Đánh giá khác: Ngoài việc tìm hiểu thực tế để hoàn thành đề tài kế toán và quản lý vốn bằng tiền em còn học hỏi được kinh nghiệm cũng như những công việc chuyên môn của một kế toán bán
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬNTỐT NGHIỆP
Đề tài: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢNLÝ
VỐN BẰNG TIỀN TẠIDOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM
GVHD: ThS Hồ Thị Yến Ly Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích Trâm Lớp: DH10KC
Niên khoá: 2010 – 2014 Hệ: Đại học chính quy
Vũng Tàu tháng 07/2014
Trang 2ii
Tên cơ quan: Doanh Nghiệp Tư NhânPhương Nam
Địa chỉ: 392 Lê Hồng Phong, Phường Thắng Tam, Thành phố Vũng Tàu
Người nhận xét: Đoàn Văn Tông
Nhận xét sinh viên:Nguyễn Thị Bích Trâm
1 Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập:
Trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp, em Trâm đã có ý thức chấp hành nghiêm
túc nội quy của Doanh nghiệp về thời gian và chế độ làm việc
Em là một người trung thực, hòa đồng và thân thiện với mọi người, hoàn thành tốt các công việc được giao Luôn cố gắng học hỏi và tìm hiểu hoạt động của Doanh nghiệp
để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
2 Về kiến thức chuyên môn:
Em biết vận dụng được những kiến thức được dạy ở nhà trường vào công việc, nắm bắt và định khoản được những nghiệp vụ về kế toán
3 Về nhận thức thực tế:
Em biết quan sát và học hỏi mọi người xung quanh để nắm bắt được công việc một cách nhanh chóng Biết tìm hiểu và nắm bắt được tình hình thực tế tại Doanh nghiệp
để từ đó hoàn thành công việc được giao một cách tốt nhất
4 Về khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế:
Em đã so sánh được sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế để từ đó biết cách vận dụng những lý thuyết đã học được vào thực tế một cách phù hợp Nắm được quy trình thu – chi và biết ứng dụng vào tình hình thực tế tại Doanh nghiệp
5 Đánh giá khác:
Ngoài việc tìm hiểu thực tế để hoàn thành đề tài kế toán và quản lý vốn bằng tiền em còn học hỏi được kinh nghiệm cũng như những công việc chuyên môn của một kế toán bán hàng và mua hàng tại Doanh nghiệp
Vũng Tàu ngày… tháng … năm 2014
(Giám đốc)
(Ký và đóng dấu)
Trang 3iii
1 Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập
2 Về kiến thức chuyên môn:
3 Về nhận thức thực tế:
4 Về khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế:
5 Đánh giá khác:
6 Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn:
7 Kết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt)
Vũng Tàu ngày… tháng… năm 2014
(Thạc sĩ)
Trang 4iv
1 Về định hướng đề tài
2 Về kết cấu:
3 Về nội dung:
4 Về hướng giải pháp:
5 Đánh giá khác:
6 Gợi ý khác:
7 Kết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt)
Vũng Tàu ngày … tháng… năm 2014
(Thạc sĩ)
Trang 5v
***
Qua thời gian được học tập tại trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu và trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Doanh Nghiệp Tư Nhân (DNTN)Phương Nam Để hoàn thành thành luận văn tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn đến sự quan tâm giúp
Và sự động viên của gia đình, bạn bè đã hỗ trợ em trong suốt thời gian vừa qua Với những kiến thức mà em đã được tiếp thu từ quý thầy cô trên giảng đường và các anh chị trong Doanh nghiệp sẽ là hành trang tốt cho em tiếp tục phấn đấu học tập, lao động tốt để góp phần thúc đẩy đất nước phát triển mạnh mẽ hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu, quý anh chị trong DNTN Phương Nam
Sinh viên Nguyễn Thị Bích Trâm
Trang 6vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 4
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DNTN PHƯƠNG NAM 4
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI DNTN PHƯƠNG NAM 5
1.3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LAO ĐỘNG TẠI DNTN PHƯƠNG NAM 9
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 10
1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DNTN PHƯƠNG NAM 13
1.6 TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 17
1.7 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 23
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 23
2.2 QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 54
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 60
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 60
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 116
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 121
4.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM 121
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI DNTN PHƯƠNG NAM 125
4.2.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam 125
KẾT LUẬN 137
PHỤ LỤC 138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
Trang 7vii
Trang
BẢNG 1.1 : Tình hình vốn và tài sản của Doanh nghiệp 18
BẢNG 1.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp 21
BẢNG 3.1: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Doanh nghiệp năm 2013 107
BẢNG 3.2: Bảng so sánh báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2013 và năm 2012 108
BẢNG 3.3: Bảng so sánh hệ số khả năng thanh toán năm 2013 và năm 2012 112
SƠ ĐỒ 1.1: Sơ đồ tổ chức của DNTN Phương Nam 6
SƠ ĐỒ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán 11
SƠ ĐỒ 1.3: Hình thức Nhật ký chung 15
SƠ ĐỒ 1.4: Kế toán trên máy tính 16
SƠ ĐỒ 2.1.: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt 32
SƠ ĐỒ 2.2: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng 48
SƠ ĐỒ 2.3: Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển 51
SƠ ĐỒ 3.1: Sơ đồ luân chuyển tiền mặt 61
SƠ ĐỒ 3.2: Sơ đồ luân chuyển tiền gửi ngân hàng 63
SƠ ĐỒ 3.3: Sơ đồ hạch toán tiền mặt Quý 1 tại Doanh nghiệp 69
SƠ ĐỒ 3.4: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng Quý 1 tại Doanh nghiệp 73
SƠ ĐỒ 3.5: Sơ đồ hạch toán tiền mặt Quý 2 tại Doanh nghiệp 80
SƠ ĐỒ 3.6: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng Quý 2 tại Doanh nghiệp 85
SƠ ĐỒ 3.7: Sơ đồ hạch toán tiền mặt Quý 3 tại Doanh nghiệp 91
SƠ ĐỒ 3.8: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng Quý 3 tại Doanh nghiệp 95
SƠ ĐỒ 3.9: Sơ đồ hạch toán tiền mặt Quý 4 tại Doanh nghiệp 101
SƠ ĐỒ 3.10: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng Quý 4 tại Doanh nghiệp 105
Trang 9SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bất kì một doanh nghiệp nào vấn đề vốn cũng là một vấn đề vô cùng quan trọng
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Vốn được biểu hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như vốn bằng tiền, vốn bằng sức lao động, vốn bằng công nghệ kĩ thuật,… trong đó vốn bằng tiền giữ một vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ cũng như mục tiêu của mình Quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp do chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Mặt khác vốn bằng tiền là công cụ giúp nhà lãnh đạo quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh Do nó
có chức năng cung cấp thông tin chuẩn xác nhất nên công tác quản lý vốn bằng tiền là vấn đề then chốt doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm và giải quyết sao cho hiệu quả nhất
Vốn bằng tiền là khoản mục có tính chất biến động thường xuyên, phức tạp và nó cũng là một phần hành kế toán liên quan đến công tác quản lý, liên quan đến việc sử dụng đồng tiền với chức năng thanh toán thông qua các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệpvới các chủ thể xã hội khác
Quá trình tìm hiểu về mặt lý luận tại trường học cũng như thực tế trong quá trình thực tập tại DNTN Phương Namem nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vốn
bằng tiền, với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Hồ Thị Yến Ly em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền tạiDoanh Nghiệp Tư Nhân Phương Nam ” làm đềtài cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Tìm hiểu quá trình xác lập chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán và tính toán để xác định vốn của Doanh nghiêp.Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam
- Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu thực trạng công tác “Kế toán vốn bằng tiền” tại DNTN Phương Nam + Tìm hiểu công tác “Quản lý vốn bằng tiền” tại DNTN Phương Nam
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 2
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác “Kế toán và quản lý vốn bằng tiền” tại DNTN Phương Nam
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Thực trạng công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền” tại DNTN Phương Nam, các chứng từ, tài liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của năm 2013 và các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm
2012 và năm 2013 và các thông tin khác liên quan đến DNTN Phương Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian
Tập trung nghiên cứu tình hình Doanh nghiệp qua 2 năm 2012 và năm 2013, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền và tại Doanh nghiệp trong năm 2013
- Phạm vi không gian
Tập trung tại phòng kế toán DNTN Phương Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài
- Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích
- Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn các vấn
đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
Trang 11SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 3
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh biến động và tổng hợp
để phân tích thực trạng
+ Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp suy luận để đề xuất các giải pháp
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như các quá trình khác
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách
để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
6 Kết cấu đề tài:
Luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu về DNTN Phương Nam
- Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam
- Chương 3: Thực trạng công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam
- Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền tại DNTN Phương Nam
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN PHƯƠNG NAM 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DNTN PHƯƠNG NAM
- Tên Doanh nghiệp : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG NAM
- Địa chỉ: 392 Lê Hồng Phong – Phường Thắng Tam – TP Vũng Tàu
- Kho giao nhận hàng: 129C Huyền Trân Công Chúa – Phường 8 – TP Vũng Tàu
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp Doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo luật pháp Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, là đơn vị hạch toán độc lập,
có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng Việt Nam, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trải qua hơn 19 năm hoạt động DNTN PhươngNam đã có những bước phát triển vượt bậc Với chính sách “uy tín tốt, chất lượng vàng”, cộng với cung cách quản lý mới, hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp ngày càng cao và từng bước làm chủ thị trường Hiện nay, DNTN Phương Nam đã hoàn thiện cơ cấu tồ chức cũng như hoạt động kinh doanh của mình
Trang 13SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 5
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI DNTN PHƯƠNG NAM
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
1.2.1.1 Các sản phẩm kinh doanh của DNTN Phương Nam
- Xi măng:
- Sắt:
- Ngói:
- Gạch:
1.2.1.2 Những khách hàng chủ yếu của DNTN Phương Nam
- Công ty TNHH SX TM & DV Tổng Hợp Á Âu
- Công ty Cổ phần Giải Trí Và Tổ Chức Sự Kiện Đại Việt
Ngói nóc màu 3.3viên/m dài
Ngói rìa 3v/m dài
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 6
1.2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của DNTN Phương Nam
Sơ đồ1.1: Sơ đồ tổ chức của DNTN Phương Nam
(Nguồn : Phòng kế toán– DNTN Phương Nam)
Ký kết các hợp đồng nhân danh Doanh nghiệp; kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
Tuyển dụng lao động và các điều khác được quy định tại điều lệ tại Doanhnghiệp
+ Nghĩa vụ:
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực
Không được lạm dụng nghĩa vụ và quyền hạn, sử dụng tài sản của Doanh nghiệp để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật của Doanh nghiệp
Giám Đốc
Phòng Kinh Doanh
Trang 15SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 7
Khi Doanh nghiệp không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì thông báo tình hình tài chính của Doanh nghiệp cho tất cà các thành viên Doanh nghiệp và chủ nợ biết; không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho nhân viên của Doanh nghiệp, kể cả cho người quản lý, phải thực hiện quy định tại điểm này, kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Doanh nghiệp; thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ Doanh nghiệp quy định
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng Kinh Doanh
+ Chức năng:
Vạch ra các chiến lược tiếp thị đúng đắn, nhằm nâng cao doanh số bán
Vạch ra chiến lược trong thời gian gần và trong thời gian 3 năm tới để góp ý kiến cùng ban giám đốc
Báo cáo với ban giám đốc về tình hình kết quả kinh doanh sau mỗi tháng, quý, kỳ + Nhiệm vụ:
Bán, giới thiệu các sản phẩm của Doanh nghiệp
Thương thảo với khách hàng và tìm các hợp đồng mua bán
Gặp gỡ, thăm viếng khách hàng, tạo và duy trì mối quan hệ với họ
Tìm hiểu, nắm bắt các thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh
Nhận định, đánh giá thị trường để có các kiến nghị về giá
Thực hiện các công tác giao nhận nếu bên giao nhận không đảm nhận hết
Kết hợp với phòng ban khác để góp phần đẩy mạnh công việc kinh doanh, đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch ban giám đốc đề ra
- Phòng Kế Toán
+ Chức năng:
Thực hiện công việc của mình theo chế độ kế toán hiện hành, phản bác các công việc vi phạm pháp luật, chế độ kế toán, không có quy định trong hợp đồng lao động
Trang 16SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 8
Tổ chức các nguồn vốn trong quá trình kinh doanh Phân phối nguồn vốn theo quy định của Doanh nghiệp Đảm bảo việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Doanh nghiệp được hiệu quả
+ Nhiệm vụ:
Quản lý tài sản, tiền vốn của Doanh nghiệp trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chỉ tiêu và nguyên tắc tài vụ
Lập biểu báo cáo tài chính và cân đối ngân sách toàn bộ Doanh nghiệp
Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo quản tài sản, hàng hóa tiền vốn, kiểm tra việc chấp hành các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng
Tổ chức thanh toán tiền, hàng nhanh chóng, thu công nợ đúng hạn và tránh tình trạng chiếm dụng vốn
Thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận và thu nhập theo quy định của Doanh nghiệp
Theo dõi tình hình kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn để tham mưu, đề xuất cho giám đốc các biện pháp nhằm sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn, tăng nhanh vòng quay vốn, giảm các loại chi phí, nâng cao chất lượng hoạt động tài chính của Doanh nghiệp
Tham mưu cho giám đốc về các hình thức huy động vốn khác nhau khi có nhu cầu
Đảm bảo chứng từ sổ sách đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thực tế của Doanh nghiệp Cũng như chế độ chính sách quy định hiện hành của Nhà nước về mọi mặt hàng kinh doanh, xuất và nhập hàng hóa; thu, chi tiền mặt nộp thuế, kiểm tra tài chính, lập báo cáo tài chính
+ Nhiệm vụ:
Trang 17SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 9
Xây dựng các định mức lao động – tiền lương, các phụ cấp, trợ cấp, các chế độ quyền lợi của các cán bộ công nhân viên
Tổ chức thực hiện các công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, thôi việc
Chăm lo phúc lợi của nhân viên, giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại của nhân viên trong thời gian làm việc cho phù hơp với nội quy, chính sách nhân sự của Doanh nghiệp
Hoàn thành các thủ tục giấy tờ, đảm bảo cho hoạt động của Doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục và hợp pháp
Cung cấp báo chí, tài liệu cho các phòng ban In ấn tài liệu, biểu mẫu và quản lý chặt chẽ các ấn chỉ Duy trì thông tin gắn liền với bên trong lẫn bên ngoài tổ chức
Quản lý cơ sở vật chất, tài sản của Doanh nghiệp
Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh lao động
1.3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LAO ĐỘNG TẠI DNTN PHƯƠNG NAM
- Thời gian làm việc:
+ Thời giờ làm việc của Cán bộ công nhân viên được quy định mỗi ngày làm việc 8 giờ nhưng không quá 40 giờ trong một tuần
+ Thời gian làm việc (không tính thời gian từ nhà đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về nhà)
- Thời giờ nghỉ ngơi
+ Ngày nghỉ hàng tuần của người lao động là ngày thứ bảy và ngày chủ nhật
+ Nghỉ có hưởng lương theo chế độ:
Nghỉ phép năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng hưởng lương theo chế độ quy định của pháp luật về luật lao động (Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994) và thỏa ước lao động tập thể
Nghỉ được hưởng trợ cấp bao gồm: Nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,… được quy định tại Nghị định 12/CP ngày 06/01/1995 của Chính phủ
Trang 18SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 10
- Trật tự
+ Cán bộ công nhân viên làm việc tại vị trí công tác được đi lại giao tiếp theo yêu cầu công tác được phân công, nhưng không được làm trở ngại, ảnh hưởng đến công việc của người khác, không được ăn, uống trong giờ làm việc
+ Cán bộ công nhân viên đi công tác phải báo cáo cấp trên, tổ trưởng, trưởng phòng
+ Trong giờ làm việc không được rời vị trí đi làm việc khác Trường hợp cần thiết phải được phép của người phụ trách trực tiếp và theo đúng quy định
+ Mọi trường hợp nghỉ làm việc phải báo cáo cho thủ trưởng biết trước 1 ngày bằng văn bản Trừ trường hợp đặc biệt (bị tai nạn, bệnh nặng, tang gia,… ) không thể báo trước thì Cán bộ công nhân viên phải thông báo nhanh nhất hoặc cử người thân đến báo cho đơn vị biết lý do nghỉ
+ Cấm tổ chức hoạt động, hội họp, tuyên truyền, phổ biến, sử dụng các văn hoá phẩm có nội dung trái pháp luật Nhà nước
+ Ra vào cơ quan phải trật tự, phương tiện đi lại để đúng nơi quy định
+ Hết giờ làm việc mọi người phải kiểm tra nơi làm việc, bảo đảm an toàn trước khi ra về, nếu cần phải ở lại Doanh nghiệp làm việc thêm phải có văn bản xác nhận của người quản
lý trực tiếp và báo cáo bảo vệ biết
- Văn hóa, giao tiếp và ứng xử trong lao động
+ Mọi Cán bộ công nhân viên phải có thái độ văn minh, lịch sự hòa nhã tôn trọng lẫn nhau, giúp đỡ đoàn kết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
+ Đối với khách hàng: Khi tiếp xúc trực tiếp hay bằng điện thoại phải ân cần, lịch sự, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của khách hàng, hướng dẫn, giải quyết nhanh chóng, chính xác không gây phiền hà cho khách hàng
+ Đối với trang phục nhân viên:
Nam : Mặc đồng phục theo quy định, đi giầy hoặc dép có quai hậu
Nữ : Mặc đồng phục theo quy định, đi giầy hoặc dép có quai hậu
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.4.1 Tổng quan về phòng kế toán
Trang 19SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 11
Doanh nghiệp đang vận dụng hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của Doanh nghiệp từ việc lập chứng từ ban đầu đến các sổ sách hạch toán đều đƣợc thực hiện ở phòng kế toán, đồng thời Doanh nghiệp vận dụng hình thức nhật ký chung Toàn bộ nghiệp vụ phát sinh trong ngày đƣợc ghi nhận vào chứng từ gốc, sau
đó ghi vào nhật ký thu, chi Cuối tháng kế toán sẽ kết sổ, phân loại chi phí làm báo
cáo
1.4.2 Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán
Sơ đồ1.2: Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán
(Nguồn : Phòng kế toán – DNTN Phương Nam)
1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Xây dựng kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp, kết hợp với các phòng ban
Tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền, cũng nhƣ các nguồn tài sản khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của Doanh nghiệp
Trang 20SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 12
Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và chính xác trong việc lập sổ sách – hồ sơ kế toán, mức lương, các bút toán tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tác kinh doanh khác
Tham gia vào việc phân tích hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp dựa trên các
số liệu tài chính, đưa ra các dự báo tài chính hoặc cách giải quyết vấn đề trong việc hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro kinh doanh hoặc các sai phạm tài chính
- Kế toán thanh toán (Tiền mặt – Tiền gửi)
Cùng với thủ quỹ kiểm quỹ hàng ngày, đảm bảo số tồn quỹ phải đúng với sổ sách
và báo cáo thu chi
- Kế toán công nợ
+ Chức năng và nhiệm vụ:
Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp
Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công
nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ quản lý cấp trên
Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn, báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên
Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, hóa đơn bán hàng
- Thủ quỹ
+ Chức năng và nhiệm vụ:
Trang 21SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 13
Bảo quản các khoản tiền mặt, xuất quỹ căn cứ vào phiếu thu phiếu chi, đầy đủ chứng từ hợp lệ
Đảm bảo chính xác trong việc thu chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ phát sinh hợp
Mỗi bộ phận đều có tầm quan trọng của nó, công việc của toàn Doanh nghiệp muốn tiến bộ và phát triển đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ, liên kết, đồng bộ và hỗ trợ giữa các
bộ phận với nhau là rất quan trọng, nếu thiếu nhân sự chủ chốt trong một bộ phận nào
đó nó sẽ làm chậm tiến độ công việc và không nhịp nhàng, có khi bị đình trệ cục bộ
Là người đứng đầu của mỗi bộ phận cần phải có tính chuyên nghiệp, chuyên môn cao, bản lĩnh điều hành công việc nghiêm túc và thẳng thắng, biết nhìn nhận sự việc và đánh giá tổng thể Luôn có kế hoạch và thực hiện công việc đúng thời gian đề ra, phải
có kỷ năng của một người quản lý, biết cách tổ chức công việc hợp lý
1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DNTN PHƯƠNG NAM
1.5.1 Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán mà DNTN Phương Nam áp dụng là hình thức Nhật ký chung Hình thức này giúp cho việc ghi chép kế toán có thể dễ dàng kiểm tra và đối chiếu
Trang 22SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 14
1.5.1.1 Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ tại DNTN Phương Nam
Sơ đồ 1.3: Hình thức Nhật ký chung
(Nguồn : Phòng Kế toán – DNTN Phương Nam)
Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
- Kế toán trên máy tính
Vào năm 2010 Doanh nghiệp đã đầu tư cài đặt phần mềm Kế Toán Việt Nam Khi đưa vào sử dụng công việc kế toán của Doanh nghiệp đã được giảm nhẹ đi rất nhiều Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán phản ánh vào các phiếu như nhập kho,
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Nhật ký chung Chứng từ gốc
Trang 23SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 15
phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ có liên quan nhƣ các hóa đơn đi kèm, sau đó kế toán phản ánh trực tiếp vào phần mềm kế toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán trên máy tính
(Nguồn: Phòng kế toán– DNTN Phương Nam)
Ghi chú:
1.5.1.2 Diễn giải sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Trình tự ghi chép trong hình thức kế toán Nhật ký chung nhƣ sau:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Sau đó lấy số liệu trên nhật ký chung ghi vào sổ cái Đồng thời theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gởi ngân hàng (TGNH)(cuối tháng đối chiếu với các chứng từ ngân hàng, thực hiện viết phiếu chi, thu theo trình tự thời gian và số thứ thự, bên cạnh đó, các nghiệp vụ này phát sinh
cũng đƣợc phản ánh trên phần mềm kế toán liên quancủa Doanh nghiệp )
- Cuối tháng cộng số phát sinh và rút số dƣ của từng tài khoản trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh
Nhập số liệu hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 24SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 16
- Đối với các tài khoản có mở sổ kế toán chi tiết thìchứng từ gốc sau khi ghi vào sổ nhật ký chung, được chuyển đến kế toán chi tiết để ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản
- Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu giữa các bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản tổng hợp trên sổ cái hoặc bảng cân đối số phát sinh thì: Bảng cân đối số phát sinh, các bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán
và các báo biểu kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp bao gồm báo cáo tài chính hàng năm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Biểu mẫu số B02-DN
1.5.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng
Doanh nghiệp sử dụng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1/X kết thúc ngày 31/12/X
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng, viết tắt là VNĐ
- Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện đúng các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Chấp hành đúng chế độ kế toán theo Luật
kế toán
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: ghi nhận theo phát sinh thu, chi hàng ngày qua sổ quỹ tiền mặt trên cơ sở các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) mua vào, bán ra theo tổng giá trị thanh toán
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc mua vào không có thuế GTGT và phí vận chuyển
Trang 25SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 17
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: (tồn đầu kỳ + mua trong kỳ – bán ra trong kỳ – hao hụt định mức = hàng tồn kho cuối kỳ)
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán tài sản cố định :
+ Nguyên tắc ghi nhận tái sản cố định (TSCĐ) (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): ghi nhận theo giá gốc không có thuế GTGT
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): đường thẳng
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
1.6 TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Tình hình vốn và tài sản của Doanh nghiệp được thể hiện qua bảng sau:
Trang 26SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 18
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: đồng
Bảng 1.1: Tình hình vốn và tài sản của Doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Kế toán – DNTN Phương Nam)
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012
So sánh năm 2013 với
2012 Chênh lệch % TÀI SẢN
A NỢ PHẢI TRẢ 1.659.411.614 8.822.847.951 (7.163.436.337) (81,2)
I Nợ ngắn hạn 1.659.411.614 8.822.847.951 (7.163.436.337) (81,2)
2 Phải trả người bán 975.014.805 3.131.624.786 (2.156.609.981) (68,87)
3 Người mua trả tiền trước 652.388.200 5.540.431.602 (4.888.043 402) (88,23)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.618.158.501 1.618.158.501 0 0
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 320.726.023 207.849.217 112.876.806 54,31
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3.598.296.138 10.648.855.669 (7.050.559.531) (66,21)
Trang 27SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 19
Qua số liệu tính toán ở bảng trên cho thấy:
- Xét theo tình hình tài sản:
Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô tài sản của Doanh nghiệp năm 2013 so với năm 2012 giảm7.050.559.531 đồng, tương ứng giảm 66,21% Cho thấy quy mô tài sản năm 2013 giảm đi rất nhiều so với năm 2012 Việc giảm đó là do những chỉ tiêu nào tác động, ta cần tìm hiểu sự biến động của các chỉ tiêu đó Cụ thể:
+ Tiềncủa Doanh nghiệp trong năm 2013 là 49.260.095 đồng, giảm 5.421.993.620 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 99,1% Điều này cho thấy lượng tiền tồn quỹ trong năm
2013 là quá ít
+ Phải thu khách hàng trong năm 2013 của Doanh nghiệp là 1.242.002.802 đồng, giảm 323.255.901 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 20,65% so với năm 2012 Việc giảm này cho thấy Doanh nghiệp chưa thu hồi được các khoản nợ do khách hàng chiếm dụng của Doanh nghiệp ở các kỳ trước
+ Khoản trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác trong năm 2013 của Doanh nghiệp cũng giảm đi rất nhiều so với năm 2013
+ Trong năm 2013 lượng hàng tồn kho của Doanh nghiệp là 2.021.615.080 đồng, giảm 878.863.837 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 30,3% so với năm 2012 Điều này cho thấy trong năm 2013 tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp chưa tốt, nhu cầu của khách hàng giảm cho nên Doanh nghiệp đã giảm bớt lượng hàng tồn kho
+ Tài sản ngắn hạn khác và tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp trong năm
2013 cũng giảm so với năm 2012, chỉ tiêu tác động nhất là chỉ tiều thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) được khấu trừ
- Xét theo nguồn hình thành:
Từ những số liệu trên cho ta thấy quy mô nguồn vốn năm 2013 giảm đi rất nhiều so với năm 2012 Việc giảm đó là do những chỉ tiêu nào tác động, ta cần tìm hiểu sự biến động của các chỉ tiêu đó Cụ thể:
+ Phải trả người bán trong năm 2013 là 975.014.805 đồng, giảm 2.156.609.981 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 68,87% so với năm 2012
+ Trong năm 2013 tình hình kinh tế khó khăn, chính vì vậy mà khoản người mua trả tiền trước giảm 4.888.043 402 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 88,23% so với năm 2012 + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm 2013 là 6.232.609 đồng, tăng 6.217.046 đồng, tăng lên rất nhiều so với năm 2012
Trang 28SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 20
+ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác năm 2013 là 25.776.000 đồng, giảm 125.000.000 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 92,9% so với năm 2012
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2013 là 320.726.023 đồng, tăng 112.876.806 đồng, tương ứng tăng 54,31%
Quy mô nguồn vốn giảm cho ta thấy Doanh nghiệp chưa có sự chuyển biến trong huy động vốn Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong năm 2013 chưa phát triển so với năm 2012 Vì vậy, để việc kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển thì Doanh nghiệp cần phải có những chiến lược phát triển trong kinh doanh và đầu tư để thay đổi và có những chuyển biến tích cực trong tương lai
1.7 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp qua 2 năm 2012 và 2013 được thể hiện qua bảng sau:
Trang 29SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 21
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: đồng
Lập ngày 12 tháng 03 năm 2014
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Kế toán – DNTN Phương Nam)
CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm2012
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 97.494.522 273.127.475 (175.632.953) (64,3)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 30SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 22
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 9.738.093.750đồng năm 2012 lên 13.729.231.653đồngnăm
2013 tăng lên một lượng 3.991.137.903 đồngtương ứng với 40,98% Điều này chứng
tỏ tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp phát triển, kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp tương đối tốt Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng lên rõ rệt từ 54.685.145 đồng năm 2012 lên 145.647.491 đồng năm 2013 tức là đã tăng 90.962.346đồng đạt 166,34%, kết quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao của DNTN Phương Nam Cùng với sự gia tăng lợi nhuận trước thuế, là
sự gia tăng lợi nhuận sau thuế, từ 54.685.145đồng năm 2012 lên 112.876.806 đồng đạt 106,41%điều này chứng tỏ đơn vị kinh doanh ngày càng kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh việc kinh doanh có hiệu quả thì Doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước Do đó đã phần nào góp phần vào công việc đổi mới xây dựng đất nước
Trang 31SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 23
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN
TẠI DNTN PHƯƠNG NAM
- Phân loại vốn bằng tiền
+ Căn cứ vào tình hình tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại tiền giấy do ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành hay còn gọi là ngân hàng trung ương và chỉ có ngân hàng trung ương độc quyền phát hành Tiền Việt Nam được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiền ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại tiền giấy không phải do ngân hàng trung ương Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam như đồng Đôla Mỹ, Bảng Anh, Frank, Pháp,Yên Nhật,…
Vàng bạc, đá quý, kim loại quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường nào đó chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh
+ Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền được chia ra làm các loại sau:
Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý, ngân phiếu,…đang được lưu giữ tại két bạc của doanh nghiệp để phục vụ cho chi tiêu trực tiếp hàng ngày của doanh nghiệp
Trang 32SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 24
Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại qúy, ngân phiếu,…mà doanh nghiệp đã mở tài khoản tại ngân hàng để phục vụ cho việc giao dịch, thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc chuyển qua bưu điện để chuyển qua ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hoặc sao kê của ngân hàng Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ
2.1.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và đánh cắp Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo
vệ vốn bằng tiền khỏi sự đánh cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thoả thuận theo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho ngân hàng
2.1.1.3 Vai trò của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho công tác sản xuất, kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
2.1.1.4 Sự cần thiết của vốn bằng tiền trong sản xuất kinh doanh
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết cần một lượng vốn bằng tiền nhất định Nhờ có vốn bằng tiền mà doanh nghiệp mới mua sắm được các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tiến hành Do đó doanh nghiệp cần phải quản lý vốn bằng tiền một cách thường xuyên và chặt chẽ
2.1.1.5 Kiểm soát nội bộ
Trang 33SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 25
Tổ chức kiểm soát nội bộ tốt sẽ hạn chế được những rủi ro, thất thoát tài sản, đảm bảo cho số liệu của báo cáo tài chính là đáng tin cậy Với tiền, để thực hiện tốt công tác kiểm soát nội bộ, cần phải thực hiện những điều sau:
- Trong việc sử dụng con người: Con người là yếu tố quyết định trong mọi trường hợp, sử dụng con người trong việc quản lý tiền lại càng trở nên quan trọng vì tiền dễ bị gian lận, nhầm lẫn, tiếp xúc với tiền nhiều dễ bị cám dỗ Do đó cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận, thật thà, liêm chính
- Trong việc phân công công việc: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm Nếu phân công một người vừa chịu trách nhiệm ký xét duyệt các khoản thu, chi; vừa giữ tiền; lại vừa ghi sổ kế toán thì khả năng xảy ra gian lận hoặc chiếm dụng tiền là rất nhiều Cần phân công mỗi người một việc trong chu trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ thu hoặc chi tiền
- Trong việc ghi chép sổ sách kế toán: Các chứng từ thu, chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ Mỗi khi thu chi tiền đều phải có chữ ký của người xét duyệt Hạn chế các khoản chi tiêu bằng tiền mặt Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ tiền mặt
và thực tồn ở quỹ, giữa sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng với ngân hàng
- Trong việc quản lý tiền: Doanh nghiệp xây dựng quy chế quản lý tiền rõ ràng
cụ thể, tập trung việc quản lý vào một đầu mối, như vậy hạn chế được thất thoát, hoặc nếu có thì dễ điều tra hơn Số tiền thu được nên nộp ngay vào quỹ hoặc gửi ngay vào ngân hàng
2.1.2 Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền
- Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng
Trang 34SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 26
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền, chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý, có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như: Nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theo đối tượng, chất lượng, Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác
- Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện
kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao
2.1.2.2 Từng loại tiền cụ thể
- Tiền mặt (TM)
+ Kế toán phản ánh vào tài khoản (TK) 111– Tiền mặt: số tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc,
đá quý, thực nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào nợ TK 111 – Tiền mặt mà ghi vào TK 113–Tiền đang chuyển
+ Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp, được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền +Khi tiến hành nhập, xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo qui định
- Tiền gửi ngân hàng
+ Gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh
+ Mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả
+ Rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122– Ngoại tệ theo một trong các phương pháp tính giá xuất:Nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh
+ Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo từng ngân hàng để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết
- Tiền đang chuyển
Trang 35SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 27
+ Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã làm thủ tục chuyển trả từ tài khoản của ngân hàng để chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo nợ, báo có hay bản sao kê của ngân hàng
+ Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể:
Thu tiền mặt hoặc nộp thẳng vào ngân hàng;
Chuyển tiền qua ngân hàng để trả cho đơn vị khác;
Thu tiền bán hàng, nộp thuế vào kho bạc Nhà nước;
2.1.3 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
- Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của công tác
kế toán trong doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
- Song song với việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền, chúng ta cũng cần phải chú trọng trong việc quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ, thường xuyên kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là đối tượng có nhiều khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác
- Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như: thống kê, phân tích hoạt động kinh tế,… Trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thường xuyên liên tục sự thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị và hiện vật Kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện
Trang 36SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 28
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát
và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền
- Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền
- Giám đốc việc thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
- Thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt
- Phản ánh kịp thời các khoản tiền đang chuyển để tránh thất thoát
- Thực hiện kịp thời công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo yêu cầu quản lý
2.1.5 Thủ tục quản lý và kế toán chỉ tiêu từng loại tiền
2.1.5.1 Tiền mặt
- Chứng từ
+ Phiếu thu, phiếu chi;
+ Các bảng sao kê của ngân hàng;
+ Biên lai thu tiền;
+ Bảng kê vàng bạc, đá quý;
+ Biên bảng kiểm kê quỹ;
+ Sổ chi tiết quỹ tiền mặt;
- Thủ tục
+ Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập xuất vàng bạc, đá quý có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất theo qui định
+ Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm
Trang 37SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 29
+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu số liệu, sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
2.1.5.2 Tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ
+ Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo có (GBC), giấy báo nợ (GBN) hoặc bản sao kê của ngân hàng Kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi)
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Thủ tục
+ Khi nhận được chứng từ của ngân hàng chuyển đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời
+ Cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng như GBC, GBN hoặc là bản sao kê Phần chênh lệch được ghi vào TK
138 – Phải thu khác hoặc bên có TK 338– Phải trả, phải nộp khác Sang tháng sau, tiếp tục đối chiếu để tìm ra nguyên nhân, để kịp thời xử lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ
+ Phải thực hiện theo dõi chi tiết số tiền gửi cho từng tài khoản ngân hàng để thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu
2.1.5.3 Tiền đang chuyển
- Chứng từ: sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền,…
- Thủ tục: trong tháng nếu tiền đã chuyển đi nhưng chưa nhận GBC của ngân hàng
hoặc đơn vị được thụ hưởng, kế toán không còn ghi vào TK 113– Tiền đang chuyển,
vì chưa phải thời điểm lập báo cáo Chi vào cuối tháng, nếu chưa nhận được giấy báo
thì bắt buộc kế toán phải ghi nhận vào TK 113, để thể hiện đầy đủ tài sản trên báo cáo 2.1.6 Kế toán tiền mặt
Trang 38SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 30
2.1.6.1 Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt
Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của Nhà nước đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung nguồn tiền vào ngân hàng Nhà nước nhằm điều hoà tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát và bội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lý tiền mặt
- Các xí nghiệp cơ quan phải chấp hàng nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ quản lý tiền mặt của Nhà nước
- Các xí nghiệp, các tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động
- Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn thu nào đều phải nộp hết vào ngân hàng trừ trường hợp ngân hàng cho phép toạ chi như các đơn vị ở xa ngân hàng nhất thiết phải thông qua thanh toán ngân hàng Nghiêm cấm các đơn vị cho thuê, cho mượn tài khoản
Tiền mặt là các khoản tiền đang có ở quỹ, có thể dùng để thanh toán ngay; bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Kế toán sử dụng tài khoản 111 – Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn
Trang 39SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 31
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – Tiền mặt
TK 111 – Tiền mặt
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê
- Chệnh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dƣ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý… xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chệnh lệch giảm tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại số dƣ
Số dƣ: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
tồn quỹ vào cuối kỳ
Trang 40SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 32
- Phương pháp hạch toán bằng sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt
(“Giáo trình Kế toán tài chính phần 1 &2”, nhà xuất bản lao động, 2011, trang 28)
2.1.6.2 Kế toán tiền mặt là đồng Việt Nam
Chi tiền mặt để chi phí
311, 341
Nhận vốn góp của các chủ
sở hữu bằng tiền mặt