1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp

70 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 582,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra và thực hiện thử nghiệm cơ bản các bằng chứng cho những khoản mục và các thông tin trên báo cáo tài chính.. Nhận t

Trang 1

Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu

khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm Toán Vũng Tàu

Sinh viên thực hiện : Vũ Quỳnh Dung Lớp : DH06K1

Niên khóa : 2006 - 2010

Hệ : Đại học GVHD : ThS Nguyễn Thị Ánh Hoa

Vũng Tàu, tháng 07 năm 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học tập và rèn luyện, lượng kiến thức nền tảng do thầy cô trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu truyền đạt đã trở thành hành trang giúp em

có thể tiếp cận và bớt phần nào bỡ ngỡ khi bước vào thực tế

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm Em cũng chân thành cảm ơn cô – Ths Nguyễn Thị Ánh Hoa đã hướng dẫn, giúp đỡ em tìm hiểu sâu hơn về công tác thực tế để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Qua đó em cũng không quên sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám Đốc công

ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu cùng các anh chị trong công ty đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy cô, cùng cô chú, anh chị trong công

ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu dồi dào sức khỏe, luôn thành đạt và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn !

Vũng Tàu, tháng 07 năm 2010

Sinh viên

Vũ Quỳnh Dung

Trang 3

Ghi chú

1 Các khoản bán chịu có

được xét duyệt trước khi

gửi hàng hay không?

kiểm tra để bảo đảm

rằng mọi hàng hóa gửi

đi đều đã được lập hóa

đơn hay không?

5 Có bảng giá được duyệt

để làm cơ sở tính tiền

trên hóa đơn hay không?

6 Hóa đơn có được kiểm

tra độc lập trước khi gửi

đi hay không?

7 Hàng tháng có gửi một

bảng sao kê công nợ cho

khách hàng hay không?

Trang 4

9 Đơn vị có thực hiện việc

đối chiếu giữa tài khoản

chi tiết về các khách

hàng với tài khoản nợ

phải thu khách hàng trên

sổ cái, và việc đối chiếu

này thực hiện khi nào?

Trang 5

Phụ lục 2

Walk- Through

Kỹ thuật này giúp bổ sung đầy đủ cho quy trình kiểm soát nội bộ Chúng tôi xem

xét mỗi loại nghiệp vụ trọng yếu trong quy trình trọng yếu, bao gồm cả các bước thủ

công lẫn tự động của quá trình từ lúc nghiệp vụ được phát sinh đến lúc nghiệp vụ được

ghi nhận vào sổ cái Chúng tôi thực hiện thủ tục walk-through để xác nhận: sự hiểu

biết của chúng tôi về quy trình thực hiện thủ tục liên quan đến những loại nghiệp vụ

quan trọng; sự chính xác của thông tin mà chúng tôi có được về kiểm soát phát hiện

hoặc kiểm soát ngăn ngừa liên quan; biện pháp kiểm soát có được thực hiện không, có

hiệu quả không?; tính thích hợp của các tài liệu chúng tôi có được liên quan tới thủ tục

mô tả hệ thống kiểm soát đã thực hiện ở trên Chúng tôi thực hiện điều này bằng các

thủ tục như sau: Theo dõi quá trình vận hành của hệ thống và xác nhận sự tìm hiểu của

chúng tôi thông qua phỏng vấn những người có liên quan

• Xác nhận các bước nghiệp vụ và các thông tin đã được cung cấp

• Kiểm tra lại các chứng từ

• Xác nhận hiểu biết về sự vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ

DOANH THU NỘI ĐỊA:

1 Hợp đồng thương mại: Số 34/HĐL/PTTT06

Ngày: 10/03/2009 Ngày hết hiệu lực: 31/12/2009 Người mua: Công ty TNHH Hạnh Uyên

Người bán: Công ty Cổ phần Cát Tường

Điều kiện giao hàng: tại kho hàng của công ty Cổ phần Cát Tường

Điều kiện thanh toán: Trả trước bằng tiền mặt

2 Đơn đặt hàng của khách hàng: Số 59

Ngày: 22/10/2009

Tên sản phẩm: Gạo tám thơm Số lượng: 800kg

Chữ ký của giám đốc kinh doanh, người lập đơn đặt hàng-nhân viên kinh doanh

Trang 6

Chữ ký của khách hàng, kế toán CÁT TƯỜNG, Thủ kho, và trưởng phòng kinh doanh

Nghiệp vụ được ghi nhận vào ngày 22/10/2009

DOANH THU XUẤT KHẨU:

1) Hợp đồng thương mại: Số :258/076/KD-PG07

Ngày: 17/07/2009

Điều kiện thanh toán: Trả trước

Hợp đồng thương mại được ký bởi Trưởng phòng xuất khẩu

Trang 7

Đơn đặt hàng được ký bởi trưởng phòng: Kinh doanh, Sản xuất, R&D

3) Hóa đơn thương mại

Trang 8

Phụ lục 3

THƯ XÁC NHẬN SỐ DƯ

Ngày 01 tháng 05 năm 2010

Kính gửi: CÔNG TY TNHH THẢO NGUYÊN

Địa chỉ: 54 Hàn Thuyên, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.546.658 fax: 08 511.546.658

Thư: Yêu cầu xác nhận số dư

Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây Thư xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới

Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán Các khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận

Giám đốc hoặc người đại diện

( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc

Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282

Trang 9

Kính gửi: Hội nông dân Châu Đức

Địa chỉ: Hẻm 460/13 Ngô Đức Kế, huyện Châu Đức, Bà Rịa – Vũng Tàu

Điện thoại: 0643.581.815 fax: 08 643.581.815

Thư: Yêu cầu xác nhận số dư

Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây Thư xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới

Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán Các khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận

Giám đốc hoặc người đại diện

( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc

Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282

Trang 10

Kính gửi: CÔNG TY TNHH Hữu Lợi

Địa chỉ: 45/32/15 Mạc Đỉnh Chi, Hà Nội

Điện thoại: 043.546.658 fax: 08 43.546.658

Thư: Yêu cầu xác nhận số dư

Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây Thư xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới

Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán Các khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận

Giám đốc hoặc người đại diện

( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc

Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282

Trang 11

Kính gửi: Nhà hàng Ban Mai

Địa chỉ: 54 Hàn Thuyên, TP Biên Hoà

Điện thoại: 0633.546.658 fax: 08 633.546.658

Thư: Yêu cầu xác nhận số dư

Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây Thư xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới

Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán Các khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận

Giám đốc hoặc người đại diện

( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc

Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282

Trang 12

Kính gửi: DNTN Hoàng Việt

Địa chỉ: 23 Bình Giã, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 0643.546.638 fax: 08 643.546.638

Thư: Yêu cầu xác nhận số dư

Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây Thư xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới

Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán Các khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận

Giám đốc hoặc người đại diện

( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc

Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282

E-mail:kiemtoanvungtau@gmail.com

Chứng tôi xác nhận số dư trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2009 của chúng tôi là:

(Bằng chữ: Hai mươi chín triệu đồng)

Ngày 03 tháng 05 năm 2010

Giám đốc hoặc người đại diện ( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Trang 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Các trang web về kế toán, kiểm toán như: www.tapchiketoan.com,

www.kiemtoan.com.vn, www.vacpa.org.vn

2 Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

3. La Xuân Đào (2008) - Thực hành kiểm toán, Khoa kinh tế - Đại học Quốc gia

Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, trang 163

4 Tài liệu trong chương trình kiểm toán của VAC và các file hồ sơ trong thực tế đã kiểm toán,

5. Tập thể giảng viên Trường Đại học Kinh tế, Bộ Môn Kế toán Kiểm toán trường

Đại học Kinh tế TPHCM (2007) NXB lao động xã hội, trang 392

6 Các tài liệu khác

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AASC: Công ty dịch vụ tư vấn tài chính – kế toán và kiểm toán

BCBH: Báo cáo bán hàng

BCTC: Báo cáo tài chính

BCQT: Báo cáo quyết toán

GTGT: Thuế giá trị gia tăng

PM: Mức trọng yếu tổng thể được lựa chọn

SAD: Mức sai sót cần ra bút toán điều chỉnh

TE: Sai xót mức độ khoản mục

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TK : Tài khoản

KTBCTC : Kiểm toán báo cáo tài chính

VAC : Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Vũng Tàu

Walk-through : là 1 thủ tục để kiểm tra chu trình nghiệp vụ của DN (đối tượng kiểm toán) Thủ tục này căn cứ vào quy trình nghiệp vụ được thiết lập bởi doanh nghiệp Kiểm toán viên căn cứ vào chính sách của quy trình cụ thể để tiến hành kiểm toán việc hạch toán có theo đúng chính sách đặt ra hay không

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang 14

Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán 11

Bảng 1.2: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 13

Bảng 1.3: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 14

Bảng 3.1: Giới thiệu khái quát chương trình kiểm toán chung 21

Bảng 3.2: Chương trình kiểm toán doanh thu 25

Bảng 3.3: Chương trình kiểm toán nợ phải thu 26

Bảng 3.4: Xác lập mức trọng yếu 37

Sơ đồ 1.1: Kiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng 10

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý công ty TNHH kiểm toán Vũng Tàu 17

Sơ đồ 3.1: Lập kế hoạch chiến lược 23

Sơ đồ 3.2: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 24

Sơ đồ 3.3: Tổ chức hoạt động công ty Cát Tường 29

Sơ đồ 3.4: Quy trình bán hàng trong nước công ty Cát Tường 32

Sơ đồ 3.5: Quy trình bán hàng xuất khẩu công ty Cát Tường 33

Sơ đồ 3.6: Quy trình bán hàng trả lại công ty Cát Tường 35

PHẦN MỞ ĐẦU: SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán ở nước ta cũng đang trên đà phát triển với sự hiện diện của hơn 80 công ty kiểm toán trong và ngoài nước Kiểm toán độc lập ngày càng khẳng định vị trí quan

Trang 15

trọng trong nền kinh tế với vai trò mang lại độ tin cậy cho các thông tin tài chính, là cơ

sở để các bên tiến hành các giao dịch kinh tế

Vì lý do đó, các công ty kiểm toán ngày càng hoàn thiện quy trình kiểm toán của mình, các khoản mục của báo cáo tài chính ngày càng được kiểm toán chặt chẽ và hoàn thiện dần, làm cơ sở cho kết luận trên báo cáo kiểm toán, đồng thời đảm bảo một

sự tin cậy hợp lý đối với tình hình tài chính của công ty

Để thực hiện một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra và thực hiện thử nghiệm cơ bản các bằng chứng cho những khoản mục và các thông tin trên báo cáo tài chính Đối với hầu hết các công ty, một khoản mục trọng yếu, mang tính chất quyết định thể hiện rõ nét tình hình hoạt động và lợi nhuận, là cơ sở để các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty có lẽ là khoản mục doanh thu

và nợ phải thu khách hàng

Nhận thức được vai trò quan trọng của khoản mục này, dựa trên những kiến thức đã học kết hợp với cơ hội tiếp cận công việc kiểm toán trong thời gian thực tập nên em đã chọn đề tài “Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung luận văn sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ và khoản mục nợ phải thu khách hàng, bao gồm các kiến thức cơ bản về kế toán, kiểm toán đối với hai khoản mục trên

và thực tế áp dụng tại công ty Kiểm Toán Vũng Tàu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn sẽ đưa ra một số nhận xét và giải pháp đối với quy trình kiểm toán chung, quy trình kiểm toán hai khoản mục doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng nhằm hoàn thiện hơn qui trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nhiêm vụ chính của tác giả:

- Tìm hiểu quy trình kiểm toán chung (báo cáo tài chính)

- Tìm hiểu, đi sâu vào quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng

- Trên cơ sở đó tác giả đưa ra những nhận xét và giải pháp thiết thực để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu

4 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Trang 16

a Thông tin cần thu thập:

- Thông tin sơ cấp: Quan sát, phỏng vấn kiểm toán viên, tham khảo

thông tin về khách hàng cùng các tư liệu liên quan được lưu trữ tại công ty TNHH kiểm toán Vũng Tàu, tham khảo ý kiến của các anh chị tại công ty TNHH kiểm toán Vũng Tàu và thầy cô giáo hướng dẫn về những vấn đề thắc mắc

- Thông tin thứ cấp: Số liệu do trực tiếp tham gia kiểm toán tại công ty

cổ phần Cát Tường, nghiên cứu các số liệu kiểm toán trong hồ sơ kiểm toán của năm trước

b Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu và khách hàng

cụ thể của công ty là công ty Cổ phần Cát Tường

c Phương pháp nghiên cứu:

- Không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu và khách hàng của

công ty là công ty Cổ phần Cát Tường

- Thời gian: 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

(từ ngày 01/04/2010 đến ngày 31/05/2010)

- Đối tượng: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu và

doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ khách hàng của công ty TNHH kiểm toán Vũng Tàu

5 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản phải thu và doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Trang 17

Chương 2: Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Chương 3: Thực tế quy trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu tại công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Chương 4: Nhận xét và giải pháp

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU

VÀ KHOẢN PHẢI THU

Trang 18

1.1.1 Khái niệm kiểm toán:

Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập, có đủ năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng nhằm kiểm tra và cho ý kiến về sự phù hợp của thông tin này với các tiêu chuẩn được thiết lập

1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty chia làm ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán

v Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết, nhằm giúp cho kiểm toán hiểu về các nhu cầu của khách hàng Trên cơ sở đó kiểm toán viên sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu… để lập

kế hoạch và chương trình kiểm toán, mục đích để nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán

v Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán:

Thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho

ý kiến nhận xét của kiểm toán viên Trong giai đoạn này kiểm toán viên thực hiện hai loại thử nghiệm chính đó là:

Thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm cơ bản

v Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về

những bằng chứng đã thu thập được để kiểm toán viên hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán Tuỳ theo sự đánh giá trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính mà kiểm toán viên sẽ phát hành loại báo cáo tương ứng:

Khi kiểm toán viên nhận thấy báo cáo tài chính đã trình bày trung thực

và hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần

Khi kiểm toán viên và đơn vị có sự bất đồng ý kiến về việc vận dụng những chuẩn mực và chế độ kế toán, hay khi kiểm toán viên bị giới hạn phạm vi kiểm

Trang 19

sẽ là tài liệu có giá trị để chứng minh cho ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

1.2.1 Khái niệm khoản phải thu thương mại:

Trên Bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A” Tài sản ngắn hạn” Gồm khoản mục nợ phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm Do đó hiệu số giữa nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được Các khoản nợ phải thu dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”

Khoản mục phải thu khách hàng là một phần trong chu kỳ bán chịu hàng hóa dịch vụ thu tiền, bắt đầu bằng đơn đặt hàng của khách hàng và chấm dứt bằng sự chuyển đổi hàng hóa hoặc dịch vụ thành một khoản phải thu và cuối cùng thành tiền mặt

1.2.2 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

1.3.1 Doanh thu

1.3.1.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Trang 20

Theo chuẩn mực kế toán (VAS) số 14: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa

mãn đồng thời cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.3.1.2 Rủi ro đối với khoản mục doanh thu

Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do đó khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch trọng yếu vì những lý do sau:

- Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Do đó những sai lệch trong doanh thu thường dẫn đến lợi nhuận không trung thực và hợp lý

- Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế

- Tại Việt Nam, do doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế

- Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán

1.3.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

-Chiết khấu thương mại

- Hàng bán bị trả lại

- Giảm giá hàng bán

- Các khoản thuế không được khấu trừ (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…)

1.3.1.4 Các sai sót gian lận thường gặp cụ thể trong thực tế

Trang 21

Sai sót: Là những lỗi không cố ý ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Cụ thể:

- Khoản mục doanh thu thường xảy ra sai sót liên quan đến thời điểm ghi nhận doanh thu

- Doanh thu có thể được ghi nhận khi chưa đủ điều kiện hoặc bỏ sót không ghi

nhận những nghiệp vụ đã hội đủ điều kiện

Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai thông tin kinh tế, tài chính do một hay

nhiều người trong hội đồng Quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên thực hiện làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Cụ thể:

- Khai khống doanh thu bằng cách ghi tăng nợ phải thu trong kỳ, dẫn đến lợi nhuận tăng, làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hơn

- Ghi nhận doanh thu không đúng niên độ kế toán (cut-off) làm cho doanh thu trong kỳ tăng lên bằng cách đưa doanh thu của niên độ kế toán sau vào doanh thu của niên độ hiện tại, và ngược lại khai thiếu doanh thu để trốn thuế

- Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính

- Xuyên tạc làm chứng từ giả, cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính, cố ý tính sai về số học

1.3.1.5 Trình bày trên báo cáo tài chính

- Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu được trình bày bao gồm: tổng doanh thu, các khoản làm giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần

- Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã khấu trừ các khoản giảm trừ như: chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ

Trang 22

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

+ Trích dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm + Trích dự phòng 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm + Trích dự phòng 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán:

+ Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố,…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

1.3.2.3 Rủi ro khoản đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên Bảng cân đối kế toán vì nó liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị, và thường được trình bày theo giá trị có thể thực hiện được, nghĩa là hiệu số giữa khoản phải thu khách hàng

và dự phòng phải thu khó đòi

- Việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho khoản nợ phải thu khách hàng thường dựa vào sự ước tính của Ban Giám Đốc nên rất khó kiểm tra

- Người sử dụng báo cáo tài chính thường có khuynh hướng dựa vào mối liên hệ giữa tài sản với công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản nợ phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh

- Nợ phải thu có rủi ro tiềm tàng cao vì nghiệp vụ phát sinh nhiều và có liên quan trực tiếp đến khoản mục tiền, mà khoản mục tiền là loại tài sản nhạy cảm với gian lận

- Có nhiều thủ thuật để chiếm dụng tiền của doanh nghiệp thông qua khoản mục

nợ phải thu như:

+ Xoá sổ một khoản tiền đã thu được (hay còn khả năng thu) kế toán theo dõi riêng để chiếm đoạt

+ Kế toán sử dụng thủ thuật Lapping (chiếm dụng nợ phải thu của người này

và lấy nợ phải thu của người khác để bù lại)

Trang 23

+ Nợ phải thu có khả năng bị giảm giá trị cao, đơn cử: Khi doanh nghiệp bán chịu cho một doanh nghiệp khác, khách hàng này bị phá sản hoặc day dưa không chịu thanh toán khoản nợ thì khoản nợ phải thu này khó mà thu về Để hạn chế rủi ro này, doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ về tình hình tài chính hay uy tín trên thương trường trước rồi mới xem xét ký duyệt việc bán chịu cho khách hàng

1.3.2.4 Các sai sót và gian lận đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

Quản lý nợ phải thu kém hiệu quả: Mặc dù đây không hẳn là một sai sót hay gian lận nhưng được kiểm toán viên đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Sự quản lý kém hiệu quả được thể hiện qua việc thu hồi nợ phải thu chậm trễ, nhiều khoản không thu hồi được…gây thiệt hại và làm giảm hiệu quả hoạt động của đơn vị

Nợ phải thu bị biển thủ: Các nhân viên thu hồi nợ có thể chiếm đoạt nợ phải thu

mà khách hàng đã thanh toán, sau đó che dấu bằng thủ thuật như dùng khoản phải thu khách hàng sau bù vào khoản phải thu khách hàng trước đã chiếm đoạt, hay chuyển sang nợ khó đòi để xoá sổ…

Nợ phải thu bị thất thoát: do không theo dõi được Nếu không thực hiện tốt việc theo dõi nợ phải thu sẽ dẫn đến việc nhiều khoản không được ghi chép hoặc ghi nhầm sang các đối tượng khác đang bị thất thoát

Khoá sổ không đúng nợ phải thu: Sai sót thường thấy khi khoá sổ nghiệp vụ bán hàng không đúng ngày kết thúc niên độ

1.3.2.5 Trình bày và khai báo

Nợ phải thu trình bày theo số gộp

Các nghiệp vụ phát sinh phải phản ánh đúng đối tượng, đúng tài khoản kế toán Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được thực hiện một cách chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán

Dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi theo số âm

Các nội dung phải công bố trên bảng thuyết minh: nợ phải thu cầm cố, thế chấp

Trang 24

Lập lệnh bán hàng

- Lập lệnh bán hàng

-Hồi báo cho khách hàng

biết đơn đặt hàng đã được

chấp thuận

Xét duyệt bán chịu

-Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng

-Thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, lập danh sách và cập nhật thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả của khách hàng -Yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hoặc ký quỹ

Xuất kho hàng hóa

- Căn cứ lệnh bán hàng đã được xét duyệt bởi bộ phận tín dụng, thủ kho xuất hàng cho bộ phận gửi hàng

Gửi hàng

-Bộ phận gửi hàng lập chứng từ gửi hàng và gửi hàng cho khách hàng tại địa điểm quy định -Chứng từ gửi hàng là cơ

sở để lập hóa đơn

-Bộ phận gửi hàng nên độc lập với bộ phận kho

để tránh sai sót,gian lận

Lập và kiểm tra hóa đơn

-Do một bộ phận độc lập với bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán thực hiện

-Kiểm tra số liệu ghi trên hóa đơn trước khi gửi cho khách hàng

Theo dõi thanh toán

-Liệt kê các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để lập chương trình phân công đòi nợ

-Định kỳ gửi thông báo nợ cho khách hàng để đôn đốc

và xác minh, điều chỉnh kịp thời chênh lệch

Xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá

- Thành lập một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa do khách hàng trả lại, cũng như khấu trừ những khoản

nợ phải thu có liên quan đến các hàng hóa này

Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được

-Căn cứ vào sự cho phép xóa sổ

các khoản nợ không còn khả

năng thu hồi của cấp có thẩm

quyền, kế toán ghi chép vào sổ

sách

- Quy định chặt chẽ thủ tục xét

duyệt xóa sổ các khoản phải thu

để hạn chế gian lận

Sơ đồ 1.1: Kiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng 1

1

Tập thể giảng viên khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế TPHCM, Kiểm toán, NXB lao động xã hội (2007), trang 393 - 397

Trang 25

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán 2

Đ ầy đủ Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ phải được ghi đầy đủ trên sổ

Tất cả các khoản nợ phải thu có thực đều được ghi nhận đầy đủ

Quyền

sở hữu

Các khoản doanh thu ghi nhận

thuộc về doanh nghiệp, không

tính các khoản thu hộ bên thứ ba

Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo phải thuộc về đơn vị

Ghi

chép

chính

xác

Doanh thu được tính toán chính

xác và thống nhất giữa sổ chi tiết

và sổ cái

Những khoản nợ phải thu khách hàng được ghi chép đúng số tiền gộp trên báo cáo tài chính và phù hợp giữa sổ chi tiết nợ phải thu và sổ cái

Trình

bày và

công bố

Doanh thu được trình bày đúng

đắn và khai báo đầy đủ

Trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, công bố đầy đủ các vấn đề có liên quan như cầm cố, thế chấp các khoản phải thu

2 Tập thể giảng viên khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế TPHCM, Kiểm toán, NXB lao động xã hội

(2007), trang 393

Trang 26

1.6.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

1.6.1.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

- Kiểm soát nội bộ bao gồm các thủ tục kiểm soát trong việc bán hàng và theo dõi

nợ phải thu khách hàng, tức là từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu cho đến khi khách hàng

trả tiền và ghi tăng quỹ Kiểm toán viên cần thiết lập bảng câu hỏi: (xem phụ lục 1)

Sau đó, kiểm toán viên cần thực hiện kỹ thuật walk-through để kiểm tra xem trên thực tế, kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như mô tả của đơn vị hay không?

1.6.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra đánh giá sơ bộ

về rủi ro kiểm soát Khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên phải chứng minh điều này bằng các thử nghiệm kiểm soát Ngược lại nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và xem xét không có khả năng giảm được trong thực

tế, lúc này kiểm toán viên không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp

1.6.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Trang 27

- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng

về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký,…

- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt

- Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt

- Chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu của đơn vị

Bảng 1.2: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 3

1.6.1.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu từ đó có thể điều chỉnh lại chương trình kiểm toán, mở rộng hay thu hẹp các thử nghiệm cơ bản

1.6.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

- Kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi nhật ký, chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại và nợ phải thu khách hàng có liên quan

- Lưu ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ: đơn đặt hàng, chứng

từ chuyển hàng và hóa đơn bán hàng

Trang 28

Bảng 1.3: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 4

- So sánh doanh thu của kỳ này với

kỳ trước và giải thích các biến động

bất thường

- Tính tỷ lệ lãi gộp của từng mặt

hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu, so

sánh với năm trước và phát hiện, giải

thích các thay đổi quan trọng

Tính các tỷ số:

- Nợ phải thu khách hàng / Doanh thu

- Nợ phải thu khách hàng / Tổng tài sản ngắn hạn

- Chi phí dự phòng nợ khó đòi / Doanh thu bán chịu

Thử

nghiệm

chi tiết

- Kiểm tra sự có thực của các khoản

doanh thu đã được ghi chép

- Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các

khoản doanh thu

- Kiểm tra sự chính xác của số tiền

ghi nhận doanh thu

- Kiểm tra sự phân loại doanh thu

- Kiểm tra việc khóa sổ đối với

nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch

vụ

- Đối chiếu số dư đầu năm của tài khoản Nợ phải thu và dự phòng phải thu khó đòi với số dư cuối

kỳ năm trước Kiểm tra việc lập

dự phòng phải thu khó đòi

- Thu thập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Gửi thư xác nhận đến khách hàng

- Kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ xem có chứng từ hay không?

- Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng

- Đánh giá chung về sự trình bày

và công bố khoản nợ phải thu

4 Tập thể giảng viên khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế TPHCM, Kiểm toán, NXB lao động xã hội

(2007), trang 402 – 403.

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Khi kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng Kiểm toán viên phải đảm bảo các mục tiêu sau: hiện hữu, đầy đủ, quyền sở hữu, ghi chép chính xác, đánh giá, trình bày và công bố

Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu thông qua hai bước:

Bước một: Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: 1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ; 2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát; 3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát; 4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình là: từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu cho đến khi khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ Thông thường, kiểm toán viên tìm hiểu qua bảng câu hỏi Sau đó, kiểm toán viên cần thực hiện kỹ thuật walk-through để kiểm tra xem trên thực tế, kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như mô tả của đơn vị hay không?

Đối với đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát thường dựa trên cơ sở các hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu từ đó có thể điều chỉnh lại chương trình kiểm toán, mở rộng hay thu hẹp các thử nghiệm cơ bản

Bước hai: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản gồm: Thực hiện thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết

Trang 30

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VŨNG TÀU

2.1.1 Lịch sử hình thành:

Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu được thành lập trên cơ sở chuyển đổi hoạt động từ chi nhánh công ty Dịch vụ tư vấn tài chính-kế toán và kiểm toán – Bộ tài chính (AASC) AASC là một trong những tổ chức đầu tiên của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính Mọi quy trình, tổ chức và hoạt động của công

ty được kế thừa và phát huy trên cơ sở nền tảng là đội ngũ kiểm toán viên, kỹ thuật viên, trợ lý kiểm toán viên chuyên nghiệp của AASC

VAC hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 3500770612, đăng ký lần đầu ngày 10 tháng 11 năm 2006; đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 07 tháng 06 năm 2010

do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp

VAC đã được hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam – Bộ Tài chính xác nhận công ty kiểm toán có đủ điều kiện thực hiện kiểm toán Báo Cáo tài Chính các năm tài chính đến 2009 theo quy định hiện hành

Tên giao dịch: Vung Tau Auditing Company Limited

Tên viết tắt: VAC

Điện thoại: (084) 064.3.533.299 / 064.3.533.288 Fax: (084) 064.3.562.282

Email: kiemtoanvungtau@gmail.com; website: http://vac.vn

Trụ sở đặt tại: 22H3 Tôn Thất Tùng, phường 7, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

2.1.2 Sự phát triển của VAC

VAC thành lập 2006 đến nay đã phát triển lớn mạnh trưởng thành và từng bước chứng tỏ mình trong lĩnh vực dịch vụ tài chính – kế toán, công ty đã có đội ngũ các kiểm toán viên, chuyên viên thuế, kỹ sư phần mềm, ….lâu năm, lành nghề Những nhân viên này đã có nhiều năm kinh nghiệm trên lĩnh vực: Sản xuất, thương mại và dịch vụ, … ngày càng nhận được tín nhiệm của khách hàng Mỗi năm công ty có khoảng hơn 150 khách hàng gồm: Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần, Doanh nghiệp Tư Nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài VAC đã từng bước khẳng định vị trí của một doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trong lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ tin học cho khách hàng

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý công ty TNHH kiểm toán Vũng Tàu5

- Đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành chung toàn bộ hoạt động của Công ty

- Ở các phòng ban, đứng đầu là các trưởng phòng

- Các trưởng phòng dưới sự chỉ đạo của Giám đốc được toàn quyền điều hành các nhân viên dưới quyền do mình phụ trách

- Khi có hợp đồng kiểm toán, trưởng phòng sẽ giao cho một nhóm nhân viên trong phòng phụ trách Bên dưới các trưởng phòng là các nhóm trưởng - đây là người đứng đầu một nhóm thực hiện công việc kiểm toán tại công ty khách hàng

2.3.1 Chức năng nhiệm vụ:

Bộ máy tổ chức của công ty được bố trí theo dạng hỗn hợp “ma trận - chức năng”

bộ phận chức năng như sau:

Kiểm toán viên

Trợ lý kiểm toán viên Kỹ thuật viên

Bộ phận Kế toán – Hành chính

Kế toán trưởng

Trang 32

Giám đốc có nhiệm vụ giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng đồng thời ký báo cáo kiểm toán

Dưới Giám đốc là Trưởng các phòng ban và nhân viên Công ty có các phòng:

Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính

Phòng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Phòng kế toán tài vụ và hành chính tổng hợp

Mỗi phòng gồm có Trưởng phòng và phó phòng chịu trách nhiệm quản lý chung Ngoại trừ phòng kế toán tài vụ và hành chính tổng hợp, các phòng khác đều có chức năng chính là kiểm toán và tư vấn cho khách hàng Các phòng được tổ chức thành các nhóm kiểm toán Mỗi nhóm kiểm toán gồm có trưởng nhóm (bao gồm Kiểm toánn viên

và trợ lý kiểm toán viên có uy tín nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao) cùng nhiều trợ lý và kiểm toán viên khác chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng nhóm

2.3.2 Đặc điểm:

Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực, chính xác, bảo vệ quyền lợi và bí mật của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định

VAC hoàn toàn chịu trách nhiệm và có khả năng bồi thường cho khách hàng nếu như thiệt hại gây ra bởi VAC

Nguyên tắc đạo đức nghề nhiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của công

ty là những tiêu chuẩn hàng đầu của một kiểm toán viên, mà mọi nhân viên phải tuân thủ

v Kiểm toán

• Kiểm toán Báo cáo Tài chính thường niên;

• Kiểm toán hoạt động của các dự án;

• Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản;

• Kiểm toán xác định vốn, giá trị doanh nghiệp;

• Kiểm toán tuân thủ luật định;

• Tham gia niêm yết Kiểm toán các doanh nghiệp lên thị trường chứng khoán;

Trang 33

• Tư vấn tổ chức quản lý; Tư vấn nguồn nhân lực;

• Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính; Lập các báo cáo tài chính định kỳ;

• Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán;

• Trợ giúp việc chuyển đổi hệ thống kế toán và báo cáo tài chính

v Dịch vụ khác:

• Cung cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán;

• Dịch vụ kế toán;

• Dịch vụ đánh giá tài sản;

• Dịch vụ quyết toán thuế;

• Dịch vụ tư vấn, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin;

• Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

• Dịch vụ xoát xét báo cáo tài chính;

• Tư vấn soạn thảo phương án đầu tư; Đăng kí kinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới;

• Tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tài sản;

• Tư vấn quyết toán vốn đầu tư;

• Tư vấn tiến hành cổ phần hoá, niêm yết chứng khoán, sáp nhập hay giải thể

• Tư vấn tuân thủ các quy định pháp luật

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu thành lập năm 2006 trên cơ sở chuyển đổi hoạt động từ chi nhánh công ty Dịch vụ tư vấn tài chính - kế toán và kiểm toán – Bộ tài chính Qua quá trình phát triển đến nay công ty dần chứng tỏ mình trong lĩnh vực dịch vụ tài chính – kế toán, công ty đã có đội ngũ các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên, chuyên viên thuế, kỹ sư phần mềm, …lâu năm, lành nghề Những nhân viên này đã có nhiều kinh nghiệm trên lĩnh vực: sản xuất, thương mại và dịch vụ …ngày càng nhận được tín nhiệm của khách hàng VAC đã từng bước khẳng định vị trí của một doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trong lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ tin học cho khách hàng

Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực, chính xác, bảo vệ quyền lợi và bí mật của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định

Bộ máy tổ chức của công ty được bố trí theo dạng hỗn hợp “ma trận - chức năng” Các hoạt động chính của công ty: kiểm toán, tư vấn và dịch vụ khác

Tuy mới hoạt động từ năm 2006 đến nay nhưng VAC được khách hàng rất tin tưởng Mỗi năm công ty có khoảng hơn 150 khách hàng gồm: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Với những thành tích đã đạt được, trong những năm vừa qua công ty TNHH kiểm toán Vũng Tàu đã ghi dấu ấn tốt đẹp trên thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán bằng chính sức trẻ của mình

Trang 35

CHƯƠNG 3 THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU

Bảng 3.1: Giới thiệu khái quát chương trình kiểm toán chung 6

đội kiểm toán

Khi có sự thống nhất của hai bên, bước tiếp theo là lập đội kiểm toán để chuẩn bị tiến hành kiểm toán theo như kế hoạch Dựa trên khả năng của từng thành viên, sẽ tiến hành phân công nhiệm vụ

Bước 3: Tìm hiểu

khách hàng

Kiểm toán viên sẽ thu thập các thông tin cần thiết như: các sản phẩm, dịch vụ của công ty; các nhân tố môi trường bên ngoài, nhân tố thị trường ảnh hưởng đến hoạt động đơn vị; mục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanh; nhân tố quyết định đến thành công của đơn vị; ban quản trị theo dõi tình hình tài chính như thế nào; những rủi ro đòi hỏi được quan tâm đặc biệt trong quá trình kiểm toán

Kiểm toán tiến hành phân tích tổng quát những thông tin tài chính

và phi tài chính; thiết lập mức trọng yếu, sai sót có thể bỏ qua; xác định tài khoản hay nhóm tài khoản quan trọng và những thuyết minh trọng yếu; xác định loại nghiệp vụ và nguồn thông tin ảnh

6 Nội bộ công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu

Ngày đăng: 24/12/2014, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sao kê công nợ cho - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng sao kê công nợ cho (Trang 3)
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán 2 - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán 2 (Trang 25)
Bảng 1.2: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 3 - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 3 (Trang 27)
Bảng 1.3: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 4 Doanh thu bán hàng  Nợ phải thu khách hàng - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1.3 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 4 Doanh thu bán hàng Nợ phải thu khách hàng (Trang 28)
Bảng 3.1: Giới thiệu khái quát chương trình kiểm toán chung 6 - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.1 Giới thiệu khái quát chương trình kiểm toán chung 6 (Trang 35)
Bảng 3.2: Chương trình kiểm toán doanh thu 9 - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.2 Chương trình kiểm toán doanh thu 9 (Trang 39)
Bảng 3.3: Chương trình kiểm toán nợ phải thu 10 - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.3 Chương trình kiểm toán nợ phải thu 10 (Trang 40)
Bảng báo giá đến hợp đồng sau khi có hợp đồng phòng kế toán thu thập hợp đồng  phô tô gửi đến thủ kho sau đó giao hàng tại kho, xuất hoá đơn - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng b áo giá đến hợp đồng sau khi có hợp đồng phòng kế toán thu thập hợp đồng phô tô gửi đến thủ kho sau đó giao hàng tại kho, xuất hoá đơn (Trang 45)
Bảng 3.4: Xác  đ ịnh mức trọng yếu 15 - quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.4 Xác đ ịnh mức trọng yếu 15 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm