BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN “NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2009” TÊN CÔNG TRÌNH: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2009”
TÊN CÔNG TRÌNH: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ
DỰ BÁO GIÁ VÀNG VIỆT NAM, KIỂM ĐỊNH TÍNH HIỆU QUẢ CỦA YẾU TỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀNG TIẾP CẬN BẰNG MÔ HÌNH VỞI PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY HAI BƯỚC VÀ CÁC DẠNG MÔ HÌNH ARCH-GARCH
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
MỤC LỤC
Đặt vấn đề Trang 1
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài Trang 1
2 Mục đích nghiên cứu Trang 1
3 Đối tượng nghiên cứu Trang 1
4 Phương pháp nghiên cứu Trang 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Trang 2
6 Kết cấu chính của đề tài Trang 2CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 3
1.1 Lý thuyết cung cầu thị trường Trang 3 1.1.1 Lý thuyết đường cầu thị trường Trang 3 1.1.2 Lý thuyết đường cung thị trường Trang 4
1.2 Lý thuyết mô hình tự hồi quy Trang 4
1.3 Lý thuyết mô hình hồi quy hai bước Trang 51.4 Lý thuyết mô hình ARCH/GARCH Trang 6 1.4.1 Lý thuyết mô hình ARCH Trang 6 1.4.2 Lý thuyết mô hình GARCH Trang 8 1.4.3 Lý thuyết mô hình TGARCH Trang 9 1.4.4 Lý thuyết mô hình GARCH-M Trang 101.5 Các nghiên cứu trước đây Trang 111.5 Khung phân tích Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ DỰ BÁO
GIÁ VÀNG BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BƯỚC Trang 162.1 Nhân định các nhân tố tác động tới giá vàng Trang 16 2.1.1 Giá vàng thế giới Trang 16 2.1.2 Chỉ số giá tiêu dùng Trang 17 2.1.3 Tỷ giá hối đoái Trang 19 2.1.4 Thị trường chứng khoán Trang 20 2.1.5 Giá dầu thô thế giới Trang 21 2.1.6 Giá vàng trong quá khứ Trang 23 2.1.7 Những nhân tố khác Trang 23
Trang 32.2 Thống kê mô tả và
Kỳ vọng về dấu các nhân tố tác động tới giá vàng Trang 252.3 Kết quả hồi quy Trang 26 2.3.1 Mô hình hồi quy phụ Trang 27 2.3.2 Mô hình hồi quy chính thức Trang 28 2.3.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình Trang 28 2.3.4 Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình Trang 292.4 Dự báo giá vàng trong tháng 6 và tháng 7 Trang 30 2.4.1 Dự báo các nhân tố tác động tới giá vàng Trang 30 2.4.2 Đánh giá mô hình dự báo Trang 31 2.4.3 Kết quả dự báo Trang 31CHƯƠNG 3 DỰ BÁO GIÁ VÀNG VIỆT NAM BẰNG CÁC DẠNG
MÔ HÌNH ARCH/GARCH Trang 333.1 Xây dựng mô hình ARIMA Trang 33 3.1.1 Xác định tính dừng của chuỗi số liệu giá vàng Trang 33 3.1.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu Trang 34 3.1.3 Ước lượng mô hình ARIMA Trang 363.2 Xây dựng mô hình ARCH Trang 37 3.2.1 Kiểm định tính ARCH trong mô hinh ARIMA Trang 38 3.2.2 Kết quả ước lượng mô hình ARCH Trang 393.3 Xây dựng mô hình GRACH, GARCH-M, TGARCH Trang 40 3.3.1 Xây dựng mô hình GARCH Trang 40 3.3.2 Xây dựng mô hình GARCH-M Trang 41 3.3.3 Xây dựng mô hình TGARCH Trang 42 3.3.4 Kết hợp giữa mô hình mô hình TGARCH và GARCH-M Trang 423.4 Lựa chọn mô hình dự báo và kết quả dự báo Trang 43 3.4.1 Lựa chọn mô hình dự báo Trang 43 3.4.2 Kết quả dự báo Trang 44CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM
Trang 4ỔN ĐỊNH GIÁ VÀNG Trang 46 4.1 Kết luận Trang 46 4.2 Những kiến nghị đề xuất để bình ổn giá vàng trong nước Trang 46 4.3 Những hạn chế của đề tài Trang 48Tài liệu tham khảo Trang 49Phụ lục Trang 51 Phụ lục 1 Trang 51 Phụ lục 2 Trang 52 Phụ lục 3 Trang 54
BẢNG VIẾT TẮT
AR: Autogressive
Trang 5ARIMA: Autoregressive Integrated Moving Average
ARCH : Autogressive Conditional Heteroskedasticity
CPI : Consumer Price Index : chỉ số giá tiêu dùng
csg : chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam
csgmy : chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ
dautho : giá dầu thô thế giới
GARCH: Generalised Autogressive Conditional Heteroskedasticity
GARCH-M:Generalised Autogressive Conditional Heteroskedasticity in the Meangvtg : giá vàng thế giới
gv t-1 giá vàng của 1 tháng trước
MA: Moving Average
SJC: Công ty vàng bạc đá quý Sài Sòn
tg: tỷ giá hối đoái VND/USD
tg(t-1): tỷ giá hối đoái VND/USD quá khứ
Vn: chỉ số VN-inex
2SLS : Two Stage Least Squares
MỤC LỤC CÁC HÌNH TRONG BÀI NGHIÊN CỨU
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố tới giá vàng Trang 13
Trang 6Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc Trang 14Hình 2.1 Biểu đồ giá vàng của Việt Nam và giá vàng thế giới Trang 17Hình 2.2 Biểu đồ giá vàng việt Nam và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Mỹ …Trang 18Hình 2.3 Biểu đồ giá vàng Việt Nam và tỷ giá hối đoái VND/USD Trang 19Hình 2.4 Biểu đồ giá vàng Việt Nam và chỉ số chứng khoán VN index Trang 20Hình 2.5 Biểu đồ giá vàng Việt Nam và giá dầu thô thế giới Trang 22Hình 2.6 Thống kê mô tả các nhân tố tác động tới giá vàng của Việt Nam Trang 25Hình 2.7 Kỳ vọng về dấu của các nhân tố tác động tới giá vàng Trang 26Hình 2.8 Bảng kết quả hồi quy giá vàng theo chỉ số giá
của Việt Nam và Mỹ Trang 27Hình 2.9 Kết quả mô hình hồi quy giá vàng Việt Nam
theo các nhân tố tác động Trang 28Hình 2.10 Bảng dự báo các nhân tố tác động tới giá vàng trong tháng 6
và tháng 7 năm 2009 Trang 30Hình 2.11Kết quả dự báo giá vàng trong tháng 6 và tháng 7 năm 2009….Trang 31Hình 3.1 Giá vàng của Việt Nam trong giai đoạn (01/2008 – 06/2009)… Trang 33Hình 3.2 Đồ thị phân phối dạng ACF và PACF
của chuỗi số liệu giá vàng Trang 34Hình 3.3 Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu Trang 34Hình 3.4 Biểu đồ chuỗi số liệu giá vàng khi lấy sai phân bậc 1 Trang 35Hình 3.5 Giản đồ phân phối dạng ACF và PACF
sau khi lấy sai phân bậc 1 Trang 36Hình 3.6 Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu
sau khi lấy sai phân bậc 1 Trang 36Hình 3.7 Kết quả ước lượng mô hình ARIMA Trang 37Hình 3.8 Kiểm định tính ARCH(1) trong mô hình ARIMA Trang 38Hình 3.9 Kiểm định tính ARCH(2) trong mô hình ARIMA Trang 39Hình 3.10 Kết quả ước lượng mô hình ARCH(1) Trang 39Hình 3.11 Kết quả ước lượng mô hình GARCH (1,1) Trang 40
Trang 7Hình 3.12 Kết quả ước lượng mô hình GARCH-M(2,1) Trang 41Hình 3.13 Kết quả ước lượng mô hình TGARCH(1;1) Trang 42Hình 2.14 Kết quả ước lượng mô hình
TGARCH (2,1) và GARCH-M (2,1) Trang 43Hình 2.15 Kết quả dự báo Trang 44Hình 2.16 Đồ thị giá vàng thực tế và giá vàng dự báo Trang 44Phụ lục 1: Kết quả ước lượng và các kiểm định
trong mô hình hồi quy phụ Trang 51Phụ lục 2: Kết quả ước lượng và các kiểm định
trong mô hình hồi quy chính thức Trang 52Phụ lục 3 Các sai số thống kê trong mô hình dự báo Trang 54
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi nền kinh tế trong nước chuyển đổi sang cơ chế thị trường, bên cạnh nhữngkênh đầu tư truyền thống thì đã xuất hiện thêm nhiều kênh đầu tư mới tạo cho nhàđầu tư những lựa chọn phong phú và phù hợp với tình hình tài chính của mình
Trang 8Trong xu hướng toàn cầu hoá mở cửa và hội nhập đặc biệt là từ khi Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới thì cơ hội đầu tư ngày càng mở rộng không chỉtrong nước mà còn hướng tới thị trường thế giới.
Vàng được coi là một trong những kênh đầu tư truyền thống Tuy nhiên trong thời
kì kinh tế mở cửa như hiện nay thì vàng vẫn là một kênh đầu tư quan trọng Dođặc tính của vàng không chỉ là một công cụ kinh doanh mà nó còn là phương tiệncất giữ và bảo toàn giá trị khi nền kinh tế xảy ra những biến động Đặc biệt làtrong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thì thị trường vàng trở nên sôi động hơn bao giờhết Nắm bắt được xu hướng vận động và dự báo được giá vàng là chìa khoá để trởthành nhà đầu tư thành công Tuy nhiên thị trường vàng không chỉ ảnh hưởng bởicác yếu tố nội tại mà nó còn chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của các kênh đầu tưkhác Vì vậy việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới giá vàng là rất cần thiết Đó
là lý do chúng tôi thực hiện đề tài này
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu trong giai đoạn hiện nay giá vàng chịu ảnh hưởng bởi những nhân tốnào qua đó chính phủ và các cơ quan chức năng có biện pháp nhằm bình ổn giávàng
- Vàng cũng là kênh đầu tư của nền kinh tế do vậy việc phân tích và dự báo giávàng rất quan trọng Nó giúp cho nhà đầu tư hiểu rõ và nắm bắt được xu hướngbiến động của giá vàng để tìm kiếm lợi nhuận trong kinh doanh và giảm thiểu rủi
ro trong việc kinh doanh vàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giá vàng và các nhân tố ảnh hưởng tới giávàng Chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu giá vàng được giao dịch tại thị trườngchính thức ở Việt Nam và chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng thực sự tới giá vàngcó ý nghĩa thực tế cao
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung yêu cầu và mục đích của đề tài, chúng tôi sử dụng cảphương pháp định tính và phương pháp định lượng Sử dụng mô hình kinh tế
Trang 9lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá vàng và sử dụng mô hìnhARCH/GARCH để dự báo giá vàng Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo những tàiliệu trên mạng internet và trên một số tờ báo đáng tin cậy.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Qua việc nghiên cứu giúp ta có một cái nhìn mới và toàn diện hơn về các nhân
tố ảnh hưởng tới giá vàng và là tài liệu tham khảo cho các nhóm nghiên cứu khác
- Xây dựng được một mô hình nghiên cứu có tính chính xác cao, là tài liệu thamkhảo hữu ích cho nhà đầu tư muốn tham gia đầu tư vào thị trường vàng
- Cung cấp cho nhà hoạch định chính sách thấy được mối liên hệ giữa thị trườngvàng và các thị trường khác để việc quản lý và điều tiết thị trường hiệu quả hơn
6 Kết cấu chính của đề tài
Đặt Vấn Đề
Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết
Chương 2: Phân Tích Các Nhân Tố Tác Động Và Dự Báo Giá Vàng Bằng MôHình Hồi Quy Hai Bước
Chương 3: Dự Báo Giá Vàng Việt Nam Bằng Các Dạng Mô HìnhARCH/GARCH
Chương 4: Kết Luận Và Các Kiến Nghị Nhằm Ổn Định Giá Vàng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Lý thuyết cung cầu thị trường
1.1.1 Lý thuyết đường cầu thị trường
Trang 10Cầu thị trường: cầu thị trường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêudùng sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể và trong điềukiện các yếu tố khác không đổi.
Chúng ta cần lưu ý rằng đường cầu thị trường sẽ dịch chuyển lên trên khi có nhiềungười tiêu dùng hơn tham gia vào thị trường và những yếu tố nào ảnh hưởng tớinhiều người tiêu dùng thì cũng ảnh hưởng tới cầu thị trường
Các yếu tố quyết định lượng cầu của một cá nhân bao gồm:
- Thu nhập
Nếu bạn mất việc, nhu cầu về kem của bạn sẽ thay đổi như thế nào? Mức thu nhậpthấp hơn hàm ý bạn có tổng mức chi tiêu thấp hơn vì vậy bạn chi tiêu ít hơn đểmua một số hàng hóa và có lẽ hầu hết các hàng hóa Nếu nhu cầu về một hàng hóagiảm khi thu nhập giảm thì hàng hóa này là hàng hóa thông thường
Không phải mọi hàng hóa đều là hàng hóa thông thường nếu nhu cầu về một hànghóa tăng khi thu nhập giảm, thì hàng hóa này gọi là hàng hóa cấp thấp
- Giá các hàng hóa liên quan
Hai hàng hóa được gọi là hàng hóa thay thế nếu như việc tăng (giảm) giá mặt hàngnày dẫn đến sự tăng (giảm) lượng cầu mặt hàng kia
Hai hàng hóa được gọi là hàng hóa bổ sung nếu như việc tăng (giảm) giá mặt hàngnày làm giảm (tăng) lượng cầu mặt hàng kia
- Thị hiếu
Yếu tố rõ ràng nhất quyết định nhu cầu của bạn là thị hiếu của bạn Nếu thích kembạn sẽ mua nó nhiều hơn Các nhà kinh tế thường không tìm cách lý giải thị hiếucon người vì nó dược hình thành từ các yếu tố lịch sử và tâm lý (nằm ngoài lĩnhvực kinh tế) Song họ quan tâm tìm hiểu xem điều gì xảy ra khi thị hiếu thay đổi
- Quy mô tiêu thụ của thị trường
Nếu như số lượng người mua trên thị trường tăng thì cầu về hàng hóa đó sẽ tăng
- Kỳ vọng
Kỳ vọng của bạn về tương lai có thể tác động tới nhu cầu hiện tại của bạn về hànghóa và dịch vụ nào đó Chẳng hạn, nếu dự kiến kiếm được nhiều tiền trong tương
Trang 11lai bạn có thể sẵn sàng hơn trong việc chi tiêu một phần tiết kiệm hiện tại để muakem hoặc nếu dự kiến giá kem ngày mai giảm bạn có thể không sẵn sàng mua kemvới giá hiện tại.
1.1.2 Lý thuyết đường cung thị trường
Cung thị trường mô tả những số lượng một loại hàng hóa hay dịch vụ người sảnxuất sẽ cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điềukiện các yếu tố khác không thay đổi
Một số yếu tố có thể làm thay đổi đường cung hay sự dịch chuyển đường cung là :
- Chi phí các yếu tố sản xuất được sử dụng
- Tình trạng kỹ thuật được áp dụng trong ngành
- Các chính sách của chính phủ
- Cấu trúc thị trường
Như vậy theo lý thuyết cung cầu thì giá cả hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố nhưthu nhập; giá hàng hóa liên quan, thị hiếu, quy mô thị trường, kỳ vọng, chi phí sảnxuất, tình trạng kỹ thuật, chính sách, số hãng trong một ngành Tuy nhiên trong bàinghiên cứu này vì một số nhân tố không thế đo lường được hoặc không đủ số liệunên tác giả chỉ sử dụng một vài nhân tố như: giá cả hàng hóa liên quan; kỳ vọng ;chính sách của chính phủ, cấu trúc thị trường …
1.2 Lý thuyết mô hình tự hồi quy
Mô hình tự hồi quy: Là mô hình trong đó có ít nhất một biến giải thích là giá trị trễcủa biến phụ thuộc
VD: Yt = a1 +a2Xt + a3Y t-1 + ut
Theo ví dụ trên thì giá trị của Y trong giai đoạn t phụ thuộc vào những biến giảithích trong giai đoạn t , phụ thuộc giá trị của của chính nó trong giai đoạn t-1 và 1yếu tố ngẫu nhiên ut
Như vậy khái quát hóa của lý thuyết này cho rằng giá trị của biến phụ thuộc ởtrong giai đoạn t không những phụ thuộc vào những biến giải thích ở trong giaiđoạn t mà còn phụ thuộc vào giá trị của chính nó trong các giai đoạn ở trong quákhứ và yếu tố ngẫu nhiên ut
Trang 12Yt = a0 +a1X1t +b1Yt-1 + b2Yt-2 + + bkYt-k + ut
Yt = Biến phản ứng (phụ thuộc) tại thời điểm t
Yt-1, Yt-2, … Biến phản ứng tại các độ trễ t-1, t-2,
X1t : Biến độc lập
a0 ; a1 ; b1 ; b2 ; ; bk Các hệ số ước lượng của mô hình
ut : Phần sai số tại thời điểm t thể hiện ảnh hưởng của các biến không được giảithích trong mô hình
1 3 Lý thuyết mô hình hồi quy hai bước
Trong mô hình có nhiều phương trình giữa các biến số và giữa các biến này có thểcó mối quan hệ qua lại Do vậy có thể tồn tại tương quan giữa các biến giải thíchvới sai số ngẫu nhiên Khi đó mô hình ước lượng bằng phương pháp bình phươngnhỏ nhất không còn chính xác nữa Các ước lượng sẽ bị chệch và không vững.Trong trường hợp này ta cần dùng đến các phương pháp ước lượng khác tuy nhiên
ta cần xem xét vấn đề định dạng để có phương pháp ước lượng tương ứng
- Định dạng
Biến nội sinh là biến mà giá trị của nó được xác định từ mô hình
Biến ngoại sinh: Các giá trị của nó được xác định ngoài mô hình bao gồm cả biếntrễ của biến nội sinh, biến ngoại sinh
Phương trình rút gọn là phương trình được rút ra từ phương trình hành vi ( phươngtrình mà vế phải có chứa của những biến ngoại sinh) trong đó biến nội sinh = f(biến ngoại sinh; sai số), trong trường hợp này có nhiều phương pháp giải quyếttuy nhiên trong bài nghiên cứu này thì tác giả sử dụng mô hình hồi quy 2 bướcđược đề xuất bởi hai tác giả Henri Theil và Robert Basmann
- Phương pháp bình phương bé nhất 2 giai đoạn ( 2SLS) gồm 2 bước sau
Bước 1: Ước lượng các phương trình rút gọn ta có được
Bước 2: Ước lượng các phương trình ban đầu, trong đó các biến Yi ở vế phải đượcthay bằng các ước lượng của nó
1 4 Lý thuyết mô hình ARCH/GARCH
1.4.1 Lý thuyết mô hình ARCH
Trang 13Mô hình ARCH do Engle phát triển năm 1982 mô hình này cho rằng phương saicủa hạng nhiễu tại thời điểm t phụ thuộc vào các hạng nhiễu bình phương ở cácgiai đoạn trước Engle cho rằng tốt nhất chúng ta nên mô hình hoá đồng thời giá trịtrung bình và phương sai chuỗi số liệu khi nghi ngờ rằng giá trị phương sai thayđổi theo thời gian Mô hình đơn giản như sau:
Yt = B1 + B2Xt + ut (1.1)Trong đó Xt là một vectơ k x 1 các biến giải thích và B2 là một vectơ k x 1 các hệ
số Thông thường ut được giả định có phân phối chuẩn với trung bình bằng 0 vàphương sai không đổi là Giả định này được viết như sau:
ut ˜ N(0, ht) (1.2)
Ý tưởng cùa Engle bắt đầu từ sự thật ông cho phép phương sai của các hạng nhiễuphụ thuộc vào các giá trị quá khứ, hay phương sai thay đổi theo thời gian Mộtcách để mô hình hoá ý tưởng này là cho phương sai phụ thuộc vào các biến trễ củacác hạng nhiễu bình phương Điều này có thể được minh hoạ như sau:
ht = γ0 + γ1u2
t-1 (1.3)Phương trình (1.3) được gọi là qui trình ARCH (1) và ý tưởng này cũng tương tựnhư ý tưởng mô hình ARIMA
Trang 14Mô hình ARCH (1) cho rằng khi có một cú sốc lớn ở giai đoạn t-1 thì giá trị u tcũng sẽ lớn hơn Nghĩa là khi lớn/ nhỏ thì phương sai của ut cũng sẽ lớn/ nhỏ.
Hệ số ước lượng phải có dấu dương vì phương sai luôn dương
- Mô hình ARCH (q)
Thực tế phương sai có điều kiện có thể phụ thuộc không chỉ một độ trễ mà cònnhiều độ trễ trước nó nữa, vì mỗi trường hợp có thể tạo ra một quy trình ARCHkhác nhau Ví dụ ARCH (2) sẽ được thể hiện như sau:
- Kiểm định tính ARCH
Trước khi ước lượng các mô hình ARCH (q), điều quan trọng là chúng ta cần kiểmtra xem có tồn tại các ảnh hưởng ARCH hay không để biết các mô hình nào cần
Trang 15ước lượng theo phương pháp ARCH thay vì theo phương pháp ước lượng OLS.Kiềm định ảnh hưởng ARCH sẽ được thực hiện theo qui trình như sau:
Bước 1: Ước lượng phương trình trung bình theo phương pháp OLS
Yt = B1 + B2Xt + etLưu ý, các biến giải thích có thể bao gồm các biến trễ của biến phụ thuộc và cácbiến giải thích khác có ảnh hưởng đến Yt Ngoài ra, khi thực hiện với dữ liệu mẫu,thì hạng nhiễu ut trong mô hình (15.11), được đổi thành phần dư et
Bước 2: Ước lượng phương trình hồi qui phụ sau đây:
Bước 3: Xác định giả thiết H0 như sau:
H0 : γ0 = γ1 = γ2 = ….= γq
Từ kết quả hồi qui phụ ta tính R2*T, với T là số quan sát của chuỗi dữ liệu đangđược xem xét Thống kê này sẽ theo phân phối 2 với số bậc tự do là số độ trễ q(do trong phương trình hồi quy là một tổng của q thành phần lấy bình phương).Nếu giá trị thống kê 2 tính toán (R2 *T) lớn hơn giá trị 2 phê phán ( theo hàmCHIINV ( ,d.f.)), thì chúng ta bác bỏ giả thiết H0, và ngược lại Nếu bác bỏ giảthiết H0, thì ta có thể kết luận rằng chuỗi dữ liệu đang xét có ảnh hưởng ARCH
1.4.2 Lý thuyết mô hình GARCH
Theo Engle (1995) một trong những hạn chế của mô hình ARCH là nó có hình vẽgiống dạng mô hình trung bình di động hơn là mô hình tự hồi quy Một ý tưởngmới là chúng ta nên đưa thêm các biến trễ của phương sai có điều kiện vào phươngtrình của phương sai theo dạng tự hồi quy Ngoài ra nếu các ảnh hưởng ARCH cóquá nhiều độ trễ sẽ ảnh hưởng tới kết quả ước lượng do giảm đáng kể số bậc tự dotrong mô hình Chính vì vậy mô hình GARCH có xu hướng được sử dụng phổbiến hơn
- Mô hình GARCH (p, q )
Mô hình GARCH ( p, q) có dạng sau đây
Trang 16ht = γ0 + δ1h t-1 + γ1u2
t-1 (2.3)
Mô hình GARCH (1, 1) như quy trình ARCH (q) vô tận
Để nhận thấy mô hình GARCH (1, 1) là một cách biểu diễn thu gọn của mô hìnhARCH (q), với q kéo dài vô tận Chúng ta cần một vài biến đổi Phương trình (2.2)có thể được viết lại như sau:
ht = γ0 + δ1h t-1 + γ1u2
t-1 = γ0 + δ(γ0 + δh t-2 + γ1u2
t-2 ) + γ1u2
t-1 = γ0 + γ1u2
nhân hai vế của phương trình (2.5) cho ta sẽ có :
δA= δγ0 + δ2
γ0 + δ3
γ0 + …+ δ∞
γ0 (2.6)Lấy (2.5) trừ (2.6) rồi sắp xếp lại ta sẽ có công thức A thu gọn như sau:
A= γ0/( 1+ δ (2.7)Thế công thức (2.7) vào phương trình (2.4) ta sẽ có:
ht = + γ1 j-1u2
t-j (2.8)
Trang 17Như vậy phương trình (2.8) cho thấy mô hình GARCH (1,1) tương đương với môhình ARCH bậc vô cùng với các hệ số có xu hướng giảm dần Vì lý do này chúng
ta nên sử dụng mô hình GARCH (1,1) thay cho mô hình ARCH bậc cao bởi vì với
mô hình GARCH (1,1) chúng ta sẽ cần ít số hệ số cần ước lượng hơn và vì thế sẽgiúp hạn chế khả năng mất đi vô số bậc tự do trong mô hình
1.4.3 Lý thuyết mô hình TGARCH
Hạn chế lớn nhất trong các mô hình ARCH và GARCH là chúng được giả định cótính chất đối xứng Điều này có nghĩa các mô hình này chỉ quan tâm tới giá trịtuyệt đối của các cú sốc chứ không quan tâm tới dấu của chúng ( bởi vì hạngnhiễu/ phần dư được xử lý dưới dạng bình phương) Vì thế trong các mô hìnhARCH/ GARCH một cú sốc mạnh có giá trị dương có ảnh hưởng lên sự dao độngcủa chuỗi số liệu hoàn toàn giống với cú sốc mạnh có giá trị âm Tuy nhiên kinhnghiệm cho thấy các cú sốc có giá trị âm trên thị trường thường có tác dụng mạnh
và dai dẳng hơn các cú sốc có giá trị dương Chính vì vậy người ta cố gắng môhình hoá sự khác biệt trong ảnh hưởng này Ví vậy mô hình TGARCH đã đượcphát triển
Mục đích chính xác của mô hình là nhằm xem xét tính bất cân xứng giữa các cúsốc âm và cú sốc dương Để làm được như vậy các học giả đề xuất đưa vàophương trình phương sai một biến giả tương tác giữa hạng nhiễu bình phương vàbiến giả dt Trong đó dt có giá trị bằng một nếu ut < 0 và bằng 0 nếu ut > 0 Nếu hệcủa biến tương tác này không có ý nghĩa thống kê chứng tỏ có sự khác biệt trongcác cú sốc khác nhau
Từ ý tưởng này phương trình phương sai trong mô hình TGARCH (1, 1) sẽ códạng như sau: ht = γ0 + δ1h t-1 + γ1u2
t-1 + υ1 u2
t-1d t-1 (3.1)Nếu hệ số có ý nghĩa thống kê thì các tin tức tốt và các tin tức xấu sẽ có ảnhhưởng khác nhau lên phương sai Cụ thể tin tức tốt chỉ có ảnh hưởng trong khitin tức xấu ảnh hưởng ( + ) Nếu > 0 thì chúng ta có thể nói có sự bất cân
Trang 18xứng trong tác động giữa tin tức tốt và tin tức xấu Ngược lại nếu = 0 thì tác
động của tin tức có tính chất cân xứng TGARCH bậc cao có thể được thực hiện
như sau:
ht = γ0 + ih t-1 + (γ1+ υ1 jd t-j ) u2
t-j (3.2)
1.4.4 Lý thuyết mô hình GARCH-M
Các mô hình GARCH-M cho phép tính giá trị trung bình có điều kiện phụ thuộc
vào phương sai có điều kiện của chính nó Ví dụ khi xem xét các hành vi của nhà
đầu tư thuộc dạng sợ rủi ro vì thế họ đòi hỏi thêm một mức phí thưởng rủi ro như
là một phần đền bù để nắm giữ một tài sản có tính rủi ro Như vậy phí thưởng rủi
ro là một hàm đồng biến với rủi ro Tức là khi rủi ro càng cao thì mức thưởng rủi
ro càng lớn Nếu như rủi ro được đo lường là những mức dao động hay bằng
phương sai có điều kiện thì phương sai có điều kiện là một phần quan trọng trong
phương trình trung bình của biến Theo như cách này thì mô hình GARCH–
M(p,q) có dạng như sau:
Yt = B1 + B2Xt + ht +ut
ut ~ N (0, ht)
ht = γ0 + ih t-i + γju2
t-j Một dạng khác của mô hình GARCH( p,q) là thay vì sử dụng chuỗi phương sai
trong phương trình người ta sử dụng độ lệch chuẩn của chuỗi phương sai Mô hình
GARCH-M có dạng như sau
Yt = B1 + B2Xt + θ t + ut
ut ~ N (0, ht)
ht = γ0 + ih t-i + γju2 t-j
1.5 Các nghiên cứu trước đây
Giá vàng và các nhân tố tác động tới giá vàng ở trong các giai đoạn trước cũng có một sốtác giả đã nghiên cứu về vấn đề này Trong đó phải kể tới đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Trang 19trường “Dự báo giá vàng Việt Nam bằng mô hình ARIMA” của tác giả Nguyễn TrọngHoài (2005) Bài luận văn thạc sĩ kinh tế “ Các giải pháp phát triển kinh doanh vàng tạiViệt Nam” của tác giả Đặng Thị Tường Vân (2008)
Trong bài nghiên cứu “Dự báo giá vàng Việt Nam bằng mô hình ARIMA” của tác giảNguyễn Trọng Hoài đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định các nhân tố tác độngtới giá vàng Qua phân tích thì tác giả đã tác giả đã rút ra được kết luận sau: Các nhân tốảnh hưởng tới giá vàng SJC của Việt Nam bao gồm: giá vàng thế giới có tương quanthuận với giá vàng của Việt Nam; tỷ giá hối đoái USD/EUR có tương quan thuận với giávàng (tức là khi giá USD mất giá so với đồng EUR thì giá vàng Việt Nam sẽ tăng giá vàngược lại); yếu tố mùa vụ
Trong bài luận văn thạc sĩ kinh tế “ Các giải pháp phát triển kinh doanh vàng tại ViệtNam” của tác giả Đặng Thị Tường Vân Trong bài luận văn tác giả đa số đều sử dụngphương pháp thống kê mô tả để phân tích các nhân tố tác động tới giá vàng, kết quả phântích cho thấy giá vàng chịu tác động của các yếu tố như cung cầu; giá dầu; tình hình chínhtrị; lạm phát; chính sách tiền tệ
1.6 Khung phân tích
Những số liệu cần thiết mà nhóm sử dụng trong đề tài
- Giá vàng Việt Nam (1000đ /chỉ)
- Giá vàng thế giới ( USD/ounce)
- Tỷ giá hối đoái ( VND/USD )
- Chỉ số giá tiêu dùng Mỹ điều chỉnh lấy tháng 12/2000 làm gốc
- Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam lấy tháng 12/2000 làm gốc
- Chỉ số chứng khoán VN-index ( điểm)
- Giá dầu thô thế giới ( USD/thùng )
Cách thức thu thập số liệu
Các số liệu trên thu thập và tổng hợp từ mạng internet
Trang 20Khung khái niệm
Theo lý thuyết cung cầu thị trường thì một hàng hóa phụ thuộc vào những yếu tốgiá cả hàng hóa liên quan; kỳ vọng của người tiêu dùng; cấu trúc thị trường Theonhư phân tích của tác giả Nguyễn Trọng Hoài trong bài nghiên cứu “Dự báo giávàng Việt Nam bằng mô hình ARIMA” thì tỷ giá USD/EUR đại diện cho giá hànghóa thay thế vàng; giá vàng thế giới đại diện cho cấu trúc thị trường và kỳ vọngcủa người tiêu dùng” Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này theo tác giả thì biến đạidiện cho giá cả hàng hóa thay thế gồm: tỷ giá VND/USD và chỉ số VN-index Bởi
vì vàng là hàng hóa vừa có tính năng tích trữ khi có những biến động về kinh tếvừa là hàng hóa đầu tư kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận Nhân tố đại diện cho cấutrúc thị trường là giá vàng trên thế giới; nhân tố đại diện cho yếu tố kỳ vọng củangười tiêu dùng bao gồm: giá vàng trên thế giới; tình hình kinh tế thế giới đại diệnở đây là kinh tế Mỹ thể hiện bằng chỉ số giá tiêu dùng; chỉ số giá tiêu dùng củaViệt Nam; giá dầu thô trên thế giới; giá vàng trong thời điểm quá khứ và nhữngnhân tố khác như tình hình chính trị- xã hội, hiện tượng đầu cơ của nhà đầu tưvàng, biến động thị trường bất động sản, chính sách của chính phủ…Từ nhữngnhận định như vậy thì tác giả đã khái quát hóa thành biểu đồ hình 1.1 dưới đây vàtác giả sẽ phân tích rõ những nhận định này ở phần tiếp theo
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố tới giá vàng
Trang 21Theo lý thuyết ngoại thương thì tỷ giá phụ thuộc vào chỉ số giá của 2 quốc gia sởhữu 2 đồng tiền đó, do đó tỷ giá hối đoái VND/USD sẽ chịu tác động của yếu tốchỉ số giá của Việt Nam và Chỉ số giá của Mỹ Ngoài ra thì thị trường ngoại hốicũng là một kênh đầu tư do vậy các nhà đầu tư khi kinh doanh ngoại tệ đều kỳvọng mình có thể thu được lợi nhuận Do đó họ thường nhìn vào vào tỷ giá ở trongquá khứ và hi vọng trong tương lai thì tỷ giá có thể lên cao hơn trong thời điểmquá khứ Tỷ giá ở thời điểm quá khứ rất quan trọng bởi nếu như trong quá khứ mà
tỷ giá liên tiếp giảm thì sẽ ảnh hưởng tới tâm lý nhà đầu tư ở thời điểm hiện tại Từnhững nhận định trên thì tỷ giá hối đoái hiện tại có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ giátrong quá khứ
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc
Giá vàng quá khứ
Các yếu tố khác
CPI
VND/USD
Chỉ số VN-Index
CPI Mỹ
Giá dầu thô thế giới
Giá vàng thế giới
Giá vàng Việt Nam
Trang 22Từ tất cả các nhận định ở trên thì chúng tôi đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau: Các nhân tố tác động tới giá vàng Việt Nam bao gồm: giá vàng thế giới; tỷ giá hốiđoái VND/USD; chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ ; giá dầu thô thế giới; chỉ số chứngkhoán VN-index; chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam tác động thông qua yếu tố tỷgiá hối đoái, giá vàng trong quá khứ.
Lựa chọn mô hình hồi quy
Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình hồi quy 2 bước
Bước 1 Mô hình hồi quy phụ
Hồi quy nhân tố tỷ giá VND/USD theo nhân tố: chỉ số giá tiêu dùng của ViệtNam ; chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ và yếu tố trong quá khứ
Bước 2: Mô hình hồi quy chính
Hồi quy các giá trị hồi quy được từ hai mô hình hồi quy phụ ở trên và thêm nhữngnhân tố tác động khác như chỉ số tiêu dùng của Mỹ; giá vàng thế giới; giá dầu thôthế giới; giá vàng tại những thời điểm trước đó
Lựa chọn dạng hàm mô hình phù hợp cho bài nghiên cứu
Theo như những nghiên cứu trước thì tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy có dạng
Trang 23Tg: tỷ giá hối đoái VND/USD
Tg(t-1): tỷ giá hối đoái VND/USD quá khứVn: chỉ số VN-inex
Csg : chỉ số giá tiêu dùng của Việt NamCsgmy : chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ
Gvtg : giá vàng thế giới
Dautho : giá dầu thô thế giới
GVt-1 giá vàng của 1 tháng trước
Trang 24CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ DỰ BÁO GIÁ VÀNG BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BƯỚC
2.1 Nhân định các nhân tố tác động tới giá vàng
Theo như những nhận định trong phần khung phân tích thì các nhân tố tác động tớigiá vàng Việt Nam bao gồm: giá vàng thế giới; tỷ giá hối đoái VND/USD; chỉ sốgiá tiêu dùng của Mỹ; giá dầu thô thế giới; chỉ số chứng khoán VN-index; chỉ sốgiá tiêu dùng của Việt Nam tác động thông qua tỷ giá hối đoái yếu tố về khác vềtình hình chính trị, hiện tượng đầu cơ trên thị trường , chính sách
Từ những số liệu của các nhân tố mà nhóm thu thập được nhóm sẽ sử dụng môhình hồi quy hai bước và kiểm định xem những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng tớigiá vàng của Việt Nam Từ kết quả ước lượng mô hình thì nhóm sẽ dự báo giávàng trong giai đoạn tháng 6 và tháng 7 trong năm 2009
2.1.1 Giá vàng thế giới
Theo như nghiên cứu tác giả Nguyễn Trọng Hoài thì “Thị trường vàng của thế giớihoạt động theo cầu trúc thị trường thị trường độc quyền nhóm vì các thị trườngvàng thường vào các nước chủ lực như Châu Âu, Mỹ, Trung Đông, Nhật trênthế giới có vài trung tâm giao dịch vàng quan trọng là : Luân Đôn; New york,Tokyo, Hồng Kông, Singapore, Thụy Sĩ…” cũng theo tác giả “ giá Vàng của thếgiới được quyết định bởi 5 nhà kinh doanh vàng hàng đầu thế giới đại diện là 5ngân hàng: Rothschild, Hongkong Shanghai Bank Copr ; Republic Bank ; ScotiaMocatta Bank và Deutsche Bank các ngân hàng này hàng năm thường nhóm họptại ngân hàng Rothschil – London – Anh và quy trình đàm phán.” do đó trong đềtài này nhóm lấy số liệu giá vàng tại London để đại diện cho giá vàng của thế giới.Việt Nam là quốc gia nhỏ đa số lượng vàng của Việt Nam đều được nhập từ thịtrường vàng ở trên thế giới do vậy những biến động giá vàng Việt Nam chịu ảnhhưởng mạnh của giá vàng thế giới
Trang 25Hình 2.1 Biểu đồ giá vàng của Việt Nam và giá vàng thế giới
Nguồn :giá vàng thế giới: www.kitko.com
Nguồn: giá vàng Việt Nam: http://www.gso.gov.vn
Nhìn vào biểu đồ 2.1 chúng ta thấy giá vàng của Việt Nam và giá vàng thế giới cómối quan hệ cùng chiều Tức là khi giá vàng thế giới mà tăng thì giá vàng của ViệtNam cũng tăng Như vậy chúng ta tạm thời có thể kết luận rằng giá vàng ViệtNam và giá vàng thế giới có mối tương quan thuận
2.1.2 Chỉ số giá tiêu dùng
Như đã trình bày ở trên, vàng là loại hàng hóa đặc biệt có thể dùng để cất trữ và làphương tiện thanh toán hiệu quả Khi đồng tiền trong nước mất giá hoặc đất nướcxảy ra chiến tranh theo xu hướng chung thì mọi người thường sử dụng các ngoại tệmạnh hoặc dùng vàng là phương tiện cất trữ Như vậy giá vàng và tỷ lệ lạm phátcó quan hệ với nhau Thông thường thì chính phủ các nước lấy chỉ số chỉ số giá(CPI) để đo lường mức độ lạm phát của quốc gia Tuy chỉ số giá tiêu dùng ( CPI)có nhiều hạn chế nhưng nó cũng phản ánh phần nào tình hình phát triển kinh tế
Trang 26của một quốc gia Theo như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Hoài thì “ Vàngsử dụng tại Việt Nam đa phần là nhập từ nước ngoài do vậy những biến động vềyếu tố kinh tế - chính trị sẽ tác động tới giá vàng thế giới và từ đó tác động đến kìvọng của công chúng Việt Nam đối với tiêu dùng và cất trữ vàng” Trong bàinghiên cứu này nhóm lấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Mỹ và chỉ số giá tiêu dùng(CPI) của Việt Nam lấy tháng 12/2000 làm gốc
Như đã phân tích ở phân khung phân tích thì chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam tácđộng trực tiếp lên tỷ giá hối đoái và thông qua đó sẽ ảnh hưởng tới giá vàng ViệtNam Sử dụng CPI của Mỹ bởi vì hiện nay nước Mỹ đang là quốc gia có nền kinh
tế phát triển nhất trên thế giới, những biến động của nền kinh tế Mỹ đều có tácđộng tới các nền kinh tế của rất nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.Những biến động của nền kinh tế Mỹ sẽ tác động mạnh tới giá vàng của thế giới
và qua đó sẽ tác động tới tâm lý sử dụng hay tích trữ vàng ở Việt Nam Như vậytrong bài nghiên cứu này thì chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ vừa ảnh hưởng gián tiếpthông qua tỷ giá hối đoái vừa ảnh hưởng trực tiếp tới giá vàng của Việt Nam.Hình 2.2: Biểu đồ giá vàng việt Nam và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Mỹ
Nguồn dữ liệu CPI: http://www.bls.gov/CPI/
Trang 27Từ biểu đồ trên chúng ta chúng có thể nhận thấy được rằng giá vàng và chỉ số giátiêu dùng Mỹ có quan hệ đồng biến với nhau, điều này rất phù hợp bởi khi có lạmphát cao thì các nhà đầu tư có xu hướng mua vàng làm vật giữ giá trị của tài sản.
2.1.3 Tỷ giá hối đoái
Tại Việt Nam thì ngoài vàng được dùng là phương tiện cất trữ và thanh toán ra còncó các ngoại tệ mạnh như đồng USD, đồng bảng Anh, đồng Euro; đồng YênNhật… cũng thường được sử dụng là phương tiện thanh toán và cất trữ Tuy nhiênở Việt Nam và một số nước trên thế giới thông thường sử dụng ngoại tệ là USDlàm phương tiện thanh toán và cất trữ Do vậy chúng ta có thể tạm hiểu rằng đồngUSD và vàng là hai loại hàng hóa thay thế lẫn nhau và chúng có mối quan hệtương quan nghịch với nhau
Trong bài nghiên cứu này thì nhóm sử dụng tỷ giá hối đoái VND/USD để biểuhiện sự thay đổi của đồng USD so với VND
Từ biểu đồ trong hình 2.3 dưới đây chúng ta thấy được khi giá vàng Việt Namtăng lên thì tỷ giá hối đoái VND/USD có xu hướng giảm Tuy rằng có một số thờiđiểm thì giá vàng và tỷ giá VND/ USD có cùng xu hướng nhưng theo tổng thể thìgiá vàng và tỷ giá VND/USD có quan hệ nghịch với nhau Tức là khi giá vàngtăng lên thì tỷ giá VND/USD sẽ giảm lúc này đồng USD mất giá so với đồngVND
Hình 2.3 Biểu đồ giá vàng Việt Nam và tỷ giá hối đoái VND/USD
Trang 28Dữ liệu tỷ giá VND/USD: http:// www.sbv.gov.vn/vn
2.1.4 Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán của Việt Nam có phiên giao dịch chính thức đầu tiên vàongày 28/7/2000 Là một thị trường mới còn non yếu và những hoạt động của thịtrường chứng khoán Việt Nam rất phức tạp nhiều lúc thị trường không tuân theoquy luật cung cầu và các xu hướng biến động chung của các thị trường chứngkhoán trên thế giới mà còn chịu nhiều ảnh hưởng yếu tố tâm lý của đám đông
Theo nghiên cứu “Tác động của tỷ giá, bất động sản, giá vàng lên thị trường thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua” của hai tác giả Đinh Thị
Thanh Long và Nguyễn Thị Thu Trang thì: “Thị trường chứng khoán là kênh thuhút vốn đầu tư cho nên kinh tế và nó chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước Trongkhi thị trường vàng đến nay vẫn đang buông lỏng Vì vậy luồng tiền đầu tư đổ vàothị trường vàng là điều tất yếu Tuy nhiên ở nước ta, vàng chưa phải là một kênhđầu tư lớn, mà vàng chủ yếu được coi là phương tiện cất trữ giá trị.” Việc thịtrường chứng khoán tăng điểm có thể tác động tới giá vàng trong nước, vì khichứng khoán lên điểm thì với tâm lý đám đông mọi người tập trung đổ xô đầu tư
Trang 29vào thị trường chứng khoán mà bỏ quên thị trường vàng, do đó nó sẽ ảnh hưởngtới quỹ tiền đầu tư cho thị trường vàng Tuy nhiên thị trường chứng khoán củaViệt Nam còn non trẻ nên ảnh hưởng của thị trường chứng khoán lên thị trườngvàng là không lớn Để đo lường diễn biến giá chứng khoán trên thị trường chứngkhoán của Việt Nam thì người ta sử dụng chỉ số chứng khoán Hiện nay tại ViệtNam có hai trung tâm giao dịch chứng khoán tại Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh Trong bài nghiên cứu này thì nhóm sử dụng chỉ số VN- index để đo lườngmức giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Từ biểu đồ trong hình 2.4 dưới đây ta thấy rằng có những thời điểm thì giá vàng
và VN index có quan hệ tương quan thuận với nhau tuy nhiên cũng có 1 vài thờiđiểm thì giá vàng và VN-index có mối quan hệ tương quan nghịch, tuy nhiên thìtheo lý thuyết đã trình bày ở phần khung lý thuyết thì vàng và thị trường chứngkhoán là hai hàng hóa thay thế và xét tổng thể toàn biểu đồ thì chúng ta thấy rằnggiá vàng và VN-index có mỗi quan hệ tương quan nghịch
Hình 2.4 Biểu đồ giá vàng Việt Nam và chỉ số chứng khoán VN index
Trang 302.1.5 Giá dầu thô thế giới
Dầu mỏ hiện nay là nguyên liệu vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh tế củabất kỳ quốc gia nào trên thế giới Những biến động của giá dầu luôn ảnh hưởngkhông nhỏ tới tình hình phát triển, giá cả hàng hoá, an ninh xã hội của bất cứ quốcgia nào Cơn sốt giá dầu thường có tác động giống nhau tới các nền kinh tế: làmgiảm tốc độ phát triển kinh tế và thậm chí dẫn tới suy thoái khi mà sản lượng nềnkinh tế tăng trưởng âm, làm tăng tỷ lệ lạm phát Những biến động của giá dầu trênthế giới tất nhiên cũng ảnh hưởng tới nền kinh tế của Việt Nam và đây cũng có thể
là nhân tố tác động mạnh mẽ tới giá vàng Trong bài nghiên cứu này nhóm sửdụng giá dầu thô giao dịch tại thị trường châu Âu vì khối lượng giao dịch thànhcông ở sàn giao dịch châu Âu chiếm một tỷ trọng lớn trong giao dịch dầu thô trêntoàn thế giới
Theo như nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Tường Vân trong luận án thạc sĩ kinh
tế “Các giải pháp phát triển và kinh doanh vàng tại Việt Nam” thì “Khi giá nănglượng tăng, có thể đẩy các ngành sản xuất dịch vụ nhất là vận chuyển rơi vào khókhăn Vì vậy khi giá dầu tăng quá mức thường gây tác động xấu đến nền kinh tếnhất là gây ra tình trạng lạm phát, kém tăng trưởng khiến giá cả các loại hàng hóasản xuất ra trở nên đắt đỏ Chính vì vậy, giá vàng cũng sẽ biến động theo cùngchiều hướng của giá dầu do nhu cầu đầu tư tránh rủi ro” như vậy thì giá vàng vàgiá dầu thô có mối tương quan thuận với nhau Tuy nhiên trên thực tế trong thời
kỳ khủng hoảng kinh tế thì giá dầu có xu hưởng giảm mạnh song giá vàng khônggiảm mà còn tăng mạnh, như vậy trong giai đoạn này thì giá dầu thô và giá vàngcó tương quan nghịch với nhau Tại sao có lúc giá vàng và giá dầu có tương quanthuận và cũng có lúc tương quan nghịch Điều này được tác giả Đặng Thị TườngVân giải thích như sau “Điều này có thể giải thích bởi lý do khi nền kinh tế thếgiới suy thoái và tăng trưởng chậm khiến giá dầu giảm thì vàng vẫn là loại hànghóa các nhà đầu tư vẫn phải nắm giữ trong danh mục của mình bởi tình hình tàichính của nền kinh tế số một thế giới đang trong tình trạng báo động khi hàng loạt
Trang 31các Ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế, các quỹ đầu tư phải phá sản.” bêncạnh đó thì thị trường Việt Nam còn nhỏ hoạt động của thị trường đối khi không đitheo đúng xu hướng của thị trường trên thế giới
Hình 2.5 biểu đồ giá vàng Việt Nam và giá dầu thô thế giới
400 800 1,200 1,600 2,000 2,400
giá vàng Dautho
Nguồn dầu thô thế giới : http://tonto.eia.doe.gov/dnav/pet/pet_pri_spt_s1_m.htm
Từ biểu đồ hình 2.5 trên ta thấy rằng có nhiều thời điểm giá dầu và giá vàng cóquan hệ đồng biến tuy nhiên có thời điểm giá vàng và giá dầu có quan hệ nghịchbiến Như vậy từ những lập luận và giải thích ở trên ta chưa thể kết luận chính xácliệu rằng giá dầu thô và giá vàng Việt Nam có mối quan hệ đồng biến hay là cómối tương quan thuận hay không
2.1 6 Giá vàng trong quá khứ
Vàng hiện là một kênh đầu tư lớn của thị trường Việt Nam, cũng như các thịtrường khác như thị trường chứng khoán; thị trường tỷ giá hối đoái,… Các nhà đầu
tư đa phần đều quan sát những biến động của giá vàng, giá chứng khoán, tỷ giá …trong quá khứ và đưa ra kỳ vọng trong tương lai Chính vì tâm lý như vậy đã khiếncho giá vàng, chứng khoán, tỷ giá trong hiện tại chịu ảnh hưởng mạnh bởi những
Trang 32xu hướng biến động giá cả ở trong quá khứ Trong bài nghiên cứu này nhóm cũnggiả định rằng giá vàng trong thời điểm hiện nay chịu tác động của giá vàng ở trongquá khứ, một tác động của thị trường vàng trong quá khứ sẽ có tác động không chỉtại thời điểm đó mà còn có thể ảnh hưởng tới tương lai Với đề tài này nhómquyết định đưa thêm nhân tố giá vàng của thời điểm một tháng trước vào trong môhình nghiên cứu và sẽ kiểm định sự phù hợp của nó bằng mô hình kinh tế lượng.
2 1 7 Những nhân tố khác
Tình hình chính trị
Trong giai đoạn năm 2001 đến nửa đầu năm 2009 bên cạnh tình hình kinh tế củathế giới biến động không ngừng thì tình hình chính trị cũng khá phức tạp Nhữngbiến động về chính trị cũng có tác động đến giá vàng trong nước và giá vàng thếgiới Khi mà tình hình chính trị mà có nhiều bất ổn đặc biệt là ở Mỹ và một sốnước Châu Âu thì các nhà đầu tư đổ xô đi mua vàng làm phương tiện cất trữ thay
vì giữ những ngoại tệ mạnh bởi vì họ lo sợ đồng tiền khi có biến động về chính trị
sẽ mất giá mạnh Điển hình cho trường hợp này là sự kiện khủng bố ngày11/09/2001 vào nước Mỹ Ngay sau đó trong tháng 9 và tháng 10 giá vàng thế giới
và giá vàng Việt Nam tăng mạnh Giá vàng thế giới tăng lên 283,4 USD/ount còngiá vàng trong nước cũng tăng mạnh 493.000 đồng /chỉ Theo như bài nghiên cứucủa tác giả Nguyễn Trọng Hoài (03/2005) thì “Sự kiện năm 2002, 15 nước Châu
Âu cắt giảm lượng cung vàng thế giới thấp hơn hạn ngạch 400 tấn /năm Hơn 2/3các ngân hàng trung ương trên thế giới tăng lượng vàng dự trữ, những sự kiện nàyđã làm cho giá vàng lên tới đỉnh 400 USD/ounce” Ngoài ra những sự kiện kinh tếkhác như cuộc chiến giữa Mỹ và Iraq ( 2003); cú sốc dầu mỏ (2007-2008), khủnghoảng kinh tế thế giới (2008-2009) cũng làm cho giá vàng thế giới tăng lên rấtcao Đặc biệt trong thời điểm tháng 03/2008 giá vàng thế giới đã lên tới mức 968USD/ounce, giá vàng Việt Nam đầu năm 2008 có thời điểm tăng lên gần2.000.000 đồng/ chỉ
Thị trường bất động sản