Việc nghiên cứu để lập ra một qui trình sửa chữa động cơ cho mỗi con tàu trước khi đưa vào sửa chữa cho phù hợp với trình độ kĩ thuật và trang thiết bị trong nước nhằm đảm bảo chất lượng
Trang 1MỤC LỤC Tr
ang
2
1.4 Phân cấp sửa chữa thiết bị động lực tàu thuỷ 14
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển của nghành vận tải rất mạnh mẽ, tuy vậy giao thông vận tải thuỷ vẫn đóng một vai trò to lớn trong việc vận chuyển và thông thương hàng hoá từ nơi này đến nơi khác bởi 2 lý do: chi phí vận tải rẻ và khối lượng vận chuyển lớn Vì vậy giao thông vận tải giữ một vai trò cực kì quan trọng Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay giao thông vận tải càng khẳng định vai trò của nó và đang phát triển không ngừng, hoà trung với sự phát triển đó, nghành giao thông vận tải biển cũng đã và đang khẳng định mình bẵng những đội tàu lớn mạnh và hiện đại
Tuy nhiên trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn chưa đầu tư lớn cho nghành công nghiệp đóng tàu Nghành vận tải biển VIỆT NAM chủ yếu là mua tàu đóng ở nước ngoài và đã qua khai thác có độ tuổi trung bình khá cao Do
đó, máy móc và các trang thiết bị thường bị hư hỏng Việc đưa tàu ra nước ngoài sửa chữa tốn nhiều thời gian và chi phí sửa chữa lớn Hơn nữa, ở nước ta
đã có nhiều cơ sở, nhà máy sửa chữa tàu thuỷ các loại với đội ngũ cán bộ kĩ thuật có trình độ cao và công nhân lành nghề được đào tạo chính qui ở trong nước và ngoài nước Việc nghiên cứu để lập ra một qui trình sửa chữa động cơ cho mỗi con tàu trước khi đưa vào sửa chữa cho phù hợp với trình độ kĩ thuật
và trang thiết bị trong nước nhằm đảm bảo chất lượng sửa chữa cao, giá thành
hạ là một vấn đề hết sức quan trọng
Trường Đại Học Hàng Hải là một trường chuyên đào tạo kĩ sư nghành cơ khí đóng tàu, có nhiệm vụ thiết kế, trang trí và sửa chữa hệ động lực tàu thuỷ Cuối khoá học, mỗi sinh viên được nhận một đề tài tốt nghiệp nhằm nghiên cứa tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết đã được học tập ở trường, làm quen dần với công việc của một người kĩ sư cơ khí đóng tàu ngoài thực tiễn sản xuất, để nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ kĩ thuật phục vụ tốt cho công việc sau khi ra trường
Sau 5 năm học tại trường, để đánh giá lại những kiến thức trước khi vào thực tiễn sản xuất, em được giao đề tài tốt nghiệp với nhiệm vụ như sau
Trang 3LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ CHÍNH
Nội dung gồm 2 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu chung
1_Giới thiệu tàu
2_Giới thiệu động cơ
3_Các hệ thống phục vụ
4_Phân cấp sửa chữa thiết bị động lực tàu thuỷ
Chương 2: Thiết kế QTSC cấp trung tu động cơ KTA19-ME 1_Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa
2_Qui trình tháo và vệ sinh
3_Qui trình kiểm tra
4_Qui trình sửa chữa một số hư hỏng
5_Qui trình lắp ráp chạy rà và thử nghiệm
Và 6 bản vẽ A0 trong đó gồm 1 bản mặt cắt động cơ KTA19-ME và 5 bản
vẽ công nghệ
Kết luận và kiến nghị
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Quốc Chiến cùng các thầy
cô giáo trong nghành máy tàu thuỷ, kết hợp với những kiến thức đã học tập ở trong trường và trong thời gian đi thực tập, em đã hoàn thành xong đề tài tốt nghiệp của mình Nhưng do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn
Em xin chân thành cám ơn
Hoàng khắc Thiện
Trang 4CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Giới thiệu tàu
Trên tàu kéo cứu hộ lắp 02 động cơ chính diezel CUMMINS-KTA19-ME:
4 kỳ, 6 xi lanh, 1 hàng xi lanh thẳng đứng, đảo chiều bằng hộp số
Trên tàu kéo cứu hộ có các trang thiết bị động lực phụ như sau:
+ 02 động cơ phụ CUMMINS N855ME - 195 lai máy phát điện
1.2.Giới thiệu động cơ
a.Tính năng kỹ thuật
Ký hiệu động cơ: Cummins-KTA19-ME
Các thông số kỹ thuật của động cơ
- Công suất định mức của động cơ : N eH = 477 (Kw)
- Vòng quay định mức : 1800 (v/p)
Trang 5- Vòng quay cao không tải : 1962 ÷ 2106 (v/p)
- Vòng quay không tải : 575 ÷ 675 (v/p)
- Vòng quay định mức của động cơ : n H = 1800 (v/p)
- Suất tiêu hao nhiên liệu : g =108.3 (lít/h)
- Nhiệt độ nước ngọt vào động cơ : t0=500C
- Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi động cơ : < 900 C
- Hệ thống được bôi trơn bằng dầu áp lực
- Áp suất dầu bôi trơn : (0.25÷0.3) (MPa) -Hệ thống an toàn:
+Tự tắt máy khi áp lực bôi trơn : < 0,25 (MPa) + Suất tiêu hao dầu nhờn: Tiêu chuẩn 5%, giới hạn 1% lượng tiêu hao dầu cháy
- Nhiệt độ dầu bôi trơn vào : < 700 C
- Lượng dầu nhờn chứa trong các te sâu : Max 72 lít
- Lượng dầu nhờn bôi trơn trong động cơ : Max 138 lít
- Áp suất phun : 25 (MPa)
Trang 6- Nhiệt độ môi trường nhỏ nhất máy có thể khởi động: 0 (0C)
- Lượng nhiên liệu tiêu thụ : 108.2 (lít/h)
- Áp lực nhiên liệu trên đường cấp : 971 (kPa)
- Áp suất nước làm mát : + Nước biển (0.05÷0.15) (MPa)
+ Nước ngọt 0.15÷0.25) (MPa)
- Lượng nước ngọt làm mát vòng trong trên két giãn nở: 181 lít
- 01 bơm nước ngọt làm mát vòng trong: Q = 643(lít/ p)
- 01 bơm nước biển làm mát vòng ngoài: Q = 454(lít/ p)
- 01 bơm cấp dầu đốt: Q = 331 (lít/ h)
- Truyền động hộp số bao gồm hộp số MG -518 -1 với khớp nối đảo chiều
và ổ đỡ chịu lực
- Tỷ số truyền của hộp số : it = 4.06 ÷5.07
- Chú ý: Đầu phía trước của động cơ là đầu đối diện với bánh đà Xi lanh
số 1 là xi lanh ở phía trước đầu máy
Trang 7Nắp xilanh cong vênh theo mặt phẳng dọc ≤ 0,05 (mm)
Nắp xilanh cong vênh theo mặt phẳng ngang ≤ 0,02 (mm)
+ Vật liệu chế tạo bằng gang xám ,kí hiệu C-32 và HB = 190
Độ lệch chiều cao của từng xilanh không > 0,05 (mm)
Độ chênh lệch của dãy xilanh không > 0,02 ÷0,05 (mm)
+ Vật liệu : Thép
Trang 83_Lỗ vít 4_Rãnh xéc măng khí 5_Rãnh xéc măng dầu 6_Lỗ ắc Piston
+ Đường kính Piston D = 159.4 (mm)
+ Vật liệu: Hợp kim nhôm rèn LD8 HB ≥ 100
+ Piston được chế tạo thành hai phần
Trang 9+ Đầu to biên lắp bạc babit thành mỏng
+ Tay biên có 2 bulông
+ Kết cấu : Tiết diện chữ I
+ Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ Lb = 340 ( mm)
Hình 1.4: Kết cấu biên
3_Thân biên 4_Đầu to biên 5_Bạc đầu to 6_Bu lông biên
7_Nửa dưới đầu to biên
Lỗ đầu nhỏ biên : Độ ô van < 0,02 (mm)
Trang 10Hình 1.5 : Kết cấu trục khuỷu 1_Cổ trục 2_Má khuỷu 3_Cổ biên
- Đường kính cổ trục dct = 110 ± 0.03 ( mm)
- Đường kính cổ biên dcb = 110 ± 0.025 ( mm)
- Kích thước máy
+ Chiều dài của máy: 2,52m
+ Chiều rộng của máy: 0,85m
+ Chiều cao của máy: 1,78m
c.Các thông số lắp ráp, giới hạn sử dụng của các chi tiết:
STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắp ráp Giới hạn sủ dụng
1 Khe hở dầu của bạc trục khuỷu 0,091 ÷0,186 0,25
2 Khe hở dầu của bạc đầu to biên 0,071÷0,168 0,25
3 Khe hở dầu của bạc đầu nhỏ biên 0,054 ÷ 0,085 0,25
4 Khe hở dầu của bạc trục cam 0,03 ÷ 0,12 0,2
5 Khe hở dẫn hướng của xupap hút, xả 0,07 ÷ 0,11 0,15
7 Khe hở hướng trục của bạc biên 0,08 ÷ 0,12 0,45
8 Khe hở giữa xecmăng và piston 0,07 ÷ 0,12 0.85
9 Khe hở chốt và đòn gánh xupap 0,027 ÷ 0,081 0,35
10 Độ nhô ra của chốt piston 0 ÷ 0,025 0,025
Trang 113_Máng hứng dầu thừa 4_Bơm nhiên liệu
5_Két dầu thừa 6_Van dầu thừa
7_Van phun 8_Ống dẫn dầu thừa
9_ Ống dầu áp suất cao 10_Bơm cao áp
11_Ống cấp nhiên liệu 12_Ống xả dầu thừa
13_Áp kế 14_Bầu lọc
b Nguyên lý hoạt động :
- Bơm nhiên liệu 4 do động cơ lai hút nhiên liệu từ két trực nhật đẩy qua bầu lọc 14 sau đó nhiên liệu được đẩy tới bơm cao áp Tại đây bơm cao áp do hệ thống truyền động lai đẩy nhiên liệu tới vòi phun và thực hiện quá trình cháy Phần nhiên liệu không được đẩy vào buồng cháy và rò lọt qua bơm cao áp sẽ được dẫn nối về két trực nhật qua đường dầu thừa
c.Các bộ phận chính của hệ thống:
- Bơm cấp nhiên liệu: Là loại bơm piston, truyền động do động cơ lai, nó có nhiệm vụ để chuyển nhiên liệu từ két trực nhật tới bơm cao áp để thắng lực cản của dầu và đường ống
-Bầu lọc: Là bầu lọc kiểu lưới kép có nhiệm vụ lọc sạch tạp chất trước khi nhiên liệu được đưa tới bơm cao áp
Trang 12- Bơm cao áp: Kết cấu cụm bơm kiểu bôsơ có 6 cặp piston xilanh được dẫn động bởi bộ truyền động bánh răng từ trục khuỷu
4
8
6
9 5
- Dầu từ đường ống chính đi bôi trơn các bệ đỡ, bạc đầu to biên, bạc đầu nhỏ
lỗ chốt piston Sau đó đi bôi trơn xilanh, piston và trở về cácte
- Một nhánh khác dầu theo đường ống nhánh đi ra đồng hồ
Trang 13- Nhánh còn lại dẫn dầu đi bôi trơn trục cam và rẽ nhánh đi bôi trơn cơ cấu phối khí rồi trở về các te theo đường ống thông xuống các te
c Các bộ phận chính của hệ thống:
- Bơm: Là loại bơm bánh răng, trên bơm có lắp van an toàn kiểu van bi
- Sinh hàn dầu: Nước đi trong ống, dầu đi ngoài ống và hai công chất này có chiều chuyển động ngược hướng nhau
- Bầu lọc dầu bôi trơn: Số lượng 2 chiếc làm việc song song hoặc độc lập 1.3.3 Hệ thống khởi động:
a Sơ đồ hệ thống:
Hình 1.8: Sơ đồ khởi động 1_Ắc qui 2_Cầu dao 3_Động cơ đề
b Nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động điện:
Hệ thống khởi động điện bao gồm: ắc qui, động cơ đề, rơ le khởi động, dây nối và các công tắc
Khi khởi động, trước hết đặt cần khởi động vào vị trí khởi động, đóng cầu dao ắc qui, dùng chìa khoá điện mở mạch khởi động và nhấn phím khởi động Lúc đó dòng điện đi qua cuộn dây điện từ làm cho lõi thép dịch chuyển, đẩy bánh răng nhông lao ra ăn khớp vào vành răng trên bánh đà Cùng lúc đó mạch động cơ đề được nối, động cơ đề quay, kéo theo bánh đà quay và động cơ được khởi động
Khi máy vừa khởi động, nhả phím bấm ngay để cắt mạch điện Động cơ đề ngừng quay, bánh răng nhông trở về vị trí ban đầu Tiếp đó khoá điện và cắt cầu dao ắc qui
Trang 14Trong điều kiện bình thường, máy sẽ khởi động ngay sau khi ấn phím đề Nếu như máy không khởi động được sau lần đề đầu tiên, phải tạm dừng lại và chờ sau khoảng hơn 2 phút mới tiến hành đề lại Nếu sau 3 lần đề liên tiếp mà động cơ vẫn không thể khởi động được, phải kiểm tra các bộ phận liên quan (
ắc qui, động cơ đề, các điểm nối ) và khắc phục hỏng hóc trước khi cho máy khởi động lại
Công suất động cơ đề là 10 kW, điện áp sử dụng là 24V Dung lượng ắc qui
là ~280A.giờ Tiết diện cáp nối từ ắc qui đến động cơ đề phải lớn hơn 70 mm2
1.3.4 Hệ thống làm mát:
- Nguyên lý hoạt động:
+ Nước biển từ hộp van mạn được bơm hút và đưa tới sinh hàn dầu bôi trơn Tại đây nước chạy bên trong ống và dầu chạy bên ngoài ống sau đó nước biển
đi tới động cơ Ở đây nước biển đi tới két nước ngọt và làm mát nước ngọt, sau
đó nó theo đường ống góp đi ra ngoài động cơ
+ Nước ngọt sau khi làm mát động cơ ra khỏi động cơ khi nhiệt độ của nước
là 80÷900C một nhánh tiếp tục đi làm mát vòi phun sau đó về két giãn nở Còn nước ngọt trong đường ống thoát chính được bơm nước ngọt bơm tới bầu sinh hàn nước ngọt Tại đây nó truyền nhiệt cho nước biển sau đó ra khỏi bầu sinh hàn nhiệt độ nước ngọt còn 50÷550C tiếp tục đi làm mát xilanh tạo nên vòng tuần hoàn kín Khi lượng nước ngọt bị mất mát thì két giãn nở có nhiệm vụ bù
thêm và điều chỉnh nhiệt độ của nước
1.4 Phân cấp sửa chữa thiết bị động lực tàu thuỷ
* Hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng kỹ thuật của nhà sản xuất
- Bảo dưỡng hàng ngày hoặc 20 giờ một lần
- Bảo dưỡng hàng tháng hoặc từng 250 giờ chạy
- Bảo dưỡng hàng năm hoặc từng 1500 giờ chạy
- Bảo dưỡng 6000 giờ chạy
- Bảo dưỡng theo mùa
* Kết luận : áp dụng thực hiện đề tài lập qui trình sửa chứa động cơ chính KTA19-ME cấp trung tu tương ứng với bảo dưỡng 6000 giờ chạy
Trang 15CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ QUI TRÌNH SỬA CHỮA CẤP TRUNG TU
ĐỘNG CƠ KTA19 - ME
2.1 Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa
* Mục đích
- Đánh giá đúng trạng thái kỹ thuật của động cơ
- Xác định khối lượng công việc cần phải tiến hành sửa chữa
- Lập hạng mục sửa chữa, lập dự toán vật tư, thời gian sửa chữa
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho sửa chữa
* Chuẩn bị
- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ
- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ ở lần sửa chữa trước
- Nhật ký vận hành máy
- Hạng mục sửa chữa do chủ tàu yêu cầu
2.1.1.Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát
- Động cơ vẫn hoạt động được
- Động cơ đưa vào khảo sát đúng thời hạn
- Các thiết bị đo đạc, kiểm tra đầy đủ
- Có đầy đủ thành viên hội đồng khảo sát gồm:
+ Chủ tàu, cán bộ kỹ thuật
+ Đại diện đăng kiểm
+ Đại diện đơn vị sửa chữa
* Kiểm tra hệ thống khởi động điện để khởi động
* Kiểm tra khởi động động cơ
* Kiểm tra hệ thống đủ điều kiện khởi động
* Khảo sát động cơ ở trạng thái làm việc ổn định , đo các thông số kỹ thuật ở vòng quay ổn định nhỏ nhất
* Thử tải
Trang 16- Cho động cơ làm việc ở chế độ tải sau : 25%, 50%, 75%, 100%, công suất rồi kiểm tra các thông số kỹ thuật
- Kiểm tra mầu khí xả, nghe tiếng gõ của động cơ và kiểm tra sự rò lọt của công chất làm mát, dầu
- Sau khảo sát hội đồng lập biên bản về tình trạng kỹ thuật của máy Phân tích hư hỏng để xác định nguyên nhân gây ra
Lập phiếu kiểm tra:
MPa
Trang 179
Áp suất cháy:
+Xilanh 1 + Xilanh 2 + Xilanh 3 + Xilanh 4 + Xilanh 5 + Xilanh 6
MPa
2.2 Qui trình tháo và vệ sinh
2.2.1 Yêu cầu chung:
- Tháo động cơ điezen là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửa chữa nếu tháo không cẩn thận hoặc sai quy trình tháo sẽ gây ra biến dạng làm hư hỏng chi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thời gian và giá thành sửa chữa
- Đọc hồ sơ kỹ thuật, nghiên cứu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấu đặc điểm riêng của máy
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị tháo và phải đúng chủng loại Trong quá trình tháo tránh sử dụng các dụng cụ bị hư hỏng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Đối với các chi tiết quan trọng cần sử dụng các thiết bị chuyên dùng Trong quá trình tháo hạn chế dùng mỏ lết để tháo cấm sử dụng búa, đục để tháo
- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không dùng các thiết bị
hư hỏng và khôi phục lại chưa có dấu hiệu kiểm tra an toàn hoặc không sử dụng thiết bị không rõ tải trọng
- Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững
- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu Nếu vì lý do nào đó các dấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại
- Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ, xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt và nước làm mát ra khỏi động cơ
- Đối với các đường ống sau khi tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại để tránh bụi rơi vào Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa dùng vải sạch để bịt lại
- Đối với thiết bị đo kiểm tra : các đồng hồ áp lực đầu, nước, các đầu đo cảm ứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận và cho vào hộp bảo quản để tránh hư hỏng
Trang 18Tháo blốc
Tháo cơ cấu truyền
động
Kiểm tra độ đồng tâm các gối trục
Đo độ co bóp
Tháo bơm
cao áp
Tháo tuabin tăng áp
Trang 19Bảng nguyên công
Nguyên công 1 Tháo thiết bị kiểm tra và đường ống
Nguyên công 2 Tháo thiết bị treo trên động cơ
Nguyên công 3 Tháo nắp xilanh
Nguyên công 4 Tháo nhóm piston-biên
Nguyên công 5 Tháo xilanh
Nguyên công 6 Tháo blốc
Nguyên công 7 Tháo trục khuỷu
2.2.3 Giải thích nguyên công :
2.2.3.1.Nguyên công 1: Tháo thiết bị đo, kiểm tra và đường ống
a Yêu cầu kỹ thuật:
- Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo
an toàn cho các thiết bị đo và kiểm tra
- Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng
- Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu ống để tránh các tạp chất bẩn rơi vào
- Các thiết bị gần tháo trước, sau đó đến các thiết bị nằm trong khó tháo
b Dụng cụ: clê
c Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo các thiết bị đo và kiểm tra
- Các thiết bị cần tháo: Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, các đồng hồ chỉ báo áp suất , các nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả, tháo các đầu cảm ứng
- Cách tháo: Dùng clê nới đai ốc hãm ở chân nhiệt kế ra, sau đó dùng clê khác để nới lỏng đai ốc ở trên thân nhiệt kế và đưa nhiệt kế ra ngoài
- Tháo xong chuyển đến nơi đã chuẩn bị sẵn để bảo quản Bước 2: Tháo đường ống:
- Đóng các van của hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống nhiên liệu, hệ thống khởi động
- Kiểm tra các đường ống nối các chi tiết
- Dùng clê tháo các bulông liên kết các đoạn ống nối với sinh hàn, ống gió khởi động, các đường ống dầu
- Tháo các đoạn ống dầu nối với vòi phun, các đoạn ống dầu nhờn
- Chuyển các nhóm ống đã tháo đến giá
Trang 202.2.3.2.Nguyên công 2: Tháo thiết bị treo trên động cơ
a Yêu cầu
- Các thiết bị cần được đỡ trước khi tháo
- Các bulông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ để tránh làm cong vênh, biến dạng
- Tháo chân tua bin
- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa đường ống khí xả
- Chuyển các đoạn ống ra ngoài
Bước 3: Tháo bơm dầu và nước
- Tháo nắp đậy ở đầu máy
- Tháo dây đai truyền động giữa trục khuỷu và các bơm
- Dùng clê tháo bulông liên kết giữa bơm và blốc
- Chuyển các bơm ra giá
Bước 4:
+ Tháo sinh hàn nước
- Đỡ sinh hàn
- Tháo các đoạn ống nối với sinh hàn
- Tháo hết nước trong sinh hàn ra
- Tháo bulông liên kết sinh hàn với blốc
- Chuyển sinh hàn ra giá
+ Tháo sinh hàn dầu
- Tháo cụm sinh hàn dàu nhờn của bộ truyền động
- Tháo các bulông vòng kẹp nối đoạn ống cấp nước vào, nước ra bầu
Trang 21làm mát dầu nhờn bộ truyền động
- Tháo các bulông đai ốc và các vòng đệm cố định chân giá bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động với thân máy động cơ
- Cẩu đưa bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động trên giá ra khỏi động
cơ đặt lêná bàn công tác để chuẩn bị tho rã sửa chữa
Bước 5: Tháo bầu lọc
- Dùng thiết bị nâng đỡ bầu lọc
- Dùng clê tháo toàn bộ các bulông liên kết giữa bầu lọc và blốc
2.2.3.3 Nguyên công 3: Tháo nắp xi lanh
a Yêu cầu kỹ thuật
- Xác định lực xiết các êcu
- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo
- Nâng, hạ nắp xilanh từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép
- Tránh làm cong trục phân phối nhiên liệu
- Chú ý: Đánh dấu trước khi tháo
b Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo nắp xa bô
- Dùng clê tháo các bulong liên kết giữa nắp xapô và nắp xilanh
- Nhấc nắp xapô ra ngoài
Bước 2: Tháo cò mổ
- Dùng clê tháo bulông trên đầu cò mổ,tách đưa toàn bộ cụm cơ cấu cần đẩy (giàn cò) trên từng nắp máy ra khỏi hộp phụ tùng trên nắp máy đặt lên bàn công tác chờ tháo rã vệ sinh
Bước 3: Kiểm tra chiều cao buồng đốt
- Nới lỏng các êcu theo nguyên tắc đường chéo, chú ý là khi bắt đầu dùng clê tuýp nới các êcu theo trình tự đạt khoảng 1/3 chu vi sau đó mới nới lỏng toàn bộ
- Nâng nắp xilanh lên và đặt thỏi chì lên đỉnh piston và lắp lại nắp xilanh Sau đó xiết lại các êcu đến lực xiết ban đầu
- Via động cơ từ từ sao cho piston cần kiểm tra chiều cao buồng đốt
- Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại
Bước 4: Tháo xupáp, vòi phun
- Đặt nắp xilanh lên mặt sàng
- Dùng thiết bị chuyên dùng do nhà chế tạo cung cấp để nén lò xo lấy vành móng ngựa ra ngoài
Trang 22- Tháo lò xo và rút xupáp ra ngoài
- Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun
- Rút vòi phun ra khỏi nắp xilanh
- Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng
2.2.3.4 Nguyên công 4: Tháo nhóm piston-biên
a Yêu cầu kĩ thuật
- Cần kiểm tra độ co bóp má khuỷu trước và sau khi tháo nhóm
- Khi tháo xéc măng cần chú ý tránh hư hỏng
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết bị tháo và kiểm tra
b Dụng cụ
- Dây chì, panme và các toa
- Căn lá, thiết bị nâng hạ
- Đồng hồ đo co bóp
c Các bước thực hiện
Bước 1: Đo co bóp trục khuỷu
- Dùng clê tháo các bulông ở lắp cửa thăm và chuyển chúng đến giá
- Dùng giẻ để vệ sinh sạch sẽ má khuỷu
- Lắp đồng hồ so vào vị trí đã đánh dấu trên má khuỷu Để dễ dàng cho việc tính độ co bóp đồng nhất ta chỉnh kim đồng hồ về vị trí ((0)) sau
đó via trục khuỷu tới vị trí cần đo Tại vị trí điểm chết dưới do biên vướng vào đồng hồ đo, do vậy ta via trục khuỷu về 2 phía điểm chết dưới
1 góc ±300 đo tại vị trí này ta được độ co bóp ở điểm chết dưới
Trang 23Kết quả đo ghi vào phiếu kiểm tra để so sánh với trị số cho phép
Phiếu kiểm tra : đơn vị mm
Trước khi lắp đồng hồ so ta cần vệ sinh sạch sẽ lỗ đo để khi đo không
bị sai số
Trong trường hợp không có lỗ đo trên má ta có thể tính toán vị trí để lắp đồng hồ
Bước2: Kiểm tra khe hở bạc biên
- Trước tiên ta tiến hành đánh dấu vị trí và xác định lực xiết của bulông biên
- Tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên, đưa ra ngoài vệ sinh sạch sẽ Sau đó bôi 1 ít mỡ bò lên mặt trong của bạc và đặt dây chì vào Dây chì có kích thước:
+Đường kính : d = 0.25 (mm) + Chiều dài : l = 30 (mm)
- Lắp nửa dưới ổ đỡ bạc biên vào cổ biên Xiết các bulông biên tới vị trí đánh dấu Sau đó lại tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên ra, lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy của dây chì ta sẽ xác định được khe hở dầu
- Làm lần lượt cho các biên còn lại
- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu
Trang 242 1
Hình 2.2.2: Sơ đồ kẹp chì bạc biên 1_Bạc biên 2_Dây chì
Bước 3: Tháo nhóm piston-biên
- Dùng các toa cạo sạch muội than bám trên xilanh ở phần không gian buồng đốt
- Via máy cho piston cần tháo lên quá điểm chết trên
- Dùng 2 con bulông vặn vào 2 lỗ có sẵn trên piston
- Nhấc nhóm piston-biên đưa ra khỏi xilanh
Trang 25Hình 2.2.3: Sơ đồ tháo piston-biên
1_Bulông 2_Piston
3_Blốc 4 _Xilanl
5_Xéc măng 6_Biên
7_Chốt piston
Bước4: Đo co bóp má khuỷu
- Cách tiến hành tương tự như trên
Bước 5: Tháo xéc măng
- Kiểm tra miệng xéc măng
- Dùng kìm mở miệng để tháo xéc măng khỏi piston
- Xếp các xéc măng thành từng nhóm, theo thứ tự
Bước 6: Tháo chốt piston và bạc ắc
- Tháo thiết bị hãm chốt
- Đánh dấu chiều của chốt
- Dùng thiết bị vam để tháo chốt piston ra khỏi nhóm piston - biên
- Rút tay biên ra khỏi piston
- Đưa tay biên, piston, chốt piston về giá
Trang 262.2.3.5 Nguyên công 5: Tháo xi lanh
a Yêu cầu kĩ thuật
- Công chất làm mát phải được xả hết
- Không làm biến dạng, xước bề mặt gương xilanh và không làm nứt
- Lắp vam và điều chỉnh để tâm trục vam trùng với đường tâm xilanh
- Vặn các êcu để kích xilanh lên
- Tháo các gioăng làm kín lắp trên thân xilanh ra ngoài
- Làm lần lượt cho các xilanh còn lại và chuyển chúng ra giá
1 2 3 4
Hình 2.2.5: Sơ đồ tháo xilanh
1_Blốc 2_Khoang nước làm mát
3_Xilanh 4_Bulông
Trang 27Chú ý: Trước khi tháo rời xilanh, cần phải xem lại dấu để xác định vị trí của xilanh trong blốc Nếu như mất dấu, thì nhất thiết phải làm lại dấu trước khi tháo ra để tránh đến những khó khăn trong quá trình lắp lại vì có thể khi lắp xong mà các lỗ để bôi trơn ở trong xilanh và trong thân máy không trùng nhau
2.2.3.6 Nguyên công 6: Tháo blốc
a Yêu cầu kĩ thuật
- Dụng cụ nâng hạ phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu
- Tháo thiết bị đo vòng quay
- Tháo các bulông liên kết giữa cácte và blốc và bẩng đầu, cuối
- Nhấc bẩng đầu máy và cuối ra ngoài
- Kiểm tra vị trí ăn khớp của bánh răng trục cơ và bánh răng trục cam
- Dùng clê tháo êcu hãm bánh răng trục cam và tháo phanh hãm ra
- Dùng aráp rút bánh răng trục cam ra
- Chuyển bánh răng ra ngoài giá
2.2.3.7 Nguyên công 7: Tháo trục khuỷu
a Yêu cầu kĩ thuật
- Các lỗ dầu bôi trơn trên trục cơ trước khi tháo dùng mỡ bò nút lại
- Nâng trục khuỷu bằng dây cáp nilông hoặc cáp thực vật
- Trước khi tháo cần kiểm tra
+ Khe hở dọc trục
+ Kiểm tra khe hở dầu bạc trục
+ Kiểm tra độ sụt của ổ đỡ
+ Kiểm tra độ đồng tâm của các gối trục
b Dụng cụ
- Palăng, thước lá
-Thiết bị đo chuyên dùng
Trang 28c Các bước tiến hành
Bước 1: Kiểm tra khe hở dầu bạc trục
-Trước tiên ta đánh dấu vị trí và xác định lực của bulông ổ đỡ trục -Dùng clê tháo bulông ổ đỡ trục và đưa nửa trên ổ đỡ trục ra ngoài -Vệ sinh sạch sẽ mặt trong của bạc nửa trên, sau đó bôi một ít mỡ bò lên bề mặt của bạc và đặt hai đoạn dây chì lên bề mặt của bạc Dây chì có kích thước
+ Đường kính d= 0,4 (mm)
+ Chiều dài l= 60 (mm) -Lắp nửa trên ổ đỡ vào vị trí và xiết các êcu đến vị đánh dấu -Tháo nửa trên ổ đỡ , lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy dây chì ta xác định được khe hở dầu
-Làm lần lượt cho các ổ đỡ còn lại
-Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu để so sánh với giá trị cho phép
Sơ đồ kiểm tra như hình.2.2.2
Bước 2: Kiểm tra khe hở dọc trục
- Đẩy trục khuỷu về điểm tựa cuối cùng, sau đó dùng thước lá đo khe
hở giữa gờ chặn trên trục và gối tựa
Trang 29s2 1
Bước 3: Đưa trục khuỷu ra ngoài ổ đỡ
- Dùng dây cáp nilông buộc vào trục khuỷu, sau đó móc vào palăng
- Điều chỉnh palăng từ từ để đưa trục khuỷu ra ngoài
- Đặt trục khuỷu lên giá chữ V đã chuẩn bị xẵn
Bước 4: Kiểm tra độ đồng tâm các gối đỡ
- Đặt trục công nghệ lên các ổ đỡ (trục công nghệ là trục chuẩn, được gia công với kích thước gần bằng kích thước danh nghĩa của ổ đỡ)
- Tiến hành đo khe hở giữa trục công nghệ và các ổ đỡ Những kết quả này cho phép phát hiện sai lệch chiều cao giữa các ổ đỡ, từ đó ta có cách lựa chọn bạc cho phù hợp
2 3
1
Hình 2.2.7: Sơ đồ đo độ đồng tâm của các ổ đỡ
1_Thước lá 2_Trục chuẩn 3_Ổ đỡ
Trang 302.2.4 Qui trình vệ sinh
2.2.4.1.Các phương pháp vệ sinh
a Vệ sinh bằng phương pháp thủ công
- Dùng bàn chải thép, giấy ráp, dao cạo tác động vào bề mặt rỉ hoặc cáu cặn, sau đó dùng dầu hoả rửa sạch chúng
b Vệ sinh bằng phương pháp thủ công
- Để tẩy muội và cáu cặn
- Dụng cụ
+ Các toa
+ Máy đánh rỉ, máy mài vệ sinh
c Phương pháp hoá học
- Chọn các hợp chất hoá học có phụ gia tẩy rửa chi tiết
- Trong một số trường hợp để tăng tốc độ làm sạch người ta cần gia nhiệt cho dung dịch từ 30÷900
- Ngâm chi tiết trong dung dịch sau một thời gian và lấy ra và vệ sinh
2.2.4.2 Phân loại các chi tiết cho vệ sinh:
a Các chi tiết bị muội và cáu cặn như :
- Sơ mi, Piston
- Miệng vòi phun
- Blốc
c Các chi tiết bị ăn mòn điện hoá
- Sinh hàn nước, dầu
- Khoang làm mát trong blốc, nắp xilanh
2.2.4.3 Quá trình làm sạch các chi tiết:
- Với các chi tiết bị cáu cặn muội: tiến hành cạo sạch muội bằng các toa, bàn chải sắt hoặc giấy ráp
- Với các chi tiết bị đóng cáu cặn dầu ;
- Với những chi tiết cần độ chính xác cao như: vòi phun, piston, xilanh, bơm cao áp ta rửa bằng dầu
- Với những chi tiết không cần độ chính xác cao ta ngâm vào dung dich NaOH 5% và lau sạch bằng giẻ khô
- Với các chi tiết thuộc hệ thống làm mát ngâm vào dung dịch Na3PO45% và rửa sạch bằng nước ngọt
Trang 312.3 Qui trình kiểm tra :
2.3.1 Mục đích
- Để xác định tình trạng kĩ thuật của các chi tiết sau một thời gian làm việc, trên cơ sở đó có thể đề ra phương án sửa chữa hoặc thay thế chúng, đồng thời dựa vào các thông số đo đạc có thể dự kiến được những bộ phận chi tiết sẽ bị hao mòn hư hỏng đến kỳ sửa chữa lần sau
2.3.2 Yêu cầu kĩ thuật
- Các chi tiết sau khi tháo phải được vệ sinh sạch sẽ, xếp thành từng nhóm theo chức năng của chúng
- Dụng cụ kiểm tra phải đảm bảo độ chính xác
- Sau khi kiểm tra các chi tiết được phân theo 3 nhóm
+ Nhóm 1: Các chi tiết có độ mòn nằm trong giới hạn cho phép còn sử dụng được, các chi tiết không có khuyết tật, thử vệ sinh và phải được bảo quản cẩn thận để sử dụng lại
+ Nhóm 2: Các chi tiết có độ mòn có độ mòn vượt quá giới hạn cho phép cần phục hồi hoặc thay thế
+ Nhóm 3: Những chi tiết hỏng hoàn toàn không còn khả năng phục hồi và thay thế
2.3.3 Các phương pháp kiểm tra
- Có rất nhiều cách để kiểm tra các khuyết tật của các chi tiết và tuỳ theo từng chi tiết và loại hư hỏng mà ta có phương pháp kiểm tra thích hợp Các phương pháp đó bao gồm;
- Kiểm tra bằng mắt thường
- Kiểm tra bằng cách đo kích thước các chi tiết
- Kiểm tra bằng thử thuỷ lực
- Kiểm tra bằng bột màu, dầu hoả và phấn
- Kiểm tra bằng siêu âm
+ Ngoài những phương pháp nêu trên còn phụ thuộc vào đặc tính mài mòn
và hư hỏng mà người ta có thể sử dụng các cách kiểm tra khác nhau
2.3.4 Các nguyên tắc kiểm tra
Ta phân các chi tiết kiểm tra thành các nhóm
Trang 32Nguyên công 1 Kiểm tra nắp xilanh
Nguyên công 2 Kiểm tra xupáp, ống dẫn hướng
Nguyên công 3 Kiểm tra xilanh
Nguyên công 4 Kiểm tra piston
Nguyên công 5 Kiểm tra chốt piston
Nguyên công 6 Kiểm tra xéc măng
Nguyên công 7 Kiểm tra biên
Nguyên công 8 Kiểm tra trục khuỷu
Nguyên công 9 Kiểm tra bánh răng truyền động
Nguyên công 10 Kiểm tra hệ thống phục vụ
2.3.6 Giải thích nguyên công:
2.3.6.1 Nguyên công 1: Kiểm tra nắp xilanh
* Thử thuỷ lực cho nắp xilanh
a Yêu cầu kĩ thuật :
- Sơ bộ kiểm tra các vết nứt trước khi thử
Trang 33- Bơm công chất thử vào và nâng đến áp suất thử , áp suất thử được tính như sau:
+ Khoang nước làm mát : Pt = 0,2 ÷ 0,4 Mpa
+ Buồng đốt : Pt = 1,5.Pmax
+ Thời gian thử :t =20 phút
Pmax – áp suất cháy lớn nhất
1 2 3
5
6
8 7
Hình 2.3.1: Thử thủy lực nắp xi lanh
1_Bệ thử 2_Đường dầu áp lực
3_Bulông điều chỉnh 4_Vòng đệm
5_Khoang nước làm mát 6_Nắp xi lanh
7_Van 8_Bơm piston
9_Két dầu
- Theo dõi độ sụt áp qua đồng hồ chỉ báo áp lực dầu
- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu theo dõi
* Kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép
Trang 34d Cách tiến hành
- Đặt nắp xilanh lên mặt bàn máp
- Bôi lên mặt kính một lớp bột chì và đặt kính lên mặt nắp xilanh Xoay và di chuyển mặt kính đi lại và lấy mặt kính ra Nhờ lớp bột chì bám trên mặt nắp xilanh ta phát hiện được chỗ cong vênh cao thấp
- Ngoài ra ta có thể đặt nắp xilanh lên bàn máp, sau đó dùng thước lá xọc vào bề mặt tiếp xúc giữa nắp xilanh và bàn máp
- Nếu cao thấp ít có thể dùng giấy ráp để xử lý
- Làm nhiều lần như vậy đến khi các điểm trên mặt nắp xilanh đều chạm bột chì thì thôi
* Kiểm tra tróc rỗ, xước bề mặt buồng đốt của nắp xilanh
-Ta kiểm tra bằng cách quan sát bằng mắt thường
2.3.6.2 Nguyên công 2: Kiểm tra xupáp, ống dẫn hướng
* Kiểm tra độ tiếp xúc của nấm xupáp và xie
- Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết của dàn xupáp, lắp lại như cũ
- Đặt nghiêng nắp xilanh và đổ dầu vào cửa xả, cửa hút
- Để khoảng 15÷20 phút, lấy giẻ sạch hút hết dầu trên nắp xilanh
- Lấy xupáp ra và quan sát phần mặt côn, nếu không có dầu thì kín khít tốt
- Nếu độ kín khít không tốt thì ta có thể tiến hành rà mặt côn xupáp để khắc phục
* Kiểm tra phần thân xupáp và độ đảo hướng kính của đĩa xupáp
Bước 1: Kiểm tra phần thân xupáp bị mòn
Trang 35Hình 2.3.2: Sơ đồ kiểm tra kích thước xupáp Phiếu kiểm tra
Vị trí Xupáp hút
Xupáp xả
Xilanh
No1 No2 No3 No4 No5 No6 1-1
- Độ cong không quá lớn (phải nằm trong giới hạn cho phép)
- Đường tâm xupáp phải song song với mặt phẳng chuẩn và vuông góc với giá đỡ
b Dụng cụ
- Bàn kiểm tra, đồng hồ so
Trang 36c Cách thực hiện
2 3
* Kiểm tra ống dẫn hướng xupáp
- Lắp xupáp vào nắp xilanh
- Xọc thước lá vào các vi trí đối xứng của ghít dẫn hướng và thân xupáp
Trang 373 2 4
Hình 2.3.4: Sơ đồ đo khe hở giữa gít dẫn hướng xupáp và cán xupáp 1_Xie 2_Nắp xilanh
3_Gít dẫn hướng 4_Xupáp
2.3.6.3 Nguyên công 3: Kiểm tra xilanh:
* Kiểm tra mặt gương xilanh
a Mục đích
- Xác định độ mài mòn của mặt gương xilanh tại một số tiết diện sau một thời gian làm việc
b Yêu cầu
- Mặt gương phải được vệ sinh sạch sẽ
- Không làm xây xước mặt gương xilanh
c Dụng cụ
- Bàn kiểm tra
- Panme đo trong hoặc đồng hồ so
d Cách tiến hành
- Đặt xilanh lên bàn kiểm tra
- Đưa panme đo vào trong mặt gương như hình vẽ
- Đo tại tại 4 thiết diện thẳng góc với đường tâm xilanh, trong mỗi tiết diện phải đo ít nhất là hai kích thước: kích thước thứ nhất nằm trong mặt phẳng đi qua tâm của trục khuỷu và tâm của xilanh còn kích thước thứ hai nằm trong mặt phẳng thẳng góc với tâm trục trong mặt phẳng quay của trục khuỷu
Trang 384 3
3_Đồng hồ so 4_Dưỡng kiểm tra
- Kết quả đo được ghi vào phiếu kiểm tra:
Phiếu kiểm tra
Đường kính danh nghĩa D =160 Đơn vị đo mm
- Phải có thiết bị thử chuyên dùng
- Trong quá trình thử không được dùng vật cứng gõ vào thân xilanh
Trang 39- Thời gian thử khoảng 10 phút
c Cách thực hiện
1
2 3
5_Đường dầu thuỷ lực 6_Đồng hồ áp lực
2.3.6.4 Nguyên công 4: Kiểm tra piston:
Trang 40- Mở van dầu để đưa dầu vào khoang thử Nâng áp lực dầu đến áp lực thử:
6
7
8 9
Hình 2.3.7: Sơ đồ thử thuỷ lực đỉnh piston 1_Bệ thử 2_Bulông điều chỉnh
3_Piston 4_Đường dầu thuỷ lực
- Pison phải được vệ sinh sạch sẽ
- Đo đường kính trong hai mặt phẳng vuông góc
c Dụng cụ
- Panme đo ngoài
d Cách tiến hành