểm tra bạc  1. Đồng hồ so, 2. bạc, 3. bàn máp. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 19 Kiểm tra bạc 1. Đồng hồ so, 2. bạc, 3. bàn máp (Trang 43)
Hình 2.3.2: Sơ đồ kiểm tra kích thước xupáp  Phiếu kiểm tra - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.2 Sơ đồ kiểm tra kích thước xupáp Phiếu kiểm tra (Trang 49)
Hình 2.3.3: Sơ đồ đo độ đảo hướng kính của đĩa xupáp. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.3 Sơ đồ đo độ đảo hướng kính của đĩa xupáp (Trang 50)
Hình 2.3.4: Sơ đồ đo khe hở giữa gít dẫn hướng xupáp và cán xupáp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.4 Sơ đồ đo khe hở giữa gít dẫn hướng xupáp và cán xupáp (Trang 51)
Hình 2.3.5: Sơ đồ kiểm tra mặt gương xilanh - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.5 Sơ đồ kiểm tra mặt gương xilanh (Trang 52)
Hình 2.3.6: Sơ đồ thử thuỷ lực xilanh  1_Bulông điều chỉnh                  2_Vòng đệm kín - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.6 Sơ đồ thử thuỷ lực xilanh 1_Bulông điều chỉnh 2_Vòng đệm kín (Trang 53)
Hình 2.3.7: Sơ đồ thử thuỷ lực đỉnh piston - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.7 Sơ đồ thử thuỷ lực đỉnh piston (Trang 54)
Hình 2.3.9: Kiểm tra độ không cắt nhau của đường tâm lỗ chốt và piston - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.9 Kiểm tra độ không cắt nhau của đường tâm lỗ chốt và piston (Trang 57)
Hình 2.3.10:  Sơ đồ kiểm tra khe hở giữa rãnh xéc măng và xéc măng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRUNG TU ĐỘNG CƠ CHÍNH  DUY PHƯƠNG Z8170ZC
Hình 2.3.10 Sơ đồ kiểm tra khe hở giữa rãnh xéc măng và xéc măng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w