- Mực nước ngầm cách mặt đất thiên nhiên 3 mét : - Nền gồm ba lớp đất phân bố bằng phẳng theo mặt phẳng ngang, thứ tự các lớp đất cùng các tính chất cơ lý như sau kể từ nền xuống: Số Lớp
Trang 1SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
ĐỀ BÀI : THIẾT KẾ NỀN MÓNG CHO MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THEO CÁC SỐ LIỆU
1.Sơ đồ mặt bằng :
2 Kích thước cột: 50x30 (cm2)
3 Tải trọng tính toán (số 23):
4 Chỉ tiêu cơ - lý của các lớp đất và địa chất thủy văn
- Mực nước ngầm cách mặt đất thiên nhiên 3 mét :
- Nền gồm ba lớp đất phân bố bằng phẳng theo mặt phẳng ngang, thứ tự các lớp đất
cùng các tính chất cơ lý như sau kể từ nền xuống:
Số Lớp đất Chiều
dày (m)
Tỷî trọng (D)
Dung trọng g (g/cm3)
Độ ẩm tự nhiên w(%)
Giới hạn nhão
wnh(%)
Giới hạn dẻo
wd(%)
ϕo(độ)
C1 (kg/
cm2)
5 Kết quả thí nghiệm nén lún đất.
Số Lớp đất Hệ số rỗng ÔI ứng với các cấp áp lực PI (Kg/cm2)
6 Đánh giá tình hình nền đất:
1 Lớp 1: Á sét
Chỉ số dẻo: A=w nh −w d = 22-14 = 8
Trang 2SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
Chỉ số sệt: = − =
A
w w
8
14
18 − = 0,5 => Đất á sét ở trạng thái dẻo
18
22
22 − = 0
0 ≤ B ≤ 0.25 => Đất sét ở trạng thái nữa cứng
3 Lớp 3: Cát hạt trung
Ta có e0 = 0,667 => đất ở trạng thái chặt vừa
667 , 0
64 , 2 20 01 , 0 e
W 01 , 0 G
0
Đất trạng thái ẩm
Nhận xét: Lớp đất đầu tiên ở trạng thái dẻo , có nhiều trạng thái vật lý tương đối tốt Do đó có thể làm đất nền thiên thiên cho các công trình xây dựng
II.Nghiên cứu phương án: Do yêu cầu thiết kế đối với công trình dân dụng, nhà làm
việc nên ta có thể thiết kế và tính toán nền móng theo các phương án sau:
đơn)
-Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa
-Thiết kế và tính toán móng cho cột biên (lệch tâm)
-Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa
-Thiết kế và tính toán móng cho cột biên
Trang 3
SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
PHẦN 2: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN
PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG NÔNG
I.THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MÓNG NÔNG CHO CỘT GIỮA:
1.Chọn vật liệu làm móng:
-Bê tông mác 200 có:Rn= 900(T/m2) ; Rk=75 (T/m2)
-Cốt thép AII có: Ra=24000(T/m2)
2.Chọn chiều sâu chôn móng: Chọn sơ bộ chiều sâu chôn móng h =1,5m , đảm bảo
cách mực nước ngầm không nhỏ hơn 0,5 m
Móng nằm trong lớp á sét có: ϕt/c = 220; ct/c = 0,15(Kg/cm2) =1,5(T/m2)
3.Sơ bộ chọn kích thước móng:
Ta dùng tải trọng tiêu chuẩn, lấy hệ số vượt tải n = 1,2
50 ,
2 , 1
20 ,
n
Q Q
tt
2 , 1
25 ,
+ Xác định sơ bộ kích thước móng bằng cách giải phương trình :
b3+K1b2-K2=0.(1) Trong đó : K1=
γ
γ γ
h M c M h
N
M3 tc Lấy m =1:hệ số điều kiện làm việc
Với M1,M2,M3 là các hệ số phụ thuộc :ϕt/c = 220 Tra bảng có:
0 , 2 64 , 1 96 , 1
5 , 1 90 , 9 5 , 1 64 ,
K2= 40 , 09
96 , 1 2 , 1 1
083 , 67 64 ,
Trong đó A,B,D là các hệ số phụ thuộc vào ϕt/c
Tra bảng ta có :A = 0,61; B = 3,44; D = 6,04; lấy hệ số điều kiện làm việc m = 1
Rtc=1(0,61.2,0 + 3,44.1,5).1,96 + 6,04.1,5 = 19,1736 (T/m2)
Trang 4SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
Từ điều kiện:
h R
N F
tb tc
,
19
083 , 67
F
−
mà F = a.b = 2.2,8 = 5,6(m2) > 4,147 (m2)
4 Kiểm tra kích thước đáy móng :
a, Xác định áp lực trung bình tại đáy móng :σtbd (T/m2)
8 , 4
083 ,
h F
σ = 1 6. .h;
a
e b
a
N
tb x
.h Q M
tc
tc tc
0506 , 0 6 1 8 , 4
083 , 67
= +
0506 , 0 6 1 8 , 4
083 ,
Vậy điều kiện về áp lực được thõa mãn khi chọn sơ bộ :F = a.b = 2.2,4 =4,8(m2)
5.Kiễm tra về độ lún của móng theo trạng thái giới hạn thứ 2:
theo phương pháp cộng lún từng lớp, trình tự tiến hành như sau :
Trang 5SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
trong đó : gi là dung trọng lớp đất thứ i (nếu lớp đất dưới mực nước ngầm thì dùng gdn của lớp đất đó)
607 , 0 1
) 1 67 , 2 (
1 e 1
)
0 1
+
−
= +
∆
−
∆ γ
=
659 , 0 1
) 1 72 , 2 (
1 2
Với k0 là hệ số phụ thuộc vào tỷ số α
b
a
= và
b z ; ở đây z là độ sâu kể từ đáy móng
của các lớp đất thứ i
Lập bảng tính toán và vẽ biểu đồ:
zi
σ , gl zi
Trang 6SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
14,04 13,099 4,9 10,4
8,47 8,99
1,446 1,783
6,399
7,438 7,956
6,92zi
σbt
3,91 2,93 2,274
5,32 5,88 7,51
3,92 2,94
σzigl
Tính độ lún:
Độ lún được xác định theo công thức sau: =∑ =∑ +− i
i
i i
S S
1
2 1
1 ε
ε
Trong đó :ε1i,ε2i được xác định bởi biểu đồ đường cong nén lún tương ứng với P1i,P2i
được xác định theo công thức sau:
) (
2i zi gl zi gl
P = σ − +σ +P1i
Bảng xác định các giá trị:P1i,P2i ,ε1i ,ε2i
Trang 7SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
6 Tính toán nền theo trạng thái giới hạn I ü:
Dùng tổ hợp bổ sung, tải trọng tính toán:
c tc : lực dính đơn vị của nền, c tc =1,5(T/m2)
h: chiều sâu chôn móng, h = 1,5 (m)
x: tọa độ của điểm tính sức chịu tải: x = b/2 = 2/2 = 1(m)
3 ,
N
tb x
3 , 120
5 , 1 8 , 1 2 ,
=
Trang 8SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
049 , 0 6 1 ( 8 , 4
3 , 120
049 , 0 6 1 ( 8 , 4
3 ,
móng, phải thỏa mãn điều kiện sau: tt
N :Tổng tải trọng thẳng đứng tính toán tại đáy móng
f :Hệ số ma sát giữa móng và đất nền, lấy theo bảng 2.7 sách nền móng
N > :Thỏa mãn điều kiện ổn định về trượt
Ta có điều kiện : k = [ ]k
M
M lât
giu
≥
-M giu: Mô men giữ chống lật
3 , 120 2
0 , 2 3 , 120 2
lât M Q h
M = + = 3 , 2 + 1 , 8 1 , 5 = 5 , 9(Tm)
=> 20 , 4 [ ]k 1 , 2
9 , 5
3 , 120
M
M
lât
giu = = > = :Điều kiện ổn định về lật được thỏa mãn
7 Tính toán kết cấu móng :
a.Sơ bộ chọn chiều cao móng đảm bảo độ bền chống uốn :
m
R
r a a h
h b
5 , 3
Trang 9SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
Rku : cường độ chịu kéo khi uốn của vật liệu làm móng, Rku = 75(T/m2)
75
19 , 31 ).
5 , 0 4 , 2 (
b.Sơ bộ chọn chiều cao móng đảm bảo độ bền chống cắt :
-Theo tiêu chuẩn việt nam hiện nay : Q ≤ Rkch b.z
trong đó:
Rkch : cường độ chiûu ứng suất kéo chính của vật liệu làm móng, có Rkch = 65 (T/m2)
b: chiều rộng của tiết diện tính toán b = 2.( ac + bc + hm)
z: Cánh tay đòn nội ngẫu lực z = (2/3).hm
Q: Lực cắt , Q = Ntt - r.(ac + 2.hm)(bc + 2.hm)
Từ đó ta có :
Ntt - r.(ac + 2.hm)(bc + 2.hm) ≤ 2.( ac + bc + hm) Rkch h m
3 2
⇒ 120,3 - 31,19(0,5+2 hm).(0,3+2 hm) ≤ 2.(0,5+0,3+2.hm)
3
2.hm.65
⇒ 280,3.hm2 + 121,11.hm - 116,29 = 0;
giải phương trình này ta được hm = 0,46(m)
vậy từ điều kiện bảo đảm độ ü bền chống cắt và độ bền chống uốn, ta chọn chiều cao
mống là hm = 0,85(m)
* Vì làm móng bằng bê tông cốt thép nên cốt thép đủ chịu toàn bộ mô men uốn(vì dựa vào mô men uốn để tính cốt thép) D o đó ta không cần kiểm tra chiều cao h theo điều kiện mô men mà chỉ cần kiểm tra theo điều kiện chọc thủng
Điều kiện chọc thủng: P ct ≤0,75.R k.u tb.h
Trong đó: P ct:hiệu số giữa tải trọng thẳng đứng và phản lực nền
= tt −
tt tt
b a F
b a F
N
= ( 0 , 4 2 0 , 9 ).( 0 , 2 2 0 , 9 ) 18 , 26 ( )
6 , 5
20 , 85 20 ,
Trang 10SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
=> Pct < 0,75Rkutbh => điều kiện được thỏa mãn
8 Tính toán và bố trí cốt thép:
Trước hết ta tính các giá trị mômen theo hai tiết diện I-I, II-II
MI-I =r.b
2
) (a−a c ( )
M f
9 ,
0 max0
=
∑ −
h0 : chiều cao làm việc của cốt thép, có h0 = 0,8(m)
Rct : cường độ chịu kéo của cốt thépAII, có Ra = 2400(Kg/cm2) = 24000(T/m2)
• Diện tích cốt thép đặt vuông góc với tiết diện I-I:
24000 8 , 0 9 , 0
15 ,
04 ,
ð Chọn 11F14 có ∑fctI-I =16,92(cm2)
Khoảng cách giữa hai cốt thép liên tiếp là : 19 ( )
10
5 2
a= − =
+Với ∑fctII-II =15,36(cm2) => Chọn 10F14 có ∑fctII-II =15,39(cm2)
Trang 11SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B
Khoảng cách giữa 2 cốt thép liên tiếp: 25 , 5
9
5 2 240
Trang 12SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 1
I I THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MÓNG BIÊN:
1 Tải trọng tác dụng:
Tải trọng tiêu chuẩn : Nt/c= 75,42 (T); Qt/c= 1,25(T); Mt/c=1,708 (Tm);
Tải trọng tính toán: Ntt= 93,5 (T) ; Qtt= 4,63 (T); Mtt= 2,05 (Tm)
2 Chọn vật liệu làm móng:
- Bê tông mác 200: Rn = 90(Kg/cm2) = 900 (T/m2); Rk=7,5 (Kg/cm2)
=75(T/m2)
- Cốt thép AI có :Ra = 1800 (Kg/cm2) = 18000(T/m2)
- Cốt thép AII có: Ra = 2400 (Kg/cm2) = 24000(T/m2) (có gờ, cán nóng)
- Cọc bê tông cốt thép hình lăng trụ, có thiết diện F = 25 × 25 = 625 (cm2)
- Chiều dài cọc: L=8,5(m) trong đó phần ngàm vào trong đài là 0,5(m) sau đó đập
vở 0,35(m) tạo cốt thep của cọc chôn vào trong đài Như vậy chiều dài tính toán là
8(m) mủi cọc cắm vào lớp đất tốt cát hạt trung 1(m) Bê tông làm cọc mác 200
- Dùng 4f16 làm cốt dọc , có diện tích Fa= 8,04 (cm2) Cốt đai φ8
3 Xác định chiều sâu chôn đáy đài:
Giả thiết toàn bộ tải trọng ngang do đất từ đáy đài trở lên tiếp thu
Ta có điều kiện h ≥ 0,75hmin với hmin =tg(450
Chọn chiều sâu chôn đài hm=1,0(m) Đáy đài cách mực nước ngầm 2(m) nằm trong
lớp đất thứ nhất :lớp á sét
4 Xác định sức chịu tải của cọc:
Cọc bê tông cốt thép có sức chịu tải theo phương dọc trục của cọc là:
P vl =ϕ.k.m(R.b F b +R.a F a)
Trong đó: m :hệ số diều kiện làm việc của cọc phụ thuộc vào số lượng cọc trong
móng , m = 0,85 (giả sử móng có có 4 cọc )
ϕ =1 là hệ số uốn dọc
k = 1 là hệ số đồng nhất của vật liệu
Ra, Rb: lần lượt là cường độ chịu nén của bê tông và cốt thép
Fb, Fa:lần lượt là diện tích thiết diện của bê tông và cốt thép dọc
Ta có: Fa= 8,044 (cm2); Fb = 625 - 8,044 = 616,96 (cm2)
=> Pvl = 0,85× ( 900 × 616,96 + 24000 × 8,044)10-4 = 63,6 T
4.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền:
Sức chịu tải của cọc ma sát là do ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh
và của đất nền dưới chân cọc gây ra
Trang 13SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 2
i fi.fi.li
Trong đó:
m : hệ sô úđiều kiện làm việc của cọc trong đất phụ thuộc tiết diện cọc và phương pháp hạ cọc lấy m = 1
R : Phản lực của nền đất tại mặt phẳng mủi cọc
F : diện tích tiết diện cọc F = 625(cm2)
U : chu vi tiết diện ngang của cọc, u = 2(0,25+0,25) =1 (m)
i
l : chiều dày của lớp đất thứ i mà cọc đi qua
fi : sức chống tính toán của lớp đất thứ i lên mặt của cọc
mR , mfi : hệ số điều kiện làm việc của đất lần lượt ở mũi cọc và lớp đất mà cọc đi qua
Nền đất được chia thành các lớp nhỏ đồng nhất có chiều dày l i ≤2 m( )
Với độ sâu hạ mũi cọc 9 (m) tra bảng (6-2 sách hướng dẫn ĐA) với đất cát hạt trung
=> R =390 (T/m2)
1,75(m)
8(m) 6,25(m)
1,5(m)
1,5(m) 0,1(m)
1.5(m) 1.5(m)
0,7(m)
1,5(m) 0,7(m)
3(m)
4(m)
2(m)
3,25(m) 4,75(m)
Trang 14SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 3
1 (1× 390×0,0625 + 1×34.9)= 42.34 (T)
=> Pdn = 42.34 (T) < Pvl = 63,6 (T)
Vậy ta dùng Ptk
dn = 42.34 (T) làm giá trị tính toán
5.Xác định kích thước sơ bộ của đài:
Aïp lực tính toán giả định tác dụng lên đế đài do phản lực đầu cọc gây ra:
) 25 , 0 3 (
2 , 1
42,34 )
3 (
2 , 1
2 2
d
P tk dn
25 , 70 h
N F
tb tt
tt d
73 , 74
7 Bố trí cọc trong đài:
Việc bố trí cọc trong đài phải thỏa 2 điều kiện:
-Các cọc chịu lực tốt
-Tạo thuận lợi cho việc thi công
Bố trí cọc theo sơ đồ sau:
Trang 15SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 4
8.Tính toán và kiểm tra :
8.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc:
a/ Xác định tải trọng :
Dùng tải trọng tính toán của tổ hợp bổ sung :
Ntt =85,8 (T) ; Mtt = 3,8 (Tm) ; Qtt =2,0 (T)
b/ Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc:
Vì cọc được bố trí theo hai phương đều nhau nên ta có công thức kiểm tra
-Với cọc chịu kéo :Pmin≤ Pk
-Với cọc chịu nén: Pmax ≤ Pn = Ptt
Ta có:
2 xnénxi
M n
N
∑+
Pmin = max
2 xkéoxi
M n
x = = 0,55 m khoảng cách từ cọc xa nhất đến hệ trục
55 , 0 4
8 , 5 4
8 , 5 4
90,28
2 ×
×
Vì Pmin > 0 nên không cần kiểm tra chống nhổ cọc
Pma x = 25,21 (T) < Ptt = 42,34(T) nên cọc đủ khả năng chịu nén
8.2.Kiểm tra trường hợp tải trọng ngang tác dựng lên cọc :
Ta có điều kiện kiểm tra ∑ <
n
H
Hng Trong đó : ∑ H = Qtt tổng tải trọng ngang , n số lượng cọc
8.3 Kiểm tra cường độ nền đất :(dùng tải trọng tiêu chuẩn)
Xem các cọc, đài cọc và đất giữa các cọc hợp thành một móng khối quy ước
Trang 16SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 5
♣Xác định khối móng qui ước
Diện tích khối móng qui ước : Fqư = Aqư.Bqư
Trong đó Aqư = A1 +2 l.tgα , Bqư = B1 + 2l.tgα
Với α góc ma sát trung bình , ta có:
+ +
× +
× +
) 2 30 3 20 3 22 ( 4
1 4
1 4
1
i
i i tb
tc
l l ϕ
max
qư qư
qư đ qư đ
qư
qư đ qư đ tb
A
e F
N F N
1
5 ,
80 + 16,56 + 47,22 + 48,18 + 30,5 + 5 = 214,54 (T)
28 , 8
54 , 214 qư đ tb
) ( 013 , 0 54 , 214
1 83 , 1 04 , 1
N
h Q M
e
tc
tc tc
=
+
= +
=
Trang 17SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 6
98 , 2
013 , 0 6 1 ( 28 , 8
54 ,
214 max
013 , 0 6 1 ( 28 , 8
54 ,
214 min
σmin = 19 , 6 > 0
Như vậy điều kiện về cường độ được bảo đảm
9.Kiểm tra độ lún của móng cọc(theo trạng thái giới hạn thứ 2)
Dùng tổ hợp tải trọng cơ bản: Ntc=83,375(T); Mtc=0,875(Tm); Qtc=0,833(T) Kiểm tra lún của móng khối quy ước
- Xác định ứng suất do tải trọng ngoài gây ra :σzi =ko σgl
- Xác định ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra: σ γ γ
tb i
n
i i bt
S S
1
2 1
ε ε
Trong đó :ε1i,ε2i được xác định bởi biểu đồ đường cong nén lún tương ứng với P1i,P2i
được xác định theo công thức sau:
2
1
1 1
d zi d
zi i
P = σ − +σ ; .( )
2
1
1 2
p zi p
zi i
P = σ − +σ +P1i
Trang 18SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 7
σ
(T/m2)
p zi
Trang 19SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 8
10 Kiểm tra khi vận chuyển và khi treo lên giá búa
Tải trọng : q=k.F.γ ; Trong đó: k_hệ số tải trọng động k=1,5
- Suy ra q =1,5× 0,252× 2,5 = 0,2344 (T/m)
Mvc = 0,043ql2 =0,043× 0,2344× 8,52 = 0,728 (T.m)
Ở đây cốt thép đối xứng Fa =Fa’ =4.022 cm2
Lấy momen đối với trục đi qua trọng tâm cốt thép Fa’ , ta tính được khả năng
chịu lực của cọc như sau:
Mgh =RaFaho =24000×0,0004022×(0,25-0,4) = 2,027 T.m
So sánh ta thấy Mgh =2,027 (Tm) > Mvc= 0,728 (T.m)
Như vậy cọc đủ khả năng chịu lực khi vận chuyển
10.2 Khi cẩu lắp: công thức tính như sau
Mcl =0,086ql2 =0,086× 0,2344 × 8,52 = 1,456 (T.m) < Mgh =2,027 (T.m)
Như vậy cọc đủ khả năng chịu lực khi cẩu lắp
11.Tính toán và kiểm tra đài cọc:
11.1.Chiều cao làm việc h 0 của đài cọc :
Ta có h0 =
p
np c c
R
P a a
+ +
−
4 2
5 , 0 2
5 ,
Vậy chiều cao của đài cọc là h = h0 + a = 0,52 + 0,05 = 0,57(m)
Ta có : ac + 2.h0 = 0,5 + 2.0,52 = 1,54(m) < b = 1,6 (m)
Do đó điều kiện kiểm tra là : Pnp≤ (ac + h0).h0.k.Rp ;
Tra bảng 5.13 (sách nền và móng) với c/h0 = 0,36 có : k = 1,184
⇒ (ac + h0).h0.k.Rp = (0,5 + 0,52).0,52.1,184.75 = 47,1(T) > Pnp = 42,9 (T)
Vậy điều kiện được thỏa mãn
11.3 Tính toán cốt thép cho đài cọc:
Xác định mômen uốn tại tiết diện I -I và II-II
Mômen tại tiết diện I-I do cọc 3 và 4 gây ra
MI-I = (P3 + P4) r1
Trang 20SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 9
,
M a
,
M a
II
Trang 21SVTH : Nguyễn Thanh Hảo, lớp 00X2B 1
PHƯƠNG ÁN 2: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP
I THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MÓNG GIỮA:
1 Tải trọng tác dụng:
Tải trọng tính toán: Ntt= 80,5 (T) ; Qtt= 2,20 (T); Mtt= 1,25 (Tm)
Tải trọng tiêu chuẩn : Nt/c= 67,08(T); Qt/c= 1,83 (T); Mt/c= 1,04 (Tm);
2 Chọn vật liệu làm móng:
- Bê tông mác 200: Rn = 90(Kg/cm2) = 900 (T/m2); Rk=7,5 (Kg/cm2)
=75(T/m2)
- Cốt thép AI có :Ra = 1800 (Kg/cm2) = 18000(T/m2)
- Cốt thép AII có: Ra = 2400 (Kg/cm2) = 24000(T/m2) (có gờ, cán nóng)
- Cọc bê tông cốt thép hình lăng trụ, có thiết diện F = 25 × 25 = 625 (cm2)
- Chiều dài cọc: L=8,5(m) trong đó phần ngàm vào trong đài là 0,5(m) sau đó đập
vở 0,35(m) tạo cốt thep của cọc chôn vào trong đài Như vậy chiều dài tính toán là
8(m) mủi cọc cắm vào lớp đất tốt cát hạt trung 1(m) Bê tông làm cọc mác 200
- Dùng 4f16 làm cốt dọc , có diện tích Fa= 8,04 (cm2) Cốt đai φ8
3 Xác định chiều sâu chôn đáy đài
Giã thiết toàn bộ tải trọng ngang do đất từ đáy đài trở lên tiếp thu
Ta có điều kiện h ≥ 0,75hmin với hmin =tg(450
Chọn chiều sâu chôn đài h=1 (m) Đáy đài cách mực nước ngầm 2 (m) nằm trong lớp
đất thứ nhất :lớp á sét
4 Xác định sức chịu tải của cọc:
Cọc bê tông cốt thép có sức chịu tải theo phương dọc trục của cọc là:
Pvl = m ( R btFbt + R ctFct)
Trong đó: m :hệ số điều kiện làm việc của cọc phụ thuộc vào số lượng cọc trong
móng , m = 0,85 (giã sử móng có 4 cọc )
Rbt , Rct : lần lượt là cường độ chịu nén của bê tông và cốt thép
Fbt , Fct : lần lượt là diện tích thiết diện của bê tông và cốt thép dọc
Ta có: Fa= 8,044 (cm2); Fb = 625 - 8,044 = 616,96 (cm2)
=> Pvl = 0,85× ( 900 × 616,96 + 24000 × 8,044)10-4 = 63,6 T
Sức chịu tải của cọc ma sát là do ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh
và của đất nền dưới chân cọc gây ra
i fi.fi.li
Trong đó: