Sự ra đời và phát triển của môn cơ học đất – nền móng gắn liền với lịch sử đấu tranh phát triển sản xuất của loài người.Từ thời cổ đại, loài người đã biết sử dụng đất vào mục đích xây dựng các công trình cho mình, nhằm phục vụ các nhu cầu về đi lại, về ở, vui chơi giải trí ... Nhưng để tạo nên được một công trình thì bước đầu tiên đóng vai trò quyết định là ta phải xây dựng được phần móng của nó. Bởi lẽ móng và bản thân nền có ổn định thì công trình bên trên mới tồn tại và sử dụng một cách bình thường. Người thiết kế chỉ có thể chọn được phương án nền móng đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế khi có sự hiểu biết sâu sắc về cơ học đất, nền và móng cũng như kỹ thuật thi công nền móng. Chính vì vậy mà hai lĩnh vực cơ học đất – nền móng luôn có mối quan hệ chặt chẽ bổ trợ cho nhau.Cùng với sự phát triển của xã hội, các công trình xây dựng ngày càng có quy mô lớn hơn cả về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu.Đồng thời cũng đòi hỏi việc xây dựng cần có những kỹ thuật tiên tiến đảm bảo sự ổn định cho các công trình.Do đó việc nghiên cứu, thiết kế móng cho các công trình này cũng đòi hỏi phải có những kiến thức sâu rộng về cơ học đất nền móng và đưa ra những phương án thiết kế phù hợp với quy mô, tải trọng công trình đó.
Trang 1có mối quan hệ chặt chẽ bổ trợ cho nhau.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các công trình xây dựng ngày càng cóquy mô lớn hơn cả về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu.Đồng thời cũng đòihỏi việc xây dựng cần có những kỹ thuật tiên tiến đảm bảo sự ổn định chocác công trình.Do đó việc nghiên cứu, thiết kế móng cho các công trình nàycũng đòi hỏi phải có những kiến thức sâu rộng về cơ học đất- nền móng vàđưa ra những phương án thiết kế phù hợp với quy mô, tải trọng công trìnhđó
Trang 2Là một kỹ sư địa chất công trình trong tương lai, tôi cũng như toàn thể cácsinh viên nghành ĐCCT- ĐKT đã và đang có điều kiện được các thầy côgiáo thuộc bộ môn Địa chất công trình truyền đạt và giảng dạy những kiếnthức về môn cơ học đất – nền móng.
Theo phương châm : “ học đi đôi với hành’’ , nhằm phục vụ cho việc nângcao hiểu biết và áp dụng vào tính toán thiết kế, tôi được các thầy cô giáogiao cho nghiên cứu và viết đồ án môn học cơ học đất - nền móng trong kỳthứ II năm học thứ 4 ( 2009-2010 )
Đồ án của tôi ký hiệu III.3 với nội dung như sau :
Một khu vực cú nền đất như sau (hỡnh III.1):
- Lớp 1:Lớp đất lấp cú thành phần hỗn tạp,dày 1.5m
- Lớp 2:Sột pha dẻo cứng,dày 4m
- Lớp 3:Bựn sột,dày vụ tận
Chỉ tiêu cơ lý của cỏc lớp đất cho trong bảng III.1:
Bảng III.1: Cỏc chỉ tiêu cơ lý của lớp đất
lượngthể tớch
Khốilượngriờng
Hệ sốnộn lỳn
Lựcdớnh kết
Gúc masỏttrong
Hệ sốthấm
K
10 7cm/s
Trang 31.Thiết kế móng dưới tường nhà kho.
2.Xõy dựng các đường cựng ứng suất nộn ộp thẳng đứng dưới đáy móng:
úz=0.6kG/cm2; úz=0.4kG/cm2; úz=0.2kG/cm2
3.Kiểm tra điều kiện ổn định về cường độ của lớp bựn
4.Tớnh toỏn và vẽ biểu đồ độ lỳn của nền đất dưới múng theo thời gian.Sau một thời gian làm việc nghiêm túc với sự hướng dẫn tận tình của thầyThS Nguyễn Văn Phóng, tôi đã hoàn thành đồ án môn học với nội dung nhưsau:
Mở đầu
Chương 1: Thiết kế móng dưới tường
Chương 2: Xây dựng các đường cựng ứng suất
Chương 3: Kiểm tra điều kiện ổn định về cường độ của lớp bựn
Chương 4: Tớnh toỏn và vẽ biểu đồ độ lỳn của nền đất dưới múngtheo thời gian
Trang 4Kết luận
Bản đố án không những là điều kiện để tôi trau dồi, ôn luyện mở rộng thêmkiến thức mà nó còn là điều kiền để tôi tập làm quen dần với những đồ ántiếp theo lớn hơn, với yêu cầu cao hơn mà cụ thể là đồ án tốt nghiệp sau này
Do trình độ còn nhiều hạn chế nên bản đồ án này không thể tránh khỏinhững sai sót, rất mong được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo và
sự góp ý của các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cám ơn !
Hà Nội , tháng 3 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tất Thỡn
Trang 5Chương 1: Thiết kế móng dưới tường
Thiết kế móng là một công việc phức tạp liên quan đến nhiều vấn đề Căn
cứ vào điều kiện của đất nền khi xây dựng công trình : bên dưới là lớp bựnsột,dày vụ tận , lớp đất đắp bên trên là lớp sột pha dẻo cứng,dày 4m Căn cứvào đặc điểm của công trình khi xõy dựng một cụng trỡnh nhà kho cú tườngrộng 0.4m,tải trọng tỏc dụng đúng tâm trên một mét dài tường là Ptc=26(T/m) Tôi đi đến quyết định chọn loại móng băng có độ cứng hữu hạn vớichiều sâu chôn móng là h=1,7(m) Bởi nếu đặt móng vào lớp sột pha dẻocứng công trình sẽ đảm bảo ổn định hơn so với lớp bựn sột bên dưới
γ γ
- γw là khối lượng thể tích của khối đất đắp, γw= 2,01 (T/m3)
- PH là tải trọng tác dụng lên móng băng lấy cho 1(m) dài :
ta có : PH = Ptc = 26 (T)
Trang 6Lớp sét pha dẻo cứng cú j = 15o nên ta có : M1 = 7,11
−
− <2 ⇒1,25 < d < 1,475Chọn d=1,4 => hm=h-d = 1,7-1,4= 0,3(m)
Do hm=0,3m<0,35m nờn múng thiết kế là 1 bậc
Chọn bề rộng mặt trờn múng>bề rộng tường từ 30-40 cm nờn ta chọn chiềurộng mặt trờn múng là 0,7(m)
Kiểm tra kích thước móng, ta có bgh= bt + 2.hm.tgαgh = 0,4 + 2 0,3 tgαgh
Suy ra bgh1= 1,0 (m) < b=1,3 (m) < bgh2=1,6 (m) => thỏa mãn yêu cầu
Do đây là công trỡnh cú quy mụ vừa và nhỏ nờn ta cú:
Trang 7m1. 2
m1 là hệ số điều kiện làm việc của nền, m1=1,1
m2 là hệ số điều kiện làm việc của công trình m2=1
ktc là hệ số tin cậy, lấy bằng 1,1
A,B,D là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào góc ma sáttrong của khối đất đắp, với ϕ = 15o , ta có :A=0,325 ; B=2,3 ; D= 4,84
Tính bêtông và cốt thép :
- Tính chiều dày lớp bêtông phủ trờn cốt thộp:
h0 ≥
cp m.R
Q L
Trong đó: Q = a.ú.L
Trang 8L chiều dài múng lấy =1m
a là khoảng cỏch từ mép móng đến mép tường
a =2
t
b b− =1,3 0, 42
Trang 9ma-hệ số làm việc của cốt thộp,ma=0,9-1 lấy=1
Ra-Cường độ chịu kộo của cốt thộp
Ta chọn số thanh cốt thép cho 1 đơn vị dài là 8 thanh ϕ10
Khoảng cỏch giữa cỏc cốt thộp chịu lực là
C = L-2eN-1 = 1-2.0,038-1 =0,13(m)
Trang 10Chương 2: Xây dựng các đường cựng ứng suất
Trang 11=> P=3,74+20=23,74(T/m2)
Áp lực gõy lỳn: Pgl= P-h.γw =23,74 – 1,7.2,01= 20,32(T/m2)=2,03(kG/cm2)
Để xây dựng các đường cùng ứng suất ta sẽ chia nền đất dưới đáymóng thành các ô vuông, kích thước tùy ý, tính úz tại các điểm mắt lưới vàghi giá trị đó vào các mắt lưới
I Với úz =0,6 ( KG/cm2 )
Trang 15Chương 3: Kiểm tra điều kiện ổn định về cường độ của lớp bựn
Kiểm tra hệ số ổn định k đối với múng khối quy ước đặt đến mặt lớp bựn
là: k=
tc qu z
ó2 – Khối lượng thể tớch của lớp bựn ó2=1,49(g/cm3)=1,49(T/m3)
ó1- Khối lượng thể tớch trung bỡnh của lớp 1 và lớp 2.Lấy ócủa lớp 2
=> ó1 = 2,01(T/m3)
Cỏc hệ số A,B,D tra bảng theo gúc ử của lớp 3
Với ử=5,5 => A=0,09 ; B=1,355 ; D=3,66
Trang 17Ta xột những điểm nằm trờn trục đi qua tâm múng vỡ tại những điểm nàyứng suất phụ thờm do tải trọng cụng trỡnh gõy ra là max nờn ta cú:
Trang 18Ta cú : Lớp 2 cú k2 = 3.10-7(cm/s)
Lớp 3 cú k3 = 0,1.10-7(cm/s)
=> k2 >k3 nên nước thoỏt từ dưới lờn trờn
chọn sơ đồ tớnh là sơ đồ “2” với h=2hs
Chiều dày lớp tương đương hs do múng là múng mềm nờn hs=Aw0.b
Móng băng nên ỡ=0,3 tra bảng được Aw0 = 3,12
=>hs=3,12.1,3=4,056(m)
Chiều dày vựng hoạt động nộn ộp:H = 2hs=2.4,056=8,112(m)
Độ lỳn cuối cựng của móng được xác định theo phương phỏp lớp tươngđương: S = aom.Pgl.hs
Ta cú :aomlà hệ số nén lún rút đổi: aom = oi
s
a hi.Zi 2h Σ
Trang 19a hi.Zi 2h
=>S = aom.Pgl.hs= 0,016.2,032.4,056=0,129(m)=12,9(cm)
Vỡ hệ số thấm của nền đất giảm dần theo chiều sâu nên nước thoỏt ra từdưới lên trên.Do đó độ lỳn theo thời gian tính theo sơ đồ “2” nờn nhõn cốkết:
−
=1,144.10-3(cm2/s)=36069,3(cm2/năm)
Trang 21
Kết luận
Đồ án môn học Cơ học đất – Nền và móng là một đồ án quan trọng, nó giúpcho sinh viên củng cố thêm kiến thức một cách vững chắc và hiểu thêm vềcác công việc của một người kỹ sư Địa chất công trình
Sau một thời gian làm việc tích cực và nghiêm túc của bản thân,với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo trong bộ môn Địa chất côngtrình và sự góp ý của các bạn trong tập thể lớp ĐCCT- ĐKT B.K51, đến naytôi đã hoàn thành bản đồ án theo đúng thời gian quy định
Đây là một trong những bản đồ án đầu tiên mà tôi hoàn thành, dotrình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bản đồ án chỉ dừng lại ởmức là làm bài tập và làm quen với công việc thiết kế Do đó không thể
Trang 22tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong tiếp tục được sự chỉ bảo, hướng dẫncủa các thầy cô giáo trong bộ môn và các bạn để tôi ngày một hoàn thiệnhơn.