1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO TẠI VIỆT NAM

38 810 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 8,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh Lao (Mycobacterium Tuberculosis MTB) – Tác nhân gây bệnh nhiễm trùng chiếm tỉ lệ tử vong hàng đầu tại các Quốc gia đang phát triển trong khoảng 15 năm trở lại đây. Cùng với sự bùng phát của đại dịch HIV trên toàn cầu, môi trường sống ngày càng suy thoái, người nhập cư từ các quốc gia kém phát triển, bệnh nhân mắc lao bỏ điều trị … ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng miễn dịch của con người và sức khỏe cộng đồng, và quan trọng nhất sự quay trở lại của bệnh lao – lao kháng thuốc đã đặt nhân loại một lần nữa đối diện với đại dịch lao tưởng như đã được thanh toán ở thế kỷ trước.Còn tại các nước phát triển, nơi bệnh lao về cơ bản được khống chế thì bệnh lao không điển hình (Nontubercolusis Mycobacterium – NTM) lại là tác nhân gây nhiễm trùng âm thầm và nguy hại đối với các bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến tình trạng miễn dịch.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI-AMSTERDAM

QUẬN CẦU GIẤY

**************

ĐỀ TÀI DỰ THI KHOA HỌC, KỸ THUẬT DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CẤP THÀNH PHỐ

LẦN THỨ TƯ (NĂM HỌC 2014 - 2015)

Tên đề tài: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM

CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH

(NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA - NTM)

TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO

TẠI VIỆT NAM

Lĩnh vực: Y- Sinh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Th.S Phan Minh Tuấn

- Phòng Phát triển Công nghệ

Y-Sinh, Trung tâm phát triển

công nghệ cao, Viện Hàn lâm

Khoa học kĩ thuật Việt Nam

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn công ty Intel đã tổ chức Hội thiKhoa học trẻ Intel ISEF trên toàn thế giới, cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo ViệtNam, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chi nhánh công ty ISEF tại Việt Nam đãphối hợp tổ chức nên hội thi này tại Việt Nam, tạo cơ hội cho nhóm tiếp cận gầnhơn với các hoạt động khoa học trẻ trên toàn thế giới Đây là một cơ hội tốt chonhóm nghiên cứu nói riêng và học sinh Hà Nội cũng như học sinh Việt Nam nóichúng có dịp đào sâu kiến thức, đưa ra ý tưởng khoa học và hiện thực hóa, làmquen các kỹ năng mềm khác, giao lưu và học hỏi với bạn bè trong nước và quốc tế

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo,những góp ý chân thành của Ban Giám hiệu và Nhóm Khoa học cũng như sự tạođiều kiện của các thầy cô giáo trường THPT Hà Nội Amsterdam Đồng thời, sự hỗtrợ của phòng phát triến công nghệ Y Sinh, Trung tâm phát triển công nghệ caothuộc viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam về mặt địa điểm, cơ sở vậtchất, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm là vô cùng quý giá với nhóm nghiên cứutrong suốt thời gian nghiên cứu

Nhóm thực hiện đề tài đã nhận được sự hỗ trợ vô cùng nhiệt tình của cácgiáo viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Thu Hương, cô Nguyễn Thị Hưởng cùng cácchuyên gia là ThS Phan Minh Tuấn, ThS Nguyễn Chi Mai và KS Lê Thành Long

đã hỗ trợ hết lòng về mặt lí thuyết và kĩ năng, nhờ đó mà nhóm nghiên cứu có thểhoàn thành được đề tài này

Một lần nữa, nhóm xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cánhân, tập thể và tổ chức về những đóng góp quý báu và sự ủng hộ nhiệt tình trongsuốt thời gian thực hiện đề tài

Nhóm nghiên cứu

Trang 3

M c l c ục lục ục lục

TÓM TẮT 5

I GIỚI THIỆU 6

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 7

3 TÍNH MỚI VÀ SÁNG TẠO CỦA ĐỀ TÀI 7

II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

1 KHÁI NIỆM CHUNG 8

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 9

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG 10

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN 12

III QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 13

1 THU THẬP, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN MẪU BỆNH PHẨM VÀ CHỦNG VI KHUẨN 13

2 XỬ LÝ VÀ KHỬ TẠP MẪU BỆNH PHẨM 14

3 TÁCH CHIẾT DNA TỔNG SỐ TỪ MAC 14

4 KIỂM TRA KẾT QUẢ SẢN PHẨM PCR 15

5 GIẢI TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE VÀ PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ GENE TRÊN PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG 20

IV.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

1 KẾT QUẢ TÁCH CHIẾT DNA TỔNG SỐ 24

2 KẾT QUẢ NHÂN GENE(PCR) 24

3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE 27

4 THỜI GIAN HOÀN THÀNH MỘT LẦN XÉT NGHIỆM 27

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

1 KẾT LUẬN 28

Trang 4

2. KIẾN NGHỊ 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 PHỤ LỤC 31

Trang 5

M c l c b ng ục lục ục lục ảng

Bảng 1 Thành phần phản ứng PCR 11

Bảng 2 Chu kỳ nhiệt thông thường cho phản ứng PCR 11

Bảng 3 Danh sách các mẫu 13

Bảng 4 Chu kì nhiệt cho phản ứng PCR khuếch đại DNA tổng số thu từ mẫu 19

Bảng 5 Thành phần phản ứng PCR đọc trình tự 20

Trang 6

Mục lục hình ảnh

Hình 1: MAC trên môi trường Lowenstein – Jensen sau 6 tuần nuôi cấy 8

Hình 2 Tỉ lệ các ca bệnh do vi khuẩn nhóm NTM gây ra tại khu vực châu Á 9

Hình 3: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm thông tin qua từ khóa “mycobacterium” trên cổng thông tin NCBI 16

Hình 4: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa “mycobacterium 16S” trên cổng thông tin NCBI 17

Hình 5: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa “mycobacterium rpoB” trên cổng thông tin NCBI 17

Hình 6: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa “mycobacterium hsp65” trên cổng thông tin NCBI 18

Hình 7: Chu kỳ nhiệt cho phản ứng PCR đọc trình tự 21

Hình 8: Kết quả trình tự được so sánh với các mẫu đối chứng 22

Hình 9: Kết quả trình tự được so sánh với ngân hàng genethế giới (Genbank) để tìm sự tương đồng 23

Hình 10: Ảnh điện di kiểm tra DNA tổng số tách từ mẫu NTM1 theo 3 quy trình tách chiết 24

Hình 11: Kết quả điện của thí nghiệm tìm nhiệt độ bắt cặp và nồng độ DNA tổng số phù hợp 25

Hình 12: Kết quả điện di sản phẩm PCR 26

Trang 7

mới, nhưng các hiện tượng mắc lao không điển hình (Nontuberculosis

mycobacteria - NTM) lại gia tăng trên đối tượng bệnh nhân có tình trạng suy giảm

miễn dịch, có tiền sử bệnh lý mãn tính tại phổi hay có những bất thường về kiểugenecủa bệnh xơ hóa kén, α-antitrypsin, interferon-gamma (IFN-), interleukin-12

Tại Việt Nam, việc chẩn đoán NTM tại các bệnh viện và cơ sở y tế từ trước

đến nay đều sử dụng phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống cho kết quả chậm(15 – 20 ngày) và thường xuyên bị tạp nhiễm, nên khả năng đặc hiệu trong chẩnđoán là thấp Ở lĩnh vực chẩn đoán phân tử thì gần như chưa có nghiên cứu nào vềvấn đề này triển khai được ghi nhận Cũng phải nói rằng việc chẩn đoán cận lâm

sàng về NTM hiện nay tại các cơ sở y tế tại Việt Nam chưa được đầu tư nghiên cứu

một cách có bài bản, chính điều này đã góp phần đưa bệnh lao không điển hình do

NTM âm thầm bùng phát gây tác hại lớn đến sức khỏe và kinh tế của người bệnh.

Do vậy, Nhóm nghiên cứu đề xuất nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chẩn đoán phân tửhiện đại trong việc chẩn đoán phát hiện sớm sự có mặt của vi khuẩn lao không điển

hình (NTM) trong mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân nghi mắc lao nhưng không đáp

ứng với công thức điều trị lao thông thường, mục tiêu của nghiên cứu tập trungtối

ưu các khâu trong quá trình thực hiện như khâu xử lý mẫu, tách chiết DNA của vikhuẩn từ mẫu bệnh phẩm và khâu xác định kết quả theo hướng đơn giản, dễ thaotác, hạn chế tối đa khả năng nhiễm chéo giữa các mẫu xét nghiệm, an toàn chongười sử dụng và thân thiện với môi trường

Từ khóa: Mycobacterium tuberculosis (MTB), Non Tubercolusis Mycobacterium (NTM), Mycobacterium avium complex (MAC), PCR, lao điển hình, lao không điển hình, lao môi trường

Trang 8

I GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bệnh Lao (Mycobacterium Tuberculosis - MTB) – Tác nhân gây bệnh nhiễm

trùng chiếm tỉ lệ tử vong hàng đầu tại các Quốc gia đang phát triển trong khoảng

15 năm trở lại đây Cùng với sự bùng phát của đại dịch HIV trên toàn cầu, môitrường sống ngày càng suy thoái, người nhập cư từ các quốc gia kém phát triển,bệnh nhân mắc lao bỏ điều trị … ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng miễn dịch củacon người và sức khỏe cộng đồng, và quan trọng nhất sự quay trở lại của bệnh lao– lao kháng thuốc đã đặt nhân loại một lần nữa đối diện với đại dịch lao tưởng như

đã được thanh toán ở thế kỷ trước

Còn tại các nước phát triển, nơi bệnh lao về cơ bản được khống chế thì bệnh

lao không điển hình (Nontubercolusis Mycobacterium – NTM) lại là tác nhân gây

nhiễm trùng âm thầm và nguy hại đối với các bệnh nhân mắc bệnh liên quan đếntình trạng miễn dịch

Tại Việt Nam, nếu trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện hàng đầu thì NTM âm thầm đứng ở vị trí thứ 2 về độ

nguy hiểm, và tác hại to lớn của nó với bản thân bệnh nhân, liệu trình điều trị đãgây ra tổn thất nặng nề về kinh tế, và tâm lý cho người bệnh Thông thường một

trường hợp nuôi cấy xác định có vi khuẩn lao M.tuberculosis thì vấn đề điều trị thường đặt ra sớm Nhưng với một trường hợp nuôi cấy NTM (+) thì không phải

lúc nào cũng đặt vấn đề điều trị mà cần phải cần nhắc giữa nguy cơ và lợi ích chongười bệnh Ngoài ra còn thấy rằng có sự khó khăn trong việc điều trị phức tạp vàkéo dài cần kết hợp nhiều loại thuốc hoặc sự nhiễm đồng thời nhiều loại bệnh cơ

hội khác cùng NTM Vì vậy, việc xác định rõ ràng căn nguyên gây bệnh nhiễm trùng do NTM và các vấn đề liên quan mang tính cấp thiết và thời sự đối với ngành

Y tế hiện nay

Từ những thống kê nêu trên, nhóm nghiên cứu quyết định tiến hành đề tài

“Nghiên cứu phát triển bộ sinh phẩm chẩn đoán vi khuẩn lao không điển hình

trên bệnh nhân nghi mắc bệnh lao tại Việt Nam” nhằm thiết kế một bộ sinh

phẩm đơn giản, hiệu quả, an toàn và có giá trị thực tiễn và tính linh động cao

Trang 9

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.

Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu, phát triển và bước đầu ứng

dụng bộ sinh phẩm trong việc xác định chẩn đoán sự có mặt của vi khuẩn NTM (cụ thể là MAC-Mycobacterium avium complex) trên đối tượng nghi mắc bệnh lao

nhưng không đáp ứng với phương pháp điều trị lao truyền thống ở mức độ phòngthí nghiệm

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một công cụ hữu hiệu hỗ trợ đắc lực chongành chẩn đoán cận lâm sàng tại các bệnh viện, trung tâm y tế trong cuộc đấu

tranh chống lại bệnh nhiễm trùng do NTM là căn nguyên, nhằm giảm bớt thiệt hại

về tình trạng sức khỏe, thời gian, tâm lý cũng như tài chính của bệnh nhân cũngnhư cộng đồng xã hội

3 TÍNH MỚI VÀ SÁNG TẠO CỦA ĐỀ TÀI.

-Vi khuẩn gây bệnh NTM không phải là chủng vi khuẩn mới mà là một vi

khuẩn được ghi nhận là phân bố phổ biến và rộng rãi trong môi trường trên toàncầu Tuy nhiên, do đặc tính thích nghi của vi khuẩn tùy thuộc vào môi trường pháttriển và tồn tại mà độc lực cũng như hệ gene của chúng có thể thay đổi tùy theomôi trường và điều kiện sống Vì thế, mục tiêu của đề tài là nhằm xác định chủng

vi khuẩn NTM tồn tại tại Việt Nam liệu có những thay đổi gì so với các chủng

NTM được ghi nhận ở các quốc gia khác Nếu có, đó là những thay đổi gì? có

mang tính đặc hữu vùng miền hay không? có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng,phát triển và đặc tính gây bệnh hay không? Nội dung này chưa được ghi nhận bởibất cứ nghiên cứu nào tại Việt Nam

- Ngoài ra, bộ sinh phẩm, nếu được nghiên cứu và phát triển thành công, sẽ

là vũ khí hữu hiệu hỗ trợ cho ngành chẩn đoán cận lâm sàng với tiêu chí: đơn giản,giá thành thấp, hiệu quả trong sử dụng và có tính ứng dụng cao

Trang 10

II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 KHÁI NIỆM CHUNG

NTM là nhóm vi khuẩn cùng họ với vi khuẩn lao gây bệnh ở phổi, nhưng

điểm khác biệt là nó được phân tán rộng rãi trong môi trường, đặc tính gây bệnh rất

linh động và không lây từ người này sang người khác NTM có hơn 140 loài khác

nhau và không nhất thiết liên quan đến bệnh lao nên đôi khi nó được gọi dưới

những tên khác như Vi khuẩn lao không điển hình (atypical tuberculosis), vi khuẩn lao cơ hội (opportunitic tuberculosis), vi khuẩn lao môi trường (environmental

tuberculosis) Những nghiên cứu dịch tễ gần đây đã ghi nhận sự gia tăng các ca

bệnh NTM xảy ra trên toàn cầu với tỉ lệ cao hơn cả bệnh lao truyền thống

Hình 1: MAC trên môi trường Lowenstein – Jensen sau 6 tuần nuôi cấy

Triệu chứng lâm sàng bệnh biểu hiện ở cả phổi và ở ngoài phổi, trong đó biểuhiện ở phổi thường gặp hơn Các triệu chứng toàn thân thường không đặc hiệu nhưsốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, gầy sút ăn uống kém Các triệu chứng tại chỗ bao gồm

ho, ho khan, hoặc ho khạc đờm kéo dài Triệu chứng tại phổi thường là các triệuchứng của bệnh lao Ngoài những trường hợp nhiễm trùng biểu hiện tại một số cơquan như hạch, da, vết mổ… thì còn có thể có thể gặp tình trạng bệnh toàn phát ở

đa cơ quan

Trang 11

Trong tổng số các ca bênh Lao ngoài phổi trên thế giới do 140 loài thuộc loại

NTM gây ra thì có đến hơn 50% trường hợp mắc bệnh do chủng Mycobacterium

avium complex (MAC) Ở Việt Nam nói riêng, số ca bệnh Lao ngoài phổi do chủngMAC gây ra chiếm đến 95% tổng số Vì vậy, có thể nói, MAC là chủng vi khuẩn

đáng lo ngại nhất trong các ác loài gây bệnh NTM nói chung

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Đối với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt như Mỹ, Nhật… NTM đã được

nghiên cứu và đưa vào chương trình an toàn y tế Quốc gia và được đánh giá là 1trong những tiêu chí hàng đầu trong công tác chống nhiễm khuẩn tại bệnh viện và

các cơ sở y tế Những chương trình nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị NTM được tiến hành trên phổ rộng các chủng vi khuẩn NTM Ngoài ra các kỹ thuật real-time

PCR, multiplex PCR, sequencing… được ứng dụng như là những phương phápchẩn đoán thường quy tại bệnh viện và các trung tâm nghiên cứu đã giúp các Quốc

gia này hoàn toàn chủ động trong việc khống chế và giảm thiểu các ca bệnh NTM.

Hình 2 Tỉ lệ các ca bệnh do vi khuẩn nhóm NTM gây ra tại khu vực châu Á

Ở Việt Nam, việc chẩn đoán NTM tại các bệnh viện và cơ sở y tế từ trước đến

nay đều sử dụng phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống cho kết quả chậm (15– 40 ngày) và thường xuyên bị tạp nhiễm, nên khả năng đặc hiệu trong chẩn đoán

là thấp Ở lĩnh vực chẩn đoán phân tử thì gần như chưa có nghiên cứu nào về vấn

đề này triển khai được ghi nhận Cũng phải nói rằng việc chẩn đoán cận lâm sàng

Trang 12

về NTM hiện nay tại các cơ sở ý tế tại Việt Nam chưa được đầu tư nghiên cứu một

cách có bài bản, chính điều này đã góp phần đưa bệnh lao không điển hình do

NTM âm thầm bùng phát gây tác hại lớn đến sức khỏe và kinh tế của người bệnh

Ngoài phương pháp nuôi cấy định danh, các kĩ thuật mới chẩn đoán NTM

hiện nay bao gồm macroarray, microarray, v.v lai với cặp mồi gắn đầu dò huỳnhquang cũng được các bệnh viện lớn phát triển như Bệnh viện Quân y 103 hay Viện

Vệ sinh Dịch tễ Trung ương tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu Thêmvào đó, các kĩ thuật này rất phực tạp, yêu cầu người làm có kinh nghiệm và taynghề cao và trang thiết bị hiện đại Với thực trạng trên, việc đưa phương pháp nàytrong khảo sát dịch tễ hay đến những nơi hẻo lánh miền núi là vô cùng khó

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG Phương pháp thu nhận, đóng gói, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

Nội dung của đề tài thực hiện trên đối tượng vi khuẩn có nguy cơ lây nhiễmcấp độ 2 (Risk 2) theo quy định của WHO, vậy nên công việc phải được thực hiệntại phòng xét nghiệm ATSH cấp độ II (Biosafety laboratory level 2) Các quy trìnhthu nhận, đóng gói, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm đều tuân thủ theo quy tắc

thực hành an toàn sinh học theo tiêu chuẩn của Bộ y tế và WHO (Laboratory

biosafety manual, third edition – WHO – Geneva, 2004)

Phương pháp tách chiết DNA tổng số từ bệnh phẩm

DNA tổng số với chất lượng tốt là điều kiện quan trọng để thực hiện các phântích chẩn đoán phân tử như phân lập các đoạn gene chỉ thị từ các mẫu Để tìm đượcquy trình tách chiết DNA phù hợp và hiệu quả với các mẫu nghiên cứu, chúng tôi

đã tiến hành so sánh 3 quy trình tách chiết DNA trong đó một quy trình áp dụngtheo phương pháp kit tách chiết DNA của nhà cung cấp, các quy trình còn lại đượcthực hiện dựa vào vào các phương pháp tách chiết truyền thống và theo các tài liệutham khảo đồng thời có điều chỉnh cho phù hợp với mẫu

Phương pháp thiết kế mồi

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng Ngân hàng dữ liệu NCBI(http://www.ncbi.nlm.nih.gov/) để tìm kiếm các thông tin và kết hợp với hai phầnmềm hiện đại, thông dụng là BioEdit và DNAstar nhằm lưu giữ thông tin và phântích sự đa dạng hệ genecủa chi Mycobacterium Từ đó chọn lọc một số genetiêubiểu có sự đa dạng di truyền cao giữ các chủng vi khuẩn gây bệnh lao truyền thống

Trang 13

M tuberculosis và các chủng vi khuẩn lao không điển hình để thiết kế các cặp mồi

tương ứng tại các vùng có độ bảo thủ cao bằng công cụ PrimerSelect trong

DNAstar Cặp mồi đặc hiệu cho vi khuẩn M avium complex gây bệnh trên người

có đặc điểm: đoạn trình tự đầu 3’ (từ 1 nucleotide trở lên) của mồi xuôi và ngược

đặc hiệu đối với chủng vi khuẩn M.avium complex nhưng không đặc hiệu đối với các chủng vi khuẩn lao M.tuberculosis.

Phương pháp PCR

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi trùng hợp) chophép nhân một số lượng không giới hạn nguyên bản của một đoạn DNA nhất địnhtrong thời gian ngắn, nhờ xúc tác của DNA polymerase Đoạn geneđược nhân lênnhờ cặp mồi đặc hiệu đã thiết kế Quy trình PCR được tối ưu ở các yếu tố: nồng độDNA ban đầu và nhiệt độ bắt cặp mồi

Thành phần phản ứng PCR và chu kỳ nhiệt được thể hiện ở Bảng 1 và 2

Bảng 1. Thành ph n ph n ng PCR ần phản ứng PCR ảng ứng PCR

STT Thành phần Thể tích(µl)

1 DNA tổng số (100ng) 0.5-2

2 Mồi xuôi (10 pmol) 1.0

3 Mồi ngược (10 pmol) 1.0

4 DreamTaq™ MasterMix 12.5

5 Nước cất khử ion, khử trùng 8.5-10

Tổng thể tích 25.0

Bảng 2 Chu kỳ nhiệt thông thường cho ph n ng PCR ảng ứng PCR

Bước Phản ứng Nhiệt độ ( 0 C) Thời gian Chu kỳ

Kéo dài chuỗi

Hoàn tất kéo dài

Kết thúc phản ứng

94 94 50-60 72 72 4

3 phút

30 giây

30 giây 1phút

10 phút

1 30 1

Trang 14

Phương pháp đọc và phân tích trình tự nucleotid

Trình tự nucleotid được xác định trên máy xác định tự động ABI PRISM®

3100 Avant Genetic Analyzer theo bộ kit BigDye® Terminator v3.1 CycleSequencing Trình tự được xác định trên cả hai sợi khuôn và đối nghĩa với việc sửdụng hai mồi xuôi và ngược Tuy nhiên, chỉ có một mồi tham gia phản ứng, mồiđơn này bám vào vùng bổ sung đã được thiết kế trong vector Hiện nay, có nhiềuphần mềm chuyên dụng xử lý trình tự như PC GENE, Clustal, DNA star, BioEdit,Chromas… Trong các phần mềm kể trên BioEdit là hệ thống phần mềm tiện dụngnhất Chúng tôi sẽ sử dụng BioEdit trong kỹ thuật phân tích trình tự ở đề tài này

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN

Nội dung 1: Hoàn thiện quy trình phát hiện nhanh vi khuẩn lao không điển hình

theo nguyên lý PCR đối với đoạn trình tự đặc trưng cho M.avium complex.

- Thu thập chủng vi khuẩn và mẫu bệnh phẩm MAC từ người bệnh (đã được kết

luận là mắc bệnh lao không điển hình bằng phương pháp nuôi cấy vi sinh truyềnthống) phục vụ nghiên cứu và thử nghiệm

- Thiết kế cặp mồi đặc hiệu nhân đoạn geneđặc trưng cho chủng MAC

- Tối ưu các bước trong quy trình sử dụng kit nhằm mục tiêu sau: chất lượng ổnđịnh, giảm tối đa thời gian thực hiện, tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn sinh học

và thân thiện với môi trường

Nội dung 2: Tạo bộ sản phẩm thử nghiệm

- Xây dựng quy trình chuẩn phát hiện vi khuẩn MAC của bộ sinh phẩm.

- Thử nghiệm bộ sinh phẩm ở cấp độ phòng thí nghiệm, đánh giá độ nhạy, đặc hiệu

và mức độ ổn định của bộ sinh phẩm

Trang 15

III. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

1 THU THẬP, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN MẪU BỆNH PHẨM VÀ CHỦNG VI KHUẨN

1.1 Thu thập mẫu bệnh phẩm và chủng vi khuẩn.

5 chủng vi khuẩn MAC có nguồn gốc từ Bệnh viện Phổi Trung Ương, 5 mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân dương tính với NTM bằng phương pháp nuôi cấy vi sinh

truyền thống, 1 chủng gốc Mycobacteria Avium (Avium ATCC® 25291TM*)

Bảng 3. Danh sách các m u ẫuSTT Tên mẫu Ghi chú STT Tên mẫu Ghi chú

1.2 Bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm và chủng vi khuẩn:

- Nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ từ 4-80C có thể áp dụng nếu như không cóđiều kiện xử lý sớm bệnh phẩm ngay sau khi thu thập,

- Đóng gói bệnh phẩm: Bệnh phẩm phải được đóng gói trước khi vận

chuyển, bảo đảm không dễ đổ, vỡ, phát tán tác nhân gây bệnh trong quá trình

vận chuyển

+ Đóng chặt các tube chứa bệnh phẩm, bọc từng tube bệnh phẩm bằng giấythấm, buộc chặt

+ Bọc ra ngoài các túi bệnh phẩm bằng giấy thấm hoặc bông thấm nước có

chứa chất tẩy trùng (cloramine B), đặt gói bệnh phẩm vào túi nilon thứ 2, buộc chặt.

+ Các phiếu thu thập, xét nghiệm bệnh phẩm được đóng gói chung vào túinilon cuối cùng, buộc chặt, chuyển vào hộp bảo ôn

- Vận chuyển bệnh phẩm: Bệnh phẩm được vận chuyển tới phòng thí

nghiệm bằng đường bộ, đường không .thời gian ngắn nhất tính từ thời điểm thu

thập bệnh phẩm

Trang 16

2 XỬ LÝ VÀ KHỬ TẠP MẪU BỆNH PHẨM

Bệnh phẩm mà nhóm thu thập được là các mẫu ở dạng đờm có nhiễm vi khuẩn gây bệnh Liên kết giữa các phân tử đờm và các tế bào vi khuẩn nhìn chung tương đối chắc chắn; ngoài ra, lớp đờm bao quanh tế bào vi khuẩn sẽ bảo vệ vi khuẩn khỏi ảnh hưởng của các hóa chất gây phá hủy thành tế bào Bệnh phẩm không qua xử lí làm tan đờm sẽ cho lượng DNA tổng số vô cùng ít, không đủ cho quá trình nhận biết sau này Vì vậy, việc là sử dụng hóa chất gây tan đờm là một phần quan trọng của quá trình chẩn đoán bệnh.

2.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất.

- Dụng cụ: pipetter, ống tube 1,5ml, falcon 50ml, đầu type, găng tay y tế,

- Thiết bị: máy li tâm, bể ổn nhiệt ướt, tủ lạnh 4oC…

- Hóa chất: Cồn kỹ thuật, Cồn tuyệt đối, EDTA, Phenol, Chloroform, Isoamyl

alchohol, NaOH 1M, NALC, TTE, L6, L2, NaCl, RNase, PBS, Acetone, Protease

K, Sodium acetate, Ethidium bromide, Agarose, Isopropanol, nước cất

2.2Khử tạp mẫu

- Bất hoạt ở 100OC trong 10 phút

- Dịch : Ly tâm lấy cặn trong ống tube 1,5ml, 12000 v/ phút x10 phút.

- Đờm : Khử nhiễm bằng 1 thể tích NaOH 1M (40g NaOH/lit) + 1 thể tích Natri

Citrat 0,1M (29,4gr Na-citrat.2H2O/lit) và 30mM N-acetyl-L-cystein (NALC)(15mg/100ml), lắc cho đờm loãng đều trong 15 phút, ly tâm tách cặn như đối vớidịch

- Mảnh sinh thiết, chủng vi khuẩn và mủ: Ly giải bằng Protease K qua đêm ở 560C

- Xử lý bệnh phẩm có máu bằng TTE (1% Triton X 100, 20mM Tris-HCl pH8.3,

1m EDTA): cho 1 ml dung dịch TTE vào mẫu đã tách cặn, lắc kỹ cho tan máu, lytâm loại bỏ nước nổi

3 TÁCH CHIẾT DNA TỔNG SỐ TỪ MAC

Phương pháp sử dụng đệm chiết.

+ Bổ sung 500 µl đệm chiết (100 mM Tris - HCl (pH 8), 1.5 M NaCl, 20 mMEDTA (pH 8)), 50 µl protein K

+ Trộn đều hỗn hợp và ủ ở 650C trong 1 giờ, 10 phút lắc đảo 1 lần

+ Ly tâm tốc độ 12 000 rpm trong 15 phút, thu pha trên

Trang 17

+ Thêm 600 µl hỗn hợp phenol-chloroform-isoamyl alcohol (25:24:1) và trộn hỗnhợp bằng cách đảo đều ống trong 10 phút.

+ Ly tâm tốc độ 13 000 rpm trong 15 phút, chuyển pha lớp dung dịch trên sang ốngeppendorf loại 1,5 ml

+ Thêm 600 µl hỗn hợp chloroform-isoamyl alcohol (24:1) và trộn hỗn hợp bằngcách đảo đều ống trong 10 phút

+ Ly tâm tốc độ 13 000 rpm trong 15 phút, chuyển pha lớp dung dịch trênsang ốngeppendorf loại 1,5 ml

+ Bổ sung 1 µl RNase A 10 g/mL Ủ hỗn hợp trong 1 giờ ở 370C

+ Thêm 800 µl isopropanol để kết tủa DNA, trộn hỗn hợp bằng cách đảo đều ống

4 KIỂM TRA KẾT QUẢ SẢN PHẨM PCR

4.1Thiết kế mồi đặc hiệu

Do điều kiện kĩ thuật không cho phép, nhóm nghiên cứu chỉ xây dựng đoạnmồi trên phương diện lí thuyết Công đoạn chế tạo mồi được thực hiên tại các cơ

sở nước ngoài, nơi có điều kiện kĩ thuật và cơ sở vật chất phù hợp Tại cơ sở củanhóm nghiên cứu, sau khi nhận được sản phẩm là các đoạn mồi do nhóm đặt thiết

kế, nhóm tiến hành kiểm tra đoạn mồi với DNA tổng số của chủng gốc Avium

ATCC® 25291 TM sử dụng phương pháp PCR

Bằng từ khóa “mycobacterium” trên mảng dữ liệu về nucleotide của ngân hàng

dữ liệu Genbank của NCBI có 361314 kết quả hiện thị; trong đó chiếm phần lớn là

162563 trình tự của vi khuẩn lao (M tuberculosis); 61847 trình tự của vi khuẩn lao không điển hình M avium (hình 1) Từ số liệu này cho thấy hệ genecủa vi khuẩn lao

và vi khuẩn lao không điển hình đã nghiên cứu khá sâu và phổ biến trên thế giới

Trang 18

Hình 3: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm thông tin qua từ khóa “mycobacterium”

trên cổng thông tin NCBI

Tìm hiểu các tài liệu tham khảo của các công trình đã công bố, việc chuẩn đoán,đánh giá đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn lao, vi khuẩn lao không điển hình,

và các chủng vi khuẩn khác trong chi mycobacterium được thực hiện phổ biến trêncác gene16S, rpoB, hsp65 trong đó gene16S được sử dụng nhiều nhất Bằng từ khóa

“mycobacterium 16S” trên mảng dữ liệu về nucleotide Genbank của NCBI có 103283

kết quả hiện thị; trong đó nhiều nhất là 20104 trình tự gene16S của vi khuẩn lao (M.

tuberculosis); 21379 trình tự gene16S của vi khuẩn lao không điển hình M avium

(hình 2) Bằng từ khóa “mycobacterium rpoB” trên mảng dữ liệu về nucleotide củangân hàng dữ liệu Genbank của NCBI chỉ có 53 kết quả hiện thị (hình 3);

“mycobacterium hsp65” có 2488 kết quả Do đó chúng tôi chọn các chỉ thị 16S đểthiết kế mồi nhân gen, phục vụ nghiên cứu chuẩn đoán vi khuẩn lao không điển hình

Trang 19

Hình 4: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa

“mycobacterium 16S” trên cổng thông tin NCBI

Hình 5: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa

“mycobacterium rpoB” trên cổng thông tin NCBI

Ngày đăng: 24/12/2014, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Libanore, M., Bicocchi, R., Ghinelli, F., 1992. Mixed bronchial infection due to Mycobacterium tuberculosis and Mycobacterium avium- intracellulare in an AIDS patient. Infection 20, 298– 299 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mixed bronchial infectiondue to Mycobacterium tuberculosis and Mycobacterium avium-intracellulare in an AIDS patient
2. Huang CC, Chen JH, Hu ST, Chiou CS, Huang WC, Hsu JY, Lu JJ, and Shen GH, 2012. Combined rpoB duplex PCR and hsp65 PCR restriction fragment length polymorphism with capillary electrophoresis as an effective algorithm for identification of Mycobacterial species from clinical isolates.BMC Microbiology 12,137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Combined rpoB duplex PCR and hsp65 PCR restrictionfragment length polymorphism with capillary electrophoresis as an effectivealgorithm for identification of Mycobacterial species from clinical isolates
3. Falkinham JO III, 2011. Nontuberculous mycobacteria from household plumbing of patients with nontuberculous mycobacteria disease. Emerg Infect Dis. 17:419–24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nontuberculous mycobacteria from householdplumbing of patients with nontuberculous mycobacteria disease
4. Saini V , Raghuvanshi S, Talwar GP, Ahmed N, Khurana JP, Hasnain SE, Tyagi AK, Tyagi AK. (2009). Polyphasic taxonomic analysis establishes Mycobacterium indicus pranii as a distinct species. PLoS One.16;4(7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyphasic taxonomic analysis establishes Mycobacterium indicus pranii as a distinct species
Tác giả: Saini V, Raghuvanshi S, Talwar GP, Ahmed N, Khurana JP, Hasnain SE, Tyagi AK, Tyagi AK
Nhà XB: PLoS One
Năm: 2009
6. September S. M.,V. S. Bro¨zel, and S. N. Venter (2004) Diversity of Nontuberculoid Mycobacterium Species in Biofilms of Urban and Semiurban Drinking Water Distribution Systems. Applied and environmental microbiology, 7571–7573 Vol. 70, No. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diversity of Nontuberculoid Mycobacterium Species in Biofilms of Urban and Semiurban Drinking Water Distribution Systems
Tác giả: September S. M., V. S. Bro¨zel, S. N. Venter
Nhà XB: Applied and environmental microbiology
Năm: 2004
(2013) Factors associated with the isolation of Nontuberculous mycobacteria (NTM) from a large municipal water system in Brisbane, Australia BMC Microbiology, 13:89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors associated with the isolation of Nontuberculousmycobacteria (NTM) from a large municipal water system in Brisbane,Australia
9. Turenne TC. Y.,V. J. Cook,T. V. Burdz,1 R. J. Pauls,3 L. Thibert, J. N.Wolfe1 and A. Kabani (2004) Mycobacterium parascrofulaceum sp. nov., novel slowly growing, scotochromogenic clinical isolates related to Mycobacterium simiae International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology, 54, 1543–1551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycobacterium parascrofulaceum sp. nov., novel slowly growing, scotochromogenic clinical isolates related to Mycobacterium simiae
Tác giả: Turenne TC, V. J. Cook, T. V. Burdz, R. J. Pauls, L. Thibert, J. N. Wolfe, A. Kabani
Nhà XB: International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology
Năm: 2004
10.Turenne TC, Tschetter L, Wolfe J, Kabani A (2001). Necessity of quality controlled 16S rRNA gene sequence databases identifying nontuberculous mycobacterium species. J Clin Microbiol, 39: 3637–3648 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Necessity of qualitycontrolled 16S rRNA gene sequence databases identifying nontuberculousmycobacterium species
Tác giả: Turenne TC, Tschetter L, Wolfe J, Kabani A
Năm: 2001
11. Chimara E 1, Ferrazoli L , Ueky SY , Martins MC , Durham AM , Arbeit RD , Leão SC . (2008) Reliable identification of mycobacterial species by PCR-restriction enzyme analysis (PRA)-hsp65 in a reference laboratory and elaboration of a sequence-based extended algorithm of PRA-hsp65 patterns. BMC Microbiol.20;8:48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reliable identification of mycobacterial species by PCR-restriction enzyme analysis (PRA)-hsp65 in a reference laboratory and elaboration of a sequence-based extended algorithm of PRA-hsp65 patterns
Tác giả: Chimara E, Ferrazoli L, Ueky SY, Martins MC, Durham AM, Arbeit RD, Leão SC
Nhà XB: BMC Microbiology
Năm: 2008
13.Polly E. Parsons MD, John E. Heffner MD; Pulmonary/respiration thepary 3 rd editon; Copyright © 2006 by Elsevier Inc. All rights reserved Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pulmonary/respiration therapy 3rd edition
Tác giả: Polly E. Parsons MD, John E. Heffner MD
Nhà XB: Elsevier Inc.
Năm: 2006
7. Lopez-Alvarez R; Claudia Badillo-Lopez; Jorge F Cerna-Cortes; Ivan Castillo-Ramirez; Sandra Rivera-Gutierrez; Addy C Helguera- Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: MAC trên môi trường Lowenstein – Jensen sau 6 tuần nuôi cấy - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 1 MAC trên môi trường Lowenstein – Jensen sau 6 tuần nuôi cấy (Trang 10)
Hình 2. Tỉ lệ các ca bệnh do vi khuẩn nhóm NTM gây ra tại khu vực châu Á - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 2. Tỉ lệ các ca bệnh do vi khuẩn nhóm NTM gây ra tại khu vực châu Á (Trang 11)
Bảng 1.  Thành ph n ph n  ng PCR ần phản ứng PCR ảng ứng PCR - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Bảng 1. Thành ph n ph n ng PCR ần phản ứng PCR ảng ứng PCR (Trang 13)
Hình 3: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm thông tin qua từ khóa “mycobacterium” - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 3 Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm thông tin qua từ khóa “mycobacterium” (Trang 18)
Hình 5: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 5 Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa (Trang 19)
Hình 4: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 4 Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa (Trang 19)
Hình 6: Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 6 Ảnh minh họa dữ liệu tìm kiếm về nucleotide thông qua từ khóa (Trang 20)
Bảng 4. Chu kì nhiệt cho phản ứng PCR khuếch đại DNA tổng số thu từ mẫu - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Bảng 4. Chu kì nhiệt cho phản ứng PCR khuếch đại DNA tổng số thu từ mẫu (Trang 21)
Bảng 5. Thành phần phản ứng PCR đọc trình tự - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Bảng 5. Thành phần phản ứng PCR đọc trình tự (Trang 22)
Hình 8: Kết quả trình tự được so sánh với các mẫu đối chứng - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 8 Kết quả trình tự được so sánh với các mẫu đối chứng (Trang 24)
Hình 9: Kết quả trình tự được so sánh với ngân hàng genethế giới (Genbank) để - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 9 Kết quả trình tự được so sánh với ngân hàng genethế giới (Genbank) để (Trang 25)
Hình 11: Kết quả điện của thí nghiệm tìm nhiệt độ bắt cặp và nồng độ DNA tổng - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO KHÔNG ĐIỂN HÌNH (NONTUBERCULOSIS MYCOBACTERIA  NTM) TRÊN BỆNH NHÂN NGHI MẮC BỆNH LAO  TẠI VIỆT NAM
Hình 11 Kết quả điện của thí nghiệm tìm nhiệt độ bắt cặp và nồng độ DNA tổng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w