1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn - những sai lầm khi học chương ứng dụng đạo hàm vào khảo sát hàm số

13 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 578,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NHỮNG SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI HỌC CHƯƠNG ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM VÀO KHẢO SÁT HÀM SỐ.. Sai lầm khi xét tính đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NHỮNG SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI HỌC CHƯƠNG ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM

VÀO KHẢO SÁT HÀM SỐ

Người thực hiện: Nguyễn Ngọc sơn Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT ĐẶNG THAI MAI SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Toán

Trang 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

II NGHIÊN CỨU THỰC TẾ

1 Sai lầm khi xét tính đơn điệu của hàm số

 Các em thường mắc phải sai lầm khi không nắm vững định nghĩa về tính đơn điệu của hàm số

Ví dụ minh họa 1: Xét tính đơn điệu của hàm số   1

1

x

f x

x

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D  \ 1 

+) Ta có:  

 2

2 0, 1

x

+) Bảng biến thiên:

-∞

+ +

1

-∞

f(x) f'(x) x

+) Hàm số đồng biến trên  ;1  1; 

Phân tích:

Lời giải trên có vẻ như đúng rồi, nếu ta không chú ý đến kết luận của bài toán Chú ý rằng: nếu hàm số yf x đồng biến trên tập D thì với mọi

1 , 2

x xDta có x1 x2  f x 1  f x 2

Trong kết luận của bài toán, nếu ta lấy x1   2 Dx2  2 D thì

1 2

xx nhưng f x  1 3 và  2

1 3

f x

Lời giải đúng:

Qua phân tích ta thấy để có lời giải đúng thì ta phải kết luận: Hàm số đồng biến trên từng khoảng  ;1 và 1; 

 Nhiều khi các em không chú ý đến các điểm tới hạn của hàm số, vì vậy việc xét dấu của đạo hàm y' sẽ bị sai

Ví dụ minh họa 2: Xét tính đơn điệu của hàm số f x   x 1 4 x2

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D   2; 2

Trang 3

+) Ta có:   1 2

4

x

f x

x

2

4

x

x

+) Bảng biến thiên

2 2-1

-3

+

-2

-2

f(x) f'(x) x

+) Hàm số đồng biến trên khoảng (  2; 2 ) và nghịch biến trên các khoảng

( 2;   2) và ( 2; 2)

Phân tích:

Nếu để ý ở bảng biến thiên ta thấy ngay một điều vô lý là trên đoạn  2; 2

giá trị của hàm số giảm từ -3 xuống - 1 ??? Thực ra ở đây - 2 không phải là điểm tới hạn của hàm số

Mặt khác , đạo hàm không xác định tại x  2

Lời giải đúng là:

+) Tập xác định: D   2; 2

+) Ta có:   1 2

4

x

f x

x

Đạo hàm không xác định tại x  2

2 2 2

0

4 4

x x

x

+) Bảng biến thiên

2 2-1

1 -3

-2

f(x) f'(x) x

+) Hàm số đồng biến trên nửa khoảng  2; 2và nghịch biến trên nửa khoảng

 2; 2

Trang 4

2 Sai lầm khi chứng minh bất đẳng thức

 Khi sử dụng tính đơn điệu của hàm số để chứng minh bất đẳng thức, học sinh thường mắc phải sai lầm là không nhớ chính xác định nghĩa tính đơn điệu của hàm số để vận dụng

Ví dụ minh họa 3: (Bài tập 5, trang 10, sách giáo khoa giải tích 12 - ban cơ

bản) Chứng minh rằng: tan xx , với 0;

2

x   

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Xét hàm số f x  tanxx, với 0;

2

x   

2

1

x

 , suy ra hàm số f x đồng biến trên khoảng 0;

2

  +) Từ x  0 f x  f 0 hay tan 0 tan , 0;

2

Phân tích: Lời giải trên có vẻ đúng, nhưng sai lầm ở đây khá tinh vi (?!) Sau

khi kết luận f x  đồng biến trên khoảng 0;

2

  thì vì sao từ x  0 f x  f  0 ? Sai lầm ở đây là 0 0;

2

  Nhớ rằng: nếu f x  đồng biến trên đoạn a b;  (tức là f x  liên tục trên a b;  và

  ,  ; 

fx   x a b ) thì x x1 , 2 a b; :x1 x2  f x 1  f x 2

Lời giải đúng là:

+) Xét hàm số f x  tanxx, với 0;

2

x   

2

1

x

, dấu “=” chỉ sảy ra tại x 0

suy ra hàm số f x đồng biến trên khoảng 0;

2

+) Khi đó 0;

2

x   

  thì x  0 f x  f 0 hay tanx x 0  tanxx

 Các em cũng hay mắc những sai lầm khi vận dụng sai tính chất của các hàm đồng biến, nghịch biến

Ví dụ minh họa 4: Chứng minh rằng nếu với  x  ,x  1thì x e. x 1

e

 

Trang 5

Một số học sinh trình bày như sau:

Xét các hàm số f x x và   x

g xe là các hàm đồng biến trên  Suy ra hàm

số h x xe x là tích của hai hàm đồng biến nên cũng đồng biến trên  Vì vậy ,

từ x   1 h x h  1 hay x 1

xe

e

 

Phân tích:

Lời giải trên sai lầm ở chỗ: tích của hai hàm đồng biến là một hàm đồng biến chỉ đúng khi hai hàm đó dương (!)

Lời giải đúng là:

+) Xét hàm số   x

f xxe trên   1; 

+) Ta có f xe xxe x 1 x ex  0,    x  1; , dấu "=" xảy ra chỉ tại x  1 Suy ra, hàm số đồng biến trên nửa khoảng   1; 

+) Từ x   1 f x  f  1 hay x e. x 1

e

 

3 Sai lầm khi giải các bài toán liên quan tới đạo hàm

 Sai lầm khi vận dụng các công thức tính đạo hàm

Ví dụ minh họa 5: Tính đạo hàm của hàm số f x   2x 1x

Một số học sinh trình bày như sau:

Ta có f xx2x 1 x1 2x 1  2x2x 1x1

Phân tích:

Lời giải trên đã vận dụng công thức  u  u 1u Vận dụng như vậy là sai, vì công thức này chỉ áp dụng cho số mũ  là một hằng số

Lời giải đúng là:

+) Điều kiện:

1 2 0

x x

 

khi đó f x   0

+) Ta có f x   2x 1x  ln f x xln 2 x 1

2

  2 1 ln 2x  1 2 2 1x 1

 Sai lầm khi tính đạo hàm của hàm số tại một điểm

Trang 6

Các em hay mắc phải sai lầm ở dạng này là áp dụng công thức

u uu,   , nhưng quên rằng nếu như  không nguyên thì công thức này chỉ đúng khi u nhận giá trị dương

Ví dụ minh họa 6: Cho hàm số   3 2

yf xx có đồ thị (C) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x  1

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Với x  1 thì   3 2

yf    

3 2 3 2 3

3

f xxxfxx

+) Hệ số góc của tiếp tuyến là      

1 1

2 6 3

k f

  

+) Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 1 2 1

3

y  x hay 2 5

yx

Phân tích: Sai lầm ở đây là các em không chú ý đến điều kiện lũy thừa với số

mũ không nguyên thì cơ số phải dương Vì vậy, viết  

2

3 2 3

f xxx và   1 13

không đúng (!)

Lời giải đúng là:

+) Với x  1 thì yf   1  3  1 2  1

3

3 4

3 3

x

x x

+) Hệ số góc của tiếp tuyến là  1 32 2

3

kf     

+) Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 1 2 1

3

y   x hay 2 1

y  x

4 Sai lầm khi giải các bài toán liên quan tới cực trị của hàm số

 Khi sử dụng quy tắc I để xét tính đơn điệu của hàm số các em quên rằng đó

là điều kiện đủ chứ không phải là điều kiện cần

Quy tắc:

f x  0,  xa b;  hàm số đồng biến trên khoảng a b; 

f x  0,  xa b;  hàm số nghịch biến trên khoảng a b; 

Điều ngược lại nói chung là không đúng (!)

Ví dụ minh họa 7: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số

1

f xxmx  x đồng biến trên

Trang 7

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D  

+) Ta có :   2

fxxmx

0

a

 

m

 

Phân tích: Chẳng hạn, hàm số   3

f xx đồng biến trên , nhưng

  2

fxx    x , dấu "=" xảy ra chỉ tại x 0

Nhớ rằng: nếu hàm số yf x  xác định trên khoảng a b; ,

  0,  ; 

fx   x a b và dấu "=" xảy ra chỉ tại hữu hạn điểm thuộc khoảng a b; 

thì hàm số yf x  đồng biến trên khoảng a b; 

Lời giải đúng là:

+) Tập xác định: D  

+) Ta có :   2

fxxmx

0

a

 

m

 

 Khi sử dụng quy tắc II để xác định cực trị của hàm số các em cũng quên rằng

đó chỉ là điều kiện đủ chứ không phải là điều kiện cần

Quy tắc:

  

 

0

0 0

0 0

f x

x

f x

  

 

0

0 0

0 0

f x

x

f x

Điều ngược lại nói chung là không đúng (!)

Ví dụ minh họa 8: Cho hàm số yf x mx4 Tìm tất cả các giá trị của tham số

m

để hàm số đạt cực đại tại x 0?

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Ta có:   3

4

fxmx và   2

12

f xmx

+) Điều kiện để hàm số đạt cực đại tại x 0là:  

 

hệ vô

Trang 8

+) Vậy không tồn tại giá trị nào của m để hàm số đạt cực đại tại x 0

Phân tích:

Chẳng hạn, với m  1, hàm số có dạng   4

yf x  x

Ta có: y  f x   4x3  0 x 0

Bảng biến thiên:

-+

Suy ra hàm số đạt cực đại tại x = 0

Vậy lời giải trên sai ở đâu ?

Nhớ rằng, nếu x0 thỏa mãn  

 

0

0 0

0 0

f x

x

f x

là điểm cực đại của hàm số, còn điều ngược lại thì chưa chắc đúng (!) Vì nếu x0 là điểm cực đại thì vẫn có thể

 0 0

f x  Lí do là điều kiện f x0  0 chỉ là điều kiện đủ để hàm số

   

g xfx nghịch biến trong lân cận x0 h x; 0 h h,  0, khi đó:

0

x

là điểm cực đại của hàm số

Lời giải đúng là:

+) Ta có: f x  4mx3

+) Nếu m 0 thì f x  0 Khi đó hàm số đã cho là hàm hằng yf x  0nên không cực trị

+) Nếu m 0 thì   3

fxmx  x

 Với m 0 ta có bảng biến thiên:

+

- Với m 0 ta có bảng biến thiên:

Trang 9

-+

+) Vậy với m 0 thì hàm số đạt cực đại tại x 0

Ví dụ minh họa 9: Cho hàm số   4 3

1

yf xxmx Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đạt cực tiểu tại x 0

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D  

+) Ta có:   3 2

fxxmx và   2

fxxmx

+) Điều kiện để hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 là:  

 

3 2 2

hệ trên vô nghiệm m

+) Vậy không tồn tại giá trị nào của m để hàm số đạt cực tiểu tại x 0

Phân tích:

Chẳng hạn , với m 0, hàm số có dạng   4

1

yf xx

Ta có f x  4x3  0 x 0

Bảng biến thiên:

+

-Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x 0

Lời giải đúng là:

+) Tập xác định: D  

fxxmxx xm

0

4

x

x

  

trong đó x 0là nghiệm bội bậc

Trang 10

 Nếu m 0 thì x 0 trở thành nghiệm bội bậc lẻ nên ta có bảng biến thiên:

+

- Với m 0 thì 0 3

4

m

  nên ta có bảng biến thiên:

+∞

CT

+

+∞

1

-3m 4

-∞

f(x) f'(x) x

 Với m 0 thì 0 3

4

m

  nên ta có bảng biến thiên:

+

+∞

CT

+

+∞

1

-3m

-∞

f(x) f'(x) x

+) Vậy với m 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại x 0

5 Sai lầm khi giải bài toán tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số

 Các em thường mắc sai lầm khi không nắm vững định nghĩa giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số trên một miền D

Ví dụ minh họa 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

2

Một số học sinh trình bày như sau:

Trang 11

+) Đặt 2 2

2

+) Ta được hàm số:   2  2

g ttt  t      t

+) Vậy ming t    4 khi t  1 hay min f x    4 khi cos 1 1

cos

x x

Phân tích: Sai lầm ở đây là chuyển bài toán không tương đương Giá trị nhỏ

nhất của hàm f x  không trùng với giá trị nhỏ nhất của hàm g t ,   t

Có thể thấy ngay khi t  1 thì không tồn tại giá trị của x để cos 1 1

cos

x x

 

, min

:

D

Lời giải đúng là:

+) Đặt cos 1

cos

x

2

+) Ta có

2

x

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi cosx 1

+) Mặt khác

2

2

+) Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số   2

g ttt với t 2

+) Ta có g t  2t  2 0   t 1

+) Bảng biến thiên:

5 -3

2 -1

-∞

g t ( ) g' t ( ) t

+) Vậy ming t    3 khi t  2 hay min f x    3 khi cos 1 2

cos

x x

cosx 1 xk2 ,  k

6 Sai lầm khi viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Ví dụ minh họa 11: Cho hàm số yf x  x3  3x2, có đồ thị (C)

Trang 12

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Ta có:   2

fx   xx

+) Vì điểm A 1; 4   C nên suy ra phương

trình tiếp tuyến là:

  

y  f  x hay y  9x 5

Phân tích:

Phương trình tiếp tuyến y  9x 5 là

tiếp tuyến tại A (nhận A làm tiếp điểm)

tất nhiên là kẻ từ A Nhưng vẫn có thể

có tiếp tuyến của đồ thị (C) đi qua A mà

không nhận A làm tiếp điểm

Lời giải đúng là:

+) Phương trình đường thẳng  d đi qua điểm A  1; 4 và có hệ số góc k là:

 1 4

yk x 

+) Điều kiện để đường thẳng  d là tiếp tuyến của đồ thị (C) là hệ sau có nghiệm:

3 2 2

+) Giải hệ bằng phương pháp thế ta được : 2

0

x k

9

x k

 

 

+) Từ đó ta có hai tiếp tuyến có phương trình: y 4 và y  9x 5

7 Bài tập tương tự

Bài tập 1: Xét tính đơn điệu của các hàm số sau:

1

x y

x

2 1 1

y x

 

 c y cosx sinx

Bài tập 2: Xác định m để hàm số sau không có cực trị:

2

y

 Bài tập 3: Tìm cực trị của các hàm số sau:

a  3

y x x b y cosx sinx c 2

sin

yx

Bài tập 4: Xác định m để hàm số sau đạt cực trị tại x 1:

3 2 2

5 3

yxmx m x

Bài tập 5: Xác định a để hàm số sau luôn đồng biến trên :

A

O

Trang 13

1 3 2  

3

m

y  xmxmx

Bài tập 6: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

yxxx trên đoạn  5;5

b y 2 sinx sin 2x trên đoạn 0;3

2

Bài tập 7: Cho hàm số yx 1 2 2 x, có đồ thị (C) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến đó đi qua điểm M2; 0

Bài tập 8: Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a

2

2

ee  x x  x

Bài tập 9: Cho hàm số 1 3   2   1

yxmxmx (m là tham số) Xác

định m để đồ thị hàm số cắt đường thẳng 3 9

2

y  x tại 3 điểm phân biệt

Bài tập 10: Với các giá trị nào của tham số m thì phương trình:

2

xxm x  có 4 nghiệm thực phân biệt

Ngày đăng: 24/12/2014, 06:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên: - skkn - những sai lầm khi học chương ứng dụng đạo hàm vào khảo sát hàm số
Bảng bi ến thiên: (Trang 8)
Bảng biến thiên: - skkn - những sai lầm khi học chương ứng dụng đạo hàm vào khảo sát hàm số
Bảng bi ến thiên: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w