Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại xí nghiệp xây lắp - công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu UDEC là một công ty lớn mạnh có nhiều năm kinh nghiệm trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP
XÂY LẮP - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG &PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Vũng Tàu tháng 7/2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập
………
………
2 Về kiến thức chuyên môn
4 Về khả năng ừng dụng lý thuyết vào thực tế
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN GVPB:
1 Về định hướng đề tài
2 Về kết cấu
3 Về nội dung
4 Về hướng giải pháp
5 Đánh giá khác
6 Gợi ý khác
7 Kết quả: Đạt ở mức nào ( hoặc không đạt )
Vũng Tàu ngày …tháng…năm 2014
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 3
1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty 3
1.2 Đặc điểm và tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 4
Kết luận chương 1 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L THU T VỀ PH N T CH O C O TÀI CH NH 13
2 1 ngh , mục ti u ph n t ch o c o tài ch nh 13
2 2 C c ti u chu n để ph n t ch o c o tài ch nh 15
2.3 Nguồn tài liệu phân tích báo cáo tài chính 17
2 4 Phương ph p ph n t ch o c o tài ch nh 17
Kết luận chương 2 41
CHƯƠNG 3: PH N T CH O C O TÀI CH NH CỦA X NGHIỆP X LẮP – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PH T TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH À RỊA-VŨNG TÀU 42
3 1 Tổng qu n tình hình kinh tế trong nước 42
3 2 Ph n t ch chiều ng ng 44
3 3 Ph n t ch chiều dọc 45
3 4 Ph n t ch xu hướng 49
3 5 Ph n t ch c n đối 50
3 6 Ph n t ch c c chỉ số 51
Kết luận chương 3 83
CHƯƠNG 4: K T LUẬN 84
4 1 ảng tổng hợp chỉ số củ x nghiệp x y lắp 84
4 2 Điểm mạnh củ X nghiệp x y lắp 85
4 3 Hạn chế củ x nghiệp x y lắp 85
4 4 Nhận xét chung: 86
Kết luận chương 4 87
Phụ lục 89
Tài liệu tham khảo 93
Trang 5DANH SÁCH BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Các chỉ số tài chính chủ yếu của trung bình ngành xây dựng qua các năm
2010-2013
Bảng 3.2:Phân tích theo chiều ngang bảng cân đối kế toán
Bảng 3.3:Phân tích theo chiều ngang báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.4:Phân tích theo chiều dọc bảng cân đối kế toán
Bảng 3.5:Phân tích theo chiều dọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.6: Phân tích xu hướng một số chỉ tiêu
Bảng 3.7:Phân tích các khoản mục bảng cân đối kế toán
Bảng 3.8: Tổng hợp nhóm chỉ số thanh toán năm 2010-2013
Bảng 3.9: Xử lý định gốc nhóm chỉ số thanh toán năm 2010-2013
Bảng 3.10: Tổng hợp nhóm chỉ số khái quát hiệu quả kinh doanh năm 2010-2013
Bảng 3.11: Nhóm chỉ số khái quát hiệu quả kinh doanh định gốc năm 2010-2013
Bảng 3.12:Tổng hợp nhóm chỉ số sử dụng tài sản chung năm 2010-2013
Bảng 3.13: Tổng hợp nhóm chỉ số sử dụng tài sản chung định gốc năm 2010-2013
Bảng 3.14: Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2010-2013 Bảng 3.15: Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn định gốc năm 2010-2013 Bảng 3.16: Tổng hợp nhóm chỉ số luân chuyển hàng tồn kho năm 2010-2013
Bảng 3.17: Tổng hợp nhóm chỉ số luân chuyển hàng tồn kho định gốc năm 2010-2013 Bảng 3.18: Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng TSDH năm 2010-2013
Bảng 3.19: Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng TSDH định gốc năm 2010-2013 Bảng 3.20:Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2010-2013
Bảng 3.21:Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ định gốc năm 2010-2013 Bảng 3.22: Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí năm 2010-2013
Trang 6Bảng 3.23: Tổng hợp nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí định gốc năm 2010-2013 Bảng 3.24: Phân tích tỷ trọng dòng tiền thu chi
Bảng 3.25: Tổng hợp nhóm chỉ số đánh giá năng lực dòng tiền năm 2010-2013
Bảng 3.26: Tổng hợp nhóm chỉ số đánh giá năng lực dòng tiền định gốc năm 2010-2013 Bảng 4.1: Tổng hợp chỉ số của công ty năm 2010-2013
Biểu đồ 3.1:Chỉ số giá tiêu dùng(CPI) Việt Nam giai đoạn 2011-2013
Biểu đồ3.2&3.3:Quy mô chung của bảng cân đối kế toán năm 2012 &2013
Biểu đồ3.4 : Xu hướng xí nghiệp xây lắp
Biểu đồ 3.5: Định gốc nhóm chỉ số thanh toán năm 2010-2013
Biểu đồ 3.6: Nhóm chỉ số khái quát hiệu quả kinh doanh định gốc năm 2010-2013
Biểu đồ 3.7: Tổng hợp nhóm chỉ số sử dụng tài sản chung định gốc năm 2010-2013 Biểu đồ 3.8: Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn định gốc năm 2010-2013 Biểu đồ 3.9: Nhóm chỉ số luân chuyển hàng tồn kho định gốc năm 2010-2013
Biểu đồ 3.10: Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng TSDH định gốc năm 2010-2013
Biểu đồ 3.11: Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ định gốc năm 2010-2013
Biểu đồ 3.12: Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí định gốc năm 2010-2013
Biểu đồ 3.13: Nhóm chỉ số đánh giá năng lực dòng tiền định gốc năm 2010-2013
Sơ đồ 1.1: C c u tổ ch c công ty
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.3: Phân tích Dupont
Sơ đồ 3.1&3.2: Phân tích Dupont chỉ số ROA năm 2012 và năm 2013
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BEP : Tỷ số sức sinh lời căn ản
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
DSO : Ngày thu tiền bình quân
GVHB: Giá vốn hàng bán
HTK : Hàng tồn kho
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROI : Tỷ suất sinh lời của vốn
ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
SXKD :Sản xuất kinh doanh
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp dành cho sinh vi n năm cuối là hoạt động thiết thực
và bổ ích.Qua khoảng thời gian thực tập, em được tiếp xúc với thực tế công việc, đư những điều đã được học trong nhà trường vào môi trường làm việc thực tế.Tuy còn nhiều thiếu sót về kỹ năng và kinh nghiệm nhưng em đã học hỏi được rất nhiều trong quá trình thực tập và biết những gì cần thiết cho công việc sau này
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại xí nghiệp xây lắp - công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (UDEC) là một công ty lớn mạnh có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và đạt được thành công nhất định trong quá trình phát triển của mình Cùng với nhận định khả năng muốn học hỏi, vận dụng tốt hơn kiến thức kỹ năng đã được học ở nhà trường vào thực tế em đã xin vào thực tập tại công ty trong bộ phận kế toán - tài chính
ài o c o được hoàn thành trước hết là nỗ lực của bản thân em trong quá trình thực tập Bên cạnh đó, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và to lớn từ thầy Thạc s Đỗ Thanh Phong, phòng kế toán - tài chính công ty UDEC, người hướng dẫn trực tiếp em trong công ty anh Nguyễn Thành Nh n đã giúp em hoàn thành đề tài
Em xin chúc thầy, các anh chị trong công ty UDEC luôn có nhiều sức khỏe, thành công trong cuộc sống
Trang 91
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, hội nhập ngày càng sâu sắc, tình hình kinh tế Thế giới có nhiều biến động và ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế của Việt Nam nói chung và thị trường tài ch nh nói ri ng Trong vài năm trở lại đ y, nhiều doanh nghiệpgặp khó khăn về SXKD, buộc phải giải thể Trong năm 2012 cả nước có 54.261 doanh nghiệp đã giải thể, ngừng hoạt động (Theo số liệu của Bộ Kế hoạch – Đầu tư), con
số này là 60.737 doanh nghiệp năm 2013 (theo số liệu của Tổng cục Thống kê)
Hầu hết các doanh nghiệp của Việt Nam là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, rất dễ
bị ảnh hưởng bởi những t c động của thị trường Trong đó, c c do nh nghiệp cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào SXKD.Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là việc quản trị đồng vốn của mình làm sao cho hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao nhất Tuy nhi n, đ phần các doanh nghiệp hiện n y chư chú trọng nhiều về đầu tư cho ộ phận nhân lực quản lý, trong đó có quản trị tài chính Các doanh nghiệp thường chú trọng đến doanh thu, lợi nhuận sau thuế nhưng chư thực sự đi s u, ph n t ch các yếu tố nào t c động lớn đến việc tăng giảm lợi nhuận
Chính vì vậy, qua những kiến thức đã được học tại nhà trường cũng như thực tập tại công ty, hiểu rõ tầm quan trọng của việc quản trị tài chính trong quản trị doanh nghiệp
em đã qu n t m đến vấn đề phân tích báo cáo tài chính, là một phần trong quản trị tài chính doanh nghiệp cung cấp hầu hết các số liệu giúp cho các nhà quản trị tài chính ra quyết định Em đã chọn đề tài “ phân tích báo cáo tài chính của xí nghiệp xây lắp – công
ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rị -Vũng Tàu làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nh m mục ti u chỉ r c c điểm mạnh, điểm yếu, c c iện ph p khắc phục và
n ng c o hiệu quả s dụng vốn, tăng lợi nhuận củ công ty thông qu việc ph n t ch c c chỉ số tài ch nh chủ yếu củ công ty qu h i năm 2012 và 2013 và o c o tài ch nh từ năm 2010-2013
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gi n: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Trang 102
Phạm vi thời gi n: số liệu tài ch nh từ năm 2010 đến cuối năm 2013 củ xí nghiệp xây lắp – công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Thời gi n thực hiện đề tài từ ngày 10 2 2014 đến ngày 3/ 7/ 2014
Phương pháp nghiên cứu:
Nghi n cứu tại àn dự tr n số liệu tài ch nh kế to n củ công ty
S dụng giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Thu thập thông tin tr n c c phương tiện internet, we sites
Kết cấu đề tài:
Đề tài o gồm ốn chương:
Chương 1: Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về ph n t ch o c o tài ch nh
Chương 3: Ph n t ch o c o tài ch nh củ x nghiệp x y lắp – công ty cổ phần đầu
tư và ph t triển đô thị tỉnh à Rị -Vũng Tàu
Chương 4: Kết luận
Trang 113
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀPHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (gọi tắt là UDEC) được chuyển đổi và hình thành từ doanh nghiệp nhà nước hạng nhất trực thuộc
Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rị Vũng Tàu
UDEC chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 17 tháng
8 năm 2009, Giấp chứng nhận đăng ký kinh do nh và đăng ký thuế số 3500101308 do Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bà Rị Vũng Tàu cấp UDEC có 02 xí nghiệp, 01 sàn giao dịch bất động sản, 01 công ty con (chiếm 67,69% vốn điều lệ) và 03 công ty liên kết
UDEC thành lập tr n cơ sở của Xí nghiệp dịch vụ xây lắp Côn Đảo hoạt động từ
th ng 11 năm 1991 đến th ng 6 năm 1995 Công ty trải qu c c gi i đoạn phát triển sau:
Năm 1991-1995, là Xí nghiệp dịch vụ xây lắp Côn Đảo
Năm 1995-1996, là Công ty đầu tư và ph t triển Đô thị (UDICO)
Năm 1996-2009, là Công ty Xây dựng và phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (UDECO)
Năm 2009-nay, là Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển Đô thị tỉnh Bà Vũng Tàu (UDEC)
Rịa-Trụ sở công ty đặt tại: số 37 Đường 3 2, P 8, Tp Vũng Tàu
Trang 124
Nghiên cứu thực hiện tốt và có hiệu quả các biện ph p để nâng cao chất lượng, khối lượng công trình, xây dựng và thực hiện kế hoạch tr n cơ sở chiến lược phát triển đất nước, củ ngành, làm tròn ngh vụ đối với Nhà nước
Được ký kết c c hơp đồng với các thành phần kinh tế c c đơn vị trong và ngoài nước tr n cơ sở ình đẳng, tự nguyện
Được quyền giao dịch ký kết và thực hiện c c phương n đầu tư với nước ngoài Được s dụng c c phương tiện để thu thập và cung cấp các thông tin về kinh tế và khoa học kỹ thuật
1.2 Đặc điểm và tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát
triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 1.1: C c u tổ ch c của công ty UDEC
Nguồn Công ty cổ ph n xây dựng và phát triển đô thị tỉnh à Rịa – Vũng Tàu
1.2.1.1 Đại hội cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ qu n quyết định cao nhất của công ty cổ phần
Trang 135
Đại hội đồng cổ đông có c c quyền và ngh vụ s u đ y:
Thông qu định hướng phát triển của công ty; quyết định loại cổ phần và tổng số
cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định cổ tức h ng năm của từng loại cổ phần
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị b ng hoặc lớn hơn 50% tổng số tài sản được ghi trong o c o tài ch nh năm gần nhất của công ty
Quyết định s đổi, bổ sung điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ
do bán them cổ phần trong phạm vi số lương cổ phần được quyền chào n quy định tại điều lệ công ty Thông qua báo cáo tài chính h ng năm
1.2.1.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ qu n quản lý công ty, có toàn quyền nh n d nh công ty để quyết định thực hiện c c quyền và ngh vụ củ công ty không thuộc th m quyền củ hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có c c quyền và ngh vụ s u:
Quyết định chiến lược, kế hoạch ph t triển trung hạn và kế hoạch kinh do nh h ng năm củ công ty
Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào n củ từng loại
Quyết định chào n cổ phần mới trong phạm visố cổ phần được quyền chào n
củ từng loại, quyết định huy động th m vốn theo hình thức kh c
Quyết định chào n cổ phần và tr i phiếu củ công ty
Quyết định phương n đầu tư và dự n đầu tư trong th m quyền và giới hạn theo quy định củ Luật do nh nghiệp
1.2.1.3 Ban kiểm soát
n kiểm so t có nhiệm vụ th y mặt Đại hội đồng cổ đông gi m s t, đ nh gi công
t c điều hành, quản l củ hội đồng quản trị và Tổng gi m đốc theo đúng c c quy định trong điều lệ công ty, c c nghị quyết , quyết định củ đại hội đồng cổ đông; có quyền y u
Trang 146
cầu hội đồng quản trị, n tổng gi m đốc cung cấp mọi hồ sơ và thông tin cần thiết li n
qu n đến công t c điều hành và quản l công ty
Mọi thông o, o c o, phiếu xin ý kiến đều phải được g i đến n kiểm soát cùng thời điểm đến c c thành vi n hội đồng quản trị, thành vi n n tổng gi m đốc, thông tin phải trung thực, ch nh x c và kịp thời theo y u cầu
Kiểm tr , th m định t nh trung thực, hợp l , ch nh x c và sự c n trọng từ c c số liệu trong báo cáo tài ch nh cũng như c c o c o cần thiết kh c
1.2.1.4 Tổng giám đốc
Tổng gi m đốc là người th y mặt cổ đông quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh do nh trong công ty, tổ chức và lãnh đạo công ty thực hiện c c mục ti u ph t triển Đồng thời, thực hiện c c chủ trương củ Đảng và Nhà nước đề r và chịu tr ch nhiệm trước ph p luật về mọi hoạt động sản xuất kinh do nh củ công ty
1.2.1.5 Phòng tổ chức hành chính-lao động tiền lương
Phòng tổ chức hành ch nh-l o động tiền lương có nhiệm vụ th m mưu cho gi m đốc về công t c: tổ chức, ố tr , sắp xếp nh n sự và quản lý hồ sơ l o động, thực hiện công t c văn thư, x y dựng nội quy và quy định làm việc trong công ty, x y dựng quy chế lương, thưởng, n ng ậc lương cho c c ộ nh n vi n trong công ty, quản lý toàn ộ tài sản, công cụ, dụng cụ củ công ty Đồng thời phối hợp với c c phòng n chức năng và
c c đơn vị trực thuộc để hoàn thành công việc
1.2.1.6 Phòng kế hoạch-kinh doanh
Lập kế hoạch, phương n sản xuất kinh do nh cho toàn công ty, li n kết chặt chẽ phòng kế to n tài vụ để có số liệu ch nh x c trước khi thực triển kh i công việc
Tham mưu cho n gi m đốc công ty trong việc ký hợp đồng, tiến hành soạn thảo
c c hợp đồng, theo dõi việc triển kh i thực hiện c c hợp đồng kinh tế và th nh lý c c hợp đồng kinh tế
Trang 15Nắm ắt mọi hoạt động về l nh vực tài ch nh kịp thời th m mưu cho n gi m đốc công ty r quyết định đúng đắn, phù hợp với c c chế độ ch nh s ch củ Nhà nước
Phối hợp c c phòng n trong công ty và c c đơn vị trực thuộc thực hiện tốt điều
lệ, quy chế hoạt động củ công ty
1.2.1.9 Các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc công ty
C c chi nh nh, x nghiệp trực thuộc công ty hoạt động theo quy chế và điều lệ củ đơn vị mình căn cứ vào quyết định n hành quy chế và điều lệ hoạt động củ Gi m đốc công ty ph duyệt
Gi m đốc c c đơn vị trực thuộc công ty chịu tr ch nhiệm trước tổng gi m đốc công
ty về hoạt động củ đơn vị mình về mọi l nh vực: tổ chức nh n sự, tiền lương, c c chế độ cho người l o động, quản lý tài sản, sản xuất kinh do nh và những sản ph m đơn vị làm
ra
Lập kế hoạch ứng kinh ph để hoạt động tại đơn vị, o c o kế hoạch sản xuất kinh
do nh, kế hoạch tài ch nh hàng th ng, hàng quý, hàng năm trình tổng gi m đốc ph duyệt
và thực hiện theo quy định củ một do nh nghiệp hoạch to n o sổ
Trang 168
Có tr ch nhiệm thực hiện c c o c o, thống k định kỳ theo quy định củ công ty,
có tr ch nhiệm trước ph p luật Nhà nước và công ty đối với toàn ộ gi o dịch ký kết hợp đồng, thỏ thuận,…, th nh to n công nợ, mu n hàng hó vật tư củ đơn vị mình và các văn ản ph p lý quy định do Nhà nước n hành
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Đầu tư kinh do nh công trình đô thị; Kinh do nh hạ tầng khu công nghiệp, cảng thủy nội đị , kho ãi và c c dịch vụ s u cảng; Kinh do nh nhà, ất động sản;Kinh do nh kho vận, gi o nhận hàng hó xuất nhập kh u; Kinh do nh kh i th c cảng iển;
Kinh do nh cơ sở lưu trú du lịch: Kh ch sạn; Kinh do nh c c dịch vụ du lịch kh c trong hoạt động kinh do nh kh ch sạn du lịch; Kinh do nh lữ hành nội đị , lữ hành quốc tế;Kinh do nh c c sản ph m dầu kh ; ảo dưỡng và s chữ c c công trình, thiết ị dầu
kh ; Cung cấp vật tư, phương tiện dầu kh ; Vận tải hành kh ch (kể cả vận chuyển kh ch
Tư vấn đầu tư
1.2.3 Đặc điểm tình hình tổ chức sản xuất của công ty
1.2.3.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp
Sản xuất x y lắp là một ngành có t nh chất công nghiệp, tuy nhi n, đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc iệt Sản ph m x y dựng cơ ản được tiến hành sản xuất một c ch li n tục từ kh u thăm dò, điều tr , khảo s t, thiết kế, thi công và quyết to n công trình khi hoàn thành Sản xuất x y dựng cơ ản cũng có t nh d y chuyền, giữ c c kh u ảnh hưởng đến hoạt động củ các khâu khác
Trang 179
Sản ph m x y lắp m ng t nh chất ri ng lẻ, không sản ph m nào giống sản ph m nào, mỗi sản ph m có y u cầu về mặt thiết kế, kỹ thuật, kết cấu, hình thức, đị điểm x y dựng kh c nh u, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gi n x y dựng dài n n việc tổ chức quản lý và hoạch to n nhất thiết phải lập dự to n, lấy dự to n làm thước đo Ch nh vì vậy mỗi sản ph m x y lắp đều có y u cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và iện ph p thi công phù hợp với đặc điểm củ từng công nghệ cụ thể, có như vậy việc sản xuất thi công mới m ng lại hiệu quả c o và đảm ảo sản xuất được li n tục
Do sản ph m có t nh chất đơn chiếc và sản xuất theo đơn đặt hàng n n chi ph ỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn kh c nh u giữ c c công trình, ng y cả khi công trình thi công theo c c thiết kế mẫu nhưng được x y dựng ở những đị điểm kh c nh u với c c điều kiện thi công kh c nh u thì chi ph sản xuất cũng kh c nh u Việc tập hợp
c c chi ph sản xuất t nh gi thành và x c định kết quả thi công x y lắp cũng được t nh cho từng kết quả thi công x y lắp ri ng iệt, sản xuất x y lắp được x y dựng theo đơn hàng củ kh ch hàng n n t ph t sinh chi ph trong qu trình hoạt động
Sản ph m x y dựng cơ ản có gi trị lớn, khối lượng lớn, thời gi n thi công kéo dài Trong thời gi n sản xuất, thi công, x y dựng chư tạo r sản ph m cho xã hội nhưng
s dụng nhiều vật tư, nh n lực xã hội Do đó khi lập kế hoạch x y dựng cơ ản cần phải
c n nhắc, thận trọng, n u rõ c c y u cầu về vật tư, tiền vốn, nh n công Việc theo dõi qu trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm ảo s dụng vốn, tiết kiệm, chất lượng công trình
Do thời gi nthi công tương đối dài n n kỳ gi thành thường không x c định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được x c định theo thời điểm thi công công trình, hạng mục công trình hoàn thành h y thực hiện àn gi o th nh to n theo gi i đoạn quy ước tùy vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn củ đơn vị x y lắp Việc
x c định đúng đắn đối tượng gi thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất, thi công s dụng vốn đạt hiệu quả c o nhất
Sản ph m x y lắp chủ yếu thực hiện c c hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, được ti u thụ theo gi trị dự to n x y lắp n n t nh chất hàng hó củ sản ph m không được thể hiện
rõ và nghiệp vụ àn gi o công trình, hạng mục công trình ch nh là qu trình ti u thụ
Sản ph m x y dựng cơ ản được s dụng tại chỗ, đị điểm x y dựng luôn th y đổi theođị àn thi công Khi chọn đị điểm x y dựng phải nghi n cứu, khảo s t thật kỹ về điều kiện kinh tế, đị chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về ph t triển kinh tế, văn hó
xã hội trước mắt cũng như l u dài S u khi đư vào s dụng công trình không thể di dời
Trang 1810
cho nên nếu c c công trình là nhà m y, x nghiệp cần nghi n cứu c c điều kiện về nguồn cung cấp nguy n vật liệu, nguồn lực l o động, nguồn ti u thụ sản ph m, đảm ảo điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào sản xuất kinh do nh
Một công trình x y dựng cơ ản hoàn thành, điều đó có ngh là người công nh n
x y dựng không còn việc gì để làm ở đó nữ , phải chuyển đi một công trình kh c Do đó
sẽ ph t sinh c c chi ph như điều động nh n công, m y móc thi công, chi ph x y dựng
c c công trình tạm thời cho nh n công và m y móc thi công Cũng do đặc điểm này mà đơn vị thi công thường s dụng lực lượng l o động thu ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, giảm ớt chi ph di dời
Sản xuất cơ ản thường diễn r ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp ởi điều kiện thi n nhi n thời tiết dễ mất m t hư hỏng và do đó thi công x y lắp ở mức độ nào đó m ng
t nh chất thời vụ Do đặc điểm này, trong qu trình thi công cần tổ chức quản lý l o động, vật tư chặt chẽ, đảm ảo thi công nh nh, đúng tiến độ khi môi trường điều kiện thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến qu trình, chất lượng thi công, có thể ph t sinh c c công trình phải ph đi làm lại và c c thiệt hại ph t sinh khi ngừng sản xuất, do nh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nh m tiết kiệm chi
ph , hạ gi thành sản ph m
Thời gi n s dụng sản ph m x y lắp tương đối dài, n n mọi s i lầm trong qu trình thi công thường khó s chữ , hoặc phải ph đi làm lại g y lãng ph , để lại hậu quả có khi rất nghi m trọng Do đó trong qu trình thi công cần phải thường xuy n kiểm tr gi m s t chất lượng công trình, đảm ảo đúng dự to n thiết kế
1.2.3.2 Hệ thống báo cáo kế toán của công ty
Hình thức sổ kế toán
Trong kỳ: kế to n căn cứ vào c c chứng từ gốc hợp lệ để lập chứng từ ghi sổ ( hoặc
ản tổng hợp từ chứng từ gốc để ghi vào chứng từ ghi sổ)
Chứng từ ghi sổ s u khi lập xong được chuyển cho kế to n trưởng ph duyệt, sau
đó chuyển cho kế to n tổng hợp đăng ký vào sổ chứng từ ghi sổ và cho số, ngày củ chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ s u khi đã vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được s dụng để ghi vào sổ c i, sổ quỹ và sổ ( thẻ) kế to n chi tiết
Cuối th ng: kế to n lập ảng c n đối tài khoản từ sổ c i
Trang 1911
Kế to n chi tiết cộng c c sổ, thẻ kế to n chi tiết để lập ảng tổng hợp chi tiết S u
đó kế to n đối chiếu ảng tổng hợp chi tiết với sổ c i tài khoản
Kế to n tổng hợp cộng số tiền ph t sinh trong th ng tr n sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, đối chiếu với ảng c n đối kế to n
S u khi đối chiếu tổng số tiền tr n sổ đăng ký chứng từ ghi sổ khớp đúng với chứng từ ph t sinh n Nợ, n Có củ tất cả c c tài khoản tr n ảng c n đối c c tài khoản, kế to n tổng hợp căn cứ vào ảng c n đối tài khoản và ảng tổng hợp chi tiết để lập o c o tài ch nh
Sơ đồ1.2:Trình tự ghi sổ kế toán
Nguồn Phòng kế toán – tài chính công ty UDEC
Bảng tổng hợp từ chứng từ gốc
Trang 2012
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty
Hàng th ng, công ty có tr ch nhiệm lập o c o thuế gi trị gi tăng nộp cho cơ
qu n thuế
Hàng quý, công ty lập o c o quý nộp cho c c cơ qu n chức năng
Kết thúc năm tài ch nh, công ty lập o c o tài ch nh g i l n cơ qu n chức năng có
th m quyền theo mẫu quy định hiện hành
o c o tài ch nh củ công ty o gồm:
ảng c n đối kế to n
o c o kết quả hoạt động kinh do nh
ảng thuyết minh o c o tài ch nh
Trang 2113
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L THUYẾT VỀ PHÂN T CH BÁO CÁO TÀI CH NH
2.1 nghĩa, mục tiêu phân tích báo cáo tài chính
C c đối tượng s dụng o c o tài ch nh được chi làm h i nhóm ch nh: c c đối tượng n trong do nh nghiệp và c c đối tượng n ngoài do nh nghiệp
C c nhà quản trị nội ộ s dụng ph n t ch o c o tài ch nh nh m đạt được mục
ti u cuối cùng là ảo toàn và ph t triển vốn đầu tư củ chủ sở hữu do nh nghiệp Để đạt được mục ti u tr n, c c nhà quản trị do nh nghiệp qu n t m đến khả năng th nh to n ngắn hạn; khả năng th nh to n dài hạn; hiệu quả hoạt động; khả năng sinh lợi; khả năng tạo r đủ tiền cho c c hoạt động kinh do nh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài trợ; khả năng tăng gi trị củ cổ phiếu tr n thị trường chứng kho n với c c công ty cổ phần
C c chủ nợ cung cấp t n dụng ng c c hình thức như n chịu, thương phiếu, tr i phiếu, để hưởng tiền lời thì mong đợi c c khoản t n dụng sẽ được hoàn trả theo c c điều khoản t n dụng C c nhà đầu tư mu cổ phiếu để hy vọng nhận được cổ tức và gi trị cổ phiếu gi tăng Cả h i nhóm đối tượng này đều đối diện với những rủi ro C c chủ nợ đối diện với rủi ro là c c con nợ sẽ không có khả năng trả nợ C c nhà đầu tư đối diện với rủi
ro là cổ tức sẽ ị cắt giảm hoặc không được chi trả hoặc gi trị cổ phiếu sụt giảm Đối với
cả h i nhóm, mục ti u đề r là đạt được khoản lợi nhuận để ù đắp rủi ro xảy r Nói chung, rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng phải c o
ất kì một khoản t n dụng hoặc một khoản đầu tư nào cũng có thể trở n n khó thu hồi Do đó, hầu hết c c chủ nợ và c c nhà đầu tư thường đầu tư theo d nh mục đầu tư, hoặc theo nhóm c c khoản t n dụng hoặc đầu tư D nh mục đầu tư cho phép họ qu n ình lợi nhuận và rủi ro Tuy nhi n, d nh mục đầu tư vào c c khoản t n dụng h y cổ phiếu nào cũng tùy thuộc vào những quyết định c iệt Ch nh khi đư r những quyết định c iệt này, ph n t ch o c o tài ch nh là có ch nhất
C c đối tượng kh c nh u khi ph n t ch o c o tài ch nh sẽ có c c mục ti u kh c
nh u Tuy nhi n, tất cả c c đối tượng s dụng o c o tài ch nh, khi ph n t ch o c o tài
ch nh đều tiến hành theo h i mục ti u tổng qu t:
Thứ nhất, đ nh gi kết quả qu khứ và tình hình tài ch nh hiện hành
Thứ h i, đ nh gi c c tiềm lực tương l i và c c rủi ro gắn với tiềm lực đó
Đánh giá kết quả quá khứ và tình hình tài chính hiện hành
Trang 2214
Kết quả qu khứ thường là một dấu hiệu tốt củ kết quả tương l i Do đó, nhà quản trị do nh nghiệp, nhà đầu tư hoặc chủ nợ xem xét xu hướng củ do nh thu, chi ph , lợi nhuận thuần, dòng tiền và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư qu khứ không chỉ là phương tiện để
đ nh gi kết quả qu khứ mà còn như một dấu hiệu củ kết quả tương l i Ngoài r , ph n
t ch tình hình tài ch nh hiện hành sẽ cho iết tài sản nào do nh nghiệp đ ng làm chủ, những khoản nợ nào phải được trả, tình hình tiền mặt r s o, có o nhi u nợ do nh nghiệp đ ng g nh chịu tương qu n với vốn chủ sở hữu, hàng tồn kho và c c khoản phải thu hợp lý r s o… iết được kết quả qu khứ và tình hình hiện tại là vấn đề qu n trọng
để đạt mục ti u tổng qu t thứ h i củ ph n t ch o c o tài ch nh
Đánh giá những tiềm lực tương lai và những rủi ro liên quan
Thông tin qu khứ và hiện tại chỉ có ch khi nó m ng lại những quyết định li n
qu n đến tương l i Một nhà đầu tư đ nh gi khả năng sinh lợi tiềm tàng củ một do nh nghiệp do khả năng sinh lợi sẽ ảnh hưởng đến gi trị cổ phiếu củ do nh nghiệp và c c cổ tức sẽ trả Một chủ nợ đ nh gi khả năng chi trả nợ tiềm tàng củ một do nh nghiệp
Do nh nghiệp nào mà tiềm lực càng dễ dự đo n thì rủi ro càng t T nh rủi ro củ
c c khoản đầu tư hoặc t n dụng phụ thuộc vào mức độ dễ dự đo n về khả năng sinh lợi và khả năng th nh to n trong tương l i
Thông thường do rủi ro lớn hơn n n nhà đầu tư vào do nh nghiệp nhỏ, mới thành lập đòi hỏi lợi nhuận mong đợi ( sự gi tăng thị gi cộng với cổ tức) c o hơn nhà đầu tư vào do nh nghiệp lớn Tương tự như vậy, chủ nợ củ c c do nh nghiệp nhỏ, mới thành lập sẽ cần một lãi suất c o hơn và khả năng đảm ảo chi trả nhiều hơn so với chủ nợ củ
Trang 2315
2.2 Các tiêu chu n để phân tích báo cáo tài chính
Khi ph n t ch o c o tài ch nh, những người r quyết định phải đ nh gi c c mối
li n hệ họ đã tìm được là thuận lợi h y ất lợi ti u chu n so s nh thường được dùng là:
Thước đo thống k kinh nghiệm
Kết quả qu khứ củ do nh nghiệp
C c ti u chu n củ ngành
2.2.1 Thước đo thống kê kinh nghiệm
Thước đo thống k kinh nghiệm là ti u chu n so s nh dự vào kinh nghiệm thực tế
Ví dụ
Hệ số th nh to n ngắn hạn là 2:1 là có thể chấp nhận được
Nợ ngắn hạn Vốn chủ sở hữu vượt qu 80 là t n hiệu đ ng ngại
Hàng tồn kho Vốn lu n chuyển thông thường không n n vượt qu 80
Cần thận trọng khi s dụng thước đo thống kê kinh nghiệm Chỉ nên s dụng thước
đo này n m trong phạm vi cần nghiên cứu thêm Không có bất cứ chứng cứ nào chứng tỏ thước đo thống kê kinh nghiệm là tốt nhất cho mọi doanh nghiệp
2.2.2 Kết quả quá khứ của doanh nghiệp
Kết quả quá khứ của doanh nghiệp đóng v i trò là thước đo kết quả tài chính hiện hành của doanh nghiệp đ ng ph n t ch Rõ ràng thước đo kết quả quá khứ tốt hơn hẳn thước đo thống kê kinh nghiệm do t nh so s nh được củ thông tin c o hơn
B ng thước đo này, c c nhà ph n t ch có cơ sở đánh giá kết quả tài chính kỳ phân
t ch đã iến động theo chiều hướng tốt hơn h y xấu đi so với quá khứ Nó cũng có ch trong việc chỉ r xu hướng tương l i có thể xảy ra Tuy nhiên, kết quả tài ch nh tương l i không phải hoàn toàn lặp lại của kết quả tài chính quá khứ, do đó c c dự đo n dựa vào quá khứ phải được thực hiện thật c n thận Không nên xem kết quả tài chính quá khứ là
cơ sở duy nhất để dự doán kết quả tài ch nh tương l i Cần phải xem xét các nguồn dữ liệu bổ xung kh c: xu hướng phát triển của ngành; Những th y đổi về kỹ thuật; những
Trang 242.2.3 Các tiêu chu n của ngành
S dụng tiêu chu n ngành làm thước đo có thể khắc phục được nhược điểm trên
củ c c thước đo qu khứ
Tiêu chu n này cho biết doanh nghiệp đ ng được phân tích có kết quả tài chính so với các doanh nghiệp cùng ngành ra sao
Có ba hạn chế khi sử dụng tiêu chu n ngành
Thứ nhất, hoạt động của doanh nghiệp được xem là cùng ngành vẫn có thể không
so s nh được Ví dụ, cùng hoạt động trong ngành dầu khí, một doanh nghiệp là đại lý bán
lẻ dầu khí, một doanh nghiệp kh c là thăm dò kh i th c dầu, tinh chế và bán các sản ph m dầu khí của chính nó Các hoạt động của hai doanh nghiệp này là khác nhau và không thể
so s nh được
Thứ hai, hầu hết các doanh nghiệp lớn hiện nay hoạt động trong nhiều l nh vực.Trong số các doanh nghiệp này, có những doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành không li n đới nhau Các bộ phận cá biệt của một doanh nghiệp đ ngành nói chung có những tỷ lệ lợi nhuận khác nhau và mức độ rủi ro cũng kh c nh u Khi ph n t ch o c o tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp này người ta không thể s dụng tiêu chu n ngành
Thứ ba, các doanh nghiệp cùng ngành với các hoạt động tương tự có thể s dụng phương ph p kế toán khác nhau Chẳng hạn, hàng tồn kho có thể được đ nh gi theo phương ph p kh c nh u, tài sản cố định có thể được khấu h o theo phương ph p kh c
nh u…
Tuy vậy, nếu có ít thông tin về quá khứ của doanh nghiệp, thì tiêu chu n ngành có thể cung cấp một tiêu chu n tốt nhất để đ nh gi kết quả hiện hành của doanh nghiệp
Trang 2517
2.3 Nguồn tài liệu phân tích báo cáo tài chính
Các nhà phân tích bên ngoài doanh nghiệp thường bị hạn chế trong giới hạn của những thông tin công khai có sẵn của doanh nghiệp Tài liệu chủ yếu để s dụng phân tích báo cáo tài chính bao gồm các nguồn tài liệu sau:
C c o c o được phát hành
Các báo cáo h ng năm của doanh nghiệp là một nguồn thông tin tài chính quan trọng Các phần chính của báo cáo tài chính h ng năm là: phân tích hoạt động năm vừa qua của các nhà quản trị, các báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán và các báo cáo hoạt động trong 5 năm hoặc 10 năm
Hầu hết các doanh nghiệp còn công bố báo cáo tài chính giữ ni n độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.Thông tin trình bày trên các báo cáo này có thể là đối tượng để kiểm
to n vi n độc lập giới hạn về việc xem xét lại hoặc là đối tượng để các kiểm toán viên xem xét đầy đủ Các báo cáo tài chính giữ ni n độ được các tổ chức tài chính xem xét một các chặt chẽ đối với các dấu hiệu n đầu của những th y đổi quan trọng có thể ảnh hưởng đến kết quả tài ch nh tương l i của doanh nghiệp
Các báo cáo cho Ủy ban chứng kho n Nhà nước
Các tạp ch kinh do nh được xuất bản định kỳ và các dịch vụ tư vấn về tín dụng và đầu tư
2.4 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Các con số không tự nó có nhiều ý ngh Ch nh mối quan hệ của chúng với những con số khác hay những th y đổi của chúng từ kỳ này so với kỳ khác mới là quan trọng.C c phương ph p ph n t ch o c o tài ch nh được s dụng để chỉ ra các mối quan
hệ và những sự th y đổi đó S u đ y là phương ph p ph n t ch o c o tài ch nh được s dụng rộng rãi: phân tích theo chiều ngang, ph n t ch xu hướng, phân tích theo chiều dọc,
ph n t ch c n đối, phân tích thay thế liên hoàn và phân tích chỉ số
2.4.1 Phân tích chiều ngang
Phân tích theo chiều ng ng là theo dõi c c chỉ ti u tài ch nh xuy n suốt theo thời gian (đư mắt nhìn từ tr i s ng phải h y ngược lại) Có h i phương ph p chủ yếu h y s dụng trong ph n t ch chiều ng ng là s dụng o c o tài ch nh đối chiếu và phân tích khuynh hướng
Trang 2618
S dụng o c o tài ch nh đối chiếu ( comp r tive st tements): o c o tài ch nh đối chiếu trình ày số liệu củ nhiều năm liền nh u tr n cùng một tr ng giấy giúp việc
ph n t ch, so s nh, đối chiếu được dễ dàng
T nh to n tăng giảm ng số tuyệt đối và phần trăm ( )
Tăng, giảm = số liệu năm ph n t ch – số liệu năm chu n
% Tăng, giảm =
2.4.2 Phân tích chiều dọc
Ph n t ch theo chiều dọc còn gọi là ph n t ch k ch cỡ chung (common size analysis)là so s nh từng khoản mục h y từng nhóm khoản mục với một khoản mục cụ thể (đư mắt nhìn từ tr n xuống h y từ dưới l n) trong một năm tài ch nh
Mục đ ch củ việc ph n t ch k ch cỡ chung là để thấy tầm qu n trọng tương đối củ từng mục khi có tăng giảm đối với k ch cỡ chung
Tỷ lệ k ch cỡ chung là 100 Với o c o kết quả kinh do nh, thường là do nh thu Với ảng c n đối kế to n, đó là tài sản và nguồn vốn Để so s nh tỷ lệ k ch cỡ chung cho cả o c o kết quả kinh do nh và ảng c n đối kế to n, p dụng công thức:
% K ch cỡ chung =
2.4.3 Phân tích xu hướng
Một iến thể củ ph n t ch theo chiều ng ng là ph n t ch xu hướng Trong ph n
t ch xu hướng, c c tỷ lệ ch nh lệch được t nh cho nhiều năm th y vì h i năm Ph n t ch xu hướng được cho là qu n trọng ởi vì c ch nhìn rộng củ nó, ph n t ch xu hướng có thể chỉ
Trang 2719
ra những th y đổi cơ ản về ản chất củ hoạt động kinh do nh Ngoài c c o c o tài
ch nh, hầu hết c c do nh nghiệp còn tóm tắt c c hoạt động và đư r c c dữ liệu chủ yếu trong năm năm hoặc nhiều hơn
Ph n t ch xu hướng s dụng tỷ số để chỉ r những th y đổi củ chỉ ti u li n qu n trong một gi i đoạn Đối với c c tỷ số, năm gốc có tỷ số là 100 C c năm kh c được đo lường trong mối tương qu n với gi trị đó
2.4.4 Phân tích cân đối
Là phương ph p dùng để ph n t ch mức độ ảnh hưởng củ c c nh n tố mà giữ chúng có sẵn mối li n hệ c n đối và chúng là nh n tố độc lập Một lượng th y đổi trong mỗi nh n tố sẽ làm th y đổi trong chỉ ti u ph n t ch đúng một lượng tương ứng
Qu trình hoạt động sản xuất kinh do nh củ do nh nghiệp hình thành nhiều mối
qu n hệ c n đối giữ :
Tài sản và nguồn vốn kinh do nh
C c nguồn thu với c c nguồn chi
Nhu cầu s dụng với khả năng th nh to n
Nguồn s dụng vật tư với nguồn huy động
Phương ph p c n đối được s dụng nhiều trong công t c lập kế hoạch sản xuất kinh do nh và ng y cả trong công t c hoạch to n, nh m nghi n cứu c c mối li n hệ c n đối về lượng giữ c c yếu tố trong qu trình sản xuất kinh do nh
2.4.5 Phân tích thay thế liên hoàn
2.4.5.1 Nội dung phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 28Tổng đại số c c nh n tố ảnh hưởng phải ng ch nh lệch giữ chỉ ti u kỳ ph n t ch
và kỳ gốc (đối tượng ph n t ch)
2.4.5.2 Các bước tiến hành phân tích
Bước 1: X c định công thức
Là thiết lập mối qu n hệ củ c c nh n tố ảnh hưởng đến chỉ ti u ph n t ch qu một công thức nhất định Công thức gồm t ch số c c nh n tố ảnh hưởng đến chỉ ti u ph n t ch
V dụ:
Doanh thu = Giá bán xSản lượng ti u thụ
Khi x y dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nh n tố sản lượng đến nh n tố chất lượng, nếu có nhiều nh n tố lượng hoặc nhiều nh n tố chất lượng thì sắp xếp nh n tố chủ yếu trước và nh n tố thứ yếu s u
Trang 30c c do nh nghiệp kh c trong cùng ngành Mục đ ch ch nh củ ph n t ch chỉ số là chỉ r những l nh vực cần nghi n cứu nhiều hơn, s u hơn N n c c tỷ số gắn với những hiểu iết chung về do nh nghiệp và môi trường củ nó
2.4.6.1.Nhóm chỉ số khả năng thanh toán (chỉ số thanh khoản)
Một tài sản có t nh th nh khoản c o h y là tài sản th nh khoản (liquid sset) là loại tài sản có thể mu n gi o dịch tr n thị trường và có thể nh nh chóng chuyển đổi thành tiền với gi hiện hành tr n thị trường Ph n t ch th nh khoản toàn diện y u cầu s dụng
ng n s ch tiền mặt để th nh to n ng c ch li n hệ tiền mặt và c c tài sản lưu động củ công ty với c c khoản nợ hiện hành, ph n t ch chỉ số cho t thước đo nh nh chóng và dễ
s dụng để đo t nh th nh khoản Dưới đ y là tỷ số th nh khoản thường h y s dụng nhất
T số thanh khoản hiện hành ( t số hiện hành – current ratio)
Tỷ số th nh khoản chủ đạo là tỷ số th nh khoản hiện hành, được t nh ng c ch chia c c khoản tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn - có thời gi n đ o hạn é hơn một năm) cho c c khoản nợ ngắn hạn (nợ ngắn hạn – có thời gi n đ o hạn é hơn một năm)
Trang 31nh nh hơn tài sản lưu động, tỷ số th nh khoản hiện hành sẽ giảm xuống và đ y là dấu hiệu củ khó khăn, rắc rối tài ch nh có thể xảy r với công ty Sự kh c iệt so với trung ình ngành là một t n hiệu cho nhà ph n t ch kiểm tr kỹ hơn về t nh th nh khoản
T số thanh toán nhanh
Tỷ số th nh khoản thứ h i được s dụng là tỷ số th nh toán nhanh, được t nh ng
c ch trừ hàng tồn kho khỏi c c tài sản lưu động và chi cho c c nợ ngắn hạn
T số khả năng thanh toán tổng quát
Tỷ số khả năng th nh to n tổng qu t là chỉ ti u phản nh khả năng thanh toán chung củ do nh nghiệp trong kỳ o c o Chỉ ti u này cho iết: với tổng tài sản hiện có
do nh nghiệp có đảm ảo tr ng trải c c khoản nợ phải trả h y không Về mặt lý thuyết, nếu trị số chỉ ti u “Tỷ số khả năng th nh to n tổng qu t củ do nh nghiệp 1, doanh nghiệp đảm ảo được khả năng th nh to n tổng qu t và ngược lại; khi trị số này< 1,
do nh nghiệp không đảm ảo khả năng th nh to n c c khoản nợ Khi tỷ số khả năng
th nh to n tổng qu t càng nhỏ hơn 1, do nh nghiệp càng mất dần khả năng th nh to n
Trang 3224
Tỷ số khả năng th nh to n tổng qu t =
2.4.6.2 Các t số đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
T suất sinh lời của vốn (ROI)
Trong qu trình hoạt động kinh do nh, do nh nghiệp muốn lấy thu ù chi và có lãi,
ng c ch so s nh lợi nhuận với vốn đầu tư, t sẽ thấy khả năng tạo r lợi nhuận củ
T suất sinh lời của tài sản (ROA)
Trong qu trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh do nh, do nh nghiệp mong muốn tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, thị trường ti u thụ, nh m tăng trưởng mạnh Do vậy, nhà quản trị thường đ nh gi hiệu quả s dụng c c tài sản đã đầu tư, có thể
x c định ng công thức:
ROA =
Chỉ ti u này cho iết trong 1 kỳ ph n t ch, do nh nghiệp ỏ r 100 đồng tài sản đầu
tư thì thu được o nhi u đồng lợi nhuận s u thuế Chỉ ti u này càng c o chứng tỏ hiệu quả kinh do nh càng tốt, đó là nh n tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như x y dựng nhà xưởng, mu th m m y móc thiết ị, mở rộng thị phần ti u thụ…
T suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Trang 3325
Tỷ suất lợi nhuận tr n do nh thu được t nh ng c ch chi lãi ròng tr n do nh thu, chỉ ti u này cho iết do nh nghiệp thu được 100 đồng do nh thu thì thu được o nhi u đồng lợi nhuận s u thuế
Tỷ suất lợi nhuận tr n do nh thu =
Trong điều kiện c c yếu tố kh c không th y đổi (đặc iệt là do nh số) thì lợi nhuận ròng tr n do nh thu càng c o thì càng tốt cho do nh nghiệp Nếu một công ty định gi sản
ph m củ mình c o thì có thể tạo được lợi nhuận tr n do nh thu c o nhưng không tối ưu
hó được lợi nhuận do do nh số thấp
2.4.6.3 Các t số hiệu quả sử dụng tài sản
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
Khi ph n t ch hiệu quả s dụng tài sản, cần phải nghi n cứu một c ch toàn diện cả
về thời gi n, không gi n, môi trường kinh do nh và đồng thời đặt nó trong mối qu n hệ với sự iến động gi cả c c yếu tố sản xuất
Do vậy, khi ph n t ch hiệu quả s dụng tài sản trước hết phải x y dựng đượchệ thống c c chỉ ti u tài ch nh tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm củ từng nhóm tài sản s dụng trong c c do nh nghiệp, s u đó phải iết vận dụng phương ph p ph n t ch
th ch hợp Việc ph n t ch phải được tiến hành tr n cơ sở ph n t ch từng chỉ ti u s u đó tổng hợp lại, từ đó đư r c c iện ph p n ng c o hiệu quả s dụng tài sản, nh m khai
th c hết công suất c c tài sản đã đầu tư
Chỉ ti u này cho iết trong một kỳ ph n t ch tài sản được qu y o nhi u vòng, chỉ
ti u này càng c o, chứng tỏ tài sản vận động càng nh nh, góp phần tăng do nh thu và là điều kiện n ng c o lợi nhuận cho do nh nghiệp, và ngược lại Tuy nhi n, chỉ ti u này phụ
Trang 3426
thuộc vào ngành nghề kinh do nh, đặc điểm cụ thể củ mỗi loại tài sản trong c c do nh nghiệp
u t h o ph tài n o v i o nh thu thu n
Khả năng tạo r do nh thu thuần củ tài sản là một chỉ ti u kinh tế cơ ản để dự kiến vốn đầu tư khi do nh nghiệp muốn một mức do nh thu thuần như dự kiến, chỉ ti u này thường được x c định như s u:
Suất h o ph củ tài sản so với do nh thu thuần =
Chỉ ti u này cho iết trong kỳ ph n t ch, do nh nghiệp thu được 1 đồng do nh thu thuần thì cần o nhi u đồng tài sản đầu tư, chỉ ti u này càng thấp hiệu quả s dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và n ng c o do nh thu thuần trong kỳ củ do nh nghiệp
u t h o ph tài n o v i i nhu n u thu
Chỉ ti u này phản nh khả năng tạo r lợi nhuận s u thuế củ c c tài sản mà do nh nghiệp đ ng s dụng cho hoạt động kinh do nh, chỉ ti u này thường được x c định như sau:
Suất h o ph củ tài sản so với lợi nhuận s u thuế =
Chỉ ti u này cho iết trong kỳ ph n t ch, do nh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận
s u thuế thu nhập do nh nghiệp thì cần o nhi u đồng tài sản đầu tư, chỉ ti u này càng thấp hiệu quả s dụng tài sản càng c o, hấp dẫn cổ đông đầu tư
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính (Dupont)
Phân tích Dupont là việc ph n t ch nh m chỉ r mối li n hệ giữ c c chỉ số tài chính.Thông qua phân tích Dupont người t sẽ có một c i nhìn tổng thể về o c o tài
ch nh củ do nh nghiệp
Tỷ suất lãi ròng tr n do nh thu nh n với vòng qu y tổng tài sản được gọi là phương trình Dupont căn ản Công thức này cho iết tỷ suất lợi nhuận tr n tổng tài sản (ROA)
Trang 35nh m đạt khả năng lợi nhuận mong muốn S u đó dựa vào mô hình phân tích tài chính chi tiết này để nghiên cứu, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản (ROA)
Sơ đồ 2.3:S đồ phân tích Dupont
Nguồn: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
ngh củ mô hình Dupont như s u:
Bên phải triển khai toàn số vòng quay của toàn bộ số tài sản bình quân: phần này trình bày tài sản ngắn hạn bình quân cộng với tài sản dài hạn bình quân b ng tổng số tài
Trang 36Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều
Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều
Song tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong thực tế hai chỉ ti u này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng
Tr n cơ sở nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng qu y của tài sản thì cần phân tích các nhân tố có liên quan, phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của từng nhân tố để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản bình quân, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bên trái triển khai tỷ suất sinh lợi của doanh thu thuần: phần này trình bày tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản suất Doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí b ng lợi nhuận thuần, lợi nhuận thuần chia cho doanh thu thuần b ng tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần
Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần Tr n cơ sở đó, do nh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu thuần cần có những biện pháp giảm chi phí b ng cách phân tích những nhân tố cấu thành đến tổng chi
ph để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện ph p để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ
Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải qu n t m đến mức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản bình quân và sức sinh lời của doanh thu thuần là hai nhân tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt kh c, để tăng lợi nhuận trong tương l i cũng cần phải đầu tư th m Việc tăng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận cua doanh nghiệp Do vậy, cần kết hợp tăng vốn chủ sở hữu và tăng c c nguồn tài trợ bên ngoài
Trang 3729
Tóm lại, phân tích hiệu quả s dụng của tài sản doanh nghiệp dựa vào mô hình tài
ch nh Dupont đã đ nh gi đầy đủ trên mọi phương diện Đồng thời phát hiện ra các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả s dụng tài sản để từ đó có những biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH)
Qu trình vận động củ tài sản ngắn hạn ắt đầu từ gi i đoạn cung cấp dùng tiền để
mu nguy n vật liệu dự trữ qu trình sản xuất, s u đó tiến hành sản xuất và ti u thụ sản
ph m muốn cho qu trình sản xuất li n tục, do nh nghiệp cần có một lượng vốn nhất định
để đầu tư vào từng gi i đoạn củ qu trình sản xuất Quản lý chặt chẽ tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giảm chi ph sản xuất, hạ gi thành sản ph m và n ng c o lợi nhuận cho do nh nghiệp Để ph n t ch hiệu quả s dụng tài sản ngắn hạn t thường s dụng c c chỉ ti u sau:
Trang 3830
chỉ ti u này thể hiện sự vận động củ tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ ti u này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nh nh, đó là nh n tố góp phần n ng c o lợi nhuận Số liệu để t nh chỉ ti u này phụ thuộc vào kỳ ph n t ch củ do nh nghiệp có thể
t nh theo th ng, quý, năm Tổng do nh thu thuần trong kỳ lấy được từ chỉ ti u số 10 củ
o c o kết quả hoạt động kinh do nh
Từ đ y có thể x c định được số tiền tiết kiệm h y lãng ph do số vòng qu y củ tài sản ngắn hạn nh nh h y chậm
do nh thu và lợi nhuận cho do nh nghiệp
Thời gi n củ kỳ ph n t ch phụ thuộc vào th ng, quý, năm mà do nh nghiệp tiến hành Từ đ y t có thể t nh được việc tiết kiệm h y lãng ph thời gi n do số vòng qu y củ tài sản ngắn hạn nh nh h y chậm so với kỳ trước hoặc c c do nh nghiệp kinh do nh cùng nghề
u t h o ph tài n ng n h n o v i o nh thu
Chỉ tiêu này được x c định như s u:
Suất h o ph củ TSNH so với do nh thu =
Chỉ ti u này cho iết do nh nghiệp muốn có 1 đồng do nh thu, do nh thu thuần trong kỳ thì cần o nhi u đồng gi trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu tư c c tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ ti u này càng thấp chứng tỏ hiệu quả s dụng tài sản ngắn hạn càng cao
Số tiền tiết
kiệm, lãng phí
TSNH bình quân kỳ gốc
Số vòng quay TSNH kỳ PT
Số vòng quay TSNH kỳ gốc
Trang 3931
u t h o ph tài n ng n h n o v i i nhu n u thu
Chỉ tiêu này đƣợc x c định nhƣ s u:
Suất h o ph củ TSNH so với lợi nhuận =
Chỉ ti u này cho iết để có 1 đồng lợi nhuận s u thuế thì cần o nhi u đồng tài sản ngắn hạn ình qu n, chỉ ti u này càng thấp chứng tỏ hiệu quả s dụng tài sản ngắn hạn càng c o Chỉ ti u này còn là căn cứ để c c do nh nghiệp x y dựng dự to n về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận nhƣ mong muốn
Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
v ng qu y hàng t n ho(HTK)
Chỉ ti u này đƣợc x c định nhƣ s u:
Số vòng qu y củ HTK =
Chỉ ti u này cho iết trong kỳ ph n t ch vồn đầu tƣ cho hàng tồn kho qu y đƣợc
o nhi u vòng, chỉ ti u này càng c o chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là
nh n tố để tăng do nh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho do nh nghiệp
m nhi m hàng t n ho
Trang 40Thông qu việc ph n t ch lu n chuyển củ hàng tồn kho c c nhà quản trị kinh
do nh đư r c c iện ph p n ng c o hiệu quả s dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho
Tăng tốc độ lu n chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gi n hàng tồn n m trong c c
kh u củ qu trình sản xuất kinh do nh như dự trữ, sản xuất và lưu thông Đồng thời là điều kiện qu n trọng để ph t triển sản xuất kinh do nh để do nh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô củ qu trình sản xuất mà không cần phải tăng th m vốn đầu tư
Mặt kh c, tăng tốc độ lu n chuyển hàng tồn kho còn góp phần do nh nghiệp giảm chi ph , hạ thấp gi thành sản ph m tạo điều kiện cho do nh nghiệp thỏ mãn c c nhu cầu sản xuất và n ng c o hiệu quả kinh do nh
Kỳ thu tiền bình qu n (D O – Day Sales Outstanding)
DSO được s dụng để th m định khoản phải thu và được t nh ng c ch chi khoản phải thu cho do nh thu trung ình hàng ngày để t nh xem do nh thu o nhi u ngày li n qu n đến khoản phải thu Do vậy, kỳ thu tiền ình qu n cho thấy công ty trung ình mất o nhi u thời gi n phải đợi từ lúc n hàng cho đến khi thu được tiền
Công thức tr n quy ước một năm công ty làm việc 360 ngày
Kỳ thu tiền ình qu n (DSO) có thể đ nh gi được ng c ch so s nh tỷ số này với điều kiện và thời hạn thu tiền n hàng củ công ty Khi DSO c o thì công ty gặp khó khăn trong việc đòi c c khoản tiền từ kh ch hàng có thể khiến công ty gặp c c rắc rối về tài ch nh từ c c khoản nợ khó đòi Tuy nhi n, nếu DSO qu thấp cho thấy ch nh s ch n