Phát triển nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ ưu tiên quan trọng và lâu dài trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, Nghị quyết số 15NQTW khóa IX đã nhấn mạnh “Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho nông dân”.Trong thời gian qua, nhằm tăng cường các hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan đã có các chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, thông qua các văn bản cụ thể như sau: Nghị định số 1592004NĐCP ngày 31082004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Quyết định số 1222004QĐTTg ngày 0572004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”; Nhiệm vụ Kế hoạch khoa học và công nghệ giai đoạn 2006 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phát triển thông tin khoa học và công nghệ “... Đẩy mạnh công tác thông tin khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, công tác thông tin phục vụ chuyển giao nhanh và ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ các địa phương nhân rộng mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại cơ sở (xã, phường);....” Theo thống kê trên toàn quốc, nhiều đề tài, dự án liên quan đến ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn đã được triển khai và đạt kết quả tốt, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh – xã hội ở vùng nông thôn, đặc biệt là khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi. Riêng trong hoạt động cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, sau khi Nghị định số 1592004NĐCP được ban hành, công tác cung cấp thông tin khoa học và công nghệ đã có những chuyển biến tích cực. Được sự hỗ trợ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia phối hợp với một số Sở khoa học và Công nghệ của các tỉnh thành, thành phố đã triển khai nhiều hoạt động cung cấp thông tin phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đặc biệt là việc triển khai các dự án về xây dựng mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi. Đến nay, nhiều nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ về nông nghiệp, nông thôn được xây dựng, tích hợp và cung cấp đến từng vùng miền, từng địa phương cơ sở, cụ thể như ở các tỉnh: ở các tỉnh Ninh Bình, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông Lâm Đồng,...Hiện nay, trên toàn quốc có 24 tỉnh, thành phố đã tổ chức “mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi” với tổng số điểm được triển khai là 139 điểm139 xã. Một số tỉnh đang triển khai nhân rộng, như Đồng Nai, An Giang,…, một số tỉnh đang triển khai thí điểm, như: Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông,...Việc triển khai mô hình “cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi” phục vụ nông nghiệp, nông thôn đã mang lại những hiệu quả thiết thực, người nông dân; người dân ở khu vực nông thôn được dễ dàng tiếp cận các nguồn thông tin để phục vụ cho mọi công việc hàng ngày, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quảng bá nông sản,... đến các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu khác. Việc tiếp cận và chọn lọc ứng dụng một cách hợp lý các nguồn thông tin bước đầu đã tạo ra những đột phá mới trong tất cả các hoạt động tại khu vực nông thôn. Lựa chọn và áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với thực tiễn đã làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, cơ cấu sản xuất từng bước được chuyển dịch đáp ứng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương; thu nhập bình quân của người dân ngày được nâng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện đáng kể.Việc đưa thông tin khoa học và công nghệ đến người nông dân có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, qua sách báo, phát thanh, phát hình, tờ rơi, Internet,... Ngày nay, do nhu cầu phát triển của xã hội, hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng mạng Internet đã được kết nối, phủ khắp xuống đến tận xã, phường, thôn bản, hộ gia đình và cùng với những dịch vụ giá rẻ, Internet có thể được xem là môi trường cung cấp thông tin tốt nhất hiện nay. Và việc kết hợp giữa công nghệ thông tin, viễn thông, Internet với kiến thức khoa học và công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm, ứng dụng có chất lượng, bền vững để phục vụ và duy trì khả năng cung cấp thông tin về nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn, miền núi được xem là giải pháp khả thi và hiệu quả trong tình hình mới.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
ĐƯA THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÒA
Khánh Hòa, tháng 9/2013
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 2
II NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN 6
II.1 Giải pháp tổng thể thực hiện Đề tài: 6
II.2 Giải pháp chi tiết thực hiện các nội dung trong Đề tài: 6
II.3 Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề tài: 9
II.3.1 Cách tiếp cận: 9
II.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 10
II.3.3 Phương án, kỹ thuật tổ chức thực hiện: 12
II.4 Kết quả thực hiện: 35
II.4.1 Kết quả đạt được: 35
II.4.2 Đánh giá kết quả đạt được: 44
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 51
III.2 Kiến nghị: 52
III.2.1 Lựa chọn cơ quan, đơn vị tiếp nhận quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa và Thư viện số: 52
III.2.2 Công tác chuyển giao các sản phẩm của Đề tài: 54
III.2.3 Duy trì và mở rộng hoạt động của Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa và Thư viện số nông nghiệp nông thôn: 56
III.2.4 Duy trì và nhân rộng Điểm thông tin khoa học và công nghệ: 57
III.2.5 Tổ chức các lớp đào tạo về kiến thức máy tính và kỹ năng khai thác, sử dụng thông tin trên Internet: 59
III.2.6 Tổ chức thực hiện tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm của Đề tài: 60IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 3I MỞ ĐẦU
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ ưu tiên quan trọng và lâudài trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, Nghịquyết số 15-NQ/TW khóa IX đã nhấn mạnh “Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứngdụng và chuyển giao khoa học và công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu độtphá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn,nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho nông dân”
Trong thời gian qua, nhằm tăng cường các hoạt động ứng dụng khoa học
và công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan đã có các chỉ đạo, hướngdẫn tổ chức thực hiện, thông qua các văn bản cụ thể như sau: Nghị định số159/2004/NĐ-CP ngày 31/08/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoahọc và công nghệ; Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng vàchuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”; Nhiệm vụ Kế hoạch khoa học vàcông nghệ giai đoạn 2006 - 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phát triểnthông tin khoa học và công nghệ “ Đẩy mạnh công tác thông tin khoa học vàcông nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, côngtác thông tin phục vụ chuyển giao nhanh và ứng dụng khoa học và công nghệvào sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ các địa phương nhân rộng mô hình cung cấpthông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở(xã, phường); ”
Theo thống kê trên toàn quốc, nhiều đề tài, dự án liên quan đến ứng dụngkhoa học và công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn đã được triển khai vàđạt kết quả tốt, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh – xã hội ở vùngnông thôn, đặc biệt là khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi Riêng trong hoạtđộng cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, sau khi Nghị định số159/2004/NĐ-CP được ban hành, công tác cung cấp thông tin khoa học và công
Trang 4Công nghệ, Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia phối hợp vớimột số Sở khoa học và Công nghệ của các tỉnh thành, thành phố đã triển khainhiều hoạt động cung cấp thông tin phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nôngdân, đặc biệt là việc triển khai các dự án về xây dựng mô hình cung cấp thôngtin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miềnnúi Đến nay, nhiều nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ vềnông nghiệp, nông thôn được xây dựng, tích hợp và cung cấp đến từng vùngmiền, từng địa phương cơ sở, cụ thể như ở các tỉnh: ở các tỉnh Ninh Bình, BắcCạn, Tuyên Quang, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông Lâm Đồng,
Hiện nay, trên toàn quốc có 24 tỉnh, thành phố đã tổ chức “mô hình cungcấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn và miền núi” với tổng số điểm được triển khai là 139 điểm/139 xã Một sốtỉnh đang triển khai nhân rộng, như Đồng Nai, An Giang,…, một số tỉnh đangtriển khai thí điểm, như: Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông,
Việc triển khai mô hình “cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” phục vụ nông nghiệp,nông thôn đã mang lại những hiệu quả thiết thực, người nông dân; người dân ởkhu vực nông thôn được dễ dàng tiếp cận các nguồn thông tin để phục vụ chomọi công việc hàng ngày, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quảng bá nôngsản, đến các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu khác Việc tiếp cận và chọn lọc ứngdụng một cách hợp lý các nguồn thông tin bước đầu đã tạo ra những đột phámới trong tất cả các hoạt động tại khu vực nông thôn Lựa chọn và áp dụng cáctiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với thực tiễn đã làm tăng năng suất câytrồng, vật nuôi, cơ cấu sản xuất từng bước được chuyển dịch đáp ứng với điềukiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thu nhập bình quân của ngườidân ngày được nâng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện đángkể
Việc đưa thông tin khoa học và công nghệ đến người nông dân có thể đượcthực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, qua sách báo, phát thanh, phát hình,
tờ rơi, Internet, Ngày nay, do nhu cầu phát triển của xã hội, hạ tầng công nghệ
Trang 5thông tin, hạ tầng mạng Internet đã được kết nối, phủ khắp xuống đến tận xã,phường, thôn bản, hộ gia đình và cùng với những dịch vụ giá rẻ, Internet có thểđược xem là môi trường cung cấp thông tin tốt nhất hiện nay Và việc kết hợpgiữa công nghệ thông tin, viễn thông, Internet với kiến thức khoa học và côngnghệ nhằm tạo ra những sản phẩm, ứng dụng có chất lượng, bền vững để phục
vụ và duy trì khả năng cung cấp thông tin về nông nghiệp, nông thôn thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, miền núi được xem là giải phápkhả thi và hiệu quả trong tình hình mới
Đối với tỉnh Khánh Hòa, triển khai Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương Đảng lần thứ 7 (Khóa XI “về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nôngthôn”), Tỉnh ủy Khánh Hòa đã ban hành Chương trình hành động số 26-CTr/TUngày 31/10/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2020,trong đó xác định “Ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất phát triểnnông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống nông dân là nhiệm vụ chiến lược,bảo đảm phát triển nhanh, hài hòa, ổn định và bền vững nền kinh tế nhằm thựchiện thắng lợi mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng nông – lâm – thủy sản đếnnăm 2020 đạt 3,5 – 4%/năm”
Để góp phần tham gia thực hiện hoàn thành mục tiêu phát triển nôngnghiệp, nông thôn đến năm 2020, dựa trên các điều kiện và nhu cầu thực tiễncủa địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Khánh Hòa để xuất và triểnkhai thực hiện Đề tài “Đưa thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hòa”
Là địa phương có tỷ lệ sử dụng Internet khá cao 48,4%, khả năng về nhucầu sử dụng thông tin số là rất lớn, do đó nội dung nghiên cứu và triển khai thựchiện trong Đề tài được lựa chọn theo hướng mới, bao gồm xây dựng Cổngthông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa, chứa đựng các chuyên mục, các nguồnthông tin được số hóa về nông nghiệp, nông thôn và kết hợp thiết lập 14 Điểmthông tin khoa học và công nghệ nhằm tạo ra các phương tiện, công cụ hỗ trợgiúp người nông dân có thể tiếp cận các nguồn thông tin này được thuận lợinhất, có tính chất phổ biến và sử dụng lâu dài
Trang 6Mục tiêu chính của việc triển khai Đề tài là nâng cao chất lượng cung cấpthông tin về cơ sở với tầm nhìn mới, tập trung hỗ trợ, phục vụ người dân khuvực nông thôn, miền núi có cơ hội tiếp cận bình đẳng và sử dụng có hiệu quảcác nguồn thông tin nói chung và thông tin khoa học và công nghệ nói riêngnhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất,kinh doanh ở khu vực nông thôn; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và gópphần xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư ở nông thôn.
Và chỉ tiêu cần đạt được của việc thực hiện Đề tài là:
- Phát triển Cổng Thông tin điện tử nông nghiệp, nông thôn tỉnh KhánhHòa (gọi tắt là Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa) nhằm tạo lập kênhtrao đổi thông tin về nông nghiệp, nông thôn của địa phương trên Internet tại địachỉ http://tamnongkhanhhoa.vn
- Phát triển phần mềm Thư viện số nông nghiệp, nông thôn tỉnh KhánhHòa chứa đựng nguồn cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, nông thôn kết hợp pháttriển các công cụ hỗ trợ xử lý, tra cứu, truy cập, tìm kiếm hiện đại, thân thiện,
dễ sử dụng, phù hợp với nhu cầu của địa phương và được tích hợp trên Cổngthông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa
- Xây dựng thành công 14 Điểm thông tin khoa học và công nghệ phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn tại 14 địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh,đảm bảo mỗi Điểm được trang bị máy tính, máy in và kết nối Intetnet để phục
vụ nhu cầu truy cập và khai thác thông tin của người dân
- Đào tạo nguồn lực quản lý, sử dụng: Đào tạo quản lý sử dụng cơ sở hạtầng, thiết bị, kỹ năng khai thác và cung cấp thông tin, cho đội ngũ cán bộquản lý tại các Điểm thông tin khoa học và công nghệ; kiến thức máy tính, kỹnăng khai thác và sử dụng thông tin trên Internet,… cho các nhóm đối tượngnòng cốt làm công tác truyên truyền ở các địa phương có triển khai Điểm thôngtin khoa học và công nghệ
Trang 7- Xây dựng dự thảo Quy chế quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử Tamnông Khánh Hòa và Quy chế duy trì và nhân rộng Điểm thông tin khoa học vàcông nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 8II NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN
II.1 Giải pháp tổng thể thực hiện Đề tài:
Tổng kết thực tiễn và không áp dụng theo phương pháp thực hiện những
đề tài, dự án mà các tỉnh bạn đã làm, Đề tài Đưa thông tin khoa học và côngnghệ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Khánh Hòa tập trungnghiên cứu và lựa chọn phương án, cách thức cung cấp thông tin khoa học vàcông nghệ về nông nghiệp, nông thôn đến với người nông dân theo hướng mớiđảm bảo mục tiêu: thuận lợi, phổ biến và duy trì lâu dài Điều đó, đồng nghĩavới việc thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp nôngthôn phải được cung cấp phổ rộng cho tất cả các đối tượng có nhu cầu, đượcduy trì liên tục, thường xuyên và có thể sử dụng nhiều lần và không bị thất lạc.Trước nhu cầu thực tiễn, kết hợp với những ưu thế của việc ứng dụng côngnghệ thông tin và xu thế phát triển của hạ tầng mạng Internet, giải pháp xâydựng các công cụ, các phương tiện để cung cấp thông tin về nông nghiệp, nôngthôn trên Internet được đánh giá là giải pháp thực hiện tối ưu trong Đề tài này
II.2 Giải pháp chi tiết thực hiện các nội dung trong Đề tài:
II.2.1 Nội dung quan trọng đầu tiên và cần thiết trong Đề tài là thực
hiện phát triển Công thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa để tạo kênh kết nối
và cung cấp thông tin Với yêu cầu là một Cổng thông tin, bắt buộc Cổng thôngtin điện tử Tam nông Khánh Hòa phải đảm bảo toàn bộ các yêu cầu về chứcnăng và tính năng kỹ thuật theo quy định chuyên môn Công nghệ, kiến trúc,ngôn ngữ, dùng để phát triển Cổng thông tin điện tử phải đủ mạnh để đảm bảokhả năng vận hành ổn định hệ thống, thực thi các yêu cầu về bảo mật, an toànthông tin dữ liệu và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu mở rộng hệ thống trong tươnglai để tránh tình trạng thông tin, cơ sở dữ liệu bị quá tải
II.2.2 Nội dung thực hiện tiếp theo trong Đề tài là phát triển phần mềm
Thư viện số để chứa đựng toàn bộ các thông tin, dữ liệu được chuyển giao,được số hóa về nông nghiệp và nông thôn để phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm kiếm
và sử dụng của người dân Xây dựng cơ sở dữ liệu để phục vụ việc tra cứu, truy
Trang 9cập thông tin là chức năng có trong hầu hết tất cả các phần mềm cũng như cácgiải pháp kiến trúc trong ứng dụng công nghệ thông tin Tuy nhiên, với dunglượng cơ sở dữ liệu lớn trên 01 TeraByte thì khả năng xử lý, vận hành rất phứctạp, khả năng tìm kiếm và kết xuất thông tin khó có thể đảm bảo tính nhanhchóng, kịp thời, đặc biệt là trên môi trường Internet sẽ gây ra bất tiện cho người
sử dụng Vì vậy, việc phát triển phần mềm Thư viện số theo đúng các chuẩnquy định áp dụng đối với thư viện điện tử là giải pháp lựa chọn quan trọng đểgiải quyết bài toán xử lý cơ sở dữ liệu có dung lượng lớn
Một điểm quan trọng và cần thiết của việc phát triển xây dựng phần mềmtheo chuẩn thư viện điện tử là nhằm tạo sự liên kết với các thư viện số kháctrong nước và trên thế giới, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin của người dân Kết hợp thực hiện xây dựng Thư viện số là việc chuyển giao, số hóa vàcập nhật cơ sở dữ liệu nông nghiệp nông thôn Đây là hoạt động chiếm rất nhiềuthời gian trong quá trình thực hiện Đề tài Hiện tại, nguồn cơ sở dữ liệu khoahọc và công nghệ về nông nghiệp, nông thôn là rất hạn chế và phân tán Trungtâm tin học và Thông tin khoa học – Công nghệ Đồng Nai thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Đồng Nai là cơ quan cấp tỉnh đầu tiên thực hiện việc tổnghợp cập nhật nguồn cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ về nông nghiệp, nôngthôn Trong Đề tài này có thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận chuyển giao nguồn cơ
sở dữ liệu này từ phía Trung tâm tin học và Thông tin khoa học – Công nghệĐồng Nai Tuy nhiên, do cấu trúc tổ chức của nguồn cơ sở dữ liệu gốc (cơ sở dữliệu được chuyển giao) không tương thích với cấu trúc tổ chức cơ sở dữ liệutheo chuẩn thư viện điện tử và có dung dụng rất lớn cho nên yêu cầu thực hiệnxây dựng các công cụ để hỗ trợ việc chuyển đổi cơ sở dữ liệu Quý trình chuyểnđổi cơ sở dữ liệu tốn nhiều thời gian và nhân lực thực hiện
Một nguồn cơ sở dữ liệu có tầm quan trọng và dự kiến có hiệu quả sử dụngrất cao đó là cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ của địa phương, bao gồm các
đề tài khoa học, các công trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông nghiệp, nôngthôn trên địa bàn tỉnh Hầu hết cơ sở dữ liệu này là tài liệu giấy, vì vậy cần thiếtphải thực hiện số hóa, đặc tả trước khi cập nhật vào Thư viện số
Trang 10Nguồn cơ sở dữ liệu bổ sung được cập nhật vào Thư viện số đó chính làtoàn bộ cơ sở dữ liệu được tiếp nhận từ Chương trình mục tiêu quốc gia “Đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo do BộThông tin và Truyền thông chủ trì, bao gồm chương trình phát thanh và chươngtrình truyền hình.
II.2.3 Nội dung thực hiện thứ ba của Đề tài là khảo sát thực tế tại các
địa phương dự kiến triển khai Điểm thông tin khoa học và công nghệ phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn Mục đích của việc khảo sát:
- Thu thập thông tin về hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lựchiện có tại các đơn vị dự kiến triển khai Điểm thông tin khoa học và công nghệnhằm phục vụ cho việc lựa chọn, thống nhất danh sách các đơn vị được triểnkhai xây dựng Điểm thông tin khoa học và công nghệ
- Khảo sát thu thập nhu cầu và kế hoạch phát triển tại các địa điểm dự kiếntriển khai Điểm thông tin khoa học và công nghệ, phục vụ cho việc xây dựng kếhoạch triển khai nhân rộng mô hình Điểm thông tin khoa học và công nghệ
- Khảo sát về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội tại các địa phương dựkiến triển khai Điểm thông tin khoa học và công nghệ, phục vụ cho việc nghiêncứu xây dựng Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa và đề xuất các giảipháp nhằm duy trì và khai thác có hiệu quả các sản phẩm của Đề tài
- Khảo sát về cơ cấu ngành nghề, sản xuất – kinh doanh tại các địa phương
dự kiến triển khai Điểm thông tin khoa học và công nghệ, phục vụ cho việcnghiên cứu xây dựng các chuyên mục nội dung của Cổng thông tin điện tử Tamnông Khánh Hòa và tạo lập cơ sở dữ liệu trong Thư viện số
- Khảo sát về hình thức tiếp cận thông tin và kỹ năng xử lý thông tin đốivới người làm công tác tuyên tuyền ở cấp cơ sở, phục vụ việc tổ chức các lớpđào tạo cho học viên thuộc phạm vi thực hiện Đề tài và đề xuất các giải pháp hỗtrợ sử dụng các sản phẩm của Đề tài trong thời giai đoạn tiếp theo
II.2.4 Nội dung thực hiện thứ tư của Đề tài là xây dựng 14 Điểm thông
tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việc xây
Trang 11dựng Điềm thông tin có thể được xem là yêu cầu bắt buộc nhằm tạo ra địa điểm
và môi trường cũng như cung cấp các công cụ, phương tiện hỗ trợ người dân dễdàng tiếp cận các nguồn thông tin khoa học và công nghệ về nông nghiệp vànông thôn
II.2.5 Nội dung thứ năm thực hiện trong Đề tài là đào tạo đội ngũ quản
lý, vận hành và khai thác sử dụng các sản phẩm của đề tài Mục đích của việcđào tạo là cung cấp đủ kiến thức để các tổ chức, cá nhân có liên quan có thểđảm nhận các vị trí theo nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý, vận hành
và sử dụng các sản phẩm Đề tài Việc xây dựng và triển khai các nội dung đàotạo được thực hiện dựa trên các yếu tố chính liên quan đến đối tượng người sửdụng, bao gồm: trình độ tin học, điều kiện việc làm và vị trí công tác của người
sử dụng
II.2.6 Nội dung thực hiện thứ sáu của Đề tài là xây dựng các văn bản
liên quan đến quản lý sử dụng các sản phẩm của Đề tài Đây là nhiệm vụ quantrọng và cần thiết, đảm bảo cho việc quản lý, vận hành các phần mềm, các ứngdụng được tạo ra trong Đề tài Trong các văn bản pháp lý phải đảm bảo các yêucầu như sau:
- Hình thức và cách trình bày theo đúng quy định về thể thức và loại hìnhvăn bản
- Nội dung có đầy đủ các yếu tố, thành phần cấu thành, cũng như các điềukiện về nguồn lực tài chính, nhân sự, cơ chế, , có tính pháp lý lâu dài, đảm bảocho việc quản lý, vận hành ổn định các sản phẩm của Đề tài
- Có sự tham gia góp ý và thống nhất của các cơ quan, đơn vị có liên quantrước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
II.3 Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề tài:
II.3.1 Cách tiếp cận:
Tiếp cận nghiên cứu dựa trên mô hình hệ thống thông tin 05 thành phần:
dữ liệu, phần mềm, phần cứng, quy trình và con người Mỗi thành phần sẽ tập
Trang 12- Dữ liệu: bao gồm cơ sở dữ liệu với văn bản, câu hỏi đáp khoa học, phimkhoa học và các chuyên đề về nông nghiệp, nông thôn, được chuyển giao,chuyển đổi, số hóa và cập nhật vào hệ thống.
- Phần mềm: phần mềm Thư viện số; phần mềm Cổng thông tin điện tửTam nông Khánh Hòa
- Phần cứng: Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT cơ bản phục vụ nhu cầu truy cậpthông tin trên Internet, kết hợp lồng ghép với nguồn cơ sở hạ tầng CNTT đượcđầu tư từ dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internetcông cộng tại Việt Nam” nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng có hiệuquả các sản phẩm của Đề tài
- Quy trình: bao gồm quy trình Quản lý, vận hành, cung cấp, trao đổi thôngtin khoa học và công nghệ trên Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa vàThư viện số, quy trình quản lý hoạt động và nhân rộng các Điểm thông tin khoahọc và công nghệ
- Con người: là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của việc triểnkhai Đề tài, con người được đề cập trong phạm vi này là các đối tượng đượcđào tạo các kiến thức cơ bản để có thể quản lý, vận hành và sử dụng có hiệu quảcác sản phẩm của Đề tài, bao gồm: quản trị viên Cổng thông tin điện tử Tamnông Khánh Hòa, Ban biên tập Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa,
kỹ thuật viên vận hành Thư viện số, đội ngũ cán bộ nòng cốt tại Điểm thông tin(cán bộ Bưu điện văn hóa xã, cán bộ văn hóa cấp xã, đại điện các hiệp hộị, đoànthanh niên) và người sử dụng
II.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phỏng vấn và lập bảng câu hỏi: tiến hành khảo sát trực tiếptại các đơn vị dự kiến xây dựng “Điểm thông tin khoa học và công nghệ”, cơquan, đơn vị có liên quan đến hoạt động cung cấp thông tin khoa học và côngnghệ về nông nghiệp, nông thôn
Mục đích thực hiện phương pháp này là xác định được địa điểm vị trí đểthiết lập Điểm thông tin; xác định nhu cầu sử dụng thông tin và khả năng tiếp
Trang 13cận nguồn thông tin của người dân tại tuyến cơ sở trước khi lựa chọn các giảipháp kỹ thuật để thực hiện các hạng mục của Đề tài.
- Phương pháp số hóa: tiến hành số hóa toàn bộ các tài liệu khoa học vàcông nghệ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh(dạng văn bản trên giấy) thành các định dạng phim, ảnh, thông qua thiết bịmáy quét (scaner)
Mục đích thực hiện phương pháp này là tạo ra nguồn cơ sở dữ liệu số vềnông nghiệp, nông thôn chính thức của địa phương, chuẩn bị cho việc chuyểnđổi theo các chuẩn quy định trước khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Thưviện số
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: theo mô hình 05 thành phần,bap gồm: dữ liệu, phần mềm, phần cứng, quy trình và con người Việc phân tíchthiết kế hệ thống được thực hiện trình tự theo hai bước, bước tổng quan và bướcchi tiết Trong bước tổng quan mỗi nội dung thực hiện trong Đề tài được đềxuất nhiều phương án thực hiện, bước chi tiết là bước làm rõ từng phương ántriển khai và thực hiện việc đánh giá theo hình thức “hồi quy” để có sự lựa chọnphương án thiết kế phù hợp
Mục đích thực hiện phương pháp này là xây dựng mối liên kết và cáctương tác giữa các thành phần trong hệ thống cả trong trường hợp trực tiếp vàgián tiếp, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong kiến trúc thiết kế, từ đó lựa chọncác công nghệ, các giải pháp kỹ thuật phù hợp để triển khai các thành phần của
Đề tài
- Phương pháp phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu: thiết kế cơ sở dữ liệu baogồm: xây dựng cấu trúc quản trị cơ sở dữ liệu, mô tả cơ sở dữ liệu theo cácchuẩn đặc tả, xác định các liên kết, tương tác dữ liệu, quy trình vận hành xử lý
cơ sở dữ liệu: thêm, xóa, sửa, tìm kiếm, đồng bộ, lưu trữ, bảo mật, cho toàn
bộ nguồn cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, nông thôn có trong hệ thống (bao gồm
cơ sở dữ liệu được chuyển giao, cơ sở dữ liệu được số hóa thu thập từ địa
Trang 14phương, cơ sở dữ liệu bổ sung được chuyển giao từ Chương trình mục tiêu quốcgia “Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo”).Mục đích thực hiện phương án này là xác định tổng thể về cấu trúc tổ chứcquản trị cơ sở dữ liệu trong các sản phẩm của Đề tài; là căn cứ để phát triển cácchức năng trong các phần mềm cũng như phát triển các công cụ hỗ trợ cho việccập nhật cơ sở dữ liệu ban đầu vào hệ thống
- Phương pháp hội thảo: tổ chức hội thảo khoa học chuyên ngành về nôngnghiệp, nông thôn liên quan đến các sản phẩm của Đề tài, về Cổng thông tinđiện tử Tam nông Khánh Hòa, Thư viện số, Điểm thông tin, Quy chế,
Mục đích thực hiện phương án này là nhằm đánh giá, tổng kết tính khoahọc, tính phù hợp của các ứng dụng, sản phẩm của Đề tài (ở đây chủ yếuphương pháp cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu), đồng thời định hướng cho nhucầu phát triển mở rộng của các ứng dụng này trong tương lai
II.3.3 Phương án, kỹ thuật tổ chức thực hiện:
II.3.3.1 Xây dựng Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa:
II.3.3.2.1 Mô tả chung:
a Cổng thông tin điện tử Tam nông Khánh Hòa được phát triển trên nềnkiến trúc Portal Engine thống nhất:
- Công cụ phát triển: Microsoft Visual Studio 2010
- Ngôn ngữ lập trình: C#, NET 4.0 framework, ASP.NET
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MS SQL Server 2012
- Chuẩn Tiếng Việt: Unicode TCVN 6909:2001 ở cả ba mức biểu diễn, lưutrữ và trao đổi
- Chuẩn trao đổi dữ liệu: Web service XML
b Hệ thống được thiết kế theo mô hình 3 lớp:
- Lớp truy xuất dữ liệu DAL (Data Access Layer)
- Lớp nghiệp vụ BLL (Business Logic Layer)
Trang 15- Lớp giao tiếp người dùng UIS (User Interface Layer).
- Phần Back-End sử dụng MS IIS và MS SQL Server chạy trên các hệ điềuhành Windows Server (64 bit)
- Phần Front-End cho người dùng cuối chạy trên nền Web
II.3.3.2.2 Mô tả về chức năng và tính năng kỹ thuật.
3 Quản lý Cổng
thông tin
Cung cấp khả năng quản lý nhiều trang thông tin hoạt động trong hệ thống:
- Quản trị Trang thông tin
- Quản trị kênh thông tin
- Quản trị các module chức năng
- Quản trị các mẫu giao diện
- Quản trị các mẫu hiển thị nội dung
Trang 16TT Tên chức năng Mô tả chi tiết
- Cho phép cài đặt/gỡ bỏ các khối chức năng trong khi hệ thống đang hoạt động; các mẫu giao diện; các loại ngôn ngữ; các kiểu hiển thị nội dung; quyền quản trị hệ thống linh hoạt
- Cho phép định nghĩa các quy trình xử lý công việc và xuất bản thông tin
- Mỗi module chức năng cho phép cài đặt trên nhiều trang
- Hỗ trợ khả năng định nghĩa và phân quyền theo vai trò
- Hỗ trợ khả năng tìm kiếm Việt/Anh theo chuẩn Unicode TCVN 6909:2001 và tìm kiếm nâng cao
- Hỗ trợ khả năng bảo mật cao Có cơ chế chống lại các loại tấn công phổ biến trên mạng (SQL Injection, Flood)
- Có cơ chế quản lý bộ đệm (caching) để tăng tốc độ xử lý, nâng cao hiệu suất xử lý và giảm tải máy chủ ứng dụng
- Hỗ trợ khả năng phân tải và chịu lỗi
Có cơ chế dự phòng cho hệ thống máy chủ ứng dụng và dự phòng cho máy chủ CSDL (khả năng cài đặt máy chủ chính
và máy chủ sao lưu theo mô hình hệ thống cluster đảm bảo
cơ chế cân bằng tải, sao lưu dữ liệu tức thời giữa các máy chủ chính và máy chủ sao lưu)
là Portlet, WSRP và định chuẩn chức năng tích hợp đối với môi trường NET là Webpart
Tích hợp các ứng dụng bên ngoài sử dụng các chuẩn WSRP,Web services”
Trang 17TT Tên chức năng Mô tả chi tiết
sử dụng theo vai trò và báo cáo hoạt động của từng người
9
Sao lưu và
phục hồi dữ
liệu
Cung cấp công cụ cho người quản trị thực hiện sao lưu định
kỳ, sao lưu đột xuất và cho phép phục hồi dữ liệu theo phiên bản đã được lưu trữ khi cần thiết hoặc khi có sự cố xảy ra
10 Nhật ký theo
dõi
Lưu các sự kiện (event log) diễn ra trong toàn bộ hệ thống
để phục vụ theo dõi, giám sát và có phương án nhanh nhất khi hệ thống gặp sự cố
Cho phép kết xuất nội dung bài viết sang các dạng tệp dữ liệu thông dụng như PDF, DOC và cho phép gửi tới các địa chỉ thư điện tử hoặc cho phép in trực tiếp từ Cổng Web
13 Thư điện tử Kết nối dịch vụ thư điện tử công vụ trên Cổng
Trang 18TT Tên chức năng Mô tả chi tiết
17 Quản lý cấu
hình
Phần mềm lõi có sẵn khả năng và công cụ cho phép việc tạo
ra các Trang thông tin con
19 Tiện ích Thông tin thời tiết, thống kê online,
b Mô tả về tính năng kỹ thuật:
1
Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa với mục đích triển khai Cổng thông tin và tuân thủ các chuẩn về truy cập thông tin (nội dung cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến đảm bảo phù hợp với các quy định về việc tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP)
2 Tương thích với các trình duyệt Web thông dụng: IE, Firefox, Nestcape,…
3 Tích hợp với cơ sở dữ liệu danh bạ điện tử theo chuẩn truy cập thư mục LDAP v3.
4 Hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu: XHTML, HTML, WML 2.0, XML, Word, PDF, Media file,
5 Hỗ trợ truy nhập SSO (Single Sign On)
Hỗ trợ chuẩn ngôn ngữ Unicode (tiêu chuẩn TCVN 6909:2001)
9 Tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng để trao đổi thông tin với phần mềmthư điện tử công vụ.
10 Thống nhất tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin: theo Thông tư
Trang 19TT Nội dung yêu cầu
số 01/2011/TT-BTTTT
11 Liên kết với các Cổng thông tin có sẵn của các đơn vị dưới dạng liên kết hoặcnhúng (Link/webcliping)
12 Khả năng cập nhật thông tin từ các Cổng thông tin trong cùng hệ thống theo một cơ chế tự động đã định chuẩn về truy cập thông tin.
13 Khả năng định nghĩa và thiết lập các kênh thông tin với các ứng dụng nội bộ theo các chuẩn tương tác của phần mềm Cổng thông tin.
14
Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo chuẩn kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin hiện hành (như chuẩn về dịch vụ truy cập từ xa SOAP v1.2, WSDL v1.1, UDDI v3, chuẩn về tích hợp
dữ liệu XML v1.0, )
15
Khả năng thiết lập các kênh thông tin dễ dàng
Kênh thông tin xuất bản dựa trên tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ
Kênh ứng dụng sử dụng chuẩn tương tác Porlet API(JSR 168/JSR 286), WSRP 1.0/WSRP 2.0
Kênh ứng dụng sử dụng chuẩn tương tác Webpart
Kênh thông tin trao đổi sử dụng dịch vụ web (Web Services)
16
Có cơ chế tự động tổng hợp (trích và bóc tách) thông tin từ các cổng/trang thông tin trên Internet, đồng thời cũng có khả năng chia sẻ thông tin cho các cổng/trang thông tin khác
17
Hỗ trợ hai phương thức tích hợp đối với dịch vụ ứng dụng trực tuyến:
- Tích hợp nguyên vẹn: tích hợp toàn bộ Trang thông tin (hay còn gọi là cliping)
Web Tích hợp dữ liệu: khả năng tổng hợp thông tin trao đổi theo chuẩn thống nhất
18
Thực hiện chức năng 12 và có quy trình kiểm duyệt nội dung thông tin xuất bản trên Cổng thông tin được ban hành dưới dạng quy chế áp dụng trong phạm vi hoạt động của đơn vị được triển khai
19 Tạo lập và thiết lập quyền quản trị nội dung đối với các kênh thông tin sẵn có
20 Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức
Trang 20TT Nội dung yêu cầu
mạng, mức xác thực người sử dụng, mức CSDL
21
Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu giữa Cổng thông tin với người dùng trên Internet theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT
22 Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động cho mỗi kênh thông tin và toàn hệ thống.
23 Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa và phân quyền truy cập chặt chẽ.
24 Có khả năng hỗ trợ cân bằng tải, khắc phục sự cố và loại bỏ dư thừa dữ liệu
25
Có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra:
Các dữ liệu cần sao lưu:
- Dữ liệu cấu hình hệ thống (Quản lý người sử dụng; cấu hình thiết lập kênh thông tin…)
- Cơ sở dữ liệu lưu trữ nội dung
- Các dữ liệu liên quan khác
26 Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố
27 Có cơ chế chứng thực giữa các máy chủ trong hệ thống
28 Cung cấp các báo cáo vận hành hệ thống
29
Hệ thống trợ giúp, hướng dẫn sử dụng:
- Cung cấp hệ thống trợ giúp, được xây dựng theo giao diện Web
- Cung cấp khả năng trợ giúp theo ngữ cảnh
- Nội dung trợ giúp được tổ chức theo cấu trúc treeview
- Nội dung trợ giúp được mô tả chi tiết đến từng chức năng, quy trình
- Dễ sử dụng, và cung cấp tính năng tìm kiếm nội dung trợ giúp
- Hỗ trợ in các nội dung trợ giúp ra máy in
30 Hệ thống báo lỗi:
- Cung cấp tính năng báo lỗi chi tiết đến từng tình huống
- Trong các thông báo lỗi, cho phép liên kết đến hệ thống Trợ giúp cho từng nội dung tương ứng
Trang 21TT Nội dung yêu cầu
- Để giúp người sử dụng biết được các thông báo một cách rõ ràng, ngôn ngữ hiển thị trong các báo lỗi được yêu cầu là Tiếng Việt và Tiếng Anh
31
Khả năng tìm kiếm thông tin:
- Cung cấp cho người sử dụng công cụ tìm kiếm linh hoạt trên dữ liệu
- Cung cấp tính năng tìm kiếm cơ bản và nâng cao
- Cho phép người sử dụng có thể sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng
II.3.3.2 Xây dựng Thư viện số và tạo lập cơ sở dữ liệu thư viện:
II.3.3.2.1 Mô tả chung:
a Xây dựng Thư viện số được phát triển dựa trên các chuẩn công nghiệpmới nhất:
- Công cụ phát triển: Microsoft Visual Studio 2010
- Ngôn ngữ lập trình: C#, NET 4.0 framework
- RDBMS: MS SQL Server 2012
- MS Reporting Service
- Chuẩn Tiếng Việt: Unicode TCVN 6909:2001 ở cả ba mức biểu diễn, lưutrữ và trao đổi
- Chuẩn mô tả cơ sở dữ liệu (Metadata): Dublin Core
- Chuẩn biên mục thư viện: MARC21, ISBD, AACR2
- Chuẩn nghi thức trao đổi dữ liệu thư viện: Z39.50, OAI-PMH 2.0
- Chuẩn lập trình ứng dụng thư viện: ZOOM
- Chuẩn trao đổi dữ liệu: XML
b Tương thích chạy trên các hệ điều hành Windows XP/Vista/7, WindowsServer 2008 (32/64 bit); có thể kết nối đến bất kỳ thư viện điện tử có sử dụngchuẩn biên mục MARC21, Dublin Core và chuẩn trao đổi dữ liệu Z39.50 vàOAI-PMH 2.0
Trang 22c Kiến trúc Thư viện số:
zLIS Database
PSC zLIS Union Catalog Repository
zLIS Data Access Layer
OPAC
zLIS Reader Info
zLIS Z3950 client
zLIS OAI
zLIS Z39.50 Server zLIS Harvester Server
zLIS Win client
zLIS Server
zLIS eBook Reader Win/ iOS/Android
zLIS OCR Server
Hình 1: Mô tả kiến trúc Thư viện số II.3.3.2.2 Mô tả chức năng và tính năng kỹ thuật:
a Mô tả chức năng:
1 Tạo kho
Lập danh mục khoCập nhật quy trình cho mỗi khoCập nhật đối tượng liên quan đến kho
Hỗ trợ tính năng tìm kiếm mờ (fuzzy)Hiển thị kết quả tìm kiếm theo định dạng XSL do người dùng tự định nghĩa
Trang 23TT Chức năng Mô tả chi tiết
Số tài liệu tìm kiếm
5 Kết nối liên thư viện
Quản lý địa chỉ và thông tin kết nối của các thư viện liên thông
Tùy chọn kết nối đến các thư viện liên thôngThực hiện liên thông hỗ trợ cho một lệnh tìm kiếm liên thư viện thống nhất
6 Biên mục tài liệu
Biên tập, cập nhật tài liệuPhân loại tài liệu nhập khoĐánh dấu mã tài liệu
7 Quản lý lưu thông tài liệu Xử lý tài liệu theo phân quyền người dùng
Hiệu chỉnh tài liệu
Phân nhóm người dùng (ban thu thập thông tin, ban biên tập, ban quản trị hệ thống,…)
9 Chức năng đảm bảo an toàn và an ninh thông tin
Ở mức người dùng trong hệ thống
Ở mức ở cấp độc giả (người sử dụng Internet)
Theo phân cấp quản trị nguồn CSDL1
0
Chức năng tích hợp và kết
xuất thông tin
Kết xuất thông tin lên Cổng thông tin điện
tử Tam nông Khánh Hòa
b Mô tả về tính năng kỹ thuật:
1 Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa thuậnlợi cho việc thao tác người sử dụng
2 Tương thích với các trình duyệt Web thông dụng: IE, Firefox, Nestcape,…
3 Hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu: XHTML, HTML, WML 2.0, XML, Word,
Trang 24TT Nội dung yêu cầu
PDF, Media file,
4 Khả năng hỗ trợ Workflow
5 Thống nhất tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin: theo Thông tư
số 01/2011/TT-BTTTT
6 Cung cấp cụ quản lý tài liệu động, trực tuyến trên Internet
7 Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức mạng, mức xác thực người sử dụng, mức cơ sở dữ liệu
8
Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu giữa Cổng thông tin với người dùng trên Internet theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT
9 Có khả năng hỗ trợ cân bằng tải, khắc phục sự cố và loại bỏ dư thừa dữ liệu
10
Có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra:
Các dữ liệu cần sao lưu:
- Dữ liệu cấu hình hệ thống (Quản lý người sử dụng; cấu hình thiết lập kênh thông tin…)
- Cơ sở dữ liệu lưu trữ nội dung
- Các dữ liệu liên quan khác
11 Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố
12 Có cơ chế chứng thực giữa các máy chủ trong hệ thống
13 Cung cấp các báo cáo vận hành hệ thống
14
Hệ thống trợ giúp, hướng dẫn sử dụng:
- Cung cấp hệ thống trợ giúp, được xây dựng theo giao diện Web
- Cung cấp khả năng trợ giúp theo ngữ cảnh
- Nội dung trợ giúp được tổ chức theo cấu trúc treeview
- Nội dung trợ giúp được mô tả chi tiết đến từng chức năng, quy trình
- Dễ sử dụng, và cung cấp tính năng tìm kiếm nội dung trợ giúp
- Hỗ trợ in các nội dung trợ giúp ra máy in
15
Hệ thống báo lỗi:
- Cung cấp tính năng báo lỗi chi tiết đến từng tình huống
- Trong các thông báo lỗi, cho phép liên kết đến hệ thống Trợ giúp cho từng nội dung tương ứng
- Để giúp người sử dụng biết được các thông báo một cách rõ ràng, ngôn ngữ hiển thị trong các báo lỗi được yêu cầu là Tiếng Việt và Tiếng Anh
16 Khả năng tìm kiếm thông tin:
- Cung cấp cho người sử dụng công cụ tìm kiếm linh hoạt trên dữ liệu
Trang 25TT Nội dung yêu cầu
- Cung cấp tính năng tìm kiếm cơ bản và nâng cao
- Cho phép người sử dụng có thể sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng
II.3.3.2.3 Tổ chức quản trị cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu sau khi được thu thập (bao gồm: cơ sở dữ liệu được chuyểngiao, cơ sở dữ liệu được số hóa thu thập từ địa phương, cơ sở dữ liệu bổ sungđược chuyển giao từ Chương trình mục tiêu quốc gia “Đưa thông tin về cơ sởmiền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo”) sẽ được phân tích, chuyểnđổi, cập nhật vào Thư viện số
a Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu đối với tài liệu số:
Des-criptions Column- name Type Com- puted Length Prec Scale
labl e
Nul- Trailing -Blanks
Trim- LenNullIn -Source
Fixed-Collation
Mã tài liệu RecordID int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Nhan đề Title nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Chủ đề Subject nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
Từ khóa IndexTerm nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Môn loại Dewey nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Cutter Cutter nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Nơi xuất bản PublishPlace nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Năm xuất
bản PublishYear nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tập Volume nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tác giả Author nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Lần xuất
bản Edition nvarchar no
400
0 yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tóm tắt Sumarize nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS ISBN ISBN nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
Mô tả Descriptions nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Ngày nhập EntryDate Small- datetime no 4 yes (n/a) (n/a) NULL
Tủ sách Collection nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tác giả Authors nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
Bộ Series nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Nhan đề thu
gọn ShortTitle nvarchar no
MA
X yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Ngôn ngữ Languages nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
Trang 26Com- labl e
Nul- Trailing -Blanks
Trim- LenNullIn -Source
Fixed-Collation ISSN ISSN nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Giá tiền Price nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Nguồn Resource nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Ngành học Specialization nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Môn học Object nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Liên kết Link nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Nhan đề
khác OtherTitle nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Nhà xuất
bản Publisher nvarchar no
MA
X yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Series Series-Statement nvarchar no 400 0 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tác giả
chính Author100 nvarchar no
MA
X yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tác giả bổ
sung Author700 nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Tác giả mô
tả Author245 nvarchar no MA X yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
b Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu tập tin:
Com-Lengt h
Pre
c Scale
lable
Nul- Trailing- Blanks
Trim- LenNullIn -Source Collation
int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Tên file FileName nvarcha r no 510 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A
S Ngày
upload UpdateDate
datetime no 4 yes (n/a) (n/a) NULL Dung
Small-lượng FileSize int no 4 10 0 yes (n/a) (n/a) NULL
Giá tiền Price decimal no 9 18 2 yes (n/a) (n/a) NULL
Mã mã
truy cập PassKey varchar no 100 yes no yes
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A S
File mở IsPublic bit no 1 yes (n/a) (n/a) NULL
Tình
trạng
file
Document-Status int no 4 10 0 yes (n/a) (n/a) NULL
c Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu nhóm người dùng:
Com-Lengt h
Pre
c Scale
lable
Nul- Trailing - Blanks
Trim- LenNullIn -Source Collation
Fixed-Mã nhóm UserGroupID int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Tên nhóm UserGroup- Name nvarcha r no 510 yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A S
Trang 27d Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu người dùng:
Column_name Type Com- puted Length Prec Scal e Nullabl e Trailing
Trim Blanks
enNullIn- Source
Fixed-Collation UserID int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Login varchar no 20 yes no yes SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS UserName nvarchar no 200 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
PW varchar no 50 no no no SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS Pic image no 16 yes (n/a) (n/a) NULL
Locked bit no 1 yes (n/a) (n/a) NULL
UserGroupID int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
UserEmail varchar no 255 yes no yes SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS View-
AllInventories bit no 1 yes (n/a) (n/a) NULL
e Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực
Des-criptions Column- name Type Com- puted Lengt h Prec Scale lable
Nul- Trailing- Blanks
Trim- LenNullIn - Source
Fixed-Collation
Mã ngành OlogyID varchar no 20 no no no SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A
S Tên ngành OlogyName nvarchar no 510 yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A S
Câu lệnh Querry nvarchar no -1 yes (n/a) (n/a) SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A
Com-Lengt h
Pre
c Scale
lable
Nul- Trailing - Blanks
Trim- LenNullIn- Source
Fixed-Collation
Mã từ điển DictionaryID int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Tên từ điển Dictionary- Name nvarcha r no 200 yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A S
Từ khóa sử
dụng Syntax varchar no 255 yes no yes
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_A S
f Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu từ điển chi tiết
Lengt h
Pre
c Scale
lable
Nul- Trailing- Blanks
Trim- LenNullIn - Source
Fixed-Collation
Mã từ điển DictionaryI D int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Mã Code varchar no 100 no no no
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
Mô tả Descriptions
nvarcha
r no 510 yes (n/a) (n/a)
SQL_Latin1 _General_CP1_CI_AS
Mã chi tiết Dictionary- DetailID int no 4 10 0 no (n/a) (n/a) NULL
Trang 28II.3.3.2.4 Tổ chức cơ sở dữ liệu trong Thư viện số:
a Mô tả cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu trước khi cập nhật vào Thư viện số được thực hiện mô tảthành các biểu ghi dữ liệu Dữ liệu mô tả các dữ liệu đó được gọi là Metadata(siêu dữ liệu), có thể hiểu đơn giản Metadata là những thông tin chuyển tải ýnghĩa của các thông tin khác Metadata bao gồm một tập hợp các phần tử thiếtyếu để mô tả nguồn thông tin Một biểu ghi Metadata bao gồm một hệ thống cácthành tố hay còn gọi là các yếu tố cần thiết để mô tả nguồn thông tin Siêu dữliệu Metadata trong Thư viện số bao gồm một tập hợp các biểu ghi với các yếu
tố mô tả của một tài liệu hay một video clip như: tác giả, nhan đề, xuất bản, đềmục, ký hiệu,
Siêu dữ liệu Metadata có hai chức năng chính:
- Cung cấp một phương tiện khai thác những cơ sở dữ liệu đã có sẵn
- Thể hiện nội dung, chất lượng và đặc điểm của một cơ sở dữ liệu cũngnhư sự thuận tiện trong sử dụng chính cơ sở dữ liệu đó
b Lựa chọn chuẩn mô tả cơ sở dữ liệu:
Để khai thác các tài liệu trong Thư viện số và trên các web site thông quamạng Internet, Đề tài nghiên cứu sử dụng chuẩn Dublin Core làm chuẩn dùng
để mô tả dữ liệu trong các Metadata Chuẩn Dublin Core bao gồm 15 yếu tốđược thiết lập từ việc nghiên cứu kết hợp giữa các ngành khoa học: thư viện, tinhọc, bảo tàng, mã hoá văn bản và các lĩnh vực khác có liên quan
Những ưu điểm của chuẩn Dublin Core, cơ sở cho việc lựa chọn áp dụngtrong việc xây dựng cơ sở dữ liệu Thư viện số:
- Đơn giản trong tạo lập và bảo trì: được thiết kế nhằm phục vụ nhữngngười không chuyên; dễ sử dụng và rẻ nhưng mang lại hiệu quả lớn
- Ngữ nghĩa thông dụng: khắc phục những khó khăn trong việc hiển thị cácthuật ngữ
Trang 29- Phạm vi quốc tế: Chuẩn Dublin Core trên nền tảng kết hợp đa ngôn ngữ,phục vụ cho môi trường tài nguyên thông tin điện tử mang tính chất đa văn hoá
và đa ngôn ngữ
- Khả năng mở rộng: với cơ chế mở, Chuẩn Dublin Core có thể được mởrộng bởi các chuyên gia bằng việc gắn kết thêm các yếu tố mở rộng Khả năngnày còn được thực hiện một cách đơn giản thông qua việc kết nối nhiều cơ sở
dữ liệu khác nhau thông qua mạng Internet
- Là một phương thức mô tả nguồn thông tin, đặc biệt là nguồn thông tinđiện tử một cách có hiệu quả, đặc biệt là khi sử dụng để mô tả tư liệu điện tửvốn khó xác định được loại hình và nội dung các yếu tố cần thể hiện
- Cấu trúc đơn giản, người sử dụng có thể tự thiết kế theo yêu cầu củariêng mình
- Cung cấp cho người sử dụng một phương án tiếp cận thông dụng thôngqua các giao diện quen thuộc như Web
- Tạo cho người cán bộ thư viện sự thuận tiện trong công tác, không phảigiới hạn trong các trường, các yếu tố đa dạng và phức tạp
c Mô tả cơ sở dữ liệu theo chuẩn Dublin Core:
Các yếu tố cơ bản của Dublin Core đều mang thuộc tính lựa chọn và có thểlặp lại Mỗi yếu tố cũng có một giới hạn những hạn định, thuộc tính nhằm diễngiải chính xác ý nghĩa của các yếu tố:
1 Nhan đề (Title): Tên của nguồn thông tin thường do tác giả hoặc nhàxuất bản đặt cho tài liệu
2 Tác giả (Creator): Người hoặc cơ quan chịu tránh nhiệm chính về nộidung trí tuệ của nguồn thông tin
3 Đề mục (Subject): Chủ đề của nguồn thông tin và được thể hiện bằng từvựng có kiểm soát gồm tiêu đề đề mục, số phân loại,
4 Mô tả (Description): Phần thể hiện nội dung của nguồn thông tin baogồm cả phần tóm tắt của tư liệu văn bản hoặc nội dung của tư liệu nghe nhìn
Trang 305 Xuất bản (Publisher): Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tạo lập, xuấtbản nguồn thông tin trong định dạng thực.
6 Tác giả phụ (Contributor): Cá nhân hay tổ chức có những đóng góp vềmặt trí tuệ cho tư liệu nhưng không phải là tác giả chính
7 Ngày tháng (Date): Ngày, tháng có liên quan đến việc tạo lập, xuất bảnhay công bố tư liệu
8 Loại hình (Type): Hình thức vật chứa nội dung tư liệu
9 Mô tả vật lý (Format): Định dạng vật lý và kích thước của tư liệu nhưkích cỡ, thời lượng, Định dạng còn được dùng để chỉ rõ phần mềm và phầncứng cần thiết để sử dụng tư liệu
10 Định danh tư liệu (Identifier): Là một dãy ký tự hoặc số nhằm thể hiệntính đơn nhất của tư liệu như: URLs và URNs, ISBN, ISSN,
11 Nguồn gốc (Source): Nguồn gốc mà tư liệu được tạo thành, yếu tố này
có thể bao gồm siêu dữ liệu về nguồn thông tin thứ hai nhằm khai thác tư liệuhiện hành
12 Ngôn ngữ (Language): Ngôn ngữ của nội dung tư liệu, được thành lậptheo quy tắc RFC 1766
13 Liên kết (Relation): Một định danh cho nguồn thứ hai và những mốiquan hệ của nó với tư liệu hiện hành Yếu tố này thể hiện những kết nối giữanhững nguồn tư liệu có liên quan
14 Nơi chứa (Coverage): Những đặc tính về không gian và/hoặc thời giancủa tư liệu Không gian nơi chứa chỉ ra một vùng sử dụng địa danh hoặc toạ độ.Đặc tính thời gian trong yếu tố này chỉ ra khoảng thời gian mà tư liệu đề cập tới
và thường sử dụng tên thời kỳ như thời kỳ Đồ đá
15 Bản quyền (Rights): Thông tin về tình trạng bản quyền, kết nối tớithông tin về tình trạng bản quyền hoặc dịch vụ cung cấp thông tin bản quyềncho tư liệu
Một dạng biểu ghi mô tả theo chuẩn Dublin Core:
Trang 31d Biên mục tài liệu:
Các tài liệu sau khi mô tả sẽ được biên mục theo chuẩn MARC 21 để phục
vụ cho việc trao đổi liên thư viện MARC 21 là chuẩn biên mục quốc tế, được
áp dụng rộng rãi trên toàn cầu và được thống nhất áp dụng tại Việt Nam
Ưu điểm của MARC 21 là khổ mẫu tích hợp có thể dùng chung cho cácloại hình tài liệu thư viện không phải thiết kế các mẫu nhập tin khác nhau, màchỉ cần thêm bớt các trường dữ liệu đặc thù cho phù hợp; khả năng chia sẻ và sửdụng các biểu ghi thư mục giữa các thư viện với nhau được dễ dàng giữa cácthư viện trong nước và thư viện nước ngoài
Một dạng mô tả biên mục theo chuẩn MARC 21: